DƯƠNG QUỲNH MAINGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 - 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Thái Ng
Trang 1DƯƠNG QUỲNH MAI
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2014 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên – 2019
Trang 2DƯƠNG QUỲNH MAI
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 -
2017
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đặng Văn Minh
Thái Nguyên - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì côngtrình nào khác
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Dương Quỳnh Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáotrong Đại học Nông lâm Thái Nguyên và Khoa Quản lý Tài nguyên
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,
tôi còn nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS Đặng Văn Minh là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Phú Lương,Phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Phú Lương, Phòng Thống kê, các phòng ban
và nhân dân các xã trong huyện, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự độngviên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Dương Quỳnh Mai
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất 3
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 6
1.1.3 Loại sử dụng đất đai 6
1.2 Sử dụng đất và quan điểm về sử dụng đất bền vững 7
1.2.1 Khái niệm về sử dụng đất 7
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 8
1.2.3 Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất 10
1.3 Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền vững 10
1.3.1 Vấn đề suy thoái 10
1.3.2 Quan điểm về sử dụng đất bền vững 12
1.4 Đánh giá biến động sử dụng đất 14
1.4.1 Khái quát biến động sử dụng đất 14
1.4.2 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu biến động sử dụng đất 15
1.4.3 Chỉ tiêu phản ánh biến động sử dụng đất 16
1.4.4 Các hình thức biến động đất đai ở Việt Nam 17
1.5 Tình hình nghiên cứu đánh giá biến động sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam 18
1.5.1 Trên thế giới 18
1.5.2 Tại Việt Nam 21
1.6 Những nghiên cứu về thay đổi loại hình sử dụng đất 25
1.6.1 Trên thế giới 25
Trang 6CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 29
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29
2.2 Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lương 29
2.2.2 Xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của huyện Phú Lương, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất chính 29
2.2.3 Đánh giá sự biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2017 và Các yếu tố tác động đến sự biến động loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phú Lương 29
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý đất đai và chính sách hỗ trợ đời sống người dân sau khi biến động đất đai trên địa bàn huyện Phú Lương 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu về sự biến động các loại hình sử dụng đất huyện Phú Lương 30
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu về hiệu quả sử dụng các loại hình sử dụng đất huyện Phú Lương 31
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và đánh giá hiệu quả sử dụng đất 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lương 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Lương 40
Trang 73.2 Xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của huyện Phú
Lương, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử
dụng đất chính 43
3.2.1 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính huyện Phú Lương 43
3.2.2 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Lương 46
3.3 Đánh giá sự biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2017 và các yếu tố tác động đến sự biến động loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phú Lương 53
3.3.1 Đánh giá tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2017 53
(Nguồn: UBND huyện Phú Lương) 55
3.3.3 Các yếu tố tác động đến sự biến động loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phú Lương 55
(Nguồn: UBND huyện Phú Lương) 55
3.4 Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý đất đai và chính sách hỗ trợ đời sống người dân sau khi biến động đất đai trên địa bàn huyện Phú Lương 61
3.4.1 Nhóm giải pháp về chính sách 61
3.4.2 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 62
KẾT LUẬN 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Phú Lương năm 2017
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Lương năm 2017
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Lương năm 2017
Bảng 3.4 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính huyện Phú Lương
Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính
Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 3.7 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất
Bảng 3.8 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất
Bảng 3.9 Tình hình biến động diện tích đất Nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2017
Bảng 3.10 Tình hình biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại huyện Phú Lương
giai đoạn 2014 – 2017
Bảng 3.11 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự biến động loại hình sử dụng đất
Bảng 3.12 Tình hình biến động dân số và lao động huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2017
Bảng 3.13 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2017
Bảng 3.14 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến biến động loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia, có hạn về diện tích, có nguy cơ bịsuy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sử dụng của con người trong quá trìnhhoạt động sản xuất Trong khi đó xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéotheo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, các sản phẩm côngnghiệp, các nhu cầu về văn hoá, xã hội, nhu cầu về giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạtầng và các mục đích chuyên dùng khác Điều đó đã tạo nên áp lực ngày càng lớnlên đất đai, làm cho quỹ nông nghiệp luôn có nguy cơ bị giảm diện tích trong khikhả năng khai hoang để mở rộng diện tích lại hạn chế
Sử dụng đất bền vững trước những tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế
- xã hội đang trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Với bất kỳ quốc gianào, đất đều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, là cơ sở lãnh thổ để phân
bố các ngành kinh tế quốc dân
Tài nguyên đất toàn lục địa đang suy thoái Theo kết quả nghiên cứu củaChương trình Môi trường Liên Hợp Quốc và Trung tâm Thông tin đất quốc tế, trong13.340 triệu ha đất lục địa đã có 2.000 triệu ha đất bị thoái hóa, trong đó châu Á vàchâu Phi có 1.240 triệu ha Dự kiến trong vòng 20 năm nữa, diện tích đất bị thoáihóa mạnh sẽ tăng thêm 140 triệu ha Ước tính ở Việt Nam, hàng năm giảm 5m2 đấtcanh tác/người
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa Theo
số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình quân mỗi nămđất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn ha, trong khi mỗi năm số lao động bước rakhỏi ruộng đồng chỉ vào khoảng 400 nghìn người Hơn nữa, tốc độ gia tăng dân số
ở nông thôn không giảm nhiều như mong đợi, khiến cho bình quân đất canh tác trênđầu người ngày càng giảm mạnh
Nghiên cứu biến động sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng với thực tiễn sản xuất,bảo vệ môi trường, đối với công tác quy hoạch và bảo vệ nguồn tài nguyên, đặc biệttrước sự suy giảm nhanh của nguồn tài nguyên này dưới sức ép của tốc độ gia tăng dân
số, công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn như hiện nay Sự
Trang 11thay đổi tích cực hoặc tiêu cực của mỗi loại hình sử dụng đất là bức tranh phản ánhchân thực và rõ nét nhất thực trạng phát triển kinh tế xã hội của địa phương (ĐoànĐức Lâm và Phạm Anh Tuân, 2010).
Đứng trước sự thay đổi mạnh mẽ về điều kiện tự nhiên và bối cảnh kinh tế - xãhội, sử dụng đất nông nghiệp đó, huyện Phú Lương đã và đang có sự chuyển biếnnhằm thích nghi với biến đổi khí hậu và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.Tuy nhiên, việc thay đổi loại hình sử dụng đất cần dựa trên cơ sở khoa học và thựctiễn, đặc biệt là phù hợp với chiến lược phát triển của địa phương
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên, tôi đề xuất đề tài: “Nghiên cứu sự biến
động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2017”
2 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính, đánh giá hiệuquả kinh tế, xã hội và môi trường
-Đánh giá sự biến động của các loại hình sử dụng đất trong giai đoạn năm
2014 – 2017 tại huyện Phú Lương và các yếu tố tác động đến sự biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phú Lương
- Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý đất đai và chính sách hỗ trợ đờisống người dân sau khi biến động đất đai trên địa bàn huyện
3 Ý nghĩa của đề tài
Trên cơ sở đánh giá sự biến đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp, phát triển những nhân tố dẫn đến sự biến đổi loại hình sử dụng đất có tiềmnăng, khắc phục tối đa những hạn chế trong sử dụng đất nông nghiệp
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất
1.1.1.1 Khái niệm về đất
Đất là nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng con người.Conngười chúng ta sinh sống và phát triển được là nhờ có đất Vậy đất là gì và có nguồngốc từ đâu? Ngay từ xa xưa cho đến nay, trong quá trình lao động sản xuất, conngười đã có những hiểu biết nhất định về đất, những quan điểm và định nghĩa về đấtkhác nhau
Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao gồmtất cả các thuộc tính ngay ở trên và dưới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, địahình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nước ngầm, quần thểđộng thực vật và mọi hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại như ruộngbậc thang, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, các tòa nhà… Đất là một vật thểsống, một “vật mang” của các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất, con người tác độngvào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái Đất là tài nguyên không tái tạo
là thành phần của môi trường thiên nhiên, của sinh quyển và có mối quan hệ mậtthiết với các tài nguyên thiên nhiên khác (như khoáng sản, nước, thực vật, )
Trong nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinhthái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnhhưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (Nguyễn Thị Nhường,2002)
Theo Các Mác – Ăng-ghen (1979): “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản phổ biến, quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”.
Theo Nguyễn Ngọc Nông và cs (2016): “Đất là một phần của vỏ trái đất, nó
là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực
bì và khí quyển” Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên,
mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành
Trang 13tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại củabốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản
Học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và thời gian” Sau này người ta
bổ sung thêm yếu tố thứ sáu đó là con người
Theo FAO (1976), đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái Với kháiniệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt tráiđất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩađất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thủy nhưỡng, thủy văn, thảmthực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, động vật tự nhiên,những biến đổi của đất do các hoạt động của con người
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch việt Nam cho rằng: “Đất đai
là một phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng kháiniệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theochiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặtnước,mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang – trên mặtđất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật, cùng với cácthành phần quan khác) giữ vai trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt độngsản xuất và cuộc sống của xã hội loài người (Đường Hồng Dật và cs, 1994)
1.1.1.2 Khái niệm về đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2013 quy định “đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và cây hàng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất làm muối; đất nuôi trồng thủy sản
và đất nông nghiệp khác theo quy định của chính phủ”.
1.1.1.3 Đặc điểm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp thuộc loại đất người ta chủ yếu sử dụng vào mục đích nôngnghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Ngoài ra còn có loại đất thuộc
Trang 14cho ngành khác Vì vậy chỉ có loại đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp mới đượccoi là đất nông nghiệp Người ta chia đất nông nghiệp thành 4 loại:
+ Đất nông nghiệp hàng năm: Bao gồm phần diện tích đất nông nghiệp dành
để trồng các loại cây ngắn ngày bao gồm: Diện tích đất trồng lúa, diện tích đất trồnglúa cộng với trồng màu, diện tích đất gieo mạ, diện tích đất nương rẫy, diện tích đấttrồng cây hàng năm khác
+ Đất trồng có dùng trong chăn nuôi: Là loại đất dùng chủ yếu cho chăn nuôi
đó là diện tích đất chuyên trồng có cho chăn nuôi, đất đồng cỏ tự nhiên đã được quyhoạch, cải tạo và chăm sóc nhằm mục đích nuôi gia súc
+ Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản: Là toàn bộ diện tích mặt nước sử dụngvào mục đích nuôi tôm cá, nuôi trồng thủy sản khác như: ao, hồ, đầm Ngoài ra cácloại đất mặt nước có thể nuôi thủy sản nhưng không nhằm mục đích thủy sản nhưcác hồ sông phục vụ chủ yếu cho thủy lợi trong nông nghiệp
+ Đất trông cây lâu năm: Là toàn bộ diện tích đất dùng để trồng các cây dàingày, trồng một lần có thể thu hoạch nhiều lần và có chi phí kiến thiết cơ bản đáng
kể như trồng dừa, mía, chuối
Đất nông nghiệp ở nước ta phân bổ không đều giữa các vùng trong cả nước.Vùng đồng Bằng sông Cửu Long có tỷ trọng lớn nhất của cả nước chiếm 67,1%diện tích toàn vùng và vùng đất trũng Độ phì và độ màu mỡ của các vùng khácnhau, trong đó vùng đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có độ màu
mỡ cao chủ yếu là đất phù sa chiếm tỷ lệ lớn so với các vùng khác Còn vùng ĐôngNam Bộ và Tây Nguyên phần lớn là đất bazan
Đất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn tổng diện tích đất tự nhiên của
cả nước Với quỹ đất như vậy sẽ bảo đảm cho nguồn lương thực, thực phẩm tiêudùng trong nước và xuất khẩu Do đó đặc điểm tự nhiên kí hậu cận nhiệt đới lênthực vật Việt Nam rất đa dạng nên sản xuất nông nghiệp ở nước ta còng rất đa dạng
và phong phú Ở miền Bắc nước ta có 4 mùa rõ rệt vì vậy sản xuất nông nghiệpmang tính mùa vụ ở miền Nam có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) nên việc sản xuấtnông nghiệp rất thuận lợi (Đường Hồng Dật và cs, 1994)
Trang 151.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên qúy giá của mỗi quốc gia và nó cũng làyếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái
đất Theo Các Mác - Ăng-ghen (1979): “Đất đai là tài sản mãi mãi của loài người,là điều kiện để sinh tồn,là điều kiện không thể thiếu được để sản xuât, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”.
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuấttrong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người
Sản xuất nông nghiệp có vai trò rất quan trọng, không những cung cấp lươngthực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguyên liệu cho các ngành công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn tạo
ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm thu nhập ngoại tệ Hiện nay vớitrên 70% dân số và lao động xã hội đang sống ở vùng nông thôn, ngành nôngnghiệp có vai trò vị trí đặc biệt trong nền kinh tế nước ta, vì vậy việc sử dụng đấtnông nghiệp hợp lí, đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng
Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức năng đặcbiệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất
- Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muốikhoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng vàphát triển
Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước,không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển.Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất Năng suất và chất lượng sảnphẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùngtrong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này
1.1.3 Loại sử dụng đất đai
- Loại sử dụng đất đai chính: Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiềuphương thức sử dụng, sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (làm đất canh tác để
Trang 16(làm bãi chăn thả, chuồng trại chăn nuôi), sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suythoái, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài quý hiếm) Các hình thức sử dụngđất vừa nêu được coi là loại hình sử dụng đất chính ở thời kì bình minh của nhânloại khi con người mới chỉ tạo ra sản phẩm nông nghiệp bằng hình thức tra lỗ bỏ hạthay thả rông gia súc trên đồng cỏ tự nhiên, đó là các hình thức của loại sử dụng đấtchính được gọi là “canh tác nhờ nước mưa” Sau này khi thủy lợi được áp dụng, conngười biết đưa nước từ sông hồ vào đồng ruộng để canh tác lúa và hoa màu Loại sửdụng đất đai chính “nông nghiệp có tưới ra đời”.
- Loại sử dụng đất: Là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùngvới những phương thức quản lý sản xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và
kĩ thuật được xác định: Các thuộc tính loại sử dụng đất bao gồm quy trình sản xuất,các đặc tính về quản lí đất đai như kĩ thuật canh tác, sức kéo trong làm đất, đầu tư kĩthuật và các đặc tính về kinh tế xã hội như định hướng thị trường, vốn, lao động,vấn đề sở hữu đất đai
- Có thể liệt kê một số loại sử dụng đất đai trong nông nghiệp khá phổ biếnhiện nay như: Đất chuyên trồng lúa, chuyên trồng màu, canh tác lúa - màu, đất trồngcây lâu năm, đất trồng cỏ, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản (Lê Duy Bá,2003)
1.2 Sử dụng đất và quan điểm về sử dụng đất bền vững
1.2.1 Khái niệm về sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đấttrong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vàoquy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bềnvững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đấthợp lý là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa những chức năng của đất nhằm đạt tớihiệu quả sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất (Lê Văn Khoa, 2000)
Vì vậy, việc sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại.Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu sản xuất
và đời sống căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của
Trang 17sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sửdụng đất
-Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hìnhthành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất không chỉ các hoạt động trực tiếp của con ngườilên đất là nhân tố ảnh hưởng tới đất mà bên cạnh đó còn có nhiều nhân tố khác ảnhhưởng đất như: phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất… vừa bị chi phối bởicác điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị chi phối bởi các điều kiện, quyluật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnhhưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
- Khi sử dụng đất, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng vớiđiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặtđất như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí… và các khoáng sảndưới lòng đất Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chếhàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai mà chủ yếu là điều kiệnđịa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sảnxuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít,nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độtối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm v.v.… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố,sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu
Trang 18có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năngđảm bảo cung cấp nước.
- Loài cây trồng và hệ thống cây trồng: Việc lựa chọn loài cây trồng và hệthống cây trồng nào đó phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là vôcùng quan trọng, nó không những đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng câytrồng cao mà còn thể hiện được hiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mựcnước biển, độ dốc, hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đóảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và
độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựachọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa
- Nguồn nước phục vụ nông nghiệp: Ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố cácngành nông nghiệp Lượng mưa, hệ thống thủy lợi ảnh hưởng đến việc lực chọn cácloại hình sử dụng đất phù hợp
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy cần tuân theo các quy luật của
tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội
và môi trường
* Yếu tố về kinh tế - xã hội
- Dân số và lao động, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trình độ phát triển của kinh
tế hàng hóa, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự pháttriển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động ảnh hưởngtrực tiếp đến sự phân bố các loại hình sử dụng đất , việc lựa chọn cơ cấu cây trồng
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị trườngnông sản phẩm Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất: năng suấtcây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩmđầu ra
Trang 19* Các yếu tố về cơ chế chính sách
- Các yếu tố về quản lý đất đai: Quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất, giá đất, bồithường giải phóng mặt bằng, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nhà nước
1.2.3 Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và làgiải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp Nó là thànhphần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại câytrồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi
tự nhiên - kinh tế - xã hội
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết hợpchặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành nghềkhác phát triển Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ cấuthích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo cácchu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo cây trồng vật nuôi và các hìnhthức đa canh bao gồm: trồng xen trồng gối
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác
Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất.Tóm lại, hệ thốngcây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản xuất của cơ cấu câytrồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi Để xác định được cơ cấu câytrồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì phải căn cứ vào một số điềukiện cụ thể trong không gian và thời gian nhất định
1.3 Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền vững
1.3.1 Vấn đề suy thoái
Đất bị suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất địnhtheo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trởthành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát
Trang 20Việt Nam quá trình thoái hóa đất đang diễn ra một cách đáng báo động Các loạihình thoái hóa và những vấn đề môi trường đất Việt Nam được thể hiện rất đa dạng vàphong phú Các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam thể hiện qua một số loại đất như đấtquá dốc (độ dốc ≥250), đất bạc màu, đất bị lầy lụt, đất mặn đất trơ sỏi đá.
- Sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật quá mức: việc sử dụngphân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật là chìa khóa của sự thành công trongcách mạng xanh, trong nền nông nghiệp thâm canh cao để đảm bảo nhu cầu vềlương thực, thực phẩm Tuy nhiên trong những năm gần đây con người đã lo ngại vềảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và sứckhỏe con người, làm cho đất giảm độ phì,làm đất mất cân bằng dinh dưỡng trong hệthống đấtvà tăng độc tố Al3+, Fe3+,Mn3+gây thoái hóa môi trường đất
- Chặt phá rừng: chiến tranh phá hoại, chặt rừng lấy gỗ, khai hoang, cháy rừng
đã làm cho độ che phủ của rừng bị phá hủy và giảm sút nhanh chóng Do đó gây racác hiện tượng như thiên tai, xói mòn nghiêm trọng, khí hậu nhiều nơi bị biến đổithất thương, tài nguyên nhiều vùng đã bị cạn kiệt đã gây trở ngại đến sản xuất vàđời sống của con người
- Chọn cách trồng không đúng: mỗi một loại cây đòi hỏi một cách trồng khácnhau Chọn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật không phù hợp sẽ ảnh hưởng tớinăng suất, môi trường đất và dẫn đến nhiều nơi trở thành hoang mạc hóa điển hình
là biện pháp trồng thuần, trồng chay, trồng không có biện pháp giữ đất, giữ nướcnhất là trên đất dốc để cho hạt mưa và dòng chảy va đập vào đất rửa trôi các chấtdinh dưỡng của đất làm cho đất bị thoái hóa đất nhanh chóng
- Nương rẫy du canh – du cư canh tác nương rẫy là hình thức hoạt động sảnxuất chủ yếu và cũng là cách sử dụng đất chủ yếu chủa người dân miền núi Ngườidân chặt đốt cây cối, làm rẫy, tỉa ngô, gieo lúa sau 3 – 4 vụ trồng trọt, bỏ hóa đấtcho cây cối mọc lại để độ phì của đất được phục hồi rồi quay trở lại canh tác tiếp.Tuy nhiên do hiện nay dân số tăng nhanh nên việc sử dụng đất ngày càng nhiều do
đó mà đất đã không còn thời gian để nghỉ ngơi ,bị khai thác kiệt màu gây ảnh hưởngngày càng nghiêm trọng tới tài nguyên đất
Trang 21Với đặc điểm đất đồi núi chiếm ¾ lãnh thổ toàn quốc lại nằm ở vùng nhiệt đới,mưa nhiều và tập trung 1900 – 2000 mm/năm, do đó đất bị xói mòn, rửa trôi, hơn60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức trên 50tấn/ha/năm.
