(Thảo luận môn Triết học) Bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy. Trình bày cơ sở lý luận và vận dụng các bài học vào vị trí công việc (Thảo luận môn Triết học) Bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy. Trình bày cơ sở lý luận và vận dụng các bài học vào vị trí công việc (Thảo luận môn Triết học) Bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy. Trình bày cơ sở lý luận và vận dụng các bài học vào vị trí công việc (Thảo luận môn Triết học) Bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy. Trình bày cơ sở lý luận và vận dụng các bài học vào vị trí công việc (Thảo luận môn Triết học) Bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy. Trình bày cơ sở lý luận và vận dụng các bài học vào vị trí công việc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
————
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy Trình bày cơ sở lý luận và vận dụng các bài học
vào vị trí công việc
Thầy hướng dẫn : Phương Kỳ Sơn
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
ST
Chức trách Công việc
Tự đánh giá
Nhóm đánh giá
Kết luận
14 Nguyễn Phương Liên Thư kí
Tìm kiếm tài liệu, làmbài vận dụng cá nhân,tổng hợp bài nhóm
15 Vũ Thị Bích Liên Thành viên Tìm kiếm tài liệu, làmbài vận dụng cá nhân
16 Lê Thị Mai Thành viên Tìm kiếm tài liệu, làmbài vận dụng cá nhân
17 Nguyễn Thị Nga trưởngNhóm
Tìm kiếm tài liệu, làmbài vận dụng cá nhânTổng hợp bài nhóm
18 Vũ Thị Hồng Nhung Thành viên Tìm kiếm tài liệu, làmbài vận dụng cá nhân
19 Chu Ngọc Quang Thành viên Tìm kiếm tài liệu, làmbài vận dụng cá nhân
20 Phạm Vân Thanh Thành viên Tìm kiếm tài liệu, làmbài vận dụng cá nhân
Nhóm trưởng Thư ký
Trang 3“Hãy thay đổi tất cả trừ vợ và con bạn”
Lee Kun hee
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
CHƯƠNG 1 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÀI HỌC 3
“TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY” 3
1 Cơ sở lý luận của nguyên tắc “tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy” 3
1.1 Vật chất 3
1.2 Ý thức 4
1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức 8
2 Nội dung và yêu cầu của nguyên tắc tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn 8
CHƯƠNG 2 10
VẬN DỤNG BÀI HỌC “TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY” VÀO LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG HỌC TẬP CỦA CHÍNH MÌNH 10
STT: 11 - Nguyễn Thị Lan Hương 10
STT 12- Nguyễn Thanh Hương 13
STT 14 – Nguyễn Phương Liên 17
STT 15 – Vũ Thị Bích Liên 19
STT 16 - Lê Thị Mai 23
STT 17 - Nguyễn Thị Nga 25
STT 18 - Vũ Thị Hồng Nhung 27
STT 19 - Chu Ngọc Quang 29
STT 20 - Phạm Vân Thanh 32
KẾT LUẬN 34
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “ Bài học tôn trọng khách quan
và đổi mới tư duy Trình bày cơ sở lý luận và vận dụng các bài học vào vị trí công việc
” chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Giảng viên : PGS.TSPhương Kỳ Sơn - Người đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức quý giá,giúp đỡ và hướng dẫn tận tình từ khi nhóm nhận và thực hiện đề tài
Chúng em xin gửi lời cảm tạ sâu sắc đến thầy vì đã tạo mọi điều kiện giúp đỡchúng em, truyền đạt kiến thức một cách dễ hiểu nhất và tạo cho nhóm có tiền đề đểtiếp cận và giải quyết vấn đề Nhờ đó mà nhóm đã hoàn thành bài thảo luận của mìnhđược tốt nhất
Những thành kiến thức mà nhóm được học hỏi là đã bổ sung thêm nguyên lý củatriết học gắn liền với thưc tế cuộc sống cũng như công việc Mặc dù có nhiều cố gắngtrong suốt quá trình thực hiện đề tài, song vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Nhómrất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của thầy để nhóm rút kinh nghiệm
và hoàn thiện đề tài tốt nhất
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 2 xin được cam đoan đề tài thảo luận được tiến hành công khai dựa trên sự
nỗ lực phấn đấu của tất cả thành viên trong nhóm, dưới sự hướng dẫn giảng dạy tận tình của thầy Phương Kì Sơn
Các kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và không sao chép nguyên bản bất cứ tài liệu nào trước đó Nếu phát hiện sao chép nguyên bản một tài liệu nào nhóm xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 7CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÀI HỌC “TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY”
1 Cơ sở lý luận của nguyên tắc “tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy”
Cơ sở lý luận chung của nguyên tắc “tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy” làquan điểm của chủ nghĩa duy vật khoa học về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
1.1 Vật chất
Phạm trù vật chất
V.I.Lênin đã tổng kết những thành tựu khoa học tự nhiên đồng thời kế thừa tưtưởng của các C Mác và Ph Ăngghen để đưa ra định nghĩa: “Vật chất là một phạm trùtriết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác,được cảm giác chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảmgiác”
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mỗi dạng vật chất là thuộc tính tồn tạikhách quan, tức tồn tại ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của conngười, cho dù con người có nhận thức được hay không nhận thức được nó.Vật chấtdưới những dạng cụ thể của nó là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trựctiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người; ý thức của con người là sựphản ánh đối với vật chất; vật chất là cái được ý thức phản ánh
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất
Theo quan điểm của Ph Ăngghen, vận động không chỉ thuần túy là sự thay đổi
vị trí mà là “mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ”; vật chất luôn gắnliền với vận động và chỉ thông qua vận động mà các dạng cụ thể vật chất mới biểuhiện được sự tồn tại của mình Vận động trở thành phương thức tồn tại của vật chất.Vật chất tồn tại khách quan nên vận động cũng tồn tại khách quan và vận động của vậtchất là tự thân vận động
Ph Ăngghen đã phân chia vận động thành 5 hình thức cơ bản, sắp xếp theo thứ
tự từ trình độ thấp đến trình độ cao, tương ứng với trình độ kết cấu của vật chất: vậnđộng cơ học, vận động vật lý, vận động hóa học, vận động sinh học, vận động xã hội
Trang 8Chủ nghĩa duy vật biện chứng không phủ nhận đứng im Theo quan điểm của chủnghĩa duy vật biện chứng, đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận độngtrong thế cân bằng vật đứng im là hiện tượng tương đối, tạm thời.
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại
Mọi dạng cụ thể vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tínhnhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định với những dạng vật chất khác.Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là không gian Mặt khác, sự tồn tại của sựvật còn được thể hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa,v.v Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là thời gian
Vật chất, không gian, thời gian không tách rời nhau; không có vật chất tồn tạingoài không gian và thời gian; cũng không có không gian, thời gian tồn tại ở ngoài vậtchất vận động Là hình thức tồn tại của vật chất, không gian và thời gian tồn tại kháchquan, bị vật chất quy định; trong đó, không gian có ba chiều: chiều cao, chiều rộng,chiều dài; thời gian có một chiều: chiều từ quá khứ đến tương lai
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: bản chất của thế giới là vật chất, thếgiới thống nhất ở tỉnh vật chất của nó, thể hiện ở những điều cơ bản sau:Một là, chỉ cómột thế giới thứ nhất là thế giới vật chất; thế giới vật chất là cái có trước, tồn tại kháchquan và độc lập với ý thức của con người Hai là, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vôtận, vô hạn, không được sinh ra và không bị mất đi.Ba là, mọi tồn tại của thế giới vậtchất đều có mối quan hệ khách quan, thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều
là những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất, hoặc có nguồn gốc vậtchất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan phổbiến của thế giới vật chất Trong thế giới vật chất không có gì khác ngoài những quátrình vật chất đang biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau; là nguồn gốc, nguyên nhân và kếtquả của nhau
1.2 Ý thức
Ý thức là toàn bộ hoạt động tinh thần của con người bao gồm từ cảm giác cho tới
tư duy lý luận trong đó tri thức là phương tiện tồn tại của của ý thức Ý thức là một sảnphẩm của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ não con người, nó phản
Trang 9ánh sự sáng tao của thế giới khách quan vào bộ não con người thông qua lao động vàngôn ngữ.
Về bộ óc người: Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ
óc người, là chức năng của bộ óc, là kết quả hoàn thiện hoạt động sinh lý thần kinh của
bộ óc Bộ óc càng hoàn thiện, hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc càng có hiệu quả
Ý thức của con người càng phong phú và sâu sắc
Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánhnăng động, sáng tạo: quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là quan hệ tấtyếu ngay từ khi con người xuất hiện Trong mối quan hệ này, thế giới khách quanđược phản ánh thông qua hoạt động các giác quan đã tác động đến bộ óc người, hìnhthành nên Ý thức
Nguồn gốc xã hội của ý thức: Có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc xã hội của ýthức; trong đó, cơ bản nhất và trực tiếp nhất là lao động và ngôn ngữ Lao động là quátrình con người tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầutồn tại và phát triển của mình Lao động cũng là quá trình vừa làm thay đổi cấu trúc cơthể người, vừa làm giới tự nhiên bộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những quyluật vận động, của nó qua những hiện tượng mà con người có thể quan sát được.Những hiện tượng ấy, thông qua hoạt động của các giác quan tác động đến bộ ócngười và bằng hoạt động của bộ óc, tri thức nói riêng ý thức nói chung về thế giớikhách quan hình thành và phát triển Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựngthông tin mang nội dung Ý thức Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và pháthiện Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động Lao động ngay từ đầu đã mangtính xã hội Mối quan hệ giữa các thành viên trong quá trình lao động làm nảy sinh ở
họ nhu cầu phải có phương tiện để giao tiếp, trao đổi tư tưởng Nhu cầu này là mônngữ này xinh và phát triển ngay trong quá trình lao động Nhờ ngôn ngữ, con người đã
Trang 10không chỉ giao tiếp, trao đổi mà còn khái quát, tổng kết, đúc kết thực tiến, truyền đạtkinh nghiệm, truyền đạt tư tưởng từ thế hệ này qua thế hệ khác Như vậy, nguồn gốc
cơ bản trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là laođộng Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ, đó là hai sức kích thích chủyếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, đã Làm cho bộ óc đó dần dần biến thành
bộ óc của con người, khiến cho tâm lý động vật dần dần chuyển hóa thành ý thức
Bản chất của ý thức
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người,
là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Tính năng động và sáng tạo của sự phản ánh được thể hiện ở khả năng hoạt độngtâm sinh lý của con người trong việc định hướng tiếp nhận thông tin, chọn lọc thôngtin, xử lý thông tin, lưu giữ thông tin và trên cơ sở những thông tin đã có nó có thể tạo
ra những thông tin mới và phát hiện ý nghĩa của thông tin được tiếp nhận.Tính chấtnăng động, sáng tạo của sự vật ảnh còn được thể hiện ở quá trình con người tạo ranhững ý tưởng giả thuyết, huyền thoại, Trong đời sống tinh thần của mình hoặc kháiquát bản chất, quy luật khách quan, xây dựng các mô hình tư tưởng, tri thức trong cáchoạt động của con người
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Điều đó thể hiện ở chỗ: Ýthức là hình ảnh về thế giới khách quan, bị thế giới khách quan quy định cả về nộidung và về hình thức biểu hiện, nhưng nó không còn y nguyên như thế giới kháchquan mà nó đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan (Tâm tư, tình cảm, nguyện vọng,kinh nghiệm, tri thức, nhu cầu, ) của con người Theo C Mác, ý thức “Chẳng qua chỉ
là vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trongđó”
Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: sự ra đời và tồn tại của
ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ của các quy luật tựnhiên mà con và chủ yếu là của các quy luật xã hội, được quy định bởi nhu cầu giaotiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của đời sống xã hội Với tính năngđộng, ý thức đã sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội
Kết cấu của ý thức
Trang 11Ý thức có kết cấu rất phức tạp bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết vớinhau, trong đó cơ bản nhất là tri thức tình cảm và ý chí Tri thức là toàn bộ những hiểubiết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đốitượng được nhận thức dưới dạng các loại ngoại ngữ
Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức và là điều kiện để ý thức phát triển.Căn cứ vào lĩnh vực phản ánh, tri thức có thể chia thành nhiều loại như: tri thức về tựnhiên tri thức về con người và xã hội Căn cứ vào trình độ phát triển của nhận thức, trithức có thể chia thành: tri thức đời thường và tri thức khoa học, tri thức kinh nghiệm
và tri thức lý luận, tri thức cảm tính và tri thức lý tính,
Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan hệ.Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình thành từ sựkhái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh.Tình cảm biểu hiện và phát triển trong mọi lĩnh vực đời sống con người, là một yếu tốphát huy sức mạnh, một động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn Tùy vàođối tượng nhận thức và sự rung động của con người về đối tượng đó mà tình cảm đượcbiểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, như: tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ,tình cảm tôn giáo,
Ý chí là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi con người nhằm vượt quanhững cảm xúc trong quá trình thực hiện mục đích Ý chí được coi là mặt năng độngcủa ý thức , một biểu hiện của ý thức trong thực tiễn mà ở đó con người tự ý thức đượcmục đích của hành động nên tự đấu tranh với mình và ngoại cảnh để thực hiện đếncùng mục đích đã lựa chọn Có thể coi ý chí và quyền lực của con người đối với mình,
nó điều khiển, điều chỉnh hành vi để con người hướng đến mục đích một cách tự giác,
nó cho phép con người tự kiềm chế, tự làm chủ bản thân và quyết đoán trong hànhđộng theo quan điểm và niềm tin của mình Giá trị chân chính của ý chí không chỉ thểhiện trình độ của nó mạnh hay yếu mà chủ yếu thể hiện ở nội dung, ý nghĩa của mụcđích mà ý chí hướng đến V.I.Lênin Cho rằng: ý chí là một trong những yếu tố tạo nên
sự nghiệp cách mạng của hàng triệu người trong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt giảiphóng mình , Giải phóng nhân loại Tất cả các yêu tố tạo thành Ý thức có mối quan hệbiện chứng với nhau, xong tri thức là yêu tố quan trọng nhất, là phương thức tồn tại
Trang 12của Ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức
độ biểu hiện của các yêu tố khác
Trang 131.3 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Triết học Mác- Lênin khẳng định trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đóvai trò quyết định thuộc về vật chất; giữa vật chất và ý thức thì vật chất quyết định ýthức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt độngthực tiễn của con người
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, được thể hiện ở những mặt sau đây:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định sự hình thành của ý thức;Vật chất quyết định nội dung của ý thức: Bởi vì ý thức của chúng ta là sự phảnánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, nó là hình ảnh chủ quan củathế giới khách quan
Vật chất quyết định sự biến đổi, sự phát triển của ý thức: Bản chất của ý thức là
sự phản ánh hiện thực khách quan trong điều kiện tự nhiên thay đổi, quan hệ vật chấtthay đổi thì ý thức cũng thay đổi theo
Vật chất là điều kiện để hiện thực hoá ý thức: Mỗi một cá nhân, mỗi một tổ chứcđều có những ý niệm và mục đích riêng, do đó phải có vật chất thì những ý nguyện đómới thành hiện thực
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất thông qua sự chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, được diễn ra theo 2 chiều hướng:
Hướng thứ nhất: Nếu ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, trên cơ sở đóchỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người và đưa hoạt động thực tiễn của con người điđến thành công
Ngược lại, nếu ý thức không phản ánh đúng hiện thực khách quan mà dùa vào đó
để chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người thì sẽ làm cho hoạt động thực tiễn củacon người mang tính chủ quan, duy ý chí, hành động trái quy luật, thậm chí dẫn đến
Trang 14với mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người Nguyên tắc đó là: trong mọihoạt động nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôntrọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động khách quan Theo nguyên tắcphương pháp luận này, mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người chỉ có thểđúng đắn, thành công và có hiệu quả khi thực hiện đồng thời giữa việc xuất phát từthực tế khách quan, tôn trọng thực tế khách quan với phát huy tính năng động chủquan, phát huy tính năng động chủ quan là trên cơ sở và trong phạm vi điều kiện kháchquan, chống chủ quan duy ý chí trong nhận thức và thực tiễn.
Xuất phát từ thực tế khách quan tức là phải xuất phát từ bản thân sự vật với tất cảcác đặc tính, các thuộc tính của sự vật và các quan hệ của nó để tìm ra bản chất, xuhướng vận động phát triển theo quy luật Từ đó rút ra kết luận về sự vât, hiện tượng,trên cơ sở đó mà đề ra phương hướng và các giải pháp tác động cải biến sự vật, thếgiới tự nhiên phục vụ lợi ích của con người, không được áp đặt ý muốn chủ quan củachủ thể nhận thức vào sự vật
Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động, sángtạo của ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tíchcực, năng động, sáng tạo ấy Điều này đòi hỏi con người phải tôn trọng tri thức khoahọc; tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học và truyền bá vào quầnchúng để nó trở thành tri thức, niềm tin của quần chúng, hướng dẫn quần chúng hànhđộng Mặt khác, phải tự giác tu dưỡng, rèn luyện để hình thành, củng cố nhân sinhquan cách mạng, tình cảm, nghị lực cách mạng để có sự thống nhất hữu cơ giữa tínhkhoa học và tính nhân văn trong định hướng hành động
Vai trò của ý thức về thực chất là nói tới vai trò của con người, ý thức là ý thứccủa con người nhưng bản thân ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi đưuọc gì tronghiện thực, cho nên muốn thực hiện tư tưởng phải sử dụng lực lượng thực tiễn, phải có
ý chí và phương pháp để tổ chức hành dộng; ý thức tư tưởng có thể quyết định làm chocon người hoạt động đúng hay sai, thành công hay thất bại trên cơ sở những điều kiện
cụ thể, điều kiện khách quan nhất định
Ý thức của con người không tách rời điều kiện vật chất, con người phải biết dựavào những điều kiện vật chất đã có và phản ánh đúng quy luật khách quan một cáchchủ động, sáng tạo với ý chí và nhận định cao, một mặt phải chống chủ quan duy ýchí, mặt khác phải chống bệnh bảo thủ trì trệ, thái độ thụ động, trông chờ, ỷ lại
Trang 15CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG BÀI HỌC “TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY”
VÀO LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG HỌC TẬP CỦA CHÍNH MÌNH
STT: 11 - Nguyễn Thị Lan Hương
Sau quá trình học tập vàn nghiên cứu về vấn đề tôn trọng khách quan và đổi mới
tư duy em nhận thấy có tính thiết thực của đề tài Do đó em đã nghiên cứu và vận dụngnhững kiến thức đã học và việc quản trị nhân lực nơi em đang làm việc là Công ty
TNHH Samsung Display Việt Nam ( Viết tắt là: SDV)
Mô hình tổ chức và sơ đồ các phòng ban nhân sự của SDV
Trang 16* Hiện nay công ty có hơn 30,000 các bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty.
Do đó việc Quản trị nhân lực là cả một quá trình và có sự nỗ lực rất lớn của ban lãnđạo công ty nói chung và bộ phận nhân sự nói riêng Vì hiện nay, có khá nhiều yếu tốtác động đến quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố này thường xuyên thay đổi và đượcphân chia các nhóm yếu tố tác động cơ bản sau:
- Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên ngoài như kinh tế, dân số, pháp luật, văn hóa,
đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật
- Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên trong như mục tiêu, chiến lược công ty, văn
hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo của doanh nghiệp…
Tôn trọng khách quan là việc nhìn nhận những yếu tố bên trong và bên ngoài ảnhhưởng đến hoạt động quản trị nhân lực của công ty, từ đó đưa ra các đổi mới để giúpdoanh nghiệp có lực lượng nhân lực vững mạnh cống hiến lâu dài cho công ty
* Vận dụng bài học đổi mới vào công tác quản trị nhân lực của công ty
- Trong thời kỳ khó khăn do đại dịch Covid 19 đang rất phức tạp và ảnh hưởng trựctiếp đến đời sống của người lao động Do đó công ty Samsung đã có những chính sáchthay đổi, xây dựng chiến lược để phát triển nguồn nhân lực hiện có và cũng như thuhút nhân lực mới vào công ty
- Xây dựng nhân lực từ lãnh đạo, nhân viên đến công nhân là một vòng tròn khép kín.Tất cả các cấp đều có chính sách được đào tạo, nâng cao kiến thức tay nghề để có thểbắt kịp công nghệ mới phát triển nhanh trong thời đại 4.0 như hiện nay
- Thay đổi trong việc quản lý hiệu quả công việc: Thay vì việc thẩm định kết quảcông việc, công ty chú trọng lắng nghe phản hồi liên tục, triển khai những khuôn mẫulàm việc mới trên quy mô lớn hơn Hướng tiếp cận mới đến việc quản trị hiệu suất làmviệc đã góp phần tăng hiệu suất và thay đổi văn hóa đoàn thể Hiệu quả làm việc đượcđánh giá trong cả quá trình làm việc, không chỉ đơn giản là thẩm định kết quả Điềunày giúp đánh giá thành tích của nhân viên một cách chính xác và chi tiết cả về côngviệc cũng như phương pháp, thái độ làm việc
Trang 17- Xóa nhòa biên giới giữa lãnh đạo và nhân viên: xây dựng môi trường làm việc hòađồng, thân thiện, tương hỗ để cùng phát triển Hiện tại lãnh đạo đánh giá nhân viêndựa trên kết quả làm việc, tinh thần cầu tiến, nhân viên cũng có thể đánh giá công tácquản lí cũng như sự hỗ trợ của quản lí cho nhan viên Việc đánh giá chéo làm xóanhòa khoảng cách giữa lãnh đạo và nhân viên, hướng đến 1 môi trường làm việc đồngnhất và hiệu quả.
- Chú trọng đến việc lương thưởng tạo tính cạnh tranh trong bộ phận, trong công tycũng như với các công ty khác Chú trọng đến đời sống, trải nghiệm của cán bộ côngnhân viên như: Xây ký túc xá, tạo các sân chơi thể thao, nghệ thuật nâng cao đời sốngcho công nhân Đặc biệt tổ chức các cuộc giao lưu đồng nghiệp để kết nối giũa cácthành viên và tạo them tình đoàn kết cho tập thể công ty
- Tăng lực lượng lao động: Robot, internet vạn vật, cảm ứng máy tính có nhận thức
đã trở thành xu hướng chủ đạo trong nền kinh tế mở Các công ty giờ đây không chỉ sửdụng các lao động cố định mà còn hợp tác với những lao động tự do trong nền kinh tếthời vụ Thời gian tới, lực lượng lao động, máy móc và các phần mềm quản lý, hỗ trợcông việc sẽ tăng lên Cùng với nhau, những xu hướng này sẽ dẫn đến sự tái thiết củahầu hết công việc
Do vậy, công tác quản trị nhân lực có vai trò to lớn đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, nó là hoạt động bề sâu trong một doanh nghiệp nhưng lạimang yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Ngày nay, vai trò của công tác quản lý nhân lực ngày càng quan trọng bởi sự cạnhtranh diễn ra ngày càng gay gắt và nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược tạo lên lợi thếcạnh tranh cho các DN Hơn nữa, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ranhững nhân sự có trình độ chuyên môn và tay nghề cao Chất xám, tri thức, kinhnghiệm của đội ngũ này là yếu tố quyết định cho sự cạnh tranh của công ty Tuy nhiên,
đó cũng là một thách thức đặt ra với công ty phải có đủ khả năng quản lý, tạo môitrường cho đội ngũ này phát triển để họ cống hiến một cách lâu dài nhất và tạo radoanh thu cao nhất cho công ty
Như vậy đề tài “ Bài học tôn trong khách quan và đổi mới tư duy “ đã giúp em cóthêm nhiều kiến thức cần thiết để giúp doanh nghiệp mình phân tích được hiện trạng
Trang 18của mình cũng như tìm kiếm được các phương án nhằm quản lý hiệu nguồn nhân lực
một cách quả hơn nhất
Trang 19STT 12- Nguyễn Thanh Hương
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Trung tâm Quốc tế
Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Trung Tâm Quốc Tế (Tên viết tắt là Trung Tâm
Quốc Tế)
Tên giao dịch quốc tế: International Centre
Trụ sở: 17 Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84) 24 3824 1125
Fax: (84) 24 3824 1124
Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp: 0100112099 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp ngày 13 tháng 6 năm 2011, sửa đổi lần thứ 6 vào ngày 21 tháng
1 năm 2020
Quá trình hình thành và phát triển:
Được đầu tư xây dựng bởi Tập đoàn Keppel Land (Singapore), tòa nhàInternational Centre là một trong những tòa văn phòng hạng A khá nổi tiếng tại khuvực trung tâm Quận Hoàn Kiếm Tòa nhà International Centre Hà Nội là văn phònghạng A lý tưởng của rất nhiều khách hàng/ doanh nghiệp giúp nâng tầm hình ảnh củacông ty, hướng tới những khách hàng cao cấp và đối tác lớn hơn Lựa chọn hoàn hảođáp ứng yêu cầu của khách hàng về giá thuê, diện tích sàn đa dạng, linh hoạt được chianhỏ từ 53m2 trở lên, vị trí, tính chuyên nghiệp trong khối văn phòng cho thuê Hà Nội.Ngoài ra, ngay tại tòa nhà International Center là nhiều trụ sở văn phòng của nhiềucông ty lớn trong nước và các tổ chức nước ngoài đang thuê hoạt động như LouisVuitton, Christian Dior, Bangkok Bank,… Tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho việc hợp tác
và kết nối cho doanh nghiệp thuê cùng hoạt động
Ngành nghề kinh doanh: Cho thuê văn phòng và cho thuê thương mại
PhòngMarketing
Phòng Bảo
vệ tòa nhà
Phòng Bảotrì/ Kỹ thuậtPhòng Quản
lý Tài sản
Trang 202.2 Vận dụng bài học tôn trọng khách quan và đổi mới tư duy vào hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trung tâm Quốc tế
2.2.1 Vận dụng bài học tôn trọng khách quan vào hoạt động kinh doanh của Công
ty TNHH Trung tâm Quốc tế
Là một công ty cho thuê văn phòng vì vậy mọi hoạt động của Công ty chịu ảnhhưởng của các yếu tố tác động đến ngành dịch vụ nói chung và ngành cho thuê vănphòng nói riêng
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động bất lợi đốivới hoạt động cho thuê văn phòng Đây hoàn toàn là những khó khăn mang tính chấtkhách quan mà các công ty/tòa nhà cho thuê văn phòng nói chung và Công ty TNHHTrung tâm Quốc tế nói riêng không thể tác động hay chủ động điều chỉnh được Dovậy việc vận dụng triết lý “Tôn trọng khách quan” trong việc đưa ra các chiến lượckinh doanh mới đã giúp cho Công ty tìm ra hướng giải quyết cho mình và thoát khỏitình trạng khó khăn Cụ thể, Công ty TNHH Trung tâm Quốc tế đã áp dụng các chínhsách và biện pháp sau:
a Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường thực chất là việc nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu, khả năngthanh toán của khách thuê Đây là hoạt động nghiên cứu các yếu tố cung và cầu trênthị trường Trên cơ sở đó, Công ty sẽ tiến hành nghiên cứu về mức giá thuê, về đốitượng khách tại khu vực lân cận và các khu vực có nhiều tòa nhà cho thuê văn phòngkhác Đồng thời, qua các dữ liệu thu thập được, dự báo nhu cầu, khả năng tài chínhcủa khách thuê trong tương lai và có kế hoạch sắp xếp, tìm đối tượng khách phù hợpnhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho Công ty
b Chính sách sản phẩm
Công ty cung cấp thông tin về tòa nhà, về các ưu điểm sẵn có của tòa nhà như
vị trí đắc địa, Ban quản lý tòa nhà chuyên nghiệp, các khách hàng hiện đang thuê trongtòa nhà đều là các khách lớn có danh tiếng và uy tín lâu năm trên thương trường
c Chính sách giá cả
Việc xác định giá dựa trên phương pháp tính chi phí cố định và chi phí biến đổicủa tòa nhà mỗi thời kỳ Công ty cũng có các mức giá khác nhau đối với từng khu vựctrong tòa nhà dựa vào diện tích và các ưu, nhược điểm đi kèm Công ty và các đại lý
hỗ trợ việc cho thuê luôn thông báo mức giá bao gồm phí dịch vụ cũng như các điều