Môn học Tài chính Tiền tệ là môn học lý luận cơ sở ngành có vị trí như cầu nối giữa các môn học lý luận cơ bản và các môn học nghiệp vụ. Môn học trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính – Tiền tệ như: Tổng quan về Tài chính – Tiền tệ, bản chất, chức năng của tài chính – Tiền tệ; cung cầu tiền, các khối tiền... Hệ thống tài chính, vị trí, vai trò của các phân hệ trong hệ thống tài chính, lý luận về thị trường tài chính...; khái quát những nội dung chủ yếu của hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau như: NSNN, bảo hiểm, tín dụng, tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế...
Trang 1-BÀI TẬP LỚN MÔN TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ CHỦ ĐỀ: "CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM NĂM 2018"
Nhóm nghiên cứu : Nhóm 9
Hà Nội, 04/2020
Trang 2THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 9
(FIN82A - NHÓM 25)
MỤC LỤC
Trang
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I Khái quát về ngân sách nhà nước
1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước
II Khái quát về cân đối ngân sách nhà nước
2.1 Khái niệm cân đối ngân sách nhà nước
2.2 Đặc điểm cân đối ngân sách nhà nước
2.3 Các chỉ tiêu cấu thành NSNN2.4 Vai trò của cân đối ngân sách nhà nước đối với
nền kinh tế thị trường
B THỰC TRẠNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM NĂM 2018
I Dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2018
II Quyết toán ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2018
II.1 Thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nướcII.2 Thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách Nhà nướcII.3 Cân đối ngân sách Nhà nước
C PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÂN ĐỐI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NĂM 2018
I Phân tích nguồn bù đắp Ngân sách Nhà nước
I.1 Tăng thu - Giảm chiI.2 Vay nợ trong nước (vay dân)I.3 Vay nợ nước ngoài
I.4 Sử dụng dự trữ ngoại tệ
6 7 8 8 8 8 9 9 10 10 10 10 11
12
12 13 14 16 18 20
20 20 21 23 24
Trang 4I.5 Vay ngân hàng (in tiền)
II Tính hiệu quả của việc cân đối ngân sách Nhà
nước năm 2018
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ
I Khó khăn, hạn chế khi thực hiện cân đối NSNN Việt
Trang 5Quyết toán ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2018
Dự toán tổng thu ngân sách nhà nước năm 2018
Cơ cấu thu NSNN theo nguồn, 2011 - 2018 (%)
Dự toán tổng chi NSNN năm 2018
Dự toán cơ cấu chi NSNN năm 2018
Bội chi NSNN, nợ công giai đoạn 2016 - 2020 (% GDP)
Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2019
Thu ngân sách theo thuế (Tỷ VNĐ
Tình hình thu - chi NSNN lũy kế đến 30/09/2018 (%)
Tỷ lệ vay Trái phiếu Chính phủ (TPCP)
Tỷ lệ nợ công, nợ chính phủ, nợ nước ngoài năm 2017
- 2018 và dự kiến năm 2019
13 15 16 16 17 18 19
20 21 22 24
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6CCHC - Cải cách hành chính
Association Hiệp hội phát triển quốc tế
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ Phát triển Chính thức
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân sách Nhà nước là công cụ tài chính quan trọng được Nhà nước sử dụng nhằmđiều phối thu nhập quốc dân Trong cơ chế thị trường, yêu cầu đổi mới của hoạt độngngân sách Nhà nước đòi hỏi phải xây dựng mô hình quản lý ngân sách thích hợp và phùhợp với thông lệ quốc tế, mô hình này cho phép xác định cơ cấu ngân sách với nội dungcác khoản thu và chi để đảm bảo sự cân đối của ngân sách Nhà nước Cân đối ngân sáchNhà nước là nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước xuất phát từ yêu cầu khách quan củaổn định tiền tệ, ổn định sản xuất, đời sống và nó còn là điều kiện để tạo dựng môi trườngtài chính vĩ mô ổn định Vì vậy, cân đối ngân sách Nhà nước được xem là một trongnhững công cụ sắc bén để Nhà nước can thiệp toàn diện vào nền kinh tế
Trang 7Vấn đề đặt ra là cân đối ngân sách nhà nước phải được thực hiện ngay khi lập dựtoán ngân sách và có sự quản lí, điều hành đúng đắn của các cơ quan có thẩm quyền donước ta, khoản phải chi rất lớn liên quan tới nhiệm vụ của nhà nước mà nguồn thu cònhạn chế và eo hẹp Vì vậy, phải xây dựng được ngân sách cân bằng, phù hợp, các khoảnchi được tính toán sát với khoản thu, cân đối về cả số lượng lẫn cơ cấu.
Từ nhận thức trên, đề tài:” Cân đối ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2018” giúpchúng ta tìm hiểu rõ hơn về sự vận dụng chính sách ngân sách Nhà nước có hiệu quả, phùhợp với hệ thống lý luận mà nền kinh tế Việt Nam đặt ra trong năm 2018, đồng thời đưa
ra những ý kiến khách quan về việc nâng cao hiệu quả quản lí cân đối ngân sách nhà nướcViệt Nam trong những năm tiếp theo
Bố cục đề tài: gồm 4 nội dung chính
Cơ sở lý thuyết
Thực trạng cân đối ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2018
Phân tích, đánh giá hoạt động cân đối ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2018
Hướng hoàn thiện cân đối ngân sách Nhà nước Việt Nam và các khuyến nghị
NỘI DUNG
I Khái quát về ngân sách nhà nước.
I.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước (NSNN) , hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tếvà là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sáchnhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Songquan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều địnhnghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu Cácnhà kinh tế Nga quan niệm: "Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng
Trang 8tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia" Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam
đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: "Ngân sách Nhànước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ của nhà nước"
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện vàphát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng vànhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinhtế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sáchnhà nước
Hay ngân sách nhà nước được hiểu đơn giản là:
Ngân sách nhà nước là bản dự trù thu chi tài chính của nhà nước trong một khoảngthời gian nhất định, thường là một năm
Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài chính cơbản của nhà nước
Ngân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nướchuy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau
Thực chất, Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liềnvới quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nướctham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhànước trên cơ sở luật định
1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước.
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước, được nhànước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;
- Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nóthể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước;
Trang 9 Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng những lợiích chung, lợi ích công cộng;
Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác Nét khácbiệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước,nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng chonhững mục đích đã định;
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc khônghoàn trả trực tiếp là chủ yếu
1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xãhội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Cần hiểu rằng, vai trò của ngân sáchnhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối vớinền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toànbộ nền kinh tế, xã hội
Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướngphát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội
II Khái quát về cân đối ngân sách Nhà nước.
II.1 Khái niệm cân đối ngân sách Nhà nước.
Về bản chất: Cân đối NSNN là sự cân bằng giữa tổng thu và tổng chi
NSNN trong một thời kì nhất định, thông thường là một năm tài chính
Cân đối NSNN không chỉ đơn thuần là sự cân bằng về số lượng biểu hiệnqua các con số giữa tổng thu và tổng chi, mà nó còn biểu hiện qua các khía cạnh khácnhau, là một bộ phận quan trọng của chính sách tài khóa, phản ánh sự điều chỉnh của mốiquan hệ tương tác giữa thu và chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội màNhà nước đã đề ra trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể
2.2 Đặc điểm của cân đối ngân sách Nhà nước
Trang 10 Phản ánh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi NSNN trong năm ngânsách nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Không những là công cụ thực hiện các chính sách
xã hội của Nhà nước, mà còn bị ảnh hưởng bởi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Biểu hiện của sự cân đối giữa tổng thu và tổng chi, giữa các khoản thu vàkhoản chi, cân đối về sự phân bố và chuyển giao nguồn lực giữa các cấp trong hệ thốngNSNN, đồng thời kiểm soát được tình trạng NSNN đặc biệt là tình trạng bội chi NSNN
2.3 Các chỉ tiêu cấu thành ngân sách Nhà nước
Thu ngân sách: Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, nhà nước đã đặt
ra các khoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹtiền tệ của mình Thực chất, thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực củamình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nướcnhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước Các khoản thu NSNN: thuế, phí và lệ phí, hoạtdộng kinh tế của nhà nước, hoạt động viện trợ, các khoản đóng góp thiện nguyện của cánhân và tổ chức
Chi ngân sách: Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân
sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắcnhất định
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tậptrung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi ngân sáchnhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổcho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước Cáckhoản chi: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chitrả gốc, lãi, tiền huy động cho đầu tư, chi viện trợ
2.4 Vai trò của cân dối NSNN đến nền kinh tế thị trường
Phân bố sử dụng nguồn taì chính hiệu quả, để đảm bảo vai trò này, ngay từ khi lập
dự toán Nhà nước đã lựa chọn trình tự chi tiêu hợp lý trong phân bố ngân sách nhà nước.Trong phân cấp quả lý ngân sách, nếu cân đối NSNN phân định nguồn thu một cách hợp
Trang 11lý giữ trung ương và địa phương với nhau thì sẽ đảm bảo thực hiện được các mục tiêukinh tế của Nhà nước.
Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô thông qua: các chính sách thuế, chính sách chi tiêuhang năm và quyết định mức bội chi cụ thể nên có tác động nhiều đến hoạt động kinh tếvà các cán cân thương mại quốc tế Từ đó, đề ra phương hướng góp phần ổn định và cóthể dự tính trước được
Góp phần đảm bảo công bằng xã hội, giảm thiểu sự bất bình đẳng giữa các tổ chức,chủ thể khác nhau nhất là đối với người dân và các vùng miền có hoạt động kinh tế khókhan Đồng thời thúc đẩy sự phát triển và các nguồn lực kinh tế ở địa phương có tiềmnăng và có lợi thế kinh tế mạnh
2018.
Theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN năm 2018, có bảng số li u sau: ệu sau:
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 123 Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu 179,000
Trong đó:
5 Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế (1) 35,767
Ghi chú:
(1) Trong đó 50% tăng thu dự toán ngân sách địa phương để tạo nguồn cải cách tiền lương là 26.367 tỷ đồng.
(2) Chênh lệch giữa số bội chi, bội thu của các địa phương.
Hình 1.1 - Dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2018
II Quyết toán ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2018.
Báo cáo nhanh về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) trên toàn quốc, ôngĐinh Tiến Dũng - Bộ trưởng Bộ Tài Chính và ông Tạ Anh Tuấn - Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước (KBNN) cho biết:
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 13B TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1,616,400
Hình 2.1 - Quyết toán ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2018
Nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2018 được triển khai trongbối cảnh kinh tế thế giới duy trì đà phục hồi và đạt mức tăng trưởng cao hơn năm 2017.Kinh tế vĩ mô trong nước ổn định, tăng trưởng dự kiến đạt mục tiêu kế hoạch ở mức cao(mục tiêu tăng 6,5-6,7%, ước thực hiện khoảng 6,7%); các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếuđều đạt và vượt kế hoạch đề ra; các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội đượcquan tâm thực hiện tốt Các tổ chức quốc tế cũng đánh giá tích cực về ổn định kinh tế vĩ
mô và triển vọng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2018, trong đó WB dự báo kinhtế Việt Nam tăng 6,8%; tổ chức xếp hạng tín nhiệm Fitch dự báo tăng 6,7%, đồng thờinâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam từ mức tích cực (BB-) lên mức ổn định(BB)
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình vẫn còn tiềm ẩn nhiều khó khăn, tháchthức Kinh tế toàn cầu vẫn còn đối mặt với nhiều rủi ro, bất ổn do chủ nghĩa bảo hộ mậudịch gia tăng, căng thẳng trong quan hệ thương mại giữa Mỹ với một số nền kinh tế lớn(Liên minh Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, Canada), từ đó tác động đến tài chính toàncầu và sự luân chuyển các dòng vốn đầu tư quốc tế
Ở trong nước, quá trình tái cơ cấu lại nền kinh tế và đầu tư công còn chậm và chưa
rõ nét, áp lực lạm phát gia tăng; giải ngân vốn đầu tư công chậm; tình hình thiên tai, bãolũ, dịch bệnh diễn biến phức tạp, khó lường, tác động không thuận đến việc thực hiệncác nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và NSNN năm 2018
Trên cơ sở tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN 9 tháng và kết quả làm việc vớicác bộ, cơ quan trung ương, địa phương, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước, đánhgiá thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2018 như sau
Trang 142.1 Thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước.
Dự toán thu cân đối NSNN là 1.319,2 nghìn tỷ đồng, thực hiện 9 tháng đạt 73% dựtoán, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017; ước thu NSNN cả năm đạt 1.358,4 nghìn tỷđồng, vượt 3% so với dự toán, tăng 5,5% so với thực hiện năm 2017, tỷ lệ huy động vàoNSNN đạt 24,5% GDP, riêng từ thuế phí đạt 20,7% GDP Trong đó:
Hình 2.2 - Dự toán tổng thu ngân sách nhà nước năm 2018 (nguồn: Bộ Tài chính)
a) Thu nội địa: Dự toán là 1,099,3 nghìn tỷ đồng, thực hiện 9 tháng đạt 69,5%
dự toán, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2017; ước thu cả năm đạt 1,109,4 nghìn tỷ đồng,tăng 0,9% so với dự toán, tăng 7,5% so với thực hiện năm 2017
b) Thu từ dầu thô: Dự toán là 35,9 nghìn tỷ đồng, thực hiện 9 tháng đạt 134% dự
toán, tăng 42,5% so cùng kỳ năm 2017, nhờ giá dầu thô thanh toán bình quân đạtkhoảng 73,5 USD/thùng, tăng 23,3 USD/thùng so với giá dự toán Ước thu cả năm đạt 55nghìn tỷ đồng, vượt 53,2% so với dự toán, tăng 10,9% so với thực hiện năm 2017; trên cơsở giá dầu thanh toán bình quân cả năm khoảng 72-73 USD/thùng, tăng 22-23 USD/thùng
so giá dự toán, sản lượng thanh toán cả năm ước đạt 11,76 triệu tấn, tăng 450 nghìn tấn sokế hoạch
Trang 15c) Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu: dự toán là 179 nghìn tỷ
đồng, thực hiện 9 tháng đạt 82% dự toán, tăng 3,2% so cùng kỳ năm 2017; ước thu cảnăm đạt 189 nghìn tỷ đồng, vượt 5,6% so dự toán, giảm 4,5% so với thực hiện năm 2017
d) Thu viện trợ: dự toán là 5 nghìn tỷ đồng, thực hiện 9 tháng đạt 77,8% dự toán; ước
thu cả năm đạt dự toán
Hình 2.3 - Cơ cấu thu NSNN theo nguồn, 2011 - 2018 (%) (nguồn: Bộ Tài Chính)
Từ hình ảnh trên có thể thấy, nguồn thu chủ yếu của NSNN Việt Nam trong các năm và đặc biệt là năm 2018 đều lấy từ nguồn thu nội địa và nguồn thu từ viện trợ chiếm tỷ trọng rất ít so với tổng thu NSNN
II.2 Thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước.