• Chủ nghĩa duy tâm : ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất• Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng có một thực thể tinh thần không những tồn tại trước, tồn tại ở bên
Trang 1CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Trang 2• Khái niệm triết học
• Là hệ thống lý luận chung nhất của con người về thế giới, về con người và vị trí của nó trong thế giới ấy.
• Vấn đề cơ bản của triết học: Là vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
• Mặt thứ nhất: Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
• Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Trang 3• Phái nhị nguyên: Cho rằng vật chất và ý thức cùng tồn tại song song, không có cái nào có trước cái nào, đồng
thời là nguồn gốc tạo nên thế giới
Trang 4• Chủ nghĩa duy tâm : ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
• Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng có một thực thể tinh thần không những tồn tại trước, tồn tại ở bên
ngoài, độc lập với con người và với thế giới vật chất mà còn sản sinh ra và quyết định tất cả các quá trình của thế giới vật chất
• Duy tâm khách quan; Cho rằng cảm giác ý thức là cái có trước và tồn tại sẵn có trong con người, trong chủ thể
nhận thức, còn các sự vật bên ngoài chỉ là phức hợp của cảm giác ấy mà thôi
Trang 5• + CNDV chất phác: lý giải sự sinh thành của thế giới từ một hoặc một số dạng vật chất cụ thể, cảm tính, coi
đó là thực thể đầu tiên, là bản nguyên của thế giới
• + CNDV Siêu hình: Thế giới giống như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng
thái biệt lập, tĩnh tại nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về số lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên
• + CNDV biện chứng: Kế thừa những tinh hoa và khắc phục những hạn chế của các học thuyết đi trước CNDV
biện chứng phản ảnh một cách đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Trang 6• + Trường phái bất khả tri: con người không thể hiểu biết được thế giới hay ít ra là không thể nhận biết được
bản chất của nó
• + trường phái khả tri: Con người có khả năng nhận biết thế giới.
• + Trường phái hoài nghi: Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người
Trang 7• 1 Vật chất
• a) Khái niệm vật chất
• Triết học Cổ đại:
• “Vật chất” được quan niệm là: Một hoặc một số chất tự có trong giới tự nhiên; một hoặc một số thực thể, cụ thể, cảm tính đầu tiên (bản nguyên) đóng vai trò là cơ sở hình thành nên toàn bộ sự tồn tại đa dạng trong thế giới
Trang 8• Tây Âu cận đại (TK 17 – 18)
• Tiếp tục quan niệm về vật chất thời cổ đại nhưng đi sâu phân tích sự biểu hiện của vật chất dưới các hình thức
cụ thể trong giới tự nhiên
• “Vật chất” được quan niệm là tất cả những gì có thuộc tính của vật thể như: được tạo nên từ nguyên tử, có thuộc tính khối lượng, có thể cảm nhận được bằng các giác quan,
Trang 9• Định nghĩa của Lênin về vật chất
• Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Trang 10• Vật chất là một phạm trù triết học
• … là vật chất được nhận thức dưới góc độ triết học, đây là phạm trù rất rộng, không giới hạn, chỉ toàn bộ thế giới khách quan, đối lập với vật chất với tư cách của khoa học cụ thể, có giới hạn
Trang 11• Vật chất chỉ thực tại khách quan:
• Là tất cả những gì tồn tại bên ngoài độc lập ý thức con người (Thực tại - chỉ tất cả những gì đang tồn tại, khách quan- là bên ngoài độc lập với con người và không phụ thuộc vào ý thức con người
Trang 12• Được đem lại cho con người trong cảm giác;
• Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi trực tiếp hay gián tiếp tác động lên giác quan của con người vật chất phải là cái có trước, từ đó phản ánh vào ý thức của con người, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau vật chất quyết định ý thức
Trang 13• Được cảm giác chụp lại, chép lại và phản ánh Lênin muốn khẳng định bằng cách này hay cách khác con người có thể nhận thức được thế giới vật chất.
Trang 14• Ý nghĩa của Định nghĩa
• Định nghĩa vật chất đã giải quyết được 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Thuyết có thể biết
• Đã khắc phục được hạn chế căn bản trong quan niệm về vật chất của các trào lưu triết học trước Mác
• Đinh hướng cho khoa học đi sâu nghiên cứu thế giới vật chất vô cùng vô tân
• Đặt cơ sở lí luận cho việc xác định các hiện tượng vật chất trong đời sống xã hội
Trang 15• b Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
• b1 Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
• Định nghĩa vận động của Ănghen “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất tức được hiểu là một phương thức
tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”
Trang 16• Vận động được coi là phương thức tồn tại của vật chất điều này có nghĩa là vật chất tồn tại thông qua vận động Vật chất biểu thị sự tồn tại của mình thông qua vận động.
