1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện hóc môn, thành phố hồ chí minh​

106 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 451,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể: - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu; - Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

–––––––––––––––––––––

TRƯƠNG HỒNG VÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT

CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

–––––––––––––––––––––

TRƯƠNG HỒNG VÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT

CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiêncứu nghiêm túc của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các vănbản pháp lý, kiến thức chuyên môn, điều tra nghiên cứu khảo sát tình hìnhthực tiễn, phân tích số liệu và đặc biệt dưới sự hướng dẫn khoa học của cô

giáo TS Nguyễn Thị Lợi

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải phápđưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dướibất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồngĐánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý đất đai”

Tác giả luận văn

Trương Hồng Vân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quantâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đãtạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, Đại học Nông

Lâm - Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiêncứu thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý, giúp đỡ chân thành của các Thầy, Cô giáoKhoa quản lý tài nguyên, Phòng đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ Phòng Tàinguyên và Môi trường, Phòng Thống kê; UBND huyện Hóc Môn, TP Hồ ChíMinh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luậnvăn tại địa phương

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè

đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Trương Hồng Vân

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phân loại hiệu quả sử dụng đất 4

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất 4

1.1.2 Phân loại hiệu quả sử dụng đất 5

1.2 Đặc điểm, phương pháp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 9

1.2.1 Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 9

1.2.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 14

1.3 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả về sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam 21

1.3.1 Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới 21

1.3.2 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 34

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 34

2.2 Nội dung nghiên cứu 34

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp huyện Hóc Môn 34

2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp 34

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất lựa chọn các LUT có hiệu quả theo các tiểu vùng 35

Trang 6

2.2.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu 35

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 35

2.3.2 Phương pháp chọn điểm điều tra 35

2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ 36

2.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 36

2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường 38

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

3.1.2 Thực trạng môi trường 43

3.1.3 Thực trạng về kinh tế, xã hội của huyện Hóc Môn 44

3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 47

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hóc Môn 47

3.2.2 Hiện trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Hóc Môn 51

3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất lựa chọn các LUT có hiệu quả theo các tiểu vùng 54

3.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế theo các LUT 54

3.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội theo các LUT 57

3.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường theo các LUT 60

3.3.4 Đánh giá, lựa chọn LUT và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 65

3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp 68

3.4.1 Thuận lợi 68

3.4.2 Khó khăn 70

3.4.3 Giải pháp 71

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Kiến nghị 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 8

Chi phí trung gianDiện tích tự nhiênLãi thô

Giá trị sản xuấtHiệu quả đồng vốnHiệu quả kinh tếHiệu quả môi trườngHiệu quả xã hộiLoại sử dụng đất

Trang 9

chính của khu vực 3 53Bảng 3.5: Phân cấp tiêu chí đánh giá về hiệu quả kinh tế theo các LUT

huyện Hóc Môn 54Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp khu

vực 1, huyện Hóc Môn 55Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp khu

vực 2, huyện Hóc Môn 56Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp khu

vực 3, huyện Hóc Môn 57Bảng 3.9: Phân cấp tiêu chí đánh giá về hiệu quả xã hội theo các LUT

huyện Hóc Môn 58Bảng 3.10: Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất khu vực

1, huyện Hóc Môn 59Bảng 3.11: Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất khu vực

2 huyện Hóc Môn 59Bảng 3.12: Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất khu vực

3, huyện Hóc Môn 60Bảng 3.13: Phân cấp tiêu chí đánh giá về hiệu quả môi trường theo các

LUT huyện Hóc Môn 60Bảng 3.14: Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường các loại sử dụng đất

trên địa bàn nghiên cứu 61

Trang 10

Bảng 3.15: Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường các loại sử dụng đất

trên địa bàn nghiên cứu 62Bảng 3.16: Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường các loại sử dụng đất

trên địa bàn nghiên cứu 63Bảng 3.17: Tổng hợp kết quả đánh giá phân cấp theo các loại hình sử

dụng đất 64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế trongsản xuất nông nghiệp Việc quản lý, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và thực

sự có hiệu quả kinh tế đã trở thành chiến lược quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của xã hội bởi nhiều nguyên nhân: Tài nguyên đất có hạn, đất cókhả năng canh tác càng ít ỏi, áp lực dân số, sự phát triển đô thị hóa, côngnghiệp hóa và các hạ tầng kỹ thuật; do điều kiện tự nhiên và hoạt động tiêucực của con người dẫn tới đất bị ô nhiễm, thoái hoá, mất khả năng canh tác,trong khi đó để phục hồi độ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phảitrải qua hàng trăm năm

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người,hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở pháttriển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp choviệc phát triển các ngành khác Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đấthợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trởthành vấn đề mang tính toàn cầu Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào

để bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái,hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài Nói cách khác,mục tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệptoàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững

Đối với Việt Nam, là quốc gia đất chật, người đông, đời sống của đại

bộ phận nhân dân dựa vào sản xuất nông nghiệp (SXNN), thì đất đai lại càngquý giá hơn Việc sử dụng, khai thác có hiệu quả các loại quỹ đất hiện có làviệc làm hết sức có ý nghĩa, bởi Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội(CNXH) từ một nước nông nghiệp, lạc hậu nghèo nàn, xuất phát điểm của nềnkinh tế thấp, tiềm năng chính của Việt Nam chủ yếu dựa vào lao động và đấtđai

Trang 12

Huyện Hóc Môn gồm 12 đơn vị hành chính, trong đó có 11 xã và 1 thịtrấn, có 83 ấp - khu phố tổng diện tích tự nhiên là 109,43 Km2 chiếm 5,21%

so với diện tích toàn Thành phố; dân số 357.579 người (năm 2011) Vị trí địalý: Nằm về phía Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh Với vị trí là cửa ngõ vàonội thành Thành phố Hồ Chí Minh, nối liền với các trục đường giao thôngquan trọng, như đường quốc gia 1A, từ Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)đến các tỉnh thuộc vùng kinh tế trong điểm phía Nam và miền Đông Nam Bộ;đường Xuyên Á - QL22 liên quốc gia từ Campuchia qua Tây Ninh vàoTP.HCM và nối liền đường quốc gia 1A đi các tỉnh Phát triển nông nghiêpsinh thái bền vững theo hướng đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi gắnvới khả năng cạnh tranh cao và thị trường, phù hợp với điều kiện thực tế củađịa phương và hướng vào phục vụ du lịch sinh thái Triển khai ứng dụng cácthành tựu khoa học công nghệ đưa giống mới có năng suất, chất lượng caovào sản xuất, hình thành sự liên kết nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ và thịtrường trên địa bàn nông thôn Đầu tư các vùng sản xuất nông sản, hàng hoátập trung quy mô lớn ở phía Đông – Đông Bắc (bao gồm các xã Nhị Bình,Đông Thạnh, 1 phần của Thới Tam Thôn) của huyện nhằm tạo ra sản phẩm ổnđịnh, chất lượng cao cung cấp cho công nghiệp chế biến, dịch vụ du lịch sinhthái Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn, nâng cao tỷ trọnggiá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng các loại nông sản hàng hoá huyện cólợi thế Phấn đấu đảm bảo nhu cầu cho tiêu dùng nội bộ và phục vụ cho khuvực nội thành Phát triển khu vực trồng rau sạch (chương trình GAP), hoa, câykiểng để phục vụ cho thành phố

Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình hình thành các vùng sảnxuất chuyên canh với quy mô lớn, sử dụng có hiệu quả khoa học kỹ thuậttrong sản xuất Yêu cầu sử dụng đất thể hiện cấp độ, khả năng thích nghi đấtđai của từng loại hình sử dụng đất nhằm xác định khu vực bố trí tốt nhất đảmbảo cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và cho hiệu quả kinh tế cao Chính

Trang 13

vì vậy cần tìm ra những hạn chế trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệnnay ở Hóc Môn để có những giải pháp sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao,bền vững là yêu cầu cấp thiết của thực tế sản xuất

Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh”, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Tiến sĩ Nguyễn Thị Lợi – Giảng viên trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh Cụ thể:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu;

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo 3tiêu chí: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường;

- Đánh giá được thực trạng các loại hình sử dụng đất theo các tiểu vùngcủa huyện Hóc Môn, từ đó đề xuất loại hình sử dụng đất thích hợp cho huyện trongthời gian tới;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp phải sát thực với điều kiện cụ thể ở địa phương và có tính khả thi cao

3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho học viên trong quá trình nghiên cứu

- Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiệu đất đai từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao cho địa phương

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phân loại hiệu quả sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất

Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảmbảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với cácnước trên thế giới

Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí

cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay củahầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhàkhoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp màcòn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất nông nghiệp

Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòamối quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môitrường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng,vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đónghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnhtranh cao, đảm bảo sự thống nhất giữa các ngành, đó là một trong những điềukiện tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổnđịnh và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tớihiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất

Các nội dung sử dụng đất có hiệu quả được thể hiện ở các mặt sau:

- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô

Trang 15

kinh tế sử dụng đất.

- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất một cáchkinh tế, tập trung thâm canh Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố liênquan Vì vậy, việc xác định bản chất khái niệm hiệu quả sử dụng đất

phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của

lý thuyết hệ thống nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: Hiệu quả

kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường (Nguyễn Thị Vòng và cs, 2001).

