Kinh tế học vi mô đề cập đến hành vi của các thực thể kinh tế đơn lẻ. Các thực thể này bao gồm hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ nghĩa là bất cứ cá nhân hoặc thực thể nào có vai trò trong sự vận hành của nền kinh tế. Kinh tế học vi mô giải thích lý do và cách thức mà các thực thể này đưa ra các quyết định kinh tế.
Trang 1Tô Tuấn Hưng Nguyễn Bảo Ngân Lại Thị Hồng Nhung Nguyễn Đức Quang Nguyễn Huyền Trang Phạm Lê Khánh Vy
Hà Nội, 10/2018
Trang 21 Phan Thành An
2 Phạm Bích Diệp
3 Phạm Minh Hằng
4 Tô Tuấn Hưng
5 Nguyễn Bảo Ngân
TRẦN THỊ THANH HUYỀN
Ngày sinh viên nhận yêu
cầu của BÀI TẬP LỚN
Hạn nộp bài
(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ đạt điểm tối đa là Đạt)
Thời điểm nộp bài của sinh viên
Trang 3Xác nhận/ cam đoan của sinh viên:
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu thamkhảo được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày 8 tháng 11 năm 2018
1 Phan Thành An
2 Phạm Bích Diệp
3 Phạm Minh Hằng
4 Tô Tuấn Hưng
5 Nguyễn Bảo Ngân
Trang 43 Cơ chế hình thành giá cả thị trường
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cung, cầu
của dịch vụ quảng cáo trên Facebook
3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung - Facebook3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu –người sửdụng các dịch vụ quảng cáo
4 Giá cả thị trường
III DỰ BÁO XU HƯỚNG GIÁ CẢ CỦA DỊCH VỤ
QUẢNG CÁO TRÊN FACEBOOK TRONG
THỜI GIAN TỚI.
1 Tình hình chung từ đầu năm 2018 đến nay
2 Cơ hội phát triển
TÀI LIỆU THAM KHẢO
7 10
10 11 13 17
17 20 22 24
24 25 27
Trang 5NỘI DUNG CHI TIẾT
Cung là sản lượng mà người bán muốn bán tại mỗi mức giá.
Những yếu tố khác không đổi, giácàng cao lượng cung càng cao.Đường cầu dốc lên [2]
Điều kiện
xuất hiện
Khi người mua có khả năngmua và sẵn sàng mua hàng hóa,dịch vụ đó
Khi người sản xuất có khả năng vàsẵn sàng cung ứng hàng hóa, dịch
vụ đó
Phân biệt
- Lượng cầu: là một con số cụ
thể chỉ có ý nghĩa trong mối
quan hệ với một mức giá [3]
- Cầu: Là khái niệm dùng để
mô tả hành vi của người tiêu
dùng, là toàn bộ mối quan hệ
giữa lượng cầu và giá cả củahàng hóa đó [4]
- Lượng cung: là một con số cụ
thể, phản ánh lượng hàng hóa và
dịch vụ được bán ở từng mức giá
cụ thể [5]
- Cung: Là khái niệm dùng để mô
tả hành vi của người sản xuất hay
người bán, phản ánh toàn bộ mối
quan hệ giữa lượng cung và giá cảcủa hàng hóa đó.[6]
Trích dẫn:
[1], [2]: David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch, Kinh tế học vi mô, Nhà
xuất bản thống kê, Hà Nội, 2010, trang 43
[3], [4]: TS Nguyễn Văn Dần, Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vi mô, Nhà xuất
bản Lao Động, Hà Nội, 2006, trang 35
[5], [6]: TS Nguyễn Văn Dần, Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vi mô, Nhà xuất
bản Lao Động, Hà Nội, 2006, trang 38
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
5
Trang 6Thuận chiềuNgược chiều
Thu nhập (I) Hàng hóa thông thường: I ↑ QDx ↑
Hàng hóa thứ cấp: I ↑ QDx ↓
Thuận chiềuNgược chiều
Ngược chiềuThuận chiều
Trang 7hoạt động tập thể của cả người mua và người bán
Trình bày cơ chế hình thành giá cả thị trường : Cơ chế thị trường tự điều tiết
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
=> Cung < Cầu
=>Dư cầu
Trạng thái thiếu hụt
thị trường
Trang 8
Khi thị trường
rơi vào trạng thái
Dư thừa :
● Người bán sẽ giảm sản xuất, đưa ra
nhiều chương ưu đãi đối với khách hàng, sử dụng sự hỗ trợ của Chính phủ…
● Người mua sẽ mua ít đi (vì giá tăng cao),
nhưng cũng sẽ có nhiều lựa chọn khi mua các mặt hàng vì số lượng cung trên thị trường nhiều
● Chính phủ có thể có những chính sách
như tiến hành mua vào, trợ cấp cho người tiêu dùng
Thiếu hụt :
● Người bán sẽ sản xuất ít đi ( vì giá giảm ),
giảm thiểu chi phí sản xuất, sự dụng trợ cấp Chính phủ…
● Người mua sẽ phải tìm kiếm mặt hàng
trong tình trạng khan hiếm
● Chính phủ trợ cấp cho người bán, trở
thành nguồn cung ứng sản phẩm…
Trang 9Trạng thái cân bằng
Trạng thái cân bằng
Hành vi của người tiêu dùng và người bán cứ thay đổi như
vậy đồng nghĩa với việc giá cả liên tục thay đổi.
