1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TIN HOC UNG DUNG TAI CHINH

163 46 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thuận tiện cho việc theo dõi môn học, nhóm tác giả khái quát về môn học như sau:  Sử dụng một số hàm Tài chính trong Microsoft Excel  Sử dụng PivotTable để lập các báo cáo  Sử dụng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

GIÁO TRÌNH TIN HỌC ỨNG DỤNG NGÀNH TÀI CHÍNH

NGUYỄN QUỐC HUY ĐOÀN VIỆT HÙNG

Tháng 04/2014

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, việc giàng dạy môn Tin học ứng dụng Tài chính cho sinh viên ngành Tài chính-Ngân hàng từng bước được chú trọng Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy và nhu cầu tài liệu tin học ứng dụng tài chính để sinh viên tham khảo và nâng cao chất lượng đào tạo, nhóm tác giả biên soạn giáo trình này để góp phần phục

vụ việc học tập của sinh viên khoa Tài chính-Ngân hàng nói riêng và Trường Đại học Lạc Hồng nói chung

Tài liệu cung cấp cho sinh viên những công cụ do Microsoft Excel hỗ trợ trong lĩnh vực Tài chính một cách hiệu quả Ngoài ra giúp sinh viên có khả năng thiết lập được các bài toán tài chính trong kinh doanh của doanh nghiệp, hoạch định được ngân sách, thiết lập được mô hình thẩm định dự án đầu tư trên máy tính Dùng các hàm dự báo trong Excel để dự báo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thuận tiện cho việc theo dõi môn học, nhóm tác giả khái quát về môn học như sau:

 Sử dụng một số hàm Tài chính trong Microsoft Excel

 Sử dụng PivotTable để lập các báo cáo

 Sử dụng Goal Seek để lập kế hoạch tài chính

 Sử dụng Solver để tìm danh mục đầu tư tài chính

 Phân tích độ nhạy và phân tích tình huống trong thẩm định hiệu quả dự án đầu

 Sử dụng Crystal Ball để đánh giá rủi ro dự án đầu tư

 Sử dụng SPSS để phân tích số liệu thống kê

Để hoàn thiện cuốn giáo trình này, nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban lãnh đạo Khoa Tài chính-Ngân hàng, tập thể cán bộ, nhân viên, các thầy cô đồng nghiệp giảng dạy đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm tác giả hoàn thành giáo trình này

Nhóm tác giả xin cảm ơn quý thầy cô và các bạn sinh viên đã tham gia góp ý tài liệu

Do đây là lần đầu biên soạn giáo trình theo chuẩn mới của Nhà trường nên chắc chắn còn những sai sót khó tránh khỏi Nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của đọc giả gần xa để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm

ơn

NHÓM TÁC GIẢ

Trang 4

MỤC LỤC

Lời nói đầu

CHƯƠNG 1: ÔN TẬP MỘT SỐ HÀM EXCEL TRONG TÀI CHÍNH 1

1.1 Giới thiệu công thức và hàm 1

1.1.1 Giới thiệu công thức (Formula) 1

1.1.2 Giới thiệu hàm (Function) 1

1.2 Một số hàm thường dùng 2

1.2.1 Hàm thời gian 2

1.2.2 Hàm xử lý chuỗi 4

1.2.3 Hàm thống kê 6

1.2.4 Hàm tham chiếu 8

1.2.5 Các hàm tài chính - Financian functions 12

1.2.6 Hàm tính toán khoa học 15

CHƯƠNG 2: ĐỒ THỊ TRONG EXCEL 25

2.1 Giới thiệu đồ thị 25

2.2 Vẽ đồ thị trong Excel 27

2.3 Hiệu chỉnh đồ thị trong Excel 30

CHƯƠNG 3: PIVOTTABLE 38

3.1 Tổng quan về PivotTable 38

3.1.1 PivotTable là gì? 38

3.1.2 Các thành phần của PivotTable 38

3.2 Tạo lập PivotTable 38

3.2.1 Báo cáo bằng PivotTable 38

3.2.2 Tạo một PivotChart 44

CHƯƠNG 4: SỬ DỤNG GOAL SEEK ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 50

4.1 Khái niệm điểm hòa vốn 50

4.2 Giải bài toán điểm hòa vốn 50

4.3 Bài toán xác định điểm hòa vốn của doanh nghiệp sản xuất 50

CHƯƠNG 5: SOLVER 65

5.1 Tổng quan về Solver 65

5.1.1 Solver là gì? 65

5.1.2 Lập và giải bài toán bằng Solver 65

Trang 5

5.2 Sử dụng Solver 67

5.2.1 Add-In Solver cho Excel 2010 67

5.2.2 Sử dụng Solver 69

CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG TRONG THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 80

6.1 Bảng dữ liệu(Data Tables) 80

6.2 Phân tích độ nhạy một chiều 80

6.3 Phân tích độ nhạy hai chiều 80

6.4 Phân tích tình huống 82

6.4.1 Kịch bản (Scenario) là gì? 83

6.4.2 Bài toán phân tích tình huống 83

6.4.3 Lập báo cáo tổng kết 84

CHƯƠNG 7: SỬ DỤNG CRYSTAL BALL ĐỂ ĐÁNH GIÁ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ 89

7.1 Ưu điểm của Crystall Ball so với Excel 89

7.2 Các phương pháp lấy mẫu phổ biến trong Crystal Ball 91

7.3 Thiết lập bài toán 91

7.3.1 Bài toán tĩnh 91

7.3.2 Bài toán động 91

7.4 Chuẩn bị trước khi chạy mô phỏng 91

7.5 Thao tác 92

7.5.1 Khai báo biến giả thiết, biến kết quả 92

7.5.2 Chạy mô phỏng 94

7.5.3 Xem kết quả chạy được 95

7.5.4 Lập báo cáo và phân tích 98

7.5.4.1 Lập báo cáo đơn giản 98

7.5.4.2 Lập báo cáo theo khuôn mẫu 98

7.6 Chạy lại bài toán với các biến giả thiết và biến kết quả mới 99

7.7 Đưa Crystal Ball hiển thị trên màn hình Excel 99

CHƯƠNG 8: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SPSS 103

8.1 Tổng quan về SPSS 103

8.2 Mở các tập tin dữ liệu 109

8.3 Cửa sổ Data Editor 112

8.4 Frequencies (Tần số) 121

8.5 Phân tích hồi quy tuyến tính đơn với SPSS 124

CHƯƠNG 9: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÀM TÀI CHÍNH TRONG EXCEL 128

9.1 Các phương pháp tính khấu hao 128

Trang 6

9.1.1 Khái niệm 128

9.1.2 Các hàm tính khấu hao TSCĐ 128

9.1.2.1 Hàm SLN (Straight Line) 128

9.1.2.2 Hàm SYD (Sum of Year’s Digits) 129

9.1.2.3 Hàm DB (Declining Balance) 130

9.1.2.4 Hàm DDB (Double Declining Balance) 130

9.2 Bài toán mua hàng trả góp 131

9.3 Lập dòng tiền có chiết khấu 131

9.3.1 Hàm PV (Present Value) 132

9.3.2 Hàm FV (Furture Value) 132

9.4 Sử dụng các hàm xác suất thống kê để dự báo 133

9.4.1 Ý nghĩa của dự báo kinh tế 133

9.4.2 Giới thiệu các phương pháp dự báo kinh tế 133

9.4.2.1 Dự báo bằng phương pháp trung bình dài hạn trong Excel 133

9.4.2.2 Dự báo bằng phương pháp trung bình động trong Excel 135

9.4.2.3 Dự báo bằng hồi quy tuyến tính trong Excel 135

9.4.2.4 Sử dụng Regression để hồi quy và dự báo 138

9.4.2.5 Sử dụng các hàm GROWTH và LOGEST 142

9.4.2.6 Sử dụng đồ thị để dự báo 146

Trang 7

CHƯƠNG 1: ÔN TẬP MỘT SỐ HÀM EXCEL TRONG TÀI

CHÍNH

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này sinh viên nắm được:

 Ôn tập các hàm Excel thường sử dụng

 Thiết kế các bảng tính theo yêu cầu

1.1 Giới thiệu công thức và hàm

1.1.1 Giới thiệu công thức (Formula) [1]

Công thức giúp bảng tính hữu ích hơn rất nhiều, nếu không có các công thức thì bảng tính cũng giống như trình soạn thảo văn bản Dùng công thức để tính toán từ các

dữ liệu lưu trữ trên bảng tính, khi dữ liệu thay đổi các công thức này sẽ tự động cập nhật các thay đổi và tính ra kết quả mới giúp đỡ tốn công sức tính lại nhiều lần Vậy công thức có các thành phần gì?

Công thức trong Excel được nhận dạng là do nó bắt đầu là dấu “=” và sau đó là

sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm

Ví dụ:

1.1.2 Giới thiệu hàm (Function) [1]

Hàm mẫu (Standrad Function) là những chương trình con được viết sẵn và việc

sử dụng chỉ là gọi chương trình con đó ra thực hiện mà không cần viết lại nữa Nói cách khác, người dùng chỉ cần sử dụng đúng tên hàm cùng các đối tượng liên quan (tham số) trong hàm đó, việc tính toán giá trị cho hàm và trả lại cho người dùng sẽ do excel thực hiện Nhờ đó mà việc tính toán và phân tích số liệu trong excel trở nên đơn giản hơn Ngoài ra cũng có những hàm do người sử dụng tự định nghĩa (User Defined Function)

Hàm trong Excel được lập trình sẵn dùng tính toán hoặc thực hiện một chức năng nào đó Việc sử dụng thành thạo các hàm sẽ giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian so với tính toán thủ công không dùng hàm Các hàm trong Excel rất đa dạng bao trùm nhiều lĩnh vực, có những hàm không yêu cầu đối số, có những hàm yêu cầu một hoặc nhiều đối số, và các đối số có thể là bắt buộc hoặc tự chọn

Trang 8

-Trong Excel có các hàm chính như sau:

+ Hàm ngoại: Call, Registed.ID,…

+ Hàm lấy dữ liệu từ SSAS: Cubeset, Cubevalue,…

+ Hàm dữ liệu: Dmin, Dmax, Dcount,…

+ Hàm ngày và thời gian: Time, Now, Date,…

+ Hàm kỹ thuật: Dec2Bin, Dec2Hex, Dec2Oct,…

+ Hàm tài chính: Npv, Pv, Fv, Rate,…

+ Hàm thông tin: Cell, Thông tin, IsNa,…

+ Hàm luận lý: If, And, Or,…

+ Hàm tham chiếu và tìm kiếm: Choose, Vlookup, OffSet,…

+ Hàm toán và lượng giác: Log, Mmult, Round,…

+ Hàm thống kê: Stdev, Var, CountIf,…

+ Hàm văn bản: Asc, Find, Text,…

1.2 Một số hàm thường dùng [1]

1.2.1 Hàm thời gian

 Hàm TIME()

 Cú pháp: = TIME(hour, minute, second)

- Hour: Số chỉ giờ, là một con số từ 0 đến 23 Nếu lớn hơn 23, Excel sẽ tự trừ đi một bội số của 24

- Minute: Số chỉ phút, là một con số từ 0 đến 59 Nếu lớn hơn 59, Excel sẽ tính lại và tăng số giờ lên tương ứng

- Second: Số chỉ giây, là một con số từ 0 đến 59 Nếu lớn hơn 59, Excel sẽ tính lại và tăng số phút, số giờ lên tương ứng

 Ý nghĩa: Trả về một giá trị thời gian nào đó

- Time_text: Chuỗi văn bản cần chuyển đổi

 Ý nghĩa: chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian để có thể tính toán được

Ví dụ:

Trang 9

- Trả về một số nguyên có giá trị từ 1 đến 31 là ngày của serial_number

- Tính số ngày giữa 2 mốc ngày tháng dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày

=DAYS360(BTNT1, BTNT2)

- Trả về mốc thời gian xảy ra trước hoặc sau mốc chỉ định =EDATE

- Trả về ngày cuối cùng của tháng xảy ra trước hoặc sau mốc chỉ định

=EOMONTH

 Hàm NETWORKDAYS()

 Cú pháp: = NETWORKDAYS(start_date, end_date [, holidays])

- Start_date, end_date: ngày tháng đại diện cho ngày bắt đầu và ngày kết thúc công việc Nên nhập bằng hàm DATE(), hoặc dùng một kết quả trả về của một công thức khác, vì có thể sẽ xảy ra lỗi nếu bạn nhập trực tiếp ngày tháng dưới dạng text

- Holidays: danh sách những ngày nghỉ ngoài những ngày thứ Bảy và Chủ Nhật Danh sách này có thể là một vùng đã được đặt tên Nếu nhập trực tiếp thì phải

bỏ trong cặp dấu móc {}

 Ý nghĩa: trả về số ngày làm việc trong mốc thời gian đưa ra sau khi trừ đi ngày nghĩ và ngày lễ

Ví dụ:

Công thức tính số ngày làm việc giữa ngày 1/12/2010 và ngày 10/1/2011, trong đó

có nghỉ ngày Noel (25/12) và ngày Tết Tây (1/1):

Trang 10

Trích tháng: Month; =month(now()); =month(today())

Trang 11

 Ý nghĩa: Trả về num_chars ký tự được lấy ra từ bên trái chuỗi text

 Hàm RIGHT()

 Cú pháp: RIGHT (text, num_chars )

 Ý nghĩa: Trả về num_chars ký tự được lấy ra từ bên phải chuỗi text

MID(“Fluid Flow” ,1,5)=“Fluid”

MID(“Fluid Flow” ,7,20)=“Flow”

*Hướng dẫn: dùng hàm FIND() để tìm những khoảng trắng phân cách giữa họ

và tên, sau đó dùng hàm LEFT() để tách phần tên, và hàm RIGHT() để tách phần họ

Để lấy phần tên (First Name), dùng công thức sau (giả sử họ tên nằm ở cell A2):

=LEFT(A2, FIND(" ", A2) - 1)

Nghĩa là dùng hàm FIND() để tìm vị trí của ký tự trắng đầu tiên kể từ bên trái, ví

dụ nó là vị trí thứ 5, khi đó hàm LEFT() sẽ xác định được cái tên này gồm có 4 chữ (= 5-1)

Để lấy phần họ (Last Name), dùng công thức:

=RIGHT(A2, LEN(A2) - FIND(" ", A2))

*Trích xuất họ, tên đệm và tên (ví dụ với tên tiếng Anh, phần tên đệm được viết tắt) : cách làm giống như bài Trích xuất họ và tên ở trên, tuy nhiên có khác một chút,

để trích thêm phần tên đệm

Giả sử Họ và Tên (full name) nằm ở cell A2, và đang có giá trị là Karen E Hammond

Đầu tiên, như bài trên, dùng công thức sau để tách phần Tên (first name):

=LEFT(A2, FIND(" ", A2) - 1) → Karen Công thức FIND(" ", A2) sẽ cho kết quả là 6, là vị trí của khoảng trắng đầu tiên (sau chữ Karen)

Trang 12

Để tìm vị trí của khoảng trắng thứ hai, phải gán vị trí bắt đầu tìm (start_num) là

7, hoặc là bằng kết quả của FIND(" ", A2) cộng thêm 1:

=FIND(" ", A2, FIND(" ",A2) + 1) Rồi dùng kết quả của công thức này làm tham số cho hàm RIGHT() để trích ra phần Họ (last name):

=RIGHT(A2, LEN(A2) - FIND(" ", A2, FIND(" ", A2) +1)) → Hammond

Để trích phần tên đệm, dùng hàm FIND() để tìm vị trí của dấu chấm (.) rồi đưa vào trong công thức của hàm MID() để tìm ký tự đứng trước dấu chấm:

= MID(A2, FIND(".", A2) - 1, 1) → E

1.2.3 Hàm thống kê

 AVEDEV (number1, number2, ) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm

dữ liệu theo trung bình của chúng Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu

 AVERAGE (number1, number2, ) : Tính trung bình cộng

 AVERAGEA (number1, number2, .) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

Trang 13

 AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

 AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, .) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

 COUNT (value1, value2, ) : Đếm số ô trong danh sách

 COUNTA (value1, value2, .) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

 COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

 COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

 COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, ) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

 DEVSQ (number1, number2, ) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu

từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại

 FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

 GEOMEAN (number1, number2, ) : Trả về trung bình nhân của một dãy các

số dương Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước

 HARMEAN (number1, number2, ) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

 KURT (number1, number2, .) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn

 LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

 MAX (number1, number2, ) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

 MAXA (number1, number2, ) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

 MEDIAN (number1, number2, ) : Tính trung bình vị của các số

 MIN (number1, number2, ) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

 MINA (number1, number2, ) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

 MODE (number1, number2, ) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

 PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

Trang 14

 PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

 PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng

 QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm

 RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

 SKEW (number1, number2, ) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

 SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

 STDEV (number1, number2, ) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

 STDEVA (value1, value2, ) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

 STDEVP (number1, number2, ) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

 STDEVPA (value1, value2, ) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể

cả chữ và các giá trị logic

 VAR (number1, number2, ) : Trả về phương sai dựa trên mẫu

 VARA (value1, value2, ) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

 VARP (number1, number2, ) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

 VARPA (value1, value2, ) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text

 TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu,

bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu

Trang 15

 Ý nghĩa: Tìm lookup_value trong cột đầu tiên của table_array, nếu thấy thì hàm trả về giá trị của ô là giao của dòng chứa lookup_value tìm thấy và cột thứ col_index_num trong table_array

Trang 16

Hướng dẫn: tại ô thuế GTGT ta nhập công thức

F2 =Vlookup(E2,$B$14:$B$18,2)*D2

Các ô dưới copy công thức từ ô F2

Cách chọn hàm

Cách 1:

Gọi trực tiếp tên hàm

=Tên hàm(tham số của hàm)

• 1 (True): tìm tương đối

 Ý nghĩa: Tìm lookup_value trong dòng đầu tiên của table_array, nếu thấy thì hàm trả về giá trị của ô là giao của cột chứa lookup_value tìm thấy và dòng thứ row_index_num trong table_array

- Lookup_array: mảng 1 chiều (1 dòng/cột) chứa giá trị cần tìm

- Match_type: kiểu tìm kiếm Nếu là:

• 0: tìm chính xác

• 1: tìm tương đối Lookup_array phải được sắp xếp tăng dần

• -1: tìm tương đối.Lookup_array phải được sắp xếp giảm dần

 Ý nghĩa: Trả về vị trí của lookup_value trong lookup_array

Trang 17

Nếu match_type=0 và lookup_value là một chuỗi thì lookup_value có thể chứa

ký tự thay thế ‘*’ hoặc ‘?’

Ví dụ:

MATCH("b",{"a","b","c"},0) = 2

Ví dụ:

MATCH(41,B2:B5,0)=4 (vị trí của 41 trong vùng B2:B5)

MATCH(39,B2:B5,1)=2 (vị trí của giá trị gần nhất :38)

MATCH(40,B2:B5,-1)= #N/A (vì vùng B2:B5 không được sắp xếp giảm

Trang 18

- Value_if_true: nếu logical_test có giá trị True

- Value_if_false: nếu logical_test có giá trị False

 Ý nghĩa: Trả về một trong hai giá trị sau

Ví dụ : IF( 1< 2 , “hello”, “goodbye”) → hello

1.2.5 Các hàm tài chính - Financian functions

 ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) : Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ

 ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis) : Tính lãi tích lũy đối với chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn

 AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

 AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

 COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày kể từ đầu

kỳ lãi tới ngày kết toán

 COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán

 COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp

Trang 19

 COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán

 COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn

 COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán

 CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

 CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

 DB (cost, salvage, life, period, month) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác định

 DDB (cost, salvage, life, period, factor) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định

 DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán

 DOLLARDE (fractional_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân

số sang giá dollar ở dạng thập phân

 DOLLARFR (decimal_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số

 DURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng mệnh giá $100 (thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị trái phiếu)

 EFFECT (nominal_rate, npery) : Tính lãi suất thực tế hằng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

 FV (rate, nper, pmt, pv, type) : Tính giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định

 FVSCHEDULE (principal, schedule) : Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi)

Trang 20

 INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis) : Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

 IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi

 IRR (values, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số

 ISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ

đó MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100

 MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ

 NOMINAL (effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm

 NPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định

 NPV (rate, value1, value2, ) : Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiếu khấu với các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)

 ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán

có kỳ đầu tiên lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

 ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên

là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

 ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán

có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

 ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn) PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

 PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi

Trang 21

 PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ

 PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu

 PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn

 PV (rate, nper, pmt, fv, type) : Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

 RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess) : Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim

 REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis) : Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

 SLN (cost, salvage, life) : Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ

 SYD (cost, salvage, life, per) : Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định

 TBILLEQ (settlement, maturity, discount) : Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc

 TBILLPRICE (settlement, maturity, discount) : Tính giá trị đồng mệnh giá

$100 cho trái phiếu kho bạc

 TBILLYIELD (settlement, maturity, pr) : Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc

 VDB (cost, salvage, life, start_period, end_period, factor, no_switch) : Tính khấu hao tài sản sử dụng trong nhiều kỳ

 XIRR (values, dates, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ

 XNPV (rate, values, dates) : Tính tỷ giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ

 YIELD (settlement, maturity, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi theo định kỳ

 YIELDDISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm cho chứng khoán đã chiết khấu

 YIELDMAT (settlement, maturity, issue, rate, pr, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm của chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn

Trang 22

 Ý nghĩa: Làm tròn number với num_digits chữ số

+ Num_digits>0, làm tròn phần thập phân với num_digits chữ số

+ Num_digits=0, làm tròn number đến số nguyên gần nhất

+ Num_digits<0, làm tròn number tính từ bên trái dấu chấm thập phân

ROUND(2.149, 1)=2.1 ROUND(-1.475, 2)=-1.48 ROUND(21.5, -1)=20

 Hàm RANK()

 Cú pháp: RANK (number,ref,order)

Trang 23

 Ý nghĩa: Xếp thứ hạng của number trong phạm vi ref với kiểu xếp là order + Order = 0, thứ hạng tính theo giá trị số giảm dần

+ Order =1, thứ hạng tính theo giá trị số tăng dần

Trang 25

 Ý nghĩa: tích của mảng số liệu

Có thể dùng từ 2 tới 255 mảng (với Excel 2003 trở về trước thì con số này chỉ là 30) và các mảng này phải cùng kích thước với nhau

Trang 26

SUM(A2:A4, 15)=55 SUM(A5,A6, 2)=2

Ngày công

Mã loại

Số năm công tác

Hệ số Lương Phụ

cấp

Thực lãnh

Trang 27

2 Số năm công tác là ký tự bên phải của mã số

3 Tìm hệ số theo mã loại

4 Lương = hệ số * lương căn bản * ngày công Nếu ngày công >24 ngày thì số ngày công dư sẽ được tính gấp đôi

5 Tính phụ cấp

Mỗi năm công tác được tính phụ cấp 10000

Nếu mã loại là A thì phụ cấp được cộng thêm 6000

6 Thực lãnh tối thiểu phải là 150000

Nếu thực lãnh lớn hơn hoặc bằng 150000 thì Thực lãnh = Lương + Phụ cấp

vụ

Tiền dịch

vụ

Tổng

số tiền dịch

vụ

Tổng

số tiền phòng

Số tiền giảm giá

Thành tiền

Trang 28

LA Laundry 3

1 Tính số ngày khách ở

2 Theo bảng 3, điền tên dịch vụ và số tiền dịch vụ/ ngày

3 Tính tổng số tiền dịch vụ

4 Tính tổng số tiền phòng = giá phòng quy định ở bảng 2 * số ngày ở

Biết ký tự đầu của số phòng chính là số tầng

5 Tính số tiền giảm giá

Biết nếu khách ở từ 2 tuần trở lên thì được giảm giá 20% trên tồng số tiền phòng

1 Số ngày thuê = ngày trả - ngày thuê

2 Thể loại căn cứ theo kí tự đầu của Mã khách

3 Loại, căn cứ theo kí tự cuối của Mã Khách, biết L là phim lẻ, còn B là phim Bộ

4 Đơn giá căn cứ theo Mã khách và bảng giá Nếu kí tự thứ 2 của Mã khách là A thì là băng gốc, B là băng sao

5 Tiền trả = số băng thuê * số ngày thuê * đơn giá

Số băng thuê là kí tự thứ 3 của Mã khách đổi thành trị số (Value)

Trang 29

Nếu khách trả tiền trước (kí tự của mã khách là T) và có số băng thuê lớn hơn 1 thì

kể từ ngày thứ 2 khách được giảm 50% giá tiền mỗi băng

Nếu khách có số ngày thuê lớn hơn 1 nhưng trả sau ( kí tự thứ tư trong mã khách là chữ S) thì kể từ ngày thứ 2 khách được giảm 20% giá tiền mỗi băng

6 Định dạng cột tiền trả theo dạng Curency ($) và không có số lẻ

7 Sắp xếp cột tên khách theo thứ tự ABC

DANH SÁCH NHÂN VIÊN (BẢNG 2)

DANH SÁCH LƯƠNG - THƯỞNG THÁNG 10/2004 (BẢNG 3)

Trang 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đinh Thế Hiển, Excel ứng dụng trong quản trị Tài Chính, NXB Thống Kê, 2002

Trang 31

CHƯƠNG 2: ĐỒ THỊ TRONG EXCEL

Trang 32

Hình 2.1: Một số dạng đồ thị trong Excel

Các thành phần thông dụng trên một đồ thị Excel

Hình 2.2: Các thành phần trên đồ thị

1 Chart title: Tiêu đề chính của đồ thị

2 Chart area: Là toàn bộ đồ thị chứa các thành phần khác trong đồ thị

3 Plot area: Vùng chứa đồ thị và các bảng số liệu của đồ thị

4 Data label: Biểu diễn các số liệu cụ thể kèm theo trên đồ thị

5 Legend: Các chú thích, giúp ta biết được thành phần nào trong đồ thị biểu diễn cho chuổi số liệu nào

6 Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang

Trang 33

7 Horizontal axis: Trục nằm ngang (trục hoành) của đồ thị

8 Data table: Thay vì dùng “Data label” ta có thể dùng “Data table” ngay bên dưới hình vẽ, là bảng số liệu để vẽ đồ thị

9 Horizontal axis title: Tiêu đề trục hoành của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình

diễn trên trục hoành

10 Vertical gridlines: Các đường lưới dọc

11 Vertical axis: Trục dọc (trục tung) của đồ thị

12 Vertical axis title: Tiêu đề trục tung của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình

diễn trên trục tung

2.2 Vẽ đồ thị trong Excel

Phần này trình bày các bước vẽ đồ thị từ một bảng số liệu cho trước và một số tùy chọn của đồ thị Kết quả nghiên cứu về sự thõa mãn của các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi được cho như hình bên dưới, nếu chúng ta dùng kết quả này để báo cáo cũng không có vấn đề gì, tuy nhiên báo cáo sẽ sinh động và thuyết phục hơn nếu chúng ta biến các con số này thành đồ thị để được nhìn thấy một cách trực quan hơn Dưới đây là bảng dữ liệu cần vẽ đồ thị Yêu cầu: Vẽ đồ thị biểu đồ hình cột trong Excel mô tả sản lượng của những sản phẩm xuất khẩu trong các năm 2010,

2011, 2012

Hình 2.3: Bảng dữ liệu

Để vẽ được đồ thị trong Excel cho bảng dữ liệu trên ta làm như sau:

Bước 1: Quét toàn bộ khối Dữ liệu trong Bảng Dữ liệu đã cho

Bước 2: Chọn Insert → Column Chart → chọn 1 Chart Style mà bạn muốn Sau

khi bạn click vào Column, bạn sẽ thấy một số loại biểu đồ cột để lựa chọn

Click vào Clustered Column, cột đầu tiên của biểu trong danh sách 2-D Column Một

ScreenTip hiển thị tên biểu đồ loại khi bạn ngừng con trỏ vào bất cứ biểu đồ nào Các ScreenTip cũng sẽ cho bạn thấy thông tin của từng loại biểu đồ (Giả sử ở đây ta chọn

là 2-D Column)

Trang 34

Hình 2.4: Lựa chọn loại biểu đồ

Kết quả thu được như sau:

Hình 2.5: Bảng dữ liệu và đồ thị tương ứng

Trên Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013, việc thay đổi các kiểu đồ thị rất dễ dàng và trực quan được thể hiện ngay trên thanh Ribbon Bạn có thể thay đổi Style dễ dàng với đồ thị đã vẽ

Trang 35

Trong phần Chart Tools, Bạn chọn Design → Chart Styles → Chọn kiểu Style

mà bạn thích (Giả sử ở đây ta chuyển từ Style 2- D Column sang Style 26), kết quả như sau:

Trang 36

thay đổi kích cỡ của đồ thị

Above Chart: Title của đồ thị sẽ được hiển thị ở phía trên vùng đồ thị và có thể

thay đổi kích cỡ của đồ thị

Trang 37

Hình 2.9: Hiệu chỉnh các trục

Cửa sổ Format Axis hiện ra, tại mục Major Unit bạn chọn 200

Minimum: Xác định giá trị nhỏ nhất trên trục (giá trị khởi đầu)

Maximum: Xác định giá trị lớn nhất trên trục (giá trị kết thúc)

Major unit: Xác định giá trị các khoảng chia chính trên trục

Minor unit: Xác định giá trị các khoảng chia phụ trên trục

Giả sử trong trường hợp này, chọn giá trị lớn nhất trên trục là 1,000 và khoảng chia chính trên trục là 200 đơn vị

Trang 38

Hình 2.10: Hộp thoại Format Axis

Kết quả như sau:

Hình 2.11: Đồ thị sau khi hiệu chỉnh trục

Hiệu chỉnh chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung,…

Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu

đề của kiểu đồ thị đó

Trang 39

 Để thêm tiêu đề cho trục hoành (hay trục tung) vào Chart Tools

→ Layout → Labels → Axis Titles → lựa chọn kiểu từ danh sách

Hình 2.12: Hiệu chỉnh tiêu đề trục hoành và trục tung

Có rất nhiều loại đồ thị trong Excel:

 Column: Đồ thị dạng cột

 Line: Đồ thị dạng đường

 Pie: Biểu đồ hình tròn

 Bar: Biểu đồ thanh

 Area: Biểu đồ vùng miền

 XY (Scatter): Biểu đồ XY (Phân tán)

 Stock: Biểu đồ chứng khoán

 Bubble: Biểu đồ bong bóng

 Radar: Biểu đồ radar

Để thay đổi được loại đồ thị biểu diễn, trên thanh Chart Tools, chọn Design → chọn Change Chart Type → kiểu đồ thị

Trang 40

Hình 2.13: Thay đổi loại đồ thị

Kết quả:

Hình 2.14: Biểu đồ cột 3-D

Di chuyển đồ thị trong Excel:

Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị di chuyễn, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều

Giữ trái chuột và di chuyển đồ thị đến nơi khác

Thay đổi kích thước đồ thị trong Excel:

Ngày đăng: 29/11/2020, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w