Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn những vấn đề kinh tế tổng thể của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Kinh tế học vĩ mô thường đơn giản hóa các vấn đề riêng biệt trong phân tích để nhấn mạnh quá trình tương tác trong nền kinh tế trong việc quyết định ba vấn đề kinh tế cơ bản. Kinh tế học vĩ mô tập trung phân tích việc phân bổ nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế tổng quát cho toàn bộ nền kinh tế như: tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp,...
Trang 1-BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Tô Tuấn Hưng Lại Thị Hồng Nhung Nguyễn Đức Quang Nguyễn Huyền Trang Phạm Lê Khánh Vy
Hà Nội, 06 / 2019
Trang 2Họ và tên sinh viên/ Mã sinh viên Tên người đánh giá/ giảng viên
BÙI DUY HƯNG
Bài tập lớn áp dụng cho từng sinh viên/ theo nhóm sinh viên
Tiêu đề bài tập lớn Tự do hóa tương mại đối với
tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Trang 3Xác nhận/ cam đoan của sinh viên:
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu thamkhảo được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày tháng 06 năm 2019
1 Tự do hóa thương mại
1.1 Thế nào là tự do hóa thương mại ?
Trang 5 6 6 6
Trang 41.2 Nội dung của tự do hóa thương mại.
1.3 Biện pháp tự do hóa thương mại
2 Tăng trưởng kinh tế
2.1 Tăng trưởng kinh tế là gì ?2.2 Chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế
II TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
1 Tóm lược nền kinh tế Việt Nam trước và sau
khi mở cửa thị trường.
1.1 Lúc trước khi mở cửa thị trường
1.2 Bắt đầu mở cửa thị trường
1.3 Chỉ định cơ cấu kinh tế
2 Các hiệp định thương mại được kí kết tác
động như thế nào đến nền kinh tế Việt Nam.
2.1 Tổng quan về các FTA Việt Nam
2.2 Tác động của việc tham gia AFTA đến
nền kinh tế Việt Nam
3 Cơ hội - Thách thức.
3.1 Thông qua quá trình tự do hóa thương
mại, Việt Nam có những cơ hội gì ?3.2 Việt Nam phải đối mặt với những thách
8 8 8 11
11 12
16 16 17 18 19
20 22
LỜI MỞ ĐẦU
Sau nhiều thập kỉ chiến tranh, Việt Nam đã vươn lên từ đống tro tàn, phát triển
và ngày càng khẳng định vị thế trên trường Quốc tế Từ một đất nước nghèo nàn, lạchậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, cơ cấu nền kinh tế tự cung tự cấp, bị bao vây cấm
Trang 5nhanh chóng và góp mặt trong nhóm những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng kinh tếcao nhất thế giới ?
Thành tựu này có được là nhờ kết quả của tiến trình 30 năm đổi mới và hộinhập Việt Nam đã hòa mình với xu hướng chung của thế giới là quá trình toàn cầuhóa và khu vực dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, hội nhậpkinh tế quốc tế Trong đó, tự do hóa thương mại đóng vai trò tiền đề tạo điều kiện chocác hoạt động thương mại quốc tế phát triển
Từ mong muốn có được câu trả lời cụ thể hơn cho câu hỏi đã đặt phía trên,
nhóm đã quyết định chọn đề tài “Tự do hóa thương mại đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu Mốc thời gian được đặt ra là từ khi bắt đầu thời kì
đổi mới năm 1986 đến 2018
Bài tập lớn gồm các phần:
I Cơ sở lý thuyết
II Tự do hóa thương mại đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam
1 Tóm lược nền kinh tế Việt Nam trước và sau khi mở cửa thị trường
2 Các hiệp định thương mại được kí kết tác động như thế nào đến nềnkinh tế Việt Nam
3 Cơ hội - Thách thức
4 Dự báo nền kinh tế Việt Nam
III Kết luận
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Tự do hóa thương mại.
