1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1 chia 500 phường phú diễn, quận bắc từ liêm, thành phố hà nội​

82 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vớitính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vựcphường Phú Diễn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại họcNông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa

Trang 1

NGUYỄN THỊ MỸ LINH

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN

TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 28 TỶ LỆ 1:500

PHƯỜNG PHÚ DIỄN, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ MỸ LINH

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN

TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 28 TỶ LỆ 1:500

PHƯỜNG PHÚ DIỄN, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châmhọc đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiếnthức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thực tập tốt nghiệp là một phần không thểthiếu giúp chúng em trau dồi thêm kiến thức, củng cố về mặt lý thuyết và nâng caokhả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn

Được sự đồng ý của Khoa Quản lý tài nguyên Trường Đại Học Nông Lâm,

và của cô giáo hướng dẫn ThS Vũ Thị Kim Hảo em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng

công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ

lệ 1:500 Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội”.

Để hoàn thành khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đãtận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện

ở Trường Đại học Nông Lâm

Và đặc biệt em vô cùng cảm ơn ThS Vũ Thị Kim Hảo - Giảng viên khoa

Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫnchỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú và anh chị cán bộ trong Công ty cổphần bất động sản Sài Gòn (SGRED) đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốtthời gian thực tập tại công ty

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.Song buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu thực tập và tiếp cận với côngviệc thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránhnhững thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong được sự góp ýcủa thầy giáo trong khoa để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Linh

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 10

Bảng 2.2 Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 12

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 16

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn năm 2017 38

Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 40 Bảng 4.3: Số lần đo quy định 41

Bảng 4.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 41

Bảng 4.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 41

Bảng 4.6: Số liệu điểm gốc 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 15

Hình 2.2 Giao diện MicroStation V8i 21

Hình 2.3 Cửa sổ Working Units 22

Hình 2.4 Mở VietMap XM 25

Hình 2.5 Các tính năng của phần mềm 26

Hình 2.6 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Viet Map XM 28

Hình 4.1 Bản đồ mô tả vị trí địa lý của phường Phú Diễn 33

Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ 43

Hình 4.3 Xử lý số liệu đo 44

Hình 4.4 Đọc số liệu đo 45

Hình 4.5 Chọn file ngày đo 45

Hình 4.6 Ghi kết quả đo sau khi đã sửa tên trạm máy và định hướng 46

Hình 4.7 Sau khi đã ghi kết quả đo thì tính tọa độ XYH 46

Hình 4.8 Kết quả tính XYH 46

Hình 4.9 Xuất ra tệp XYH 47

Hình 4.10 Tạo file bản đồ tổng 47

Hình 4.11 Xử lý số liệu đo chi tiết 47

Hình 4.12 Nhập file XYH vừa xuất ra 47

Hình 4.13 Vẽ điểm XYH lên bản vẽ tổng 48

Hình 4.14 Kết quả sau khi phun điểm lên bản vẽ tổng 48

Hình 4.15 Kết quả nối vẽ của ngày đo 48

Hình 4.16 Khu đo tỷ lệ 1:1000 49

Hình 4.17 Bảng phân mảnh tỷ lệ 1:1000 50

Hình 4.18 Đánh số thứ tự tờ bản đồ 50

Hình 4.19 Cắt mảnh bản đồ địa chính 51

Hình 4.20 Kết quả cắt mảnh bản đồ 51

Hình 4.21 Tìm sửa lỗi 52

Trang 6

Hình 4.22 Chọn các level tham gia tạo thành thửa đất 52

Hình 4.23 Tạo Vùng hoặc tạo topology 53

Hình 4.24 Bảng tạo vùng 53

Hình 4.25 Quản lý dữ liệu thửa đất 54

Hình 4.26 Đánh số thứ tự thửa đất 54

Hình 4.27 Gán dữ liệu từ nhãn 55

Hình 4.28 Gán nhãn các dữ liệu liên quan đến thửa đất 55

Hình 4.29 Biên tập tường nhà 56

Hình 4.30 Kết quả nối tường nhà 56

Hình 4.31 Ghi chú tính chất nhà 57

Hình 4.32 Viết ghi chú tính chất nhà 57

Hình 4.33 Biên tập các level đường giao thông 58

Hình 4.34 Biên tập thủy hệ, sông suối, kênh mương 59

Hình 4.35 Biên tập đường địa giới, tên khu dân cư, số hiệu mốc địa giới, ký hiệu điểm địa giới hành chính được xác định trên thực địa 59

Hình 4.36 Ký hiệu cell 60

Hình 4.37 Vẽ khung bản đồ địa chính 60

Hình 4.38 Bảng vẽ khung tờ bản đồ 61

Hình 4.39 Vẽ khung bản đồ đồng loạt 61

Hình 4.40 Kết quả vẽ khung bản đồ địa chính 62

Hình 4.41 Vẽ nhãn địa chính 62

Hình 4.42 Vẽ nhãn thửa hoặc vẽ nhãn địa chính 63

Hình 4.43 Vẽ nhãn rảnh tay 63

Hình 4.44 Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ, tờ bản đồ địa chính 64

Hình 4.45 Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 64

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỤC LỤC vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 3

2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 3

2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 6

2.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger 7

2.1.5 Phép chiếu UTM 7

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 9

2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 13

2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 13

2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 15

2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 15

2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 16

2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 17

2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 17

Trang 9

2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết 18

2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết 18

2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 18

2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 21

2.5.1 Phần mềm Microstation V8i 21

2.5.2 VIETMAP 25

2.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 28

2.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử 28

2.6.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử 29

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 33

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội 33

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35

4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất của phường Phú Diễn 37

4.2 Thành lập mảnh bản đồ địa chính phường Phú Diễn từ số liệu đo chi tiết 39

4.2.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ 39

4.2.2 Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation V8i và VietmapXM 43

4.4 Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 28 từ số liệu đo chi tiết 65

Trang 10

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giácủa mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn vềthời gian sử dụng Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽkhông có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệnguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhànước về đất đai đã được quy định trong luật Đất đai Để quản lý đất đai một cáchchặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiếtphải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy địnhcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho côngtác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết,

vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai,đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Vớitính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trườngthành phố Hà Nội, Công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn đã tổ chứckhảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:500 và 1:1000 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội Vớitính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vựcphường Phú Diễn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại họcNông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần phát triểnBất Động Sản Sài Gòn với sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Vũ Kim Hảo em tiến

hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử

thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội”.

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Áp dụng công nghệ tin học trong biên tập bản đồ địa chính

- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đođạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc

- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng giao diện vớicác phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đaimột các thống nhất và có hiệu quả cao

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Theo mục 4 điều 3 Luật Đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiệncác thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã,phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận [10]

2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tậpriêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể là mộthoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễdàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ

và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản củabản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất,các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thểhiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các

điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu vàcuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đườnggấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạnghình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạcnói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chianhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nóđược quản lý như một đường gấp khúc.

Trang 14

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh tồn tại

ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộcmột chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặcmột số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng,tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sửdụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnhthửa và diện tích của nó

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường

ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đíchkhác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyênthay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay

đơn vị tính thuế

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô

đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lôtheo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giaothông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất

và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người

cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cốkết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường

phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh

tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [9]

2.1.2.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:

Trang 15

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các

điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế

đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thểhiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc

gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , cácđiểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địagiới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn Các đường địa giớiphải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Ranh

giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấpkhúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặctrưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong củađường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là

số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng

- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông

nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản đồ địachính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng

đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chínhxác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các côngtrình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thịtính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,

ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanhtrại quân đội,

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,

đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác vị trí

Trang 16

tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tínhchất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độrộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định

hướng

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy

hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ

đê điều

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng

đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao [9]

2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thôngtin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ

sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất vàchọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệquy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạngphép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ

Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồđịa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểmbiến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:

Trang 17

2.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

2.1.5 Phép chiếu UTM

Trang 18

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ vàtương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trênhai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trênkinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trongvùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơbản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sửdụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Namvới hệ toạ độ quốc tế.

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụngphép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sửdụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000

Trang 19

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.1.6.1 Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính

“ Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản

đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính Kích thước khung của mảnh bản

đồ địa chính lớn hơn mảnh bản đồ địa chính cơ sở từ 10cm - 20cm Bản đồ địachính cơ sở tỷ lệ 1:500 (tiến hành thành lập) được phân mảnh theo nguyên tắc: Chiamảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kíchthước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm,tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh số thứ tựbằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuốngdưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn” [10]

- Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh,huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của mảnh bản

đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là số thứ tự

tờ bản đồ)

Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết trongphạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ trái sang phải,

từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, các tờ bản đồ tỷ

lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ nhỏ

Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì đượcđánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất trong đơn vịhành chính cấp xã đó [7]

Trang 20

Bảng 2.1 Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ

Tỷ lệ bản đồ

1:25000

1:10000

1:5000

1:20001:10001:5001:200

2.1.6.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính

“Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công tácquản lý nhà nước về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn của từngkhu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tính chất quy hoạch của từng vùng trongđơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ sao cho phù hợp, không nhất thiếttrong mỗi đơn vị hành chính phải lập bản đồ địa chính cùng tỷ lệ nhưng phải xácđịnh tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi đơn vị hành chính cấp xã và quyđịnh chung về đo vẽ bản đồ như sau:

Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửađất trung bình trên 01 ha Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt là Mt, đượcxác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất

a Tỷ lệ 1:200 được áp dụng đối với đất thuộc nội thị của đô thị loại đặc biệt

có Mt ≥ 60

Trang 21

b Tỷ lệ 1:500 được áp dụng đối với khu vực có Mt ≥ 25 thuộc đất đô thị,

đất khu đô thị, đất khu dân cư nông thôn có dạng đô thị; Mt ≥ 30 thuộc đất khu dân

cư còn lại

c.Tỷ lệ 1:1000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Khu vực có Mt ≥ 10 thuộc đất khu dân cư

- Khu vực có Mt ≥ 20 thuộc đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kéo dài; đấtnông nghiệp trong phường, thị trấn, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận và các xãthuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

- Khu vực đất nông nghiệp tập trung có Mt ≥ 40

d.Tỷ lệ 1:2000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Khu vực có Mt ≥ 5 thuộc khu vực đất nông nghiệp

- Khu vực có Mt < 10 thuộc đất khu dân cư

e Tỷ lệ 1:5000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Khu vực có Mt ≤ 1 thuộc khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác

- Khu vực có Mt ≥ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp

f.Tỷ lệ 1:10000 được áp dụng đối với các trường hợp

sau: - Đất lâm nghiệp có Mt < 0,2

- Đất chưa sử dụng, đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường hợp cầnthiết đo vẽ để khép kín phạm vi địa giới hành chính

g Các thửa đất nhỏ, hẹp, đơn lẻ thuộc các loại đất khác nhau phân bố xen kẽtrong các khu vực quy định tại các điểm a, b, c và d được lựa chọn đo vẽ cùng tỷ lệvới loại đất các khu vực tương ứng” [6]

2.1.6.3 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính

Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể phânbiệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ giấy được coi là độ chínhxác của tỷ lệ bản đồ

Độ chính xác được thể hiện qua bảng 2.2:

Trang 22

Bảng 2.2 Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ

Tỷ lệ bản đồ

(Nguồn: Thông tư sô 25/2014/TT-BTNMT)

2.1.6.4 Nội dung của bản đồ địa chính

“Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản

đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhànước các cấp, lưới tọa độ địa chính, các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sửdụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bảnđồ

- Ranh giới thửa đất

Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thểhiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong

- Loại đất

Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đấtchính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị, đất ở nôngthôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông

Trang 23

nghiệp và đất chưa sử dụng) Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đấttheo mục đích sử dụng.

- Công trình xây dựng trên đất

Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thìtrên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cốđịnh như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính chất công trình nhưnhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…

- Địa vật quan trọng

Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng

- Mốc giới quy hoạch

Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, hành lang antoàn giao thông, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế,bảo vệ đê điều [1]

2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trongcác phương pháp sau:

Trang 24

- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường.

- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay ( ảnh hàng không) kếthợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồảnh, ảnh đơn)

- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước:

- Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )

- Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính ) [4]

2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiếtđịa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máytoàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử

Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu

đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thìphải tăng số lượng điểm khống chế

Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở nhữngkhu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy baythỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000;1: 1000; 1:500

Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại Hiệnnay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việcchuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi

Trang 25

Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất

Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa

chính 2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên cácvùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200 ở các vùng đô thị.Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng cácđiểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địachính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốcgia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nênđảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III vàhạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật

Trang 26

độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuynhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều.

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng

I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lướiđịa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạcđiện tử

2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạmhiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyềntuân theo bảng sau:

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1

Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữacác điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quyđịnh ở bảng trên

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m

Trang 27

Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần,

số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000.Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m

Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

fb =2mb√‾nTrong đó : - mb là sai số trung phương đo góc

- n là số góc đường chuyền

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác

từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng qui

“0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa cáclần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo vềphải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km)

2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địachính của khu đo

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chitiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, cóhai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểmđịa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chínhxác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên

2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệuthành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như

Trang 28

Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc,phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi

độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là phương pháp toạ độ cựctốc độ nhanh và hiệu quả nhất

2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đochi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưatâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằngtâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn

độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quaymáy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cảcác số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử

2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:

XP = XA1 + DXA1-P

YP = YA1 + DYA1-P

Trong đó DXA1-P = Cos aA1 - P * S

DYA1-P = Sin aA1 - P * S

2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.4.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toántrắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp Em chỉ trìnhbày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo

xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.( CentralProcessing Unit- Micropocessor )

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểmđặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ số DT làcác định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z ) Bộ

Trang 29

vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy( K), số liệu khí tượngmôi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H ) của trạm đặt máy vàcủa điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúpcủa các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta sốliệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên mànhình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong ( RAM- Random Access Memory )hoặc bộ nhớ ngoài ( gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máytính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng củacác thông tin địa lý ( GIS ) cài đặt trong máy tính [11].

2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện

tử a Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp kế(có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước thép 2m

để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chínhxác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọitâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bịphải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

Trang 30

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy sẽ tựđộng đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1(kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc góc thiên đỉnhz1).

c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

Trang 31

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang

SA1: SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

- Tính độ cao điểm chi tiết 1:

H1= HA+hA1

Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều ( x,y,H) của điểm chi tiết 1 đượcCPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặclưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài ( Field book )

2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.5.1 Phần mềm Microstation V8i

a Giao diện trong Microstation V8i

Hình 2.2 Giao diện MicroStation V8i

Trang 32

* Menu của MicroStation

Menu chính của Microstation được đặt trên cửa sổ lệnh.Từ menu chính có thể

mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của Microstation.Ngoài racòn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực hiện mộtchức năng nào đó của Microstation

b Đặt tỷ lệ, đơn vị đo

Sau khi khởi động Microstation tạo một bản vẽ mới thì ta phải đặt đơn vị củabản vẽ Trong Microstation, kích thước của đối tượng được xác định thông qua hệthống toạ độ mà file đang sử dụng Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thốngtoạ độ gọi là Working Units Working Units xác định độ phân giải của file bản vẽ và

cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thường trong Microstation tanên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế của chúng, còn khi in ta có thể đặt tỷ

lệ in tuỳ ý

Để xác định Working Units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bước sau đây:Trên menu chính ta chọn Settings, vào Design file sau đó chọn Working Units.Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Working Units

Hình 2.3 Cửa sổ Working Units

Trang 33

Trong phần Unit Names, ta vào đơn vị đo chính là Master Units và đơn vị đo phụ là Sub Units.

Trong phần Resolution, ta vào số Sub Units trên một Master Units và số đơn vị

vị trí điểm trên một Sub Units

Trong quá trình làm việc, tất cả các kích thước và toạ độ được sử dụng đều lấy theo Master Units Thông thường các số và tỷ lệ đều được lấy như trong màn hình

c Đối tượng đồ họa (Element)

* Đối tượng điểm

+ Là một Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0

+ Là một Cell (một ký hiệu nhỏ) trong Microstation

Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thư viện Cell(library)

* Đối tượng đường

+ Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm

+ Line string: Gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền nhau (số đoạn thẳng nhỏhơn 100)

+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau

* Đối tượng dạng chữ viết

+ Text: Đối tượng đồ hoạ dạng chữ viết

+ Text node

d Xây dựng dữ liệu trong Microstation

Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữ liệu không giantrong Microstation là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệu không gian được tổchức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá, số hoá để có hệ toạ độ trong

Trang 34

hệ toạ độ bản đồ và được lưu trữ chủ yếu ở dạng vector Các đối tượng bản đồ sốđược tạo ra từ các nguồn tư liệu khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp thành lậpbản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ ảnh hàng không, các bản đồ giấy thông qua máyquét hay bản đồ số trên các phần mềm khác).

e Tổ chức dữ liệu trong Microstation

Các bản vẽ trong Microstation được ghi dưới dạng các file *.dgn Mỗi file bản

vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các tham số về lưới toạ độ,đơn vị toạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Ngoài ra, cácfile dữ liệu của bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền của một file chuẩn (seed file)được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theogiá trị thực địa làm tăng giá trị chính xác và hệ thống nhất giữa các file bản đồ.Trong mỗi file, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:

Toạ độ: Mỗi đối tượng trong Microstation được gắn với một toạ độ nhất định

(X,Y với file 2D và X,Y,Z với file 3D)

Tên lớp (Level): Mỗi đối tượng trong Microstation được gắn với một tên lớp.

Microstation có tất cả 63 lớp (đánh số 163) nhưng tại mỗi thời điểm chỉ có mộtlớp là lớp hiện thời (Active level).Mỗi đối tượng được vẽ ra đều nằm trên lớp hoạtđộng của thời điểm đó.Tại mỗi thời điểm, Microstation cho phép hiển thị hoặc tắthiển thị một hoặc nhiều lớp, lớp hiện thời luôn luôn được hiển thị.Các đối tượng chỉđược hiển thị trên màn hình khi lớp của nó ở chế độ hiển thị

Màu sắc (Color): Trong Microstation, mỗi đối tượng được thể hiện với một

mầu nhất định Tại mỗi thời điểm, mỗi file bản vẽ sử dụng một bảng màu nhấtđịnh.Mỗi bảng mầu có 256 màu (đánh số từ 0255) Mỗi màu được pha bởi 3 màu

cơ bản Red, Green, Blue (R,G,B) Mỗi mầu cơ bản có 256 mức độ xám khácnhau.Cứ mỗi tổ hợp 3 màu cơ bản trên sẽ cho chúng ta một màu khác nhau.Microstation có một bảng pha màu Modify Color cho phép pha màu theo ý muốn và

có thể lưu giữ sự thay đổi của các màu vừa pha

Kiểu đường (Line Style): Microstation có 8 kiểu đường cơ bản (đánh số từ 0

7) Ngoài ra, Microstation còn cho phép dùng những kiểu đường đặc biệt

Trang 35

(Custom linestyle) do Microstation thiết kế sẵn hoặc do người sử dụng thiết kế Tạimỗi thời điểm chỉ có một kiểu đường được chọn làm kiểu đường hoạt động.Các đốitượng được vẽ ra luôn luôn được hiển thị bằng kiểu đường hoạt động.

Lực nét (Line Weigth): Các đối tượng trong Microstation có thể được thể hiện

với 16 loại lực nét cơ bản (đánh số từ 015) [1]

2.5.2 VIETMAP

a Môi trường làm việc của VietMap

VietMap XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chạy trên nền phầnmềm MicroStation V8 XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm ArcGis

Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất,giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ

Hình 2.4 Mở VietMap XM

Trang 36

Ưu điểm của phần mềm VIETMAP XM :

- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần mềm chạy

- Hầu như các tính năng để để mở Điều này cho phép người dùng có thể tựsửa chữa theo ý muốn (VD : Thiết kế hồ sơ thửa đất,…)

- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ

- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu – hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp

- Phần mềm có phân hệ thành lập bản đồ với nhiều tính năng xử lý nhanh, tựđộng, mềm dẻo, giúp ích trong công tác thành lập bản đồ địa chính một cách nhanhchóng, dễ dàng

- Hỗ trợ đầy đủ các công cụ biên tập bản đồ như ghi chú, chèn ký hiệu

- Có chức năng hiện khoảng cách đến những đối tượng ghi chú, ký hiệu cùng loại giúp cho việc đặt các ghi chú, ký hiệu được cân đối trên bản đồ địa chính

- Hỗ trợ hệ thống lệnh tắt giúp cho việc biên tập nhanh hơn

- Các font chữ, cỡ chữ, màu sắc của các đối tượng biên tập (ghi chú, ký hiệu,đường nét) có thể sửa lại được để phù hợp với từng đơn vị, từng địa phương

- Các chữ ghi chú sẽ tự động quay theo hướng Bắc trong mọi trường hợp

* Bản đồ

Trang 37

Hỗ trợ đầy đủ các công cụ bản đồ như :

+ Tạo topology với số lượng đỉnh thửa lớn, tính diện tích chính xác, không

* Tiện tích

- Chuẩn hoá các tên lớp thành tên theo chuẩn của MicroStation V8 như Level

1, Level 2, Khi chuyển bản vẽ lên từ MicroStation SE (V7) hoặc từ AutoCAD tacần phải sử dụng tiện ích chuẩn hóa theo chỉ số lớp để chuẩn hoá các lớp

- Ghi thông tin nhãn thửa ra file txt: Ghi thông tin về số hiệu thửa, loại ruộngđất, diện tích trong nhãn địa chính (còn gọi là nhãn biên tập hay nhãn in) ra file text,

có thể được dùng để ghi nhãn địa chính của famis ra file text

* Trợ giúp

Nếu chưa biết cách sử dụng thì trong phần trợ giúp sẽ hướng dẫn sử dụng phầnmềm VietMap XM, cập nhật phần mềm, thông tin bản quyền về phần mềm [12]

c Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm VietmapXM

Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính trênphần mềm Viet Map XM như sau:

Trang 38

Hình 2.6 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Viet Map XM

2.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử

2.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử

Như đã giới thiệu ở phần 2.4.2.1

2.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ

Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện tửLeica TCRA 1103 plus số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chúvào sổ đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồngthời với quá trình đo góc cạnh

Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện

tử Leica TCRA 1103 plus:

- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 10-03) trong máy để lưu toàn bộ các số liệu

đo vào máy

- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiều cao gương

- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều cao gương

- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao

Trang 39

- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào bộ nhớtrong của máy.

- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác

2.6.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử

Như đã giới thiệu ở phần 2.4.2.2

Trang 40

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm

Microstation, vietmapXM vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiếtxây dựng bản đồ địa chính tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố HàNội, biên tập, xử lý số liệu tại tờ số 28

- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng bản đồ địa chính tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, biên tập xử lý số liệu tại tờ số 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn

- Địa điểm thực tập: phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố

Hà Nội

- Thời gian thực tập: Từ 2/1/2018 đến 10/4/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế xã hội

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội phường Phú Diễn

Nội dung 2: Tình hình quản lý và sử dụng đất đai phường Phú Diễn

- Tình hình quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất

Ngày đăng: 30/11/2020, 12:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w