Tính cấp thiết của đề tài Xây dựng cơ sở dữ liệu CSDL đất đai hiện nay đã trở thành một nhiệm vụ trọngtâm đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các tỉnh thành trong công tácquản l
Trang 1BÙI ĐỨC QUẢNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CHUẨN HÓA XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH
QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2019
Trang 2BÙI ĐỨC QUẢNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CHUẨN HÓA XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH
QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Thơ
Thái Nguyên - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫncủa PGS-TS Lê Văn Thơ Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này làtrung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào Tôi xin cam đoanrằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thôngtin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Bùi Đức Quảng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm - Đại họcThái Nguyên, cho phép tôi có lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô công táctại Khoa Quản lý Tài nguyên nơi mà tôi đã được các thầy, cô chỉ bảo tận tình, chuđáo, nhiệt huyết để tôi được trang bị những kiến thức, hành trang đi vào thực tế.Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn cácthầy, cô giáo Đặc biệt để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân, còn có sự giúp đỡ rất lớn của PGS.TS Lê Văn Thơ, giảng viên trực
tiếp hướng dẫn tôi; cùng với các anh, chị ở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đấtthành phố Uông Bí, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành Uông Bí tỉnh QuảngNinh đã có những chia sẻ rất thẳng thắn với đặc thù của ngành, để tôi có những kiếnthức thực tế phục vụ cho luận văn; các anh, chị, em đồng nghiệp ở Trung tâm Côngnghệ thông tin đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi để hoàn thành luận văn này Luận văn chắcchắn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảocủa các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cám ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.Cảm ơn gia đình và những người bạn đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôitrong suốt thời gian học tập nghiên cứu khoa học
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2019
Tác giả
Bùi Đức Quảng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu thành phần địa chính 4
1.1.1 Vai trò của CSDL đất đai phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và chia sẻ thông tin với các lĩnh vực khác. 4
1.1.2 Khái niệm cơ sở dữ liệu đất đai 5
1.2 Quy trình xây dựng CSDL địa chính và quy định vận hành cơ sở dữ liệu 8
1.2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 8
1.2.2 Mô hình xây dựng, khai thác và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai 8
1.3 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính 9
1.3.1 Khái niệm chuẩn hóa CSDL địa chính 10
1.3.2 Đối tượng chuẩn hóa 10
1.3.3 Hình thức chuẩn hóa 11
1.4 Mô hình lưu trữ và chia sẻ dữ liệu địa chính 11
1.4.1 Mô hình lưu trữ cơ sở dữ liệu địa chính 11
1.4.2 Mô hình vận hành và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính 12
1.5 Kinh nghiệm xây dựng và chuẩn hóa tư liệu đất đai ở một số nước 13
1.5.1 Tại Thụy Điển 13
1.5.2 Tại Úc 15
1.5.3 Tại Hàn Quốc 16
1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 18
1.6 Tổng quan công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 18 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 62.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Thời gian và địa điểm tiến hành 22
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 22
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 22
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.2 Phương pháp kế thừa 23
2.4.3 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp 24
2.4.4 Phương pháp sử dụng kỹ thuật GIS để chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu 24 2.4.5 Phương pháp mô hình hóa 24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Uông Bí 25
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 25
3.1.3 Khái quát tình hình quản lý đất đai 27
3.2 Đánh giá thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 35
3.2.1 Đánh giá hiện trạng nguồn tư liệu địa chính và hạ tầng công nghệ thông tin 35 3.2.2 Đánh giá Quy trình, nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 39
3.2.3 Đánh giá kết quả công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 40
3.2.4 Đánh giá công tác vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 43
3.2.5 Những tồn tại trong quá trình xây dựng, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu địa chính. 455
3.3 Đề xuất mô hình chuẩn hóa, khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 47
3.3.1 Đề xuất mô hình chuẩn hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu trong trường hợp nâng cấp hoặc chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính 47
3.3.2 Đề xuất mô hình chuẩn hóa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 522
3.3.3 Kết quả thực nghiệm chuẩn hóa CSDL địa chính thành phố Uông Bí 62
3.3.4 Đề xuất mô hình hệ thống quản lý CSDL đất đai tập trung 64
Trang 7KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất và bố trí tái định cư cho hộ gia
đình, cá nhân giai đoạn 2013 - 2018 29
Bảng 3.2 Kết quả lập hồ sơ địa chính thành phố Uông Bí 30/4/2018 29
Bảng 3.3 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo từ năm 2013 - 2018 34
Bảng 3.4 Hiện trạng thiết bị hạ tầng công nghệ thông tin tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Uông Bí 38
Bảng 3.5 Hiện trạng nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố Uông Bí 38
Bảng 3.6 Kết quả công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Uông Bí 41
Bảng 3.7 Quy tắc kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu giấy chứng nhận 55
Bảng 3.8 Quy tắc kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu quyền sử dụng đất 55
Bảng 3.9 Quy tắc kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu thửa đất đăng ký 56
Bảng 3.10 Quy tắc kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu người sử dụng, quản lý đất 56
Bảng 3.11 Quy tắc kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu nhà, tài sản gắn liền với đất 57
