Khái niệm Lãi đơnLãi đơn là phương pháp tính lãi mà tiền lãi tính một lần trên vốn đầu tư ban đầu trong toàn bộ thời gian đầu tư.. Ký hiệu: C Vốn đầu tư ban đầu đvtt t Lãi suất đầu tư
Trang 1•
Lãi đơ n
4.2.
•
Lãi gộ p
4.3.
•
Chu
ỗi n iên ki m
4.4.
•
Ngu yên tắ
c gi
á tr
ị th
eo thờ
i g ian của tiề
n
Chương 2: Các phương pháp tính lãi trong ngân
hàng
Trang 24.1.1 Khái niệm
4.1.2 Công thức tính
2.1 Lãi đơn
Trang 32.1.1 Khái niệm Lãi đơn
Lãi đơn là phương pháp tính lãi mà tiền lãi tính một lần trên vốn đầu tư ban đầu
trong toàn bộ thời gian đầu tư.
Ký hiệu:
C Vốn đầu tư ban đầu (đvtt)
t Lãi suất đầu tư (%/năm)
I Tiền lãi (đvtt)
Trang 42.1.2 Công thức tính Lãi đơn
Nếu thời gian đầu tư là a (năm):
Trang 5Ví dụ lãi đơn – NHTM tính lãi cho tiền gửi không kỳ hạn
Ngày 6/5/2014, khách hàng A đến chi nhánh NHNo Nam HN gửi tiết kiệm không kỳ hạn số tiền 50 trđ,
lãi suất tiền gửi 3%/năm
Hãy xác định số tiền KH có được theo phương pháp lãi đơn nếu KH đến tất toán sổ trên tại các thời
điểm sau đây
i) 6/5/2014 iv) 30/8/2014
ii)7/5/2014 v) 1/10/2014
iii) 6/6/2014
Trang 6Ví dụ lãi đơn – NHTM tính lãi cho tiền gửi không kỳ hạn
Chú ý
Hiện nay tại các NHTM, đối với tiền gửi không kỳ hạn có 2 phương pháp tính lãi
• Lãi đơn: tính 1 lần khi khách hàng đến rút tiền, căn cứ theo số dư thực tế
• Kết hợp lãi đơn và lãi gộp: tính lãi vào các ngày cuối tháng, nếu sau mỗi lần tính lãi KH không đến rút thì
lãi của lần trước được gộp vào gốc để tính lãi tiếp cho lần sau
Trang 74.2.1 Khái niệm Lãi gộp
4.2.2 Công thức tính Lãi gộp
4.2.3 Tính lãi khi thời kỳ đầu tư chưa đủ thời kỳ tính lãi
4.2.4 Lãi suất tương đương và lãi suất tỷ lệ
2.2 Lãi gộp (Lãi kép)
Trang 8Ví dụ
Ngày 19/8/2012, KH gửi vào NH 50 trđ với lãi suất
8%/năm Thời gian tiền để trong NH là 12 tháng Hãy
xác định số tiền KH có được sau 12 tháng biết rằng:
(i) Lãi nhập gốc mỗi năm 1 lần
Trang 9Ví dụ (tiếp)
Nếu lãi nhập gốc hàng năm thì sau 1 năm NH tính lãi, LS 1 năm là i%/năm nên số tiền KH nhận được
sau 1 năm = gốc + lãi = 50trđ*(1+i%/năm)
Nếu lãi nhập gốc 6 tháng 1 lần thì sau 6 tháng NH tính lãi, LS 6 tháng là j%/6 tháng nên số tiền KH
nhận được sau 1 năm = 50trđ*(1+j%)*(1+j%)
Nếu lãi nhập gốc 3 tháng 1 lần thì sau 3 tháng NH tính lãi, LS 3 tháng là k%/3 tháng nên số tiền KH
nhận được sau 1 năm = 50trđ*(1+k%)*(1+k%)*(1+k%)
Nếu lãi nhập gốc hàng tháng thì sau 1 tháng NH tính lãi, LS 1 tháng là h%/tháng nên số tiền KH nhận
được sau 1 năm = 50trđ*(1+h%)*….*(1+h%)
Trang 11Ví dụ (tiếp)
TH3: NH tính lãi 4 lần lần lượt tại các thời điểm 19/11/2012, 19/2/2013, 19/5/2013 và 19/8/2013,
sau mỗi lần tính lãi, KH không đến rút lãi nên lãi nhập gốc lần lượt tạo gốc mới 1 vào
19/11/2012, gốc mới 2 vào 19/2/2013, và gốc mới 3 vào 19/5/2013
Khi KH đến rút tiền, số tiền được rút ra = Gốc + Lãi = Gốc*(1+LS%/3 tháng)^4
TH4: NH tính lãi 12 lần
Lập luận tương tự trên thì khi KH đến rút, số tiền được rút ra = Gốc + Lãi = Gốc * (1+LS
%/tháng)^12
Trang 12Ví dụ (tiếp)
Nhận xét về mối quan hệ giữa thời kỳ của lãi suất và số mũ trong từng trường hợp
-> Sự thống nhất giữa 2 chỉ tiêu này
TH1: LS%/năm ~ 1 thời kỳ 1 năm
TH2: LS%/6 tháng ~ 2 thời kỳ 6 tháng
TH3: LS%/3 tháng ~ 4 thời kỳ 3 tháng
TH4: LS%/tháng ~ 12 thời kỳ 1 tháng
Trang 132.2.1 Khái niệm Lãi gộp
Lãi gộp (lãi kép) là phương pháp tính lãi trong đó tiền lãi của thời kỳ tính lãi này được
gộp vào gốc để tính lãi cho thời kỳ tiếp theo trong toàn bộ thời kỳ đầu tư.