Loại đất dốc phân bố rải rác ở khắp các tỉnh miền núi và trung du, nhưng tậptrung chủ yếu ở vùng trung du phía Bắc, Tây Nguyên Diện tích đất thoái hóa ởvùng Trung du miền núi Bắc Bộ diện tích đất thoái hóa chiểm tỷ lệ cao với diện tích
là 7,8 triệu ha, chiếm 79,6% tổng diện tích đất của vùng Do đó chúng ta cần phảitìm ra những giải pháp sử dụng đất một cánh hợp lý và hiệu quả nhất
1.3.2 Quan điểm về sử dụng đất bền vững
1.3.2.1 Khái niệm tổng quát về phát triển bền vững
Từ những năm 70 của thế ký 20 trở về trước, thế giới ít chú ý đến phát triểnbền vững nhất là về môi trường.Càng về sau con người đã thấy đi kèm với tăngtrưởng kinh tế là hàng loạt hệ lụy liên tới cuộc sống như tài nguyên cạn kiệt, thiêntai gia tăng,đất giảm độ phì Về phương diện xã hội là tình trạng bất bình đẳng, môitrường sống xuống cấp như gia tăng chất độc hại,khí hậu biến đổi theo chiều hướngnóng lên.Năm 1984, Liên hợp quốc thành lập Hội đồng thế giới và môi trường vàphát triển (WCED) Năm 1987, trong báo cáo của WCED đã đưa ra khái niệm: Pháttriển bền vững là sự phát riển vừa đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại lạikhông làm phương hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai Theo tácgiả Trần Văn Tuấn (2015), sự phát triển bền vững là quá trình phát triển nhằm bamục tiêu: Chất lượng của môi trường, chất lượng kinh tế, công bằng xã hội.TheoNguyễn Xuân Quát bền vững trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở sửdụng đất đai phải duy trì được tính đa dạng và khả năng sinh lợi của các nguồn tàinguyên cho hiện tại và tương lai
1.3.2.2 Sử dụng bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp
“Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO, 1994) FAO đã đưa các chỉ
Trang 22- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về
số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyênthiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tạo đượcmà khônglàm phá vỡ chức năng chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡbản sắc văn hóa – xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ônhiễm môi trường
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nhân dân
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “khung đánh giá việc quản lý đât đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đât đai bao gồm các công nghệ,
chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quantâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn)
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền)
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất nước (bảo vệ)
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất dai bền vững và lànhững mục tiêu cần phải đạt được Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu thực tếdiễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếuchỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bềnvững chỉ mang tính bộ phận
Vận dụng những nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất đượcxem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường
chấp nhận
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội
phát triển
Trang 23- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được màu
mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái
1.4 Đánh giá biến động sử dụng đất
1.4.1 Khái quát biến động sử dụng đất
Từ trước đến nay không có khái niệm chính xác về đánh giá biến động.Nhưng biến động có thể được hiểu là: Việc theo dõi, giám sát và quản lý đối tượngnghiên cứu để từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điểm, tính chất của đối tượngnghiên cứu, sự thay đổi có thể định lượng được Ví dụ: Diện tích đất chuyên mụcđích sử dụng, diện tích rừng mất đi hay được trồng mới,… Đánh giá biến động hiệntrạng sử dụng đất là đánh giá được sự thay đổi về loại hình sử dụng đất qua các thờiđiểm dưới sự tác động từ các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, sự khai thác, sử dụngcủa con người Mọi vật trên thế giới tự nhiên không bao giờ bất biến mà luôn luônbiến động không ngừng, động lực của mọi sự biến động đó là quan hệ tương tácgiữa các thành phần của tự nhiên Như vậy để khai thác tài nguyên đất đai của mộtkhu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này và không làm suy thoáimôi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động của đất đai Sự biếnđộng đất đai do con người sử dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội có thể phù hợphay không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh sử dụngđất đai có tác động xấu đến môi trường sinh thái Như vậy biến động tình hình sửdụng đất là xem xét quá trình thay đổi của diện tích đất thông qua thông tin thu thậpđược theo thời gian để tìm ra quy luật và những nguyên nhân thay đổi từ đó có biệnpháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyên này
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin, không gian và thuộc tính của thửađất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chínhban đầu
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta phân chia thành
ba nhóm biến động chính gồm: biến động hợp pháp, biến động không hợp pháp,biến động chưa hợp pháp
Những đặc trưng của biến động sử dụng đất Biến động sử dụng đất có
Trang 24- Quy mô biến động:
1.4.2 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu biến động sử dụng đất
Biến động sử dụng đất là sự thay đổi mục đính sử dụng đất theo thời gian donguyên nhân khách quan (quy luật biến động tự nhiên) và nguyên nhân chủ quan(hoạt động kinh tế - xã hội của con người) Những nguyên nhân khách quan, đó là
sự vận động của các qui luật tự nhiên, ví dụ như sự bồi đắp nên các đồng bằng châuthổ là một quá trình khai thác tự nhiên diễn ra trong hằng triệu năm, thường không
là nguyên nhân trực tiếp gây nên BĐSDĐ Nguyên nhân trực tiếp chủ yếu làm cho
sử dụng đất luôn biến động ở đây là do các hoạt động kinh tế của con người Trongquá trình khai thác tự nhiên để phục vụ nhu cầu của mình, chính con người là: tácnhân chủ yếu, mạnh mẽ nhất làm phá vỡ cân bằng của tự nhiên, làm cho tự nhiênkhông còn phát triển theo qui luật vốn có của nó Biến động này đặc biệt lớn ởnhững nước chậm phát triển, nơi mà con người có ít hiểu biết về tự nhiên, đồng thờilại khái thác tài nguyên một cách bừa bãi Vì vậy các điều kiện nghiên cứu phản ánh
sự thay đổi tình trạng sử dụng đất, là cơ sở để xây dựng các phương án quy hoạchtrên lãnh thổ địa lý cụ thể, nhằm sử dụng tối đa tiềm năng tự nhiên và bảo vệ môitrường sinh thái.Việc điều tra nghiên cứu BĐSDĐ có ý nghĩa trong việc bảo vệ tự
Trang 25nhiên, môi trường sinh thái Biến động là bản chất của mọi hiện tượng và sự vậttrong tự nhiên.
Không ở đâu và không bao giờ tự nhiên lại bất biến, trái lại nó luôn luôn thayđổi Động lực của mọi sự thay đổi, biến động đó là quan hệ tương tác giữa các hợpphần tự nhiên, được phản ánh rõ nét trong quá trình biến động sử dụng đất Vì vậynghiên cứu cảnh quan tự nhiên cũng đòi hỏi sự phân tích biến động sử dụng đất.Bên cạnh đó, muốn khai thác hợp lý các tài nguyên, không làm hủy hoại môi trườngsinh thái, mà còn bảo vệ và cải tạo tự nhiên, thì nhất thiết phải hiểu biết động lựcbiến động của tự nhiên thông qua biến động sử dụng đất (Vũ Anh Tuân, 2004)
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có chế độ khí hậu rất đadạng phức tạp là nguyên nhân chi phối cho cấu trúc và phương thức sử dụng đấtthay đổi rõ rệt theo thời gian và không gian lãnh thổ Bên cạnh đó, con người canthiệp liên tục và mạnh mẽ vào môi trường cũng làm cho sử dụng đất cũng có nhiềubiến đổi, chẳng hạn như nhiều miền đất màu mỡ được khai phá, các hệ thống kênhrạch, đê biển đã và đang xây dựng, cải tạo, các vùng đất canh tác truyền thống được
mở rộng thêm Ngược lại, việc khai thác và mở rộng đất đai không có qui hoạchlàm cho hệ sinh thái tự nhiên bị phá vỡ, gây tác hại nghiêm trọng đối với môitrường Hiện nay, trong cơ chế thị trường, con người vì lợi ích trước mắt đã khaithác tự nhiên một cách vô tổ chức đã gây nhiều thảm họa khôn lường (Nguyễn ThếĐặng và Đặng Văn Minh, 2003)
Qua những phân tích trên cho thấy, việc nghiên cứu biến động sử dụng đất làhết sức cần thiết, nó tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triểnkinh tế để làm sao vừa khai thác được tối đa tiềm năng của tự nhiên, đồng thời bảo
vệ được môi trường và cân bằng sinh thái
1.4.3 Chỉ tiêu phản ánh biến động sử dụng đất
* Tỷ lệ biến động
Tỷ lệ biến động là một giá trị định lượng, nó được thể hiện bằng tỷ số biếnđộng diện tích i (là hiệu số của diện tích năm cuối và diện tích năm đầu giai đoạnchia cho diện tích năm đầu giai đoạn), giá trị này có thể âm (-) hoặc dương (+) Khi
Trang 26ý: số lượng diện tích tăng hay giảm, nhiều hay ít của từng loại hình sử dụng đấttrong giai đoạn nghiên cứu.
* Xu hướng biến động
Xu hướng biến động sử dụng đất là nghiên cứu trạng thái biến động hiệntrạng sử dụng đất trên cơ sở nghiên cứu khả năng biến động của từng loại đất Xuhướng biến động có thể là tăng hoặc giảm diện tích của một số loại hình sử dụng đất
so với năm gốc, có thể theo hướng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến môi trường
và vấn đề sử dụng đất bền vững ( Lê Quang Trí, 2010 )
1.4.4 Các hình thức biến động đất đai ở Việt Nam
Sự thay đổi bất kỳ thông tin nào so với thông tin trên GCNQSDĐ đã cấp vàthông tin trên hồ sơ địa chính đã được lập lúc ban đầu (những thông tin: tự nhiên,kinh tế, xã hội, pháp lý) thì đều phải có sự xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền Chúng ta có thể phân ra các hình thức biến động sau:
+ Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, hợp thức hóa, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thay đổi do tách, hợp thửa đất
+ Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất
+ Biến động do quy hoạch
+ Biến động do thiên tai (sạt lở, đất bồi)
+ Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất
+ Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận; do thay đổi sốthứ tự tờ bản đồ …
+ Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định công nhận kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền
+ Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, theo Quyết định của Tòa Án Nhân Dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án
+ Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật.+ Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật
Trang 27+ Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định của cơ quan, tổ chức.
Biến động ranh giữa các thửa đất giáp cận (Luật đất đai 2013)
1.5 Tình hình nghiên cứu đánh giá biến động sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam
1.5.1 Trên thế giới
1.5.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông nghiệp.Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển khônggiống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũngthừa nhận Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì nhu cầu lương thực, thựcphẩm là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lương thực con người phải tăngcường các biện pháp khai hoang đất đai Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiềuvùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ
độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng Mặt khác, cùng với việc phát triển kinh tế
- xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật thì chức năng của đất ngày càng mở rộng
và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người Tổng diện tích bề mặt củatoàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), cònlại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lớnhơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệptrên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tíchđất nông nghiệp phân bố không đồng đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm26%, Châu âu chiếm 13%, Châu phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thếgiới là 12.000 m2 Đất trồng trọt trên thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10.8% tổng diệntích đất đai, diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tíchđất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha) , được đánh giá là :
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Trang 28Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nôngnghiệp bị giảm nhiều do chuyển sang mục đích sử dụng khác, dân số ngày càngtăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 – 85 triệu người Như vậyvới mức tăng này mỗi người cần phải có 0.2 – 0.4 ha đất nông nghiệp mới đủ lươngthực , thực phẩm Do đó mà việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hếtsức khó khăn.
1.5.1.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá biến động sử dụng đất
Hiện nay trên thới giới đặc biệt là nước đang phát triển, việc đánh giá biếnđộng hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng rừng và diễn biến tài nguyên thiên nhiênđược tiến hành thường xuyên trên cơ sở sử dụng phương pháp truyền thống trên bản
đồ giấy dựa vào các số liệu thống kê ngoài thực địa Gần đây công việc này đã đượchiện đại hóa, đã ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá biến động Và đặcbiệt là ứng dụng Hệ thống thông tin Địa lý (GIS) hoặc kết hợp với công nghệ Viễnthám hoặc kết hợp với chuỗi Makov đã đem lại hiệu quả hết sức to lớn Cuốn sách
"Con người và Thiên nhiên " của George Perkins Marsh , được viết vào năm 1864,
là một trong những người đầu tiên thảo luận rộng rãi để nhận ra tác hại của loàingười vào thiên nhiên Kể từ đó,các nhà nghiên cứu mở rộng nghiên cứu và các bàibáo cáo tích hợp đồ sộ của IPCC, UNEP và tài liệu WRI về biến động sử dụng đất
do tác động của con người Richards (1990 ) đã tổng kết tính toán khác nhau để ướctính rằng hơn 300 năm qua , chúng ta đã mất khoảng 20 % diện tích rừng và đấtrừng, 1% đồng cỏ, trong khi các khu vực đất trồng trọt tăng 466 % Hiện nay, đấtcanh tác chiếm khoảng 15 triệu km2 của bề mặt trái đất, tương ứng với diện tíchcanh tác của Nam Mỹ , trong khi đồng cỏ chỉ khoảng 34 triệu km2
Trong đề tài nghiên cứu “Assessment of Soil Protection Efficiency And LandUse Change” là một nghiên cứu báo cáo tóm tắt kết quả phân tích về mối quan hệgiữa chính sách bảo vệ sử dụng đất hiện tại của chính phủ và thay đổi sử dụng đấttại các khu vực thử nghiệm được lựa chọn của Trung ương Châu Âu từ năm 1990-
1992 và 2006-2007dựa vào ảnh vệ tinh SPOT và các bản đồ sử dụng đất của: thànhphố đại diện cho Đức , Cộng hòa Séc , Ba Lan ,Slovakia , Áo và Italy (Milan,Bratislava, Wroclaw, Prague, Stuttgart, Salzburg, Vienna) kết quả phân tích
Trang 29cho thấy đất được mở rộng bề mặt nhân tạo diễn ra chủ yếu trên các vùng đất canhtác.
Hệ thống quản lý đất trong các thành phố không có hiệu quả bảo vệ đất tốtnhất cho đến năm 2006 Không có xung đột mạnh mẽ giữa các mục tiêu và nhu cầubảo vệ đất liên quan đến phát triển kinh tế của thành phố Kết hợp GIS và chuỗiMackov thì đề tài “The Assessment and Predicting of Land Use Changes to UrbanArea Using Multi-Temporal Satellite Imagery and GIS: A Case Study on Zanjan, đã
có kết quả phân loại độ che phủ đất cho 3 thời điểm khác nhau về biến động sửdụng đất bên cạnh kết hợp chuỗi Makov để dự báo tác động của con người về biếnđổi sử dụng đất đến năm 2020 trong Khu vực Zanjan Kết quả của nghiên cứu nàychỉ ra rằng khoảng 44 % tổng diện tích bị thay đổi sử dụng đất , ví dụ như thay đổiđất nông nghiệp , vườn cây ăn quả và đất trống để định cư , xây dựng công nghiệpkhu vực và đường cao tốc Mô hình cây trồng cũng thay đổi , chẳng hạn như đấtvườn sang đất nông nghiệp và ngược lại Những thay đổi được đề cập đã xảy ratrong vòng 27 năm qua tại thành phố Zanjan và khu vực xung quanh Đề tài “AMarkov Chain Model of Land Use Change in the Twin Cities, 1958-2005” trongnghiên cứu tác giả ứng dụng một mô hình chuỗi Markov ước tính cho khu vực đôthị Hoa Kỳ (Twin Cities) Sử dụng một tập hợp các dữ liệu trong giai đoạn lớn từgiữa năm 1958 đến 2005, để dự đoán tình hình sự dụng đất hiện tại và sau đó sửdụng để dự báo trong tương lai Với đề tài “Assessing Applycation Of MarkovChain Analysis Inpredicting Land Cover Change: A Case Study Of NakuruMunicipality” (K W Mubea và cs, 2010) trong nghiên cứu này, sự kết hợp của vệtinh viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS), và chuỗi Markov đã được sử dụngtrong phân tích và dự đoán thay đổi sử dụng đất Kết quả cho thấy tình hình pháttriển đô thị không đồng đều, diện tích đất rừng bị mất mát đáng kể và quá trình thayđổi sử dụng đất đã không ổn định Nghiên cứu cho thấy rằng việc tích hợp của vệtinh viễn thám và GIS có thể là một phương pháp hiệu quả để phân tích các mô hìnhkhông gian-thời gian của sự thay đổi sử dụng đất Hội nhập sâu hơn của hai kỹ thuậtnày với mô hình Markov đã hỗ trợ hiệu quả trong việc mô tả, phân tích và dự đoán
Trang 30quá trình biến đổi sử dụng đất Kết quả dự đoán về sử dụng đất cho năm 2015 là sựgia tăng đáng kể của đất đô thị và nông nghiệp (Trần Anh Tuấn , 2011).