Bảng 3.12 Mô tả cấu trúc dữ liệu lớp thửa đất địa chính 58
Bảng 3.13 Quy tắc kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu không gian thửa đất 60
Bảng 3.14 Quy tắc kiểm tra, chuẩn hóa liên kết dữ liệu 61
Bảng 3.15 Kết quả kiểm tra, chuẩn hóa CSDL địa chính các xã, phương còn thiếu của thành phố Uông bí 62
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai. 6
Hình 1.2 Mô hình dữ liệu không gian địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu không gian đất đai. 7
Hình 1.3 Mô hình dữ liệu thuộc tính địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu thuộc tính đất đai. 7
Hình 1.4 Mô hình kiến trúc CSDL đất đai trong mối quan hệ với CSDL Tài nguyên và Môi trường. 9
Hình 1.5 Mô hình lưu trữ CSDL địa chính (Nguồn: Kết quả nghiên cứu) 12
Hình 1.6 Mô hình tổng quát chia sẻ CSDL địa chính (Nguồn: Kết quả nghiên cứu) 12
HÌnh 3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 2012 - 2018 31
Hình 3.2 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại thành phố Uông Bí 40
Hình 3.3 Mô hình vận hành, khai thác CSDL địa chính tại thành phố Uông Bí 43
Hình 3.4 Một số hình ảnh thực tế giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thành phố Uông Bí. 45
Hình 3.5 Quy trình chuẩn hóa dữ liệu trong trường hợp chuyển đổi hoặc nâng cấp dữ liệu 48
Hình 3.6 Bảng dữ liệu chủ sử dụng đất của CSDL cấp giấy chứng nhận 49
Hình 3.7 Lược đồ mô tả ánh xạ chuyển đổi dữ liệu 51
Hình 3.8 Giao diện phần mềm chuyển đổi dữ liệu 52
Hình 3.9 Quy trình chuẩn hóa dữ liệu (Nguồn: kết quả nghiên cứu) 54
Hình 3.10 Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai hiện nay đã trở thành một nhiệm vụ trọngtâm đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các tỉnh (thành) trong công tácquản lý nhà nước về đất đai (Theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng
10 năm 2012 của Trung ương, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xâydựng hệ thống thông tin đất đai) Đứng trước thực trạng hiện nay hầu hết các các tư liệuđất đai, đặc biệt là hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, bản đồ địa chính)
đã không được chỉnh lý biến động thường xuyên dẫn đến tình trạng các thông tin khôngđồng bộ, không đáp ứng được yêu cầu công việc Mặt khác, trong thời gian qua, côngtác quản lý đất đai liên tục được hoàn thiện về thể chế, chính sách, công nghệ Điều nàydẫn tới hiện nay có nhiều tư liệu, tài liệu đất đai được lập, thu thập và sử dụng ở cácthời kỳ khác nhau, kể cả những tài liệu từ những chế độ trước Khi xây dựng CSDL đấtđai, tất cả các tư liệu, tài liệu đất đai này đều phải được xem xét và cập nhật vào trongCSDL đất đai Tính phức tạp của tư liệu, tài liệu đất đai như:
- Hệ thống bản đồ địa chính: Trong thực tế, các địa phương vẫn sử dụng các
hệ thống bản đồ địa chính được đo đạc bằng các công nghệ khác nhau, với độ chínhxác khác nhau để phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận và quản lý đất đai Hệthống bản đồ địa chính gồm bản đồ trích đo phi tọa độ, bản đồ giải thửa thực hiệntheo Chỉ thị 299/TTg, bản đồ địa chính đo chính quy Một số bản đồ địa chính chínhquy vẫn còn ở hệ tọa độ HN-72, chưa chuyển về hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
- Hệ thống hồ sơ địa chính bao gồm nhiều loại tài liệu, số liệu: sổ dã ngoại,
hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các thời kỳ, hồ sơ gốc cấp giấychứng nhận …Nhiều địa phương chưa quản lý tốt hệ thống hồ sơ địa chính, khôngcập nhật kịp thời biến động đất đai, dẫn tới nội dung của bộ sổ hồ sơ địa chính sailệch nhiều so với thực tế, khả năng sử dụng hạn chế
Sau khi cơ sở dữ liệu đã được xây dựng xong và đưa vào vận hành khai thác cũng bộc lộ một số mặt hạn chế sau:
- Do đất đai thường xuyên biến động (đăng ký biến động đất đai) vì vậy trongquá trình vận hành cơ sở dữ liệu liên tục được cập nhật về dữ liệu không gian, dữ liệu
Trang 12thuộc tính và hồ sơ quét Trong quá trình cập nhật thường xuyên vào cơ sở dữ liệunày cũng hay phát sinh một số lỗi dữ liệu do cán bộ chuyên môn thao tác, theo định
kỳ thì việc kiểm tra, chuẩn hóa lại các nội dung sai xót trong cơ sở dữ liệu cũng phảiđược thực hiện;
- Cơ sở dữ liệu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi xâydựng xong sẽ vận hành theo mô hình tập trung, các cơ quan, đơn vị có liên quan sẽkết nối vào cơ sở dữ liệu tập trung để khai thác và vận hành theo chức năng, nhiệm
vụ được giao Tuy nhiên có một vấn đề đặt ra trong thực tiễn đó là hệ thống bản đồđịa chính số lưu trữ trên phần mềm Microstation (*.DGN) vẫn được sử dụng thườngxuyên và song song với quá trình vận hành dữ liệu không gian trong cơ sở dữ liệu
Vì vậy cũng cần phải có giải pháp cho việc chia sẻ dữ liệu này đến các cơ quan cótrách nhiệm chỉnh lý bản đồ địa chính (văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất các địa phương)
Xuất phát từ lý do thực tiễn trên, học viên đã chọn đề tài “Đánh giá thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đề xuất mô hình chuẩn hóa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tập trung trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại thànhphố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất mô hình chuẩn hóa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tập trung đảmbảo việc vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đáp ứng được nhu cầu quản lý củangành Quản lý đất đai góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội
3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học - pháp lýcho việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;vai trò của cơ sở dữ liệu địa chính trong quản lý nhà nước về đất đai
Trang 13- Ý nghĩa thực tiễn:
Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào công tác xây dựng và quản lý đấtđai Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng góp phần phát triển giá trị gia tăng củasản phẩm đo đạc bản đồ địa chính; hiện đại hoá và đồng bộ công tác quản lý và cậpnhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; đảm bảocung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhanh gọn, chính xác
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu thành phần địa chính
1.1.1 Vai trò của CSDL đất đai phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và chia sẻ thông tin với các lĩnh vực khác.