Và sự thay đổi đó tiếp diễn cho đến khi: Lượng cung = Lượng cầu => Thị trường đạt trạng thái cân bằng
Cụ thể quá trình tự điều tiết giá cả thị trường :
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
9
Trang 10Trạng thái cân bằng
Trạng thái cân bằng
Giá cả > giá
cân bằng
Giá cả > giá
cân bằng
Trang 11II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRÊN
FACEBOOK TRONG GIAI ĐOẠN 2009-2017.
LỜI TỰA
Ra đời năm 1999, khi mạng internet dần trở nên phổ biến, quảng cáo trực tuyến
mở ra cánh cửa tiềm năng cho các doanh nghiệp trên con đường tiếp cận người tiêudùng Điều này đặt ra những cơ hội và thách thức to lớn đối với cách doanh nghiệptrong việc cập nhật nắm bắt các xu hướng để khai thác tối ưu của quảng cáo trựctuyến
Hiểu được tầm quan trọng của quảng cảo trực tuyến, nhóm 5 lựa chọnFacebook là đối tượng nghiên cứu
Sự thống lĩnh thị trường quảng cáo của facebook đã bắt đầu xuất hiện trên thếgiới cách đây khá lâu và cụ thể hơn là từ năm 2009 Trong giai đoạn đầu (2009 –2012) khi nó mới bắt đầu ra đời, nhìn vào biểu đồ doanh thu ta thấy được rằng tuy chỉ
số tăng trưởng của nó còn chậm nhưng vẫn tăng khá đều Nhưng phải từ năm 2012,doanh thu mà facebook thu được từ thị trường quảng cáo mạng xã hội đã có sự tăngtrưởng vượt bậc, nó đang không ngừng phát triển và chưa có dấu hiệu ngừng lại
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
Trang 12Theo số liệu thu thập được trong các năm, biểu đồ thể hiện doanh thu củaFacebook giai đoạn 2009 – 2017 phần nào nói nên được tình hình cung, cầu cũng nhưcác nhân tố ảnh hưởng từ đó tác động đến giá cả thị trường của dịch vụ quảng cáo trênFacebook.
1 Tình hình cung thị trường dịch vụ quảng cáo trên Facebook.
Được thành lập từ năm 2004, Facebook luôn cố gắng phát triển, tích cực hoànthiện tính năng quảng cáo trong giai đoạn 2009-2017 để thu hút người dùng đặc biệt làcác doanh nghiệp muốn sử dụng dịch vụ quảng cáo :
Sự thay đổi trong thiết kế hồ sơ
(profile) người dùng đã khuyến
Các thuật toán hiển thị quảng cáocủa Facebook được nâng cấp
Trang 13Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
Facebook làm cho những quảng
cáo đó trở nên “liên quan”, nghĩa
là sẽ cho người sử dụng xem
quảng cáo dựa trên những thông
tin cá nhân của họ
Công ty tập trung xây dựng nhiềusản phẩm chuyên biệt hơn chothương hiệu, nhà tiếp thị trực tiếp,doanh nghiệp nhỏ và nhà pháttriển
Phạm vi hoạt động của Facebook
cáo cho phép các nền tảng của bên
thứ ba đặt quảng cáo trên mạng xã
hội dựa trên sự truy cập vào
những trang web được đánh dấu
bằng cookie
Tạo danh sách quảng cáo cao cấp
- trên trang chủ và trong NewsFeed
Facebook đã giới thiệu một loạiquảng cáo trên thiết bị di độngmới trong News Feed cho các nhàphát triển để quảng bá ứng dụngcủa họ
Facebook chuyển dần màn hình
quảng cáo trên máy tính cố định
lên trên điện toại di động vào cuối
Trang 142 Tình hình cầu thị trường dịch vụ quảng cáo trên Facebook.
