1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định giai đoạn 2016 2018, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019, định hướng đến năm 2020​

119 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 211,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lập được kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương;- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu

Trang 1

TRẦN NGỌC DOANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2018, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

TRẦN NGỌC DOANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2018, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Xuân Linh

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõnguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Ngọc Doanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo cùng cácthầy giáo, cô giáo người đã giảng dạy, đào tạo và hướng dẫn em; đặc biệt làthầy giáo TS Hà Xuân Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức viênchức Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Nghĩa Hưng; đã giúp đỡ và tạođiều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạomọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khíchtôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Ngọc Doanh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài. 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

3.1 Ý nghĩa khoa học 4

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai 5

1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội 6

1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất 7

1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất 10

1.1.5 Quan điểm sử dụng đất 10

1.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 12

1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất 12

1.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 16

1.3 Cơ sở pháp lý và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 19

1.3.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 19

1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 22

1.4 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới và việt nam 23

1.4.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 23

1.4.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

Trang 6

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018, để từ đó lập ra kế hoạch sử dụng đất năm 2019

2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai

2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018

2.2.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 34

2.2.5 Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch

2.2.6 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

2.3.2 Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý tổng hợp

2.3.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Hưng

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.1.3 Nhận xét

3.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2016-2018

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai

3.2.3 Biến động đất đai của huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2016-2018

Trang 7

3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa

Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018 62

3.3.1 So sánh chỉ tiêu quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2018, định hướng đến năm 2020 62

3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016- 2018 63

3.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 72 3.4.1 Phân bổ, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm 2019 72

3.4.2 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2019 huyện Nghĩa Hưng 75

3.4.3 Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong năm 2019 huyện Nghĩa Hưng 76

3.5 Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch 77

3.5.1 Những thuận lợi trong việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất 77 3.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong việc lập quy hoạch sử dụng đất 78

3.5.3 Những tồn tại và nguyên nhân trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất 80

3.6 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 81

3.6.1 Giải pháp về chính sách 81

3.6.2 Giải pháp tăng cường vốn đầu tư 82

3.6.3 Giải pháp tăng cao sự hiểu biết, ý thức người dân về thực hiện quy hoạch 82

3.6.4 Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng đất 83

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 85

1 Kết luận 85

Trang 8

đất giai đoạn 2016-2018, định hướng đến năm 2020 62Bảng 3.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2016 –

2018 so với các chỉ tiêu đã được duyệt trong quy hoạch sử

dụng đất huyện Nghĩa Hưng 64Bảng 3.5 Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn

2016 - 2018 huyện Nghĩa Hưng 68Bảng 3.6 Kết quả việc thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 69Bảng 3.7 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất theo hạng

mục công trình, dự án theo một số loại đất 70Bảng 3.8 Phân bố, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm 2019 của kỳ điều

chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nghĩa Hưng .73Bảng 3.9 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong

năm 2019 huyện Nghĩa Hưng 75Bảng 3.10 Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2019

huyện Nghĩa Hưng 76

Trang 9

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài.

Ngày nay, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý và hiệu quả đang làmối quan tâm của toàn xã hội Bởi đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quýgiá, là tư liệu sản xuất, lại là công cụ sản xuất, chứa đựng môi trường sốngcủa con người, xây dựng cơ quan công trình sự nghiệp phục vụ quá trình pháttriển, nhất là quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay Quátrình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến lược pháttriển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó quy hoạch sử dụngđất là một nội dung quan trọng không thể thiếu Việc sử dụng đất liên quanchặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đếnhiệu quả sản xuất và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cảquốc gia Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng đểsắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quảphục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sựchồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá

vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Chính vì vậyĐảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, mộtnội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai Hiến pháp quy định đấtđai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhấtquản lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từviệc sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng củacông tác quản lý Nhà nước về đất đai Điều 54, Hiến pháp nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt củaquốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp

Trang 10

luật ” Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việcphân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêuphát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứngbiến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của cácngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trongmột khoảng thời gian xác định” Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản

lý Nhà nước về đất đai" Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng khắp và đãđạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt là saukhi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống Tuynhiên, tại mỗi địa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập Việc lập Quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) được thựchiện theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫnthi hành Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lập quy hoạch

sử dụng đất cấp xã Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đối với các dự

án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhất giữa quyhoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và quyhoạch chi tiết