1.1.1.1 Lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai
Quan điểm về định hướng tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách, pháp luật
về đất đai được Nghị quyết số 19-NQ/TW chỉ rõ “Nâng cao năng lực quản lý đấtđai Ưu tiên đầu tư xây dựng CSDL, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liềnvới đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bướcchuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai Phấn đấu đến năm 2020 cơ bảnhoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai” [1]
Định hướng này đã được cụ thể hóa trong Luật đất đai 2013 quy định về Hệ thốngthông tin đất đai (Chương IX), CSDL đất đai quốc gia bao gồm các thành phần:
- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu địa chính;
- Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Cơ sở dữ liệu giá đất;
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
- Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo vềđất đai;
h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai
Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Dự án “Xây dựng CSDL quốc gia về đất đai”, trong đó giaiđoạn I sẽ tập trung vào những nội dung công việc chính sau: Thiết kế hệ thốngthông tin đất đai thống nhất từ trung ương đến địa phương; Xây dựng hệ thống phầnmềm thống nhất cập nhật vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai; Xâydựng CSDL đất đai từ nguồn dữ liệu ở Trung ương hiện có tại Tổng cục Quản lý đấtđai, ưu tiên xây dựng CSDL hiện trạng đất trồng lúa
Trang 15Như vậy, vai trò của CSDL đất đai đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai thể hiện mở các mặt sau:
- CSDL đất đai là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai;
-Việc xây dựng CSDL đất đai quốc gia thống nhất từ trung ương đến địa phương
nhằm đảm bảo hình thành một hệ thống duy nhất quản lý về dữ liệu đất đai phục vụcông tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biếnđộng đất đai, thực hiện các giao dịch bảo đảm trong lĩnh vực đất đai; lập sổ địachính điện tử; thống kê, kiểm kê đất đai;
- CSDL đất đai là nền tảng trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chínhtrong lĩnh vực đất đai, minh bạch hóa thông tin đất đai
1.1.1.2 Lĩnh vực chia sẻ thông tin với các ngành có liên quan
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai luôn đi liền với công chứng, thuế vàxây dựng (thủ tục đăng ký cấp mới, chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền vớiđất ) Do vậy, việc liên thông và chia sẻ dữ liệu trong lĩnh vực đất đai với cácngành như Công chứng, Thuế, Quản lý và cấp phép xây dựng sẽ giúp sức đắc lựccho việc đảm bảo hạn chế tiêu cực, cải cách thủ tục hành chính, tăng cường sự chínhxác trong quá trình xử lý công việc và đặc biệt là một loại thông tin được đưa vềmột đầu mối quản lý
Hiện nay, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường,Tài chính, Xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền
cơ chế liên thông trong thực hiện các thủ tục hành chính về công chứng, đăng kýquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế Theo đó cơ sở dữ liệu đất đaiđược sử dụng để cung cấp và trao đổi thông tin trực tiếp với các lĩnh vực côngchứng, thuế, cấp phép xây dựng
1.1.2 Khái niệm cơ sở dữ liệu đất đai
1.1.2.1 Khái niệm
“CSDL đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu
quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử” [2]
Trang 161.1.2.2 Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất
đai a) Thành phần CSDL đất đai
Điều 121, Luật đất đai 2013 quy định CSDL đất đai quốc gia bao gồm cácthành phần sau : Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; Cơ sở dữliệu địa chính; Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất; Cơ sở dữ liệu giá đất; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai; Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai
b) Nội dung, cấu trúc CSDL địa chính
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin CSDL địa chính được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
Dữ liệu KG đất đai
CSDL đất đai
Các dữ liệu khác có
liên quan đến thửa đất
Hình 1.1 Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai.
Trang 18Dữ liệu thuộc tính đất
đai
Các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất
Dữ liệu không gian chuyên đề
Nhóm lớp dữ liệu địa chính
Dữ liệu không gian đất đai
Dữ liệu không gian đất đai nền
Nhóm lớp dữ liệu điểm KC đo đạc
Hình 1.2 Mô hình dữ liệu không gian địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu
không gian đất đai.
Nhóm lớp dữ liệu TK,KK đất đai
Mã đối tượng
Dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Nhóm lớp dữ liệu
QH, KH sử dụng đất
Dữ liệu địa chính
t ế
k
n
iê l
a ó
Nhóm dữ liệu địa chính
Hình 1.3 Mô hình dữ liệu thuộc tính địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu
Trang 20Nhóm lớp dữ liệu không gian địa chính gồm lớp dữ liệu thửa đất; lớp dữ liệu tàisản gắn liền với đất; lớp dữ liệu đường chỉ giới và mốc giới của hành lang an toàn bảo
vệ công trình, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác
có liên quan đến thửa đất theo quy định của pháp luật về bản đồ địa chính
Dữ liệu thuộc tính địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây: (i) Nhóm
dữ liệu về thửa đất; (ii) Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa
đất; (iii) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất; (iv) Nhóm dữ liệu về người sử dụngđất, người quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; (v) Nhóm dữ liệu về quyền
sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; (vi) Nhóm dữliệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất; (vii) Nhóm dữ liệu về sự biến động trong quá trình sử dụng đất và sởhữu tài sản gắn liền với đất; (viii) Nhóm các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất
1.2 Quy trình xây dựng CSDL địa chính và quy định vận hành cơ sở dữ liệu
1.2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được quy định tại Thông tư số04/2013/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; quy định
về xây dựng, vận hành, khai thác CSDL địa chính được quy định tại Thông tư số34/2014/TT-BTNMT
Quy trình xây dựng CSDL địa chính được quy định tại các điều: Điều 8, Điều
9, Điều 10, Thông tư 04/2013/TT-BTNMT Quy trình được mô tả bao gồm các quytrình sau:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việcchỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới,cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho tất cả các thửa đất;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký,cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai;
c) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng nhưng nội dung chưa theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT
1.2.2 Mô hình xây dựng, khai thác và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai
Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin đất đai được minh họa như sau:
Trang 21Hình 1.4 Mô hình kiến trúc CSDL đất đai trong mối quan hệ với CSDL Tài
nguyên và Môi trường.
+ Tại trung ương cơ sở dữ liệu quốc gia được kết nối và chia sẻ dữ liệu với các
cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu các bộ ngành có liên quan đến sử dụng đất
+ Tại địa phương: CSDL đất đai cấp tỉnh được kết nối và chia sẻ dữ liệu với cơ
sở dữ liệu của các ban ngành khác tại tỉnh
- CSDL cấp tỉnh được kết nối và đồng bộ với CSDL quốc gia qua mạng chuyêndụng
Trang 221.3 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính
1.3.1 Khái niệm chuẩn hóa CSDL địa chính
Chuẩn hóa là một khái niệm rộng áp dụng cho nhiều ngành và lĩnh vực khácnhau Trong công tác xây dựng, vận hành CSDL địa chính thì việc chuẩn hóa đượcxem như là một giải pháp tổng thể để hoàn thiện dữ liệu đầu vào, đảm bảo sự chínhxác trong quá trình vận hành và cập nhật nâng cấp CSDL Nội dung chuẩn hóa tậptrung vào nguồn tài liệu, dữ liệu không gian và thuộc tính Trong mỗi loại dữ liệu,tài liệu này cũng được phân chia ra thành các nhóm dựa vào định dạng lưu trữ (dạnggiấy, dạng file thông tin, dạng ảnh quét ) Chuẩn hóa tư liệu phải tuân thủ theo cácquy định, quy phạm và các tiêu chuẩn đã ban hành
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đưa ra khái niệm về chuẩn hóa
cơ sở dữ liệu địa chính : Chuẩn hóa CSDL địa chính là quá trình áp dụng nhữngcông nghệ, kỹ thuật nhằm làm thay đổi hình thức thể hiện của mỗi giá trị thông tin
kỹ thuật, pháp lý để phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và qui định hiện hành màkhông làm thay đổi bản chất của giá trị thông tin kỹ thuật, pháp lý đó
1.3.2 Đối tượng chuẩn hóa
Việc xác định đối tượng cần chuẩn hóa cũng là nhiệm vụ rất quan trọng trongcông tác chuẩn hóa Đối tượng chuẩn hóa cần phải được phân loại theo tính chất vàmức độ đáp ứng của việc chuẩn hóa Căn cứ vào thực tế nguồn tư liệu đất đai có thểchia đối tượng chuẩn hóa thành 2 loại là đối tượng không gian và đối tượng thuộc tính
a) Đối tượng không gian
Đối tượng không gian cần phải chuẩn hóa trong quá trình xây dựng, vận hành
và khai thác cơ sở dữ liệu địa chính là bản đồ địa chính dạng số và dữ liệu khônggian địa chính, trong đó:
- Bản đồ địa chính dạng số được thành lập theo quy định của Thông tư
25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụnglàm dữ liệu đầu vào xây dựng dữ liệu không gian địa chính, không gian đất đai nền
và được vận hành song song với CSDL địa chính trong quá trình khai thác sử dụngphục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai;
Trang 23- Dữ liệu không gian địa chính, bao gồm các nhóm dữ liệu đã được đề cập tại Mục 1.1.2.2.