1.5.2 Tại Việt Nam
1.5.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Diện tích đất canh tác Việt Nam vào loại thấp nhất trê thế giới, đất canh tác chỉvào khoảng 0,12 ha/người Trong khi những mảnh đất màu mỡ cứ ít đi, những khucông nghiệp thì ngày càng tăng lên Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầucủa con người ngày càng cao do đó mà việc chuyển đổi cơ cấu sao cho phù hợp với
xã hội hiện nay sẽ đặt ra nhiều thách thức ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097,2nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm 79,68% tổng diệntích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhấtthế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước tangày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầungười thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nôngnghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quảnguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta Ở ViệtNam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèocác chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoáihoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên Trong quá trình sửdụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thứcluân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trông đất,xói mòn, rửa trôi, ) Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫntới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quánhiều, ảnh hưởng tới môi trường (Trần Văn Tuấn, 2015)
1.5.2.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá biến động sử dụng đất
Nước ta mặc dù chưa là nước công nghiệp hóa có tốc độ đô thị hóa một cách
“chóng mặt” nhưng cũng đang dần có bước “trở mình” nên vấn đề biến động sửdụng đất có thể diễn ra “một sớm một chiều” Do đó, có rất nhiều công trình nghiên
Trang 31cứu được các chuyên gia triển khai với nhiều phương pháp khác nhau Phương phápđiều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (Participatory Ruralappraisal - PRA) Đây là một phương pháp hệ thống bán chính quy được tiến hànhmột địa điểm cụ thể bởi một nhóm liên ngành và được thiết kế để thu thập đượcnhững thông tin cần thiết và những giả thuyết cho sự phát triển nông thôn Trong đềtài này, PRA được sử dụng trong giai đoạn đầu của dự án “Tác động của biến đổikhí hậu đến biến đổi sử dụng đất và thay đổi sinh kế cộng đồng ở đồng bằng sôngHồng” (DANIDA) của Trung tâm quốc tế nghiên cứu biến đổi toàn cầu, Đại họcQuốc gia Hà Nội Trình tự tiến hành theo các bước chính: Chọn điểm và thông quacác thủ tục, cho phép của chính quyền địa phương; Tiền trạm điểm để khảo sát;Điều tra chọn mẫu để thu thập thông tin: không gian, thời gian (giai đoạn 2005 -2011), đặc điểm kinh tế - xã hội; Tổng hợp số liệu và phân tích các vấn đề phục vụcho mục tiêu nghiên cứu Bên cạnh đó có nhiều phương pháp thủ công như khảo sátthuộc địa, tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Gần đây nhất là sử dụng côngnghệ thành lập bản đồ biến động sử dụng đất với rất nhiều công cụ trong đó có GIS.Chẳng hạn đề tài “ Ứng dụng GIS thành lập bản đồ biến động sử dụng đất huyệnSông Mã, tỉnh Sơn La (giai đoạn 1995-2005)” (Đoàn Đức Lâm và Phạm Anh Tuân,2010) tác giả đã phân tích, đánh giá và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựatrên nghiên cứu, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng lập các ma trận biếnđộng và dùng các công cụ Mcrostation, Mapinfor và ArcGis Hơn thế nữa, việc kếthợp viễn thám và GIS trong đánh giá biến động cũng đã được thực hiện bước đầumang lại nhiều kết quả.
Như trong đề tài “Thành lập bản đồ thảm thực vật trên cơ sở phân tích, xử lýảnh viễn thám tại khu vực Tủa Chùa - Lai Châu” (Hoàng Xuân Thành, 2006), tácgiả đã dùng phương pháp phân loại có kiểm định đối với dữ liệu ảnh Landsat năm
2006 để phân ra 7 lớp thực phủ khác nhau với chỉ số Kappa ~ 0,7 Trong đề tài
“Ứng dụng Mô hình MarKov và Cellular Mô hình MarKov và Cellular Automatatrong nghiên cứu dự báo biến đổi lớp phủ bề mặt” tác giả đã nghiên cứu đánh giá sựbiến đổi của đất đô thị thành phố Hà Nội bên cạnh đó ứng dụng mô hình phân tích
Trang 32chuỗi Markov kết hợp với thuật toán mạng tự động để dự báo biến đổi lớp phủ mặtđất khu vực nghiên cứu từ năm 2014 tới năm 2021.
Đề tài “Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá biến động và dự báo đất đô thịtại phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức” đã sử dụng công nghệ viễn thám vàGIS để phân tích biến động đất đô thị tại phường Hiệp Bình Phước quận Thủ Đức,TPHCM và sử dụng chuỗi Markov để dự báo tốc độ phát triển đất đô thị đến năm
2026 Kết quả nghiên cứu cho thấy đất đô thị trên địa bàn phát triển mạnh mẽ cầnđược quy hoạch cụ thể vì sẽ ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển đô thị của quậnThủ Đức nói riêng và TPHCM nói chung, ngoài ra nghiên cứu còn phát hiện khuvực Hiệp Bình Phước có nền tương đối yếu và nguy cơ sạc lỡ bờ sông rất lớn có thểgây nguy hiểm đến đời sống của người dân Tuy nhiên hầu hết các khu vực biếnđộng lại không đúng với quy hoạch chung của TPHCM cho thấy việc sử dụng chuỗiMarkov trong việc dự báo tốc độ phát triển đất đô thị không đạt được độ chính xáccao nhất Kết quả dự báo chỉ đúng khi không có sự thay đổi về chính sách pháp luật
về đất đô thị trong năm dự báo (Lưu Thị Hồng Quyên, 2012)
Đối với hướng nghiên cứu thứ hai, các tác giả nước ngoài cũng chiếm phần lớncác công bố Từ năm 1998 đến năm 2002 trong nghiên cứu chuyên đề của chương trìnhnghiên cứu Hệ thống nông nghiệp miền núi (SAM), Đặng Đình Quang (2002) chorằng: Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên ở bất kỳ thời điểm nào cũng không ổn định đó
là hậu quả của những biến động sử dụng đất trước đó và các phương thức quản lýnguồn tài nguyên thiên nhiên Những biến động trong sử dụng đất và phương thức quản
lý tài nguyên chịu ảnh hưởng bởi các chính sách của nhà nước Cảnh quan sử dụng đất
và nguồn tài nguyên chịu ảnh hưởng của phương thức sử dụng đất và ngược lại Cònquyết định của người dân bị ảnh hưởng bởi nhận thức của họ, tình trạng môi trường vàđiều kiện kinh tế xã hội Dựa trên kết quả điều tra khảo sát ở mức độ thôn bản, các tácgiả phân tích tác động của nhân tố bên trong và bên ngoài thôn bản tới biến động sửdụng đất, mối quan hệ thống kê giữa các biến số kinh tế xã hội và địa lý được giải thíchbằng phương pháp PCA Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những nhân tố chính dẫn đếnthay đổi sử dụng đất là chính sách, khả năng tiếp cận, tăng dân số Các nhân tố bêntrong như sức ép dân số, các chiến lược
Trang 33sản xuất, các quy định về quản lý tài nguyên chắc chắn sẽ quyết định các động thái