[6]

- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài

- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích của cả cộng đồng

- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác

- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành

1.1.2 Phân loại hiệu quả sử dụng đất

Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên 3 khíacạnh: Hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệuquả về mặt môi trường

1.1.2.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một tiêu chí trong đánh giá tính bền vững quản lý sửdụng đất Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh về mặt chấtlượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi các nguồn lực sảnxuất có hạn, nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của xã hội ngày càng gia tăng và

đa dạng thì nâng cao hiệu quả kinh tế là một xu thế khách quan và bức xúccủa sản xuất xã hội

Bản chất của hiệu quả kinh tế có thể được hiểu như sau:

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan nhưng nó không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất

Trang 16

- Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể quá trình sử dụngcác yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, tiến bộ quản lý…)

để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn

- Hiệu quả kinh tế phải được gắn liền với kết quả của những hoạt độngsản xuất cụ thể trong các doanh nghiệp, nông hộ và nền sản xuất xã hội ở nhữngđiều kiện xác định về thời gian và hoàn cảnh kinh tế xã hội

- Hiệu quả kinh tế phải lượng hóa được cụ thể việc sử dụng các yếu tốđầu vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (kết quả) trong quá trình sản xuất ở từng đơn

vị, ngành, nền sản xuất xã hội trong từng thời kỳ nhất định các doanh nghiệp vớimục đích là tiết kiệm lợi nhuận tối đa trên cơ sở khối lượng sản phẩm hàng hóanhiều nhất với các chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất Do đó hiệu quả kinh tếliên quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sảnxuất nông nghiệp và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vìthế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:

Một là: Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời

gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết định phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại.

Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý

thuyết hệ thống Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xãhội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thànhgiữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống là một tậphợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luônvận động Theo nguyên lý đó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống

sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử đều không có, tạo ra hiệuquả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ Do vậy việc tận dụng khaithác các điều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ

Trang 17

phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài để đạt được khốilượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống Đó chính là mục tiêu đặt

ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội

Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của

các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụcho lợi ích của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngàycàng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọinền sản xuất xã hội

Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng cáchoạt động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo

ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩmnhất định với chi phí tài nguyên ít nhất

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được

là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực đầu tư.

Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: Với một diện tíchđất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất vớimột lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

1.1.2.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế

và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉtiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánhbằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao

Trang 18

động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng caomức sống của toàn dân.

Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xácđịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp mà chỉ tiêuquan trọng nhất là giá trị của sản phẩm nông nghiệp đạt cao nhất trên một đơn vịdiện tích Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đấtnông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm

Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay chủ yếu được xác định bằng khảnăng thu hút lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hộiphát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy, đáp ứng nhucầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng đất phù hợpvới tập quán, nền văn hoá của địa phương

1.1.2.3 Hiệu quả môi trường

Hiện nay, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theonhiều chiều hướng khác nhau Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phùhợp với đặc tính, tính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dướitác động của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống câytrồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mangtính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đếntương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên

đất và môi trường sinh thái (Đỗ Nguyên Hải, 1999).

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường được đánhgiá thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp Đó là việc

sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảocho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ônhiễm môi trường

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua

Trang 19

lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảmthiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đềra.

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốtnhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sửdụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào

Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứvào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sảnxuất, phương hướng tác động vào sản xuất cả về mặt không gian và thờigian Tuy nhiên, dù nghiên cứu ở bất cứ góc độ nào thì việc đánh giá hiệuquả cũng phải xem xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệchung của toàn bộ nền kinh tế Ở đó, hiệu quả bao gồm hiệu quả kinh tế, xãhội và môi trường với một mối quan hệ mật thiết thống nhất và không thể táchrời nhau Có như vậy mới đảm bảo cho việc đánh giá hiệu quả được đầy đủ,chính xác và toàn diện

1.2 Đặc điểm, phương pháp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1.1 Đất nông nghiệp

Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu tốkhông thể thiếu cấu thành môi trường sống Đất là nơi chứa đựng không giansống của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiếtcho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người Với đặc thù vô cùng quýgiá là có độ phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn loàitrên trái đất

Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nôngnghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tănglên Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu

Trang 20

dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Hiện tại cũng như trongtương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xãhội loài người, không ngành nào có thể thay thế được Các Mác đã từng nói

“Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất”

Theo Luật đất đai năm 2013, đất nông nghiệp được chia ra làm cácnhóm đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồngthuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

1.2.1.2 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

a Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

- Nguyên tắc đất đai là sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu

- Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

- Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và bồi

bổ đất đai

- Nguyên tắc quan tâm đến lợi ích của người sử dụng đất

- Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp Nội dung của nguyên tắc là :

+ Hạn chế thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác

+ Đối với hộ gia đình và cá nhân trực tiếp làm nông nghiệp được Nhànước giao đất nông nghiệp để sử dụng trong hạn mức thì không phải nộp tiền sửdụng đất

+ Không được tùy tiện mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, hạn chế việc lập vườn mới trên đất trồng lúa nước

+ Nhà nước thực hiện các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện chocác hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khai hoang phục hóa lấn biển để mở rộng diệntích đất nông nghiệp,

Trang 21

b Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ giữangười với đất đai Mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng đất là: Sửdụng đất đai một cách khoa học, hợp lý Sử dụng đất đai là vấn đề phức tạp,chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất đây làvấn đề kinh tế liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Mục tiêu đặt ra trong quá trình sử dụng đất là: Sử dụng tối đa và có hiệuquả toàn bộ quỹ đất của quốc gia, nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân

và phát triển xã hội, việc sử dụng đất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên đất đai chosản xuất nông nghiệp Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về

sử dụng đất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng đất đai đang bị thoái hóa, ảnh hưởngtới môi trường sống của con người Những diện tích đất đai thích hợp cho sảnxuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do đó con người phải mở mang thêmdiện tích đất canh tác trên các vùng không thích hợp Hậu quả đã gây ra quá trìnhthoái hóa rửa trôi và phá hoại đất một cách nghiêm trọng

Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói đến nhiềugiống mới, năng suất cao, kỹ thuật cao Nhưng sau năm 1970 một khái niệmmới đã xuất hiện và ngày càng có tính thuyết phục, đó là khái niệm tính bềnvững và tiếp theo là nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệmtruyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoahọc, từ nông dân hoặc cả hai Điều trở nên thông thường đối với những ngườinông dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa đượcphát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp để giảm giá thành đầu vào Đó lànhững công nghệ về chăn nuôi động vật, những kiến thức về sinh thái để

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại,vừa đảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai Một quan niệm khác cho rằng:Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ

Trang 22

chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của conngười cả cho hiện tại và mai sau (FAO, 1990) Để phát triển nông nghiệp bềnvững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình,

để duy trì và phát triển đa dạng sinh học

Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồnđất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuậtthích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội FAO đã đưa ra

các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững (FAO, 1992).

- Thỏa mãn nhu cầu sinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp

- Duy trì và có thể, tăng cương khả năng sản xuất của các cơ sở tàinguyên thiên nhiên, khả năng tái tạo sản xuất của các nguồn tài nguyên cải tạođược mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở, cân bằng

tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của cộng đồng ở nông thôn,không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông ngiệp, củng cố lòng tintrong nhân dân

Vào năm 1991 ở Nariobi đã tổ chức hội thảo về khung đánh giá quản lýđất bền vững đã đưa ra định nghĩa: “ Quản lý bền vững đất đai bao gồm cáccông nghệ chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xãhội với các quan tâm môi trường đồng thời duy trì, nâng cao sản lượng hiệuquả sản xuất ”

+ Duy trì nâng cao các hoạt động sản xuất (năng suất)

+ Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn)

+ Có hiệu quả lâu dài (bền vững)

+ Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)

Trang 23

- Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bềnvững và là những mục tiêu cần phải đặt được Nếu thực tế diễn ra đồng bộ so vớicác mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được Nếu chỉ đạt được một haymột vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộphận.

Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong ba yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thịtrường chấp nhận Hệ thống dử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mứcbình quan vùng có điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các cản phẩmchính và phụ phẩm ( đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại) Một

hệ thống bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽkhông cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Về chất lượng sản phẩm phải đạttiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từngvùng Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất củahiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một thời đoạnhay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơngười sử dụng sẽ không có lãi,

lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xãhội phát triển Đáp ứng như cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn họquan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…) Sản phẩm thu được cầnthỏa mãn cái ăn mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân Nội lực vànguồn lực địa phương phải được phát huy Về đất đai, hệ sử dụng đất phải được tổchức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao và rừng

đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể Nguồn vốn vay được ổn định, có lãi suất

và thời hạn phù hợp từ tín dụng hoặc ngân

Trang 24

hàng Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.

- Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độmàu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất Giữđất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép Độphì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững Độche phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểuhiện qua thành phần loài ( đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khảnăng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm…)

Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sửdụng đất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên

để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng sinh thái

Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất bền vững do con người đưa ra được

thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích

mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nôngnghiệp, việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năngsản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảmtheo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sốngcủa con người, của các sinh vật

1.2.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất

Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảmbảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với cácnước trên thế giới

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấucây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay của hầuhết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoahọc, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà

Trang 25

còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá

trình sản xuất nông nghiệp (Lục Thị Minh Huệ, 2014)

Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòamối quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môitrường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng,vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đónghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnhtranh cao, đảm bảo sự thống nhất giữa các ngành, đó là một trong những điềukiện tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổnđịnh và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tớihiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất

Các nội dung sử dụng đất có hiệu quả được thể hiện ở các mặt sau:

- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất một cáchkinh tế, tập trung thâm canh Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố liênquan Vì vậy, việc xác định bản chất khái niệm hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từluận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống nghĩa

là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả

môi trường (Nguyễn Thị Vòng và cs, 2001).

- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài

- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích của cả cộng đồng

Trang 26

- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác.

- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành

1.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiểu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên:

Các yếu tố tự nhiên là tiền đề cơ bản nhất, là nền móng để phát triển vàphân bố nông nghiệp Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng

và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định nào đó, ngoài điều kiện

đó cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển Các điềukiện tự nhiên quan trọng nhất là đất, nước và khí hậu Chúng quyết định khảnăng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng điều kiện đất, nước và khíhậu khác nhau, cũng như việc áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệptrong các điều kiện tự nhiên khác nhau, đồng thời có ảnh hưởng lớn đền năngsuất cây trồng, vật nuôi

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) là các yếu tố đầuvào có ý nghĩa quyết định, tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất nôngnghiệp và ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, khả năngđầu tư trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào điềukiện tự nhiên

Một trong những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng chính là điều kiện

về độ phì của đất, điều kiện nước tưới, điều kiện khí hậu

- Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác:

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, câytrồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sảnxuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn

đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môitrường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọncác tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù

Trang 27

hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là

cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và DouglassC.North, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới,thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sửdụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vậtchất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sửdụng đất Cho đến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật

có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹthuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu

và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức:

+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Phát triển sản xuất hàng hoá phảigắn với công tác quy hoạch và phân vùng sinh thái nông nghiệp Cơ sở để tiến hànhquy hoạch dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc trưng cho từng vùng Việcphát triển sản xuất nông nghiệp phải đánh giá, phân tích thị trường tiêu thụ và gắn vớiquy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực

và các thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường Đó sẽ là cơ sở để phát triểnsản xuất, khai thác các tiềm năng của đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

+ Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnhhưởng trực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trongnông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp vàgiải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hànghoá Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch

vụ đầu vào và đầu ra

+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể táchrời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ

Trang 28

vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.

- Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội:

Các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp:

+ Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp vàgiá cả nông sản Cung, cầu trên thị trường có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành

và phát triển đối với các hàng hoá nông nghiệp Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thịtrường cung ứng đầu vào và tiêu thụ đầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộhoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướnghợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thịtrường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mởrộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mởrộng các dịch vụ tư vấn Đồng thời, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hànghoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở đâu? mua tư liệu sản xuất và ápdụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam đa dạng, phong phú

về chủng loại, chất lượng, giá rẻ và đang được lưu thông trên thị trường là điều kiệnthuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả

+ Hệ thống chính sách, pháp luật về phát triển nông nghiệp, đất đai, cóvai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp Hệ thốngchính sách pháp luật tác động rất lớn tới sự phát triển của nông nghiệp và

cách thức tổ chức, sắp xếp, cơ cấu sản xuất nông nghiệp Mỗi một sự thay đổicủa chính sách, pháp luật thường tạo ra sự thay đổi lớn, sự thay đổi đó có thểthúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển hoặc giới hạn, hạn chế một khuynhhướng phát triển nhằm mục đích can thiệp và phát triển theo định hướng củanhà nước

Trang 29

Phát triển nông nghiệp nước ta thực sự khởi sắc sau sự kiện đổi mới củapháp luật và một loạt chính sách về đất đai bắt đầu là Nghị quyết 10 của Bộchính trị vào tháng 4 năm 1988, người nông dân được giao đất nông nghiệp sửdụng ổn định, lâu dài, được thừa nhận như một đơn vị kinh tế và được tự chủtrong sản xuất nông nghiệp Sự ra đời của Luật đất đai 1993, sau đó là luật sửađổi bổ sung luật đất đai năm 1998 và năm 2001; Luật đất đai năm 2003; Nghịđịnh 64/CP năm 1993 về giao đất nông nghiệp và Nghị định 02/CP năm 1994

về giao đất rừng và một loạt các văn bản liên quan khác đã đem lại luồng giómới cho sản xuất nông nghiệp Nước ta từ chỗ phải nhập khẩu lương thực nay

đã có thể tự túc lương thực và trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng thứ haitrên thế giới

+ Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách của Nhà nước: ổnđịnh chính trị là yếu tố then chốt để tạo nên sự khác biệt giữa Việt Nam và cácnước khác trong khu vực Đầu tư vào một nước có nền chính trị ổn định tạo tâm lýyên tâm về khả năng tìm kiếm lợi nhuận và thu hồi vốn, giúp các nhà đầu tư có thểtính toán chiến lược đầu tư lớn và dài hạn Vai trò của ổn định chính sách cũngtương tự như vậy, môi trường cởi mở và rõ ràng thu hút, hấp dẫn các nhà đầu tưngoại quốc

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

a Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệthống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính

so sánh có thang bậc

+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơbản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quanđiểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản

Trang 30

làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn.

