LỜI CAM ĐOAN Người viết xin cam đoan luận văn "Quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1 " là công trình nghiên cứu khoa học độc lập do chính tác giả thực hiện dư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG HỒNG QUÂN
QUẢN LÝ NGUỒN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TẠI CÔNG TY THÔNG TIN M1
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG HỒNG QUÂN
QUẢN LÝ NGUỒN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TẠI CÔNG TY THÔNG TIN M1
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ VŨ HÀ
Hà Nội – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Người viết xin cam đoan luận văn "Quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1 " là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập do chính tác giả thực hiện dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, không sao chép ở bất kỳ một công trình nào khác, các số liệu phản ánh trong bản luận văn là trung thực và chính xác, có nguồn gốc rõ ràng
Hà nội, ngày tháng năm 2020
Người thực hiện
Hoàng Hồng Quân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Vũ Hà, người đã hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và tạo mọi điều kiện thuận lợi
để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy, Cô giáo khoa Kinh tế chính trị và các thầy cô Phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập
Chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè cùng các anh chị em học viên lớp cao học và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, khuyến khích tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả Luận văn
Hoàng Hồng Quân
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 5
1.2 Những vấn đề lý luận về quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm nguồn lực Khoa học và công nghệ 8
1.2.2 Vai trò của nguồn lực Khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế 15
1.2.3 Nội dung quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp 17
1.2.4 Tiêu chí đánh giá nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp 22 1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp 23
1.3 Kinh nghiệm của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 34
1.3.1 Về quản lý nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ của Công ty Z179 35
1.3.2 Về quản lý nguồn tài lực Khoa học và Công nghệ của Công ty Z179 36
1.3.3 Về quản lý nguồn vật nhân lực Khoa học và Công nghệ của Công ty Z179 36
1.3.4 Về quản lý Công tác nghiên cứu khoa học và phát triển Công nghệ của Công ty Z179 37
Trang 61.3.5 Về quản lý hoạt động sáng tạo và chuyển giao Công nghệ của Công ty
Z179 37
Kết luận chương 1 38
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Nội dung và quy trình nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 41
2.3 Phương pháp kế thừa 43
2.4 Phương pháp so sánh 43
Kết luận chương 2 44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY THÔNG TIN M1 45
3.1 Giới thiệu chung về Công ty Thông tin M1 45
3.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thông tin M1 45 3.1.2 Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty Thông tin M1 46
3.1.3 Tình hình hoạt động của Công ty Thông tin M1 giai đoạn 2015 – 2018 49
3.1.4 Các sản phẩm Công ty tự nghiên cứu đưa ra triển khai sản xuất và bán hàng 50
3.2 Thực trạng quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1, giai đoạn 2015 – 2018 53
3.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ của Công ty Thông tin M1 53
3.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện của công tác quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1, giai đoạn 2015-2018 54
3.2.3 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý nguồn lực khoa học và Công nghệ tại Công ty Thông tin M1 61
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1 62
Trang 73.3.1 Các nhân tố bên ngoài Công ty 62
3.3.2 Các nhân tố bên trong Công ty 64
3.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1 69
3.4.1 Kết quả đạt được 70
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 72
Kết luận chương 3 76
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY THÔNG TIN M1 77
4.1 Bối cảnh mới 77
4.2 Định hướng và mục tiêu quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ 79
4.2.1 Định hướng và yêu cầu quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ 79
4.2.2 Quan điểm và mục tiêu quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ của Công ty 80
4.3 Một số giải pháp cụ thể nhằm quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1 81
4.3.1 Nhóm giải pháp về truyền thông công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ trở nên rộng khắp tới toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty 81
4.3.2 Nhóm giải pháp về duy trì và nâng cao chất lượng nguồn lực Khoa học và công nghệ hiện có 82
4.3.3 Nhóm giải pháp nhằm tăng số lượng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đề tài nghiên cứu khoa học 84
4.3.4 Nhóm giải pháp nhằm tăng hàm lượng khoa học trong từng sản phẩm nghiên cứu và sản phẩm mới đưa ra thị trường 84
4.3.5 Nhóm giải pháp về chuyển giao công nghệ 87
Trang 84.3.6 Nhóm giải pháp về Xây dựng chính sách hỗ trợ: 90
4.4 Một số khuyến nghị 90
Kiến nghị với Tập đoàn CN-VT QĐ Viettel 90
Kết luận chương 4 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 1
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
Công ty Thông tin M1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông
tin M1 Viettel Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội Viettel
CB, CNV Cán bộ, công nhân viên
KH&CN Khoa học và công nghệ
TQM Quản lý chất lượng toàn diện
R&D Research & Development (Nghiên cứu và phát
triển)
Trang 10DANH MỤC BẢNG
2 Bảng 3.1 Chỉ tiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 đến
8 Bảng 3.7 Số lượng cán bộ khoa học đáp ứng nhu cầu phát
triển KH&CN của đơn vị được khảo sát 60
9 Bảng 3.8 Tình hình đào tạo nâng cao năng lực 65
10 Bảng 3.9 Số lượt đào tạo và nơi đào tạo 65
11 Bảng 3.10 Ý kiến nhận định về thực trạng KH&CN trong đơn vị 66
12 Bảng 3.11 Ý kiến nhận định về thực trạng KH&CN trong đơn vị 68
Trang 11DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống khoa học và công nghệ 10
2 Hình 1.2: Thành tố của nguồn lực khoa học và công nghệ 11
3 Hình 1.3 Kết quả tốc độ tăng TFP của một số ngành điển hình 16
4 Hình 1.4: Kết quả tốc độ tăng TFP và đổi mới sáng tạo của
5 Hình 1.5: Kết quả cải tiến sản phẩm 30
6 Hình 1.6: Kết quả cải tiến quy trình sản xuất 30
8 Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 49
9 Hình 3.2: Tỷ trọng trình độ ngoại ngữ của Công ty 51
10 Hình 3.3: Tỷ trọng trình độ lao động của Công ty 56
11 Hình 3.4: Mức độ sử dụng Cơ sở vật chất và TTB phục vụ
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu của người sản xuất – kinh doanh, cũng như của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận, vì thế họ phải tìm mọi cách sử dụng các nguồn lực sao cho đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Quá trình toàn cầu hoá đang chi phối mạnh mẽ và trở thành động lực thúc đẩy
sự hội nhập của các nước vào nền kinh tế toàn cầu và khu vực, trong đó hội nhập quốc tế về Khoa học và công nghệ đang trở thành xu thế tất yếu, đặc biệt đối với các nước đang phát triển
Việc nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả khoa học công nghệ vào sản xuất, từng bước nâng cao năng suất lao động, tạo sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao là nhiệm vụ, giải pháp quan trọng cần được xác định trong chủ trương, chính sách phát triển trong mỗi doanh nghiệp; trong đó
có việc khuyến khích đối với những sáng kiến mang lại lợi ích cho sản xuất kinh doanh, khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ; không chấp nhận công nghệ lạc hậu; chú trọng thúc đẩy, chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện để phát triển ứng dụng khoa học công nghệ cao
Để nâng cao năng lực sản xuất- kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần nhiều yếu tố như thể chế, chính sách, đất đai, vốn; trình độ người lao động, trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp… nhưng đặc biệt là yếu tố về khả năng nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, khoa học kỹ thuật vào sản xuất- kinh doanh Chỉ có đổi mới công nghệ mới nâng cao được năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong tình hình hiện nay Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được khi Việt Nam thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới thì phải đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh để
Trang 13nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm, tăng năng suất lao động; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu…
Từ đó mới có khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường; phát triển sản xuất- kinh doanh nhanh và bền vững Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ là hướng đi đúng đắn của doanh nghiệp trong mọi giai đoạn phát triển
Bên cạnh đó, doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là nơi tạo ra phần lớn công ăn việc làm, góp phần bình ổn xã hội Nhận rõ vai trò này của doanh nghiêp, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều chính sách để khuyến khích phát triển doanh nghiệp nói chung và quản lý nguồn lực cho doanh nghiêp nói riêng (trong đó có nguồn lực Khoa học và công nghệ) Công ty TNHH MTV Thông tin M1 là Công ty thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Viễn Thông Quân đội, là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị, để trở thành một nhà sản xuất chuyên nghiệp, có vị thế trong ngành và cạnh tranh được với các nhà sản xuất trong và ngoài nước thì vấn đề quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ là điều cần thiết khách quan Tuy nhiên trong những năm vừa qua, Công ty chưa có chiến lược quản
lý nguồn lực Khoa học và công nghệ thực sự, công tác quản lý mới chỉ được đặt ra trong những kế hoạch ngắn hạn, chưa có các chương trình hành động mang tính lâu dài Để nguồn lực Khoa học và công nghệ thực sự trở thành nguồn sức mạnh của Công ty, phát huy những nội lực tiềm năng của nó đối với Công ty, để Công ty phát triển, hơn bao giờ hết quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ phải được đặt vào vị trí trọng tâm, ưu tiên hàng đầu của Công ty Từ những nhìn nhận trên và nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong hoạt động sản xuất thiết
bị, tôi chọn đề tài “Quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1” làm đề tài luận văn của mình Trong quá trình nghiên cứu chắc chắn không thể tránh khỏi sự va vấp và thiếu sót Kính mong cô giáo hướng dẫn cũng như quý thầy cô xem xét đề tài và có những đóng góp bổ sung để đề tài được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Trang 142 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thông tin M1?
Câu hỏi 2: Quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong Công ty Thông tin M1 có những bất cập gì? Giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hơn nữa hoạt động quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1?
3 Mục đích (hoặc mục tiêu) và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở lý thuyết, khái niệm về quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ và tình hình thực tế của Công ty Thông tin M1, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý nguồn lực Khoa học
và công nghệ trong hoạt động sản xuất thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất tại Công ty Thông tin M1
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn lực Khoa học và công nghệ và quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ phục vụ cho hoạt động sản xuất
- Phân tích thực trạng và đánh giá các ảnh hưởng của việc quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tới quá trình phát triển của Công ty Thông tin M1
- Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1, giai đoạn 2019 - 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Côn ty Thông tin M1
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong 1 doanh nghiệp Nhà
Trang 157 Kết cấu chung của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn bao gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ của Công ty Thông tin M1
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ tại Công ty Thông tin M1