sử dụng đất trong tương lai
Năm 2003, tác giả Muller thuộc chương trình Hỗ trợ Sinh thái Nhiệt đới của
Tổ chức Phát triển Cộng hòa Liên bang Đức đã nghiên cứu nhằm đánh giá ảnhhưởng của các yếu tố địa vật lý, sinh thái nông nghiệp và kinh tế xã hội biến động
sử dụng đất từ năm 1975 đến năm 2000 tại hai huyện của tỉnh Đắc Lắc Kết quảnghiên cứu cho thấy nguyên nhân biến động đất đai ở khu vực Tây Nguyên giaiđoạn đầu từ 1975 đến 1992 được đặc trưng bởi sự mở rộng đất nông nghiệp vàchuyển đổi đất rừng sang đất nông nghiệp Trong giai đoạn thứ hai, từ 1992 đến
2000, sự đầu tư vào nguồn lao động và vốn, cải thiện về công nghệ, giao thôngnông thôn, thị trường và hệ thống thủy lợi đã thúc đẩy phát triển nông nghiệp Độche phủ rừng trong giai đoạn thứ hai tăng mà chủ yếu là do sự tái sinh của các khuvực canh tác nương rẫy trước đây
Để nghiên cứu biến động hiện trạng lớp phủ thực vật và ảnh hưởng của nótới quá trình xói mòn lưu vực sông Trà Khúc, tác giả Vũ Anh Tuân đã kết hợpphương pháp viễn thám và hệ thông tin địa lý Kết quả nghiên cứu đã xác định đượcbiến động hiện trạng lớp phủ lưu vực sông Trà Khúc từ năm 1989 đến 2001, từ đó
mô hình hóa xói mòn bằng GIS và đề xuất sử dụng đất giảm thiểu xói mòn (Vũ AnhTuân, 2004) Năm 2011, Ngô Thế Ân đã nghiên cứu ứng dụng mô hình tác tố(Agent - based) nhằm mô phỏng tác động của chính sách đến biến động sử dụng đấttại bản Bình Sơn, xã Tà Cạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng, mô hình tác tố phù hợp cho việc mô phỏng tác động của chính sách đếnbiến động sử dụng đất Các thuật toán về sự phản hồi chính sách của người dântrong mô hình dựa vào lợi ích mong đợi, trách nhiệm chấp hành và mức độ ảnhhưởng của cơ quan triển khai chính sách Mô hình có độ tin cậy cao và có khả năngdùng để dự báo biến động sử dụng đất
Để đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội đến biếnđộng sử dụng đất lưu vực Suối Muội, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, tác giả VũKim Chi (2009) đã sử dụng dữ liệu ảnh máy bay kết hợp với phân tích thống kê
Trang 34động sử dụng đất là độ cao, đá gốc, khoảng cách đến quốc lộ 6, khoảng cách đếnkhu dân cư và dân tộc Một công trình nghiên cứu khác về biến động sử dụng đất vàmối quan hệ với lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện Chương Mỹ,thành phố Hà nội bằng phương pháp thống kê không gian được thực hiện bởi ĐinhThị Bảo Hoa và Phú Thị Hồng (2013).
1.6 Những nghiên cứu về thay đổi loại hình sử dụng đất
1.6.1 Trên thế giới
Trong cuốn “Của cải của các dân tộc” của Adam Smith, đất đai là bộ phận quan
trọng cấu thành nên của cải của các dân tộc nên đã được quan tâm nghiên cứu C.Mác
và Ăng ghen đã có các công trình nghiên cứu sâu về địa tô làm cơ sở cho việc xác địnhgiá trị và giá cả của ruộng đất W.Petty là nhà kinh tế có nhiều công trình gắn với đấtđai, trong đó có lý thuyết về địa tô Trong nghiên cứu của Joseph E.Stinglitz về Kinh tếhọc công cộng, tuy vấn đề thuế bất động sản chỉ chiếm phần rất nhỏ trong các vấn đềcủa kinh tế công cộng, nhưng các trình bày của Ông về thuế bất động sản đã chỉ rõ cơ
sở hình thành thuế bất động sản, trong đó có đất đai và bất động sản trên đất đai được
đề cập Công trình nghiên cứu “Kinh tế học cho thế giới thứ ba” của Michael P.Todaro
đã làm rõ sự trì trệ của nông nghiệp và các cơ cấu ruộng đất, qua đó cho thấy tính tất
yếu phải chuyển đổi cơ cấu ruộng đất trì trệ trong nông nghiệp sang cơ cấu sản xuấthàng hóa và cho các nhu cầu khác Đồng tình với các nhận định về vai trò của đất,
C.Mác và Ăng ghen (1979) đã viết: "mọi giá trị được sản xuất ra đều quy về do sự tác dụng và hiệp lực của ba yếu tố là lao động, vốn và sức tự nhiên, không thể chỉ quy về lao động, mà nên quy về lao động, vốn và đất” D.Ricardo tuy sống trong thời kỳ cách mạng công nghiệp diễn ra mạnh mẽ, nhưng trong nghiên cứu của Ông, đất đai cũng
chiếm một vị trí quan trọng, nhất là những vấn đề về địa tô Nghiên cứu của Hernando
de Soto (2000) trong cuốn "Bí ẩn của tư bản" do Nguyễn Quang A dịch, là một trong những nghiên cứu quan trọng nhất trên thế giới về điều kiện và cơ chế cho thị trường bất động sản Dự án về “Chương trình hợp tác Việt nam - Thụy Điển về đổi mới hệ thống địa chính (năm 2001) và về Định giá quyền sử dụng đất và bất động sản, năm 2001" Dự án về “Đất đai trong thời kỳ chuyển đổi - Cải cách và nghèo đói ở Nông thôn Việt Nam”,
Trang 35do Ngân hàng thế giới, Worldbank Policy Research Working do Martin Ravallionand Dominique chủ trì thực hiện năm 2008.
Trên thế giới, mặc dù sự phát triển của sản xuất nông nghiệp của các nướckhông giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với xã hội thì quốc gia nào cũngthừa nhận Hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ sở, nền tảng của sự pháttriển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm
là một sức ép rất lớn Trong khi đó đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệplại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp Để đảm bảo anninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang đấtđai phục vụ cho mục đích nông nghiệp
Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng đưa ra nhiều giốngcây trồng mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức
sử dụng đất mới, ngày càng có hiệu quả hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã cónhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất lúa
Tại Thái Lan nhiều vùng trong điều kiện thiếu nước, từ sử dụng đất thông quacông thức luân canh lúa xuân – lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn
và độc canh cây lúa làm ảnh hưởng đến chất lượng đất đã đưa cây đậu thay thế lúaxuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên đáng kể , hiệuquả kinh tế được nâng cao, độ phì nhiêu của đất được tăng rõ rệt Nhờ đó hiệu quả
sử dụng đất được nâng cao
Tại Philipin tình hình nghiên cứu sử dụng đất đốc được thực hiện bằng kĩ thuậtcanh tác SALT SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay đổi giữa câylâu năm và cây hàng năm theo đường đồng mức Cây lâu năm chính là cây ca cao,
cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả
Ngày nay, sự phát triển của xã hội, của trí thức con người đã xuất hiện nềnnông nghiệp trí tuệ Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vậndụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt động của hệ thốngnông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lí.Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng đất kết hợp ở đỉnh
Trang 36lí vào điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng Đó là nền nông nghiệp phát triểntoàn diện và bền vững.
