1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng một số yếu tố môi trường lao động và sức khỏe, bệnh tệt ở người lao động công ty cổ phần xi măng la hiên​

99 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 490,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu trên thế giới về môi trường, sức khỏe bệnh tật người lao động trong ngành sản xuất xi măng...7 1.3.. Tình hình nghiên cứu trong nước về môi trường, sức khỏe bệnh tật

Trang 1

LÊ THỊ THANH HOA

THỰC TRẠNG MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE, BỆNH TẬT Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN

Chuyên ngành: Y học dự phòng

Mã số : 62.72.73

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS HẠC VĂN VINH

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 2

thực hiện là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiêncứu khoa học nào.

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc

Thái Nguyên, năm 2013

Lê Thị Thanh Hoa

Trang 3

sắc đến:

Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Khoa Sau Đại học Trường Đại học Y Dược Thái

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, năm 2013

Tác giả

Lê Thị Thanh Hoa

Trang 4

Nội dung Trang

Đặt vấn đề 1

Chương 1 Tổng quan tài liệu 3

1.1 Quy trình sản xuất xi măng và các yếu tố tác hại nghề nghiệp 3

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về môi trường, sức khỏe bệnh tật người lao động trong ngành sản xuất xi măng 7

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước về môi trường, sức khỏe bệnh tật người lao động trong ngành sản xuất xi măng 11

1.4 Tình hình nghiên cứu về môi trường, sức khỏe bệnh tật người lao động Công ty Cổ phần xi măng La Hiên 15

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Địa điểm nghiên cứu 16

2.3 Thời gian nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 17

2.4.2.1 Mẫu nghiên cứu môi trường 17

2.4.2.2 Mẫu nghiên cứu về sức khỏe, bệnh tật 18

2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 19

2.5.1 Chỉ số môi trường lao động 19

2.5.2 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 20

2.5.3 Chỉ số sức khỏe, bệnh tật 20

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu 21

Trang 5

2.6.3 Số liệu về sức khỏe, bệnh tật 21

2.7 Vật liệu nghiên cứu 22

2.8 Phương pháp khống chế sai số 22

2.8.1 Sai số ngẫu nhiên 22

2.8.2 Sai số hệ thống 22

2.9 Phương pháp xử lý số liệu 22

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 22

Chương 3 Kết quả nghiên cứu 24

3.1 Các kết quả nghiên cứu về môi trường 24

3.2 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 27

3.3 Kết quả nghiên cứu sức khỏe, bệnh tật và các yếu tố liên quan 28

Chương 4 Bàn luận 39

4.1 Các kết quả nghiên cứu về môi trường 39

4.2 Kết quả nghiên cứu sức khỏe, bệnh tật và các yếu tố liên quan 43

Kết luận 58

Khuyến nghị 59

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

Bảng 3.1 Kết quả đo nhiệt độ nơi làm việc 24

Bảng 3.5 Hàm lượng bụi trong môi trường lao động 26Bảng 3.6 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 27Bảng 3.7 Phân loại sức khỏe người lao động theo nhóm nghề 28

Bảng 3.9 Tỷ lệ bệnh mũi họng theo tuổi đời trong các nhóm nghề 30Bảng 3.10 Tỷ lệ bệnh mũi họng theo tuổi nghề trong các nhóm nghề 31Bảng 3.11 Tỷ lệ bệnh ngoài da theo tuổi đời trong các nhóm nghề 33Bảng 3.12 Tỷ lệ bệnh ngoài da theo tuổi nghề trong các nhóm nghề 34Bảng 3.13 Tỷ lệ bệnh hô hấp theo tuổi đời trong các nhóm nghề 35Bảng 3.14 Tỷ lệ bệnh hô hấp theo tuổi nghề trong các nhóm nghề 36Bảng 3.15 Liên quan giữa nhóm nghề và tỷ lệ bệnh mũi họng 37Bảng 3.16 Liên quan giữa nhóm nghề và tỷ lệ bệnh ngoài da 38Bảng 3.17 Liên quan giữa nhóm nghề và tỷ lệ bệnh hô hấp 38Bảng 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh mũi họng trong các nghiên cứu khác 53Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trong các nghiên cứu khác 55Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp trong các nghiên cứu khác 56

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất xi măng công nghệ lò quay 3Hình 2.1 Sơ đồ vị trí Công ty cổ phần Xi măng La Hiên 16Biểu đồ 3.1 Phân loại sức khỏe người lao động theo nhóm nghề 28Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ bệnh mũi họng theo giới trong các nhóm nghề 29Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bệnh mũi họng theo tuổi đời trong các nhóm nghề 30Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ bệnh mũi họng theo tuổi nghề trong các nhóm nghề 31Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ bệnh ngoài da theo giới trong các nhóm nghề 32Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ bệnh ngoài da theo tuổi đời trong các nhóm nghề 33Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ bệnh ngoài da theo tuổi nghề trong các nhóm nghề 34Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ bệnh hô hấp theo giới trong các nhóm nghề 35Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ bệnh hô hấp theo tuổi đời trong các nhóm nghề 36Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ bệnh hô hấp theo tuổi nghề trong các nhóm nghề 37

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế, có rất nhiều các nhà máy xí nghiệp đã và đang được xâydựng để góp phần vào việc sản xuất, cung cấp các sản phẩm công nghiệp cho

xã hội Tuy nhiên việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp phải đi đôi với việcquan tâm đến vấn đề môi trường lao động và sức khỏe công nhân để phát triểnlâu dài và bền vững Thực tế nhiều năm qua, người lao động phải tiếp xúc vớirất nhiều các yếu tố tác hại nghề nghiệp Đó là các yếu tố trong quá trình sảnxuất và điều kiện lao động có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và khả năng laođộng của công nhân gây nên những rối loạn bệnh lý hoặc các bệnh nghềnghiệp đối với những người tiếp xúc [23]

Thái Nguyên cũng trong xu thế phát triển chung của đất nước và Công ty

Cổ phần Xi măng La Hiên (CTCPXM La Hiên) được xây dựng trên địa bàn

xã La Hiên, huyện Võ Nhai là một nhà máy lớn và có đóng góp rất quan trọngđối với sự phát triển kinh tế, xã hội trong tỉnh Tuy nhiên xi măng là mộttrong những ngành công nghiệp làm ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường laođộng, môi trường sống và sức khỏe con người không chỉ giới hạn trong phạm

vi của nhà máy

Trong số những bệnh thường gặp của công nhân sản xuất xi măng phải

kể đến hàng đầu là các bệnh đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêmxoang cấp và mạn tính, ngoài ra các bệnh ngoài da…cũng là những bệnh haygặp Yếu tố nguy cơ gây bệnh chủ yếu trong môi trường sản xuất xi măng đó

là bụi Bụi nguy hiểm không những bởi tính độc hại mà còn do tính phổ biến,

sự có mặt của bụi ở khắp mọi nơi, mọi chỗ trong môi trường Đặc điểm củabụi xi măng là háo nước nên dễ bám dính và đông cứng trên bề mặt niêm dịchđường hô hấp, làm vô hiệu hóa sự thanh lọc của hệ thống màng nhày - lôngchuyển từ đó phát sinh bệnh [25]

Trang 10

Trước năm 2005, CTCPXM La Hiên sử dụng công nghệ lò đứng là loạicông nghệ lạc hậu, chất lượng sản phẩm thấp, gây ô nhiễm môi trường nặng

nề đã được Nguyễn Văn Thái (2005) đề cập tới [26] Tuy nhiên từ năm 2005đến nay, CTCPXM La Hiên đã đưa dây chuyền lò quay đi vào hoạt động, thaythế hoàn toàn dây chuyền lò đứng thì chưa có nghiên cứu nào về môi trườnglao động và tình hình sức khỏe công nhân ở đây Câu hỏi nghiên cứu là liệudây chuyền lò quay của nhà máy có tác động xấu đến môi trường và sức khỏengười lao động hay không, bên cạnh đó việc quan tâm xem các bệnh thườnggặp giữa các nhóm nghề của CTCPXM La Hiên có gì khác nhau cũng đang làvấn đề còn bỏ ngỏ Để giải đáp vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Thực trạng một số yếu tố môi trường lao động và sức khỏe bệnh tật ở người lao động Công ty Cổ phần xi măng La Hiên”, nhằm đáp ứng hai mục

tiêu sau đây:

1 Xác định một số yếu tố môi trường lao động ở Công ty Cổ phần ximăng La Hiên năm 2013

2 Mô tả tình trạng sức khỏe, bệnh tật và mối liên quan với môi trườnglao động ở người lao động Công ty Cổ phần xi măng La Hiên

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Quy trình sản xuất xi măng và các yếu tố tác hại nghề nghiệp

Xi măng là chất kết dính thủy lực rất quan trọng hiện nay, được sử dụngrộng rãi trong các ngành xây dựng Thành phần của xi măng cơ bản gồm cácchất: CaO: 59 - 67%; SiO2: 16 - 26%; Al2O3: 4 - 9%; Fe2O3: 2 - 6%; MgO:

0,3 - 3% Tùy vào từng chủng loại xi măng và nhu cầu sử dụng mà ta thay đổi

thành phần khoáng của clinker hoặc phụ gia [20]

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất xi măng công nghệ lò quay

Trang 12

Các yếu tố tác hại nghề nghiệp chủ yếu trong quá trình sản xuất xi măng

là bụi, tiếng ồn, nhiệt và các loại hơi khí độc như CO, CO2, NOx, SO2 trong

đó bụi được phát sinh ở hầu hết các công đoạn sản xuất xi măng [20]

Công đoạn khai thác đá, quặng và đất sét: Đá vôi, đất xét, quặng sắt…

được lấy từ mỏ bằng công nghệ khoan nổ, cắt tầng Việc khoan nổ mìn, xúc,

đổ gây nhiều bụi khói, tiếng ồn và cả hơi khí độc ảnh hưởng trực tiếp tới sứckhỏe người lao động Bụi đá có hàm lượng silic tự do cao có khả năng gâybệnh bụi phổi silic Hầu hết các quá trình khai thác diễn ra tại các mỏ khaithác đá lộ thiên vì vậy việc kiểm soát bụi rất khó khăn và dễ dàng phát tán vàomôi trường

Công đoạn gia công nguyên liệu: nguyên liệu từ mỏ đưa về thường có

kích thước lớn nên phải được đập nhỏ trước bằng các máy đập búa để kíchthước nhỏ hơn 75mm, sau đó tiếp tục cho qua máy cán để cỡ hạt nhỏ hơn25mm tiện cho việc nghiền, sấy khô, truyền tải và tồn trữ tại các kho chứa

, ống

gây ra ô nhiễmtiếng ồn

Công đoạn vận chuyển: Vật liệu thô được vận chuyển riêng biệt từ mỏ

bằng băng tải, xe goòng…về kho đồng nhất sơ bộ và chất thành đống Cácphương tiện vận chuyển như ô tô, băng tải, máng khí động…mức độ gây ônhiễm môi trường phụ thuộc vào mức độ kín của các phương tiện này Tạikho đồng nhất sơ bộ, đá vôi, đất sét được xúc lên băng tải vận chuyển, qua hệthống cân định lượng theo tỷ lệ và cùng đổ chung vào 1 băng tải Băng tải này

sẽ đưa đá vôi và đất sét tới đổ vào phễu tiếp liệu, tại đây băng tải quặng zitsau khi cân định lượng cũng được đổ vào phễu

Trang 13

Công đoạn nghiền và sấy phối nguyên liệu: Hỗn hợp phối liệu được trộn

với các nguyên liệu điều chỉnh (quặng sắt, bôxit, đá silic) và chất thành đốngtrong kho dự trữ, sẵn sàng được cấp vào máy nghiền và sấy liên hợp trong lònung và thải khí ra ngoài qua ống Kể cả khi có các thiết bị hút bụi chânkhông hoặc hút bụi tại chỗ thì công đoạn sấy và vận chuyển vật liệu khô sausấy cũng phát sinh ra lượng bụi rất lớn

Công đoạn nung luyện clinker: Bột nguyên liệu sau khi ra khỏi máy

nghiền có độ mịn nhỏ hơn 10% mm, độ ẩm nhỏ hơn 1% sẽ theo máng khíđộng được chuyển đến gầu nâng và chuyển đổ vào đỉnh silo Khí nóng cũngđược đưa vào silo Những Cyclon gia nhiệt sẽ nâng nhiệt độ của nguyên liệunghiền thô lên cao (khoảng trên 10000C) trước khi vào lò nung Trong giaiđoạn này, bột liệu đã được vôi hóa 20% - 40%, đá vôi chuyển sang dạng nóngchảy Nguyên liệu sau khi gia nhiệt được chảy vào lò nung ở nhiệt độ 14500C.Tại nhiệt độ này các khoáng nóng chảy kết hợp để hình thành các tinh thểsilicat canxi - clinker xi măng

Phản ứng tạo clinker: 2CaO.SiO2 + CaO = 3CaO.SiO2

, SO2, NO2ất

Công đoạn làm nguội và tháo clinker: Clinker sau khi ra khỏi lò quay có

được đập nhỏ tới hơn 25mm Clinker nóng chảy được làm lạnh một cách nhanhchóng trong máy làm lạnh để chuẩn bị cho quá trình nghiền Sau khi ra khỏi máy

tục nghiền nhỏ hơn 1mm Công đoạn tiếp theo là sàng rung, nghiền mịn Khí thảisau khi ra khỏi lò quay được hút, làm lạnh, lọc bụi rồi thải ra môi

Trang 14

trường Bụi phát sinh trong công đoạn này chủ yếu từ những hệ thống băng tải

hở, những chỗ rò rỉ của hệ thống vận chuyển và tại vị trí rót liệu

Công đoạn nghiền xi măng: Sau khi làm nguội, clinker được chuyển lên

các silo Tại đây clinker, thạch cao và phụ gia từ kho chứa tổng hợp được vậnchuyển lên két máy nghiền bằng hệ thống băng tải và gầu nâng và được nạpvào máy nghiền xi măng qua hệ thống cân tiêu chuẩn T

Công đoạn đóng gói xi măng: Từ đáy các silô chứa, qua hệ thống cửa

tháo liệu, xi măng được vận chuyển đến các két chứa của máy đóng bao hoặccác bộ phận xuất xi măng rời đồng bộ

, mức độ ô nhiễm

Toàn bộ các dây chuyền tại nhà máy được vận hành theo chế độ điềukhiển tự động kiểu PLC (Programmable Logic Controller - Hệ thống điềukhiển được lập trình) từ phòng điều khiển trung tâm, điều khiển mọi hoạtđộng của hệ thống nghiền liệu, lò, nghiền xi măng và đóng bao một cáchchính xác Các thông số kỹ thuật trong quá trình hoạt động được kiểm soátmột cách chặt chẽ thông qua hệ thống quan sát các đường hiển thị trên mànhình, hệ thống cảnh báo tiên tiến và hệ thống camera Người vận hành căn cứvào các quy trình, quy phạm đã được lập sẵn và thể hiện rõ trên các đồng hồ

tự ghi của từng thiết bị và máy móc để theo dõi quá trình sản xuất Chế độlàm việc của các thiết bị máy móc đều được cài đặt ở phạm vi hoạt động antoàn và tối ưu như: nhiệt độ, áp lực, dòng ampe, tốc độ thành phần khí CO,CO2, NO2 khi thang đo báo ngưỡng tối đa thì sẽ có tín hiệu báo hoặc tự độngcắt liên động hay độc lập tuỳ theo thiết bị và máy móc có trong công đoạnđang hoạt động

Trang 15

Căn cứ vào quy trình công nghệ các công đoạn có thể gây ô nhiễm môi trường:

- Khả năng gây ô nhiễm từ công nghệ khai thác và nghiền các nguyên vậtliệu (đất sét, đá vôi, than và phụ gia )

- Khả năng gây ô nhiễm từ công nghệ sản xuất clinker: các nguồn có thể

gây ô nhiễm môi trường như bụi nguyên liệu, clinker tự bốc và có trong khói,

- Các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi: do sử dụng nhiên liệu than sẽ làm phát sinh các chất gây ô nhiễm CO, SO2, NOx và bụi

- Bụi phát sinh trong quá trình khai thác, vận chuyển các nguyên liệu và thành phẩm

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về môi trường, sức khỏe bệnh tật người lao động trong ngành sản xuất xi măng

Finlelstein M.M (1984), khi nghiên cứu tỷ lệ tử vong trong công nhânnhà máy xi măng ở Ontario, đối tượng nghiên cứu là 535 công nhân tiếp xúcvới xi măng và 205 người làm đối chứng Tác giả phát hiện ra rằng nguyênnhân ung thư phổi có liên quan tiếp xúc với xi măng trong thời gian 20 năm

kể từ lần tiếp xúc đầu tiên Kết quả có 370 người có khối u ác tính, ung thưphổi là 480 người, 240 người bị bệnh ung thư đường tiêu hóa và 17 ca tử vong

do u trung biểu mô [38]

Akpata L.E (1992), theo dõi bệnh nấm da trong công nhân ở 3 nhà máycông nghiệp ở Bang Cross River (Nigeria), từ năm 1987 đến năm 1988 Kếtquả cho thấy công nhân nhà máy xi măng Calcemco bị nấm da có tỷ lệ caonhất: 33,3% công nhân, tiếp theo là nhà máy sản xuất gỗ Seromwood: 30,8%,nhà máy sản xuất cao su Crel: 26,2% [35]

Hernández-Gaytán SI (2000) tiến hành kiểm tra thính lực đồ của 85 côngnhân và đo cường độ tiếng ồn trong một nhà máy sản xuất xi măng Kết quả

Trang 16

là mức độ tiếng ồn cao xuất hiện tại khu vực nghiền, xay thô và đóng bao.55% công nhân có vấn đề về sức nghe do tiếp xúc với tiếng ồn và công nhânlàm việc tại khu vực nung có tỷ lệ cao nhất [39].

Nghiên cứu của Al Neaimi, Y I., J Gomes and O L Lloyd (2001) chothấy người lao động tiếp xúc với bụi xi măng có biểu hiện ho tái phát và kéodài (30%), đờm (25%), thở khò khè (8%), khó thở (21%), viêm phế quản(13%), viêm xoang (27%), khó thở (8%) và hen phế quản (6%), cao hơn nhiều

so với những người không phơi nhiễm với bụi xi măng Ngoài ra, tác giả còn

so sánh chức năng thông khí phổi giữa nhóm công nhân sản xuất xi măng vớicông nhân sản xuất linh kiện điện tử, kết quả cho thấy 36% công nhân sảnxuất xi măng suy giảm chức năng thông khí phổi, trong khi nhóm còn lại là10% Tác giả giải thích nguyên nhân do việc tiếp xúc mạn tính với bụi ximăng kết hợp với việc không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vàbảo hộ lao động là nguyên nhân chính dẫn đến biểu hiện trên [36]

Ribeiro FS, Oliveira S (2002) đánh giá quá trình làm việc và tác độngcủa nó đối với sức khỏe của công nhân trong một nhà máy sản xuất xi măng ởbang Rio de Janeiro Kết quả hàm lượng Silic tự do là 2.0mg/m3 Nồng độ bụi

hô hấp dao động từ 3,59 đến 52.44mg/m3 Tiếng ồn dao động từ 83dB đến110dB Phần lớn các giá trị cao hơn so với giới hạn tối đa cho phép Nhữngkết quả này cho thấy môi trường làm việc có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏecủa người lao động [46]

Mwaiselage và cộng sự (cs) (2004) tiến hành một nghiên cứu nhằm đánh giá các triệu chứng hô hấp mãn tính và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính trong công nhân tiếp xúc với bụi xi măng tại nhà máy xi măng Tanzania Tác giả lựa chọn 120 công nhân sản xuất trực tiếp (có phơi nhiễm với bụi) và 107 công nhân làm công việc điều khiển trong phòng máy (không phơi nhiễm) làm nhóm chứng Kết quả cho thấy triệu chứng ho mạn tính (nhóm phơi nhiễm: 10,4%, nhóm chứng: 1,9%),

Trang 17

có đờm mạn tính (nhóm phơi nhiễm: 26,4%, nhóm chứng: 4,4%), khó thở (nhóm

phơi nhiễm: 15,2%, nhóm chứng: 1,9%), viêm phế quản mạn tính (nhóm phơinhiễm: 15,3%, nhóm chứng: 2,0%), tỷ lệ bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính caohơn cho nhóm tiếp xúc (18,8%) so với nhóm chứng (4,8%) [44]

Abimbola AF và cs (2007) tiến hành nghiên cứu tại nhà máy xi măngSagamu, Nigeria Mục đích của nghiên cứu này là để đánh giá hàm lượng kimloại nặng của bụi được tạo ra bởi các nhà máy xi măng Sagamu và các nguy

cơ sức khỏe của nó đối với môi trường, đặc biệt là trên các cư dân của khuvực này Tổng cộng có 25 mẫu được thu thập và phân tích Kết quả cho thấymức độ cao các kim loại nặng đã được tìm thấy trong các loại đá và đất Qua

hồ sơ y tế và tình hình sức khỏe hiện tại của người dân địa phương trong khuvực nghiên cứu thấy rằng có sự gia tăng trong tỷ lệ mắc các bệnh liên quanđến nhiễm độc kim loại nặng trong môi trường, đặc biệt là liên quan đến bụi[33]

Năm 2010, Ogunbileje J và các cộng sự đã nghiên cứu sự tác động củacác yếu tố tác hại trong quá trình sản xuất xi măng lên hệ thống miễn dịch vàmột số chỉ số sinh hóa ở công nhân sản xuất xi măng ở Nigeria Kết quả chothấy nồng độ trung bình IgA, IgM, IgE không có sự khác biệt giữa các nhómcông nhân làm việc tại các bộ phận khác nhau trong nhà máy, trong khi IgGcao hơn đáng kể (p<0,05) ở các công nhân làm việc ở khu vực đóng bao thànhphẩm Cũng như tương tự, nồng độ creatinine mặc dù không có sự khác biệtđáng kể giữa các nhóm công nhân khác nhau, tuy nhiên cao hơn so với mứctrung bình của người bình thường [45]

Zeleke Z, B Moen và M Bratveit (2010) nghiên cứu mối liên quan giữa bụivới các triệu chứng đường hô hấp ở 40 công nhân làm công việc sản xuất trựctiếp tại nhà máy xi măng Dawa Dire ở Ethiopia Kết quả cho thấy ở phân xưởng

Trang 18

mg/m3 Các triệu chứng về hô hấp hay gặp nhất là nghẹt mũi (85%) tiếp theo khóthở (47%) và hắt hơi (45%), lưu lượng đỉnh thở ra giảm đáng kể Ngoài ra cáctác giả nhận thấy thâm niên công tác và thói quen hút thuốc cũng liên quan với

sự suy giảm của chỉ số lưu lượng đỉnh thở ra Các tác giả kết luận bụi xi măng cóliên quan đến triệu chứng hô hấp cấp tính và các chỉ số thông khí [48]

Dab W, Rossignol M và cs (2011) khi nghiên cứu tỷ lệ tử vong do ung thư

ở công nhân sản xuất xi măng tại Pháp, cụ thể đối tượng nghiên cứu là tất cả cácnhân viên làm việc ít nhất 1 năm tại một trong bốn công ty xi măng chính ở Pháp(từ năm 1990 đến 2005) Kết quả nghiên cứu cho thấy số ca tử vong trong thờigian theo dõi là 430 (4,7%) Khối u ác tính là nguyên nhân của 48,1% số ngườichết Những công nhân làm việc trong các lĩnh vực khai thác đá, bãi và vậnchuyển có nguy cơ tử vong cao hơn 50% so với khu vực hành chính [37]

Wang BJ, Wu JD (2011) tiến hành nghiên cứu với mục đích để điều tra vềmức độ nghiêm trọng của viêm da tiếp xúc nghề nghiệp xi măng và các chất gây

dị ứng phổ biến trong công nhân xi măng tại Đài Loan Kết quả cho thấy 65trong số 97 công nhân xi măng đã bị viêm da tiếp xúc nghề nghiệp Khu vực da

bị ảnh hưởng nhất là bàn tay, bề mặt lưng của bàn tay dày lên và tăng sừng củalòng bàn tay Các kết quả của thử nghiệm cho thấy 24 trong số 97 công nhân đã

bị dị ứng với kali dicromat, 9/27 đã bị dị ứng với Thiuram hợp, 9/27 đã bị dị ứngvới hỗn hợp hương thơm và 7 là dị ứng với clorua coban [47]

Kakooei H (2012) khi nghiên cứu tác động của bụi lên sức khỏe ngườilao động tại một nhà máy xi măng ở phía Đông của Iran đã khẳng định bụixuất hiện ở tất cả các quy trình sản xuất trong nhà máy sản xuất xi măngPortland Kết quả đo bụi cá nhân là 30,18 mg/m3 ở khu vực nghiền, đóng gói

27 mg/m3, lò nung là 5,9 mg/m3, trong khi TCCP là 5 mg/m3 Các tác giả kếtluận có liên kết chặt chẽ và trực tiếp giữa tiếp xúc bụi xi măng và suy giảmchức năng của công nhân [40]

Trang 19

Ahmed HO, Abdullah AA (2012) tiến hành nghiên cứu đánh giá mối quan

hệ giữa tiếp xúc với bụi xi măng và triệu chứng hô hấp của công nhân tại các nhàmáy xi măng vương quốc Ả Rập Nghiên cứu tiến hành trên 149 công nhân cóphơi nhiễm và 78 công nhân không phơi nhiễm tham gia trong nghiên cứu này.Thông tin về nhân khẩu học và các triệu chứng hô hấp được thu thập bằng bảngcâu hỏi Tổng mức độ bụi cá nhân được xác định bằng các phương pháp đo bụi

đóng bao và khu vực sản xuất nguyên liệu Sự phổ biến của các triệu chứng hôhấp ở những người lao động có tiếp xúc trực tiếp là cao hơn như ho (19,5%);đờm (14,8%) Các trường hợp ho và có đờm đã được tìm thấy đều có liên quanđến tiếp xúc với bụi, tích lũy bụi và thói quen hút thuốc trong khi viêm phế quảnmãn tính có liên quan đến thói quen hút thuốc Những công nhân sử dụng mặt nạtất cả các thời gian (19,5%) có một tỷ lệ nhiễm thấp hơn các triệu chứng hô hấp

so với những người không sử dụng chúng [34]

Meo S.A (2013) tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của bụi xi măng đối vớichức năng hô hấp của công nhân không hút thuốc lá Dựa trên thời gian tiếp xúc,công nhân nhà máy xi măng được chia thành ba nhóm: < 5 năm, 5 - 10 năm và >

10 năm Tất cả các đối tượng được kết hợp riêng về tuổi tác, chiều cao, cân nặng,

và tình trạng kinh tế xã hội Kết quả cho thấy chức năng phổi ở những công nhânnhà máy xi măng đã bị ảnh hưởng đáng kể và có mối liên quan chặt chẽ giữaviệc suy giảm chức năng thông khí phổi với thời gian tiếp xúc bụi xi măng [43]

1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước về môi trường, sức khỏe bệnh tật người lao động trong ngành sản xuất xi măng

Nguyễn Ngọc Ngà và cs (2003) đã tiến hành nghiên cứu trên 22 ngườivận hành hệ thống tự động trong một Công ty xi măng ở Hải Phòng nhằmđánh giá căng thẳng của công việc Kết quả cho thấy nhiệt độ trung bình nơi

Trang 20

làm việc 23,90C và nồng độ CO2 0,02 - 0,05% nằm trong tiêu chuẩn cho phép(TCCP) do tính chất công việc làm trong nhà kính có điều hòa nhiệt độ Tuynhiên tiếng ồn quy định thì vượt TCCP Về sức khỏe công nhân, sau ca laođộng thời gian phản xạ đơn giản kéo dài có ý nghĩa thống kê (p<0,05), 67%người vận hành gảm áp lực mạch, biến đổi tần số nhịp tim ở mức 3 - mức rấtcăng thẳng Than phiền phổ biến nhất của người vận hành là công việc lặp đilặp lại (95,4%), ít cơ hội giải lao (100%), căng thẳng trí não (91%) [17].

Năm 2003, Nguyễn Xuân Tâm và Hoàng Thị Minh Thảo tiến hành đánhgiá chức năng hô hấp ở công nhân xây dựng thuỷ điện Sê San và công nhânnhà máy xi măng Sông Đà, tỉnh Gia Lai Nghiên cứu tiến hành trên 340 côngnhân, trong đó có 210 công nhân khai thác đá, 130 công nhân sản xuất ximăng nhằm đánh giá tỷ lệ giảm các thông số chức năng hô hấp ở công nhântiếp xúc với bụi có chứa silic Kết quả nghiên cứu cho thấy sự suy giảm cácthông số chức năng hô hấp của các đối tượng nghiên cứu rất rõ ràng, với tỷ lệcông nhân bị suy giảm cao: 56,76% công nhân giảm FEV1 (Forced expiratoryvolume in 1 second - Thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên), 75% giảmFVC (Forced Vital Capacity - Dung tích sống gắng sức) và 9,71% giảmFEV1/FVC Có 12,94% số công nhân có “Hội chứng hạn chế” ở mức nặng,9,41% công nhân có “Hội chứng tắc nghẽn” ở mức độ nặng So sánh chứcnăng hô hấp giữa nam và nữ thì sự suy giảm các thông số chức năng hô hấp ởnam đều cao hơn nữ [24]

Kết quả khảo sát tiếng ồn của Nguyễn Thế Huệ (2005) tại nhà máy ximăng Hà Tu, Quảng Ninh cho thấy ở khâu đập đá hộc, máy nghiền bột liệu,máy nghiền xi măng, tiếng ồn từ 91,1 - 100,5 dBA, vượt TCCP [13]

Nghiên cứu môi trường lao động và bệnh tật của công nhân một số ngànhnghề ở Tây Nguyên năm 2006 của tác giả Phạm Thúy Hoa, Nguyễn XuânTâm và cộng sự cho thấy: tỷ lệ các chỉ số vi khí hậu không đạt tiêu chuẩn cho

Trang 21

phép của ngành sản xuất xi măng là 6,25%, khai thác đá 5,09%, thấp nhất làngành điện 2,05% Tuy nhiên các chỉ số ồn, rung, bụi không đạt tiêu chuẩncủa ngành xi măng lại thấp nhất 5,07% trong khi các ngành còn lại lần lượt là13,25% và 17,24% Đối với chỉ tiêu hơi khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép củacác ngành sản xuất xi măng là 1,04%, các ngành khác 2,50% Tình hình sứckhỏe bệnh tật phân theo ngành nghề: bệnh Tai - Mũi - Họng chiếm tỷ lệ caonhất 47,44% trong số các loại hình bệnh tật chung, trong đó bệnh Tai - Mũi -Họng ở công nhân xi măng (64,41%), công nhân khai thác đá (53,91%), côngnhân điện (32,81%) Tỷ lệ công nhân sản xuất xi măng giảm sức nghe đườngkhí tai phải (15,38%), giảm sức nghe đường khí 2 tai (7,69%) [12].

Hồ Xuân Vũ (2009) nghiên cứu tình hình ô nhiễm tiếng ồn và giảm thínhlực tại Công ty TNHH xi măng Luks Việt Nam - Thừa Thiên Huế Kết quảcho thấy số mẫu tiếng ồn vượt TCCP chiếm tỷ lệ 57,6% Cường độ tiếng ồnvượt từ 1,5 - 15 dBA so với tiêu chuẩn 85 dBA hiện hành của Bộ Y tế Tìnhtrạng giảm thính lực ở người lao động trong các khu vực sản xuất trực tiếpchiếm tỷ lệ 12,8% [32]

Từ Hải Bằng (2009) đánh giá thực trạng môi trường nhà máy xi măngChinfon - Hải Phòng và khu vực dân cư xung quanh, kết quả cho thấy vi khíhậu tại các vị trí đo trong nhà máy đều nằm trong TCCP Chỉ có vị trí sàn lònung có nhiệt độ cao hơn mức cho phép 5,50C Các yếu tố bụi đều nằm tronggiới hạn cho phép [3]

Tác giả Trần Như Nguyên và Lê Thị Thu Hằng (2010) đã tiến hành mộtnghiên cứu cắt ngang trên 528 công nhân tại 5 phân xưởng sản xuất và môitrường lao động tại nhà máy xi măng Bút Sơn - Hà Nam năm 2009 - 2010, kếtquả nghiên cứu cho thấy: môi trường lao động của nhà máy xi măng Bút Sơn

có nhiệt độ không khí, tiếng ồn, bụi vượt TCCP, nhất là tại Xưởng Xi măng(3,690C và 88,59dBA); Xưởng Đóng bao (Bụi 6,04 mg/m3) Tốc độ gió ở khu

Trang 22

vực sản xuất của 4 xưởng nguyên liệu, lò, xi măng, đóng bao không đạtTCCP Sức khỏe công nhân đủ để làm việc (Loại I, II, III) là 90,34% Tỷ lệthấp nhưng đáng quan tâm là sức khỏe loại IV và V (9,47% và 0,19%) Côngnhân mắc nhiều bệnh thông thuờng khác nhau, cao nhất là tai mũi họng(49,62%), bệnh răng hàm mặt (47,54%), bệnh mắt (21,4%), bệnh tiêu hóa(13,83%), bệnh phụ khoa (25,37%), bệnh bụi phổi - silic (2,46%), bệnh điếcnghề nghiệp (0,19%) Các tác giả đá đưa ra khuyến nghị cho nhà máy cần có

kế hoạch hạn chế một số yếu tố tác hại nghề nghiệp như nóng, bụi, tiếng ồn,tăng cường hệ thống thông gió [19]

Nguyễn Quốc Linh (2012) nghiên cứu thực trạng bệnh viêm mũi, họng ởcông nhân Công ty Cổ phần xi măng Tuyên Quang, kết quả cho thấy tỷ lệviêm mũi họng tương đối cao (65,9%), trong đó 15% viêm mũi cấp tính, 9,8%viêm mũi mạn tính, 6,5% viêm mũi dị ứng, 2,7% viêm xoang cấp tính, 3,5%viêm xoang mạn tính, 13,4% viêm họng cấp tính, 37,3% viêm họng mạntính Tỷ lệ mắc bệnh viêm mũi, họng ở công nhân nam cao hơn so với côngnhân nữ ( nam 70,9%; nữ 55,2%) Nhóm công nhân có tuổi nghề trên 20 năm

có tỷ lệ mắc bệnh viêm mũi họng cao hơn nhóm công nhân có tuổi nghề dưới

5 năm (77,4% và 50%) [14]

Trần Đăng Quyết khi nghiên cứu sự thay đổi pH da, khả năng khángkiềm, khả năng trung hòa kiềm ở bệnh nhân viêm da tiếp xúc dị ứng do ximăng, kết quả cho thấy khả năng kháng kiềm và khả năng trung hòa kiềm củabệnh nhân viêm da tiếp xúc dị ứng do xi măng đều kém hơn người bìnhthường không bị bệnh ngoài da Số đo pH da ở 3 vị trí mu bàn tay, mu bànchân và lưng của bệnh nhân viêm da tiếp xúc dị ứng do xi măng đều cao hơn(ngả về phía kiềm hơn) người bình thường không bị bệnh ngoài da [21]

Trang 23

1.4 Tình hình nghiên cứu về môi trường, sức khỏe bệnh tật người lao động Công ty Cổ phần xi măng La Hiên

Khi nhà máy còn đang sử dụng công nghệ lò đứng thì năm 2005, NguyễnVăn Thái đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động môi trường sau 10 nămxây dựng và phát triển của nhà máy xi măng La Hiên Theo kết quả nghiêncứu của Nguyễn Văn Thái, môi trường sản xuất của nhà máy xi măng La Hiên

bị ô nhiễm bụi nặng nề, ở nhiều khu vực bụi vượt qua tiêu chuẩn cho phép 2

-3 lần Môi trường lao động ô nhiễm bởi các tác nhân vi khí hậu nóng, tiếng

ồn, hơi khí độc và đặc biệt là ô nhiễm bụi đã gây ảnh hưởng càng cao đến sứckhoẻ bệnh tật của công nhân và nhân dân vùng tiếp giáp Sức khoẻ loại I, loại

II của công nhân sản xuất xi măng La Hiên giảm từ 87% (năm 1999) xuốngcòn 62,16% (năm 2004) Một số bệnh tăng cao ở vùng tiếp giáp và trong nhàmáy: bệnh tai mũi họng trong nhà máy là 69,3%, vùng tiếp giáp là 46,5%;bệnh răng hàm mặt trong nhà máy là 57,6% vùng tiếp giáp là 34,25% Tác giả

đã khẳng định ảnh hưởng của môi trường lao động do dây truyền sản xuất ximăng đã tác động lên môi trường vùng tiếp giáp một cách rõ rệt và làm tăng

tỷ lệ bệnh tật theo thời gian, cường độ tiếp xúc và quy mô sản xuất [26]

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Môi trường lao động của CTCP Xi măng La Hiên

- Người lao động ở CTCP Xi măng La Hiên bao gồm cả công nhân sản xuất trực tiếp và người làm công việc hành chính

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Công ty có trụ sở chính đặt tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh TháiNguyên, cách trung tâm thành phố Thái nguyên 18 km nằm trên quốc lộ 1B(Thái Nguyên - Lạng Sơn)

Vị trí địa lý của nhà máy: Nhà máy nằm gọn trong thung lũng xóm CâyBòng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Phía Bắc là dãy núi con hổ cao 172m

Phía Nam tiếp giáp với dãy núi đồi thấp

Phía Đông: giáp dân cư xóm Cây Bòng (xã La Hiên)

Phía Tây giáp dân cư đội 8 xã Quang Sơn

CTCP XM La Hiên

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí Công ty cổ phần Xi măng La Hiên

Trang 25

Trước năm 2005 CTCP Xi măng La Hiên có 2 dây chuyền lò đứng sảnxuất xi măng với công suất 80.000 tấn sản phẩm/năm, tuy nhiên đó là côngnghệ cũ và lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.

Hiện nay công ty có 2 dây chuyền lò quay đang hoạt động (dây chuyền250.000 tấn/năm và 700.000 tấn/năm), thay thế hoàn toàn dây chuyền lò đứng.Với công nghệ lò quay, không những đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất củacông ty mà còn giảm thiểu được ô nhiễm môi trường, đặc biệt về nhiệt độ,tiếng ồn và bụi Quá trình xây dựng nhà máy từ thiết kế kỹ thuật, lắp đặt thiết

bị và vận hành chạy thử do các chuyên gia của Trung Quốc đảm nhiệm Cán

bộ, công nhân Việt Nam được tiếp nhận công nghệ và tổ chức thực hiện

Tính đến thời điểm tháng 3 năm 2013, CTCPXM La Hiên có 836 cán bộcông nhân viên chức, trong đó có 592 công nhân sản xuất trực tiếp và 244 cán

bộ làm công việc hành chính

2.3 Thời gian nghiên cứu

Tháng 10 năm 2012 - tháng 8 năm 2013

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả với thiết kế cắt ngang

2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu

2.4.2.1 Mẫu nghiên cứu môi trường

- Lấy mẫu tại tất cả các phân xưởng sản xuất trực tiếp và các phòng ban hành chính Tổng số: 66 mẫu vi khí hậu, 51 mẫu bụi

+ Khu vực sản xuất trực tiếp: gồm 7 phân xưởng sản xuất

Trong đó 3 phân xưởng: Lò quay, Cấp liệu, Thành phẩm có 2 dây chuyềnsản xuất 250.000 tấn/năm và 700.000 tấn/năm lấy mẫu theo từng dây chuyền,tại các vị trí làm việc của công nhân 4 phân xưởng: Khai thác, Vận tải, Vận

Trang 26

hành, Cơ điện làm việc không theo dây chuyền, lấy mẫu ở 4 vị trí khác nhau trong phân xưởng và 1 vị trí ở trung tâm của phân xưởng.

+ Ngoài ra lấy 01 mẫu vi khí hậu ngoài trời

Dựa vào đặc tính công việc chia các vị trí lao động của CTCPXM La Hiên thành 3 khu vực:

+ Khu vực I: gồm 3 phân xưởng Lò quay, Cấp liệu, Thành phẩm

+ Khu vực II: gồm 4 phân xưởng Khai thác, Vận tải, Vận hành, Cơ điện+ Khu vực III: gồm 12 phòng ban làm công việc hành chính

2.4.2.2 Mẫu nghiên cứu về sức khỏe, bệnh tật

- Cỡ mẫu: Toàn bộ công nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu, đảm bảo đủ sốlượng được tính toán theo công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu ước lượng một tỷ

lệ trong quần thể [10], trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thái năm

2005 [26], với sai số mong muốn không quá 5% và với độ tin cậy 95%

n = [Z21 - /2 d Pq2 ] + 1

Trong đó:

Trang 27

n: số lượng công nhân tối thiểu cần nghiên cứu

Z1 - /2: giá trị điểm Z tại mức ý nghĩa α, với α = 0,05 → Z1 – α/2 = 1,96

p = 0,7 ( Năm 2005, trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Thái, tỷ lệ bệnhtai - mũi - họng ở đối tượng công nhân sản xuất xi măng xấp xỉ 70% Do yếu tốnguy cơ nghề nghiệp của đối tượng công nhân sản xuất xi măng là bụi nên biểu

hiện bệnh tật ở đường hô hấp là điển hình nhất).

q= 1- p = 0,3

d: độ sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ thực của quần thể, chọn d = 0,05

Với các thông số đã được xác định thì cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu

mô tả là 323 đối tượng Để đảm bảo cỡ mẫu và hạn chế sai số chọn toàn bộcán bộ công nhân viên CTCP Xi măng La Hiên khám đủ 3 chuyên khoa: hô hấp, tai mũi họng, da liễu Kết quả chọn được 832 người

- Tiêu chuẩn loại trừ: các công nhân xin chuyển công tác giữa các nhóm nghiên cứu trong thời gian nghiên cứu

Dựa vào đặc điểm nghề nghiệp, chúng tôi chia đối tượng ra làm 3 nhóm nghiên cứu:

+ Nhóm I: bao gồm công nhân làm việc ở khu vực I Nhóm này có 336 công nhân

+ Nhóm II: bao gồm công nhân làm việc ở khu vực II Nhóm này có 255 công nhân

+ Nhóm III: bao gồm cán bộ công nhân viên làm việc ở các phòng, ban hành chính Nhóm này có 241 người

2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1 Chỉ số môi trường lao động

- Các yếu tố vi khí hậu:

Nhiệt độ không khí đơn vị tính 0C

Trang 28

Độ ẩm không khí đơn vị tính %.

