Sự thay đổi nồng độ NT-proBNP pg/ml theo thời gian đến viện ởbệnh nhân HCVC...51Bảng 3.17: Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ Troponin I và NT-proBNP tăng theothời gian đến viện ở bệnh nhân HCMV
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THANH HUYỀN
NỒNG ĐỘ TROPONIN I VÀ NT-proBNP Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP TẠI KHOA TIM MẠCH BỆNH VIỆN TRUNG
ƯƠNG THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN BÁC SỸ NỘI TRÚ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THANH HUYỀN
NỒNG ĐỘ TROPONIN I VÀ NT-proBNP Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP TẠI KHOA TIM MẠCH BỆNH VIỆN TRUNG
ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : NỘI KHOA
Mã số : 62 72 20 50
LUẬN VĂN BÁC SỸ NỘI TRÚ Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN TRỌNG HIẾU
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo – bộ phận Sau đại học, bộ môn Nội trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên; Ban Giám đốc, Ban lãnh đạo khoa Tim mạch - Bệnh việnTrung ương Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặt biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến PGS.TS Nguyễn Trọng Hiếu– Trưởng khoa Tim mạch – Bệnh viện Trung ương Thái
Nguyên, Phó bộ môn Nội– Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi vô cùng tận tình trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên, Khoa Tim mạch – Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu cũng như trong suốt quá trình học tập tại khoa.
Cuối cùng, tôi xin dành những tình cảm yêu quý và biết ơn đến gia đình, bạn bè những người đã luôn sát cánh, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 11 năm 2016.
Nguyễn Thanh Huyền
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu trong bản luận văn này là dobản thân tôi thực hiện, những số liệu trong luận văn này là trung thực
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 11 năm
2016
Tác giả
Nguyễn Thanh Huyền
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Định nghĩa hội chứng vành cấp 3
1.2 Sinh lý bệnh hội chứng vành cấp 4
1.3 Tổn thương giải phẫu bệnh hệ động mạch vành 5
1.4 Siêu âm Doppler màu tim 7
1.5 Các marker sinh học trong huyết tương bệnh nhân 9
1.6 Đánh giá bất thường về hệ động mạch vành 9
1.7 Giá trị của Troponin trong chẩn đoán và tiên lượng NMCT 11
1.8 Giá trị của NT-proBNP trong đánh giá tiên lượng bệnh nhân hội chứng vành cấp 16
1.9 Các tiêu chí đánh giá 23
1.10 Một số nghiên cứu về giá trị của Troponin và NT-proBNP 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Thời gian và địa điểm 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu chính 32
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 33
2.6 Các bước thu thập số liệu 39
2.7 Phương tiện nghiên cứu 41
2.8 Xử lý số liệu 42
2.9 Đạo đức nghiên cứu 42
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 43
3.2 Sự thay đổi nồng độ Troponin I và NT-proBNP huyết tương ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 47
3.3 Mối liên quan giữa nồng độ Troponin I và NT-proBNP với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân HCVC 53
Chương 4: BÀN LUẬN 61
4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu 61
Trang 84.2 Sự thay đổi nồng độ Troponin I và NT-probnp ở bệnh nhân hội chứng vành
cấp 634.3 Mối liên quan giữa nồng độ Troponin I và NT-proBNP với đặc điểm lâmsàng và cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng vành cấp 69
KẾT LUẬN 76
KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACS : Hội chứng vành cấp
BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
BNP : B-type Natriuretic Peptide (Peptide lợi niệu týp B)
BVTƯ TN : Bệnh viện trung ương Thái Nguyên
CCS : Hiệp hội mạch Canada (Canadian Cardiovascular Society)
ĐTĐ : Đái tháo đường
EF : Ejection Fraction (Phân suất tống máu)
LDL-C : Low density lipoprotein (Lipoprotein có tỷ trọng thấp)
NMCT : Nhồi máu cơ tim
STEMI : Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên
Trang 10LAD : Nhánh động mạch liên thất trước
NT –proBNP : N-terminal fragment pro-B-type natriuretic Peptiide
NYHA : New York Heart Association ( Hiệp hội Tim mạch New York)RCA : Nhánh động mạch vành phải
RLCH : Rối loạn chuyển hóa
THA : Tăng huyết áp
TBMMN : Tai biến mạch máu não
TIMI : Thrombolysis in myocardial infarction (Tiêu sợi huyết trongnhồi máu cơ tim)
X SD : Trung bình ± độ lệch chuẩn.
X SE : Trung bình ± sai số chuẩn.
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 :Cơ chế tổn thương của hội chứng vành cấp 3
Hình 1.2: Phân loại hội chứng vành cấp 4
Hình 1.3: Cấu trúc của Troponin 11
Hình 1.4: Động học của Troponin sau nhồi máu cơ tim 15
Hình 1.5: Cơ chế giải phóng BNP, NT-proBNP 18
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân độ Killip 22
Bảng 1.2: Các yếu tố đánh giá bệnh nhân STEMI trong thang điểm TIMI 23
Bảng 1.3: Liên quan điểm TIMI và tỷ lệ các biến cố chính (tử vong, NMCT, tái can thiệp mạch) 24
Bảng 1.4: Cách cho điểm theo thang điểm GRACE 25
Bảng 1.5: Tử vong trong bệnh viện và sau 6 tháng tùy theo điểm GRACE 25
Bảng 2.1: Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp 34
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn xác định rối loạn chuyển hóa lipid trong máu theo ESC/ESH 2013 34
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn về phân độ cơn đau thắt ngực theo hội tim mạch Canada (CCS) 35
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn về phân số tống máu tâm thu thất trái (EF) theo ACC/AHA 2013 36
Bảng 2.5: Tính thang điểm TIMI cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp 38
Bảng 2.6: Tiêu chuẩn về phân loại độ Kilip ở bệnh nhân HCMVC 39
Bảng 3.1: Phân bố về tuổi, giới và nghề nghiệp ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 43
Bảng 3.2: Các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 44
Bảng 3.3: Mức độ đau ngực theo CCS khi nhập viện 44
Bảng 3.4: Phân độ suy tim theo Killip khi nhập viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh 45
Bảng 3.5: Đặc điểm về nhịp tim và huyết áp ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 45 Bảng 3.6: Phân suất tống máu thất trái và rối loạn vận động vùng 46
Bảng 3.7: Đặc điểm về tình trạng của bệnh nhân khi ra viện 46