1.6.2 Trong nước
Năm 1998 Chính phủ giao cho Trung tâm tư vấn phát triển nông thôn thuộcTrung ương Hội Nông dân Việt Nam nghiên cứu ở 4 tỉnh thuộc Đồng Bằng sôngCửu Long là Trà Vinh, Tiền Giang, Cần Thơ và Sóc Trăng về tình trạng về lao động,việc làm và đời sống của hộ nông dân không đất và thiếu đất Năm 1999, Đại học
Kinh tế quốc dân tiếp tục nghiên cứu “Thực trạng và những giải pháp đảm bảo sản xuất và đời sống của các hộ nông dân không có đất và thiếu đất ở Đồng bằng sông Cửu Long” với quy mô nghiên cứu tất cả các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2005 Đại học Kinh tế Quốc dân triển khai đề tài “Nghiên cứu thực trạng việc làm, thu nhập và đời sống của người dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị và cho nhu cầu công cộng, lợi ích quốc gia” Nhận dạng các
“nhóm lợi ích” về đất đai của Minh Châu Bài viết truyền tải các quan điểm của TSĐặng Kim Sơn Viện trưởng Viện chiến lược và Chính sách thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đến các vấn đề về nhóm lợi ích về đất đai, GS.TSKH Đặng
Hùng Võ với bài “Nhà Nước nên thu hồi đất cho ai” đã khái lược lịch sử của cơ
chế thu hồi đất ở Việt Nam và đi sâu phân tích bản chất của thu hồi đất từ đó đưa ranhững định hướng về đổi mới cơ chế thu hồi đất để đảm bảo hợp lý, hợp tình tránhđược những bất cập của thực tiễn những năm đổi mới, góp phần sử dụng đất hiệuquả hơn Quốc Phương với bài viết “Con đường nào cho nông dân”, đã tổng thuậtcác ý kiến của TS Đặng Kim Sơn về mô hình và con đường cho nông dân Việt Namtrong chặng đường chuyển đổi cơ chế quản lý Đặc biệt tháng
12năm 2013, Viện Triết thuộc Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam đã tổ chứchội thảo khoa học về “Lợi ích nhóm và nhóm lợi ích: Một số vấn đề lý luận và kinhnghiệm quốc tế”, với sự tham gia của nhiều nhà khoa học có uy tín
Trong những năm qua, với đường lối đổi mới của Đảng, cơ chế chính sách củaNhà nước đã tạo điều kiện cho các nhà khoa học, các học giả nghiên cứu tìm hiểu
về đất và tài nguyên đất, giống cây trồng, vật nuôi để từ đó đưa ra những mô hình
Trang 37sử dụng đất hiệu quả và bền vững Đó là tiền đề cho quá trình sản xuất nông nghiệphàng hóa.
Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến các công trìnhnghiên cứu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm DươngƯng, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bềncủa Trần An Phong, phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồngcủa các tác giả Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà…
Ngoài ra phải kể đến những công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế về thịtrường hàng hóa, về thị trường nông sản như: Vũ Thị Ngọc Trân (1997) - Phát triểnnông hộ sản xuất hàng hóa ở vùng đồng bằng sông Hồng; Đỗ Kim Chung (1999) -Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các vùng kinh tếlãnh thổ Việt Nam Những công trình nghiên cứu này góp phần đẩy mạnh quá trình sảnxuất nông nghiệp hàng hóa cũng như tạo hướng phát triển thị trường nông sản
Trang 38CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Sự biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2017
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Phú Lương từ năm 2014 đến năm 2017
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lương
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện kinh tế - xã hội
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Lương
2.2.2 Xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của huyện Phú Lương, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất chính
Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính huyện Phú Lương
Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Lương+Hiệu quả kinh tế
+Hiệu quả xã hội
+Hiệu quả môi trường
2.2.3 Đánh giá sự biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2014
– 2017 và Các yếu tố tác động đến sự biến động loại hình sử dụng đất nông
nghiệp tại huyện Phú Lương
Đánh giá tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2017
Thực trạng biến động các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện PhúLương giai đoạn 2014 – 2017
Trang 39Các yếu tố tác động đến sự biến động loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyệnPhú Lương:
+Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
+Các yếu tố điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý đất đai và chính sách hỗ trợ đời sống người dân sau khi biến động đất đai trên địa bàn huyện Phú Lương
Nhóm giải pháp về chính sách
Nhóm giải pháp về kỹ thuật
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu về sự biến động các loại hình sử dụng đất huyện Phú Lương
2.3.1.1 Điều tra số liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu, số liệu về đất đai, địa hình, khí hậu, thuỷ văn,… các số liệu
về điều kiện kinh tế - xã hội tại các cơ quan, phòng ban chức năng
- Thu thập nghiên cứu các loại bản đồ: bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụngđất, bản đồ địa hình,…
- Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến công tác quản lý và sửdụng đất của khu vực nghiên cứu: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất từ 2014 – 2017,Thống kê, kiểm kê đất đai từ 2014 - 2017
- Tổng hợp, phân tích, xử lý, đánh giá các loại số liệu có liên quan
2.3.1.2 Điều tra số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp điều tra mẫu điển hình, chọn 90 hộ có sự biến động vềđất đai ở các xã trên địa bàn huyện Phú Lương Thông qua việc đi thực tế quan sát,phỏng vấn người dân và trực tiếp tiếp xúc với người dân, tạo cơ hội để trao đổi, bànbạc Tổ chức các cuộc họp, thảo luận có trọng tâm, trọng điểm với cán bộ phụ tráchđất đai trên địa bàn huyện với một số người dân am hiểu, có uy tín trong cộng đồngdân cư để điều tra thực trạng sử dụng đất đai của huyện, thu thập các thông tin liênquan đến biến động các loại đất
Tiến hành điều tra phỏng vấn hộ gia đình bằng bảng câu hỏi có in sẵn các
Trang 40Tình hình của hộ gia đình: Số nhân khẩu, số người trong tuổi lao động, dân tộc, tài sản của hộ,
Thông tin về sử dụng đất: Diện tích đất rừng, đất lúa, đất nương rẫy, đất vườn, đất trồng cây hàng năm khác
Thông tin về nguồn thu nhập, việc làm
Điều tra khảo sát sự thay đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đối với cán bộquản lý đất đai tại địa bàn nghiên cứu, phỏng vấn 30 Cán bộ
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu về hiệu quả sử dụng các loại hình sử dụng đất huyện Phú Lương
* Thu thập thông tin số liệu thứ cấp:
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban liên quan như: Phòng kinh
tế huyện, Phòng Tài nguyên Môi trường, Chi Cục quản lý đất đai của tỉnh ThanhHóa, Phòng Tài nguyên Môi trường để thu thập Các tài liệu được thu thập baogồm: Bản đồ, các số liệu về thổ nhưỡng, phân loại đất, hạng đất, các báo cáo hàngnăm từ 2016 đến 2018
* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Ở mỗi xã đại diện, tôi tiến hành điều tra nông hộ theo phương pháp chọnngẫu nhiên với số hộ điều tra là 90 hộ (30 hộ/xã) Nội dung điều tra nông hộ baogồm: Chi phí sản xuất (Tưới, tiêu, phân bón, BVTV, chăm sóc ), lao động, năngsuất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai và những ảnh hưởng đến môi trường, v.v
Các hộ điều tra là các hộ đại diện cho các vùng có điều kiện tự nhiên - kinh tếđặc trưng của các vùng
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Phân tích, xử lý số liệu theo chuỗi thời gian để nhận biết quy luật của các yếu
tố liên quan trong quá trình sử dụng đất và hiệu quả kinh tế sử dụng đất làm cơ sởđưa ra những giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả hơn Số liệu thuthập được xử lý bằng phần mềm Excel
Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất: