thuyết trình hóa sinh về ADN
Trang 1NUCLEIC ACIDS
CAN THO UNIVERSITY MEDICINE AND PHARMACY
M E D I C I N E F A C U L T Y
B I O C H E M I S T R Y D E P A R T M E N T
Team 3, YQ
Trang 2Trình bày được đặc điểm chung, phân loại và cấu tạo chung của acid nucleic.
Mô tả được cấu tạo nucleoside, nucleotide và acid nucleic.
Trình bày được tính chất của acid nucleic.
Phân tích được vai trò và ứng dụng của acid nucleic.
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 3NUCLEIC ACIDS
B I O C H E M I S T R Y D E P A R T M E N T 3
ĐẠI CƯƠNG
▲ James D Watson (1928 - ?) bên trái cùng Francis H C Crick (1916 - 2004) bên phải đang bàn luận và mô tả cấu tạo không gian ba chiều của DNA năm 1953
Năm 1869, Friedrich Miescher - một bác sĩ người Thụy Sĩ
đầu tiên tìm thấy “nuclein” từ nhân tế bào của tế bào bạch cầu
khi xử lí HCl vào nhân tế bào
Năm 1944, Oswald Avery, Colin MacLeod, Maclyn McCarty
đã xác định DNA là phân tử mang thông tin di truyền dựa trên
thí nghiệm biến nạp của Griffith
Năm 1953, James D Watson và Francis H C Crick đưa ra
mô hình không gian ba chiều của ADN mạch kép
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
ADN (acid deoxyribonucleic) và ARN (acid ribonucleic) là
các đại phân tử hữu cơ có chuỗi dài, gọi chung là acid nucleic,
được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân hình thành từ các đơn vị
cấu tạo cơ bản là nucleoside và nucleotide
Acid nucleic mang các thông tin di truyền có thể truyền đạt
từ thế hệ này sang thế hệ tiếp theo Tế bào động vật, thực vật
Vi khuẩn
Virus
▲ Qua kính hiển vi điện tử: ADN dạng vòng ở vi khuẩn bên trái
và ADN dạng thẳng ở tế bào nhân thực bên phải
▲ Acid nucleic có trong nhân tế bào và có trong các ti lạp thể của tế bào động vật, thực vật; bào tương của vi khuẩn và trong lõi nucleocapside của các loại virus
Nhân
tế bào
Ti lạp thể
Trang 5NUCLEIC ACIDS
B I O C H E M I S T R Y D E P A R T M E N T 5
ĐẠI CƯƠNG
Trong thực tế, acid nucleic được coi là một biopolymer bởi
sự hiện diện phổ biến của nó trong nhân tế bào hoặc vùng nhân
của các tế bào sống và còn có ở cả virus
Các acid nucleic thường liên kết với các protein khác nhau
tạo thành dạng nucleoprotein Điều này giúp acid nucleic được
bảo quản tốt hơn, thực hiện được chức năng di truyền của nó
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
Acid nucleic được cấu tạo gồm ba thành phần cơ bản:
+ Acid phosphoric
+ Pentose
+ Base có nitơ
Trang 7NUCLEIC ACIDS
B I O C H E M I S T R Y D E P A R T M E N T 7
ĐẠI CƯƠNG
Acid phosphoric là một loại acid vô cơ tạo ra tính chất acid
của acid nucleic, có công thức cấu tạo là H3PO4
Thành phần này giống nhau ở cả ADN và ARN
Trang 8ĐẠI CƯƠNG
Có hai loại pentose (5 carbon) cấu tạo nên acid nucleic:
+ Ribose (β-D-ribofuranose) cấu tạo ARN.
+ Deoxyribose (2-deoxy-β-D-ribofuranose) cấu tạo ADN
Trong acid nucleic, hai loại pentose đều ở dạng β-furanose
(có kiểu cấu tạo vòng 5 cạnh gồm 4 đỉnh carbon và 1 đỉnh oxy)
Đây là dạng cấu trúc ổn định được tìm thấy trong nucleotide và
polynucleotide
Khi pentose được liên kết với base có nitơ trong nucleotide
và nucleoside, các nguyên tử carbon của nó được đánh số kèm
theo dấu phẩy (’): C1’, C2’, C3’, C4’ và C5’ nhằm phân biệt với
các nguyên tử được đánh số trên base có nitơ
Ribose
(β-D-ribofuranose)
Deoxyribose
(2-deoxy-β-D -ribofuranose)
Trang 9NUCLEIC ACIDS
B I O C H E M I S T R Y D E P A R T M E N T 9
ĐẠI CƯƠNG
Base có nitơ được tìm thấy trong nucleoside và nucleotide
của acid nucleic là các dẫn xuất của base pyrimidine hoặc purin
Cả base pyrimidine và base purin đều là các phân tử hữu cơ có
nhân thơm dị vòng chứa nitơ, đều có trạng thái không bão hòa,
có liên kết đôi liên hợp
Pyrimidine cấu tạo là một vòng đơn 6 cạnh gồm 4 đỉnh
carbon và 2 đỉnh nitơ
Purine cấu tạo gồm một vòng pyrimidine kết hợp một vòng
imidazole 5 cạnh gồm 3 đỉnh carbon và 2 đỉnh nitơ
Base pyrimidine
Base purin
Trang 10ĐẠI CƯƠNG
Có ba loại pyrimidine khác nhau chủ yếu tham gia cấu tạo
nên nucleoside và nucleotide của acid nucleic
+ Uracil (2,4-dioxopyrimidine) kí hiệu là U
+ Thymine (2,4-dioxo-5-methylpyrimidine) kí hiệu là T
+ Cytosine (2-oxo-4-aminopyrimidine) kí hiệu là C
Uracil
(2,4-dioxopyrimidine)
Thymine
(2,4-dioxo-5-methylpyrimidine)
Cytosine
(2-oxo-4-aminopyrimidine)
Trang 11NUCLEIC ACIDS
B I O C H E M I S T R Y D E P A R T M E N T 11
ĐẠI CƯƠNG
Có hai loại purine khác nhau chủ yếu tham gia cấu tạo nên
nucleoside và nucleotide của acid nucleic
+ Adenine (6-aminopurine) kí hiệu là A
+ Guanine (2-amino-6-oxopurine) kí hiệu là G
Adenine
(6-aminopurine)
Guanine
(2-amino-6-oxopurine)
Trang 12ĐẠI CƯƠNG
Tính chất tạo liên kết hydro: Tất cả các base
có nitơ trong acid nucleic thông thường đều có thể
tham gia tạo thành liên kết hydro
Trong ADN mạch kép:
+ Adenine và Thymine có thể tạo 2 liên kết
+ Guanine và Cytosine có thể tạo 3 liên kết
Sự tạo thành liên kết của base uracil trong ARN
cũng tương tự sự tạo thành liên kết của base thymine
trong ADN
Khả năng tạo liên kết hydro của các base có nitơ
quan trọng trong việc tạo thành cấu trúc không gian
của acid nucleic
(deoxy)adenine (deoxy)cytosine
(deoxy)guanine (deoxy)thymine
Trang 13NUCLEIC ACIDS
B I O C H E M I S T R Y D E P A R T M E N T 13
ĐẠI CƯƠNG
Tính chất đồng phân: Các loại base có nitơ đều có các dạng
đồng phân hỗ biến (tautomer) tương ứng, tạo thành do hiện tượng
thay đổi vị trí của proton trong phản ứng tautomer hóa
Trong acid nucleic, mỗi loại base có nitơ thường sẽ có ít nhất
hai dạng đồng phân hỗ biến:
- Dạng keto - dạng enol: guanine, thymine và uracil
- Dạng amino - dạng imino: adenine và cytosine
Trong điều kiện sinh lí, dạng keto (lactam) và dạng amino
bền hơn và vì thế trong hầu hết các tế bào, hai dạng này chiếm
đa số Trong các điều kiện rối loạn nhất định, dạng enol (lactim)
và dạng imino chiếm ưu thế và có khả năng gây rối loạn trong
quá trình nhân lên, dẫn đến sai sót trong nhân đôi
Trang 14ĐẠI CƯƠNG
Dạng chủ yếu
Adenine
Cytosine
Dạng amino Dạng imino
Guanine
Thymine
Uracil
Dạng keto (lactam)
Dạng enol (lactim)
Trang 15NUCLEIC ACIDS
B I O C H E M I S T R Y D E P A R T M E N T 15
ĐẠI CƯƠNG
Tính chất hòa tan: các base có nitơ là các base yếu và ít tan
trong nước ở điều kiện sinh lí Trong tế bào, hầu hết pyrimidine
và purine có tính tan cao hơn
Tính chất hấp thu ánh sáng: các base pyrimidine và purine
hấp thu ánh sáng vùng tử ngoại và các acid nucleic có độ hấp thu
cực đại ở bước sóng khoảng 260 nm
Trang 16ĐẠI CƯƠNG
Base purine Adenine (A)
Guanine (G)
Adenine (A) Guanine (G) Base pyrimidine Cytosine (C)
Thymine (T) (*)
Cytosine (C) Uracil (U) (*) Đường pentose Deoxyribose (*) Ribose (*)
Acid phosphoric H3PO4 H3PO4
▲ Bảng so sánh thành phần hóa học giữa ADN và ARN * Mặc dù ADN và ARN có hai đặc điểm khác biệt
trong cấu tạo: đường pentose và thành phần base pyrimidine (base thymine ở ADN còn base uracil ở ARN)
nhưng chính đường pentose mới quyết định đó là ADN hay ARN Nếu acid nucleic chứa đường deoxyribose
nhưng trong thành phần base có uracil thì đó vẫn là ADN.
Trang 17NUCLEIC ACIDS
B I O C H E M I S T R Y D E P A R T M E N T 17
ĐẠI CƯƠNG
Ngoài các loại base có nitơ chủ yếu kể trên, acid nucleic còn
có thể chứa các base hiếm với tỉ lệ thấp hơn và đa số là dẫn xuất
của các base có nitơ chính nhờ sự methyl hóa, sự acetyl hóa hoặc
sự hydroxymethyl hóa
5-methylcytosine N 6 -methyladenine N 2 -methylguanine 7-methylguanine 5-hydroxymethylcytosine
pseudouridine
▲ Các loại base có nitơ hiếm có trong tế bào 5-methylcytosine, N 6 -methyladenine, N 2 -methylguanine và 5-hydroxymethylcytosine
là các base có nitơ hiếm xuất hiện trong ADN; 7-methylguanine và pseudouridine là các base có nitơ hiếm xuất hiện trong ARN.
Trang 18Thank You for listening