Từ những gì mà nguồn cung Facebook đem lại trên thị trường quảng cáo, tình hìnhcầu đã có sự thay đổi đáng kể Các nhãn hiệu lớn liên tục đầu tư vào dịch vụ quảng básản phẩm của mình Số tiền đầu tư vào quảng cáo không phải hãng nào cũng công bố
cụ thể nhưng ta có thể dự đoán được rằng khoản đầu tư đó lớn hay nhỏ thông qua 2 sốliệu là số người yêu thích và số người nói về hãng hiệu đó Sau đây là 14 nhãn hiệu sửdụng dịch vụ quảng cáo Facebook nhiều nhất giai đoạn 2009-2017:
Coca-Cola
Số người yêu thích: 36,29 triệu
Số người đang nói về: 276.996
Áp dụng quảng cáo bằng videotrực tuyến
Những chiến lược thu hút người
Trang 15 Levi’s
Số người yêu thích: 9,38 triệu
Số người đang nói về: 150.105
Burberry
Số người yêu thích: 9,87 triệu
Số người đang nói về: 137.853
Pixar
Số người yêu thích: 10,28 triệu
Số người đang nói về: 58.319
Trang Facebook của Pixar
Zara
Số người yêu thích: 10,61 triệu
Số người đang nói về: 84.083
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
15
Trang Facebook của Levi’s
Trang Facebook của Burberry
Trang 16Số người đang nói về: 153.264
Trang Facebook của Wal-Mart Stores
Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia Mỹ (NBA)
Số người yêu thích: 10,76 triệu
Số người đang nói về: 125.506
McDonald’s
- Số người yêu thích: 11,79 triệu
- Số người đang nói về: 115.289
Trang Facebook của McDonald’s
Monster Energy
Số người yêu thích: 12,76 triệu
Trang Facebook của NBA
Trang 17 Converse
Số người yêu thích: 20,72 triệu
Số người đang nói về: 71.219
Trang Facebook của Conserse
Red Bull
Số người yêu thích: 23,57 triệu
Số người đang nói về: 156.025
Trang Facebook của Red Bull
Starbucks
Số người yêu thích: 26,38 triệu
Số người đang nói về: 240.571
Trang Facebook của Starbucks
Số người yêu thích: 29,3 triệu
Số người đang nói về: 230.088
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
17
Trang 18Số người yêu thích: 29,63 triệu
Số người đang nói về: 192.322
Trang Facebook của Walt Disney
Dựa vào số người yêu thích và số người đang nói về trên trang Facebook của các doanh nghiệp ta có thể thấy nhờ có quảng cáo mà họ được nhiều người biết đến, theo dõi hơn
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cung, cầu của dịch vụ quảng cáo trên
Facebook.
3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung - Facebook
Có một câu hỏi được đặt ra là “Ông lớn” FACEBOOK đã làm gì để thu hútngười dùng và thu được khoản lợi nhuận “khủng” và trở thành nguồn cung dồi dào chonhu cầu quảng cáo đến như vậy?
Vậy các nhân tố tác động đến phía cung – dịch vụ quảng cáo trên Facebook làgì?
Nhìn chung, giá của
loại hình dịch vụ này khá linh
hoạt, tùy thuộc vào ngân sách
và mục đích của người tiêu
Trang 19Bảng giá ngân sách do Facebook công bố
3.1.2 Công nghệ.
Với trình độ công nghệ ngày càng phát triển qua các năm, Facebook luôn đổimới công nghệ và đưa ra các tính năng mới để thu hút người dùng và dịch vụ quảngcáo
Năm 2010, Facebook cho ra mắt ứng dụng trên điện thoại di động và có quátrình tăng trưởng doanh thu quảng cáo trên thiết bị này nhảy vọt trong năm vừa qua.Quý 1/2013 con số này chỉ đạt 30% tổng doanh thu, sau đó nhảy lên 41% trong quý 2
và 49% trong quý 3 Đây là quý đầu tiên Facebook kiếm được trên 1 tỷ USD từ diđộng, và con số 1,37 tỷ USD này gần bằng tổng doanh thu trên di động và máy tínhcủa hãng trong quý 4/2012
3.1.3 Giá yếu tố sản xuất
Do đây là mạng được phát triển trên máy tính nên ban đầu có thể xem như ôngchủ của Facebook hoàn toàn không phải bỏ ra 1 đồng
Về sau khi trang mạng xã hội này ngày càng phát triển thì Facebook bắt buộcphải chi mạnh tay các khoản phí để thay đổi giao diện, phần mềm nhằm bảo mật thông
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
19
Trang 20thuộc loại thấp nhất châu Âu) điều này đã đem lại cho Facebook không ít lợi nhuận.
Hơn nữa Facebook là một trang mạng xã hội nên khoản chi phí cho việc nộpthuế khá thấp
Ví dụ như Bộ máy của Facebook tại Anh năm 2016 chỉ đóng khoảng 5,1 triệubảng Anh tiền thuế, dù doanh thu và lợi nhuận gần như tăng gấp 4 lần từ 210,8 triệubảng lên 842,4 triệu bảng, giúp lợi nhuận trước thuế tăng từ 52,5 triệu bảng lên 58,4triệu bảng, theo số liệu từ Cục quản lý doanh nghiệp Anh
3.1.5 Số lượng nhà sản xuất
Ngoài Facebook, còn rất nhiều ông lớn khác như Google, Instagram, Twitter,Youtube,… cũng là những mạng xã hội lớn với đông đảo người dùng và là nhữngnguồn cung dồi dào cho thị trường quảng cáo Facebook phải cạnh tranh với rất nhiềunguồn cung khác nhau, tuy nhiên Facebook vẫn chiếm lĩnh thị trường quảng cáo vớidoanh thu kỉ lục
Trang 21Theo một cuộc điều tra mới của Pew Research vào năm 2013, đã chỉ ra rằng64% người trưởng thành ở Mĩ sử dụng Facebook và hơn một nửa trong số đó (30%) sửdụng Facebook để cập nhật tin tức, sự kiện Chỉ có 10% người trưởng thành ở Mĩ xemcác video trên Youtube để biết thêm thông tin trong khi với mạng xã hội Twitter, con
số đó dừng ở mức 8%
3.1.6 Kỳ vọng của Facebook
Với những năm đầu thành lập, Facebook còn có ít người biết đến và chưa khaithác được hết các tính năng của trang mạng xã hội này Tuy nhiên tại thời điểm đóMark Zuckerberg – người sáng lập ra Facebook và các đồng nghiệp đã từng phát biểurằng họ tin trong tương lai dịch vụ quảng cáo trên mạng xã hội của sẽ còn phát triểnmạnh hơn nữa và đem về cho công ty hàng tỷ USD
Đúng như vậy, hiện nay Facebook đang là một trong những trang mạng xã hộilớn nhất Thế Giới và đạt mức doanh thu “khủng” trong đó phần lớn đến từ quảng cáo
và sẽ càng phát triển trong tương lai
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu –người sử dụng các dịch vụ quảng
cáo.
Trong khi Facebook ngày càng biết chiều lòng người dùng đặc biệt là các đốitác trong dịch vụ quảng cáo thì phía cầu là các doanh nghiệp cũng tăng lên bởi các yếu
tố sau:
3.2.1 Giá của dịch vụ quảng cáo
Với loại hình dịch vụ này, người sử dụng có thể “chạy quảng cáo” trênFacebook với bất kỳ ngân sách nào, tùy thuộc vào mục đích của họ
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
21
Số lượng người sử dụng dịch vụ quảng cáo trên Facebook chiếm đa số.
Trang 22chiếc Focus mới trên truyền hình, báo in, nhưng hãng cho biết chỉ dành ra chưa tới 5%tổng chi tiêu ngân sách quảng cáo trực tuyến cho chiến dịch trên Facebook.
Như năm 2013, Facebook dần trở thành mạng xã hội lớn nhất thế giới đồngnghĩa với việc dịch vụ quảng cáo của Facebook tăng lên, các doanh nghiệp cũng chimạnh tay để quảng bá các sản phẩm của mình trên Facebook Để quảng cáo trên mạng
xã hội này, tùy vào thời lượng Facebook sẽ tính giá khác nhau Đến năm 2013 chi phí
cơ bản đã tăng 0.5% so với các năm trước
3.2.2 Giá của các hàng hóa liên quan – các trang quảng cáo khác.
Ngoài việc thiết kế website nhầm hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp trở nên hiệu quả hơn, thì sự ra đời và phát triển rộng rãi của các trang mạng xãhội như Facebook, Twitter, Google, Yahoo… giúp các cá nhân hay một số doanhnghiệp có thể quảng bá sản phẩm cũng như thương hiệu của mình đến với đông đảokhách hàng một cách hiệu quả
Chính vì có nhiều trang mạng xã hội hiện nay, nên việc lựa chọn hình thứcquảng cáo khá da dạng cho các cá nhân cũng như các doanh nghiệp Ta có thể nóinhưng trang mạng xã hội này là hàng hóa thay thế và có thể thấy giá quảng cáo trênFacebook linh động nên so với Yahoo, Twitter và các trang mạng xã hội khácFacebook có lợi thế hơn rất nhiều
Trang 23Riêng tại Việt Nam có thể thấy 70% tổng doanh thu từ hoạt động quảng cáotrực tuyến tại Việt Nam thuộc về Google và Facebook (Theo Báo cáo toàn cảnhDigital Marketing Việt Nam 2015 – Moore Corporation) trong đó Facebook chiếm tớigần 50%.
Từ doanh thu của Facebook, ta có thể thấy quảng cáo trên trang mạng xã hộinày là phương án được lựa chọn nhiều nhất từ các doanh nghiệp
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
23
Biểu đồ thể hiện chi phí dành cho quảng cáo trên Facebook của 3 tập đoàn lớn trên Thế giới.
Trang 24lên sẽ đảm bảo tối đa bao nhiêu lần kích chuột từ người dùng.
Theo góc nhìn vi mô, với chi phí sản xuất thấp, Facebook sẽ thu được lợi nhuậntối đa từ đó mà trang mạng xã hội này mở ra thêm nhiều loại hình quảng cáo khácnhau lúc này lượng cung cũng tăng lên, đường cung trong giai đoạn này dịch chuyểnsang phải Cũng giống như đường cung, đường cầu trong giai đoạn này cũng dịchchuyển sang phải do thị hiếu sử dụng Facebook làm phương tiện quảng cáo ngày càngtăng cao
Doanh thu từ dịch vụ quảng cáo của Facebook qua các năm phần nào thể hiệndiễn biến giá cả trên thị trường
Trang 25Doanh thu từ dịch vụ quảng cáo trên Facebook giai đoạn 2010 – 2017
Giảng viên: Trần Thị Thanh Huyền
25
Trang 26lần đầu tiên năm 2009 đến năm 2017, có thể nhận định Facebook là một “gã khổnglồ”, phát triển không có điểm dừng Dù có những lúc Facebook gặp khó khăn và bị gây
áp lực từ nhiều phía, nhưng trong suốt 9 năm (giai đoạn 2009-2017), chưa năm nàoFacebook tăng trưởng âm mà đều đạt con số ấn tượng và cứ năm sau thì cao hơn nămtrước, thậm chí là gấp nhiều lần (tổng doanh thu quảng cáo của Facebook năm 2013 là
2 tỷ USD, vượt xa doanh thu 500 triệu USD năm 2012, tăng trưởng 400%)
Tuy nhiên đầu năm 2018, Facebook vướng vào bê bối bảo mật làm lộ dữ liệukhách hàng, khiến cho lợi nhuận công ty này giảm sút Mặc dù vậy, doanh thu quảngcáo quý 2/2018 đã tăng 42%, số lượng người dùng hằng ngày và hằng tháng tăng 11%
so với cùng kỳ năm ngoái
Sau bê bối, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam yêu cầu Facebook phải đặtmáy chủ tại nước sở tại, cùng với đó là các dự luật về an toàn thông tin được đưa ra.Niềm tin của người dùng dành cho mạng xã hội này sụt giảm khiến cho mã cổ phiếucủa công ty lao dốc mạnh, thiệt hại hàng chục tỷ USD
Hiện tại là khoảng thời gian rất khó khăn đối với Facebook Vì chính giám đốcZuckerberg cũng không biết chính xác bao giờ có thể khắc phục hoàn toàn vấn đề này:
“Tôi ước gì có thể giải quyết tất cả những vấn đề này trong ba tháng hoặc sáu tháng,nhưng thực tế, cần cả một khoảng thời gian dài, cần đến vài năm nữa.”
Tất nhiên, không ai biết những gì ông chủ Facebook nói trước công chúng cóbao nhiêu phần là sự thật, vì đôi khi những lời nói chỉ để làm giảm áp lực từ côngchúng và lấy lại niềm tin từ khách hàng Chỉ biết rằng, báo cáo doanh thu mới nhấtngày 1/11/2018, lợi nhuận và doanh thu lại tiếp tục tăng trưởng Đến nỗi mà cácchuyên gia hàng đầu cũng phải nhận xét: “Đúng là dù có chuyện gì xảy ra, chúng ta