1.1 Thế nào là tự do hóa thương mại
Tự do thương mại là một thị trường lý tưởng, trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữacác nước được thực hiện mà không có sự kiểm soát bằng chính sách xuất – nhập khẩu
Vậy tự do hóa thương mại là gì?
Trang 6Theo Từ điển chính sách thương mại quốc tế - Trung tâm nghiên cứu kinh tế
quốc tế - Đại học Adelaide-Australia “Tự do hóa thương mại là thuật ngữ dùng để chỉ
hoạt động loại bỏ các cản trở hiện hành đối với thương mại hàng hóa và dịch vụ Thuật ngữ này có thể bao trùm cả hành động loại bỏ những hạn chế về đầu tư nếu thị trường mục tiêu cần đầu tư để tiếp cận thị trường.”
Như vậy, tự do hóa thương mại chính là sự nới lỏng, mềm hóa sự can thiệp củaNhà nước hay Chính phủ vào lĩnh vực buôn bán quốc tế [1]
1.2 Nội dung của tự do hóa thương mại
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, nội dung cơ bản của tự do hóa thương
mại đó là “Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu những
hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan trong quan hệ thương mại với nước ngoài, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động thương mại quốc tế cả về bề rộng và bề sâu.”
Tự do hóa thương mại, nhằm mục tiêu trước hết là mở rộng quy mô xuất khẩucủa mỗi nước cũng như tạo điệu kiện thuận lợi hơn cho hoạt động nhập khẩu, mở cửathị trường nội địa để hàng hóa, dịch vụ, công nghệ nước ngoài có thể xâm nhập dễdàng vào thị trường này
1.3 Biện pháp tự do hóa thương mại
Muốn dỡ bỏ các rào cản đó, các nước phải thông qua các hiệp ước song phương
và đa phương tiến hành từng bước cắt giảm thuế quan, phi thuế quan để hàng hóa dịch
vụ ở trong nước cũng như ở nước ngoài được tự do cạnh tranh mà không vấp phải bất
cứ rào cản bảo hộ nào, từ đó tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển nhất có
Trích dẫn: [1]: GS.TS Đỗ Đức Bình, PGS.TS Nguyễn Thường Lạng (2012), Giáo trình Kinh
tế quốc tế chương trình cơ sở, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, trang118
thể Điều đó có nghĩa là cần phải đạt tới một sự hài hòa giữa tăng cường xuất khẩu vànới lỏng nhập khẩu.[2]
2 Tăng trưởng kinh tế
2.1 Tăng trưởng kinh tế là gì?
Tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ thay đổi thu nhập thực tế hoặc sản lượng thực tế [3]
Trang 7Theo Paul Athony Samuelson cho rằng “Tăng trưởng kinh tế là sự mở rộng
tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay sản lượng tiềm năng của một nước Nói cách khác, tăng trưởng diễn ra khi đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của một nước dịch chuyển ra phía ngoài”.
Nhìn chung tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trongmột khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)
2.2 Chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế
Quy mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặctổng sản phẩm quốc gia (GNP) hay tổng sản phẩm bình quân đầu người, thu nhập bìnhquân đầu người (PCI)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa –
dịch vụ cuối cùng được tạo ra từ những yếu tố sản xuất nội địa, trong một khoảng thờigian nhất định (thường tính là một năm) [4]
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị thị trường của các hàng hóa –
dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo ra trong một thời kì nhất định [5]
GDP/người hay GNP/người hoặc thu nhập bình quân đầu người (PCI):
phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân số, được tính bằng cách lấyGDP hoặc GNP chia cho tổng số dân
[4], [5]: TS Nguyễn Ngọc Thủy Tiên (2018), Tài liệu học tập Kinh tế học vĩ mô, Nhà xuất
bản Thanh Niên, Hà Nội, trang 46, 68
II TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.