Trang 13Bảng 3.8: Trung bình nồng độ Troponin I và NT-proBNP lúc nhập viện 47Bảng 3.9: Nồng độ troponin I (ng/ml) và NT-proBNP (pg/ml) theo thể bệnhcủa hội chứng mạch vành cấp 47Bảng 3.10: Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ Troponin I (ng/ml) và NT-proBNP(pg/ml) thay đổi theo thể bệnh hội chứng vành cấp 48Bảng 3.11: Sự thay đổi nồng độ Troponin I (ng/ml) và NT-proBNP (pg/ml)theo giới 48Bảng 3.12: Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ Troponin I (ng/ml) và NT-proBNP(pg/ml) thay đổi theo giới 49Bảng 3.13: Sự thay đổi nồng độ Troponin I (ng/ml) và NT-proBNP (pg/ml)theo nhóm tuổi 49Bảng 3.14: Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ Troponin I (ng/ml) và NT-proBNP(pg/ml) thay đổi theo nhóm tuổi 50Bảng 3.15: Sự thay đổi nồng độ Troponin I (ng/ml) theo thời gian đến viện củabệnh nhân hội chứng mạch vành cấp 50Bảng 3.16 Sự thay đổi nồng độ NT-proBNP (pg/ml) theo thời gian đến viện ởbệnh nhân HCVC 51Bảng 3.17: Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ Troponin I và NT-proBNP tăng theothời gian đến viện ở bệnh nhân HCMVC 52Bảng 3.18:Trung bình nồng độ NT-proBNP (pg/ml) và Troponin I (ng/ml) lúcnhập viện của các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp với phân độ Killip 53Bảng 3.19: Trung bình nồng độ NT-proBNP theo mức độ suy tim NYHA 53Bảng 3.20: Trung bình nồng độ NT-proBNP (pg/ml) lúc nhập viện và rối loạnnhịp tim ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp 54
Trang 14Bảng 3.21: Trung bình nồng độ NT-proBNP (pg/ml) lúc nhập viện và phânsuất tống máu thất trái 54Bảng 3.22: Trung bình nồng độ NT-proBNP (pg/ml) và rối loạn vận động vùngtrong hội chứng mạch vành cấp 55Bảng 3.23: Trung bình nồng độ NT-proBNP (pg/ml) và số nhánh tổn thươngcủa động mạch vành 55Bảng 3.24: Trung bình nồng độ NT-proBNP (pg/ml) và mức độ tổn thươngđộng mạch vành 56Bảng 3.25: Trung bình nồng độ NT-proBNP (pg/ml) lúc nhập viện và thangđiểm nguy cơ TIMI ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim ST chênh lên 56
Bảng 3.26: Trung bình nồng độ NT-proBNP (pg/ml) lúc nhập viện và thang điểm nguy cơ TIMI ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp ST không chênh 57
Bảng 3.27: Trung bình nồng độ Troponin I theo phân suất tống máu thất trái 58Bảng3.28: Trung bình nồng độ Troponin I (ng/ml) với rối loạn vận động vùng58
Bảng 3.29: Trung bình nồng độ Troponin I và số lượng nhánh động mạch vànhtổn thương 59
Bảng 3.30: Trung bình nồng độ Troponin I (ng/ml) và mức độ tổn thương ĐMV
59
Bảng 3.31: Trung bình nồng độ Troponin I (ng/ml) và NT-proBNP (pg/ml) với
tình trạng bệnh nhân khi ra viện 60
Trang 15ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở các nướcphát triển Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới bệnh tim mạch gây ra 12triệu ca tử vong mỗi năm trên toàn thế giới.Tại các nước đang phát triển bệnh
lý tim mạch cũng là một trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu Nguy cơmắc bệnh động mạch vành trên lâm sàng cao hơn 20% ở người trên 60 tuổi.Thống kê của các nước châu cho thấy tỷ lệ tử vong trong bệnh viện từ 6 đến14% và tử vong sau 6 tháng khoảng 12% ở một số đối tượng dù đã được canthiệp mạch vành và dùng thuốc dự phòng [68] Tại Việt Nam, số bệnh nhânnhồi máu cơ tim ngày càng có xu hướng gia tăng tỷ lệ nhồi máu cơ tim cấp tạiViện Tim mạch tăng từ 2% (năm 2001) tới 7% (năm 2007) [13]
Đánh giá lâm sàng một bệnh nhân nghi ngờ có hội chứng mạch vành cấpthường bị hạn chế khi triệu chứng không điển hình, điện tim lúc ban đầuthường cũng không giúp ích cho chẩn đoán do độ nhạy thấp (35-50%) [2], [6],
diện bệnh nhân nghi ngờ có hội chứng mạch vành cấp, đặc biệt giúp chẩn đoánphân biệt các trường hợp bệnh nhân khó giữa bệnh lý đau thắt ngực không ổnđịnh và nhồi máu cơ tim không ST chênh lên [25].Trong những năm qua, Tổchức Y tế Thế giới, Hội tim mạch Hoa Kỳ, Hội tim mạch Châu Âu đưa ranhiềuxét nghiệm giúp chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim cấpnhư cácenzyme AST, CK, CK-MB và Myoglobin và gần đây nhất là các Troponin vàAlbumin bị biến đổi do thiếu máu cục bộ Đặc biệt Troponin I và Troponin Tđặc hiệu và nhạy cảm với cơ tim, mức độ tăng của Troponin I cao hơn nhiều sovới mức độ tăng của các men tim kinh điển [14], [15], [17], Troponin I có giátrị trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim giai đoạn sớm tương đương CKMB, tronggiai đoạn muộn tương đương LDH, nhưng độ nhạy và độ đặc hiệu của
Troponin I cao hơn hẳn so với CKMB và LDH [3], [5], [7], [10], [13], [64] Do
đó, Troponin I là dấu ấn quan trọng có ích trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp
Trang 16BNP là một loại protein trong máu không có giá trị trong chẩn đoán hộichứng vành cấp nhưng lại có giá trị tiên lượng Mặc dù, rối loạn chức năng tâmthu cấp tính và suy tim là yếu tố quan trọng gây phóng thích nồng độ NT-proBNPhuyết tương ở bệnh nhân bệnh động mạch vành, nhưng tình trạng giãn tâm thấtbất thường trong giai đoạn sớm của thiếu máu cơ tim xuất hiện trước khi thay đổiđiện tim và đau thắt ngực cũng có thể gây phóng thích nồng độ NT-proBNP huyếttương [19], [22], [31], [49], [73] Do đó BNP và NT-proBNP được sử dụng rộngrãi như công cụ lâm sàng để chẩn đoán suy tim cấp do nhồi máu cơ tim gây racũng như tiên lượng khả năng suy tim sau nhồi máu cơ tim
BNP giúp tiên đoán tử vong tim mạch độc lập và các biến cố tim mạch nặngkhác của hội chứng mạch vành cấp [14], [17], [22], [50], [51], [73] Tỷ lệ tửvong gần như tăng gấp đôi khi cả TnI và BNP đều tăng Đặc biệt bệnh nhân hộichứng mạch vành cấp nếu không tiên lượng được tình trạng bệnh sẽ gây nguyhiểm tính mạng bệnh nhân Vì vậy xét nghiệm Troponin I và NT-ProBNP là xétnghiệm cần thiết trong chẩn đoán cũng như tiên lượng bệnh nhân hội chứngmạch vành cấp
Tại BVTƯTN hàng năm có rất nhiều bệnh nhân nhập viện vì hội chứngmạch vành cấp, việc đánh giá và tiên lượng bệnh nhân chủ yếu dựa vào cácthang điểm TIMI, GRACE hay phân độ KILLIP, dựa vào các thang điểm nàyrất phức tạp và khó khăn cho các bác sỹ lâm sàng Vì vậy để có thêm hiểu biết
về bệnh trên cơ sở đó xem xét ứng dụng các xét nghiệm Troponin I và proBNP để có thêm công cụ trong việc đánh giá và tiên lượng các bệnh nhânhội chứng vành cấp được kịp thời chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với haimục tiêu:
NT-1 Xác định sự thay đổi nồng độ Troponin I và NT-ProBNP trong huyết tương bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp.
2 Phân tích mối liên quan giữa nồng độ Troponin I và NT-ProBNP với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp.
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa hội chứng mạch vành cấp [59]
Hội chứng mạch vành cấp là đợt cấp tính của bệnh cơ tim thiếu máu cục
bộ mạn tính Bệnh chia thành 2 nhóm là hội chứng động mạch vành cấp STkhông chênh lên và hội chứng mạch vành cấp có ST chênh lên Hội chứngmạch vành cấp là sự tắc nghẽn một phần hay toàn bộ động mạch vành nuôidưỡng vùng cơ tim đó
Hình 1.1: Cơ chế tổn thương của hội chứng vành cấp
Hội chứng mạch vành cấp ST không chênh lên : có 2 thể
- Đau thắt ngực không ổn định: điện tâm đồ lúc nghỉ có thể không thay đổi, các enzym CPK, CK-MB, Troponin I có thể tăng hoặc không
- Nhồi máu cơ tim có ST không chênh lên: điện tâm đồ ST chênh xuống hoặc T âm, Troponin I tăng, enzym CPK, CK-MB tăng
Hội chứng vành cấp ST chênh lên: là tên gọi khác của nhồi máu cơ tim điển hình
Trang 18Hình 1.2: Phân loại hội chứng vành cấp 1.2 Sinh lý bệnh hội chứng mạch vành cấp [2], [7], [11], [12]
1.2.1 Nhồi máu cơ tim
Cơ tim được nuôi dưỡng bởi hai động mạch vành là ĐMV trái và ĐMVphải ĐMV trái xuất phát từ lá vành trái của ĐMC và ĐMV phải xuất phát từ lávành phải và ĐMV trái lại chia làm hai nhánh là nhánh liên thất trước và nhánh
mũ Do vậy người ta thường gọi là 3 thân ĐMV
NMCT được biểu hiện là do sự tắc nghẽn hoàn toàn một hoặc nhiềunhánh ĐMV gây thiếu máu cơ tim đột ngột và hoại tử vùng cơ tim được tướimáu bởi nhánh ĐMV đó Cơ chế chủ yếu của NMCT cấp là do sự không ổnđịnh và nứt vỡ các mảng xơ vữa hình thành huyết khối gây lấp toàn bộ lòngmạch dẫn đến tình trạnh thiếu máu đột ngột vùng cơ tim do nhánh động mạch
đó nuôi dưỡng và nhanh chóng dẫn đến hoại tử Quá trình hoại tử này nhanhhay chậm tùy thuộc vào bệnh nhân có tuần hoàn bàng hệ trước đó có nhiều hay
Trang 19không (đã có hẹp nhiều động mạch vành trước đó) Trong thực tế, NMCT cấpcòn được mở rộng khái niệm khi có sự hoại tử vùng cơ tim liên quan đến giảmtưới máu đột ngột do những nguyên nhân khác hoặc sau các thủ thuật như sauphẫu thuật bắc cầu nối mạch vành, sau can thiệp động mạch vành mà có cácbiến cố gây tắc hoặc giảm tưới máu đột ngột gây hoại tử cơ tim.
1.2.2 Đau ngực không ổn định
Do tăng nhu cầu oxy cơ tim thứ phát ở các bệnh nhân đã có hẹp sẵn độngmạch vành gây nên tình trạng thiếu máu cơ tim nặng nề biểu hiện đau ngựctăng lên trên lâm sàng
Đau thắt ngực không ổn định thứ phát do mất cân bằng giữa cung và cầuoxy cơ tim Đa số các mảng xơ vữa động mạch là ổn định nhưng chúng pháttriển từ từ theo thời gian và triệu chứng xuất hiện khi lòng động mạch hẹp 70 -80% Một số mảng xơ vữa không ổn định, chúng nứt vỡ và gây hội chứngmạch vành cấp mặc dù những mảng xơ vữa này gây hẹp < 50% đường kínhlòng mạch
Sự nứt ra của mảng xơ vữa nên có sự lộ ra của lớp dưới nội mạc với điệntích khác dấu nên khởi phát quá trình ngưng kết tiểu cầu và hình thành huyếtkhối Hậu quả của huyết khối gây giảm đáng kể dòng chảy động mạch vành vàdẫn đến mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim Nếu quá trình này kéo dài
và nặng nề sẽ gây ra hoại tử cơ tim Đây là cơ chế thường gặp nhất
1.3 Tổn thương giải phẫu bệnh hệ động mạch vành [1], [7], [30]
thể là:
-Vùng trước vách (50%) do tổn thương động mạch liên thất trước
-Vùng sau dưới (25%) do tổn thương động mạch vành phải
-Vùng trước bên (15%) do tổn thương động mạch mũ trái
-Vùng trước rộng (10%) do tổn thương động mạch liên thất trước vànhánh mũ của động mạch vành trái Nhồi máu cơ tim ở thất phải ít gặp, nếu có
Trang 20thì thường phối hợp với nhồi máu cơ tim thất trái Nhồi máu ở tâm nhĩ cũng ít gặp.
* Về mức độ tổn thương của ổ nhồi máu có 3 loại:
-Nhồi máu cơ tim xuyên thành (từ nội tâm mạc đến thượng tâm mạc)
-Nhồi máu cơ tim dưới thượng tâm mạc
-Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc
* Độ lớn của ổ nhồi máu
-Nhồi máu ổ nhỏ: đường kính từ 0,5 - 2 cm
- Nhồi máu ổ lớn: đường kính có thể từ 10 - 12 cm
đoạn sau
-Trước 6 giờ: không có thay đổi gì rõ rệt
- Sau 6 giờ: cơ tim bị hoại tử trở nên sẫm màu, mềm hơn cơ tim bình thường và có phù nề tổ chức kẽ
-Vùng nội tâm mạc dưới chỗ nhồi máu thì dày lên và xám đục (hiệntượng viêm nội tâm mạc sợi hoá tăng sinh)
-Phản ứng ở màng ngoài tim có thể xuất tiết viêm hoặc sợi hoá
- Quan sát dưới kính hiển vi điện tử, thấy dấu hiệu tổn thương cơ tim xuấthiện ngay từ phút thứ 20 Sau khi bị thiếu máu cục bộ, kích thước tế bào và sốlượng các hạt glycogene bị giảm, xuất hiện phù tổ chức kẽ, các vi quản của hệlưới nội bào và các ty thể phồng lên Các tổn thương này còn có khả năng phụchồi nếu được tái tưới máu trở lại kịp thời Sau một giờ thì tế bào phồng lên, các tythể có hiện tượng thoái biến về cấu trúc, chất nhiễm sắc của nhân bị đẩy ra rìanhân và các sợi tơ cơ giãn ra Muộn hơn nữa, các tế bào sẽ có các tổn thương
không thể phục hồi (ty thể bị phân đoạn, nhiễm sắc thể bị thoái hoá)
- Sau khoảng 48 giờ: vùng nhồi máu trở nên màu nâu nhạt, kèm theoxâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính Sau đó vài tuần đến vài tháng, vùng cơtim hoại tử chuyển màu xám nhạt rồi chuyển dạng thành một sẹo xơ hoá Tùy
Trang 21theo độ rộng của sẹo xơ hoá mà gây ảnh hưởng hoạt động co bóp của cơ tim íthay nhiều.
1.4 Siêu âm Doppler màu tim [7]
Siêu âm tim có giá trị quan trọng trong NMCT, đặc biệt là NMCT không
Q hoặc có block nhánh hay NMCT không có ST chênh lên Thường thấy hìnhảnh rối loạn vận động vùng liên quan đến vị trí nhồi máu trên siêu âm tim Mức
độ rối loạn từ giảm vận động vùng đến không vận động, vận động nghịchthường và phình thành tim Siêu âm tim còn giúp đánh giá chức năng thất trái,các biến chứng cơ học của NMCT (thủng vách liên thất gây thông liên thất, hởvan tim do đứt dây chằng), tràn dịch màng tim, huyết khối trong buồng tim
Siêu âm Doppler tim bao gồm siêu âm TM, Doppler xung, Doppler liêntục, Doppler màu Siêu âm tim qua thời gian đã có những tiến bộ vượt bậc vàđược ứng dụng nhiều trong chẩn đoán rất nhiều bệnh lý với các bệnh lý cấptính như NMCT, chấn thương tim…các bệnh lý mạn tính như suy tim, bệnh timbẩm sinh, bệnh lý cơ tim Không chỉ giúp chẩn đoán bệnh siêu âm tim còn giúptheo dõi, đánh giá không chỉ hình thái mà cả chức năng tim
Thăm dò hình thái của tim tức là dùng siêu âm 2D và TM khảo sát hìnhthái của các cấu trúc tim, bao gồm:
-Các van tim, nội tâm mạc
Trang 22-Các kích thước tâm thu được đo ở vị trí vách liên thất (VLT) đạt độ dày
tối đa
+ Bề dày các thành thất trái (TT)
-Bề dày cuối tâm trương của vách liên thất (VLTd): 7,7 ± 1,3 mm
-Bề dày cuối tâm thu của VLT (VLTs): 10,4 ± 1,8 mm
-Bề dày cuối tâm trương của thành sau TT (TSTTd): 7,1 ± 1,1 mm
-Bề dày cuối tâm thu của thành sau TT (TSTTs): 11,7 ± 1,6 mm
+ Đường kính buồng thất trái
-Đường kính cuối tâm trương của TT (Dd): 46,5 ± 3,7 mm
-Đường kính cuối tâm thu của TT (Ds): 30,3 ± 3,2 mm
+ Thể tích thất trái thường được tính theo công thức Teicholz:
V=
d là đường kính của buồng thất (Dd, Ds) từ đó tính:
- Thể tích cuối tâm trương TT (Vd): 101,1 ± 17,2 ml
- Thể tích cuối tâm thu thất trái (Vs): 37,1 ± 8,8 ml
* Chức năng tâm thu thất trái (CNTTTT)
Chức năng tâm thu thất trái được tính từ các chỉ số chức năng và bao gồm các chỉ số sau:
- Phân xuất tống máu (EF-ejection fraction): được coi là chỉ số tâm thutin cậy nhất, được ứng dụng rộng rãi nhất trong tim mạch, được tính dựa trêncác chỉ số thể tích thất trái của siêu âm TM và hoặc siêu âm 2D
EF = Vd−Vs x 100 (%)
Vd
Trị số bình thường 63,2 ± 7,3%
Vd: Thể tích cuối tâm trương thất trái (ml)
Vs: Thể tích cuối tâm thu thất trái (ml)
Trang 23- Cung lượng tim (Q) và chỉ số tim (Qi): là các chỉ số chức năng tâm thuthất trái cũng được tính từ các thông số đo trên siêu âm TM và siêu âm 2D, dựatrên công thức: Q = (Vd - Vs) x tần số tim, Qi = Q/Sda, trị số bình thường: Q là4-5 lít và Qi là 3-3,5 l/phút/m2
Ngoài ra còn chỉ số co ngắn sợi cơ (%D)
1.5 Các marker (dấu ấn) sinh học trong huyết tương bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp [6], [10], [11], [13]
- Creatinin kinase (CK): Có 3 iso enzyme của nhóm này là MB,
CK-MM, CK-BB đại diện cho cơ tim, cơ vân và não lần lượt theo thứ tự Bìnhthường CK-MB chiếm khoảng < 5% lượng CK toàn phần Enzym này bắt đầutăng sau 3-12h nhồi máu, đỉnh cao khoảng 24h và trở về bình thường sau 48-72h Enzym này tăng trong một số bệnh lý khác như: viêm màng ngoài tim, sau
mổ tim, sau sốc điện, chấn thương sọ não, chấn thương phần mềm, suy thậnmạn, tập thể lực quá mạnh
- Transamine SGOT và SGPT ít có giá trị vì ít đặc hiệu cho cơ tim tuynhiên cũng có giá trị trong một số trường hợp nhất định Trong NMCT enzymSGOT tăng nhiều hơn enzym SGPT
- Lactate dehydrogenase (LDH) có ở mọi mô trong cơ thể Khi có nhồimáu cơ tim LDH tăng sau 8-12 giờ, đỉnh cao ở 24-48 giờ kéo dài 10-14 ngày
- Myoglobin: được gải phóng sớm sau khi cơ tim bị hoại tử, đạt đỉnh sau1-4 giờ Tuy nhiên trong chẩn đoán NMCT độ đặc hiệu của marker này thấp
1.6 Đánh giá bất thường về hệ động mạch vành [7], [30]
Đánh giá mức độ hẹp của tổn thương một cách chính xác thì phải có hìnhảnh chụp mạch vành không bị sai nhiễu như bị ngắn đi hoặc bị chồng ảnh từnhững mạch máu khác Vì tổn thương có thể lệch tâm nên cần thiết phải chụpđộng mạch vành ở nhiều tư thế khác nhau mới có thể đánh giá chính xác được.Thường cần phải đánh giá trên hai góc chụp vuông góc nhau để tránh nhầm lẫn
Trang 24trong trường hợp hẹp lệch tâm Các nghiên cứu cho thấy rằng một đoạn tổnthương hẹp 50% đường kính động mạch thì tiết diện ngang đã giảm 75% vàđược xem là có ý nghĩa huyết động Với mức độ hẹp này thì trữ lượng dòngmạch vành đã giảm đi từ 3-4 lần bình thường Hẹp 75% đường kính (90% tiếtdiện ngang) thì không làm tăng dòng mạch vành trên mức độ lúc nghỉ Một tổnthương hẹp 90% đường kính thì hiếm khi dòng máu động mạch vành vẫn bìnhthường (TIMI 1 hoặc 2, hiếm khi TIMI 3).
Trong thực hành lâm sàng, mức độ hẹp của tổn thương động mạch vànhđược đánh giá bằng mắt qua chụp động mạch vành Khi so sánh giữa đánh giábằng mắt thường và bằng hệ thống đánh giá mạch máu điện toán có sẵn ở mỗi
hệ thống máy chụp mạch máu kỹ thuật số (DSA: Digital SubtractionAngiography) thì thấy rằng đánh giá bằng mắt thường luôn ước lượng nhiềuhơn khoảng 20% độ hẹp
Trong đánh giá tổn thương động mạch vành cũng cần xét đến tình trạnglệch tâm, loét, huyết khối và canxi hóa
Mức độ hẹp thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) độ hẹp so vớiđộng mạch vành bình thường ngay trước gần chỗ hẹp
Độ hẹp (%) = (1 – KK đoạn hẹp nhất / KK đoạn bình thường trước đó)
x 100% Với KK: là khẩu kính
Gọi là hẹp đáng kể khi mức hẹp > 70% ở động mạch vành phải, độngmạch liên thất trước và nhánh mũ, và hẹp > 50% ở thân chung động mạch vànhtrái Có thể đánh giá mức độ hẹp như:
1: Động mạch vành bình thường
2: Thành động mạch vành không đều, nhưng không hẹp khẩu kính
3: Hẹp không có ý nghĩa khi hẹp khẩu kính <50%
4: Hẹp có ý nghĩa khi hẹp khẩu kính từ 50-75%
5: Hẹp khít khi hẹp khẩu kính từ 75-95%
Trang 255: Hẹp rất khít gần như toàn bộ khẩu kính từ 95-100%, kèm ứ đọng thuốc cản quang trước chỗ hẹp.
6: Tắc hoàn toàn
1.7 Giá trị của Troponin trong chẩn đoán và tiên lượng NMCT
1.7.1 Các loại Troponin tim [3], [4],[6], [8],[23],[69]
Troponin I là một trong những tiểu đơn vị của phức hợp của troponin,liên kết với actin và ức chế sự tương tác giữa actin và myosin Nó được mã hóabởi ba gen khác nhau được thể hiện ở những mức độ khác nhau trong các loạikhác nhau của cơ
Hình 1.3: Cấu trúc của Troponin
Troponin là phức hợp protein hình cầu nằm trong sợi cơ mỏng, tham giađiều hòa co cơ Troponin là những protein điều hòa được tìm thấy trong cơxương và cơ tim, giúp kiểm soát sự tương tác giữa actin và myosin qua trunggian canxi Ba tiểu đơn vị đã được nhận diện gồm Troponin I (TnI), TroponinT(TnT) và Troponin C (TnC)
-Troponin C gắn với canxi: giống nhau giữa cơ tim và cơ vân
-Troponin I khi thiếu Ca++ sẽ gắn với sợi actin, ức chế men actin-myosin
ATPase gây co cơ đặc hiệu cho cơ tim
- Troponin T gắn kết phức hợp Troponin với sợi tropomyosin, thuận tiện cho sự co cơ đặc hiệu cho cơ tim
Trang 26Những gen mã hóa cho các đồng phân TnC của xương và tim giốngnhau nên không có sự khác biệt cấu trúc Tuy nhiên, đồng phân TnI và TnT củaxương và tim thì khác nhau và các thử nghiệm miễn dịch nhận biệt sự khác biệtnày Điều này giải thích tính đặc hiệu cho tim của các Troponin tim TnI vàTnT của xương thì khác nhau về cấu trúc Không xảy ra phản ứng chéo gữa TnI
và TnT của xương và tim với các thử nghiệm miễn dịch hiện tại
- Troponin I không có trong cơ xương của con người trong quá trình pháttriển của thai nhi, sau khi chấn thương cơ xương, hoặc trong quá trình tái sinhcủa các cơ xương Không giống như CK-MB, Troponin I là rất đặc trưng cho
mô cơ tim, không thể phát hiện được trong máu của người khỏe mạnh, cho thấymột sự gia tăng tỷ lệ lớn hơn giới hạn trên của khoảng thời gian tham khảo ởbệnh nhân nhồi máu cơ tim, và có thể vẫn còn cao trong 7 đến 10 ngày sau khimột chu trình của quá trình hoại tử cơ tim
- Tần suất troponin tăng trong dân số rất thấp Một nghiên cứu đánh giánồng độ troponin tim trong cộng đồng tại Dallas đã đưa ra một bằng chứngthuyết phục là ở những người bình thường nồng độ troponin trong máu rấtthấp, có khi không được phát hiện Giá trị > 0,01 microgam/l (mức tham khảo
ở bách phân vị thứ 99 của một dân số bình thường) Với mẫu 3557 người chokết quả troponin tăng chỉ 0,7% và những người này có các yếu tố nguy cơ củabệnh tim hoặc suy tim điển hình Quan trọng là nếu chỉ tăng nồng độ troponintim ở mức rất thấp ở người không triệu chứng hoặc ở những người khỏe mạnhvẫn có giá trị tiên lượng Và trong những trường hợp tăng troponin tim sẽ tăngnguy cơ trong mọi nguyên nhân và tử vong tim mạch gấp 2 lần [27]
* Cơ chế giải phóng troponin
Tổn thương cơ tim có thể được phát hiện qua sự hiện diện của proteinđược phóng thích vào hệ tuần hoàn do tế bào cơ tim bị phá hủy đó là troponintim Mặc dù có nhiều chất đánh dấu tim trong huyết tương có độ nhạy cao giúpcác nhà lâm sàng phát hiện có tổn thương tim ở mức thấp, tuy nhiên những xétnghiệm này không cung cấp nguyên nhân của sự phá hủy cơ tim Nhồi máu cơ
Trang 27tim là một chẩn đoán do tổn thương cơ tim từ thiếu máu cơ tim Những nguyênnhân không do thiếu máu cơ tim chẳng hạn viêm cơ tim, các độc chất ảnhhưởng trực tiếp lên tế bào cơ tim làm tổn thương cơ tim nhưng không phải donhồi máu cơ tim Các cơ chế tăng troponin tim chính:
- Do hoại tử tế bào cơ tim: do thiếu máu, nhồi máu, viêm, thâm nhiễm, chấn thương, nhiễm độc, do nguyên nhân chuyển hoá
- Do chết chương trình: các tế bào cơ tim bị chết chương trình do hoạt hoá men caspase
-Do sự luân chuyển tế bào cơ tim: do sự luân chuyển tế bào cơ tim tựnhiên hàng năm
- Do các tế bào phóng thích các chất ly giải troponin từ sự thoái hoá các chất trong cơ thể
- Do sự tăng tính thấm của màng tế bào: tổn thương màng tế bào cơ tim
và làm thay đổi tính thấm màng tế bào
- Do hình thành và phóng thích các bọt của màng tế bào cơ tim: bài tiết tích cực các túi hoặc các phân tử của màng tế bào
1.7.2 Troponin tăng trong các bệnh lý không do nhồi máu cơ tim [4], [21]
Trang 28- Hội chứng phình mỏm tim (Takotsubo).
- Hóa trị liều cao
1.7.3 Troponin I trong chẩn đoán bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp
- Ở bệnh nhân NMCT cấp troponin có giá trị quan trọng trong việc chẩnđoán bệnh nhân NMCT đặc biệt là các trường hợp bệnh nhân nhồi máu cơ timkhông có ST chênh lên Troponin tăng sớm sau NMCT 3-12 giờ, đỉnh ở 12-48giờ và tăng kéo dài 5-14 ngày
- Theo nghiên cứu của Chenevier-Gobeaux C và cộng sự còn cho thấynồng độ hs-Troponin T là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định nhồi máu cơtim cấp kể cả ở những bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) và có mức lọc cầu thậnthấp [21]
Các nghiên cứu về động học của Troponin cho thấy Troponin không phải
là dấu ấn sớm của hoại tử cơ tim tuy nhiên Troponin I nhạy cảm và đặc hiệucho cơ tim nên là dấu ấn tim quan trọng để chẩn đoán hội chứng vành cấp.Theo Hội Tim mạch học Hoa Kỳ năm 2007 về nhồi máu cơ tim ST khôngchênh lên khuyến cáo nên xét nghiệm troponin lúc bệnh nhân nhập viện và xétnghiệm lại sau 6-8 giờ để chẩn đoán xác định hay loại trừ hội chứng mạch vànhcấp Để chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim cấp chỉ cần một giá trị tăng trênđiểm cắt đã được xác định Sự thay đổi động học tăng hoặc giảm thì cần thiếtgiúp chẩn đoán phân biệt tăng Troponin kéo ở bệnh nhân suy thận mạn vớibệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Trang 29ĐỘNG HỌC TROPONIN SAU NMCT CẤP
Hình 1.4: Động học của Troponin sau nhồi máu cơ tim
1.7.4 Troponin I trong tiên lượng bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp
- Nhiều nghiên cứu còn cho thấy mối tương quan có ý nghĩa giữa nồng
độ troponin I và tử vong ở các bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp Trongnghiên cứu của Elliottm và cộng sự cho thấy Troponin I có giá trị tiên lượng tửvong độc lập ở các bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp Giá trị tiên lượngTroponin I lớn hơn ở những bệnh nhân có biểu hiện sau sáu tiếng kể từ khi bắtđầu đau ngực Troponin I có khả năng tiên lượng tử vong với độ nhạy cao và
độ đặc hiệu trong việc tiên lượng bệnh nhân là do Troponin I đặc hiệu cho sựhoại tử cơ tim [25]
Trang 30- Nồng độ hs-cTnT trong máu bệnh nhân khi nhập viện có liên quan đếnkích thước vùng bị nhồi máu Xác định được diện tích vùng nhồi máu cơ timrất tốt cho việc đưa ra quyết định lâm sàng đối với bệnh nhân Nồng độ hs-cTnT định lượng 24 giờ sau khi khởi phát triệu chứng có giá trị cho việc ướclượng kích thước vùng nhồi máu, chức năng tâm thu thất trái, và kết cục xấucủa bệnh nhân [17].
1.8 Giá trị của NT-proBNP trong đánh giá tiên lượng bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp
1.8.1 Đặc điểm sinh hóa của BNP
BNP là một peptide trong số các natriuretic peptide cùng với cấu trúctương tự khác, cụ thể là natriuretic peptide do tâm nhĩ giải phóng ra (ANP), C-type natriuretic peptide (CNP), và urodilatin Các peptide natri có trong mộtcấu trúc sinh hóa đặc điểm chung trong đó bao gồm 17 amino-acid và một cầudisulfide giữa hai phân tử cysteine Các nguồn chính của sự tổng hợp BNP là
cơ tâm thất Trong khi ANP được lưu trữ ở dạng hạt và có thể được giải phóngngay sau khi kích thích, chỉ một số lượng nhỏ của BNP được lưu trữ ở dạng hạt
và biểu hiện gen nhanh chóng với de novo tổng hợp các peptide là cơ chế cơbản của quá trình điều tiết BNP BNP được tổng hợp như một prehormone(proBNP) gồm 108 axit amin Sau khi giải phóng vào lưu thông nó được phântách theo tỷ lệ bằng nhau vào các hoạt tính sinh học axit amin 32 BNP, đại diệncho các đoạn C-teminal, và các mảnh có hoạt tính sinh học 76 axit amin N-terminal (NT-proBNP) [72]
Cả hai phân tử liên tục giải phóng và có thể phát hiện được trong máu
Sự kích thích chính gây tăng BNP và NT-proBNP được tổng hợp và bài tiết làcăng giãn các thành cơ tim đặc biệt là cơ tâm thất trái Hơn nữa, các yếu tố nhưthiếu máu cục bộ cơ tim và neurohormones và cytokinecũng rất quan trọng làmtăng BNP
Trang 31Trong hệ tuần hoàn BNP là trung gian của một loạt các tác dụng sinh họcbằng cách tương tác với các natriuretic peptide thụ loại A (NPR-A) gây ra trong
tế bào cGMP sản xuất Các tác dụng sinh lý của BNP rất đa dạng và bao gồmnatriuresis / lợi tiểu, giãn mạch ngoại vi, và ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) và hệ thống thần kinh giao cảm (SNS) BNP sẽ bị loại bỏkhỏi huyết tương bằng cách gắn vào các thụ thể natriuretic peptide loại C(NPR-C) và thông qua sự phân giải protein của endopeptidases trung tính.Ngược lại, NT-proBNP lại chủ yếu được đào thải bằng cách bài tiết qua thận.Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng đó cũng có thể là cơ chế bùtrừ quan trọng đối với NT-proBNP Thời gian bán thải của BNP là 20 phúttrong khi NT-proBNP có thời gian bán thải là 120 phút, điều này giải thích tạisao nồng độ NT-proBNP huyết thương thường cao hơn so với nồng độ BNPkhoảng sáu lần [72]
Có một số yếu tố quyết định đối với nồng độ BNP và NT-proBNP Nó đãđược thể hiện một cách nhất quán trong nhiều nghiên cứu rằng BNP và NT-proBNP có liên quan đến giới tính, với giá trị cao hơn ở phụ nữ, và tuổi tác, vớigiá trị cao hơn ở những người lớn tuổi[72]
1.8.2 Cơ chế phóng thích BNP
Các peptide thải natri niệu (BNP và NT-proBNP) được phóng thíchnhanh chóng sau tổn thương thiếu máu cơ tim cấp Nồng độ NT-proBNP tăngsau thiếu máu cơ tim có lẽ do nhiều yếu tố khác nhau
Thiếu máu cơ tim gây ra tăng tình trạng căng giãn của tế bào cơ tim, dẫnđến rối loạn chức năng tâm thu và/hoặc tâm trương thất trái là tác nhân quantrọng gây phóng thích NT-proBNP huyết tương Ngoài ra, thiếu máu cơ tim vàgiảm oxy tế bào cũng kích thích sản xuất NT-proBNP huyết tương Những yếu
tố khác trong thiếu máu cơ tim bao gồm tăng tần số tim, những cytokin tiềnviêm và nội tiết tố thần kinh như co mạch, chống bài
Trang 32niệu, phì đại và tăng sinh tế bào cũng gây kích thích tổng hợp NT-proBNP Hơnnữa, thiếu máu cơ tim gây hoạt hóa biểu thị gen BNP tim dẫn đến tiết ra nồng
độ NT-proBNP
Hình 1.5: Cơ chế giải phóng BNP, NT-proBNP
Qua những quan sát thực nghiệm và thí nghiệm cho thấy nồng độ proBNP huyết tương liên quan đến mức độ rối loạn chức năng tâm trương vàtâm thu thất, đang nổi bật lên bằng chứng cho thấy rằng thiếu máu cơ tim làyếu tố kích thích mạnh mẽ đến phóng thích peptide thải natri, mối liên quangiữa độ nặng tổn thương động mạch vành và nồng độ NT-proBNP huyết tương,
NT-và NT-proBNP là yếu tố tiên đoán suy tim NT-và hội chứng mạch NT-vành cấp
ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định Gần đây, nhiều nghiên cứu chứngminh mối liên quan chặt chẽ và độc lập giữa nồng độ NT-proBNP huyết tương
và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân bệnh động mạch vành
Ở những bệnh nhân có chức năng thận giảm, nồng độ BNP và proBNP tăng lên tỷ lệ nghịch với độ thanh thải creatinin NT-proBNP có vẻ bịảnh hưởng nhiều bởi chức năng thận hơn so với BNP vì NT-proBNP đào thải
Trang 33NT-chủ yếu qua thận Bên cạnh đó độ thanh thải qua thận giảm, tỷ lệ nhiễm caohơn đồng thời thay đổi kích thước thất trái như phì đại thất trái và rối loạn chứcnăng cơ tim cũng như tình trạng quá tải chất dịch trong cơ thể có thể góp phầnlàm tăng nồng độ BNP và nồng độ NT-proBNP [72].
Nồng độ trong huyết tương của BNP tăng lên ở những bệnh nhân suy timsung huyết và tăng theo tỷ lệ mức độ rối loạn chức năng thất trái và mức độnghiêm trọng của các triệu chứng của suy tim Sau nhồi máu cơ tim cấp tính,nồng độ của BNP tăng lên nhanh chóng trong vòng 24 giờ đầu tiên và sau đó
có xu hướng ổn định, xác định nồng độ của NT-proBNP từ một đến bốn ngàysau khi bị nhồi máu xuyên thành cung cấp thông tin tiên lượng đó là độc lậpvới phân suất tống máu thất trái [21], [39], [46], [52], [72]
Ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính (MI), nồng độ huyết tương củaBNP có liên quan với tử vong tăng lên, độc lập với chức năng thất trái (LV),nồng độ BNP và hình thức hoạt động của nó NT-probrain peptide natri (NT-proBNP) liên quan độc lập với tiên lượng xấu, trong đó có tỷ lệ tử vong tănglên [1], [26], [32], [33], [34]
1.8.3 Động học của NT-ProBNP
Nồng độ NT-proBNP bắt đầu tăng sau cơn đau ngực đầu tiên của bệnhnhân sau 2 giờ đầu và đạt đỉnh sau 24 giờ Ở bệnh nhân NMCT cấp, nồng độNT-proBNP và BNP tăng một cách nhanh chóng đạt tối đa vào thời điểm 20 -
30 giờ sau khởi phát triệu chứng Sự thay đổi giá trị NT-proBNP dạng 1 pha
(A) gặp trong vùng nhồi máu nhỏ hoặc trung bình NMCT diện rộng thường códạng 2 pha (B) và đỉnh thứ 2 vào ngày thứ 5 - 7 biểu hiện tình trạng tái địnhdạng thất [20]
Bình thường của NT-proBNP huyết tương thay đổi theo tuổi: < 50 tuổi là
50 ng/l, 50 - 75 tuổi là 75 - 100 ng/l và > 75 tuổi là 250 - 300 ng/l; một điểmcắt chung cho cả hai giới là 125 ng/l
Trang 34Tuy nhiên xét nghiêm NT-proBNP phân loại được bệnh nhân khi có giá trị trên hoặc dưới 125 ng/l, đó là mức độ cắt ban đầu được đề xuất Giá trị <
300 ng/l loại trừ suy tim cấp, và giá trị 100 ng/l được gợi ý chẩn đoán cho suy tim mạn
Thiếu máu cục bộ cơ tim ổn định và không ổn định: ở bệnh nhân thiếumáu cục bộ cơ tim không ổn định nên đo NT-proBNP lặp lại 24 - 72 giờ, nồng
độ NT-proBNP tăng kéo dài > 250 pg/ml dự báo một tiên lượng xấu, nên đoNT-proBNP lặp lại hàng tuần hoặc hàng tháng tùy tình trạng cụ thể
Các nghiên cứu xác định thời điểm để định lượng nồng độ NT-proBNP ởbệnh nhân hội chứng mạch vành cấp là khác nhau: lúc nhập viện, < 24 giờ hoặcsau 2 - 5 ngày khởi phát triệu chứng Các tác giả tiến hành nghiên cứu độnghọc của NT-proBNP nhằm tìm ra thời điểm tốt nhất giúp tiên lượng tử vonghoặc các biến cố tim mạch ở bênh nhân
Những nghiên cứu xác định thời điểm tốt nhất của định lượng nồng độNT-proBNP ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp vẫn còn ít
Nghiên cứu của Weber và cộng sự cho thấy nồng độ NT-proBNP huyếttương được phóng thích sau HCVC có giá trị phân tầng nguy cơ các biến cốtim vào thời điểm 24 - 36 giờ đầu của bệnh [72]
Nghiên cứu FRISC II, nồng độ NT-proBNP trong 48 giờ sau nhập viện làyếu tố tiên đoán tử vong hoặc nhồi máu cơ tim tái phát trong 30 ngày ở cácbệnh nhân nhồi máu cơ tim ST không chênh [44]
Tóm lại, thời điểm định lượng nồng độ NT-proBNP huyết tương ở bệnhnhân là khi nhập viện đánh giá tình trạng rối loạn chức năng tâm thu thất trái, mức
độ suy tim cấp, cũng như khả năng suy tim sau hội chứng mạch vành cấp [72]
1.8.4 NT-proBNP là yếu tố tiên lượng tử vong
Những giả thuyết cơ sở khoa học về nồng độ NT-proBNP huyết tươngliên quan đến các biến cố ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định qua những nghiên
Trang 35cứu cho thấy bằng chứng rằng thiếu máu cơ tim là yếu tố kích thích mạnh mẽđến phóng thích peptide thải natri, mối liên quan giữa độ nặng tổn thương độngmạch vành và nồng độ NT-proBNP huyết tương và NT-proBNP là yếu tố tiênđoán suy tim và hội chứng mạch mạch vành cấp ở bệnh nhân đau thắt ngực ổnđịnh Gần đây, nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên quan chặt chẽ và độc lậpgiữa nồng độ NT-proBNP huyết tương và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân bệnh độngmạch vành (các nghiên cứu lớn như TACTICS-TIMI 18 [52], FRISC II [46],GUSTO IV [39])
Khi cơ tim thiếu máu do NMCT cấp gây rối loạn chức năng tâm thu vàtâm trương thất trái làm phóng thích BNP và NT-proBNP do đó nhiều nghiêncứu đã chứng minh NT-proBNP có mối liên quan rõ ràng với phân suất tốngmáu cũng như các rối loạn vận động vùng do hội chứng mạch vành cấp gây ra[17], [21], [24], [31], [73] kể cả sau khi bệnh nhân đã được can thiệp tái thôngđộng mạch vành tổn thương thì nồng độ BNP vẫn có giá trị tiên lượng tử vongcũng như các rối loạn chức năng thất trái, hay suy tim [60], [61], [62]
NT-proBNP là yếu tố tiên lượng tử vong độc lập với các yếu tố khác ởbệnh nhân hội chứng mạch vành cấp [1], [25], [31], [73] Nồng độ NT-proBNPhuyết tương lúc nhập viện kết hợp cùng thang điểm TIMI giúp tiên lượng chínhxác hơn tỷ lệ tử vong sau 30 ngày [1], [9] Ngoài ra NT-proBNP còn đượcchứng minh có mối liên quan có ý nghĩa với mức độ hẹp của động mạch vành,tiên lượng được diện vùng nhồi máu cũng như xơ vữa mạch máu [19], [55]
NT-proBNP còn có giá trị tiên lượng mức độ tổn thương vùng cơ tim kể
cả khi đã loại trừ được nhồi máu cơ tim Troponin I < 0,2 ng/ml và các enzymCPK, CK-MB trong giới hạn bình thường [1], [17]
Dựa vào nồng độ NT-BNP và các yếu tố khác như nồng độ Troponininterleukin-6, CRP có thể giúp các bác sỹ đưa ra quyết định điều trị [46]
Trang 36Nồng độ NT-proBNP còn có giá trị tiên lượng tử vong dài hạn ở các bệnhnhân hội chứng mạch vành cấp kể cả ở những bệnh nhân đau ngực ổn định mạntính thậm chí ở những bệnh nhân không có bằng chứng hoại tử cơ tim hoặc suytim lâm sàng [62], [63] Nồng độ NT-proBNP là một yếu tố dự báo mạnh mẽcủa tử vong, NT-proBNP giúp phát hiện một nhóm bệnh nhân có cơn đau thắtngực ổn định (những người có nồng độ NT-proBNP < 0,4 ng/ml) những người
có nguy cơ tử vong đặc biệt cao sau khi can thiệp mạch vành bằng stent và do
đó tăng nồng độ NT-proBNP có liên quan với nguy cơ tử vong hoặc suy timsung huyết mặc dù phân suất tống máu thất trái (như một ước tính của rối loạnchức năng cơ tim) bình thường Vì vậy,có thể đưa ra giả thuyết rằng thiếu máu
cơ tim lặp đi lặp lại ở những bệnh nhân đau thắt ngực ổn định có thể làm tăng
sự giải phóng của gen BNP và như một hệ quả làm mức độ lưu hành proBNP Do đó có thể được sử dụng nồng độ NT-proBNP để hướng dẫn việcđiều trị những bệnh nhân có bệnh lý mạch vành [56]
I Không có triệu chứng của suy tim trái
II Có ran ẩm < 1/2 phổi, tĩnh mạch cổ nổi, có thể có tiếngT3 ngựa phi
IIIPhù phổi cấp
IV
1.9.2 Thang điểm TIMI [50]
Có một số nghiên cứu và một số cách đánh giá nguy cơ sớm, thang điểmnguy cơ TIMI (TIMI risk score) được Antman và cộng sự đề cập trong cácnghiên cứu như ESSENCE, TATICS TIMI 18
Trang 37Thang điểm TIMI: dùng cho các bệnh nhân NSTEMI thang điểm này cho 1 điểm cho mỗi yếu tố:
+ Tuổi trên 65
+ Có từ 3 yếu tố nguy cơ ĐMV trở lên
+ Có bị hẹp ĐMV đã được chứng minh bằng chụp ĐMV trước đó
+ Có ít nhất 2 cơn đau ngực trong 24 giờ
+ Có thay đổi ST trên điện tâm đồ
+ Có tăng men tim
+ Đã được dùng Aspirin trong vòng 7 ngày
Đánh giá kết quả theo thang điểm TIMI
0 – 1 điểm: nguy cơ thấp
2 – 3 điểm: nguy cơ vừa
4 – 7 điểm: nguy cơ cao
-Thang điểm TIMI: dùng cho các bệnh nhân STEMI
Bảng 1.2: Các yếu tố đánh giá bệnh nhân STEMI trong thang điểm TIMI
ST chênh lên thành trước hay block nhánh trái
Tiền căn ĐTĐ, THA, đau thắt ngực
Cân nặng < 67kg
Thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng đến khi được điều
trị tái thông
Trang 38+Nguy cơ thấp: 0 - 3
Trang 39+Nguy cơ trung bình: 4 - 7
+Nguy cơ cao: ≥ 8
Tương quan giữa điểm TMI khi nhập viện và các biến cố chính tim mạch
đã được ghi nhận trong nghiên cứu như các số liệu ở bảng sau
Bảng 1.3: Liên quan điểm TIMI và tỷ lệ các biến cố chính
(tử vong, NMCT, tái can thiệp mạch)
Điểm TIMI
1.9.3 Thang điểm GRACE [10], [59]
Theo nghiên cứu GRACE ở châu Âu, đây là thang điểm dựa trên tiểu sửbệnh, triệu chứng khi mới nhập viện, diễn biến quá trình theo dõi tại bệnh viện.Dựa vào phần mềm máy tính để tính thang điểm GRACE do khá phức tạp hoặctính trực tiếp trên mạng internet qua http://www.outcomes.org/grace Phối hợpthêm các chỉ điểm sinh học (như NT-proBNP) làm tăng giá trị dự báo về dàihạn của thang điểm GRACE Cách tính điểm theo thang điểm TIMI đơn giảnhơn nhưng thang điểm TIMI có giá trị dự báo kém hơn vì không tính đếnnhững yếu tố quan trọng như phân độ Killip, tần số tim và huyết áp tâm thu lúcnhập viện.Tuy phức tạp nhưng thang điểm này có giá trị dự báo khá chính xáccác biến cố qua theo dõi trên 6 tháng
Trang 40Bảng 1.4: Cách cho điểm theo thang điểm GRACE
Nguy cơ
ThấpTrung bìnhcao
1.10 Một số nghiên cứu về giá trị của troponin và NT-proBNP trong chẩn
đoán và đánh giá tiên lượng bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp
1.10.1 Các nghiên cứu trên thế giới
- Trong nghiên cứu của Elliottm.A năm 1996 tiến hành trên 1401 bệnh
nhân hội chứng mạch vành cấp cho kết quả nồng độ Troponin I với mức > 0,4
ng/ml có tỷ lệ tử vong cao hơn so với bệnh nhân có nồng độ Troponin I < 0,4
ng/ml) Trong số 845 bệnh nhân nhập viện sáu giờ kể từ sau khi xuất hiện triệu
chứng đau ngực cho thấy có sự tương quan mạnh mẽ hơn nữa giữa troponin I
tim và nguy cơ tử vong Mỗi lần tăng 1 ng/ml nồng độ Troponin I tỷ lệ nguy cơ