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nôngnghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại,nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

b Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp

- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ được tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)

- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chấtthường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào vàdịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

- Thu nhập hỗn hợp (TNHH): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụngcác chi phí biến đổi và thu dịch vụ

+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có(GTSX/LĐ, GTGT/LĐ) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống chotừng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hộicủa người lao động

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;

Trang 31

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

Theo Đỗ Nguyên Hải (Đỗ Nguyên Hải, 1999), chỉ tiêu đánh giá chất

lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:

+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ Đánh giá quản lý đất đai;

+ Đánh giá hệ thống cây trồng;

+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất

và bảo vệ cây trồng;

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đấtnông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiêncứu, phân tích trong thời gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉdừng lại ở việc đánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra vềviệc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân đối vớicác loại hình sử dụng đất hiện tại

1.3 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả về sử dụng đất trên Thế giới

và Việt Nam

1.3.1 Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới

1.3.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới

Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nôngnghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước pháttriển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thìquốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là

Trang 32

cơ sở nên tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanhthì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninhlương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai Do

đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để

và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất chưađược coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vitoàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xóimòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất Người ta ước tính

có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hoá do những hành động bấtcẩn của con người gây ra Đất trồng trọt là đất đang sử dụng, cũng có loại đấthiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt Đất đang trồng trọt củathế giới có khoảng 1,5 tỷ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích đất đai và46% đất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% đất có khả năng trồng trọt

chưa được khai thác (Vũ Ngọc Tuyên, 1994).

Đất đai trên thế giới phân bố ở các châu lục không đều Tuy có diệntích đất nông nghiệp và đất rừng khá cao so với các Châu lục khác nhưngChâu á lại có tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiênthấp Mặt khác, châu á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có cácquốc gia dân số đông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, ấn Độ, Indonexia ỞChâu Á, đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích Tiềm năng đất trồng trọt nhờnước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu

ha đang được trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệtđới ẩm của Đông Nam á Phần lớn diện tích này là đất dốc và chua; khoảng40-60 triệu ha trước đây vốn là đất rừng tự nhiên che phủ, nhưng đến nay do

bị khai thác khốc liệt nên rừng đã bị phá và thảm thực vật đã chuyển thànhcây bụi và cỏ dại

Đất canh tác của thế giới có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng dokhai thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu

Trang 33

cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày mộttăng nhanh nên bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm.

Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995

(Đỗ Nguyên Hải, 2001), cho ta thấy đây là một khu vực có dân số khá đông

trên thế giới nhưng diện tích đất canh tác thấp, khi nghiên cứu sự chuyển đổi

cơ cấu nông nghiệp của một số nước Đông Nam Á cho thấy:

+ Các nước đang chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nôngnghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ đểđương đầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nôngnghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi rothị trường và tăng cường đầu tư công nghệ chế biến

+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao đểxuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện đại và thương mại

hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng địa phương

+ Inđônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thếnhư: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm đông lạnh và cá ngừ.+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canhgắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăngcường đầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông.Thay đổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cườngcạnh tranh

1.2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Sản xuất nông nghiệp trên thế giới ở các nước khác nhau thì có cácchiến lược phát triển khác nhau, nhưng nhìn chung nó được chia làm hai xuhướng phát triển sau:

Trang 34

Nông nghiệp công nghiệp hoá: Đó là nghành nông nghiệp sử dụng

nhiều thành tựu và kết quả của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật,dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gầnnhư công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao động cao.Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn đáp ứng

đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nông nghiệp công nghiệp hoá gây nênnhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính

đa dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên (Bách khoa toàn thư

Việt Nam, 2011).

Nông nghiệp sinh thái: Đó là ngành nông nghiệp đưa ra nhằm khắc

phục những nhược điểm của nông nghiệp công nghiệp hoá, nông nghiệp sinhthái nhấn mạnh việc đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học trongnông nghiệp, với mục tiêu: Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn; Nângcao độ phì nhiều của đất bằng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong đất.;Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường đất, nước, và thức ăn

Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,

đó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp

đi đôi với giữ gìn bảo vệ môi trường đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bềnvững, lâu dài

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuấtnông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyểnđổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992chính phủ đã có chiến lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá câytrồng nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996

đã có những chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn Độ kể từ thập kỷ

80, khi sản xuất lương thực đã đủ đảm bảo an ninh lương thực thì các chínhsách phát triển nông nghiệp của chính phủ cũng chuyển sang đẩy mạnhchuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng

Trang 35

ngoài lương thực Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Ở các nước Đông Nam Á các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứuviệc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗiloại đất, để từ đó không những có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp,nhằm khai thác tốt lợi thế so sánh của từng vùng mà còn có thể thâm canh tăng vụ,tăng hệ số sử dụng đất, khắc phục được vấn đề môi trường dần hoàn thiện để pháttriển nền nông nghiệp bền vững

Hàng năm, các viện nghiên cứu Nông nghiệp ở các nước trên thế giớicũng đã đưa ra nhiều giống cây trồng mới cho năng suất và chất lượng cao, cókhả năng chống chịu được sâu bệnh, chịu được khí hậu khắc nghiệt và đưa ranhững công thức luân canh mới giúp cho việc tạo thành một số hình thức sửdụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện Nghiên cứu Lúa quốc tế(IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trênđất canh tác Tạp chí “Farming Japan” của Nhật ra hàng tháng đã giới thiệucông trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất đai, đặc biệt

là của Nhật

Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệ thốngnông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển đồngruộng đi từ đất cao đến đất thấp Điều đó có nghĩa là hệ thống cây trồng đãphát triển trên đất cao trước, sau đó mới đến đất thấp Đó là quá trình hìnhthành của sinh thái đồng ruộng Nhà khoa học Otak Tanakad đã nêu lênnhững vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó chorằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật,kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả

sử dụng đất đai thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác: là sự phối hợpgiữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi.Cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất

Trang 36

hàng hóa của sản phẩm.

Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng đấtđai là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện.Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra những chính sách quản lý và sử dụng đấtđai, ổn định chế độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thốngtrách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiệnchủ trương “ly nông bất ly hương” đã thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nôngthôn phát triển toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Ủy ban chính sách quốc gia đã có nhiều quy chế mới,ngoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thíchhợp trên từng loại đất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ đất tốt hơn

Ở Ấn Độ, việc đánh giá đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất được

áp dụng các phương pháp tham biến biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố dướidạng phương trình toán học kết quả phân hạng được thể hiệ n

- Bốn nhóm còn lại là nhóm trung bình, nhóm nghèo, nhóm rất nghèo

và nhóm không thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp

Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắnphương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyểndịch theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn Các nước châu

Á đã rất chú trọng trong việc đẩy mạnh công tác thủy lợi, ứng dụng tiến bộ kỹthuật về giống, phân bón, các công thức luân canh để ngày càng nâng cao hiệu quả

sử dụng đất nông nghiệp Mặt khác, phát triển ngành công nghiệp chế biến nôngsản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi

Trang 37

sinh, môi trường, tiến hành xây dựng nền sinh thái bền vững.

Ở Hoa Kỳ, ngay từ những năm đầu thế kỷ 20, phân hạng đất đai nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng đất và sử dụng đất hợp lý đã được chú ý Hiện nay,

ở Hoa Kỳ đang áp dụng rộng rãi hai phương pháp:

- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này lấy năng suất cây trồngnhiều năm làm tiêu chuẩn Trong đánh giá đất đai người ta đi sâu vào phân hạngđất đai cho từng loại cây trồng

- Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh

tế để so sánh lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm hoặc 100% làm mốc so sánh với đấtkhác

Ở các nước châu Âu đánh giá đất phổ biến theo hai chiều hướng:

- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên để xác định tiềm năng của đất (phân hạng định tính)

- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội nhằm xác định sức sản xuất thực

tế của đất đai (phân hạng định lượng)

Các phương pháp thường áp dụng bằng phương pháp so sánh tính điểmhoặc tính phần trăm

Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở các nước trên thế giới đã đượcnghiên cứu từ rất lâu trên cơ sở đánh giá đất Tuy có sự khác nhau về phươngpháp, sắp xếp hệ thống đánh giá và quan điểm đánh giá, song chúng cũng cónhững quan điểm đồng nhất Đó là, luôn gắn liền với các mục đích sử dụnghợp lý tài nguyên đất đai, nâng cao chất lượng sản phẩm và đề ra các phươngpháp bảo vệ đất đai, cũng như bảo vệ môi trường nhằm sử dụng đất đai bềnvững

Một số chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp

Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắnphương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyển

Trang 38

dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Các nước châu Á

đã rất chú trọng trong việc đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng tiến bộ kỹthuật về giống, phân bón, các công thức luân canh để ngày càng nâng caohiệu quả sử dụng đất canh tác Một mặt, phát triển ngành công nghiệp chếbiến nông sản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường

1.3.2 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

ở Việt Nam

1.3.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam

Đất sản xuất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vàosản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm

về nông nghiệp… Việt Nam là nước có diện tích đứng thứ 4 ở vùng ĐôngNam Á, nhưng dân số lại đứng ở vị trí thứ 2 nên bình quân diện tích trên đầungười xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực Theo số liệu kiểm kê 2010, cả nước

có tổng diện tích tự nhiên 33.093.857 ha bao gồm đất nông nghiệp 26.100.106

ha chiếm 79%, đất phi nông nghiệp 3.670.186 ha chiếm 11% và đất chưa sửdụng 3.323.512 ha chiếm 10% diện tích tự nhiên, trong đó có 24.989.102 hachiếm 75,51% là đã có chủ sử dụng

Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc độ công nghiệp hoá cũngnhư đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi cả nướclàm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có những biến động lớn

Thoái hóa đất đang là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn ởnước ta, đặc biệt là ở vùng miền núi, nơi tập trung ¾ quỹ đất Các dạng thoáihoá đất chủ yếu là: xói mòn, rửa trôi, đất có độ phì thấp và mất cân bằng dinhdưỡng, đất chua hoá, mặn hoá, phèn hoá bạc màu, khô hạn và sa mạc hoá, đấtngập úng, lũ quét, đất trượt và sạt lở, ô nhiễm đất

Việt Nam hiện nay có khoảng 9,3 triệu ha đất liên quan tới sa mạc hoá,chiếm 28% tổng diện tích đất trên toàn quốc Trong đó trên 5 triệu ha đất chưa

sử dụng, khoảng 2 triệu ha đất đang được sử dụng nhưng đã bị thoái hoá

Trang 39

nặng và 2 triệu ha đang có nguy cơ thoái hóa cao Nước ta đã xuất hiện hiệntượng sa mạc hoá cục bộ tại các dải đất hẹp dọc bờ biển miền Trung.

Đất nông nghiệp của chúng ta chỉ chiếm 28,38% và gần tương đương vớidiện tích này là diện tích đất chưa sử dụng Đây là tỷ lệ cho thấy cần có nhiềubiện pháp thiết thực hơn để có thể khai thác được diện tích đất nói trên phục chocác mục đích khác nhau So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ đấtdùng vào nông nghiệp rất thấp Là một nước có đa phần dân số làm nghề nôngthì bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người nông dân rất thấp là một trởngại to lớn Để vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lươngthực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai tháchợp lý đất đai, cần triệt để tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở

phát triển một nền nông nghiệp theo hướng sinh thái (Nguyễn Đình Bồng, 2002).

Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và là thách thức lớn với mộtnước nông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng đất nông nghiệp, đặcbiệt là đất trồng lúa thiếu thận trọng vào bất cứ việc gì cũng đều gây lãng phí

và con cháu chúng ta sẽ gánh chịu những hậu quả khó lường

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho

xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cáp bách luôn đượccác nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm

1.3.2.2 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, có nhiều thuận lợi cho pháttriển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nguồn tài nguyên đất có hạn, dân số lạiđông, bình quân đất tự nhiên/người là 0,43 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quâncủa thế giới Mặt khác, dân số tăng nhanh làm cho bình quân diện tích đất trênđầu người ngày càng giảm Theo dự kiến, nếu tốc độ tăng dân số là 1- 1,2%/năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 Vì thế, nângcao hiệu quả sử dụng đất canh tác là yêu cầu cần thiết đối với Việt Nam trong

Trang 40

những năm tới (Nguyễn Thị Vòng và cs., 2001).

Ngay từ những năm 1960, Bùi Huy Đáp đã nghiên cứu đưa cây lúaxuân giống ngắn ngày và tập đoàn cây vụ đông vào sản xuất, do đó đã tạo ra

sự chuyển biến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng

Vấn đề luân canh bố trí hệ thống cây trồng để tăng vụ, gối vụ, trồng xen

để sử dụng tốt hơn tiềm năng về đất đai, khí hậu được nhiều tác giả đề cập đến.Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống câytrồng vùng đồng bằng sông Hồng chủ trì cũng đưa ra một số kết luận về phânvùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên những vùng sinhthái khác nhau nhằm khai thác sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao

Thực tế những năm qua chúng ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề

về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất nông nghiệp, việc nghiêncứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo các giống câytrồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp vớitừng loại đất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến công trìnhnghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và pháttriển lâu bền

Vùng ĐBSH, với diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 44% tổngdiện tích đất tự nhiên toàn vùng Trong đó có gần 90% đất nông nghiệp dùng

để trồng trọt Vì vậy, đây là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học,góp phần định hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụngđất thích hợp Trong đó phải kể đến các công trình như: Nghiên cứu đưa câylúa xuân đã tạo ra sự chuyển biến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp vùngđồng bằng sông Hồng Vấn đề luân canh bố trí hệ thống cây trồng để tăng vụ,gối vụ, trồng xen để sử dụng tốt hơn nguồn lực đất đai, khí hậu

Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệthống cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng do Đào Thế Tuấn chủ trì và hệ

Ngày đăng: 30/11/2020, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w