Các phép biến đổi tương đương + Định lí 1: Nếu cộng cùng một đa thức của ẩn vào hai vế của một bất phương trình thì được một bất phương trình mới tương đương.. - Hệ quả 2: Nếu chuyển h
Trang 1BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
1 KIẾN THỨC CƠ BẢN
a) Khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Bất phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng: ax + b > 0 ( hoặc
ax + b < 0: ax + b 0; ax + b 0) trong đó x là ẩn a, b là các số đã cho a 0
b) Bất phương trình tương đương
ĐN: hai bất phương trình được gọi à tương đương nếu chúng có cùng một tập
hợp nghiệm
Các phép biến đổi tương đương
+ Định lí 1: Nếu cộng cùng một đa thức của ẩn vào hai vế của một bất phương
trình thì được một bất phương trình mới tương đương
- Hệ quả 1; Nếu xóa hai hạng tử giống nhau ở hai vế của một bất phương
trình thì được một bất phương trình tương đương
- Hệ quả 2: Nếu chuyển hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu của nó thì
được một bất phương trình tương đương
Trang 2Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là: S x |x8
Bài tập này sẽ làm cho học sinh hơi bối rối vì các em thấy lũy thừa của x không là bậc nhất nên không biết làm như thế nào vì vậy giáo viên đưa ra một gợi ý nhỏ cho các em: Hãy thực hiện các phép tính ở hai
Bài tập mẫu 1: Giải các bất phương trình sau.
a) x – 4 < - 8 b ) x + 3 > - 6 c ) -2x > -3x +3 d ) -4x -2 > -5x +6
Bài tập mẫu 2: Giaỉ các bất phương trình sau ;
a ) (x + 2 ) 2 < 2x ( x + 2) +4 b ) (x + 2 ) ( x + 4 ) > ( x – 2 ) (x + 8) + 26
Trang 3Hướng dẫn giải
a ( x + 2 ) 2 < 2x ( x + 2) + 4 x2 + 4x + 4 < 2 x2 + 4x + 4
x2
< 2 x2 ↔ x2 > 0 x > 0 hoặc x < 0
Sau khi giải đến bất phương trình x2 > 0 sẽ có nhiều học sinh biến đổi như sau; x2
> 0 ↔ x > 0 như vậy thì khi kết luận nghiệm thì sẽ thiếu nghiệm của bất phươngtrình vì vậy cần nhắc lại cho các em lũy thừa chẵn của một số, biểu thức bao giờcũng lớn hơn hoặc bằng 0 do vậy thay cho việc tìm các gía trị của x để x2
> 0 tađưa về tìm x để x2 = 0 khi đó những giá trị còn lại của x sẽ làm cho x2 > 0
b ) ( x + 2) ( x + 4 ) > ( x – 2 ) ( x + 8 ) + 26
↔ x2
+ 6x + 8 > x2 + 6x -16 + 26 ↔0 > 2 ( vô lí )
Nên: Bất phương trình vô nghiệm
Khi làm xong bài tập 2 giáo viên có thể cho học sinh rút ra các bước làm:
Bước 1: Thực hiện các phép tính ở hai vế của bất phương trình
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hạng tử bằng số sang một
vế rồi thu gọn bất phương trình
Bước 3: Giải bất phương trình sau khi thu gọn
Giáo viên cho học sinh nhận xét các bất phương trình trên có đặc điểm gì và gợi
ý học sinh hãy quy đồng và khử mẫu
Bài tập mẫu 3: Giải các bất phương trình sau:
Trang 4Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là; S = {x / x ≤ -115}
Qua bài tập này giáo viên cho học sinh rút ra cách giải bất phương trình có chứa mẫu:
Bước 1: Quy đồng và khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế và các hạng tử bằng số sangmột vế và thu gọn bất phương trình
Bước 3: Giải bất phương trình sau khi thu gọn
Trang 5khác không và quy tắc chia hai vế của bất phương trình cho một số âm phải đổichiều bất phương trình Vậy giáo viên phải hướng dẫn các em phân chia trườnghợp của m- 1 là ( m-1) > 0; (m – 1 ) <0; ( m- 1 ) = 0 và học sinh có thể giải tiếp nhưsau:
+ Nếu m < 1 thì nghiệm của bất phương trình là x ≤ m + 1
+ Nếu m > 1 thì nghiệm của bất phương trình là x ≥ m + 1
+ Nếu x = 1 thì bất phương trình có dạng 0x ≥ 0 nghiệm đúng với mọi giá trịcủa x
Đây là bất phương trình có chứa mẫu do đó cần phải tìm điều kiện để cho mẫu
có nghĩa sau đó biến đổi và rút gọn bất phương trình
Hướng dẫn giải Bất phương trình có nghĩa khi a ≠ 0
- Nếu a > - 2: a ≠ 0 thì nghiệm của bất phương trình là: x >a a ( 1 2)
- Nếu a < - 2 thì nghiệm của bất phương trình đã cho là:x ( 1 2)
Trang 6Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
- Nếu a = -2 thì bất phương trình có dạng 0x > -12 nghiệm đúng với mọi x
Với bài tập này phần lớn học sinh sẽ vận dụng cách làm một cách máy móc đó
là quy đồng, rút gọn rồi mới giải bất phương trình, làm như vậy thì các em sẽkhá vất vả hoặc có em thì lại tách thành
Bài tập mẫu 6: Giải bất phương trình:
Trang 7Học sinh phải hiểu các giá trị cần tìm của x chính là nghiệm chung của cả haibất phương trình và để tìm được thì ta phải đi giải 2 bất phương trình và tìmphần chung trong tập nghiệm của chúng.
Trang 8Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
b 1,2 – ( 2,1 – 0,2x ) < 4,4
Bài tập mẫu 9: tìm số nguyên x lớn nhất thỏa mãn mỗi bất phương trình sau
a 5,2 + 0,3x < - 0,5 b 1,2 – ( 2,1 – 0,2x ) <4,4
Trang 91, 2 2,1 0, 2 x 4, 4 0, 2 x 4, 4 0,9 x 26,5
Vậy số nguyên x lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là 26
Ở bài tập này học sinh phải thiết lập được mối quan hệ giữa các phân thức vàđưa về giải bất phương trình
Bài tập mẫu 10: Với giá trị nào của x thì
Giá trị phân thức lớn hơn giá trị phân thức
Giá trị phân thức nhỏ hơn giá trị phân thức
Trang 10Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
Trang 11Nghiệm của phương trình là 2
so sánh với điều kiện trước khi kết luận
Bài tập mẫu 12: Cho biểu thức
Rút gọn biểu thức A
Tìm x để A > 0
Trang 12Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết khái niệm phần nguyên: Phần nguyên của
a kí hiệu [a] là số nguyên lớn nhất không vượt quá a
Bài tập mẫu 13: Tìm các số nguyên a và b sao cho a2 - 2ab + b2 - 4a +7 < 0
Giáo viên hướng dẫn, dẫn dắt học sinh biến đổi vế trái của bất đẳng thức sau đó đánh giá để tìm được a, b
Bài tập mẫu 14: Tìm x biết rằng
Trang 133 5
7 7
x
x x
Trang 14Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
Suy ra x = - 12 hoặc x = 0
Hướng dẫn giải
Giả sử ta có n số tựu nhiên liên tiếp từ 1 đến n:
- Nếu xóa số 1 thì trung bình cộng của các số còn lại là
Do n là số tự nhiên nên n = 69 hoặc n = 70
Nếu n = 70 thì tổng của 69 số còn lại là 7
Bài tập mẫu 16: Cho một dãy các số tự nhiên bắt đầu từ 1 Người ta xóa đi
một số thì trung bình cộng của các số còn lại bằng Tìm số bị xóa
Trang 15Với dạng toán này để giải bất phương trình loại này ta phải khử dấu giá trị tuyệtđối Ta nhớ lại rằng: Giá trị tuyệt đối của một biểu thức bằng chính nó nếu biểuthức không âm, bằng số đối của nó nếu biểu thức âm.
│A│= A nếu A≥ 0
-A nếu A < 0
Do đó để khử dấu giá trị tuyệt đối cần xét giá trị của biến làm cho biểu thức âmhay không âm Nếu biểu thức nằm trong dấu giá trị tuyệt đối là nhị thức bậcnhất ta cần nhớ định lí sau:
Định lí về dấu của nhị thức bậc nhất ax + b ( a ≠ 0 )
Nhị thức ax + b ( a ≠ 0 )
+ Cùng dấu với a với các giá trị của x lớn hơn nghiệm của nhị thức
+ Trái dấu với a với các giá trị của x nhỏ hơn nghiệm của nhị thức
Trang 16Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
Nghiệm của bất phương trình trong khoảng này là x <34
* Xét khoảng x 13 thì (1) có dạng
3x 1 5 3x 5 1 3x6 x2
Nghiệm của bất phương trình trong khoảng này là x > 2
Kết luận: Nghiệm của bất phương trình đã cho là: x > 2: x <34
Trang 18Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
x 1 x 5 8 2 x 14 x 7 nghiệm đúng với mọi x ≥ 5
Kết luận: Nghiệm của bất phương trình đã cho là x < - 1; x > 7.
Nhận xét: Trong cách cách giải trên ta đã khử dấu GTTĐ bằng cách xét từng
khoảng giá trị của biến Trong một số trường hợp, có thể giải nhanh hơn cáchdùng phương pháp chung nói trên bởi các biến đổi tương đương sau:
Trang 19Nghiệm của bất phương trình trong khoảng này là 12 x 1
Kết luận: Nghiệm của bất phương trình đã cho là 14x1
Cách 2: Biến đổi thành phương trình tương đương theo dạng 1b
Trang 20Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
b) │5x - 3│ < 3x + 2 55x x 33 3 x(3x22)
1
2
x x
x
x
Kết luận: Nghiệm của bất phương trình đã cho là x < 18 hoặc x > 52
Dạng 3: Bất phương trình tích, bất phương trình thương.
Với dạng bài tập này học sinh có thể lập bảng để xét dấu nhưng cũng có thể sử dụng các phép biến đổi tương đương Khi sử dụng phép biến đổi tương đương cần chú ý:
- Tích (thương ) của hai số cùng dấu là số dương
- Tích ( thương ) của hai số trái dấu là số âm
Hướng dẫn giải
a) Cách 1: lập bảng xét dấu x – 2 và x - 5
x 2 5
x – 2 - 0 + │ +
x – 5 - │ - 0 +
(x – 2) ( x – 5 ) + 0 - 0 +
Kết luận: Nghiệm của bất phương trình là x < 2 hoặc x > 5
Cách 2: Sử dụng phép biến đổi tương đương.
Bài tập mẫu 1: Tìm x sao cho
a) (x – 2 ) (x – 5 ) > 0 b) < 0
Trang 22Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
Trang 24Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
Vậy A nhận giá trị lớn hơn 1 khi xy < 0 và x + y ≠ 0
TRỌN B SÁCH THAM KHẢO TOÁN 8 MỚI NHẤT-2020 Ộ SÁCH THAM KHẢO TOÁN 8 MỚI NHẤT-2020
Trang 25Bộ phận bán hàng: 0918.972.605(Zalo)
Đặt mua tại: https://xuctu.com/
FB: facebook.com/xuctu.book/
Email: sach.toan.online@gmail.com
Đặt online tại biểu mẫu:
https://forms.gle/ypBi385DGRFhgvF89
ADD Zalo của Nhà Sách để lấy MK chỉnh sửa FILE WORD này!!!
ĐẶT TRƯỚC BỘ SÁCH THAM KHẢO TOÁN 9 NĂM HỌC MỚI
TÌM ĐỌC B SÁCH THAM KHẢO TUYỂN SINH 10 Ộ SÁCH THAM KHẢO TOÁN 8 MỚI NHẤT-2020
Trang 26Xuctu.com – Chuyên cung cấp sách tham khảo môn Toán THCS-THPT
+ Cập nhật dạng toán mới và Phương pháp mới+ Cập nhật các đề thi mới trên toàn quốc
+ Viết chi tiết và dễ hiểu
=> Free Ship, thanh toán tại nhà.
Bộ phận bán Sách: 0918.972.605(Zalo)
Đặt trực tiếp tại:
https://forms.gle/ooudANrTUQE1Yeyk6 FB: facebook.com/xuctu.book/