1 Tóm lược nền kinh tế Việt Nam trước và sau khi mở cửa thị trường 1.1 Lúc trước khi mở cửa thị trường.
Trang 8Từ năm 1976–1986, mọi hoạt động kinh tế diễn ra theo dạng bao cấp, thu nhậpquốc dân tăng rất chậm do nhiều nguyên nhân như không còn viện trợ từ bên ngoài,hậu quả chiến tranh, bị Mỹ cấm vận… Việt Nam đẩy mạnh nông nghiệp và côngnghiệp nặng, thị trường không có tổ chức quản lý chặt chẽ, lạm phát bắt đầu xuất hiện,kinh tế - xã hội lâm vào khủng hoảng trầm trọng Năm 1985–1988, siêu lạm phát xuấthiện và kéo dài từ 500% - 800%.
1.2 Bắt đầu mở cửa thị trường.
Thời kỳ 1986–2000 gọi là thời kỳ chuyển tiếp của nền kinh tế Việt Nam, chínhphủ quyết định cải cách và mở cửa, từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang vậnhành theo cơ chế thị trường, dưới sự điều tiết và giám sát của nhà nước
Giai đoạn 1986–1990, nền kinh tế dần dần được thị trường hóa, kinh tế ViệtNam bắt đầu có những chuyển biến tốt GDP tăng trưởng trung bình 4,4%/năm
Thập niên 1990 và đầu 2000 là thời kỳ mà Việt Nam tích cực hội nhập kinh tế
mà đỉnh cao là việc ký hiệp định gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO (năm2006) và Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ (năm 2001) Đây là thời kỳ chuyển biến thực
sự về nhận thức tư duy kinh tế, áp dụng kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế GDPbình quân đầu người đạt mức 396 USD Từ 1991-1995 GDP bình quân của cả nướctăng 8,2%/năm Giai đoạn 1996-2000 tốc độ tăng GDP đạt 7%
Kinh tế năm 2007 tăng trưởng 8,5%, cao nhất kể từ năm 1997 Tuy nhiên năm
2008, nền kinh tế Việt Nam chững lại, được cho bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân,trong đó có khủng hoảng tài chính 2007-2010
1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Những năm đầu sau giải phóng, nền kinh tế vận hành theo cơ chế bao cấp nênkhông rõ ràng Vào thời điểm đó, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nền sảnxuất
Bước vào thời kỳ đổi mới, cơ cấu kinh tế của Việt Nam bắt đầu có sự chuyểndịch ở cả 3 lĩnh vực
Năm 1986, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất với 38.1% Tỷ trọng ngànhdịch vụ là 33%, còn công nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất với 28,9%
Trang 9Cơ cấu kinh tế Việt Nam năm 2016.
Trong ngành công nghiệp cũng có sự thay đổi lớn Từ khai khoáng, sản xuấtgiấy, cơ khí là chủ yếu, nay chuyển sang những ngành mới như công nghiệp chế biến,dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng, điện tử viễn thông, hóa chất…Khu vực công nghiệp
và dịch vụ luôn có sự tăng trưởng mạnh 2 con số, là động lực để thay đổi cơ cấu,chuyển dịch sang hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bước vào thời kỳ đổi mới, Việt Nam thực hiện mở cửa, xây dựng các chínhsách thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Trang 10Thống kê FDI vào Việt Nam giai đoạn 2004-2016
FDI vừa là động lực tăng trưởng, vừa giúp Việt Nam thực hiện định hướngcông nghiệp hóa, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, lại vừa đónggóp lớn cho giá trị xuất khẩu Về giá trị, những năm đầu đổi mới (1986-1995), vốnFDI vào Việt Nam chỉ khoảng vài trăm triệu USD Có thời kỳ cao cũng chỉ khoảng 2-3
tỷ USD/năm
Sau khi bình thường quan hệ ngoại giao với Mỹ và ra đời Luật Đầu tư, dòngvốn FDI bắt đầu vào Việt Nam ngày càng nhiều hơn Giai đoạn 2007-2009 được coi làgiai đoạn bùng nổ FDI tại Việt Nam Năm 2007, vốn FDI đăng ký khoảng 21,3 tỷUSD, tăng 77,8% so với năm 2006 Năm 2008 là được coi là đỉnh cao thu hút FDI vớivốn đăng ký đạt trên 71,7 tỷ USD, tăng hơn 3 lần so với năm 2007 Đây cũng là năm
có số vốn đăng ký cao nhất trong lịch sử thu hút FDI Việt Nam
Năm 2016, Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài 15,2 tỷ USD, trong đó giảingân lên đến 11 tỷ USD Các ngành thu hút vốn đầu tư nhiều như chế tạo (64.6%), bấtđộng sản (14,1%), vận tải - kho vận (3,2%), tài chính - ngân hàng - bảo hiểm (3,4%)…
Với việc thu hút vốn FDI, tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa tăng trưởng mạnh
mẽ Nếu như năm 1990, kim ngạch xuất xuất khẩu hàng hoá đạt 2,4 tỷ USD thì năm
Trang 112005 Giai đoạn 2006-2016, kim ngạch xuất khẩu tăng gần 4 lần từ 39,8 tỷ USD(2006) lên gần 176 tỷ USD (2016).