b) Đối tượng thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính trong CSDL được chi thành hai nhóm là dữ liệu thuộc tính
có cấu trúc, bao gồm dữ liệu thuộc tính đã được đề cập tại Mục 1.1.2.2 và dữ liệuthuộc tính phi cấu trúc, bao gồm dữ liệu về hồ sơ gốc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được Scan (số hóa) đưa vào lưu trữ trong CSDL
1.3.3 Hình thức chuẩn hóa
Công tác chuẩn hóa CSDL là việc làm thường xuyên nhằm đảm bảo choCSDL được vận hành ổn định, chính xác và hoặc khi tiến hành nâng cấp CSDL theocác quy định bắt buộc Căn cứ vào các yêu cầu này học viên đưa ra 2 hình thứcchuẩn hóa tư liệu đất đai
a) Chuẩn hóa nội dung
Hình thức chuẩn hóa trực tiếp là các thao tác kỹ thuật nhằm chuẩn hóa các đơn
vị thông tin trong mỗi trường dữ liệu hoặc mỗi đối tượng đồ họa (feature) trongCSDL để mang lại sự chính xác cho đối tượng cần chuẩn hóa Việc chuẩn hóa trựctiếp không làm thay đổi cấu trúc CSDL hoặc hệ quản trị CSDL đã được thiết lập
b) Chuẩn hóa hỗn hợp
Hình thức chuẩn hóa kết hợp giữa chuẩn hóa nội dung và chuẩn hóa cấu trúc
dữ liệu Thông thường hình thức chuẩn hóa này sẽ được sử dụng khi tiến hành nângcấp CSDL theo quy định, khi đó CSDL dữ liệu phải được chuẩn hóa các đơn vịthông tin và cấu trúc lưu trữ thông tin
1.4 Mô hình lưu trữ và chia sẻ dữ liệu địa chính
1.4.1 Mô hình lưu trữ cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính sau khi được xây dựng xong bao gồm 3 khối dữ liệu:
Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, dữ liệu hồ sơ số (hồ sơ gốc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất được số hóa), trong đó :
- Cơ sở dữ liệu được tổ chức và vận hành theo 2 tầng bao gồm tầng quản trị hệthống và tầng tác nghiệp ;
- Quản trị hệ thống bao gồm các hệ thống máy chủ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 24tiếp người dùng thông qua internet, thiết bị di động, máy tính, máy in, tin nhắn
10.204.30.103
Sử dụng IP tĩnh
Cơ sở dữ liệu Web tách rời cơ sở dữ liệu đất đai
Sử dụng cơ chế đồng bộ với máy chủ CSDL cấp tỉnh
Cài đặt các ứng dụng Web của hệ thống
CSDL Web độc lập
Web Server
Hình 1.5 Mô hình lưu trữ CSDL địa chính.
1.4.2 Mô hình vận hành và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) NGƯỜI DÂN
ADSL
Trang 25Router
Trang 26Mạng LAN
UBND TỈNH
Hình 1.6 Mô hình tổng quát chia sẻ CSDL địa chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 27Trong đó:
- Hệ thống CSDL được lưu trữ tập trung cấp tỉnh bao gồm CSDL địa chính, hệthống máy chủ, thiết bị mạng, đường truyền dữ liệu (mạng chuyên dùng và mạng internet) ;
-Hệ thống người dùng : bao gồm các cơ quan chuyên môn, cơ quan có liên quan, người sử dụng đất ;
- Hình thức chia sẻ thông qua kết nối trực tiếp đến CSDL thông qua các thiết
bị định tuyến để đảm bảo an toàn dữ liệu Hình thức kết nối bao gồm : kết nối quamạng nội bộ (mạng LAN), kết nối qua mạng diện rộng chuyên dùng (mạng WAN)
và kết nối công cộng qua mạng internet ;
- Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, các cơ quan có liên quan trực thuộc SởTài nguyên và Môi trường kết nối đến CSDL thông qua mạng chuyên dùng của thành phố (mạng MAN) để khai thác và cập nhật dữ liệu ;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, phòng Tài nguyên và Môi trường các ,huyện kết nối đến CSDL thông qua mạng chuyên dùng của thành phố (mạng MAN)
để khai thác và cập nhật dữ liệu ;
- Các Sở, ban, ngành có liên quan (cơ quan thuế, cơ quan cấp phép xâydựng ) kết nối đến CSDL thông qua mạng chuyên dùng của thành phố (mạngMAN) để liên thông và chia sẻ thông tin dữ liệu ;
- Người sử dụng đất kết nối đến CSDL thông qua mạng Internet (sử dụng cácdịch vụ cổng thông tin điện tử của thành phố) để tra cứu thông tin giải quyết hồ sơ thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
1.5 Kinh nghiệm xây dựng và chuẩn hóa tư liệu đất đai ở một số nước
1.5.1 Tại Thụy Điển
1.5.1.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Trong những năm 1960, chính phủ đã cân nhắc việc hiện đại hóa các cuốn sổđăng ký tài sản bằng ý tưởng tin học hóa đăng ký tài sản Việc tin học hóa trongđăng ký tài sản đã được thực hiện vào năm 1968 và đăng ký đất đai năm 1970 Hệthống này liên tục được phát triển và bắt đầu được pháp lý hóa vào năm 1975 Đếnnăm 1995, hệ thống này đã được triển khai trên toàn quốc.[14]
Trang 28Hệ thống thông tin đất đai (LIS) tích hợp các thông tin đăng ký đất đai và địachính vào một hệ thống bao gồm những phần sau: Đăng ký tài sản, xác định các đốitượng trong hệ thống (thửa đất, các đơn vị tài sản), đăng ký đất đai, xác định cácquyền đối với các đối tượng, thiết lập và địa chỉ, thuế và giá trị, lưu trữ dạng số.
Là một hệ thống tích hợp nên LIS mang lại hai ưu thế nổi trội như sau:
-Về phổ biến thông tin: nguồn thông tin có liên quan đến đất đai được phổ biến tới người dùng theo một cách thống nhất;
- Về quản lý hệ thống: việc quản lý các thông tin liên quan đến đất đai được thực hiện một cách tiết kiệm, hiệu quả
Mô hình hệ thống dựa trên một thiết kế kiến trúc mà môi trường quản lý/cậpnhật quản lý đất đai được tối ưu hóa cho các quy trình làm việc kết hợp với các thủtục pháp lý và Hệ thống phân phối được tối ưu hóa cho việc cung cấp, trao đổi vàtrình diễn dữ liệu Mô hình này bao gồm 4 phần về nền tảng tương kết và giao tiếpbằng các định dạng tệp cụ thể dựa trên XML/GML
1.5.1.2 Chuẩn hóa tư liệu đất đai
Việc số hóa bản đồ địa chính được thực hiện theo hai cách Đầu tiên, họ cũngdựa trên các nguồn tư liệu đất đai sẵn có, mà cụ thể ở đây, các sơ đồ thửa đất được
số hóa từ bản đồ kinh tế Tiếp đến, tiến hành điều tra điều chỉnh và bổ sung từngthửa đất để có được dữ liệu chính xác Các dữ liệu này sau đó được tích hợp với các
hệ thống thông tin đất đai Đối với dữ liệu hồ sơ đất đai, họ đã dựa trên tiêu chí đầuvào của CSDL đất đai, từ đó chuẩn hóa, lấy các thông tin phù hợp để đưa vào CSDLđất đai
Toàn bộ quá trình từ quyết định ban đầu tại Quốc hội về việc cải cách hệ thốngquản lý đất đai đến khi hoàn thiện mất khoảng 25 năm Trong đó, khoảng 10 nămdành để điều tra bằng các câu hỏi đưa ra về việc cải cách này Các câu hỏi liên quanđến việc có thể tách riêng hệ thống đăng ký đất và hệ thống tài sản hay không, cấutrúc của CSDL, tập trung ở cấp trung ương hay theo các vùng, và hệ thống địnhdanh tài sản.[14]
Trang 29Với lịch sử gần ba mươi năm, WALIS đã đạt được nhiều thành công trong việc
xử lý các vấn đề liên quan đến quản lý thông tin địa lý cũng như thông tin đất đai,
hỗ trợ tích cực cho cơ chế truy cập thông tin đất đai Điều này được thể hiện quamối quan hệ giữa công tác quản lý, lưu trữ thông tin, thương mại, siêu dữ liệu vàphân quyền truy cập thông tin của hệ thống
b) Bang Victoria
Tại Victoria, một hệ thống thông tin đất đai đã được phát triển với mô hìnhhiện đại nhằm cung cấp dịch vụ đăng ký đất đai, bất động sản trực tuyến qua mạngInternet Theo thống kê, chỉ có khoảng 10% lượng giao dịch hàng năm được thựchiện theo hình thức “mặt đối mặt” giữa cán bộ thực hiện giao dịch và người dân, tổchức có nhu cầu, khoảng 90% số giao dịch còn lại được thực hiện trong vòng 24hqua hệ thống cung cấp dịch vụ hệ thống thông tin đất đai.[11]
Trung tâm thông tin đất đai là một đơn vị dịch vụ của ngành quản lý đất đaiBang Victoria, cung cấp các dịch vụ truy cập thông tin và các dịch vụ có liên quannhư thực hiện các giao dịch đất đai và bất động sản, quy hoạch và phát triển quỹđất Ngoài ra, Trung tâm cũng là đơn vị cung cấp các dịch vụ về ảnh hàng không,anh viễn thám nhằm các mục đích từ thương mại đến kiểm soát ô nhiễm, chốngkhủng bố và các dịch vụ khác cho các tổ chức có nhu cầu
Trang 30Hệ thống cung cấp dữ liệu đất đai LANDATA là dịch vụ trực tuyến cung cấpthông tin về đất đai ở tiểu bang Victoria Các lĩnh vực hoạt động của LANDATAbao gồm: tìm kiếm thông tin về giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và các giấy tờliên quan theo quy định của pháp luật, các chỉ số liên quan, giấy chứng nhận về tàisản, thông tin về tài sản, giấy chứng nhận quy hoạch và chất lượng dữ liệu.
Các thành phần chính của hệ thống giao dịch đất đai điện tử gồm:
Quy trình xử lý nghiệp vụ, nhằm xác định xem một giao dịch bất động sảnphải qua những bước xử lý nào, đồng thời gán trách nhiệm của từng cá nhân, nhóm
cá nhân trong các bước giao dịch đó Quy trình xử lý nghiệp vụ được xác định chotừng loại giao dịch bất động sản như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp,góp vốn liên danh trong thương mại
1.5.2.2 Chuẩn hóa tư liệu đất đai
Australia có khoảng 10,2 triệu thửa đất trong đó tập trung chính là sở hữu tưnhân, sở hữu Nhà nước và một số rất ít là sở hữu người dân tộc thiểu số (người dađỏ) Hiện nay, tất cả các thửa đất đã được số hóa và quản lý trên hệ thống máy tính
Dữ liệu không gian của thửa đất đã được lưu trữ trong máy tính theo dạng hệ quảntrị CSDL[11] Các dữ liệu này được chuẩn hóa bằng các kế hoạch khảo sát, ghi chéphiện trường với các phép đo pháp lý hoặc các phép đo đồ họa dựa trên các máy móc
kỹ thuật số Dữ liệu hồ sơ địa chính được thu thập, đánh giá và chuẩn hóa theo từngbang Các bang có thể sử dụng các hệ thống thông tin đất đai khác nhau nên tiêu chíchuẩn hóa cũng có sự khác nhau Tuy nhiên, các thông tin cần thiết phục vụ việcquản lý là như nhau Quá trình này cũng mất hàng chục năm để hoàn thiện và đưavào vận hành hệ thống thông tin đất đai một cách đầy đủ
1.5.3 Tại Hàn Quốc
1.5.3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Ngay khi nguồn kinh phí được thông qua cho việc nghiên cứu về chuẩn địa chính
và chuẩn vùng địa chỉ vào năm 2009, chính phủ Hàn Quốc đã liên tục tham gia và mởrộng dự án nghiên cứu và phát triển của họ về các chuẩn dữ liệu trên tất cả các lĩnh vựcliên quan đến thông tin không gian Trong năm 2010, Chính phủ đã được báo cáo vềcác các nghiên cứu: “Nghiên cứu về mô hsình dữ liệu thông tin địa chính
Trang 31không gian và phát triển chuẩn siêu dữ liệu”, “Nghiên cứu việc phát triển chuẩnthông tin địa chính và thành lập hệ quy chiếu quốc gia” Trong đó, hai hạng mục làTTAK.KO - 10,0503 (Mô hình dữ liệu thông tin địa chính) và TTAK.KO - 10,0504(thiết kế kỹ thuật) đã được Hiệp hội công nghệ Viễn thông Hàn Quốc (TTA) thôngqua vào năm 2011.[13]
Đến năm 2012, mô hình trên đã được thiết kế thành Hệ thống thông tin khônggian địa chính dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế thông qua việc nghiên cứu Cấu trúc hạtầng thông tin không gian và Phát triển chính sách sử dụng thông tin không gian Bêncạnh đó là việc nghiên cứu phương thức trao đổi thông tin địa chính không gian và việcđưa ra các tiêu chuẩn trong phân phối thông tin về dữ liệu địa chính không gian đã bắtđầu được thực hiện từ đầu năm 2013 Đặc biệt, Chuẩn mô hình dữ liệu được hoàn thànhvào năm 2012 chính là chuẩn địa chính đầu tiên dựa trên ISO19152 (LADM) Đâyđược coi là một thành quả lớn vì nó đã kết hợp được với các tiêu chẩu quốc tế Cácnguồn dữ liệu địa chính của Hàn Quốc cũng tương tự như ở Việt Nam, khi tiến hànhxây dựng CSDL địa chính, họ cũng khảo sát, sàng lọc và chuẩn hóa các nguồn dữ liệu
sử dụng được theo các quy định kỹ thuật của mô hình chuẩn dữ liệu địa chính
Mô hình dữ liệu khái niệm của chuẩn địa chính liên kết với các chuẩn quốc tếnày bao gồm 09 lớp: thửa đất, bản đồ, điểm tọa độ, thông tin chủ sở hữu, giá đất,thông tin địa chính, loại thông tin khép kín, loại thông tin đo đạc, loại số thửa đất.Hầu hết thông tin cần thiết là về thửa đất Các thuộc tính của thửa đất bao gồm sốhiệu thửa, loại đất, loại thửa đất, địa chỉ thửa đất, tỷ lệ thửa đất, kích thước thửa đất,mục đích sử dụng đất.v.v.[12]
1.5.3.2 Chuẩn hóa tư liệu đất đai.
Trong quản lý thông tin đất đai, mô hình chuẩn dữ liệu về đất đai cần được xáclập để kết nối và tích hợp một cách hiệu quả với các hệ thống khác Mục tiêu củaviệc làm trên là để chia sẻ thông tin một cách thuận lợi cũng như có thể cung cấpthông tin tới các lĩnh vực khác Ở Hàn Quốc, sau khi thiết kế CSDL đất đai đượchoàn tất, chuẩn dữ liệu địa chính đã được thiết lập dựa trên các tiêu chuẩn về thôngtin nói chung cũng như các tiêu chuẩn về thông tin địa chính
Dựa trên chuẩn địa chính, các nguồn tư liệu sẵn có đã được tiến hành điều tra,
Trang 32khảo sát cũng như lên kế hoạch và đưa ra các phương thức cụ thể nhằm tận dụngcác nguồn tư liệu này để chuẩn hóa theo các quy định trong chuẩn địa chính, đưavào CSDL đất đai Bên cạnh đó, các thông tin còn thiếu sẽ được điều tra bổ sungnhằm đưa ra được bộ dữ liệu đầy đủ và chính xác nhất.
1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ những nghiên cứu khái quát về công tác chuẩn hóa và xây dựng CSDL đấtđai tại Hàn Quốc, Thụy Điển và Úc có thể rút ra một số kết luận và bài học kinhnghiệm như sau:
- CSDL đất đai là công cụ hữu hiệu giúp nhà nước thực hiện công tác quản lýđất đai, thực hiện các quyền của nhà nước đối với đất đai, đặc biệt là đối với côngtác kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực thi chính sáchthuế, minh bạch thông tin đất đai;
- Đối với công dân, CSDL về đất đai có mục đích đảm bảo quyền đất đai củacông dân, hỗ trợ giao dịch về đất đai, do đó khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế
- xã hội;
- Sự thành công của một hệ thống CSDL đất đai phụ thuộc nhiều vào sự chấp nhận của xã hội và sự hỗ trợ của chính quyền;
- CSDL đất đai và các hệ thống đăng ký đất đai hiện đại có xu hướng tích hợp
và liên thông với các cơ sở dữ liệu có liên quan (thuế, xây dựng…) để trở thành một
hệ thống nhất hỗ trợ tối đa cho công tác quản lý và giảm phiền hà cho người dân;
-Để tạo ra một hệ thống CSDL hoàn hảo mà ở đó tất cả các thông tin không gian,thuộc tính và các thông tin pháp lý khác đồng nhất với nhau đòi hỏi phải mất mộtkhoảng thời gian nhất định Có thể nói công tác xây dựng CSDL đất đai phải tiến hànhtừng bước với các mục tiêu cụ thể, bắt đầu bằng việc phải quản lý được các hồ sơ kê
khai đăng ký và các giao dịch đất đai, tiếp theo đó là khớp nối thông tin giữa hồ sơpháp lý (địa chính) và thửa đất trên bản đồ, sau khi nền tảng này được thiết lập sẽhình thành lên các CSDL khác như quy hoạch, thống kê, kiểm kê, giá đất…
1.6 Tổng quan công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Theo báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 2018 được công bố,
Trang 33Quảng Ninh tiếp tục duy trì thứ hạng ở vị trí đứng đầu cả nước Đây là thành quả ghinhận cho nỗ lực của UBND tỉnh trong việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, côngkhai minh bạch thông tin, tăng kỷ luật, kỷ cương; nâng cao tinh thần thái độ của cán bộcông chức với người dân, doanh nghiệp Tuy nhiên những đổi mới, cải cách thủ tụchành chính trong lĩnh vực đất đai vẫn còn chậm, một trong những nguyên nhân là doviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều hạnchế trong những năm vừa qua (kết quả đánh giá về tình hình ứng dụng CNTT của SởTN-MT năm 2018 lại đứng ở thứ hạng không cao (đạt 37.55/100).
Như vậy, để lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường nói chung, và lĩnhvực quản lý nhà nước về đất đai nói riêng có thể bứt phá trở thành một trong nhữnglĩnh vực đáp ứng tốt nhất về dịch vụ công và cải cách thủ tục hành chính, đáp ứngyêu cầu thực tế của người dân, tổ chức và doanh nghiệp thì Sở Tài nguyên và Môitrường cần có những bước đổi mới mạnh mẽ trong việc ứng dụng CNTT trong côngtác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Nhận thấy tầm quan trọng của việc hiệnđại hóa công tác quản lý đất đai, UBND tỉnh đã phê duyệt Dự án tổng thể xây dựng
hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Quảng Ninh đến năm
2015 theo Quyết định số 1661/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2009 của UBNDtỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 3954/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ
sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đât đai tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
Thực hiện theo Quyết định số 1661/QĐ-UBND và 3954/QĐ-UBND, Sở Tàinguyên và Môi trường đã bắt đầu triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu thành phần địachính từ năm 2014, đến nay kết quả đạt được như sau:
- Đã có 2/14 huyện, thị xã, thành phố hoàn thành xong công tác xây dựngCSDL địa chính (bao gồm thành phố Uông Bí, thành phố Cẩm Phả), hiện nay SởTài nguyên và Môi trường đang tiếp tục tiến hành xây dựng CSDL đại chính cho 12huyện, thị xã, thành phố còn lại trong tỉnh, dự kiến đến hết năm 2020 sẽ hoàn thànhcông tác xây dựng CSDL địa chính;
-CSDL địa chính được vận hành theo mô hình tập trung, máy chủ CSDL đặt tại Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường;
Trang 34- Triển khai hệ thống phần mềm hệ thống thông tin đất đai ELIS (do Cục Côngnghệ thông tin hỗ trợ) trong công tác tiếp nhận và xử lý hồ sơ nghiệp vụ đất đai theo
Sở Tài nguyên và Môi trường đã lựa chọn đơn vị tư vấn hỗ trợ triển khai dự án
là Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Trung tâm cộng nghệ phần mềm và GIS Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tài nguyên và Môi trường (Đơn vị được Cục Côngnghệ thông tin giao chủ trì phát triển hệ thống phần mềm hệ thống thông tin đất đaiELIS đã được sử dụng chính thức tại 7 tỉnh, thành Đây cũng là đơn vị đã triển khaithành công công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Nam Định, Bắc Giang, HảiPhòng )
-Hiện nay, tại tỉnh Quảng Ninh đang chỉ tập trung vào công tác xây dựng CSDLthành phần địa chính, mà chưa tiến hành xây dựng CSDL đất đai đầy đủ các thànhphần như quy định Nguyên nhân chính là do:
- Tại thời điểm phê duyệt dự án tổng thể của thành phố (năm 2013), Bộ Tàinguyên và Môi trường mới chỉ ban hành quy định kỹ thuật về CSDL địa chính(Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính), quy định vềquy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (Thông tư 04/2013/TT-BTNMT quy địnhquy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai);
-Địa bàn nghiên cứu của Luận văn (thành phố Uông Bí) cũng chỉ mới thực hiện xong công tác xây dựng CSDL địa chính;
- Trong thực tế, các tỉnh thành trong cả nước cũng đang tập trung vào công tácxây dựng CSDL địa chính Nếu xây dựng được CSDL đất đai với đầy đủ các thànhphần thì đòi hỏi việc đầu tư rất nhiều về nguồn lực tài chính, hạ tầng trang thiết bịCNTT, nguồn lực con người để tổ chức vận hành, khai thác hệ thống có hiệu quả;
Hiện tại, Thông tư 05/2017/TT-BTNMT (có hiệu lực từ ngày 15/7/2017 và thaythế Thông tư 04/2013/TT-BTNMT) quy định quy trình xây dựng CSDL đât đai đã bổsung thêm các quy trình xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai; quy hoạch, kế
Trang 35hoạch sử dụng đất; giá đất Tuy nhiên trong Thông tư cũng quy định phải ưu tiên xây dựng CSDL thành phần địa chính trước các CSDL thành phần còn lại.
Vì vậy, Phạm vi nghiên cứu trong Luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu CSDL đất đai với thành phần là CSDL địa chính
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là thực trạng việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Uông Bí
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên toàn bộ địa bàn thành phố Uông Bí
2.2 Thời gian và địa điểm tiến hành
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3/2018 đến tháng 3/2019
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
2.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Khái quát địa bàn nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên;
- Điều kiện kinh tế xã hội;
- Tình hình quản lý và sử dụng đất
Nội dung 2: Đánh giá thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu tại thành phố Uông Bí.
- Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin và nguồn tư liệu địa chính
- Đánh giá quy trình, nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
- Đánh giá kết quả công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
- Đánh giá công tác vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu
- Đánh giá những tồn tại, nguyên nhân trong quá trình vận hành và khai thácCSDL
Nội dung 3: Đề xuất quy trình chuẩn hóa cơ sở dữ liệu trong quá trình vận hành, khai thác CSDL
Trang 37- Đề xuất mô hình chuẩn hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu trường hợp nâng cấp hoặc chuyển đổi CSDL;
- Đề xuất mô hình chuẩn hóa xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu;
- Kết quả thực nghiệm chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thành phố Uông Bí;
- Đề xuất mô hình lưu trữ dữ liệu theo mô hình tập trung
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu số liệu
- Điều tra, khảo sát bằng hình thức quan sát và hỏi đáp trực tiếp tại Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất thành phố về hiện trạng hạ tầng CNTT và nhân lực cán
bộ chuyên môn để tổng hợp kết quả;
-Điều tra, khảo sát bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp các cơ quan, đơn vịkhai thác sử dụng CSDL để phục vụ đánh giá hiệu quả công tác xây dựng CSDL địachính tại thành phố Uông Bí;
- Khảo sát hiện trạng hạ tầng CNTT thành phố Uông Bí phục vụ việc đề xuất giải pháp quản lý, lưu trữ và chia sẻ bản đồ địa chính số
2.4.2 Phương pháp kế thừa
- Kế thừa các tài liệu, số liệu, báo cáo về tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạngcông tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Uông Bí để làm cơ sở giới thiệuchung về địa bàn nghiên cứu;
-Kế thừa các sản phẩm của công tác xây dựng CSDL địa chính thành phốUông Bí làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả công tác xây dựng CSDL, đề xuất các
mô hình kiểm tra, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu;
