1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC BIỆN PHÁP VƯỢT QUA RÀO CẢN ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

22 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biện pháp vượt qua rào cản đối với hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ khi Việt Nam gia nhập WTO
Tác giả Nguyễn Huy Hùng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 37,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp vợt qua rào cản đối với hàng dệt may vào thị trờng Hoa Kỳ khi Việt Nam gia nhập WTO3.1.. Tính đến tháng 10 năm 2005, dệt may Hoa Kỳ chỉ còn duy trì đ- Theo số liệu thống kê

Trang 1

Các biện pháp vợt qua rào cản đối với hàng dệt may vào thị trờng Hoa Kỳ khi Việt Nam gia nhập WTO

3.1 Cơ sở để đa ra các giải pháp vợt rào cản cho dệt may Việt Nam

3.1.1 Xu hớng phát triển thị trờng dệt may Hoa Kỳ

Với ngời Mỹ, mua sắm là thói quen phổ biến nhất Những lúc rảnh rỗihay muốn th giãn sau những giờ làm việc, ngời Mỹ thờng đến các cửa hàng,siêu thị để mua những vật dùng cần thiết và những thứ mà họ thích Các cửahàng cũng là nơi mà ngời dân có thể trò chuyện và mở rộng quan hệ xã hội củamình

Theo ngời Mỹ, mua sắm là yếu tố kích thích nền kinh tế phát triển Muasắm càng nhiều thì sẽ làm gia tăng sản xuất và dịch vụ

Với mặt hàng dệt may, Mỹ là nớc tiêu dùng hàng dệt kim may lớn nhấtthế giới Hàng năm, ngời Mỹ tiêu dựng mặt hàng này gấp 1,5 lần ngời Châu

âu- thị trờng tiêu dựng hàng dệt may thứ hai thế giới Theo điều tra, một nămphụ nữ Mỹ mua 54 bộ quần áo

Trong phong cách ăn mặc, ngời Mỹ thờng chú trọng đến yếu tố tự nhiên,bình thờng Với ngời Mỹ, sự thoải mái trong cách ăn mặc là u tiên hàng đầu.Bởi vậy, khi làm việc nam giới thờng mặt những chiếc sơ mi và quần âu vải sợibụng rộng thoáng còn nữ giới thì mặc váy với chất liệu co giãn Còn trong cuộcsống hàng ngày, quần áo thun là phong cách ăn mặc đặc trng nhất ở mọi nơitrên đất Mỹ, bạn cũng có thể bắt gặp phong cách ăn mặc này sống ở Mỹ rấtkhẩn trơng và họ tiêu dùng các sản phẩm cũng rất khẩn trơng Một số sản phẩm

mà họ chỉ sử dụng trong một thời gian ngắn mặc dù cha hỏng nhng nó đã cũhoặc là họ không thích thì họ sẽ mua cho mình những thứ mới Khi đó đi muathì họ sẽ mua sắm hàng loạt nhất là quần áo Họ tích mua những quần áo độc

Trang 2

đáo, nhng phải tiện lợi Sau đó nếu thấy hết mốt hoặc cũ thì họ lại đem cho vàlại đi mua đồ mới.

Trong mặt hàng dệt may, ngời Mỹ khá dễ tính trong việc lựa chọn các sảnphẩm may nhng lại khó tính đối với các sản phẩm dệt Ngời Mỹ thích vải sợibông, không màu, rộng và có xu hớng thích các sản phẩm dệt kim hơn

Một đặc điểm trong điều kiện tự nhiên của Mỹ ảnh hởng đến tiêu dùnghàng dệt may là khí hậu Mỹ rất đa dạng Khí hậu đặc trng của Mỹ là khí hậu ôn

đới, không quá nóng về mùa khô và không quá lạnh về mùa đông Bên cạnh đó,

Mỹ còn có khí hậu nhiệt đới ở Hawai và Florida, khí hận hàn đới ở Alaska, cậnhàn đới trên cùng bờ sông Mississipir và vùng khí hậu tại bình địa Tây Nam,nhiệt độ giảm thấp vào mùa đông tại vùng Tây Bắc nên cần chú ý sự khác biệt

về địa lý khi sản xuất sản phẩm phục vụ cho ngời dân ở đây

Hiện nay, Mỹ là nớc giàu nhất thế giới với nhu nhập bình quân khoảng36.000 USD cộng với thói quen tiêu dùng nhiều, Mỹ là thị trờng hấp dẫn đối vớicác mặt hàng nói chung và mặt hàng dệt may nói riêng Tuy nhiên, ở Mỹ mứcthu nhập cũng rất đa dạng tạo nên thị trờng cũng rất đa dạng và thờng chia làm

ba phân đoạn Đúng là đoạn thị trờng thợng lu có thu nhập cao chuyên tiêudùng hàng dệt may có chất lợng cao, có nhãn hiệu nổi tiếng; đoạn thị trờngtrung lu tiêu dùng các mặt hàng cấp trung bình và đoạn thị trờng dân nghèo tiêudùng các mặt hàng cấp thấp Sự đa dạng trong thu nhập cũng là điều kiện chocác nớc xác định đoạn thị trờng phù hợp với năng lực

Tiêu dùng với khối lợng lớn nên giá cả là yếu tố hấp dẫn nhất đối với

ng-ời Mỹ Họ thích đợc giảm giá, khi giảm giá họ sẽ mua đợc nhiều hàng hơn màvẫn không phải tối nhiều tiền Sau giá cả là chất lợng hàng hóa và hệ thốngphân phối sẽ là lựa chọn tiếp theo cho việc tiêu dùng sản phẩm Ngời Mỹ coithời gian là tiền bạc nên con ngời ở đây luôn chạy đua với thời gian Mọi thứ ở

Mỹ đều cần nhanh, tiện lợi nhng không có nghĩa là không đẹp không ngon Vìvậy, hệ thống phân phối cần đảm bảo đợc điều này

Trang 3

Nhìn chung xu hớng tiêu dùng hàng dệt may trên thị trờng Mỹ là rất tốt.Tuy nhiên ngành dệt may của Mỹ lại phát triển không nh sự phát triển của tiêudùng.

- Nếu nh trong 10 năm (từ 12/1984 đến 12/984), dệt may của Hoa Kỳ vớisản lợng ngành dệt tăng 32,3%, may mặc tăng 2,2%, thì trong hơn 10 năm quangành dệt đã giảm 22%, may mặc giảm tới 51,7% Còn về lao động từ tháng 12năm 1994 đến tháng 10 năm 2005, 2 ngành này đã mất tới 907.900 việc làm(giảm 58,3%) Tính đến tháng 10 năm 2005, dệt may Hoa Kỳ chỉ còn duy trì đ-

Theo số liệu thống kê của Hoa Kỳ năm 2005 thì u thế trên thị trờng hàngdệt may nhập khẩu Hoa Kỳ sau thời điểm 01/01/2005 đã thuộc về các quốc giaChâu á nh: Trung Quốc, ấn Độ, Paskistan, Bangladesh, Hàn Quốc, các nớcASEAN và thị phần của ngành sản xuất dệt may nội địa của Hoa Kỳ luôn trên

đà thu hẹp

Nh vậy, u thế đang thuộc về các nớc Châu á mà đối thủ cạnh tranh lớnnhất của dệt may Việt Nam là Trung Quốc, ấn độ, Pakistan, Bangladesh, HànQuốc, Thái Lan, Indonexia đặc biệt là các nớc đang phát triển với những u thế

về lao động, nguyên liệu và các chi phí khác đều tơng đối thấp

Trang 4

3.1.2 Xu hớng phát triển các rào cản đối với hàng dệt may vào thị trờng Hoa Kỳ

Bảo hộ sản xuất nội địa để giữ đợc công ăn việc làm ổn định một phận xãhội luôn nằm trong những mục tiêu hàng đầu của chính quyền Hoa Kỳ qua cácthời kỳ, theo đó kiểm soát nhập khẩu bằng các biện pháp khác nhau nh áp dụngcác mức thuế hay các biện pháp phi thuế quan nhằm điều tiết nguồn cung trênthị trờng là một trong những biện pháp quan trọng mà Hoa Kỳ đã đang và sẽtiếp tục sử dụng trong thời gian tới để bảohộ sản xuất nội địa của mình trớchàng hóa nhập khẩu từ nhiều nớc khác trên thế giới, trong đó hàng dệt may làmột trong những mặt hàng mà sản xuất nội địa của Hoa Kỳ còn yếu cần đợcbảo hộ cao

Cho tới trớc ngày 01/01/2005, thời điểm hạn ngạch đợc bãi bỏ đối với tấtcả các nớc thành viên của tổ chức thơng mại thế giới, Hoa Kỳ có tới 46 hiệp

định khác nhau về hàng dệt may theo tinh thần của hiệp định về hàng dệt maymặc (ATC) của WTO Các hiệp định này điều tiết nhập khẩu thông qua việctrực tiếp khống chế lợng hàng dệt may mặc mà các đối tợng thơng mại của Hoa

Kỳ có thể xuất vào thị trờng này hàng năm

Sau thời điểm ngày 01/01/2005, các quy định của Hoa Kỳ ảnh hởng tớixuất khẩu dệt may vào Hoa Kỳ chỉ còn là các điều khoản liên quan tới hàng dệtmay trong các hiệp định thơng mại tự do (FTA) song phơng và khu vực, haymột số "sáng kiến thơng mại" (về bản chất vẫn là một dạng hiệp định thơng mại

tự do) mà Hoa Kỳ ký với các đối tác Có thể kể ra đây một số nh: Các FTA vớiChilê, Singapore, Israel, Jordani, hiệp định thơng mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA),luật phát triển và cơ hội Châu Phi (AGOA), luật u đãi thơng mại vùng vịnhCaribe (CBTPA) và luật xúc tiến thơng mại và xóa bỏ ma túy (ATPDEA) Cácthỏa thuận và hiệp định này cho phép dệt và may mặc của các nớc khác tiếp cậnthị trờng Hoa Kỳ với những u đãi nếu thỏa mãn các điều kiện nhất định Do vậy,mặc dù không còn bị khống chế vẫn phải trả thuế nhập khẩu cho hàng dệt mayvào Hoa Kỳ nếu không thuộc diện đợc u đãi theo các hiệp định và luật kể trên

Trang 5

Biểu thuế của Hoa Kỳ có các cột khác nhau biểu thị các mức độ u đãikhác nhau tùy theo quan hệ thơng mại với nớc xuất khẩu Giá cả các sản phẩmdệt may nhập khẩu vào thị trờng Hoa Kỳ vì thế sẽ có sự chênh lệch bởi sự khácbiệt về nguồn gốc xuất xứ Hoa Kỳ đã chuyển hớng chính sách sang gián tiếp

điều tiết nhập khẩu bằng ách gây ảnh hởng tới giá và lợng hàng dệt may của cácnớc xuất khẩu

Bên cạnh đó, Việt Nam lại mới gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giớiWTO, việc chuẩn bị mọi tiềm lực để cạnh tranh và vợt các rào cản này cha thực

sự kỹ lỡng, đang là giai đoạn chuẩn bị rất khó khăn

Hơn nữa, thị phần của ngành sản xuất dệt may nội địa của Hoa Kỳ luôntrên đà thu hẹp bởi các nớc Châu á nh: Trung Quốc, ấn Độ, Pakistan,Bangladesh, Hàn Quốc, các nớc ASEAN do vậy Hoa Kỳ lại ngày càng tăng c-ờng việc thực hiện các chính sách kiềm chế nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trongnớc

Tuy nhiên, dới sức ép về tiếp tục cắt giảm thuế quan và mở rộng hạnngạch thuế quan theo quy định của vòng đàm phán Urgoay, các hàng rào phithuế quan sẽ trở thành các rào cản chủ yếu đối với thơng mại quốc tế (hệ thốngcác quy định về kỹ thuật, về vệ sinh dịch tễ và bảo vệ môi trờng)

Thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, mức sống của ngời dân ngày càngtăng lên thì ngời tiêu dùng ngày càng đợc thông tin tốt hơn về các vấn đề sứckhỏe và an toàn Do vậy, các chính phủ phải chịu sức ép ngày càng gia tăng vừaphải đảm bảo đợc hiệu quả quản lý, vừa đảm bảo cung cấp nguồn sản phẩm antoàn và nó có nguồn gốc xuất xứ phù hợp các quy định chung nh lao động làm

ra nó không phải là lao động trẻ em, không có sự ức ép trong lao động, môi ờng làm việc thuận lợi… do đó, buộc các chính phủ phải ban hành các quy địnhngày càng ngặt nghèo hơn đối với hàng hóa nhập khẩu

tr-Qua những nhận thức cơ bản trên có thể dự báo một xu hớng phát triểncác rào cản trong thơng mại quốc tế trong thời gian tới nh sau:

- Tuy việc áp dụng các loại thuế đối với các mặt hàng có tăng lên vềdòng, nhng mức thuế sẽ thấp hơn trớc

Trang 6

- Do các biện pháp thuế quan ngày càng bị thu hẹp nên các biện pháp phithuế mà điển hình là các biện pháp kỹ thuật sẽ đợc áp dụng ngày càng tinh vihơn (quy trình sản xuất, nhãn mác sinh thái) làm phát sinh nhiều khoản chi phícho việc kiểm tra và thay đổi công nghệ sản xuất.

- Các yêu cầu về bảo vệ con ngời mà môi trờng ngày càng cao hơn cả vềmức độ và phạm vi áp dụng

- Vấn đề đạo đức xã hội, bảo vệ các giá trị văn hóa cũng sẽ trở thành cácquy định mang tính chất rào cản trong thơng mại quốc tế

- Vấn đề chính trị dẫn tới cấm vận kinh tế, vấn đề an ninh quốc gia dẫntới đạo luật chống khủng bố

Các rào cản đó sẽ luôn biến động và rất khó dự đoán Nó buộc chúng taphải tìm cách vợt ra để có thể thâm nhập hơn nữa vào thị trờng thế giới tận dụngtối đa các lợi thế cạnh tranh của quốc gia, của ngành hàng nhằm xây dựng vàphát triển đất nớc

3.1.3 Chiến lợc phát triển xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai

đoạn 2006 - 2010 tầm nhìn 2020

3.1.3.1 Quan điểm phát triển ngành dệt may

- Dệt may là ngành công nghiệp trọng điểm cần tiếp tục u tiên phát triểntheo hớng đẩy nhanh, mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa kết hợp với pháttriển theo chiều rộng nhằm đảm bảo tăng trởng nhanh, ổn định bền vững, hiệuquả và góp phần thực hiện mục tiêu đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệpvào năm 2020

Trong giai đoạn 2006 - 2020, dệt may vẫn sẽ là một ngành kinh tế quantrọng của nớc ta, bởi lẽ:

+ Dệt may là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực trong vòng ítnhất là 10 năm tới và là ngành sản xuất phục vụ nhu cầu thiết yếu với thị trờngnội địa hơn 82 triệu dân

+ Dệt may là ngành tạo nhiều việc làm, nhất là lao động nữ

+ Dệt may đóng góp gần 10% cho GDP

Trang 7

+ Dệt may là ngành chế biến thể hiện qua hầu hết nguyên vật liệu nhậpkhẩu, vì vậy hầu nh không tiêu hao các nguồn tài nguyên trong nớc Do đó, dệtmay cần có vị trí xứng đáng trong chiến lợc phát triển nền kinh tế quốc dân.

- Phát triển ngành dệt may phải gắn với tổng thể chiến lợc phát triển côngnghiệp chung của cả nớc, đặc biệt là chiến lợc phát triển ngành bông, dâu tơtằm, công nghiệp hóa dầu, hóa chất, cơ khí chế tạo và phụ liệu bao bì, chiến lợcphát triển thơng mại, nhằm đảm bảo đợc việc sản xuất phụ tùng trang thiết bịthay thế, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho sự phát triển và nâng cao hiệu quảxuất nhập khẩu của ngành

- Đa dạng hóa sở hữu và phát triển kinh tế nhiều thành phần, trong đókinh tế Nhà nớc giữ vai trò nòng cốt và định hớng; huy động mọi nguồn lựctrong và ngoài nớc để phát triển dệt may Việt Nam; đồng thời đổi mới quan hệliên kết giữâ các doanh nghiệp lớn và với các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo h-ớng chuyên môn hóa và hợp tác hóa

- Đảm bảo sự tăng trởng có hiệu quả trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất, xuấtkhẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, có thị trờng và có giá trị gia tăng cao

- Quan điểm về đầu t phát triển công nghiệp dệt may:

+ Coi dệt may là ngành kinh tế quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế xã hội của đất nớc

+ Phát triển dệt may kết hợp với bảo vệ môi trờng bền vững, nghiên cứuphát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lợng cao nhằm góp phần nhanh chóng đaViệt Nam hội nhập vững vàng với thế giới và khu vực

+ Nhanh chóng tái cơ các doanh nghiệp Nhà nớc, chuyển đổi hình thức

sở hữu, phát triển dệt may trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng đối với mọi thànhphần kinh tế

+ Ưu tiên thu hút các nhà đầu t có vốn và công nghệ cao, tập trung pháttriển nguyên phụ liệu cho ngành may xuất khẩu và các ngành công nghiệp khác

+ Ưu tiên phát triển thiết kế mẫu vải và các sản phẩm may mặc, các dịch

vụ và thơng mại dệt may làm đầu tàu lôi cuốn phát triển sản xuất dệt may

Trang 8

+ Ưu tiên các dự án đầu t phát triển dệt may đáp ứng đợc các mục tiêuchuyển dịch kinh tế, thu hút lao động, phát triển sản phẩm mới có giá trị giatăng cao, gia tăng giá trị xuất khẩu.