Giá trị xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1990-2016
Với việc thu hút vốn FDI, tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa tăng trưởng mạnh
mẽ Nếu như năm 1990, kim ngạch xuất xuất khẩu hàng hoá đạt 2,4 tỷ USD thì năm
1995 đạt 5,4 tỷ USD, năm 2000 lên gần 14,5 tỷ USD, năm 2005 là 32,5 tỷ USD năm
2005 Giai đoạn 2006-2016, kim ngạch xuất khẩu tăng gần 4 lần từ 39,8 tỷ USD(2006) lên gần 176 tỷ USD (2016)
Việt Nam đã mất đến 10 năm để chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang kinh tế thị trường Việc từ bỏ "kìm hãm các lực lượng sản xuất" tạo ra bướcchuyển mình đó có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ấn tượng 30 nămqua Việt Nam còn là một trong những nước thu hút nhiều vốn FDI, đẩy mạnh xuấtkhẩu trên tất cả các lĩnh vực, tạo công ăn việc làm
2 Các hiệp định tự do thương mại được kí kết tác động như thế nào đến nền kinh tế Việt Nam ?
Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam chính thức bước chân vào trường quốc tế vàđang nỗ lực hội nhập kinh tế thế giới Sự góp mặt của Việt Nam trên sân chơi kinh tế
Trang 12toàn cầu thể hiện qua việc Việt Nam đã ký kết 12 Hiệp định Thương mại tự do, 4 Hiệp
định đang trong vòng đàm phán và 1 Hiệp định đang trong quá trình xem xét (số liệu
tính đến tháng 01/2016).
2.1 Tổng quan về các FTA của Việt Nam.
Trong suốt quá trình phát triển kinh tế, Việt Nam đã ký kết rất nhiều Hiệp địnhThương mại FTA sớm nhất của Việt Nam chính là AFTA vào năm 1996, một năm saukhi gia nhập ASEAN – nay đã được thay thế bằng Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).Tiếp đến, năm 2007, Việt Nam gia nhập trở thành thành viên của Tổ chức thương mạiThế giới (WTO) và chính thức bắt tay vào công cuộc tăng cường hội nhập kinh tế quốctế
Nối tiếp thành công, năm 2015 là một năm đầy bước ngoặt khi Việt Nam liêntiếp ký kết bốn FTA với EU, Hàn Quốc, Liên minh kinh tế Á – Âu (EEC) và TPP.Tính đến cuối năm 2016, các hiệp định thương mại Việt Nam đã ký kết, thực thi vàđang đàm phán tổng cộng 16 FTA; đây là một con số rất ấn tượng đối với một nướcChâu Á đang vươn lên phát triển Trong số 16 FTA này có 10 FTA đã được thực thi (6trong 10 này được thực thi với tư cách là thành viên ASEAN, 4 FTA còn lại là vớiChile, Nhật Bản, Hàn Quốc và EEC); 2 FTA đã kết thúc đàm phán là TPP và Hiệpđịnh Thương mại tự do giữa Việt Nam và EU (EVFTA); 4 FTA đang đàm phán làHiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), FTA ASEAN – Hồng Kông,FTA với Isarel và với Khối thương mại tự do Châu Âu (EFTA)
2.2 Tác động của việc tham gia AFTA đến nền kinh tế Việt Nam
Mặc dù có rất nhiều hiệp định FTA được ký kết nhưng trong phạm vi có hạn,nhóm xin tập trung phân tích hiệp định AFTA Đây cũng là hiệp định đầu tiên sau thời
kì mở cửa, mở ra một chương mới trong nền kinh tế Việt Nam
Ngay sau khi trở thành thành viên chính thức của ASEAN vào ngày 28/7/1995,Việt Nam đã gia nhập AFTA ngày 1/1/1996 Ở phần 1, chúng ta đã được quan sátnhững con số, những tín hiệu tích cực đến từ tự do hóa thương mại thể hiện bởi việc
ký kết các hiệp định qua các năm Vậy đâu là nguyên nhân các hiệp định có tác độngtích cực đến nền kinh tế ?
Khi gia nhập AFTA, có 3 loại chủ thể chính chịu tác động là Nhà nước, doanhnghiệp và người tiêu dùng Sự tác động của việc tham gia vào AFTA của 3 chủ thể này
là khác nhau
Trang 13Thứ nhất, đối với Nhà nước, nguồn thu thuế xuất-nhập khẩu bị giảm xuống nếuviệc tham gia vào AFTA không làm tăng khối lượng buôn bán đến mức số lượng thuếthu được do tăng doanh thu không bù đắp được việc cắt giảm thuế suất.
Thứ hai, các doanh nghiệp chịu hai loại tác động ngược chiều là tăng được khảnăng cạnh tranh về giá cả và chịu sức ép cạnh tranh lớn hơn do xóa bỏ các hàng ràothuế quan và phi thuế quan
Thứ ba, người tiêu dùng được lợi do giá cả rẻ hơn và đa dạng hơn về chủng loạihàng hóa Họ được quyền lựa chọn lớn hơn và mức độ thỏa mãn trong tiêu dùng caohơn
Lúc này, nhà nước sẽ đối mặt với khoản thiệt hại trực tiếp về thuế Tuy nhiên,khoản này sẽ triệt tiêu với khoản lợi ích mà người tiêu dùng thu được do giảm thuếtrong giá Do mua được hàng hóa với giá rẻ hơn mà tỷ trọng đầu tư nhân sẽ tăng lên dotiết kiệm được từ giá hàng hóa
Tuy nhiên, so với tác động đến ngân sách quốc gia, việc thành lập AFTA gây ranhững tác động quan trọng hơn đến cơ cấu nền kinh tế vì nó cho phép lựa chọn cơ cấukinh tế thích hợp và tạo điều kiện thay đổi vị thế của Việt Nam trong khu vực mộtcách nhanh chóng Đây là yếu tố có tính chất lâu dài và cơ bản đến quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Tác động của việc tham gia vào AFTA đến nền kinh tế Việt Nam có thể xemxét ở các khía cạnh khác nhau:
Tác động đến ngân sách chính phủ
Khoản thu về thuế nhập khẩu sẽ thay đổi dựa trên tính toán căn cứ vào chươngtrình cắt giảm thuế đã được công bố, biểu thuế nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu giữaViệt Nam và các nước thành viên AFTA, kim ngạch nhập khẩu những mặt hàng thỏamãn được yêu cầu chung của các bên Do các yếu tố trên thường xuyên biến động, vìvậy, các yếu tố được sử dụng để tính toán mức tăng, giảm số thu ngân sách này là:
Danh mục các mặt hàng thực hiện giảm thuế
Kim ngạch nhập khẩu năm 1995 và các mặt hàng nhập khẩu đápứng tiêu chuẩn xuất xứ từ các nước trong AFTA
Mức thuế suất lấy theo tiêu chuẩn hiện hành và là mức thuế trungbình của cả nhóm mặt hàng, được giảm dần theo các năm đến mức cuối cùng là5% Trong đó, thuế suất của hàng loạt các mặt hàng như hóa chất, tân dược,