- Kế thừa mô đun phần mềm là sản phẩm của Đề tài nghiên cứu khoa học cấpBộ: “Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm chuẩn hóa các loại tư liệu đất đai hiện cóphục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai” và cải tiến để thực nghiệm chuẩnhóa CSDL địa chính xã Điền Công thành phố Uông Bí;
- Kế thừa phần mềm ELIS của Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tài nguyên vàMôi trường để thực nghiệm chuẩn hóa CSDL địa chính xã Điền Công thành phố Uông Bí;
- Kế thừa phần mềm mã nguồn mở SVN server để làm cơ sở đề xuất giải pháp công nghệ của mô hình lưu trữ, chia sẻ bản đồ địa chính số
Trang 382.4.3 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
- Phân tích, đánh giá công tác xây dựng và chuẩn hóa CSDL đất đai ở một số nước trên thế giới để tổng hợp lên bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Phân tích các tài liệu, số liệu từ đó đánh giá và tổng hợp thực trạng công tác xây dựng CSDL đất đai trên địa bàn nghiên cứu;
- Phân tích kết quả công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn nghiên cứu
để tổng hợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả và những tồn tại trong công tác xây dựng, vận hành và khai thác CSDL;
-Phân tích kết quả khảo sát thực tế công tác khai thác, vận hành CSDL kết hợpvới việc tổng hợp các căn cứ pháp lý, quy định kỹ thuật trong công tác xây dựng CSDLnhằm đề xuất các nội dung chuẩn hóa CSDL, hình thức chuẩn hóa CSDL;
-Phân tích các điều kiện khách quan, chủ quan của các yếu tố tác động đếncông tác xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác CSDL địa chính tại địa bànnghiên cứu để làm cơ sở đề xuất quy trình chuẩn hóa CSDL và mô hình quản lý,chia sẻ bản đồ địa chính số theo mô hình tập trung;
2.4.4 Phương pháp sử dụng kỹ thuật GIS để chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu
- Sử dụng kỹ thuật GIS (lý thuyết Topology và kỹ thuật chồng xếp, phân tích
dữ liệu không gian) để đề xuất nội dung chuẩn hóa các lớp thông tin thửa đất;
- Sử dụng các thuật toán Topology, Overlay để xây dựng mô đun kiểm tra và chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính
- Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm chuẩn hóa CSDL xã Điền Công đểhoàn thiện quy trình chuẩn hóa CSDL, quy trình lưu trữ và chia sẻ bản đồ số
2.4.5 Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp mô hình hóa được sử dụng khi có thể biết rõ các yếu tố đầu vào,đầu ra và các phép biến đổi bên trong hệ thống Trong các mô hình, hệ thống được
mô tả thông qua các đặc trưng cơ bản của nó Nguyên lý chung của phương phápnày là trừu tượng hóa các phần tử và các quan hệ trong hệ thống Có thể hiểu đơngiản, trừu tượng hóa là hình thành một cách diễn tả đơn giản và dễ hiểu trong đó bỏqua những chi tiết có ảnh hưởng rất nhỏ hoặc hầu như không có ảnh hưởng đến cấutrúc và hoạt động của hệ thống
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Uông Bí
* Vị trí địa lý
Thành phố Uông Bí nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh cách thànhphố Hạ Long 45 km, cách Hà Nội 120 km, cách Hải Phòng 30 km Tổng diện tích tựnhiên là 25546.40 ha chiếm 4,03% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh, Vịtrí địa lý của Uông Bí nằm trong khoảng từ 21000’ đến 21010’ Vĩ độ Bắc và từ
106040’đến 106052’ Kinh độ Đông:
- Phía Bắc giáp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang;
- Phía Nam giáp Thị xã Quảng Yên và thành phố Hải Phòng;
- Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh;
- Phía Tây giáp thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Thành phố Uông Bí nằm cách không xa hai khu trung tâm kinh tế lớn HảiPhòng và Hạ Long, có đường Quốc lộ 18, đường Quốc lộ 10 và tuyến đường sắt HàNội - Kép - Bãi Cháy chạy qua đã tạo cho Uông Bí một vị trí thuận lợi trong giaolưu kinh tế - văn hoá - xã hội, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài Uông
Bí là một trong những địa bàn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Quảng Ninh
* Địa hình, địa mạo
Thành phố Uông Bí năm trong vòng cung Đông Triều - Móng Cái chạy dài theohướng Tây - Đông Kiến tạo địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam Phía Bắc caonhất là dãy núi Yên Tử, có đỉnh 1.068m; núi Bảo Đài cao 875m; phía Nam thấp nhất
là vùng bãi bồi; trũng ngập nước ven sông Đá Bạc Địa hình chia cắt bởi 8 lạch triềulớn nhỏ từ sông Đá Bạc
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Kinh tế thành phố tiếp tục duy trì tốc độ phát triển cao; Cơ cấu kinh tế chuyểndịch tích cực, theo hướng giảm tỷ trọng của khu vực I (nông-lâm-thủy sản); khu vực
Trang 40AI(công nghiệp và xây dựng); tăng tỷ trọng khu vực III (dịch vụ và thuế) Đời sốngcủa người dân trên địa bàn được cải thiện và nâng cao, thu nhập bình quân đầungười đạt 6.700 USD/người/năm
a Sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Giá trị tăng thêm (giá so sánh) đạt 11,8% Trong đó giá trị tăng thêm ngànhCN-XD địa phương tăng bình quân 14% (vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra) Kết quả
cụ thể:
Giá trị sản xuất trên địa bàn thành phố thực hiện 10 tháng đạt 6.973,6 tỷđồng, ước thực hiện năm 2018 đạt 8.798,6 tỷ đồng tăng 11,8% so với cùng kỳ.Trong đó giá trị sản xuất địa phương thực hiện 10 tháng đạt 1.108,1 tỷ đồng, ướcthực hiện năm 2018 đạt 1.383,1 tỷ đồng = 102,5% KH tăng 14,5% so với cùng kỳ
Các doanh nghiệp ngành than trên địa bàn đã tháo gỡ được những khó khăntrong khâu tiêu thụ những năm trước, tiêu thụ than tăng, Than sạch 10 tháng đạt 6.650nghìn tấn, ước thực hiện năm 2018 đạt 7.800 tấn tăng 4,7% so với cùng kỳ; Điện sảnxuất thực hiện 10 tháng đạt 2.220 triệu Kw, ước thực hiện năm 2018 đạt 2.820 triệu kw
= 91% so với cùng kỳ Một số sản phẩm chủ yếu khác đạt kết quả khá- Rượu bia, nướcgiải khát ước đạt 18,5 triệu lít = 100% KH, tăng 11,4% so cùng kỳ
b. Dịch vụ, du lịch, thương mại
- Giao thông, vận tải: doanh thu giao thông vận tải thực hiện đến hết tháng
10/2018 đạt 658,2 tỷ đồng, ước thực hiện năm 2018 đạt 823,2 tỷ đồng = 102,9% KHtăng 16% so cùng kỳ
- Thương mại, du lịch, dịch vụ: Tổng mức luân chuyển hàng hóa lưu thông trên
thị trường thực hiện đến hết tháng 10/2018 đạt 11.341,55 tỷ đồng, ước thực hiệnnăm 2018 đạt 14.141,55 tỷ đồng = 100,8% KH tăng 18% so với cùng kỳ Chỉ đạochuyển đổi mô hình chợ Yên Thanh của Công ty TNHH Thanh Thảo Quảng Ninhsang mô hình chợ Cảnh, chợ du lịch, chợ phiên đã khai trương và đi vào hoạt độngngày 01/9/2018, bước đầu đã phát huy hiệu quả tích cực
- Về du lịch: Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU của Tỉnh ủy “về phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030, phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”; Trong năm 2018, Thành phố đã có nhiều giải