1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm rối loạn nhịp tim qua theo dõi holter điện tâm đồ 24 giờ trên bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu thất trái giảm​

98 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 263,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, nghiên cứu về rối loạn nhịp ở bệnh nhân suy tim, đặc biệt là suytim giảm phân số tống máu thất trái là cần thiết.. Nhờ những tiến bộ trong kỹ thuật chẩn đoán suy tim, từ năm 200

Trang 1

DƯƠNG THỊ XUÂN TRÀ

ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM QUA THEO DÕI HOLTER ĐIỆN TÂM ĐỒ 24 GIỜ TRÊN BỆNH NHÂN SUY TIM CÓ PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI GIẢM

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

DƯƠNG THỊ XUÂN TRÀ

ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM QUA THEO DÕI HOLTER ĐIỆN TÂM ĐỒ 24 GIỜ TRÊN BỆNH NHÂN SUY TIM CÓ PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Dương Thị Xuân Trà, học viên cao học khóa 19, Trường Đại học

Y Dược Thái Nguyên, chuyên ngành Nội khoa, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS-TS Nguyễn Trọng Hiếu

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết củamình

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2017

Người viết cam đoan

Dương Thị Xuân Trà

Trang 5

để hoàn thành luận văn này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng nhất tới: Đảng ủy, Ban Giám

Hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên;Đảng ủy, Ban Giám đốc, các khoa phòng của bệnh viện Trung Ương TháiNguyên, PGS-TS Dương Hồng Thái và các thầy cô trong bộ môn NộiTrường Đại học Y Dược Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quátrình học tập và thực hiện nghiên cứu

Với tất cả tấm lòng kính trọng, tôi xin cảm ơn các Thấy Cô trong Hội đồng chấm luận văn đã đóng góp ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành

tốt luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ

vũ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập

Tôi xin dành tất cả tình cảm yêu quý và biết ơn tới những người thântrong gia đình tôi, những người đã hết lòng vì tôi trong cuộc sống và học tập

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2017

Dương Thị Xuân Trà

Trang 6

Đái tháo đườngEuropean Society of Cardiology (Hội tim mạch châu Âu)High density lipoprotein cholesterol

Implantable Cardioverter Defibrillator (Máy phá rung tựđộng)

Left Atrium (đường kính nhĩ trái thì tâm thu)Left bundle branch block (blốc nhánh trái)Left ventricular end diastolic diameter(đường kính thất trái cuối tâm trương)Left ventricular end systolic diameter(đường kính thất trái cuối tâm thu)

Left ventricular ejection fraction (phân số tống máu thất trái)

Left ventricular mass index (chỉ số khối cơ thất trái)Low density lipoprotein cholesterol

Trang 7

Rối loạn nhịpSupraventricular tachycardia (nhịp nhanh trên thất)Yếu tố nguy cơ

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan suy tim 3

1.1.1 Định nghĩa suy tim 3

1.1.2 Dịch tễ học suy tim 4

1.1.3 Nguyên nhân suy tim 4

1.1.4 Phân loại suy tim 7

1.1.5 Chẩn đoán suy tim 8

1.3 Cơ chế rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim 13

1.3.1 Cơ chế rối loạn nhịp trên thất ở bệnh nhân suy tim 13

1.3.2 Cơ chế rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân suy tim 16

1.4 Tình hình nghiên cứu về rối loạn nhịp tim 17

1.4.1 Tình hình nghiên cứu rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim trên thế giới 17 1.4.2 Các nghiên cứu về rối loạn nhịp tim ở Việt Nam 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 22

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 22

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 22

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 22

Trang 9

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 23

2.4 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.4.1 Số liệu sơ cấp 23

2.4.2 Số liệu thứ cấp 23

2.5 Nội dung thu thập số liệu 23

2.5.1 Các yếu tố nguy cơ và triệu chứng lâm sàng của suy tim 23

2.5.2 Các tiêu chí cận lâm sàng 24

2.5.3 Ghi Holter điện tim 24 giờ 26

2.6 Một số tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu 29

2.6.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim và siêu âm tim 29

2.6.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán nguyên nhân suy tim 30

2.6.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán RLN tim 32

2.6.4 Tiêu chuẩn xác định một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch 33

2.7 Phân tích và xử lí số liệu 34

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 34

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35

3.1.1 Đặc điểm chung và triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 35 3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu 37

3.1.3 Đặc điểm rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter điện tim 24 giờ 39

3.2 Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim có giảm phân số tống máu thất trái 46

Chương 4: BÀN LUẬN 53

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 53

4.1.1 Đặc điểm chung 53

4.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 54

4.1.3 Đặc điểm rối loạn nhịp tim qua theo dõi Holter điện tim 24 giờ 57

KẾT LUẬN 64

KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim theo Framingham 9

Bảng 1.2: Các bất thường trên siêu âm tim thường gặp ở bệnh nhân suy tim theo khuyến cáo của ESC 2012 10

Bảng 1.3: Phân loại suy tim theo Hội tim mạch Hoa Kỳ 2013 12

Bảng 2.1: Quy ước chung các chuyển đạo Holter điện tim 27

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 35

Bảng 3.2 Nguyên nhân gây suy tim của các đối tượng nghiên cứu 35

Bảng 3.3 Lý do vào viện của đối tượng nghiên cứu 36

Bảng 3.4 Triệu chứng cơ năng và toàn thân của các đối tượng nghiên cứu 36

Bảng 3.5 Triệu chứng thực thể của bệnh nhân nghiên cứu 37

Bảng 3.6 Đặc điểm xét nghiệm huyết học của bệnh nhân nghiên cứu 37

Bảng 3.7 Đặc điểm xét nghiệm nồng độ NT-proBNP và Troponin I của bệnh nhân 38 Bảng 3.8 Đặc điểm X quang tim phổi của bệnh nhân nghiên cứu 38

