1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án khối 10 học kì i năm 2020 2021

101 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 778,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vỏ: electron e, qe=1-Nguyên tử proton p, qp=1+ hạt nhân: nơtron n, qn=0 Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nguyên tố hoá học Mục tiêu: học sinh nắm đư

Trang 1

Ngày soạn

15/8/2020

Dạy Lớp Tiết

Ngày Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức, kĩ năng

a Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8:

- Các khái niệm: Hóa học là gì, pp học hóa học, hóa trị, nguyên tử khối, cân bằng PTHH

b.Kĩ năng: - Tìm hóa trị, NTK Cân bằng phương trình hoá học.

c Trọng tâm: - KHHH, hóa trị, nguyên tử khối, cân bằng PTHH.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: bảng phụ lớp.

2.Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1: khởi động: Giáo viên cho hs chơi 1 vài trò chơi nhỏ

GV yêu cầu hs trả lời một số câu hỏi sau:

? Cấu tạo nguyên tử gồm có mấy phần?

? Vỏ nguyên tử gồm có loại hạt cơ bản nào?

Kí hiệu và điện tích?

? Hạt nhân nguyên tử gồm có những loại hạt

cơ bản nào? Kí hiệu và điện tích?

? Mối liên hệ giữa số p và số e trong một n.tử?

Tích cực phát biểu, nêu ý kiến

Kết luận

Trang 2

vỏ: electron (e),

qe=1-Nguyên tử proton (p), qp=1+

hạt nhân:

nơtron (n), qn=0

Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nguyên tố hoá học Mục tiêu: học sinh nắm được khái niệm về nguyên tố hoá học

Gv hỏi:

Nguyên tố hóa học là gì?

- Bổ sung: Những nguyên tử của cùng một

nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học

giống nhau

Tích cực phát biểu, nêu ý kiến

Kết luận:

Nguyên tố hóa học: Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt p trong hạt nhân.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về hoá trị Mục tiêu: học sinh nắm được quy tắc xác định hoá trị

Gv hỏi:

? Hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là

gì? Được xác định như thế nào?

? Cho biết quy tắc hóa trị với hợp chất AxBy

? Cho biết hóa trị của các nguyên tố trong các

hợp chất: H2O, Na2O, Fe2O3, CO2? Ba(OH)2,

H3PO4

- Nhắc lại cho HS: hóa trị của một số nguyên

tố, nhóm nguyên tố thường gặp

Tích cực phát biểuTích cực phát biểu

? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?

? Viết CT về ĐLBTKL đối với p/ứ

Trang 3

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4$ + 2NaCl

Định luật bảo toàn khối lượng: trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản

phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng

Gv nhắc lại cho HS: mol là lượng chất có

chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Gv hỏi

? Viết các công thức tính số mol?

- Giới thiệu cho HS: công thức tính số mol của

chất khí ở điều kiện khác đktc

GV yêu cầu học sinh làm VD

? Tính khối lượng của hỗn hợp gồm 0,2 mol

Trang 4

? Viết các công thức tính tỉ khối của chất khí ?

Cho biết ý nghĩa của mỗi công thức?

$ clo nặng hơn không khí khoảng 2,5 lần

Hoạt động 3: Luyện tập: Học sinh làm bài tập trong phiếu học tập

Hoạt động 4: Vận dụng

Chia lớp học thành hai đội, mỗi đội cử 5 thành viên, trong thời gian 5 phút các thành viên của mỗi

đội lần lượt lên bảng viết các công thức hóa học các hợp chất mà giáo viên đọc tên, xác định hóa chất, tính phân tử khối, viết phương trình hóa học có chất đó tham gia phản ứng hoặc là sản phẩm Hết thời gian đội nào viết được nhiều ví dụ đúng hơn là thắng cuộc

Hoạt động 5: Tm tòi và mở rộng kiến thức:(1 phút)

HS về lập bảng tổng kết các hợp chất vô cơ theo dạng bảng tổng kết, sơ đồ tư duy, tóm tắt ý

chính

6 Phụ lục đính kèm: Phiếu bài tập: Một số bài tập áp dụng công thức cơ bản:

a) Hòa tan hết 5,6 g sắt vào dung dịch axit sunfuric 40% Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sauphản ứng, thể tích khí thoát ra (đktc)

b) Cho 50ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng với dung 50mldịch BaCl2 1M Tính nồng độ mol củacác chất tạo thành sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

c) Cho 12,8g Zn tác dụng với axit clohiđric Sau phản ứng thấy có khí thoát ra, người ta thu khí vàobình và cho chúng tác dụng với một lượng O2 dư Tính khối lượng chất tạo thành

d) Cho 5 gam hỗn hợp bột hai muối CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa với dung dịch HCl dư tạo thành448ml khí (đktc) Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

e) Ngâm bột magie dư trong 10ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng kết thúc, lọc được chấtrắn A và dung dịch B

1 Cho A tác dụng hoàn toàn dung dịch HCl dư Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng

Trang 5

2 Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B

f) Hoà tan 0,56 gam sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư

a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra

b/ Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

g) Cho 4,4 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí(đktc)

1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp

3 Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 gam hỗn hợp

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

III CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập, phiếu học tập:

Phiếu học tập 1: (nhóm 1,3,5)

? Viết công thức mối liên hệ giữa CM và C%?

?BT1: Tính C% của 200 g dung dịch H2SO4 có hòa tan 0,5 mol H2SO4?

Phiếu học tập 2: (nhóm 2,4,6)

? Viết công thức mối liên hệ giữa CM và C%?

?BT2: Trong 800 ml dung dịch có hòa tan 8 g NaOH Tính CM của dd?

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Hoạt động 1: Khởi động 3 HS lên trả lời 3 bài tập sau:

a) Cho biết khí nitơ nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

H2=16c) Hòa tan hoàn toàn 2,4 g Mg vào dung dịch HCl dư Tính thể tích khí thuđược ở đktc

Trang 6

? Viết công thức tính nồng độ mol và nồng độ

phần trăm của dung dịch?

? Mối liên hệ giữa CM và C%?

Gv chia nhóm, yêu cầu hs làm bài

? VD1: Tính C% của 200 g dung dịch H2SO4

có hòa tan 0,5 mol H2SO4?

? VD2: Trong 800 ml dung dịch có hòa tan 8 g

NaOH Tính CM của dd?

Tích cực phát biểuChú ý

Tích cực phát biểu

C M=C %*10 d

M

Hs thảo luận nhómĐại diện trình bày bằng bảng phụ

Sự phân loại các hợp chất vô cơ

( Bài trình bày của học sinh cần thể hiện đủ

khái niệm, phân loại, cách gọi tên, tính chất

hóa học cơ bản, ví dụ minh họa.)

- Gv nhận xét chung về sự chuẩn bị của học

sinh, hướng dẫn HS cách nhận xét, đánh giá

- HS trưng bày kết quả đã chuẩn bị từ ở nhà

- Đại diện một vài nhóm thuyết trình

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

Trang 7

sản phẩm của các nhóm khác, sự thuyết trình

của bạn

Kết luận

- Hs nắm được các cách phân loại chất vô cơ

- Hs nắm được cách trình bày, thuyết trình trước lớp Từ đó rèn kĩ năng phát triển ngôn ngữ, trình bày của học sinh

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảng tuần hoàn Mục tiêu: nắm được cấu tạo, cách trình bày cơ bản của một BTH

- GV cho HS biết cấu tạo của bảng tuần hoàn

và cách sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần

hoàn

? Ô nguyên tố cho biết những gì?

? Nhận xét về số thứ tự của chu kỳ và số lớp

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức, kĩ năng:

a.Kiến thức: HS nắm được

- Cấu tạo nguyên tử, hạt nhân

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

b.Kĩ năng:

- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

Trang 8

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.

c Trọng tâm: Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích).

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học .

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án , Bảng phụ

2 Học sinh: Chuẩn bị hoạt động hình thành kiến thức trước khi đến lớp.

III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

-Phương pháp đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, pp liên môn

-Phương pháp mô phỏng thí nghiệm và các phương tiện trực quan

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật động não, kỹ thuật XYZ, ký thuật tia chớp…

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

b Triển khai bài

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về electron Mục tiêu: Biết sự tìm ra electron, kí hiệu, điện tích, khối lượng electron

Gv khuyến khích HS tự đọc mô tả thí nghiệm

I Thành phần cấu tạo của nguyên tử:

1 Electron (e): Khối lượng và điện tích của electron:

Trang 9

GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của nguyên tử HS trả lời

+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng

+ Ở tâm của nguyên tử có hạt nhân mang điện tích dương

Kết luận:

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.

Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:

- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân mang điện âm

- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, mang điện tích dương, có kích thước rất nhỏ so với kích thướccủa nguyên tử

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Mục tiêu: nắm được cấu tạo, thành phần của hạt nhân nguyên tử

Gv hỏi

? Hạt nhân nguyên tử gồm có những loại hạt

cơ bản nào?

Cho biết khối lượng và điện tích của chúng

- Hướng dẫn học sinh rút ra về thành phần cấu

tạo của hạt nhân nguyên tử

Nghiên cứu sgk

Tích cực phát biểuNguyên tử gồm p, n

GV hướng dẫn HS tự học phần này bằng cách

đọc SGK và trả lời các câu hỏi

? Để biểu thị kích thước của nguyên tử, người

ta dùng đơn vị là gì ?

? Mối quan hệ giữa các đơn vị đo kích thước

? Cho biết u là gì?

? 1 u bằng bao nhiêu kg, g?

? khối lượng (kg) của 1 e, 1p, 1n là bao nhiêu

HS tự trả lời các câu hỏi

Trang 10

Đơn vị khối lượng n.tử là u, u còn đglđvC

Yêu cầu làm BT 1, 2 SGK trang 9

Theo dõi, nhận xét

Hoạt động nhómĐại diện nhóm trình bàyGhi chép, sửa chữa

Hoạt động 3: Luyện tập: HS làm bài tập 3,4,5/trang 9/SGK

TỬ-I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức, kĩ năng

a.Kiến thức

- Học sinh phân biệt được:

- Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt khái niệm số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) vớikhái niệm điện tích hạt nhân (Z+)

- Viết được kí hiệu nguyên tử

- Học sinh trình bày được:

- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối

- Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử

- Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

Trang 11

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học .

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị hoạt động hình thành kiến thức trước khi đến lớp

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Hoạt động 1: Khởi động: (8 phút)

 Cho biết thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của từng loại hạt? Trả lời các câu trắc nghiệm 1, 2, 3 / 9 sách GK

 Kiểm tra tập bài làm của 1 số học sinh

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:

a) Đặt vấn đề: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và cókích thước rất nhỏ bé Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh số đơn

vị điện tích hạt nhân

b) Triển khai bài

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về điện tích hạt nhân nguyên tử Mục tiêu: biết cách xác định ĐTHN dựa và số e, p và ngược lại

? Đặc điểm của các hạt cấu tạo nên hạt nhân

- Chú ý

+ Số đơn vị ĐTHN: Z + ĐTHN: Z+

Trang 12

 ĐTHN = 11+

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về số khối Mục tiêu: hiểu được mối quan hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử, từ đó biết cách tính e, p, n

? Số khối của hạt nhân là gì? Biểu thức? Nhận

- Qua VD trên ta thấy rằng:A, Z là những số

rất quan trọng của n.tử Dựa vào A, Z, ta biết

được cấu tạo n.tử Chính vì vậy A, Z được coi

là những số đặc trưng của n.tử hay của hạt

- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng ĐTHN.

- Những nguyên tử có cùng ĐTHN đều có tính chất hóa học giống nhau

Hoạt động 2.4:Tìm hiểu về số hiệu nguyên tử

A = Z + N

A = Z + N

Trang 13

Mục tiêu: biết được mối quan hệ giữa Z và các đại lượng khác

- Thông báo: Người ta biểu diễn 1 nguyên tố

hóa học bằng kí hiệu sau:

Trang 14

Ngày soạn

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Tiết 5: ĐỒNG VỊ - NTK- NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

b/ Kỹ năng: Giải được bài tập:

 Tính NTKTB của nguyên tố có nhiều đồng vị

 Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

 Một số bài tập khác có nội dung liên quan

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học .

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan,

phát huy tính tích cực của học sinh

III CHUẨN BỊ

*Giáo viên: Bài tập, giáo án

*Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị hoạt động hình thành kiến thức trước khi đến lớp

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Hoạt động 1: Khởi động: (5’) Câu hỏi:

Cho biết số đơn vị ĐTHN, số p, n và e của các n.tử có kí hiệu sau:

11

23Na , 1735Cl , 1939K , 1224Mg , 2656Fe

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đồng vị Mục tiêu: hiểu được bản chất của đồng vị

- Trình chiếu Hình 1.4 SGK ( Sơ đồ cấu tạo n.tử

các đồng vị của nguyên tố hiđro )

? Các nguyên tử H có gì giống và khác nhau?

1 là trường hợp duy nhất hạt nhân

có số nơtron gấp đôi số proton

- Quan sát

- Tích cực phát biểu

Cùng p, khác n $ khác A

Trang 15

? Đồng vị là gì?

- Do ĐTHN quyết định tính chất của nguyên tử

nên các đồng vị có cùng số p nghĩa là có cùng số

ĐTHN thì có tính chất hóa học giống nhau Tuy

nhiên, do số nơtron khác nhau nên các đồng vị có

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau

- Đồng vị bền (Z < 83)

- Đồng vị không bền (Z>83): đồng vị phóng xạ

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nguyên tử khối Mục tiêu: hiểu được định nghĩa và cách tính NTK

? Đơn vị khối lượng nguyên tử là gì? Có giá trị

bằng bao nhiêu?

? Nguyên tử C nặng 19,9206.10-27 kg Cho biết

nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối

- Tích cực phát biểu

19 ,9206.10−271,6605 10−27 =12

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn

vị khối lượng nguyên tử

Trang 16

≈ 35,5 đvC

Hoạt động 2.4: Hoạt động vận dụng Mục tiêu: rèn luyện cách tính toán cho học sinh

Yêu cầu học sinh thảo luận, hoàn thành một số bài

tập sau

Bài 1: Tính % số nguyên tử mỗi loại đồng vị của

nguyên tố Cu Biết Cu có 2 đồng vị 2963Cu

Hoạt động 3: Luyện tập

Học sinh làm bài tập trong phiếu bài tập

Bài 1: Tính % số nguyên tử mỗi loại đồng vị của nguyên tố Cu Biết Cu có 2 đồng vị 29

Bài 3: Một nguyên tử nguyên tố R có tổng các loại hạt p, n, e là 92 Biết rằng số hạt không mang

điện nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 5 hạt

a) Viết kí hiệu nguyên tử R

b) Biết ng.tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 27% và NTKTB của R là63,54

Trang 17

CHỦ ĐỀ 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Tiết 6: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức: Ôn tập về:

 Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

 Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối

 Sự chuyển động của e trong nguyên tử: obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyên tử

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án, bài tập cho hs làm trước

*Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn- kết nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

? Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?

Cho biết khối lượng và điện tích của các hạt p,

Trang 18

- Thiết lập sơ đồ câm với các nội dung: số khối,

số đơn vị ĐTHN, kí hiệu nguyên tử

? Điền các thông tin vào sơ đồ trên?

- Bổ sung các thông tin còn thiếu

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton

bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt

nhân

- Thảo luận nhóm

- đại diện trình bày

Trang 19

2 Tổng số proton và số electron trong hạt nhân

được gọi là số khối

3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên

1H H H;1 ;1 ;17H;17H Hỏi có thể tạo ra bao

nhiêu phân tử hiđroclorua có thành phần đồng

tử, tính phần trăm đông vị, số nguyên tử của một đồng vị

Có các loại nguyên tử sau:

Học sinh làm bài tập trong phiếu bài tập

C âu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

A electron và proton B nơtron và electron

C proton và nơtron D proton , nơtron và electron

nhiêu loại phân tử H2O khác nhau: A 6 B 18 C 12

D 20 Câu 3: Nguyên tố đồng có 2 đồng vị 2963Cu và 2965Cu Biết đồng vị 2963Cu

chiếm 73% Vậy nguyên tử khối trung bình của đồng là

Câu 4: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82, số khối là 56 Điện tích hạt nhân

nguyên tử X là: A 87+ B 11 C 26+ D 29

Hoạt động 4: Vận dụng Hoạt động vận dụng xen trong các bài tập

Bài 1 Viết cấu hình eletron đầy đủ cho các nguyên có lớp electron ngoài cùng là

a 2s1 b 2s² 2p³ c 2s² 2p6 d 3s² 3p³

Bài 2 Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 20, Z = 21,

Z = 22, Z = 24, Z = 29 và xác định số electron độc thân của mỗi nguyên tử

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

Bài 16 Hãy viết cấu hình electron các nguyên tử sau và cho biết số lớp, số electron lớp ngoài cùng,

số electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử H, Li, Na, K, Ca, Mg, C, Si, O

Trang 20

Làm bài bằng cách hoàn thành bảng sau :

Nguyên tử Z Cấu hình electron Số lớp Số electron ngoài cùng

CHỦ ĐỀ 3: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ Tiết 7 : Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (T1)

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Giáo án, bài tập.

2.Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị hoạt động hình thành kiến thức trước khi đến lớp.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 21

Cho hs chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Như các em đã biết các electron nằm ở xung quanh hạt nhân

tạo thành lớp vở của nguyên tử Vậy các electron ở lớp vỏ được sắp xếp như thế nào, chủng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài ngày hôm nay

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự chuyển động của các electron trong nguyên tử Mục tiêu: Phân biệt được sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm cũ và mới

- Treo Hình 1.6 SGK (Mô hình hành tinh nguyên

tử của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen) để thông

báo cho học sinh thấy được: trong nguyên tử các

electron chuyển động trên những quỹ đạo xác

I Sự chuyển động của e trong nguyên tử:

Trong nguyên tử các e chuyển động trên những quỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân, như những hành tinh quay quanh mặt trời

- Ưu điểm: Có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lý thuyết cấu tạo nguyên tử

- Nhược điểm:

+ Không phản ánh đúng trạng thái chuyển động của electron trong nguyên tử

+ Không đầy đủ để giải thích mọi tính chất của nguyên tử

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về lớp electron Mục tiêu: Biết trong nguyên tử có bao nhiêu lớp e, kí hiệu và thứ tự mức năng lượng của các lớp

electron

? Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?

- Treo hình vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử Na →

diễn giảng → lớp electron

- Trong nguyên tử mỗi e có một trạng thái năng

- Quan sát, chú ý lắng nghe

- Chú ý

Kết luận:

I Lớp electron:

- Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài

- Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau

- Những electron ở lớp trong bị hút mạnh hơn, liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn, có năng lượng thấp hơn Ngược lại, những electron ở xa hạt nhân thì liên kết yếu với hạt nhân, kém chặt chẽ hơn, có năng lượng cao hơn

- Thứ tự các lớp electron được ghi bằng các số nguyên : n=1, 2, 3, 4…7 hoặc kí hiệu bằng các chữ cái

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Liên hệ thực tế → phân lớp electron

? Các electron có năng lượng như thế nào thì

thuộc cùng một phân lớp ?

- Thông báo : tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng lớp

mà mỗi lớp có thể có một hay nhiều phân lớp Cụ

? Cho biết lớp N có mấy phân lớp?

- Lưu ý : Trên thực tế với hơn 110 nguyên tố đã

biết chỉ có số electron điền vào bốn phân lớp s, p,

II Phân lớp electron:

- Mỗi lớp electron phân chia thành các phân lớp, được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường:

s, p, d, f…

- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau

- Số phân lớp trong mỗi phân lớp = số thứ tự của lớp đó (n ¿ 4)

VD:

+ Lớp N (n=4): có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d và 4f

3 Hoạt động luyện tập:

Kể tên các lớp, phân lớp e trong nguyên tử, số phân lớp trong một lớp?  Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13e và cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1 Kết luận nàosau đây đúng ?

A Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3e B Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 1e

C Lớp L (lớp thứ 2) của nhôm có 3e

D Lớp L (lớp thứ 2) của Al có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùng của Al có 3e

Câu 2 : Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố có số hiệu bằng 7 có mấy electron độc thân ?

Câu 3 : Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp

theo thứ tự A d < s < p B p < s < d C s < p < d D s < d < p

4 Hoạt động vận dụng:

Bài 12 Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của

a) 2 nguyên tố có số electron ở lớp ngoài cùng tối đa

Trang 23

- Sự chuyển động các e xung quanh hạt nhân và phân bố các e theo các mức năng lượng.

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức nănglượng bằng nhau

-Xác định số e tối đa trong lớp và phân lớp

b.Kĩ năng

-Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Giáo án powerpoint, bảng phụ.

2.Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Thông báo cho HS số e tối đa trong một phân

lớp, phân lớp e bão hòa

- Lưu ý: số e trong một phân lớp là không đổi, cho

dù phân lớp đó ở lớp nào

- chú ý

Kết luận

III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP:

1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp:

Trang 24

2

6

10

14

Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

Hoạt động 2.2: Số electron tối đa trong một lớp Mục tiêu: Biết và nắm vững về số electron tối đa trên một lớp electron

? Nhắc lại số phân lớp trong mỗi lớp?

- Gv trình chiếu khung trống, yêu cầu học sinh

tử

yêu cầu hs hoàn thành 2 bt sau

Bài 1: Xác định số lớp e của các nguyên tử

Trang 25

A Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 3e B Lớp electron ngoài cùng của nhôm có 1e.

C Lớp L (lớp thứ 2) của nhôm có 3e

D Lớp L (lớp thứ 2) của Al có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùng của Al có 3e

Câu 3 : Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp

CHỦ ĐỀ 3: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ Tiết thứ 9: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp (hoặc bảng qui tắc

Kleckowski), bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

2.Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

III TỔ CHƯC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động:

a/Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong các nguyên tử:

8O; 15P; 11Na; 17Cl; Ar 18

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

Dựa vào số electron tối đa của từng lớp, từng phân lớp ta có thể viết cấu hình e của nguyên tử Cấuhình e được biểu diễn như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

Mục tiêu: Biết thứ tự mức năng lượng trong vỏ nguyên tử

? Các e trên cùng một lớp có năng lượng như

+ Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau

Trang 26

lượng xác định của e Nói cách khác, các e

trên cùng 1 phân lớp thuộc cùng mức năng

lượng Người ta gọi mức năng lượng này là

mức năng lượng obitan nguyên tử, gọi tắt là

mức năng lượng AO

? Quan sát hình 1.11 SGK ( Mối quan hệ về

mức năng lượng của các obitan trong những

phân lớp khác nhau)→ trật tự mức năng

lượng obitan nguyên tử ?

I.Thứ tự các mức năng lượng nguyên tử:

Khi số hiệu nguyên tử Z tăng các mức năng lượng e tăng dần theo trình tự sau:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d

* Sự chèn mức năng lượng: 4s < 3d, 5s < 4d, 6s < 4f

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cấu hình e nguyên tử Mục tiêu: nắm được các bước viết cấu hình e

? Cấu hình electron nguyên tử là gì ?

? Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên

tử ?

? Cách viết cấu hình e nguyên tử ?

- Thực hành viết cấu hình electron của một số

II Cấu hình electron nguyên tử:

1 Cấu hình electron nguyên tử:

Đ/n: Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

- Quy ước cách viết cấu hình electron:

+ Số thứ tự của lớp được viết bằngsố

+ Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường: s, p, d, f

+ Số electron được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp (s2, p3…)

- Cách viết cấu hình electron nguyên tử: gồm các bước sau:

+ Xác định số electron của nguyên tử

+ Các e được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO

+ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thức tự của các lớp electron

Ví dụ: Viết cấu hình e của các nguyên tử:

a) O( Z= 8): 1s22s22p4

b) Na(Z=11): 1s22s22p63s1 hay [Ne]3s1

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cấu hình e nguyên tử của 20 NTHH đầu tiên

Mục tiêu: nắm được cách viết cấu hình e của 20 NTHH

? Viết cấu hình e n.tử của các nguyên tố có Z

từ 1 đến 20

- Yêu cầu hs nhận xét về số lớp electron, số e

lớp ngoài cùng?

- Thông báo cách xác định nguyên tố hoá học

dựa vào phân lớp

 yêu cầu hs vận dụng xác định loại nguyên

tố ứng với 20 NTHH vừa viết

Trang 27

Quy ước: - Nguyên tố s là nguyên tố có e cuối cùng được điền vào phân lớp s

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về đặc điểm lớp e ngoài cùng Mục tiêu: nắm được cách xác định nguyên tố hoá học dựa vào lớp e ngoài cùng và ngược lại

? Dựa vào thứ tự các lớp, năng lượng của các

electron trên các lớp và phân lớp, cho biết:

electron nào ở gần hạt nhân nhất? xa hạt nhân

nhất? e nào liên kết với hạt nhân mạnh nhất?

yếu nhất?

- Nhấn mạnh: các e lớp ngoài cùng quyết định

tính chất hoá học của một nguyên tố

? Trong 20 n.tố đầu của bảng tuần hoàn, ng.tố

nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?

- Nhấn mạnh: biết cấu hình electron  loại

nguyên tố

- Tích cực phát biểu

Electron ở lớp trong cùng (1s) gần hạt nhân nhất, liên kết với hạt nhân mạnh nhất Electron ở lớp ngoài cùng xa hạt nhân nhất, liên kết với hạt nhân yếu nhất

- Chú ý

- Tích cực phát biểu

Ở lớp electron ngoài cùng của nguyên tử của các nguyên tố có thể có 1, 2, 3… và tối đa là 8 electron

- Tích cực phát biểu

- Chú ý

Kết luận:

3-Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.

- Lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron

- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ He chỉ có 2) là nguyên tử khí hiếm

- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He, B)

- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim

- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử của các nguyên tố kim loại hoặc phi kim

Vì vậy các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố

 biết cấu hình electron  loại nguyên tố

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1 Hãy viết cấu hình electron các nguyên tử sau và cho biết số lớp, số electron lớp ngoài cùng,

số electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử H, Li, Na, K, Ca, Mg, C, Si, O

Làm bài bằng cách hoàn thành bảng sau :

Nguyên tử Z Cấu hình electron Số lớp Số electron ngoài cùng

 Viết lại thứ tự sự tăng mức năng lượng để phân bố e vào các lớp vỏ nguyên tử?

 Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm? Tại sao?

Trang 28

20Ca ; 29Cu ; 36Kr

Hoạt động 5: Tìm tòi và mở rộng:

Bài 20 Viết cấu hình electron của ion K+, Cr3+, Cr2+, Pb2+

Bài 21 Viết cấu hình electron của ion F– (Z = 9) và Cl– (Z = 17) và cho biết các ion đó có đặc điểmgì?

 Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT

 Làm vào tập: Bài 4 $ 6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT

**********************************************

Lớp Tiết Ngày Tiết thứ 10: LUYỆN TẬP CĐ 3: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức, kĩ năng: Củng cố vỏ e của nguyên tử.

a Kiến thức: - Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp.

- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng

b.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử

- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Giáo án, bài tập.

2.Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm một số nội dung,

sau đó gọi đại diện một nhóm trình bày

? Trong nguyên tử, các electron chuyển động như

Trang 29

thế nào? Cách kí hiệu các phân lớp electron ?

? số e tối đa trong một lớp, một phân lớp ?

? Sự phân bố e trong nguyên tử như thế nào ?

? Cách viết cấu hình e nguyên tử ?

? Đặc điểm của e lớp ngoài cùng ?

- Lớp n có tối đa 2n 2 electron

- Số electron tối đa trong một phân lớp :

- Dựa vào cấu hình của e lớp ngoài cùng, dự đoán được loại nguyên tố

Hoạt động 2.2: Luyện tập Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron và xác định tính chất cơ bản của nguyên tố

- yêu cầu học sinh làm các bt 4, 6, 8/30

- nhận xét, giảng giải - tích cực làm bài- chú ý

Trang 30

Ion M+ có cấu hình electron là 1 2 2s s2 2 p s63 32 p6 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử, cho biếtđiện tích hạt nhân, số proton, nơtron của nguyên tử M và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tốM?

Hoạt động 5: Tìm tòi và mở rộng:

Gv cho Hs làm bài

Câu 1 : Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài

cùng là 6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?

A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16) C Flo (Z = 9) D Clo (Z = 17)

Câu 2 : Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học

nào sau đây?

A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f

Câu 3 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của

nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là

IV Phụ lục đính kèm: Phiếu bài tập

Câu 1: Phân lớp nào sau đây bán bão hòa?

Câu 7: Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron K, L, M, N.Trong đó lớp electron nào sau

đây có mức năng lượng cao nhất?

Trang 31

C 11 proton, số nơtron không định được D 13 proton, 11 nơtron

Câu 18: Nguyên tử Y có 3e ở phân lớp 3p, Y có số hiệu nguyên tử Z là

Câu 21: Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron Số đơn vị

điện tích hạt nhân của nguyên tử của nguyên tố X là

Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1

Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3

Số proton của X và Y lần lượt là :

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a/Kiến thức:

Học sinh trình bày được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)

Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

Trang 32

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

II CHUẨN BỊ

*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (to) hoặc trên powerpoint

*Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh tiếp

nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Đã có rất nhiều các nguyên tố hoá học được

tìm ra, để sắp xếp các nguyên tố đó một cách

khoa học người ta đa phải nghiên cứu rất

nhiều và cuối cùng đã đưa ra bảng hệ thống

tuần hoàn mà chúng ta đang sử dụng hôm nay

của Mendeleep Các nguyên tố được sắp xếp

như thế nào trong bảng tuần hoàn, chúng ta

hãy cùng tìm hiểu

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến thức trong đầu

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của

HS rồi chốt kiến thức

Hoạt động 2.Hình thành kiến thức

Mục tiêu:

HS trình bày được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)

1 Nghiên cứu về nguyên tắc sắp xếp các

nguyên tố trong Bảng tuần hoàn

2 Khái niệm electron hóa trị

2 số nguyên tố trong 1 chu kì

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp

khó khăn

- Lắng nghe và nhận nhiệm vụ

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập

*Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viênNhóm 1: Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn

(SGK trang 32)Nhóm 2:

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH1.Xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân2.Một hàng : Gồm các ntố có cùng số lớp e trong ntử

3.Cột : Gồm các ntố có số e hoá trị trong ntử như

Trang 33

- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo

kết quả

GV hướng dẫn HS tự học phần ô nguyên tố

bằng cách trả lời các câu hỏi:

- 1 ô nguyên tố có mấy nguyên tố?

- STT của ô nguyên tố được XĐ dựa vào đâu?

- Nhìn ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn ta biết

được những thông tin gì về nguyên tố đó ?

GV hướng dẫn HS tự học phần chu kì bằng

cách trả lời các câu hỏi:

II.Cấu tạo của bảng tuần hoàn các ntố hoá học 1.Ô ntố

HS trả lời các câu hỏi để tự rút ra kiến thức

- Mỗi ntố được xếp vào 1 ô

- STT của ô = SHNT của ntố = Số đvđthn = Số p

=Số e

2 Chu kì

HS trả lời các câu hỏi để tự rút ra kiến thức

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

Có 7 CK:

 Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đếnHe(Z=2)

 Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đếnNe(Z=18)

 Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đếnAr(Z=18)

 Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đếnKr(Z=36)

 Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đếnXe(Z=54)

 Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đếnRn(Z=86)

 Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây

là một chu kì chưa đầy đủ

Phân loại chu kì :

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức

Trang 34

Hoạt động 3: Luyện tập

Học sinh làm bài 1;2;3;4 sgk

Hoạt động 4 +5: Vận dụng, tìm tòi.

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Viết cấu hình e của nguyên tử của nguyên tố có số

thứ tự 15, 17, 20, cho biết nguyên tố đó thuộc chu

kì nào?

- Câu hỏi trắc nghiệm:

1) Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron

4) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp

xếp theo nguyên tắc nào?

a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

b) Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm

vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Ngày soạn

Dạy

Lớp Tiết Ngày CHỦ ĐỀ 4: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Tiết 12: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức, kĩ năng:

a/Kiến thức:

Tiếp tục nghiên cứu cấu tạo bảng tuần hoàn: Nhóm nguyên tố

Dựa vào cấu hình e của ntử ntố để kết luận ntố thuộc nhóm A hay nhóm B

->Trọng tâm

Đặc điểm cơ bản về nhóm nguyên tố Bài tập xác định vị trí nguyên tố

b/.Kĩ năng

Rèn kĩ năng xác định vị trí của ntố trong bảng tuần hoàn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

Trang 35

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

II CHUẨN BỊ

*Giáo viên: Bảng tuần hoàn (Khổ lớn) hoặc trên powerpoint

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Kiểm tra bài cũ:

- Các nguyên tắc sắp xếp các ntố trong bảng tuần hoàn ?

- Thế nào là chu kì ? Đặc điểm của chu kì trong bảng tuần hoàn Làm bài 1;2

Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh tiếp

nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dựa vào bài cũ, yêu cầu học sinh nhận xét về

vị trí các nguyên tố trong bảng tuàn hoàn

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến thức trong đầu

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của

HS rồi chốt kiến thức

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Đặc điểm cơ bản về nhóm nguyên tố Bài tập xác định vị trí nguyên tố

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

-Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần thiết

- Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV có

thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn

- Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ

- HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước cũngđược

- HS chọn nhiệm vụ tự chọn

-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 36

- Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài

học

- Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc

- Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn

Hoạt động 3: Luyện tập

GV cho học sinh làm bài tập 5; 6;7;8;9 sgk

Hoạt động 4 + 5: Vận dụng, tìm tòi

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm A

và ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn Số

đơn vị điện tích hạt nhân của A và B chênh

3 Electron cuối cùng của nguyên tố M

điền vào phân lớp 3d3 Vị trí của M trong bảng

4. Nguyên tố M thuộc chu kì 4, số

electron hoá trị của M là 2 M là :

A 19K B 20Ca

C 34Se D 35Br

5 Nguyên tố M có 6 electron hóa trị biết

M là kim loại thuộc chu kì 4 Cấu hình electron

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm

vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của

HS rồi chốt kiến thức

Trang 37

 Đã hoàn thành $ Bài làm sai $ Tiến triển tốt $ Khó

$ Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính

HỢP ĐỒNG BÀI “ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TIẾT 2)”

1 Câu 1: Nêu khái niệm nhóm nguyên tố buộc Bắt

2 Câu 2: Phân loại nhóm nguyên tố Bắt

5

Câu 5: Hòa tan 10,10

gam hỗn hợp 2 kim loại

kiềm thuộc hai chu kì

liên tiếp vào nước thu

được 3,36 lít khí (đktc)

Hai kim loại đó là

những nguyên tố nào?

Tự chọn

Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng

Xác nhận của GV Học sinh

Ghi chú:

PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG

Trang 38

Câu 1: Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột.

Câu 2: Gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B

- Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA  VIIIA (Mỗi nhóm 1 cột)

+ Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ)

+ Nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He)

p + e + n = 18; với số p = số e nên 2p + n = 18  p < 9  X thuộc chu kì 2

Với p  n = 18  2p  1,33p nên 5,4  p  6  vậy p = 6 là C (cacbon)

Nguyên tố C có số hiệu 6 nằm ở chu kì 2 nhóm 4A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Câu 4: Số mol khí = 0,1

2M + 2H2O → 2MOH + H2 ↑ 0,2 0,1

Từ PTHH có khối lượng mol của M =

 ứng với n = 1 thì M = 39 là K (Kali)

Ngày soạn

Dạy Lớp Tiết

Ngày CHỦ ĐỀ 5: ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết 13: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e Tính chất của các nguyên tố hóa học Định luật tuần hoàn ( tiết 1)

I/MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, Kĩ năng:

a.Kiến thức: Hs trình bày được:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyênnhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điệntích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

Trang 39

* Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

* Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó

b Các năng lực chung

* Năng lực tự học * Năng lực giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo * Năng lực tự quản lý

* Năng lực hợp tác *Năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng 5.

HS: học bài và nghiên cứu trước nội dung bài

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Kiểm tra bài cũ:

Đặc điểm cơ bản nhất của ô ntố ? của chu kì ?

Đặc điểm cơ bản nhất của nhóm ntố ?

I Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh tiếp

nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chúng

ta cùng nhau tìm hiểu về cấu hình electron

nguyên tử, về cấu tạo của bảng tuần hoàn

Vậy cấu hình electron nguyên tử trong BTH

có biến đổi tuần hoàn hay ko?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến thức trong đầu

* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của

HS rồi chốt kiến thức

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:

Hs trình bày được:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyênnhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tíchhạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hướng dẫn hs quan sát bảng 5 và yêu cầu nx

về sự biến đổi cấu hình e lớp ngoài cùng trong

các chu kì

? nx gì về số e lớp ngoài cùng của ntử các ntố

trong các nhóm A ( IA→VIIIA)

? Từ (*) và (**) nx gì về cấu hình e ntử của các

ntố thuộc các nhóm A qua các chu kì ? ( ta

thấy cấu hình e lớp ngoài cùng của ntử các ntố

có đặc điểm gì?)

GV: Ta lại biết e lớp ngoài cùng quyết định

I.Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron ntử của các ntố

- Trong 1 chu kì ( trừ chu kì 1) số e lớp ngoài cùng

tăng từ 1→8 và được lặp đi lặplại sau mỗi chu kì (*)

Đầu chu kì là kimloại kiềm (ns1) , cuối chu kì là khíhiếm (ns2np6)

- Từ IA →VIIIA số e lớp ngoài cùng ↑ từ 1→ 8

(**)

*Cấu hình e lớp ngoài cùng của ntử các ntố được

lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì , ta nói rằng chúng

biến đổi một cách tuần hoàn

Trang 40

tchh của ntố 

? Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình e lớp

ngoài cùng khi đthn ↑  sự biến đổi gì ?

- Nhóm 4: Nghiên cứu nhóm VIIA

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập

*Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên

Nhóm 1:

II.Cấu hình electron ntử các ntố nhóm A 1.Cấu hình e lớp ngoài cùng cuả ntử các ntố nhóm A

- Các ntố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp

ngoài cùng ; có cùng kiểu cấu hình e lớp ngoài cùng ( cùng số e hoá trị)

- giống nhau về tchh Nhóm 2:

2.Một số nhóm A tiêu biểu a) Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm

- Số e ngoài cùng là 8 (ns 2 np 6 )( riêng He là 1s 2 )

- Hầu hết không tham gia các pưhh

- ở đk thường các khí hiếm đều ở tt khí và phân tử chỉ gồm 1 ntử

Nhóm 3:

b)Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm -Chỉ có 1e ở lớp ngoài cùng ( ns 1 )

 Trong các pưhh ntử có khuynh hướng cho đi 1 e

để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm

Do đó trong các hợp chất các kl kiềm chỉ có hoá trị I

Kl kiềm là kl điển hình

- Tchh : + td mạnh với oxi→ oxit + td với các phi kim→muối +td với nước ở t0 thường → ddbazơ + hiđro

Nhóm 4:

c)Nhóm VII là nhóm halogen -Số e lớp ngoài cùng là 7(ns 2 np 5 )

- Trong các pưhh ntử thu thêm 1e để đạt tới cấu

hình e bền vững của khí hiếm

- Dạng đơn chất các phân tử halogen gồm 2 ntử : F2 ;Cl2

- nhóm halogen là những pk điển hình-Tchh: + td với kim loại →muối + td với hiđro→ hợp chất khí HF; HCl; HBr; HI.(trong dd những hợp chất này là axit)

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập

Học sinh học bài và làm bài tập 3 ;4;5;6;7 sgk

Ngày đăng: 29/11/2020, 22:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w