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN LỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong xu thế phát triển kinh tế xã hội hiện nay đang ngày càng gia tăng đến mức gay gắt Các doanh nghiệp nhận ra yếu tố cốt lõi để phát triển là phải đặt hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình ở mức quan tâm hàng đầu Với mong muốn phát triển bền vững, vấn đề kinh doanh của các doanh nghiệp và các loại sản phẩm đã được nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý rất quan tâm nghiên cứu Ở nước ta cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu cả trước và sau khi hội nhập nền kinh tế quốc tế Các đề tài cơ bản đều đưa ra tầm nhìn chung, tổng quan về định hướng, chiến lược phát triển sản phẩm, các ưu điểm, tồn tại và đề xuất giải pháp thực hiện cho từng trường hợp, từng đơn vị cụ thể, từng thời gian cụ thể với góc độ khác nhau Qua thời gian tìm hiểu một số công trình nghiên cứu liên quan, Tôi xin tóm lược một vài công trình cụ thể như sau:
Lê Du Phong với tác phẩm “Nguồn lực và động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” với những nghiên cứu để tập trung giải quyết các vấn đề sau: Một là, làm rõ lý luận về nguồn lực, động lực, và các quan điểm phân bổ, sử dụng và phát huy chúng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hai là, xuất phát từ thực trạng nguồn lực, phân bổ nguồn lực và phát huy động lực của nước ta hiện nay để đề xuất một số giải pháp, kiến nghị về phát triển, phân bổ, sử dụng các nguồn lực, phát huy động lực trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Đây là đề tài mang tính chất chiến lược
và tổng quan cho cả nền kinh tế
Trang 17Lê Anh Cường với tác phẩm “Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới”
Trong tác phẩm này, tác giả đã chỉ ra vấn đề phát triển sản phẩm mới là mối quan tâm của rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam với những nghiên cứu sâu về đổi mới kỹ thuật công nghệ, nghiên cứu chiến lược và phát triển sản phẩm, xây dựng năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm cùng với cơ chế khích
lệ động viên, đánh giá phương án công nghệ để đổi mới Nhiều ví dụ cụ thể từ hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp được đưa vào xem xét, phân tích để tìm ra bài học cho doanh nghiệp Việt Nam
Luận văn Thạc sĩ “Chính sách chuyển giao công nghệ tại doanh nghiệp
từ thực tiễn Tổng Công ty Sông đà” của Phạm Thị Thanh Hải, 2017 Luận
văn đã nghiên cứu và phân tích thực trạng quản lý chính sách chuyển giao công nghệ với đặc thù của doanh nghiệp đồng thời cũng chỉ ra những điểm mạnh, cơ hội và thách thức Tác giả cũng mạnh dạn đề xuất một số giải pháp
để góp phần hoàn thiện chính sách chuyển giao công nghệ của Công ty
Luận văn Thạc sĩ “Phân tích nguồn lực khoa học công nghệ tại một số
cơ sở ngành y tế tỉnh Đồng Tháp” của Nguyễn Thị Hiền Lương, 2012 Luận
văn đã Mô tả thực trạng nguồn lực khoa học và công nghệ tại một số cơ sở ngành y tế tại tỉnh Đồng Tháp; Phân tích được thực trạng hoạt động khoa học
và công nghệ và một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động khoa học và công nghệ tại tỉnh Đồng Tháp
Luận văn Thạc sĩ “Thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” của Lê Thị Ngọc, 2018 Luận văn
đã đưa ra những khái niệm cơ bản, vai trò của việc đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp Tác giả đã đi sâu vào phân tích chi tiết thực trạng đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và đề xuất được một số giải pháp trong bối cạnh cạnh tranh gay gắt từ công nghệ mới tương đương
Trang 18Luận văn Thạc sĩ “Giải Pháp Thúc Đẩy Đổi Mới Công Nghệ Nhằm
Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Ngành Điện Tử - Trường Hợp Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Công Nghệ Sao Vega” của Nguyễn Xuân Hải, 2018 Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tổ chức quản lý cũng vai trò của nhà nước trong hỗ trợ hình thành và hoạt động của các tổ chức định giá công nghệ Từ đó, luận văn đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm quản lý, hỗ trợ hình thành và hoạt động của các tổ chức định giá công nghệ (tập trung vào khung cơ chế, chính sách quản lý các tổ chức định giá công nghệ; khung cơ chế, chính sách quản lý các tổ chức định giá công nghệ) Các khung cơ chế chính sách này sẽ cung cấp các luận cứ cần thiết giúp các cơ quan quản lý nhà nước ban hành các chính sách quản lý và hỗ trợ hình thành cũng như hoạt động của các tổ chức nêu trên góp phần phát triển thị trường khoa học và công nghệ tại Việt Nam
Nhìn chung những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý khoa học công nghệ của doanh nghiệp trong những năm trước cũng đã đánh giá và
đề xuất được nhiều giải pháp có tính thực tiễn và có hiệu quả Tuy nhiên, các
đề tài tập trung nghiên cứu về tổng thể chiến lược của nền kinh tế hoặc các sản phẩm riêng biệt tại các cơ quan nhà nước, chưa có đề tài tập trung nghiên cứu tập trung về doanh nghiệp mà liên quan đến 1 khái niệm bao quát về quản
lý các nguồn lực khoa học và công nghệ Đề tài “Quản lý nguồn lực Khoa học
và công nghệ tại Công ty Thông tin M1” sẽ đi sâu vào nghiên cứu và phân tích hoạt động quản lý nguồn lực khoa học công nghệ của riêng Công ty Thông tin M1 Một phương pháp quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ đúng hướng sẽ giúp Công ty tiếp tục tiến nhanh và tiến xa hơn Tác giả tin tưởng công trình nghiên cứu này sẽ hỗ trợ tốt cho phương pháp quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ của Công ty, giúp Công ty tồn tại và phát triển bền vững trong xu thế kinh tế toàn cầu hiện nay
Trang 191.2 Những vấn đề lý luận về quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm nguồn lực Khoa học và công nghệ
1.2.1.1 Khái niệm chung
Nguồn lực là tổng hợp các yếu tố vật thể và phi vật thể tạo nên nền kinh
tế của một đất nước và thúc đẩy nó phát triển”
Khái niệm trên cho chúng ta thấy hai điều:
- Một là, nguồn lực tạo ra một nền kinh tế không phải chỉ có các yếu tố vật thể như các quan niệm cổ đại, mà nó còn có các yếu tố phi vật thể nữa, và trong nền kinh tế hiện đại ngày nay các yếu tố phi vật thể có vị trí hết sức quan trọng
- Hai là, cơ cấu của nguồn lực không cố định, mà có sự biến động (biến động về thành phần, về vai trò và vị trí của từng yếu tố) cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và sự phát triển của xã hội loài người
Trong thời đại ngày nay, thời đại mà Khoa học và công nghệ phát triển nhanh như vũ bão, thời đại tri thức đang trở thành yếu tố quyết định của sự phát triển và toàn cầu hoá là một tất yếu không thể cưỡng lại được, nguồn lực của một nền kinh tế gồm 5 nhóm cơ bản sau đây:
a- Nguồn lực con người mà trung tâm là nguồn lực lao động
b- Nguồn lực đất đai và tài nguyên (rừng, biển, nguồn nước, khoáng sản v.v )
Trang 20- Khoa học:
Về cơ bản có 4 định nghĩa về khoa học dựa trên 4 cách tiếp cận sau: khoa học là một hệ thống tri thức; khoa học là một hoạt động sản xuất tri thức; khoa học là một hình thái ý thức xã hội; khoa học là một thiết chế xã hội Cả 4 khái niệm này đều có chỗ đứng trong tư duy và hành động của cộng đồng những người làm nghiên cứu và quản lý khoa học Hiện nay theo Luật KH&CN Việt Nam đã định nghĩa “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”
- Công nghệ
Công nghệ luôn được hiểu theo một nghĩa rộng là việc ứng dụng các trí thức khoa học vào giải quyết một nhiệm vụ thực tiễn Như vậy công nghệ là một sản phẩm do con người tạo ra làm công cụ để sản xuất ra của cải vật chất Cho tới nay định nghĩa về công nghệ chưa toàn diện thống nhất, điều này được lý giải là do số lượng các công nghệ có nhiều đến mức không thể thống
kê được Người sử dụng công nghệ trong những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau dẫn đến sự hiểu biết về công nghệ cũng khác nhau
Theo UNIDO (United Nation’s Industrial Development organization -
To chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc) thì Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và
xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp
Theo ESCAP (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific - Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu Á Thái Bình Dương) thì Công nghệ là một hệ thống kiến thức về quy trình kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Sau đó ESCAP mở rộng định nghĩa của mình, công nghệ bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin Định nghĩa này được coi là bước ngặt trong lịch sử quan niệm về công nghệ vì nó không chỉ coi công nghệ phải gắn
Trang 21chặt với quá trình sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể mà còn mở rộng khái niệm ra các lĩnh vực mới như dịch vụ và quản lý
Theo Luật KH&CN đã định nghĩa Công nghệ là tập hợp các phưomg pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phưcmg tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm
Theo APCTT (Asia and Paciffic Commission Technology Transference) ủy ban chuyển giao công nghệ Châu Á Thái Bình Dương, công nghệ là tất cả những gì dùng để biến đổi đầu vào (nguồn lực) thành đầu ra (sản phẩm)
Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ
1.2.1.2 Khái niệm về nguồn lực Khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ là sự ứng dụng những kiến thức, tri thức, thành tựu của khoa học và công nghệ để biến đổi những nguồn lực thành mục tiêu sinh lời cho xã hội Có thể mô tả một hệ thống Khoa học và công nghệ qua sơ
đồ dưới đây
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống khoa học và công nghệ
Nguồn lực Khoa học và công nghệ của một tổ chức là các yếu tố đầu vào và các yếu tố giúp vận hành quá trình biến đổi đầu vào thành mục tiêu sinh lời đảm bảo cho việc vận hành hệ thống, thực thi mọi ý tưởng nghiên cứu của tổ chức Các thành tố đầu vào đảm bảo cho hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm: nhân lực, tài lực (tài chính), hệ thống tổ chức Khoa học và công nghệ, tin lực (thông tin), vật lực (cơ sở vật chất)
Đầu vào
(Nguồn lực
KH&CN)
Quá trình (ứng dụng thành tựu KH&CN)
Đầu ra (Mục tiêu sinh lời)
Trang 22Hình 1.2 Thành tố của nguồn lực khoa học và công nghệ
Các yếu tố nguồn lực đều quan trọng và có vị trí nhất định trong hệ thống khoa học và công nghệ Nếu thiếu một trong các yếu tố trên, tổ chức sẽ không thể thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và không đạt được các mục tiêu Khoa học và công nghệ đã đề ra Theo đó, các thành tố đầu vào được hiểu như sau:
- Nhân lực Khoa học và công nghệ là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động Khoa học và công nghệ trong một cơ quan, tổ chức, và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ
sư, kỹ thuật viên và nhân lực phụ trợ
+ Nhân lực Khoa học và công nghệ được tổ chức/cơ quan tuyển dụng
và trả lương (tổ chức Khoa học và công nghệ; trường đại học (bộ phận R&D), doanh nghiệp (bộ phận R&D);
+ Làm việc ở vị trí: nghiên cứu khoa học; triển khai thực nghiệm; dịch
vụ KH&CN (cung cấp thông tin, tư liệu; đào tạo KH&CN (từ ≥90% thời gian làm việc toàn phần)
Trang 23• Nguồn ngoài ngân sách: doanh nghiệp, cá nhân, các quỹ: Quỹ KH&CN của doanh nghiệp (được phép trích tối đa 10% lợi nhuận trước thuế); quỹ đầu tư mạo hiểm (venture capital); quỹ cá nhân dành cho khoa học
Các nguyên tắc trong đầu tư tài chính Khoa học và công nghệ:
• Đảm bảo trọng điểm đầu tư (Dựa trên định hướng ưu tiên phát triển KH&CN của từng thời kỳ)
• Đảm bảo lựa chọn tối ưu, trên cơ sở phân tích kinh tế - kỹ thuật các phương án, qua so sánh các phương án để lựa chọn tối ưu để hỗ trợ
• Đảm bảo hỗ trợ một cách hợp lý giữa các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm (Mỹ chi 18% chi NCTK cho NCCB
• Đảm bảo sự hài hoà giữa kinh phí và nhiệm vụ
• Đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng kinh phí cho KH&CN
Các nguyên tắc trong quản lý tài chính KH&CN
• Tăng tính tự chủ của các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN: BCN các chương trình quyết định mức kinh phí của đề tài thuộc chương trình; các đơn vị xây dựng nhiệm vụ tự đề xuất mức kinh phí tương ứng với nhiệm vụ…
• Gắn chế độ chi tiêu với sản phẩm (chuyên đề, công nghệ, giải pháp hữu ích…)
• Thực hiện chế độ giao khoán trong thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Trang 24• Viện nghiên cứu và phát triển công lập
• Tổ chức R&D khu vực doanh nghiệp
• Tổ chức R&D tư nhân phi lợi nhuận
• Tổ chức R&D khu vực đại học
• Tổ chức R&D khu vực nước ngoài
- Các loại sản phẩm thông tin Khoa học và công nghệ bao gồm:
+ Các hệ thống tra cứu
• Các hệ thống mục lục: là tập hợp các phiếu mục lục được sắp xếp theo một trình tự nhất định phản ánh các tài liệu thông tin của một hay một nhóm cơ quan thông tin thư viện KH&CN
• Các hệ thống phiếu tra cứu dữ kiện là tập hợp các phiếu chứa thông tin dữ kiện về một vấn đề hoặc một đối tượng cụ thể sắp xếp theo một trình tự nhất định
Các loại sản phẩm thông tin Khoa học và công nghệ:
• Tạp chí tóm tắt: là ấn phẩm thông tin đăng tải các bài tóm tắt tài liệu (các báo cáo kết quả nghiên cứu, các công trình khoa học, các bài đăng tạp chí ) được trình bày dưới dạng ấn phẩm định kỳ
• Tổng luận: là bài trình bày cô đọng, có hệ thống các thông tin và sự tổng hợp khoa học về các vấn đề được đề cập bao gồm hiện trạng, mức độ và
xu hướng phát triển của chúng
- Cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động Khoa học và công nghệ bao gồm:
• Các phòng thí nghiệm độc lập cùng với thiết bị và̀ vật tư cho nghiên cứu và triển khai
• Các thiết bị, phương tiện (xe, dụng cụ, thiết bị đo lường, máy tính, mạng…) phục vụ cho hoạt động Khoa học và công nghệ của các tổ chức Khoa học và công nghệ
• Nhà, xưởng, nội thất phục vụ cho hoạt động Khoa học và công nghệ
Trang 25Tuy nhiên, trong các nguồn lực trên thì nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất vì nếu thiếu con người, Khoa học và công nghệ đã không thể tồn tại Con người sáng tạo ra Khoa học và công nghệ đồng thời cũng sử dụng các sản phẩm của Khoa học và công nghệ
1.2.1.3 Năng suất yếu tổ tổng họp TFP
TFP (Total Factor Productivity) là chỉ tiêu đo lường năng suất của đồng thời cả “lao động” và “vốn” trong một hoạt động cụ thể hay cho cả nền kinh tế
TFP phản ảnh sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, qua đó
sự gia tăng đầu ra không chỉ phụ thuộc vào tăng thêm về số lượng của đầu vào mà còn tùy thuộc vào chất lượng của các yếu tố đầu vào là lao động và vốn Cùng với lượng đầu vào như nhau, lượng đầu ra có thể lớn hơn nhờ vào việc cải tiến chất lượng của lao động, vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực này Vì vậy, tăng TFP gắn liền với áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý và nâng cao kỹ năng, trình độ tay nghề của người lao động
Các nhóm yếu tố cấu thành TFP bao gồm: cơ cấu lại nền kinh tế; thay đổi nhu cầu hàng hóa dịch vụ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ Cụ thể:
Cơ cấu lại nền kinh tế: là việc phân bổ các nguồn lực phát triển kinh tế
giữa các ngành và thành phần kinh tế, các nguồn lực sẽ được phân bổ nhiều hơn cho các ngành hoặc thành phần kinh tế có năng suất cao hơn, từ đó đóng góp vào việc tăng TFP;
Thay đổi nhu cầu hàng hóa, dịch vụ: tác động tới TFP thông qua việc
tăng nhu cầu trong nước và xuất khẩu về sản phẩm, hàng hóa là cơ sở quan trọng để sử dụng tối ưu các nguồn lực;
Tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ: Đào tạo chuyển giao công nghệ,
đầu tư vào nguồn nhân lực làm tăng khả năng và năng lực của lực lượng lao
Trang 26động trong việc sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao là yếu tố đóng góp rất quan ừọng làm tăng TFP Tăng cường đầu tư công nghệ tiên tiến như công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ hiện đại, tự động hóa nhằm thay đổi cơ cấu vốn Đầu tư vốn vào những lĩnh vực có năng suất cao,
từ đó sẽ nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, đổi mới; nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cải tiến quy trình sản xuất; công nghệ quản lý tiên tiến (hệ thống, công
cụ quản lý tiên tiến) Yếu tố này bao hàm các hoạt động như đổi mới, nghiên cứu phát triển, thái độ làm việc tích cực, hệ thống quản lý, hệ thống tổ chức tác động làm nâng cao năng suất
1.2.2 Vai trò của nguồn lực Khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế
Đo lường tác động của tiến bộ khoa học công nghệ đối với phát triển kinh tế chính là đánh giá định lượng sự đóng góp của tiến bộ Khoa học và công nghệ, là xác định hiệu quả kinh tế và xã hội của đầu tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ Đây không chỉ là nội dung quan trọng để phân tích tác động của khoa học công nghệ đối với phát triển kinh tế, mà còn cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng, quy hoạch phát triển kinh tế dài hạn
Do việc đánh giá tác động của Khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế khá phức tạp và thị trường công nghệ ở Việt Nam chưa phát triển nên hiện tại chưa thể tính được những chỉ tiêu cho phép phản ánh trực tiếp và đầy đủ về tác động của Khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế mà chỉ có thể đánh giá một cách tương đối có tính chất xu thế thông qua nghiên cứu mối quan hệ của các chỉ tiêu liên quan Vì thế có thể nghiên cứu vấn đề trên bằng cách tính toán tốc độ tăng năng suất các yếu tố tổng họp TFP để xác định mức độ đóng góp của các yểu tố tổng hợp, trong đó có Khoa học và công nghệ đối với tốc độ tăng GDP
Trang 27Hình 1.3: Kết quả tốc độ tăng TFP của một số ngành điển hình
(Nguồn: Báo cáo Năng suất Việt Nam 2018- Viện Năng suất Việt Nam)
Hình 1.4: Kết quả tốc độ tăng TFP và đổi mới sáng tạo của Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo Năng suất Việt Nam 2018- Viện Năng suất Việt Nam)
Theo báo cáo của Trung tâm năng suất Việt Nam (Hình 1.4), đóng góp của yếu tố TFP vào tăng trưởng tăng dần theo thời gian Điều này phản ánh tính chất cải tiến về công nghệ kỹ thuật và hiệu quả của tăng trưởng ngày càng cao
Trang 281.2.3 Nội dung quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp bao gồm:
1.2.3.1 Xây dựng Kế hoạch quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp
Trong công tác quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp, bước xây dựng kế hoạch là 1 bước quan trọng và cần thiết để có thể đánh giá quá trình thực hiện trong thời gian trước đó, từ đó phân tích điểm mạnh điểm yếu, đưa ra bài học kinh nghiệm, làm sở cứ đưa ra lộ trình và giải pháp cho thời gian tiếp theo Kế hoạch quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được xây dựng cùng với chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn 5 năm hoặc hơn, và thường niên sẽ được ghép cùng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xây dựng kế hoạch quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ được thực hiện dựa trên các vấn đề:
- Why: Xác định mục tiêu, yêu cầu của việc quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ
- What: Xác định nội dung công việc cần thực hiện
- Where, When, Who: Xác định địa điểm, thời gian, nhân sự thực hiện
- How: Xác định cách thức thực hiện
- Control: Xác định phương pháp kiểm soát
- Check: Xác định phương pháp kiểm tra
Trang 29+ Material: Nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng: tiêu chuẩn để trở thành nhà cung ứng là gì? Tiêu chuẩn nguyên vật liệu ra sao?
+ Machine: Máy móc/công nghệ: Tiêu chuẩn của máy móc là gì? Áp dụng những công nghệ nào để thực hiện công việc?
+ Method: Phương pháp làm việc: làm việc theo cách nào
Từ những lý luận cơ bản trên, khi xây dựng kế hoạch quản lý nguồn lực khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp cần chi tiết như sau:
a Mục tiêu: sẽ chủ yếu xoay quanh 3 yếu tố trọng điểm, đó là số
lượng, chất lượng, chi phí
- Mục tiêu về số lượng: sẽ xoay quanh việc các vị trí đang hoạt động về khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp Thiếu sót quá nhiều nhân sự, trang thiết bị quan trọng, nguồn tài chính, có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành cũng như năng suất nghiên cứu Tuy nhiên việc tuyển dụng thừa mứa và đầu tư trang thiết bị không phù hợp lại khiến tổ chức lãng phí nguồn lực tài nguyên và kinh tế của mình Vấn đề phân bổ số lượng nhân sự và trang thiết
bị khi có các đề tài diễn ra cần được chú trọng, và theo các giai đoạn và tính cấp thiết của giai đoạn đó mà có sự phân bổ hợp lý
- Mục tiêu về chất lượng là việc kế hoạch phải đảm bảo đội ngũ nghiên cứu được trang bị đầy đủ những kiến thức, năng lực cần thiết để làm việc và phát triển trong môi trường hiện tại cũng như tương lai Chất lượng trang thiết
bị cũng phải được quan tâm hàng đầu, tránh việc đầu tư xong chỉ thực hiện được đề tài hiện tại, mà không vận dụng được cho các đề tài khác tương tự
- Mục tiêu về chi phí sinh ra nhằm mục đích tối ưu các khoản chi trả cho đội ngũ nhân sự, chi phí mua vật tư, trang thiết bị cho đề tài Nếu các khoản tiền này nảy sinh quá nhiều, có thể gây vượt dự toán, tệ hơn là khiến doanh nghiệp không giải trình được khi nghiệm thu đề tài Ngược lại, nếu các
Trang 30khoản tiền này quá ít ỏi, không đáp ứng được nhu cầu của hoạt động nghiên cứu, có thể khiến họ nản lòng, dẫn đến năng suất làm việc xuống cấp
b Xác định nội dung công việc cần thực hiện
Nội dung của đề tài được chia ra các giai đoạn như thế nào Giai đoạn EVT, DVT, pre Mass được quy hoạch rõ ràng và chi tiết Cần phải nêu rõ và
cụ thể từ ý tưởng, đến khâu thiết kế và ra sản phẩm hoàn chỉnh Đưa ra được bản chất cốt lõi của công nghệ tạo ra sản phẩm, từ đó có các bước thực hiện
bổ sung hoàn thiện cho công nghệ lõi đó
c Xác định địa điểm, thời gian, nhân sự thực hiện
Tùy thuộc vào đặc thù của mỗi đơn vị nghiên cứu, người quản lý Khoa học và công nghệ cần trả lời những câu trả lời sau:
- Công việc nghiên cứu được thực hiện ở đâu? Bộ phận nào kiểm tra?
- Công việc được thực hiện khi nào, khi nào thì bắt đầu, khi nào kết thúc
- Ai chịu trách nhiệm chính cho công việc? Ai là người kiểm tra? Ai là người hỗ trợ?
d Xác định phương pháp thực hiện công việc
Ở bước này, khi lập kế hoạch cần vạch rõ các thức thực hiện công việc, các loại tài liệu khoa học và công nghệ liên quan, tiêu chuẩn cho công việc nghiên cứu, cách thức vận hành máy móc, trang thiết bị…
e Xác định phương pháp kiểm soát
Bất cứ công việc nào khi thực hiện cũng cần có bước kiểm soát, đo lường Các yếu tố được đề cập đến trong kế hoạch như:
- Đơn vị đo lường công việc
- Đo lường bằng công cụ, dụng cụ nào?
- Có bao nhiêu điểm kiểm soát và điểm kiểm soát trọng yếu
Trang 31f Xác định phương pháp kiểm tra
Đây là một bước khá quan trọng và cần tuân thủ theo nguyên tắc Pareto: chỉ kiểm ra 20% số lượng nhưng tìm ra 80% khối lượng sai sót Khi lập kế hoạch cần xác định được những nội dung dưới đây để công đoạn kiểm tra đạt được hiệu quả như mong muốn:
- Cần phải kiểm tra những bước công việc nào?
- Tần suất kiểm tra là bao lâu?
- Người thực hiện kiểm tra là ai?
- Những điểm kiểm tra nào là trọng yếu?
g Xác định nguồn lực
Chỉ có nguồn lực mới đảm bảo cho kế hoạch được khả thi Yếu tố nguồn lực là yếu tố quan trọng nhất cho việc hoàn thành kế hoạch Nguồn lực bao gồm các yếu tố:
- Nguồn nhân lực: người thực hiện công việc có đủ trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, phẩm chất không? …
- Tài chính: Ngân sách thực hiện những công việc này là bao nhiêu? Sẽ được giải ngân mấy lần? …
- Nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng: Tiêu chuẩn nguyên vật liệu ra sao?
- Máy móc/công nghệ: Tiêu chuẩn của máy móc là gì? Áp dụng những công nghệ nào để thực hiện công việc? …
- Phương pháp làm việc: làm việc theo cách nào
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp
Khi đã thực hiện xây dựng kế hoạch chi tiết và đầy đủ, việc thực hiện theo lộ trình sẽ rất thuận lợi và đạt được kết quả như mong muốn
Trang 32Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ tập trung vào việc tổ chức thực hiện quản lý nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp với các vấn đề sau:
- Quản lý nhân lực Khoa học và công nghệ: Quản lý về quân số, khả năng đáp ứng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của từng cá nhân, khả năng quản lý của người đứng đầu đơn vị khoa học và công nghệ
- Quản lý Tài chính Khoa học và công nghệ: Nguồn kinh phí dành cho Khoa học và công nghệ, bao gồm nguồn kinh phí nội tại của doanh nghiệp, nguồn kinh phí của các đơn vị quản lý trực tiếp (trên 1 cấp, nếu có) Quá trình thực hiện theo các giai đoạn như thế nào, có những phát sinh thì giải quyết ra sao?
- Quản lý về Tổ chức Khoa học và công nghệ: Thực hiện giao nhiệm vụ tùy thuộc theo năng lực và chức năng của từng đơn vị
- Quản lý Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho Khoa học và công nghệ: Thực hiện quản lý số lượng máy móc, trang thiết bị, phòng thí nghiệm, công cụ dụng cụ, phầm mềm cho hoạt động khoa học công nghệ Có đánh giá năng lực đáp ứng của máy móc, trang thiết bị qua từng giai đoạn
1.2.3.3 Kiểm tra, giám sát việc quản lý nguồn lực khoa học - công nghệ trong doanh nghiệp
Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động được Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 quy định, là một biện pháp nhằm xem xét, đánh giá các hoạt động của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan có thực hiện đúng các quy định của Nhà nước hay không Thanh tra, kiểm tra khoa học và công nghệ có nhiệm vụ:
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật về khoa học về công nghệ
Trang 33- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kinh phí nghiên cứu khoa học
- Xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Các cơ quan và cá nhân thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động khoa học và công nghệ có quyền:
- Yêu cầu đương sự và các bên liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề có liên quan
- Trưng cầu giám định trong trường hợp cần thiết
- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
1.2.4 Tiêu chí đánh giá nguồn lực Khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp
Để có thể tiến hành đánh giá đúng và đủ về các hoạt động Khoa học và công nghệ thì việc xây dựng các chỉ tiêu và hướng dẫn cụ thể là rất cần thiết Đây sẽ là một khung thống nhất cho việc thống kê Khoa học và công nghệ làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch, chiến lược phát triển lĩnh vực này Tuân thủ theo thông tư 03/2018/TT-BKHCN về hệ thống chỉ tiêu thống
kê ngành khoa học và công nghệ, có thể quy định rõ các chỉ tiêu đánh giá hoạt động KH&CN theo 10 nhóm chính, bao gồm: (1) chỉ tiêu về nhân lực KH&CN; (2) chỉ tiêu về tài chính trong hoạt động KH&CN; (3) chỉ tiêu về cơ
sở hạ tầng KH&CN; (4) chỉ tiêu về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; (5) hợp tác quốc tế về KH&CN; (6) đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ; (7) sở hữu trí tuệ; (8) công bố KH&CN; (9) tiêu chuẩn, đo lường
và chất lượng (10) năng lượng nguyên tử, an toàn và bức xạ hạt nhân (Bảng 1.1) Trong khuôn khổ luận văn này (áp dụng với doanh nghiệp thuộc Bộ quốc phòng), tác giả chỉ đề cập đến 5 tiêu chí chính:
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động KH&CN tại doanh nghiệp
Trang 342.1 Chi cho KH&CN 5 Nhóm chỉ tiêu về đổi mới sáng tạo,
chuyển giao công nghệ
Nhân tố nguồn nhân lực
Nhân lực khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Đã có những doanh nghiệp chưa có đủ nguồn vốn, trang thiết bị, nhưng do phát triển được nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao nên đã dạt được thành tựu sản xuất kinh doanh vượt trội Việc phân bổ Nhân lực KH&CN phân bố không đều dẫn đến hệ quả là không có cán bộ KH&CN có năng lực và chuyên môn cao để nghiên cứu nhiều đề tài trên các lĩnh vực khác nhau, hoặc đào tạo, bồi dưỡng cho các thế hệ sau, làm nguồn kế cận, kế tiếp khi thực hiện luân chuyển
Sự gắn kết, hợp tác giữa các nhà khoa học còn yếu là thực trạng khá
Trang 35phổ biến Việc gắn kết các nhà khoa học sẽ tạo nên một tập thể khoa học mạnh, nhờ đó sẽ tạo nên sức mạnh trí tuệ tập thể trong việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong yếu của doanh nghiệp Giải thích về thực trạng này
có ý kiến cho rằng đó là do sự thiếu tôn trọng về trình độ chuyên môn giữa các nhà khoa học, tức là uy tín của các nhà khoa học không được tập thể đánh giá cao Chính vì sự liên kết nhóm giữa các nhà khoa học còn yếu sẽ dẫn đến khó khăn trong chính việc phát huy sáng tạo của các nhà khoa học, cản trở sự phát triển nền KH&CN doanh nghiệp
Như vậy, thách thức lớn nhất đối với nhân lực KH&CN lúc này chính
là nguồn nhân lực ngày càng suy giảm, đội ngũ cán bộ KH&CN hiện này không chỉ thiếu cán bộ đầu đàn giỏi mà còn thiếu các nguồn nhân lực trẻ có trình độ cao, khả năng thu hút nguồn nhân lực trẻ có trình độ cao vào làm việc tại các tổ chức nghiên cứu triển khai còn thấp, việc đào tạo cán bộ có trình độ cao trong nghiên cứu KH&CN còn nhiều bất cập
Yếu tố tài lực khoa học và công nghệ
Tài lực bao gồm tất cả kinh phí, ngân sách, vốn đầu tư bằng tiền cho hoạt động khoa học và công nghệ Về đầu tư, phân bổ tài chính, cần phải phân
bổ phù hợp nguồn tài chính được sử dụng với các hoạt động khoa học và công nghệ trong 1 khoảng thời gian nhất định Doanh nghiệp có ngân sách riêng cho công tác KH&CN và có nguồn kinh phí của các đơn vị cấp trên
Đầu tư cho khoa học và công nghệ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế
mà còn mang lại lợi ích về môi trường và phát triển bền vững Trong quá trình triển khai thực hiện còn tồn tại một số khó khắn, vướng mắc dẫn đến việc phát huy nguồn lực từ doanh nghiệp đầu tư cho KH&CN còn hạn chế so với tiềm năng của các doanh nghiệp cũng như yêu cầu đòi hỏi từ nền kinh tế Một
số khó khăn mà các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang gặp phải gồm:
Thứ nhất, đối với việc trích lập và quản lý Quỹ KH&CN của các doanh
Trang 36nghiệp: Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC có hiệu lực từ ngày 1/9/2016 và áp dụng cho việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ KH&CN tại doanh nghiệp từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 quy định việc trích lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp như sau: Đối với doanh nghiệp nhà nước trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ Đối với các doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước thì doanh nghiệp tự quyết định mức trích cụ thể, nhưng tối
đa không quá 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện, nổi lên một số rào cản sau: Việc quy định như trên chỉ mang tính khuyến khích doanh nghiệp trích lập Quỹ phát triển KH&CN (doanh nghiệp “được” trích lập) Điều này dẫn đến thực tế nhiều doanh nghiệp không mặn mà với việc trích lập Quỹ này Hơn nữa, quy định trên cũng chỉ quy định mức “trần” về trích lập quỹ là 10% thu nhập tính thuế hàng năm, trong khi đó lại không quy định mức “sàn” là bao nhiêu Do đó, nhiều doanh nghiệp trích lập quỹ với tỷ lệ nhỏ hơn 10% thu nhập tính thuế hàng năm Đây là nguyên nhân làm hạn chế nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển KH&CN ở doanh nghiệp
Thứ hai, việc tiếp cận nguồn vốn vay để đầu tư cho KH&CN của các
doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn: Hầu hết doanh nghiệp đều cho rằng, nhân tố tác động lớn nhất đến việc đầu tư cho KH&CN là thiếu vốn Một số quy định hiện hành về cho vay vốn đối với hoạt động đầu tư cho KH&CN đã có ưu đãi về lãi suất, mức vay vốn đáp ứng tới 70% số vốn đầu tư tại Quỹ hỗ trợ phát triển Tuy nhiên, quá trình triển khai còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong thủ tục cho vay và quy trình thẩm định tính hiệu quả của chương trình, dự án, nên nhiều khi nguồn vốn này cũng không khả thi đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Khi muốn đổi mới công nghệ, doanh nghiệp rất cần vốn vay của ngân hàng, nhưng thực tế cho
Trang 37thấy, mỗi dự án xin vay vốn đổi mới công nghệ phải mất nhiều thời gian nghiên cứu, thẩm định và phê duyệt Quy trình và thủ tục rườm rà, đặc biệt là trong việc thẩm định để đánh giá như thế nào là phương án khả thi Chẳng hạn như doanh nghiệp phải đầu tư để nghiên cứu ra sản phẩm có giá trị tăng cao, có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thì mới được cho là phương án khả thi để có thể tiếp cận được nguồn vốn vay Tuy nhiên, đây là những chỉ tiêu mà các doanh nghiệp không dễ gì chứng minh được chỉ trong vài ngày hay vài tháng Một sản phẩm muốn có sức cạnh tranh cao cần phải mất rất nhiều thời gian và cả sự may rủi Thực tế này khiến các doanh nghiệp ngại tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư cho KH&CN
Thứ ba, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, các cơ sở khoa học
và doanh nghiệp trong đầu tư phát triển KH&CN: Mô hình hợp tác giữa Nhà nước và doanh nghiệp là để thực hiện chủ chương xã hội hóa trong phát triển KH&CN Trong khi đó, mối quan hệ hợp tác giữa Nhà trường và doanh nghiệp lại được hiểu như là những giao dịch giữa các trường đại học và các tổ chức sản xuất kinh doanh, vì lợi ích của cả hai bên Đẩy mạnh việc hợp tác này và khai thác giá trị của nó có thể giúp nhà trường tháo gỡ những khó khăn
về tài chính, và giúp các doanh nghiệp đạt được hoặc duy trì ưu thế cạnh tranh trong thị trường năng động ngày nay; đồng thời, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia và đáp ứng đòi hỏi của thị trường lao động Hai mô hình này đã được đề xuất từ lâu, nhưng ít thành công Mối quan hệ gắn kết giữa các bên vẫn còn lỏng lẻo, chưa thu được kết quả thiết thực Đây là một trong những nguyên nhân làm cho khả năng huy động vốn từ doanh nghiệp đầu tư cho KH&CN còn hạn chế
Thứ tư, tỷ trọng doanh nghiệp sản xuất ít cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư cho KH&CN: Phát triển KH&CN ở các doanh nghiệp, nghĩa là tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất, nơi đòi hỏi phải có
Trang 38sự đầu tư mạnh mẽ nguồn vốn cho nghiên cứu ứng dụng, đầu tư đổi mới công nghệ để tạo ra sản phẩm mới ưu việt hơn về công năng sử dụng và cạnh tranh được về giá Tuy nhiên, tỷ trọng doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam nói chung còn rất thấp, chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ Thực tế này ảnh hưởng khá lớn đến thu hút nguồn vốn doanh nghiệp dành cho KH&CN
Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
Trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá người ta quan tâm đến công nghệ là các phương pháp giải pháp kĩ thuật trong các dây truyền sản xuất Từ khi xuất hiện các quan hệ thương mại thì công nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng hơn Có thể hiểu công nghệ là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật,
kỹ năng, phương pháp dùng để chuyển hóa các nguồn lực thành một loại sản phẩm nào đó Công nghệ gồm 4 thành phần cơ bản:
- Công cụ, máy móc, thiết bị, vật liệu Nó gọi là phẩn cứng của công nghệ
- Thông tin, phương pháp, quy trình bí quyết
- Tổ chức điều hành, phối hợp, quản lý
- Con người
(ba bộ phận sau gọi là phần mềm công nghệ)
Bất kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo 4 thành phần trên Mỗi thành phần đảm nhiệm những chức năng nhất định Trong đó thành phần trang thiết bị được coi là xương sống, cốt lõi của quá trình hoạt động nhưng
nó lại do con người lắp đặt và vận hành Thành phần con người được coi là nhân tố chìa khoá của nhân tố hoạt động sản xuất nhưng lại phải hoạt động theo hướng dẫn do thành phần thông tin cung cấp Thành phần thông tin là cơ
sở hướng dẫn người lao động vận hành các máy móc thiết bị và đưa ra các quyết định Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kêt các thành phần trên, động viên người lao động nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 39Tuy Khoa học và công nghệ có nội dung khác nhau nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối liên hệ này được phát triển qua các giai đoạn khác nhau của lịch sử Vào thế kỷ 17-18, khoa học kỹ thuật tiến hoá theo những con đường riêng, có những mặt kỹ thuật đi trước khoa học Ví dụ, năm
1784 máy hơi nước của Giêm Oat ra đời trước khi có nguyên lý “nhiệt động học “của Các nô Hoặc kỹ thuật nên men rượu đã được sử dụng từ lâu trước khi có khoa học vi trùng của Paster Vào thế kỷ 19 khoa học kỹ thuật bắt đầu có sự tiếp cận, mỗi khó khăn của kỹ thuật gợi ý cho sự nghiên cứu khoa học và ngược lại những phát minh khoa học tạo điều kiện cho nghiên cứu ứng dụng
Đổi mới công nghệ là quá trình phát minh phát triển và dựa vào thị trường những sản phẩm mới, quá trình đổi mới công nghệ mới Hoạt động đổi mới công nghệ bao gồm hai nội dung cơ bản:
Đổi mới sản phẩm:
Đổi mới sản phẩm là việc tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới, hoặc cải tiến các sản phẩm truyền thống của công ty mình Việc tạo ra một sản phẩm mới rất khó khăn Trước hết phải đảm bảo được những điều kiện tiền đề Đó
là, có đầy đủ thông tin về yêu cầu của thị trường cũng như thông tin về kết quả đã đạt được của các công ty khác, phải có nguồn chi phí lớn để tạo ra cơ
sở vật chất phục vụ cho hoạt động này; có đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật có khả năng triển khai hoạt động
Sau khi chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện tiền đề hoạt động này thường trải qua 4 giai đoạn:
- Trước hết, nghiên cứu xác định khả năng sản xuất sản phẩm mới và luận chứng kinh tế - kỹ thuật
- Tiếp theo tiến hành thiết kế sản phẩm mới, xác định các thông số kỹ
Trang 40thuật và quy trình công nghệ
- Sau đó tổ chức sản xuất thử và xác định chi phí sản xuất
- Cuối cùng thăm dò thị trường và sản xuất hàng loạt
Hình 1.5: Kết quả cải tiến sản phẩm
Đổi mới quy trình sản xuất
Tiến bộ công nghệ đối với các nước đang phát triển được tập trung chủ yếu vào việc cải tiến hiệu quy trình công nghệ Việc cải tiến này cho phép nâng cao năng suất của người lao động Điều này thể hiện qua việc kết quả cải tiến quy trình sản xuất chuyển dịch sang phải của đường cung phản ánh khả năng nâng cao năng lực sản xuất