• Sự tồn tại của vật chất luôn gắn liền với vận động Không có vật chất không vận động, không có vận động ngoài vật chất
• Có 5 hình thức vận động cơ bản
Trang 17• Vận động cơ học
Trang 18VẬN ĐỘNG VẬT LÝ
E = mc2
Các quá trình biến đổi của
nhiệt, điện, trường, các hạt cơ bản
88Ra226 ======> 86Rn222 + 2He4
Trang 20Vận động sinh
Quá trình biến đổi của các cơ thể sống
Trang 21Vận động xã hội
Sự biến đổi của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa
Từ phương thức sinh tồn sơ khai của loài người đến phương thức hiện đại
Trang 22• b2 Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận
động
• Đứng im là tương đối, tạm thời, đứng im, cân
bằng chỉ xảy ra trong một số quan hệ nhất định
chứ không xảy ra với tất cả mọi quan hệ;
• Đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một hình
thức vận động; đứng im không phải là cái tồn
tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong một thời gian
nhất định, chỉ là xét trong một hay một số quan
hệ nhất định, ngay trong đứng im vẫn diễn ra
những quá trình biến đổi nhất định
Trang 23• b3)Không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất
• -Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính (tính 3 chiều; dài, rộng, cao) biểu hiện sự
cùng tồn tại và tách biệt cũng như trật tự phân bố của các sự vật
• -Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình, biểu hiện
trình tự xuất hiện, mất đi của sự vật (quá khứ, hiện tại, tương lai)
Trang 24• Các thuộc tính của không gian và thời gian
• + Không gian và thời gian có tính khách quan
• + Không gian và thời gian có tính vĩnh cửu và vô tận
• + Không gian luôn có 3 chiều (rài, rộng, cao), thời gian chỉ có một chiều (từ quá khứ đến hiện tại và tương lai)
Trang 25• c Tính thống nhất vật chất của thế giới
• CNDVBC khẳng định “Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó”
• Một là: Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc
lập với ý thức của con người
• Hai là: thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh ra và không bị mất đi.
• Ba là: Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là
những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất hoặc có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan, phổ biến của thế giới vật chất
Trang 262.Ý thức
• a.Nguồn gốc của ý thức:
• Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Bộ não con người (cơ quan phản ánh) và sự tác động của thế giới khách
quan lên bộ não người
• +Bộ não người và ý thức: Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não con người, là
chức năng của bộ não Bộ não càng hoàn thiện, hoạt động sinh lý thần kinh của bộ não càng có hiệu quả, ý thức của con người càng phong phú và sâu sắc
• + Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo
• Phản ánh là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất
• Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động
qua lại lẫn nhau giữa chúng
Trang 27• Nguồn gốc xã hội của ý thức
• Lao động và ngôn ngữ
• Ngôn ngữ: Là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức
• Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy (C.Mác), là hiện thực trực tiếp của tư tưởng
• Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động
• Như vậy; Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức con
người Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động và thực tiễn xã hội
Trang 28• Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não con người thông qua lao động, ngôn
ngữ và các quan hệ xã hội Ý thức là sản phẩm của xã hội, là một hiện tượng xã hội.
Trang 29• b Bản chất và kết cấu của ý thức
• Bản chất của ý thức
• Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện
thực khách quan vào bộ não con người một cách năng động sáng tạo, ý thức là hình ảnh
chủ quan của thế giới khác quan (Tức là thế giới khách quan được phản ánh qua tính chủ
quan của con người)
Trang 31• -Theo chiều dọc: Đó là lát cắt theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người bao gồm các yếu tố như
• + Tự ý thức:
• + Tiềm thức.
• + Vô thức
Trang 32• 3.Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
• a Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
• Vật chất có trước, ý thức có sau Vật chất tồn tại độc lập với ý thức, là nguồn gốc của ý thức Não người là cơ
quan phản ánh để hình thành ý thức, không có bộ não người thì không thế có ý thức.
• Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh thế giới khách quan Do
vậy, bộ não có ảnh hưởng trực tiếp đến phản ánh ý thức của con người
• Thế giới khách quan là nguồn gốc của phản ánh có ý thức, quyết định nội dung của ý thức, và quyết định sự
biến đổi, phát triển của ý thức
Trang 33• b.Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
• Ý thức có tính năng động, sáng tạo Do đó thông qua chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, ý thức có thể
tác động trở lại vật chất bằng cách thúc đẩy hoặc kìm hãm các điều kiện vật chất ở mức độ nào đó sẽ góp phần cải biến thế giới khách quan và các điều kiện khách quan
• Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất dù đến đâu chăng nữa vẫn phụ thuộc vào các điều kiện vật chất
Cho nên, xét đến cùng vật chất luôn quyết định ý thức
Trang 34• Ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ vật chất và ý thức
• Thứ nhất, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tôn trọng quy luật khách quan
• Thứ hai, phải thấy được vai trò tích cực của ý thức tinh thần để sử dụng có hiệu quả các điều kiện vật chất
hiện có Nghĩa là phải biết động viên tinh thần, phát huy vai trò tích cực, chủ động sáng tạo của ý thức, yinh thần vượt khó vươn lên
• Thứ ba, Tránh rơi vào “chủ nghĩa khách quan” tức là tuyệt đối hóa điều kiện vật chất, ỷ lại trông chờ vào điều
kiện vật chất không chịu cố gắng, không tích cực chủ động vượt khó vươn lên
Trang 35• Thứ tư, Cần chống lại bệnh chủ quan duy ý chí tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, của ý chí, cho rằng ý chí ý
thức nói chung có thể thay thế được điều kiện khách quan, quyết định điều kiện khách quan
• Toàn bộ ý nghĩa phương pháp này cũng là những yêu cầu của nguyên tắc (quan điểm) xuất phát từ thực tế
khách quan và phát huy tính năng động chủ quan Vì vậy, chúng ta thấy, chính quan điểm của triết học Mác-
Lênin về vật chất, ý thức, về quan hệ giữa vật chất và ý thức là cơ sở lý luận của nguyên tắc (quan điểm) Xuất
phát từ thực tế khách quan và phát huy tính năng động chủ quan