3.1.3.2 Mục tiêu chiến lợc phát triển ngành dệt may giai đoạn 2006

-2010 tầm nhìn 2020:

Mục tiêu chung:

Phát triển ngành dệt may trở thành một trong những ngành công nghiệptrọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùngtrong nớc, tạo nhiều điều kiện việc làm cho xã hội, nâng cao khả năng cạnhtranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới

Phát triển dệt may nhằm đạt đợc các mục tiêu:

- Chuyển dịch và tái cơ cấu lại nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển đồng

đều giữa các khu vực, hình thành khu vực thiết kế, dịch vụ và thơng mại dệtmay nhằm lôi cuốn phát triển sản xuất tại các khu vực khác

- Đảm bảo tạo nhiều việc làm

- Đảm bảo doanh nghiệp phát triển bền vững cùng với môi trờng bềnvững

- Hớng tới sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dệt may có giá trị giatăng cao phục vụ xuất khẩu và đáp ứng thị trờng nội địa

Mục tiêu cụ thể:

- Tăng trởng sản xuất hàng năm từ 14/17%

- Tăng trởng xuất khẩu hàng năm từ 10/14%

Các chỉ tiêu cụ thể trong chiến lợc phát triển ngành dệt may giai đoạn

2006 0 2010 nh sau:

Trang 9

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu cụ thể trong chiến lợc phát triển ngành dệt may giai

Triệu SP Triệu SP

15 - 260 600 150 780

30 120 330 1.200 210 1.200

60 200 400 1.800 300 1.500

65 240 450 2.000 400 1.800

3.2 Các biện pháp vợt rào cản cho hàng dệt may vào thị trờng Hoa Kỳ khi Việt Nam gia nhập WTO

Trong thời gian tiếp theo khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của

Tổ chức Thơng mại thế giới WTO, việc kinh doanh và các hoạt động xuất nhậpkhẩu sẽ có những bớc thuận lợi hơn trớc Tuy nhiên, môi trờng cạnh tranh trênthị trờng nói chung và thị trờng hàng dệt may nói riêng sẽ rất gay gắt và quyếtliệt Để thực hiện thành công các mục tiêu tăng trởng xuất khẩu trong chiến lợcphát triển xuất khẩu dệt may trong thời gian tiếp theo vào các thị trờng nớcngoài nói chung và thị trờng Mỹ nói riêng cần phải có những giải pháp cụ thể vàmạnh mẽ hơn nữa để có thể vợt qua các rào cản thơng mại quốc tế Để làm đợc

điều này cần phải có những giải pháp mang tính chiến lợc, có sự nỗ lực và phốihợp một cách chặt chẽ của tất cả các bộ, ban, ngành có liên quan nhằm mang lạihiệu quả chung cho việc xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam, ngày càng

đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân Sau đây là một số giải pháp cụ thểnhằm vợt rào cản đối với hàng dệt may Việt Nam trong thời kỳ Việt Nam gianhập WTO

3.2.1 Các giải pháp vĩ mô của Nhà nớc

- Phát triển các vùng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may

Một điểm bất lợi cho dệt may Việt Nam là không có sẵn nguồn nguyênphụ liệu Theo thống kê, hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu 70% nguyên phụliệu dệt may để sản xuất hàng dệt may xuất khẩu Chính vì phải nhập khẩu quálớn nên giá thành sản phẩm sẽ bị đẩy lên cao, so với Trung Quốc giá thành sản

Trang 10

phẩm dệt may Việt Nam cao hơn khoảng 20-30% so với sản phẩm cùng loại củaTrung Quốc Thêm nữa là nhập khẩu số lợng lớn nguyên phụ liệu sẽ làm chongành dệt may Việt Nam phải chịu sức ép của các nhà cung cấp nớc ngoài vàgặp khó khăn khi thực hiện những đơn hàng lớn.

Tình trạng thiếu hụt nguyên phụ liệu này một phần là do sự phát triểnmất cân đối giữa ngành dệt và ngành may Hiện nay, chỉ có 30% sản phẩmngành dệt đáp ứng đợc nhu cầu cho hàng may xuất khẩu So với các nớc trongkhu vực, năng suất lao động của ngành dệt của nớc ta chỉ bằng 30-50%

Với thực trạng trên, Nhà nớc có chiến lợc quy hoạch nhằm phát triểnvùng nguyên phụ liệu trong nớc Ngành dệt may cần kết hợp với ngành nôngnghiệp để phát triển các vùng trồng bông, tăng diện tích trồng bông ở TâyNguyên và mở rộng ra các vùng khác

Cần mời các chuyên gia kỹ thuật giỏi ở các nớc nổi tiếng về trồng bôngtrên thế giới nh Hoa Kỳ, úc t vấn giám sát về kỹ thuật trồng bông để tạo rabông có chất lợng cao đáp ứng đợc tiêu chuẩn để sản xuất hàng may xuất khẩu

Phát triển ngành dệt để đuổi kịp ngành may Cần tạo ra đợc các sản phẩmsợi, vải đủ tiêu chuẩn cho mặt hàng may xuất khẩu hay đảm bảo cho mặt hàngdệt Muốn vậy Nhà nớc cần có quy hoạch cụ thể về việc phát triển nguyên liệucác loại tơ cho ngành dệt, có những chính sách u đãi và hỗ trợ kỹ thuật chovùng này

Và để đảm bảo đầu ra cho nguyên phụ liệu sản xuất trong nớc, Nhà nớccần khuyến khích cho các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may xuất khẩu nâng

tỷ lệ nội địa hóa thông qua các chính sách u đãi về thuế quan

- Đào tạo và phát triển nhân lực

Nguồn nhân lực cho ngành dệt may Việt Nam còn yếu và thiếu cả độingũ lao động có trình độ cao và cả đội ngũ lao động sản xuất trực tiếp

Với đội ngũ lao động có trình độ cao, ngành dệt may thiếu những nhàthiết kế chuyên nghiệp có trình độ cao, có khả năng tạo ra các mẫu mã phù hợpvới nhu cầu ngời tiêu dùng: thiếu đội ngũ cán bộ quản lý tốt thậm chí thiếu cảnhững cán bộ, nhân viên am hiểu thị trờng Mỹ

Trang 11

Với đội ngũ lao động trực tiếp theo nh đánh giá của các chuyên gia nớcngoài, khả năng sử dụng thiết bị của công nhân may Việt Nam chỉ đạt hiệu suất

là 70% trong khi ở các nớc trong khu vực là 90%

Trớc tình hình đó, Nhà nớc cần đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo chútrọng đến đào tạo đội ngũ thiết kế, đội ngũ quản lý nhân viê kinh doanh am hiểuthị trờng Mỹ thông qua việc

+ Đầu t cho các trờng đại học nh đại học Mỹ Thuật Công nghiệp, đại họcBách Khoa hay đại học Kiến Trúc phát triển khoa học thiết kế thời trang

+ Khuyến khích các sinh viên theo học chuyên ngành thiết kế thời trang.+ Tổ chức các buổi trình diễn thời trang và các cuộc thi thời trang để tạo

điều kiện cho các nhà thiết kế có điều kiện thử sức và khẳng định mình

+ Tạo điều kiện cho các sinh viên học các trờng kinh tế có điều kiện tiếpxúc với thực tế để rèn luyện kinh nghiệm thực tế ngay khi còn là sinh viên

Còn đối với đội ngũ lao động trực tiếp thì Nhà nớc cần đầu t cho các ờng đào tạo công nhân ngành may nhằm tiêu chuẩn hóa các thao tác và từ đónâng cao năng suất lao động

tr Các giải pháp về vốn

Vốn là nguồn lực hạn chế của các công ty khi muốn mở rộng hoạt độngkinh doanh của mình Theo nh dự kiến của các doanh nghiệp dệt may cần 6-7 tỷUSD vào năm 2010 để đầu t theo chiều sâu, phát triển sản xuất để thúc đẩy xuấtkhẩu Do đó, Nhà nớc cần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn đợc dễdàng và đợc u đãi thông qua

+ Phát triển hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nớc và quốc tế đểtạo nguồn cung vốn phong phú

+ Nới lỏng các quy định về vay vốn nh tỷ lệ thế chấp, ký quỹ…

+ Có các u đãi về lãi suất

+ Thu hút nguồn vốn nớc ngoài thông qua thu hút đầu t trực tiếp và giántiếp cho ngành dệt may

- Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thơng mại

Ngày đăng: 24/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu cụ thể trong chiến lợc phát triển ngành dệt may giai - CÁC BIỆN PHÁP VƯỢT QUA RÀO CẢN ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu cụ thể trong chiến lợc phát triển ngành dệt may giai (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w