Tốc độ gió đơn vị tính m/s

- Đo bụi trọng lượng: Bụi toàn phần, bụi hô hấp (đơn vị tính: mg/m3)

2.5.2 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

- Tuổi đời của người lao động được chia ra làm 4 nhóm tuổi: + Nhóm <

2.5.3 Chỉ số sức khỏe, bệnh tật của công nhân

- Sức khỏe của người lao động theo cách phân loại sức khỏe: loại I, loại

II, loại III, loại IV, loại V của Bộ Y tế [6] Trong đó:

+ Loại III: Trung bình

+ Loại V: Rất yếu

- Các bệnh thường gặp:

+ Bệnh mũi - họng: được xác định là các bệnh thường gặp như viêm xoang, viêm mũi, viêm họng cấp và mạn tính

Trang 29

+ Bệnh ngoài da: được xác định là các bệnh thường gặp như viêm da dị ứng, nấm da, sẩn ngứa, chàm

+ Bệnh hô hấp: được xác định là các bệnh thường gặp như viêm phổi, viêm phế quản, hen phế quản, ung thư phổi Không bao gồm bệnh bụi phổi

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu

2.6.1 Số liệu về môi trường

- Vị trí lấy mẫu:

+ Lấy mẫu tại tất cả các phân xưởng sản xuất trực tiếp và các phòng ban hành chính theo vị trí làm việc của người lao động

+ Đặt máy ngang tầm hô hấp của người lao động

- Thời điểm lấy mẫu: lấy mẫu trong quá trình người lao động đang làmviệc

- Kỹ thuật đo: đo theo thường quy kỹ thuật của Viện Y học Lao Động và

Vệ sinh môi trường - Bộ Y tế [31]

- Đánh giá: theo quy định của Bộ Y tế về vệ sinh ban hành kèm theo quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 [7]

2.6.2 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

- Thu thập thông tin chung về đối tượng nghiên cứu bao gồm: tuổi đời,tuổi nghề, giới dựa trên số liệu sẵn có trong hồ sơ do trạm y tế của CTCPXM LaHiên cung cấp

2.6.3 Số liệu về sức khỏe, bệnh tật

- Tổ chức khám sức khỏe cho 100% cán bộ công nhân viên của công ty thu thập số liệu về bệnh tật: mũi họng, ngoài da, hô hấp

- Chẩn đoán bệnh: áp dụng cách phân loại và tiêu chuẩn về lâm sàng của

ICD - 10 (International satistical Classification of Diseases and related health

problems - Phân loại bệnh tật quốc tế và những vấn đề liên quan đến sức khỏephiên bản thứ 10) [5] và quy định của Bộ Y tế năm 2002 [6]

Trang 30

2.7 Vật liệu nghiên cứu

- Đo vi khí hậu: sử dụng máy đo nhiệt độ, độ ẩm EXTECH 250 CỦATrung Quốc; máy đo vận tốc gió ANEMOMETRER - RS 212 AM - 4201 củaAnh

- Đo bụi bằng máy MICRODUST Pro - CASELLA của Anh

- Xác định hàm lượng SiO2 trong bụi hô hấp, sử dụng phương phápquang phổ hấp thụ hồng ngoại biến đổi Fourie trên máy Shimadzu FT - IR 8400S - Nhật, kết quả biểu thị bằng hàm lượng SiO2 (%) trong bụi hô hấp

- Sổ khám sức khỏe định kỳ theo mẫu của Bộ y tế (Phụ lục 1)

- Các dụng cụ khám bệnh (cân bàn, ống nghe, huyết áp, và một số dụng

cụ chuyên khoa)

2.8 Phương pháp khống chế sai số

2.8.1 Sai số ngẫu nhiên

Hạn chế sai số ngẫu nhiên bằng cách chọn mẫu phù hợp

2.8.2 Sai số hệ thống

- Sai số thu thập thông tin: tập huấn kỹ cho các cán bộ điều tra và các kỹthuật viên xét nghiệm, thống nhất cách lấy mẫu quy trình xét nghiệm, chuẩn hóa máy móc dụng cụ

2.9 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê y học trên phầnmềm vi tính SPSS 18.0

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành dưới sự cho phép của Ban Giám đốcCTCPXM La Hiên Đây là một nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục đích bảo vệ sứckhoẻ người lao động, ngoài ra không nhằm mục đích nào khác

- Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định về Y đức của ngành Y tế

Trang 31

- Trong suốt quá trình nghiên cứu không gây ra bất kỳ một hậu quả xấu nào cho các đối tượng nghiên cứu.

- Các đối tượng nghiên cứu đều được nhóm nghiên cứu thông báo và giảithích đầy đủ về mục đích, yêu cầu và nội dung nghiên cứu để họ hiểu và tự

nguyện tham gia

- Kết quả nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cá nhân được giữ kín

Trang 32

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Các kết quả nghiên cứu về môi trường

Bảng 3.1 Kết quả đo nhiệt độ nơi làm việc

- Nhiệt độ nơi làm việc của CTCPXM La Hiên đạt TCCP Nhiệt độ trung

Bảng 3.2 Kết quả đo độ ẩm nơi làm việc

Độ ẩm (%) Khu vực

71,79Ngoài trời

79,1

Trang 33

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 34

Bảng 3.3 Kết quả đo vận tốc gió nơi làm việc

-đo đều đạt TCCP Khu vực I có vận tốc gió trung bình thấp nhất (0,38

m/s), sau đó đến khu vực II (0,50 m/s), khu vực III có vận tốc gió trung bìnhcao nhất (0,55 m/s) So với ngoài trời thì vận tốc gió khu vực I thấp hơn, 2khu vực còn lại tương đương với vận tốc gió ngoài trời

Bảng 3.4 Kết quả đo yếu tố bụi nơi làm việc

Trang 36

* Nhận xét:

- Số lượng mẫu bụi vượt TCCP ở khu vực I chiếm tỷ lệ cao nhất (26,3%) sau

đó đến khu vực II (10,0%) Ở khu vực III không có mẫu nào vượt TCCP (0%).Kết quả đo hàm lượng silic trong bụi ở cả 3 khu vực đều dưới 20%

Bảng 3.5 Hàm lượng bụi trong môi trường lao động

- Nồng độ bụi hô hấp đạt TCCP ở cả 3 khu vực Trong đó nồng độ bụi hôhấp ở khu vực I cao nhất (2,98 mg/m3), sau đó đến khu vực II (2,72 mg/m3), thấp nhất là khu vực III (2,19 mg/m3)

- Hàm lượng SiO2 tự do ở cả 3 khu vực đều thấp dưới 20%

Trang 38

3.2 Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.6 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Trang 40

3.3 Kết quả nghiên cứu sức khỏe, bệnh tật và các yếu tố liên quan

Bảng 3.7 Phân loại sức khỏe người lao động theo nhóm nghề

10

6.5 2.7

7

Biểu đồ 3.1 Phân loại sức khỏe người lao động theo nhóm nghề

* Nhận xét:

- Sức khỏe loại III chiếm tỷ lệ cao nhất, sức khỏe loại IV, V chiếm tỷ

lệ thấp nhất Sức khỏe loại I, II nhóm nghề II chiếm tỷ lệ cao nhất (60,0%)

Ngày đăng: 27/11/2020, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w