Nghĩa Hưng là một trong 9 huyện của tỉnh Nam Định, đất đai chủ yếu

là đất phù sa do hệ thống sông Hồng bồi đắp, có lợi thế 3 mặt giáp sông vàmột mặt giáp biển do đó có lợi thế về giao thông và kinh tế biển Cùng với sựphát triển của cả tỉnh thì huyện Nghĩa Hưng đã được Ủy ban nhân dân tỉnhNam Định ra quyết định thực hiện phương án quy hoạch do Phòng Tài nguyênMôi trường huyện phối hợp với các phòng chức năng xây dựng phương ánquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, việc thực hiện kế hoạch sử

Trang 11

dụng đất giai đoạn 2016-2018 của huyện Nghĩa Hưng đã và đang được huyệntriển khai Kết quả đạt được trong giai đoạn quy hoạch là cơ bản hoàn thành đápứng được các mục tiêu, góp phần tích cực trong phát triển kinh tế xã hội, gópphần sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, tuy nhiên cũng đã nảy sinh nhiềuvấn dề chưa hợp lý trong công tác quy hoạch và sử dụng đất Luật Đất đai 2013,cùng các văn bản dưới luật được ban hành theo để hướng dẫn thi hành luật mới.

Do đó có nhiều thay đổi và chồng chéo lên nhau, bên cạnh đó là các tồn tại củaquá trình quy hoạch cũ không đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất Đặc biệt trongnhững năm gần đây do quy hoạch sử dụng đất không đáp ứng được nhu cầu sửdụng đất của các dự án đầu tư và xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện, bên cạnh

đó nhu cầu sử dụng đất có nhiều biến chuyển do tăng dân số, đầu tư quy hoạchcho các khu công nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng, công tác giám sát chưađầy đủ hay chưa kịp điều chỉnh những biến động

Mặc dù quy hoạch sử dụng đất đã giai đoạn 2016-2018 đã và đang đượcthực hiện nhưng những công việc tổ chức ra sao, kết quả đạt được như thếnào, tồn tại vướng mắc gì, nguyên nhân do đâu, Cho đến nay chưa

được thực sự nghiên cứu đánh giá, bàn luận một cách đầy đủ và toàn diện

Nhận thức được điều đó đồng thời được sự phân công của khoa Quản

lý đất đai trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn củathầy giáo TS Hà Xuân Linh là cán bộ công tác tại Đại Học Thái Nguyên và sựgiúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghĩa Hưng, tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019, định hướng đến năm 2020.”

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018;

Trang 12

- Lập được kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả phương án quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp với thực tiễn phát triển của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1. Ý nghĩa khoa học

Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung

cơ sở dữ liệu trong đánh giá tình hình thực hiện công tác kế hoạch sử dụngđất cấp huyện và xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúcđang đặt ra hiện nay ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định; ngoài ra kết quảnghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiệntương tự

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai

Theo Nguyễn Thế Đặng và cs (2014), Khái niệm về đất đai gắn liền vớinhận thức của con người về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừngthay đổi theo thời gian Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đànngười ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếusau đây:

* Chức năng môi trường sống

Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông quaviệc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồncho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

* Chức năng sản xuất

Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con ngườiqua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩmsinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi giasúc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản

* Chức năng cân bằng sinh thái

Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thànhmột thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi nănglượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu

* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác độngmạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nướcrất to lớn

Trang 14

* Chức năng dự trữ

Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sửdụng của con người

* Chức năng không gian sự sống

Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thayđổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoácủa loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quákhứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ

* Chức năng vật mang sự sống

Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sảnxuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhaucủa hệ sinh thái tự nhiên

1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội

Luật Đất đai 2013 cho biết: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quýgiá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đấtnước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bànphân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh

và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Điều đó đã được khẳng định trong luậtđất đai

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất vàđời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòngđất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nềntảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào

Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung

Trang 15

cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể.Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đãkhẳng định: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất

và giá trị tiêu thụ - như William Petti đã nói - Lao động chỉ là cha của của cảivật chất, còn đất là mẹ"

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũngnhư không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuấthiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại nhưmột vật thể lịch sử - tự nhiên

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của conngười còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất,đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn,công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn.Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn vàphát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứngnhu cầu cho cuộc sống của nhân loại

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm chomối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Nhữngsai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đấtcùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất,một số công năng của đất đai bị suy yếu đi Vấn đề tổ chức sử dụng đất theoquan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc

và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất,công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc đểtruyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau

1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất

(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014), Việc sử dụng đất được xây dựng trên

Trang 16

cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội:

Trang 17

+ Điều kiện thổ nhưỡng: Đất có những tính chất hoá học, lý học, sinhhọc nhất định, đối tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng đất riêng biệt,

do đó sử dụng đất dựa theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp

+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn,thuỷ địa chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sửdụng đất, do đó sử dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sựchuyển đổi của nguồn nước

+ Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy

mô diện tích, hình thể mảnh đất

+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo

ra tiền đề sử dụng đất

- Về yếu tố kinh tế xã hội:

+ Điều kiện dân số và lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điềukiện để sử dụng đất, song trình độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sửdụng, cải tạo đất

+ Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và

cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sửdụng đất

+ Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chứcsản xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp Do đó cũng quyếtđịnh hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất

+ Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng

Trang 18

đất đai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.

+ Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ pháttriển phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầnglớp nào, do đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất

1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất

Theo Nguyễn Đình Bồng (2006), Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất phát triển theo các xu thế sau:

- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộngquy mô và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định

vệ để trở thành đất nước của mình, vốn mang trong đó tính bình đẳng vềquyền và quyền lợi giữa mọi người Chính sách đất đai hợp lý tạo nên tính

Trang 19

bền vững xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp lý của từng gia đình, từng cá nhân,đồng thời bảo đảm quyền lợi của cộng đồng, của toàn dân tộc Sử dụng đấthợp lý là một tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững trong quá trình pháttriển bền vững của đất nước, của dân tộc.

- Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trongviệc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương.Phương án quy hoạch sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của bộ máyquản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai.Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảotính thống nhất của quản lý Nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huyquyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất để đạt đến mục tiêu dângiàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

- Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên đất đai chonhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo an toàn lương thựcquốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyênliệu cho công nghiệp đồng thời phải cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụcông nghiệp hóa đất nước, nâng cao độ phì nhiêu và hệ số sử dụng đất, vừa

mở rộng diện tích để đạt ít nhất 10 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp và 40triệu tấn lương thực Đối với đất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sởhiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp mới phù hợp vớinhịp độ phát triển

- Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độche phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầutăng lên về đất ở và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tácđộng của môi trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thịhoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển Quy hoạch sử dụng đất đai phảiphản ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của

Trang 20

lãnh thổ để không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn.

- Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bếncảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làmcho giá trị đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời cònnâng cao hiệu quả sử dụng đất Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đấtđều phải cân đối quỹ đất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng

- Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoànthành công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (126-130 triệungười) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:

+ Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững

+ Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8-4,0 triệu ha đất trồng lúa và

3 triệu ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toànlương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công

+ Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi đá trọc,

là tồn tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ đảm bảo cảnh quan, môitrường

1.2 Cơ sởkhoa học vềquy hoạch sửdụng đất

1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất

a Khái niệm chung về quy hoạch

Theo FAO (1993): “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm

Trang 21

năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế

-xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quyhoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn

để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ đượcnguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là donhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phảinâng cao kỹ năng sử dụng đất”

Theo Đoàn Công Quỳ và cs (2006) cho rằng:

- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lainhằm đạt những mục tiêu nhất định

- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định

Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chínhsách phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cânbằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội

b Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan điểm sau:

- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là

tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lựclượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằmtrong phạm trù kinh tế - xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụngđất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sửdụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mụcđích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, cácngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan

Trang 22

điểm sinh thái, bền vững.

- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bảncủa sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hộithì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, nhữngloại hình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn cácgiải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sởbảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài

- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai làtài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nướcthì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất,thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ cáccấp và theo các ngành kinh tế - xã hội

c Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp

Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính:

Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp huyện

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhândân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốcphòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

d Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch

Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền quyết định, phê

Trang 23

duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Chínhphủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thôngqua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh phê duyệt

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtrình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đấtquy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sửdụng đất hàng năm của cấp huyện

* Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấptỉnh, căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn pháttriển kinh tế xã hội để xác định nội dung qui hoạch:

+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản

sử dụng đất của huyện

+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành

+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạtầng chủ yếu,đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, đôthị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đaicho các nhiệm vụ đặc biệt Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các

Trang 24

loại đất.

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuấtphương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất củacác khu vực khác nhau Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụngđất cho các xã trong huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó đểkhống chế bố cục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, làvấn đề cốt lõi của qui hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trọng điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là:

+ Phân chia loại đất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh đất cụ thể.

+ Xác định vị trí các quy mô của điểm dân cư tại các xã và tiến hành điều hoà giữa các xã

+ Hoạch định khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực đã được xácđịnh là khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranhgiới và biện pháp quản lý vào thuyết minh qui hoạch và bản đồ

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định

cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khốngchế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấuchốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệthống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sửdụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và gợi ý chocấp dưới Do đó, phải được tổ chức dưới sự chỉ đạo chủ chốt của cấp huyện,

do phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện, có sự tham gia của nhiềungành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch

có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao

1.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng

đất a Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất

Trang 25

Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiếnlược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của

cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương được thể hiệnqua từng cấp như sau:

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của cả nước thì đánh giá mức độ phùhợp của quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạchphát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợpcủa quy hoạch sử dụng đất của tỉnh với quy hoạch sử dụng đất của cả nước,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triểncủa các ngành tại địa phương và các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướngphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hộiĐảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của huyện thì đánh giá mức độ phùhợp của quy hoạch sử dụng đất của huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng pháttriển của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội củahuyện thh́đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướngphát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đạihội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã thì đánh giá mức độ phùhợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã với quy hoạch sử dụng đất củacấp huyện, định hướng phát triển của xã được thể hiện trong nghị quyết củaĐại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân

Trang 26

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khukinh tế thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết củakhu công nghệ cao, khu kinh tế với mục tiêu phát triển khu kinh tế, khu côngnghệ cao đã được xét duyệt.

b Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

Thẩm định việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, côngnghiệp và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng đất theo từng phương án quy hoạch

sử dụng đất

Thẩm định việc đánh giá hiệu quả kinh tế đất của từng phương án quyhoạch sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phícho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dự kiến thu ngân sách từ việcđấu giá thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã và chi phícho quản lý đất đai tại xã

Thẩm định yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của từng phương ánquy hoạch sử dụng đất

Thẩm định việc đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch

sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức độ ảnh hưởng đến đờisống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất,

số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Thẩm định sự phù hợp của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đốivới yêu cầu khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đánh giá tác động đếnmôi trường

Thẩm định yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của từng phương ánquy hoạch sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo tồn hệsinh thái

Thẩm định yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắngcảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng đất

Trang 27

c Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định tính khả thi của từng phương án quy hoạch sử dụng đất gồmkhả năng thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng thu hồi đất,khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học

và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

1.3 Cơ sở pháp lý và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.3.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong đóhình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội

Ở nước ta Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

2013 đã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp

luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.

Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ:

+ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở

hữu + Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai

+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông quacác chính sách tài chính về đất đai

+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông quahình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với ngườiđang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, xác định một trong 15 nội dung quản

lý Nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trongquản lý và sử dụng đất Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý

và tiết kiệm, đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định củaNhà nước, cần phải đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quátrình sử dụng đất

Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai,

Trang 28

Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt các văn bản dướiluật dưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liênngành để chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp.

Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

-Thông tư 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ

thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy địnsh chi tiết phương pháp định

giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định

Trang 29

giá đất.

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bối thường, hỗ trợ

và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Quyết định số 2341/QĐ-TTg Ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhNam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Văn bản số 2343/TTg-KTN ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Thủtướng chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệptỉnh Nam Định đến năm 2020;

- Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ

về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất

kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nam Định;

- Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnhNam Định phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnhNam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 của UBND tỉnhNam Định về việc phê duyệt kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khíhậu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản

và muối tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định giaiđoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;

Trang 30

- Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Nam Định giaiđoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;

- Công văn số 190/UBND-VP3 ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Nam Định về việc triển khai điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 2015-2020

- Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 25/6/2017 của Ủy ban nhân dântỉnh Nam Định về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộihuyện Nghĩa Hưng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Công văn số 93/UBND-VP3 ngày 3/1/2018 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020cấp tỉnh

- Công văn số 408/STNMT-QHKH ngày 8/2/2018 của Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Nam Định về việc hướng dẫn một số nội dung lập báo cáođiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 cấp huyện

- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa XXII tại Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIII (nhiệm kỳ 2015-2020);

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm hàng năm của huyện Nghĩa Hưng;

- Niên giám thống kê huyện Nghĩa Hưng hàng năm

1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và cấp tỉnh:

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Trang 31

1.4 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới và việt nam

1.4.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới

Ở Pháp, quy hoạch đất đai được sử dụng theo mô hình ngoài nhằm đạthiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao động;bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và cơ cấu áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm xã hội

Ở Đức, quy hoạch đất đai gắn liền với môi trường, xây dựng một hệthống quy hoạch tổng thể đảm bảo cảnh quan và sử dụng đất hiệu quả bềnvững, vì vậy quy hoạch sử dụng đất tại các nước này có tính khả thi cao

Ở Thái Lan, quy hoạch đất đai được được phân bố theo 3 cấp: Quốcgia, vùng và địa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trìnhkinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính vàquản lý nhà nước phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương Dự ánphát triển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng vềkinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các dự án đều tập trung vào vấn đềquan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp, thị trường lao động

Ở Đài Loan, trong vài thập kỷ gần đây, quá trình đô thị hoá đô thị hoá vàbùng nổ kinh tế đang diễn ra hết sức sôi động, thành phố Cao Hùng (thành phốphía Nam của Đài Loan) đã phải đối mặt với áp lực tăng dân số đô thị nhanhchóng, làm thay đổi mạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chínhquyền thành phố đã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tích cực dự án tổng thểnâng cấp đất đô thị với tên gọi là: “Củng cố đất đô thị”, theo đó, trước khi xâydựng ổn định, vững chắc, những mảnh đất nhỏ nào có hình dạng không đều vàkhông có giá trị kinh tế sẽ được chuyển sang dạng vuông vắn, có đường giaothông thuận tiện cho việc sử dụng tối ưu và cho các mục đích xây dựng thôngqua việc điều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển đổi và phân chialại các mảnh đất Quy trình hoạt động của dự án củng cố đất đô thị gồm 4 phầnnội dung cơ bản: bắt đầu từ khi lựa chọn vùng đất, quyết định

Trang 32

phạm vi đất để sử dụng cho dự án, cho đến khâu quy hoạch thiết kế; điều tra,cải tạo đất, bồi thường cho những phần bị tháo dỡ tính toán hình dạng của đấtvới sự tham gia của các chủ sử dụng đất và giao đất đã được củng cố cho cácngành, các tập đoàn báo cáo, thông qua kết quả của công tác giao đất, cho đếnviệc thực hiện giao dịch đất đai và sắp xếp địa chính.

Nhật Bản: trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hóa, hiện đạihóa và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trìnhphát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn rakhông chỉ ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước.Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quânmỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang cácmục đích khác

Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấnmạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc

sử dụng đất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kếttrung ương và địa phương trong quản lý môi trường

Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ

đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết cácngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sửdụng đất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triểnbền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu.Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặcbiệt là đất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sảnxuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xâydựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi

Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất đượclồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọiquan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đềbảo vệ môi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu

Trang 33

Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của cácnước có khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tàinguyên đất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ cáckhu phố cổ, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiệntại và thế hệ mai sau.

1.4.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chínhsách, quy định pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiệnquy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả vàtính khả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quátrình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất ở nước ta có thể phân theo cácgiai đoạn như sau:

* Giai đoạn trước Luật đất đai 1993

Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ

tẻ ở một số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùngđồn điền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp củangười Pháp Từ năm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiếnquốc, thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ươnglần thứ 5 tháng 11 năm 1953, Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất; sau

đó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất ngày 04 tháng 12 năm 1953).Mục đích cải cách ruộng đất là tiêu diệt chế độ phong kiến chiếm hữu ruộngđất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, pháttriển sản xuất, đẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng đất là đấutranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh đạo chặt chẽ

“Những ruộng đất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nôngdân có quyền sở hữu ruộng đất đó, theo nguyên tắc xã làm đơn vị, trên cơ sởnguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng

đất, dùng cách điều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu

Trang 34

cố những nông dân trước đã cày trên những ruộng đất ấy” Làm đầy đủ nhữngnội dung như vậy thì thực chất là đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai mà

cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp

Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phụckinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếpđến là cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và côngthương nghiệp tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triểnnông nghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản đã giải quyết xong vấn đề ngườicày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kếhoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài Đây

là thời kỳ quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và

kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộngđồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ xã hội chủ nghĩa

Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 nămlần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thếxây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sửdụng tốt quỹ đất đai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960, các bộ ngànhchủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mụcđích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhàxưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng đất cũng chỉ mớiđược đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùngnông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụthể nào đó cho những mục đích đơn lẻ

Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóngMiền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa cóđiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong

Trang 35

phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nộidung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sửdụng đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán cácphương án sản xuất có lợi nhất Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đốivới các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sảnxuất nông nghiệp trong thời kỳ này.

Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra

cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựng đượccác phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nônglâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộcTrung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt Cùng với lĩnh vực nông nghiệp,các khu cụm công nghiệp, các khu đô thị, các khu đầu mối giao thông… cũngđược nghiên cứu xem xét để cải tạo và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy cácthông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung vàcho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khậpkhiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đaitính toán trong các phương án này không được bảo đảm Rất nhiều phương ántính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậuđỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Đâycũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộngđất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Ủy Ban thường vụ Quốchội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất, cơ quan trực thuộcHội đồng Chính phủ; Nghị định số 404/CP ngày 09 tháng 11 năm 1979 của Hộiđồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổngcục Quản lý ruộng đất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trungương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan

Trang 36

trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đấtnông nghiệp (tháng 9/1979); xóa bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (tháng10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nôngnghiệp ở Đồ Sơn - Hải Phòng (1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TWngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đếnnhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ nàyxuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trungvào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụngđất đai.

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982)

đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ pháttriển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dựthảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 -1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sảnxuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhànước, trong đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đếnvấn đề quy hoạch sử dụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếpquan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá

Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50

về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chínhcấp huyện, đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sửdụng đất đai trên phạm vi cả nước hết sức sôi động

Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai

mà thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗ nộidung chủ yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá vàcác vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm củalĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị

Trang 37

Khi Luật đất đai năm 1987 ra đời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm1988), đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai, vì nó đượcquy định rõ ở Điều 9 và Điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp

lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đấtđai Trong thời gian từ 1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã chỉ đạomột số địa phương lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo quy địnhcủa Luật đất đai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưanhiều nhưng qua đó Tổng cục Quản lý ruộng đất và các địa phương đã trao đổi,hội thảo và rút ra những vấn đề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch

sử dụng đất, làm cho quy hoạch sử dụng đất không chỉ đơn thuần đáp ứng việc

sử dụng đất đai mà trở thành một nội dung, đồng thời là công cụ đắc lực chocông tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương

Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừatrải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quyhoạch sử dụng đất đai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đangđứng trước những khó khăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và cácnước Đông Âu, cùng với nhiều vấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyếtlàm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp vớiyêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lýruộng đất lần đầu tiên ban hành Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15 tháng 4năm 1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã vớinhững nội dung chính như sau:

- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;

- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;

- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;

Trang 38

- Một số nội dung khác về chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sảnxuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xâydựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai.

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp,việc quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn

cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quyhoạch sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh).Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướngdẫn về quy trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quyhoạch này bộc lộ nhiều hạn chế Đại đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãndân là chủ yếu Vấn đề này có mặt được nhưng có nhiều mặt không được vìphải cấp đất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, vớinhững định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tụcgiải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị

* Giai đoạn từ 1993 -2003

Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quyhoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chínhđược thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghịtập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địachính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại TỉnhNam Định, từ ngày 03 đến 08 tháng 4 năm 1995 Sau hội nghị này công tác lậpquy hoạch sử dụng đất đai được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấplà: quốc gia, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng đất đai vừa triểnkhai vừa rút kinh nghiệm thí điểm ở 10 tỉnh, 20 huyện đại diện cho các vùng của

cả nước đã được Tổng cục Địa chính chỉ đạo và tổ chức thực hiện Riêng cáchuyện điểm đã được tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từngày 15 đến 16 tháng 9 năm 1995 Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của mấy chụcnăm trước đây, đặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế

Trang 39

hoạch sử dụng đất đai thời kỳ này, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu,soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10năm 1995 về quy trình, định mức và đơn giá điều tra quy hoạch sử dụng đấtđai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương có cơ sở để tổ chứctriển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng đất đai theo nội dung và quytrình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch sử dụngđất đai.

Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010” đã được Chính phủ trình Quốc hộikhoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 -10/5/1997); Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10 tháng

5 năm 1997 thông qua kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước.Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng đất đai tiếp tục được đẩymạnh Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22 đến 26 tháng 10 năm 1998, tại thànhphố Đà Nẵng đã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đai nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến độ đề ra theocác Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải đếnnăm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010

và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công antiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đãđược Chính phủ phê duyệt

* Giai đoạn 2003 - 2013

Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, nội dung, phương pháp, trình tự lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp đã có những quy định cụ thể, rõràng và mang tính pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục II Chương

II (gồm 10 Điều, từ Điều 21 đến Điều 30), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày

Trang 40

29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại Chương II(gồm 18 Điều, từ Điều 12 đến Điều 29); Thông tư số 30/2004/TT-BTNMTngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướngdẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; Quyếtđịnh số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Định mức

sử dụng đất; Định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđai các cấp

* Giai đoạn từ 2013 đến nay

Ngày 01 tháng 7 năm 2014 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành,Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việclập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để lập kế hoạch sửdụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của cấptỉnh, cấp huyện

Ngày đăng: 30/11/2020, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w