Trang 142.2.2 Công thức tính Lãi gộp
Ký hiệu:
C0: Vốn đầu tư ban đầu (đvtt)n: Số thời kỳ tính lãi (thời kỳ)i: Lãi suất đầu tư (%/thời kỳ)Cn: Số tiền thu được cuối cùng (đvtt)
Công thức:
Cn = C0(1+i)n (CT 4)Hay C0 = Cn(1+i)-n (CT 5)
Trang 152.2.3 Tính lãi khi thời kỳ đầu tư chưa đủ thời kỳ tính lãi
Ví dụ:
Ngày 6/5/2014, KH C đem 100 trđ đến chi nhánh NHNo Nam HN gửi tiết kiệm
kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 9%/năm KH đến tất toán sổ trên vào ngày 6/11/2015 Hãy xác định số tiền KH có được.
Trang 162.2.3 Tính lãi khi thời kỳ đầu tư chưa đủ thời kỳ tính lãi
Xử lý về lý thuyết: Tính lãi gộp toàn bộ thời gian đầu tư
Thời kỳ đầu tư n = k + x (0<x<1)
Cnc = C0(1+i)n = C0(1+i)k(1+i)x (CT 6)
Xử lý trên thực tế: thời gian tiền để trong NH không đủ 1 thời kỳ tính lãi NH tính lãi (lãi phạt)
theo 1 trong 2 cách:
Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Lãi suất của thời gian gửi thực tế
Trang 172.2.4 Lãi suất tương đương và lãi suất tỷ lệ
Lãi suất tỷ lệ là lãi suất chia đều theo độ dài thời gian.
Gọi i là lãi suất của thời kỳ u
i’ là lãi suất của thời kỳ v
i và i’ tỷ lệ với nhau nếu:
Trang 182.2.4 Lãi suất tương đương và lãi suất tỷ lệ (tiếp)
Lãi suất tương đương:
Hai lãi suất gọi là tương đương với nhau nếu với cùng số vốn đầu tư ban đầu, cùng thời gian đầu tư, đầu tư theo 2 mức lãi suất trên thì số tiền thu được cuối cùng bằng nhau.
Trang 192.2.4 Lãi suất tương đương và lãi suất tỷ lệ (tiếp)
Gọi i là lãi suất của 1 thời kỳ (1 năm)
ik là lãi suất của 1/k thời kỳ (1/k năm)
Giả sử đầu tư cùng số vốn ban đầu, cùng thời gian đầu tư, đầu tư lần lượt theo 2 lãi suất trên thì số tiền thu được cuối cùng bằng nhau nên:
Trang 202.2.4 Lãi suất tương đương và lãi suất tỷ lệ (tiếp)
Ví dụ:
Biết lãi suất i = 10%/năm
Hãy xác định lãi suất của các thời kỳ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 15 tháng và
24 tháng lần lượt theo lãi suất tỷ lệ và lãi suất tương đương.
Nhận xét về các kết quả này.
Trang 212.2.4 Lãi suất tương đương và lãi suất tỷ lệ (tiếp)
Nhận xét
Nếu cho trước lãi suất %/năm
Các thời kỳ dưới 1 năm: lãi suất tỷ lệ > lãi suất tương đương
Các thời kỳ trên 1 năm: lãi suất tương đương > lãi suất tỷ lệ