1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ

39 680 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng vượt qua rào cản thương mại đối với hàng dệt may Việt Nam nhập khẩu vào thị trường Mỹ
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế thương mại và Dệt May
Thể loại Nghiên cứu đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 231,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ Sau khi đã nghiên cứu các loại rào cản trong thương mại quốc tế, một số rào cản cụ thể tr

Trang 1

THỰC TRẠNG VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI

HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ

Sau khi đã nghiên cứu các loại rào cản trong thương mại quốc tế, một số rào cản cụ thể trong thương mại hàng dệt may ở chương 1, chương này sẽ đề cập đến các rào cản đối với hàng dệt may vào thị trường Mỹ một cách cụ thể, tình hình nhập khẩu của Mỹ đối với hàng dệt may Việt Nam, ảnh hưởng của các rào cản đến việc hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ và các biện pháp vượt qua rào cản hàng dệt may của Mỹ mà Việt Nam đã áp dụng Trên cơ sở đó đánh giá những ưu điểm, những tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại trong việc vượt qua rào cản thương mại đối với hàng dệt may của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường Mỹ thời gian qua

Từ sau cuộc đại khủng hoảng 1929-1933 và nhất là sau chiến tranh thế giớithứ hai, Mỹ đã giảm bớt các rào cản thương mại và phối hợp với hệ thống kinh

tế thế giới Tuy nhiên, do đặc thù của Mỹ là thuộc địa của Anh nên ngành dệt vànhững sản phẩm len rất phát triển, các rào cản thương mại đối với ngành dệtmay cũng được thiết lập sớm và duy trì lâu hơn so với hầu hết các ngành khác(trừ nông nghiệp), ví dụ Luật nhãn hàng sản phẩm len (WPLA) ra đời từ năm1939

Trước năm 1974, Mỹ căn cứ vào điều 204 của Luật nông nghiệp năm 1956,

uỷ quyền cho tổng thống tham gia đàm phán các hiệp định với nước ngoài để

Trang 2

hạn chế xuất khẩu nông sản và hàng dệt sang Mỹ Từ 1974 đến hết năm 1994,thương mại hàng dệt may của Mỹ với các nước khác tuân theo hiệp định đa sợi(MFA)

Mặc dù ngành công nghiệp dệt may Mỹ liên tục giảm sút do chi phí về laođộng ngày càng tăng, Mỹ vẫn là nước sản xuất hàng dệt may lớn Năm 2005,giá trị sản lượng công nghiệp quần áo của nước này đạt 30,2 tỷ USD, côngnghiệp dệt vải đạt 24,3 tỷ USD, công nghiệp xơ sợi đạt 17,2 tỷ USD và côngnghiệp dệt thảm đạt 14 tỷ USD Công nghiệp dệt may của Mỹ tập trung chủ yếu

ở các bang phía nam, trong đó Bắc Carolina và Nam Carolina là hai bang cóngành công nghiệp lớn nhất Sản phẩm dệt may chủ yếu được tiêu thụ trongnước, xuất khẩu chiếm tỷ lệ rất nhỏ Thị trường xuất khẩu chủ yếu là các nướctrong khu vực như Canada, Mêhicô, các nước vùng Caribê và Trung Mỹ Vải(kể cả vải đã cắt) được chuyển sang các nước này để gia công thành quần áo vàcác sản phẩm khác, sau đó được nhập khẩu trở lại Mỹ Chính vì vậy, trong hiệpđịnh về Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) có hiệu lực từ 01/01/1994,

Mỹ đã miễn thuế nhập khẩu cho hàng dệt may có xuất xứ từ Mêhicô và Canada.Theo Hiệp định dệt may ATC có hiệu lực từ năm 1995, Mỹ cũng dỡ bỏ cácrào cản về thuế và hạn ngạch đối với hàng dệt may từ các nước là thành viêncủa WTO Tuy nhiên, để hạn chế nhập khẩu từ các nước đang phát triển – cácnước có lượng xuất khẩu dệt may vào thị trường Mỹ tăng đáng kể trong nhữngnăm gần đây - Mỹ lại đề ra những quy định khắt khe về môi trường, trách nhiệm

xã hội, Những quy định này không có tác động đáng kể đến hai nước lánggiềng có điều kiện tương tự như Mỹ nhưng lại gây khó khăn rất nhiều chongành dệt may của các nước đang phát triển, các nước có điều kiện sản xuấtthấp hơn nhiều so với Mỹ

CHƯƠNG 2 Thực trạng các rào cản thương mại đối với hàng dệt may nhập khẩu vào thị trường Mỹ và kết quả nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ từ Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 3 Thực trạng các rào cản thương mại đối với hàng dệt may nhập khẩu vào thị trường Mỹ

Mức thuế suất đối với hàng dệt may nhập khẩu vào thị trường Mỹ được căn

cứ vào chủng loại hàng hoá dựa trên các Hiệp định song phương và đa phương

mà Mỹ đã ký kết với các quốc gia khác Mức thuế này được thể hiện trong Biểuthuế suất hài hoà (HTS) hiện hành của Mỹ, được ban hành trong Luật thươngmại và Cạnh tranh Omnibus năm 1988 và có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 1989.Biểu thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ gồm 21 phần và 96 chương được bố cụcthành 7 cột như mẫu dưới đây:

Bảng 2.1 Harmonized Tariff Schedule of the United States (2008)

Annotated for Statistical Purposes

Not put up for retail sale:

5204.11.00 00 Containing 85 percent or more by weight of

cotton (200) kg 4.4% Free (BH,CA,IL,JO,MX,P,SG)

1.3% (MA) 3%(AU)

25.5%

5204.19.00 00 Other (200) kg 4.4% Free (BH,CA,

IL,JO,MX,P,SG) 1.3% (MA) 3%(AU)

25.5%

5204.20.00 00 Put up for retail sale (200) kg 4.4% Free (BH,CA,

IL,JO,MX,P,SG) 1.3% (MA) 3%(AU)

25.5%

 2008 có nghĩa là mức thuế ghi trong biểu thuế được áp dụng cho năm2004

 Cột Heading/Sub-heading là mã số hàng hoá đến 4 số, 6 số hoặc 8 số

 Cột Stat-Suf-Fix là mã số đuôi phục vụ cho mục đích thống kê của Hoa

Kỳ Những mặt hàng không có mã số đuôi này thì hai số không (00) sẽđược thêm vào sau mã số 8 số

 Article Decription là mô tả hàng hóa

Trang 4

 Unit of Quantity là đơn vị số lượng (có thể là trọng lượng, hoặc khốilượng hoặc chiếc).

 Mức thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) được ghi ở cột 2

 Mức thuế tối huệ quốc (MFN) được ghi ở cột “General” thuộc cột 1 Mứcthuế áp dụng đối với hàng nhập khẩu từ Việt Nam hiện nay là mức thuếMFN ghi ở cột này

 Mức thuế ưu đãi được ghi ở cột “Special” thuộc cột 1 Trong mẫu biểuthuế trên ta thấy mức thuế phi tối huệ quốc năm 2008 đối với vải cotton là25,5%, trong khi đó mức thuế tối huệ quốc đối với mặt hàng này chỉ là4,4%

 Cột “Special” trong mẫu biểu thuế trên ghi Free (BH, CA, CL, IL, JO,

MX, P, SG); 1,3% (MA); 3% (AU) có nghĩa là hàng nhập từ các nước có

ký hiệu BH, CA, CL, IL, JO, M, P và SG được miễn thuế hoàn toàn, hàngnhập từ Malaysia chịu mức thuế 1,3%, hàng nhập từ Áo chịu mức thuế3%

Hàng dệt may đa số tính thuế theo trị giá, tức là bằng một tỷ lệ phần trăm trịgiá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu Ví dụ: mức thuế tối huệ quốc (MFN) đốivới thảm nhung chất liệu nhân tạo là 8% Một số loại phải chịu thuế theo trọnglượng hoặc khối lượng Ví dụ thuế suất đối với các loại vải cotton không chảisợi là 4,4 cent/kg

Thuế suất đánh vào dệt may cũng có nhiều mức thuế:

 Mức thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) được áp dụng đối với nhữngnước chưa phải là thành viên WTO và chưa ký hiệp định song phươngvới Mỹ như Lào, Cuba, Bắc Triều Tiên Thuế suất Non-MFN đối vớihàng dệt may nằm trong khoảng từ 20% đến 50% Mức thuế Non-MFNđược ghi trong cột 2 của biểu thuế HTS của Hoa Kỳ

 Mức thuế tối huệ quốc (MFN) đối với hàng dệt may thường ở mức từ2% đến 15%, đa số mặt hàng chịu mức thuế từ 7% đến 10% Mức thuếMFN được ghi trong cột “General” của cột 1 trong biểu thuế nhập khẩu

Trang 5

(HTS) của Hoa Kỳ

 Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (Generalized System of Preferences –GSP) của Mỹ được áp dụng đối với hàng dệt may nhập khẩu từ một sốnước đang phát triển

 Mức thuế áp dụng với Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA): hàngdệt may nhập khẩu từ Canada và Mexico được miễn thuế nhập khẩu.Thuế suất ưu đãi đối với hàng nhập từ Canada hoặc Mexico được ghi ởcột “Special” của cột 1 trong biểu thuế HTS trong đó CA là ký hiệudành cho Canada và MX là ký hiệu dành cho Mexico

Ngoài ra, mức thuế đối với hàng dệt may của từng quốc gia cũng phụ thuộcvào các Hiệp định song phương và đa phương khác như Sáng kiến khu vực lòngchảo Caribe (CBI); luật ưu đãi thương mại Andean (ATPDEA) đối với các nướcBolivia, Colombia, Ecuador và Peru; luật hỗ trợ phát triển châu Phi (AGOA);các hiệp định thương mại song phương với Israel, Jordan, Singapore, Chile,Australia

Dựa trên các điều khoản cam kết trong các Hiệp định WTO, chính phủ Mỹ

đã ban hành nhiều luật riêng để điều chỉnh thương mại hàng hoá nói chung vàmột số quy định đối với hàng dệt may nói riêng Những luật lệ, quy định này lạitrở thành rào cản đối với những nước xuất khẩu dệt may vào thị trường Mỹ

- Hạn ngạch dệt may: Trong khuôn khổ của ATC, các hạn ngạch và hạnchế đối với việc buôn bán hàng dệt may được dỡ bỏ dần trong 3 giai đoạn và hếthạn vào ngày 1 tháng 1 năm 2005 Sau đó, tất cả các nước là thành viên WTO

sẽ được xoá bỏ hạn ngạch đối với hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường Mỹ(trừ Trung Quốc do bị áp dụng điều khoản tự vệ theo thoả thuận với Mỹ khi gianhập WTO) Những nước không phải là thành viên WTO sẽ tiếp tục là đốitượng của hiệp định dệt may song phương Việc nhập khẩu hàng dệt từ Canada

và Mehico sẽ được điều chỉnh trong NAFTA

- Chống bán phá giá: Có 3 nhóm điều luật Mỹ xử lý các dạng khác nhau

Trang 6

của việc bán phá giá: Luật chống bán phá giá năm 1916 nêu hình phạt hình sự

và dân sự đối với việc bán phá giá hàng nhập khẩu với giá quá thấp so với trịgiá thị trường hoặc giá bán buôn của loại hàng đó, với ý đồ phá hoại hoặc gâythiệt hại cho ngành công nghiệp Mỹ Phần VII của Luật thuế quan 1930 được bổsung quy định việc đánh giá và thu thuế chống bán phá giá của chính phủ Mỹsau khi xác định bằng thủ tục hành chính rằng hàng ngoại nhập đã được bán ở

Mỹ với giá thấp hơn giá hợp lý và như vậy đã gây thiệt hại vật chất cho ngànhcông nghiệp Mỹ Phần 1317 của Luật về thương mại và cạnh tranh 1988 quyđịnh thủ tục cho USTR yêu cầu chính phủ nước ngoài áp dụng hành động chốnglại việc bán phá giá của nước thứ ba làm phương hại tới công nghiệp Mỹ vàphần 232 Luật Hiệp định vòng đàm phán Uruguay cho phép một nước thứ baquyền yêu cầu chống lại việc nhập hàng phá giá từ một nước khác làm thiệt hạingành công nghiệp ở một nước thứ ba

Các luật này quy định các quy trình, thủ tục tiến hành các bước xác địnhthiệt hại, quy định thế nào là bán phá giá, các cơ quan có quyền liên quan đếnthuế đối kháng và bán phá giá, thời hạn tố tụng

Thời hạn và các bước điều tra chống bán phá giá được quy định như trongbảng sau:

Bảng 2.2: Các bước điều tra chống bán phá giá (AD)

Ngày Các bước

0 Nộp đơn yêu cầu cho USITC và Bộ Thương mại

20 Bắt đầu điều tra

45 ITC sơ bộ xác định

160 Bộ Thương mại sơ bộ xác định

235 Bộ Thương mại kết luận

280 ITC kết luận

- Trợ cấp: các mặt hàng xuất khẩu vào Mỹ bị xác định là được trợ cấp củachính phủ nước xuất khẩu sẽ bị đánh thuế đối kháng Phần A Chương VII Luậtthuế quan 1930, bổ sung bằng Luật Hiệp định thương mại 1979, bổ sung bằng

Trang 7

Luật thuế quan và thương mại 1984, Luật về thương mại và cạnh tranh 1988 vàLuật về các hiệp định thương mại vòng đàm phán Uruguay nêu rõ: ngoài cácloại thuế, phí khác, thuế đối kháng sẽ được đánh tương đương với trị giá tịnhcủa phần trợ cấp, nếu thoả mãn hai điều kiện: một là, Bộ Thương mại Mỹ cầnphải làm rõ là có trợ cấp đối kháng, trực tiếp hay gián tiếp, liên quan đến sảnxuất, xuất khẩu của nhóm/loại hàng nhập khẩu hoặc được bán vào Mỹ và phảixác định trị giá của phần trợ cấp tịnh; hai là, Uỷ ban Thương mại quốc tế Mỹ(ITC) phải xác định được là ngành công nghiệp Mỹ bị thiệt hại vật chất, hoặc cónguy cơ bị thiệt hại vật chất, hoặc việc hình thành một ngành công nghiệp Mỹ

bị đẩy lùi, vì lý do nhập khẩu mặt hàng đó hoặc việc bán (hoặc tương tự nhưbán) hàng đó vào Mỹ - gọi là việc kiểm tra thiệt hại

Luật được áp dụng cho nhập khẩu từ các nước WTO là Hiệp định trợ cấp vàcác biện pháp chống đối kháng Theo hiệp định này, có 2 loại trợ cấp bị cấmhay còn gọi là trợ cấp “đèn đỏ” là 1.trợ cấp dựa trên năng lực xuất khẩu, 2.trợcấp dựa trên sử dụng nhiều hàng nội hơn hàng nhập Hiệp định cho phép 3 loạitrợ cấp “đèn xanh” – không gây phản ứng đối kháng – đó là: 1.một số trợ cấpnghiên cứu (ngoại trừ trợ cấp cho ngành hàng không), 2.trợ cấp cho khu vựckém phát triển, 3.trợ cấp cho phương tiện hiện thời đáp ứng yêu cầu mới về môitrường Đối với các nước đang phát triển có GDP bằng hoặc hơn1.000USD/người được 8-10 năm (tính từ 1994/1995) để loại bỏ dần trợ cấp xuấtkhẩu Đối với các nước kém phát triển có GDP ít hơn 1.000USD/người được 8năm để loại bỏ dần trợ cấp xuất khẩu cho loại hàng cạnh tranh Các nước đangphát triển được 5 năm, kém phát triển được 8 năm để loại bỏ dần các biện pháp

0 Nộp đơn yêu cầu cho USITC và Bộ Thương mại

20 Bắt đầu điều tra

Trang 8

45 ITC sơ bộ xác định

85 Bộ Thương mại sơ bộ xác định

160 Bộ Thương mại kết luận

280 ITC kết luận

- Nhãn hiệu thương mại: Những yêu cầu về nhãn hiệu đối với hàng dệtmay được quy định cụ thể trong Luật về nhãn sản phẩm len (WPLA) 1939 vàquy chế về nhãn mác hàng dệt may (Care Labelling)

Tất cả các sản phẩm có chứa sợi len khi nhập khẩu và Mỹ (trừ thảm, chiếu

và các sản phẩm đã được sản xuất từ hơn 20 năm trước khi nhập khẩu) đều phải

có tem hoặc gắn nhãn theo yêu cầu của WPLA và các quy định dưới luật doFTC ban hành Những thông tin cần có là:

 Tỷ lệ trọng lượng các sợi thành phần của sản phẩm len (trừ các thànhphần trang trí dưới 5% tổng trọng lượng) gồm len mới, len tái chế, cácsợi khác không phải len (nếu lớn hơn 5%) và tổng số các sợi kháckhông phải len

 Tỷ lệ tối đa tổng trọng lượng len, các thành phần không phải sợi(nonfibrous), các chất phụ khác

 Tên nhà sản xuất hoặc tên người đưa sản phẩm vào lưu thông tại Mỹ(nhà nhập khẩu)

Luật WPLA cũng yêu cầu xuất trình hoá đơn thương mại cho các lô hàngnhập khẩu có trị giá trên 500 USD Hoá đơn thương mại phải đầy đủ các thôngtin theo yêu cầu của luật này

Quy chế về nhãn mác hàng dệt may yêu cầu các nhà sản xuất và nhà nhậpkhẩu quần áo và một số sản phẩm dệt phải cung cấp những chỉ dẫn thôngthường về bảo quản sản phẩm tại thời điểm những sản phẩm đó được bán chongười mua hay thông qua việc sử dụng các ký hiệu về bảo quản hay các cáchkhác được mô tả trong quy định này

Các mặt hàng phải tuân thủ luật này gồm: quần áo mặc để che hay bảo vệthân thể Các mặt hàng được miễn trừ áp dụng quy định này gồm giày dép, găng

Trang 9

tay, mũ, khăn mùi xoa, thắt lưng, dây nịt tất, ca vát Các loại quần áo khôngthuộc loại dệt và được làm ra chỉ để dùng một lần thì không phải có chỉ dẫn sửdụng thông thường.

Theo quy định của luật này các nhà sản xuất và nhập khẩu phải:

 Cung cấp đầy đủ những chỉ dẫn về bảo quản thông thường đối với quần

áo, hay cung cấp những cảnh báo nếu như quần áo có thể bị hỏng khigiặt

 Đảm bảo những chỉ dẫn bảo quản, nếu được tuân thủ, sẽ không gây thiệthại đáng kể đối với sản phẩm

 Cảnh báo người tiêu dùng về một số quy trình mà họ cho rằng có thểphù hợp với những chỉ dẫn trên nhãn nhưng vẫn có thể gây ảnh hưởngđến sản phẩm Ví dụ, một chiếc quần có thể bị hỏng khi là, và nhãn phảighi chữ “không được là”

 Đảm bảo rằng nhãn hướng dẫn sử dụng sẽ tồn tại rõ ràng trong suốt quátrình sử dụng của sản phẩm

Nhà sản xuất hay nhà nhập khẩu phải có cơ sở hợp lý cho những chỉ dẫn sửdụng và bảo quản ghi trên nhãn hướng dẫn sử dụng Điều đó có nghĩa là phải

có chứng cớ xác thực để biện minh cho những chỉ dẫn bảo quản của mình Ví

dụ, nhà sản xuất không thể nói “chỉ được giặt khô” trừ phi họ có lý do để chứngminh rằng giặt nước thông thường sẽ làm hỏng sản phẩm

- Quy định về xuất xứ hàng hoá: Luật phân biệt các sản phẩm sợi dệt(TFPIA) và các quy định của Uỷ ban thương mại liên bang (FTC) quy định cácsản phẩm sợi dệt nhập khẩu vào Mỹ phải được dán tem hoặc gắn nhãn hoặcđánh dấu cung cấp những thông tin liên quan đến loại sợi

Những thông tin phải cung cấp theo yêu cầu của Luật TFPIA gồm:

 Tên và tỷ lệ phần trăm theo trọng lượng của các loại sợi cấu thành sảnphẩm dệt (không kể sợi trang trí cho phép) với trọng lượng lớn hơn 5%trong sản phẩm, theo thứ tự tỷ lệ trọng lượng giảm dần Các sợi thànhphần có trọng lượng từ 5% trở xuống được ghi là “sợi khác” hoặc “các

Trang 10

sợi khác” ở cuối cùng.

 Tên của nhà sản xuất hoặc tên số đăng ký (do FTC) cấp của một hoặcnhiều nguời bán hoặc giao dịch sản phẩm sợi này Tên thương hiệu(trademark) đã được đăng ký tại Cơ quan đăng ký sở hữu trí tuệ của Mỹ

có thể được ghi trên tem hoặc nhãn thay cho các tên khác, nếu chủ củathương hiệu này trước đó đã cung cấp cho FTC một bản sao thươnghiệu

 Tên của nước gia công hoặc nước sản xuất

Hàng nhập khẩu vào Mỹ không tuân thủ các quy định cung cấp thông tin liênquan đến thành phần sợi của sản phẩm sẽ bị Hải quan Mỹ giữ hàng lại và tiếntrình giao hàng do vậy có thể bị chậm lại

- Bản quyền: Phần 602(a) thuộc Luật sửa đổi về bản quyền nhãn hiệu 1976quy định rằng việc nhập khẩu vào Mỹ các bản sao chép từ nước ngoài mà khôngđược phép của người có bản quyền là vi phạm luật bản quyền, và sẽ bị bắt giữ

và tịch thu, các bản sao sẽ bị huỷ Tuy nhiên, các hàng hoá này có thể được trảlại nước xuất khẩu nếu chứng minh thoả đáng cho cơ quan Hải quan là hàngkhông phải cố tình vi phạm Các chủ sở hữu bản quyền muốn được cơ quan hảiquan Mỹ bảo vệ quyền lợi cần đăng ký khiếu nại bản quyền với Văn phòng bảnquyền và đăng ký với Hải quan theo quy định hiện hành

Nếu hàng hoá thuộc quyền sở hữu của người khác thì người không có quyền

đó không được nhập khẩu sản phẩm đó vào Mỹ

- Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm: Mức độ sử dụng các tiêu chuẩn do các

tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành ở Mỹ tương đối thấp, hoặc thậm chí cáctiêu chuẩn này không được biết đến ở Mỹ Tất cả các bên của Hiệp định Ràocản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) đều cam kết sử dụng rộng rãi hơn cáctiêu chuẩn quốc tế nhưng mặc dù khá nhiều tiêu chuẩn của Mỹ được coi “tươngđương về mặt kỹ thuật” với các tiêu chuẩn quốc tế, và một số các tiêu chuẩn đóthực tế đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới, rất ít các tiêu chuẩn quốc tế được

áp dụng trực tiếp và một số tiêu chuẩn của Mỹ còn mâu thuẫn trực tiếp với các

Trang 11

tiêu chuẩn quốc tế Các bang của Mỹ cũng có quy định khác nhau Ở Mỹ có hơn2.700 cơ quan chính quyền cấp bang và thành phố có quy định cụ thể về cáctiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn đối với các sản phẩm được bán trong phạm vi địahạt của các cơ quan này Những yêu cầu này thường là không đồng nhất hoặcnhất quán với nhau Sự không thống nhất này là một rào cản kỹ thuật lớn gâycản trở thương mại đối với hàng nhập khẩu trong đó có dệt may.

- Mã số nhà sản xuất hàng dệt may (MID): Theo quy định của Cục Hải quan

và Bảo vệ biên giới Mỹ (CPB), kể từ ngày 05/10/2005, các nhà nhập khẩu hàngdệt may Mỹ phải khai báo mã số của nhà sản xuất nước ngoài (ManufacturerIdentification Code viết tắt là MID) Mã MID là cơ sở để CPB xác định xuất xứhàng hoá và ngăn chặn hàng hoá khai sai xuất xứ nhập khẩu vào Mỹ

Mã MID chỉ dành cho các nhà sản xuất chứ không dành cho các công ty kinhdoanh hoặc công ty bán hàng không phải là nhà sản xuất Nếu nghi ngờ mãMID không phải là của nhà sản xuất, Hải quan cảng có thể yêu cầu sửa đổithông tin sau khi hàng đã qua cửa khẩu Lỗi lặp lại trong khai báo mã MID khinhập khẩu có thể dẫn đến tăng mức phát đối với công ty nhập khẩu hoặc công tymôi giới hải quan

Ngoài ra, Mỹ cũng sử dụng các tiêu chuẩn về môi trường theo ISO 14000 vàtiêu chuẩn về an toàn lao động SA 8000 đối với hàng dệt may nhập khẩu

CHƯƠNG 4 Tình hình nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam của Mỹ

Hoa Kỳ là một trong những thị trường tiêu thụ chính của hàng dệt may thếgiới Nhập khẩu dệt may của Mỹ trong giai đoạn từ năm 1990 đến 2007 tăngtrưởng bình quân hàng năm với tốc độ 7.25%/năm

Trang 12

1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

27.94 29.04

34.11 36.08

39.98 43.95 45.91

54.00 60.39 63.74

71.69 70.24 72.18

77.43 83.31 89.21 93.28

Đơn vị: tỷ USD

Hình 2.1: Tổng kim ngạch dệt may của Mỹ (thời kỳ 1990 – 2007)

Nhập khẩu năm 2007 tăng gần gấp đôi về mặt lượng so với 10 năm trước đó,năm 1997 Mặc dù các rào cản đối với nhập khẩu hàng dệt may vào thị trường

Mỹ rất đa dạng, phức tạp và ẩn dưới nhiều hình thức khác nhau, nhập khẩu vàothị trường Mỹ được dự đoán là vẫn tăng đều trong những năm sắp tới

Bảng 2.4: Kim ngạch nhập khẩu dệt may của Mỹ từ

một số nước xuất khẩu chính

Trang 13

Thái Lan 2.072 2.198 2.124 2.124 2.059

Philippines 2.040 1.938 1.921 2.085 1.794

Nguồn : OTEXA

Các nước xuất khẩu dệt may chính vào Hoa Kỳ là Trung Quốc, Mêhicô, Ấn

Độ, Hồng Kông, Canada, Inđônêsia, Honduras, Việt Nam, Pakistan,Campuchia, Italia, Thái Lan, Philippines

Năm 2005, kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ lên tới 89,2 tỷUSD Phần lớn sự gia tăng nhập khẩu trong năm 2005 là do kết quả của việcloại bỏ hạn ngạch nhập khẩu từ ngày 1/1/2005 đối với hàng dệt may từ 39 nước

là thành viên WTO Trong khi đó, sản xuất nội địa giảm 0,5% đối với hàng dệt

và 3% đối với hàng may Tăng nhập khẩu từ các nước châu Á, đặc biệt là TrungQuốc là nguyên nhân chính làm tăng thâm hụt

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc vào Hoa Kỳ khôngnhững lớn nhất mà còn có tốc độ tăng trưởng cao Sau khi hạn ngạch nhập khẩuhàng dệt may được xóa bỏ giữa các nước thành viên WTO, xuất khẩu dệt maycủa Trung Quốc vào Hoa Kỳ đã tăng vọt Năm 2005, Trung Quốc xuất vào Hoa

Kỳ xấp xỉ 22,5 tỷ USD, tăng 53,9 % so với năm 2004 và chiếm 25,11 % tổngkim ngạch nhập khẩu dệt may của Hoa Kỳ Tuy nhiên, sau khi Hoa Kỳ áp dụngtrở lại hạn ngạch đối với Trung Quốc từ tháng 5/2005 thì tốc độ tăng nhập khẩuhàng dệt may từ nước này vào Hoa Kỳ đã chậm lại Tiếp theo Trung Quốc, Ấn

Độ được đánh giá có khả năng cạnh tranh lớn thứ hai ở thị trường Hoa Kỳ Năm

2005, Ấn Độ xuất khẩu vào Hoa Kỳ 5,2 tỷ USD, tăng 26,5 % so với năm 2004.Sức mạnh cạnh tranh của Ấn Độ dựa vào lực lượng lao động nhiều, khá rẻ, lànhnghề; có khả năng thiết kế; là một trong những nước sản xuất sợi và vải lớn nhấtthế giới; có thể sản xuất rất nhiều loại quần áo khác nhau; được coi là nguồncung cấp cạnh tranh về các sản phẩm dệt sử dụng trong nhà như vải trải giường,khăn tắm Trong số các nước ASEAN, chỉ có Việt Nam và ở chừng mực thấphơn là Inđônêsia được đánh giá là có khả năng cạnh tranh với Trung Quốc và

Ấn Độ Mêhicô và Canada, hai quốc gia hầu như được miễn thuế hoàn toàn đối

Trang 14

với hàng dệt may xuất khẩu sang Mỹ theo Hiệp định NAFTA đang mất dần lợithế cạnh tranh vào tay các nước đang phát triển khi các nước này giảm được cácrào cản thuế quan (được hưởng mức thuế MFN) và được xoá bỏ chế độ hạnngạch khi gia nhập WTO.

Bảng dưới đây tóm tắt ảnh hưởng của việc loại bỏ hạn ngạch dệt may năm

2005 và những yếu tố cạnh tranh chính của một số quốc gia và khu vực

Bảng 2.5: Tóm tắt những ảnh hưởng của việc loại bỏ hạn ngạch dệt may

năm 2005 và những yếu tố cạnh tranh chính

Khu vực Những khả năng ảnh hưởng

do loại bỏ hạn ngạch Những yếu tố ảnh hưởng tới

cạnh tranh

Trung

Quốc Có thể trở thành nguồn cung cấp

được hầu hết các công ty kinh doanh

và bán lẻ quần áo HK lựa chọn; Tăng trưởng xuất khẩu vào Hoa Kỳ có thể

bị ảnh hưởng do Hoa Kỳ có thể áp dụng những biện pháp tự vệ đặc biệt

Về lâu dài, khả năng cạnh tranh có thể giảm đi do tăng trưởng kinh tế mạnh dẫn đến tăng nhu cầu nội địa cũng như tăng chi phí lao động và vốn để sản xuất những mặt hàng này.

Thực tế cho thấy Trung Quốc đã có

sự tăng trưởng rất mạnh về xuất khẩu của những hàng được hưởng quy chế WTO loại bỏ hạn ngạch trong năm 2002.

Lao động - Chi phí lao lao động trên mỗi đơn vị sản phẩm rất thấp do mức lương thấp và năng suất lao động cao.

Vật tư: có thể sản xuất các loại vải, đồ trang trí, bao bì, và hầu hết các phụ kiện khác dùng để sản xuất hàng dệt may và các sản phẩm dệt khác.

Sản phẩm - Được các giới chuyên ngành đánh giá là một nơi tốt nhất về sản xuất quần áo,

và các sản phẩm dệt may khác với bất kỳ chất lượng nào hay với bất cứ mức giá nào Là nước sản xuất và xuất khẩu hàng dệt maylớn nhất thế giới, mặc dù phải chịu hạn ngạch rất chặt chẽ

ở các nước nhập khẩu chính của thế giới.

Ấn Độ

Có thể vẫn là một nguồn cung cấp cạnh tranh cho Hoa Kỳ khi hạn ngạch được loại bỏ vào năm 2005 Được các công ty Hoa Kỳ coi là một nguồn thay thế chủ yếu cho nguồn từ Trung Quốc.

Lao động- lực lượng lao động nhiều, khá rẻ, lành nghề; có khả năng thiết kế.

Vật tư- thuộc số các nhà sản xuất sợi và vải lớn nhất thế giới.

Trang 15

Về lâu dài, khả năng cạnh tranh có

thể giảm do tăng trưởng kinh tế mạnh

sẽ dẫn đến tăng nhu cầu nội địacung

như tăng chi phí lao động và vốn để

sản xuất các hàng này.

Sản phẩm – có thê sản xuất rất nhiều loại quần áo khác nhau; được xem là một nguồn cung cấp cạnh tranh về các sản phẩm dệt trong nhà (ví dụ như vải trải giường, khăn tắm).

Môi trường kinh doanh - An toàn

cá nhân, an toàn giao hàng từ nhà máy đến cảng, hành chính quan liêu và cơ sở hạ tầng có vấn đề;

do vậy, nhiều công ty Hoa Kỳ đang sử dụng đại lý để thay cho việc giao dịch trực tiếp với các nhà sản xuất.

ASEAN

Tỷ trọng của các nước nay trong nhập

khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ có

thể giảm do các công ty Hoa Kỳ nói

chung sẽ giảm mua từ hầu hết các

nước trong khu vực này (trừ một số ít

nước).

Lao động- chi phí lao động khá cao tại các nước ASEAN trừ Indonesia và nước không phải là thành viên WTO như Việt nam - nước không được hưởng việc loại bỏ hạn ngạch.

Vận tải- Thời gian giao hàng tới

bờ tây Hoa Kỳ khoảng 45 ngày

so với 12 đến 18 ngày từ Trung Quốc.

Mehico

Tỷ trọng trong tổng nhập khẩu của

Hoa Kỳ có thể giảm hơn nữa, mặc dù

có những ưu đãi của NAFTA Có thể

vẫn là một nguồn cung cấp ngách

(niche) cho một số quần áo cơ bản,

đặc biệt là hàng cần gấp.

Có tiềm năng tăng xuất khẩu sợi và

vải sang các nước khác trong khu vực

châu Mỹ theo các điều kiện của khu

vực mậu dịch tự do toàn Châu Mỹ

đang đàm phán hoặc sang các nước

Trung Mỹ nếu hiệp định thương mại

là yếu; kỹ năng thiết kế sản phẩm hạn chế.

Vật tư- sản xuất các loại vải dệt thoi và dệt kim Chi phí thấp hơn

so với sản phẩm tương tự của Hoa Kỳ nhưng cao hơn các sản phẩm cùng loại của châu á.

Sản phẩm- tập trung vào các loại quần áo cơ bản sản xuất hàng loạt, đặc biệt là quần bò vải bông

5 túi, áo các loại dệt kim và đồ

Trang 16

lót; công suất hạn chế đối với các loại quần áo thời trang Khả năng cung cấp dịch vụ trọn gói có hạn Môi trường kinh doanh- phát sinh thêm chi phí để đảm bảo giao hàng chắc chắn từ nhà máy tới biên giới Hoa Kỳ và tuân thủ các yêu cầu về chứng từ để được hưởng ưu đãi theo NAFTA.

Hầu hết các công ty Hoa Kỳ cho biết

họ sẽ giảm mua từ khu vực các nước

CBERA, đặc biệt nếu như hiệp định

mậu dịch tự do Hoa Kỳ-Trung Mỹ

đang đàm phán không cho phép sử

dụng vải khu vực (Mêhicô) hay từ

các nước thứ ba (Mêhico hay Châu

á).

Tuy nhiên, cho dù không có điều

khoản cho phép sử dụng vải của khu

vực hay nước thứ ba trong hiệp định

khu vực mậu dịch tự do Hoa

Kỳ-Trung Mỹ, khu vực này vẫn có thể

tiếp tục là nguồn cung đối với các

loại quần áo sản xuất hàng loạt có

hàm lượng lao động tối thiểu và đối

với các đơn hàng có vòng quay gấp.

Sản phẩm- Các sản phẩm quần

áo sản xuất hàng loạt, đặc biệt là những hàng có hàm lượng lao động thấp và ít có những quy trình may phức tạp.

Vật tư- phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu vải sợi từ Hoa Kỳ, phần lớn thể hiện hàm lượng nguyên liệu Hoa Kỳ để được hưởng những

ưu đãi thương mại theo CBTPA Vải Hoa Kỳ và khu vực đáp ứng tiêu chuẩn hưởng ưu đãi CBTPA thường đắt hơn các vải tương tự sản xuất từ các nước châu á.

Vận chuyển- Có những ưu thế do gần với thị trường Hoa Kỳ.

Những ưu đãi đặc biệt: được nhập khẩu miễn thuế vào Hoa Kỳ theo CBERA.

ANDEAN

Tỷ trọng trong tổng nhập khẩu của

Hoa Kỳ có thể giảm nhưng vẫn là

một nguồn cung cấp ngách (niche)

cho thị trường này.

Những ưu đãi đặc biệt- Luật Hoa

Kỳ ban hành tháng 8/2002 dành cho hàng quần áo nhập khẩu từ các nước thuộc khu vực vào thị trường này được miễn thuế khi

sử dụng nguyên liệu vải và sợi khu vực.

Thổ nhĩ kỳ

Vị trí là nguồn cung cho thị trường

Hoa Kỳ trong tưong lai chưa chắc

chắn Một số công ty cho rằng Thổ

Vật tư- Có nguồn cung cấp nội địa về bông thô, sợi và vải bông.

Trang 17

nhĩ kỳ có thể là một nguồn cung cấp hấp dẫn nếu nước này có hiệp định mậu dịch tự do với Hoa Kỳ Một số ít công ty cho rằng họ sẽ tiếp tục tăng đặt hàng từ Thổ nhĩ Kỳ cho dù nước này không có hiệp định khu vực mậu dịch tự do với Hoa Kỳ.

Có thể tiếp tục là một nhà cung cấp toàn cầu về vải bông.

Những ưu đãi đặc biệt- Gần và được xuất khẩu miễn thuế vào thị trường EU.

Sản phẩm- Có ngành công nghiệp dệt dựa vào bông và ngành quần áo hướng vào xuất khẩu lớn; Có khả năng cung ứng hàng quay vòng nhanh và hàng thời trang.

Vận chuyển – Thòi gian vận chuyền tới thị trường Hoa Kỳ tương tự như từ Đông á.

Israel và

Jordan Israel vẫn có thể tiếp tục là một

nguồn cung cấp ngách (niche) về hàng quần áo lót và mặc trong nhà.

Jordan sẽ vẫn là một nhà cung cấp ngách cho loại quần áo phải chịu mức thuế nhập khẩu cao của Hoa Kỳ, như

là các quần áo sợi tổng hợp Tuy nhiên, việc mua hàng từ Jordan có thể

bị ảnh hưởng bởi kết quả các cuộc đàm phán thương mại tự do với các nước ở Tây bán cầu Nếu hiệp định thương mại tự do Hoa Kỳ-Trung Mỹ hay Khu vực mậu dịch tự do toàn Châu Mỹ (FTAA) cho phép nhập khẩu miễn thuế vào Hoa Kỳ quần áo được sản xuất ở những nước này bằng vải trong khu vực hay từ nước thứ ba thì các công ty Hoa Kỳ có thể chuyển hướng sang mua từ khu vực này thay cho mua từ các nguồn xa như Jordan.

Lao động- Sản xuất ở Israel tự động hoá cao và chi phí lao động cao Chi phí lao động khá thấp ở Jordan.

Những ưu đãi đặc biệt- Theo Hiệp định thương mại tự do với Israel, Hoa Kỳ đã lập ra chương trình “khu công nghiệp được hưởng lợi” với Jordan và Israel Chương trình này dành ưu đãi miễn thuế nhập khẩu vào Hoa Kỳ đối với những hàng dệt may đủ tiêu chuẩn hưởng lợi.

Nguồn: Đánh giá của Uỷ ban thương mại quốc tế (ITC) dựa trên kết quả phỏng vấn các đại diện của các công ty nhập khẩu và bán lẻ quần áo và dệt may Hoa Kỳ, các nhà sản xuất và đầu tư dệt may nước ngoài, và các quan chức chính phủ nước ngoài.

Trong những tháng đầu năm 2008, nhập khẩu hàng may mặc của Mỹ giảm1,8% so với cùng kỳ, từ 11,7 tỷ USD xuống còn 11,5 tỷ USD trong 2 tháng đầunăm 2008 Nhập khẩu từ Trung quốc trong 2 tháng trên giảm 6,8% xuống còn

Trang 18

3,4 tỷ USD Tuy nhiên, so với một năm trước, thị phần của Trung Quốc trên thịtrường hàng may mặc nhập khẩu của Mỹ chỉ giảm 1%, vẫn còn chiếm ở mứccao 32.70%.Nhập khẩu từ Việt nam tăng mạnh tới 45%, đạt 825 triệu và thaythế Mexico trở thành nhà cung cấp lớn thứ 2 vào thị trường Mỹ Indonesia, nhàcung cấp lớn thứ 5 giảm nhẹ 0,1%, còn 683 triệu USD Mexico giảm 10,2%xuống còn 616 triệu USD Nhập khẩu từ Ấn độ, nước đứng thứ 3 trong số cácnhà nhập khẩu vào Hoa kỳ, trong giai đoạn tháng 1-2/2008 tăng 4,1% lên 598triệu USD Thái lan và Philippin lần lượt giảm 2,8% và 12,5% xuống còn 295

và 251 triệu USD Đồng thời, nhập khẩu từ các nước thành viên Asean tăng8,7% so với cùng kỳ, đạt 2,6 tỷ USD, trong lúc nhập khẩu từ các nước CAFTAgiảm nhẹ 0,1% xuống còn 1,2 tỷ USD trong 2 tháng đầu năm 2008

với hàng dệt may Việt Nam

Trước năm 1994, do ảnh hưởng về mặt chính trị, Mỹ cấm vận Việt Nam,nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam của Mỹ luôn bằng 0 Năm 1994, lần đầu tiênViệt Nam xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ với kim ngạch xấp xỉ 3 triệu USD Tháng 7/1995, Tổng thống Mỹ Bill Clinton đã tuyên bố dỡ bỏ lệnh cấm vậnđối với Việt Nam và chính thức bình thường hoá quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ.Với việc bình thường hoá quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ, lần đầu tiên Việt Nam

có quan hệ với tất cả các nước lớn trên thế giới Sự kiện này cũng giúp thúc đẩynhập khẩu hàng dệt may Việt Nam ở Mỹ tăng lên 17,5triệu USD trong năm

1995 và tiếp tục tăng lên 23,9 triệu USD và 26,4 triệu USD lần lượt trong cácnăm 1996 và 1997

Trang 19

Việt Nam chỉ xuất cảng được xấp xỉ 50 triệu đô la Mỹ hàng dệt may vào Hoa

Kỳ vào năm 2001 vì thuế nhập cảng cao Kể từ khi có Hiệp định thương mạisong phương (BTA) năm 2001, hàng dệt may Việt Nam được hưởng mức thuếQuan hệ thương mại bình thường (NTR), hay còn gọi là mức thuế Tối huệ quốc(MFN) Mức thuế tối huệ quốc đối với hàng dệt may nằm trong phạm vi từ dưới5% đến 15% Chính nhờ được hưởng mức thuế ưu đãi này mà nhập khẩu hàngdệt may Việt Nam năm 2002 tăng vọt lên mức 951,72 triệu USD, gấp hơn 19lần so với năm 2001 và tiếp tục tăng lên mức 2.484,26 triệu USD năm 2003.Hàng dệt may không được đề cập trong Hiệp Định Thương Mại Việt-Mỹ.Tuy nhiên, phía Mỹ cho rằng mức nhập khẩu này có khả năng gây rối loạn thịtrường dệt may Mỹ nên đòi hỏi Việt Nam phải thương lượng về hạn ngạch ápdụng vào hàng dệt may Vào tháng 4 năm 2003, hai nước đã đạt được một thỏahiệp về hàng dệt may Theo Hiệp định này, trị giá hàng dệt may quản lý bằng

Ngày đăng: 24/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Harmonized Tariff Schedule of the United States (2008) - THỰC TRẠNG  VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
Bảng 2.1 Harmonized Tariff Schedule of the United States (2008) (Trang 3)
Bảng 2.2: Các bước điều tra chống bán phá giá (AD) - THỰC TRẠNG  VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
Bảng 2.2 Các bước điều tra chống bán phá giá (AD) (Trang 6)
Hình 2.1: Tổng kim ngạch dệt may của Mỹ (thời kỳ 1990 – 2007) - THỰC TRẠNG  VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
Hình 2.1 Tổng kim ngạch dệt may của Mỹ (thời kỳ 1990 – 2007) (Trang 12)
Bảng 2.4: Kim ngạch nhập khẩu dệt may của Mỹ từ - THỰC TRẠNG  VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
Bảng 2.4 Kim ngạch nhập khẩu dệt may của Mỹ từ (Trang 12)
Bảng dưới đây tóm tắt ảnh hưởng của việc loại bỏ hạn ngạch dệt may năm - THỰC TRẠNG  VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
Bảng d ưới đây tóm tắt ảnh hưởng của việc loại bỏ hạn ngạch dệt may năm (Trang 14)
Hình 2.2: Nhập khẩu quần áo của Mỹ từ Việt Nam tính theo triệu USD, - THỰC TRẠNG  VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
Hình 2.2 Nhập khẩu quần áo của Mỹ từ Việt Nam tính theo triệu USD, (Trang 19)
Bảng 2.6: Các mặt hàng dệt may quản lý bằng hạn ngạch - THỰC TRẠNG  VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
Bảng 2.6 Các mặt hàng dệt may quản lý bằng hạn ngạch (Trang 20)
Hình 2.3: Thị phần hàng dệt may tại Mỹ (% tính theo trị giá) - THỰC TRẠNG  VƯỢT QUA RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
Hình 2.3 Thị phần hàng dệt may tại Mỹ (% tính theo trị giá) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w