Bảng 3.9 Đặc điểm siêu âm tim của bệnh nhân nghiên cứu 38

Bảng 3.10 Phân độ suy tim theo NYHA 39

Bảng 3.11.Đặc điểm rối loạn nhịp tim trên ECG 12 đạo trình tại thời điểm vào viện 39

Bảng 3.12 Đặc điểm rối loạn trên thất qua Holter điện tim 24 giờ ở nhóm nghiên cứu 40

Bảng 3.13 Đặc điểm rối loạn thất qua Holter điện tim 24 giờ ở nhóm nghiên cứu 40

Bảng 3.14: Đặc điểm rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân có dày thất trái 41

Bảng 3.15 Đặc điểm rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân có giãn thất trái 42

Bảng 3.16.Đặc điểm RLN trên thất theo nguyên nhân suy tim 43

Bảng 3.17 Đặc điểm rối loạn nhịp trên thất và rối loạn nhịp thất theo phân số tống máu 43

Trang 11

Bảng 3.18 Đặc điểm rối loạn nhịp trên thất và rối loạn nhịp thất theo

tim của bệnh nhân trong nghiên cứu 51Bảng 3.27 Mối liên quan giữa siêu âm tim và các biểu hiện rối loạn nhip tim

của bệnh nhân nghiên cứu 52

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ mối tác động qua lại của rung nhĩ và suy tim 14

Hình 1.2: Cơ chế suy tim gây rung nhĩ 15

Hình 1.3: Cơ chế rung nhĩ gây suy tim 16

Hình 1.4: Cơ chế ngoại tâm thu thất gây bệnh lí cơ tim 19

Hình 2.1 Máy ghi điện tim NIHON KOHDEN – Cardiofax S 25

Hình 2.2 Hệ thống máy Holter điện tim 27

Hình 2.3 Sơ đồ mắc điện cực Holter điện tim 28

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy tim là một hội chứng bệnh lí thường gặp trong lâm sàng xảy ra dobất kỳ rối loạn cấu trúc hay chức năng của tim làm giảm khả năng nhận máuvà/hoặc tống máu đi nuôi cơ thể [48] Tại Mỹ, khoảng 5,3 triệu bệnh nhânđang điều trị suy tim và mỗi năm có thêm hơn 500.000 người được chẩn đoánsuy tim Tại Châu Âu, tần số suy tim chiếm tỷ lệ từ 0,4 – 2,0 % dân số TạiViệt nam, chưa có thống kê chính xác về số người mắc suy tim Tuy nhiên,ước tính có khoảng từ 360.000 đến 1,8 triệu người suy tim

Suy tim làm giảm chất lượng cuộc sống và thời gian sống của bệnhnhân Tỷ lệ tử vong trong vòng 5 năm kể từ khi được chẩn đoán đoán củabệnh nhân suy tim giao động từ 48% - 57%[55],[37] Theo nghiên cứu ARIC,

tỷ lệ tử vong trong vòng 30 ngày, 1 năm và 5 năm của bệnh nhân suy tim lầnlượt là 10,4%; 22,0% và 42,8%[39] Tỷ lệ bệnh nhân tái nhập viện trong vòng

1 tháng khoảng 25%[35] Có tới 50-60 % bệnh nhân suy tim tử vong là đột tử

do các rối loạn nhịp thất phức tạp

Rối loạn nhịp rất thường gặp ở bệnh nhân suy tim Rối loạn nhịp có thểlàm tình trạng suy tim nặng lên, tăng nguy cơ mắc đột quỵ não, và các rốiloạn nhịp phức tạp có thể gây đột tử[5] Tỷ lệ rối loạn nhịp phức tạp và nhanhthất không bền bỉ ở bệnh nhân suy tim mạn tính lần lượt là 80% và 40 %.Mức độ suy tim càng nặng, buồng tim càng giãn và chức năng tâm thu thấttrái càng giảm thì tỷ lệ rối loạn nhịp càng cao, mức độ rối loạn nhịp càng phứctạp Các rối loạn nhịp là yếu tố độc lập tiên lượng khả năng tử vong ở bệnhnhân suy tim[58]

Điện tim 12 đạo trình giúp chúng ta phát hiện các rối loạn nhịp, các rốiloạn dẫn truyền, thiếu máu cơ tim và các rối loạn tái- khử cực Tuy nhiên, điệntim bề mặt 12 đạo trình thường chỉ theo dõi và ghi trong thời gian ngắn nênkhông đánh giá được đầy đủ rối loạn nhịp tim Holter điện tim trong 24 hoặc

Trang 14

48 giờ, giúp phát hiện các rối loạn nhịp tim, biến thiên nhịp tim, điện thếchậm chính xác và đầy đủ hơn, nhưng Holter điện tim phát hiện rối loạn trongthất không đầy đủ bằng ECG 12 đạo trình Do đó, kết hợp ECG 12 đạo trìnhvới Holter điện tim giúp các bác sĩ phát hiện các rối loạn nhịp tốt hơn.[9]

Rối loạn nhịp thường gặp ở bệnh nhân suy tim Các rối loạn này liênquan trực tiếp đến mức độ suy tim, tiên lượng và lựa chọn các biện pháp điềutrị ở bệnh nhân suy tim

Do đó, nghiên cứu về rối loạn nhịp ở bệnh nhân suy tim, đặc biệt là suytim giảm phân số tống máu thất trái là cần thiết Vì vậy, chúng tôi tiến hành

đề tài này nhằm hai mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim có giảm phân số tống máu thất trái (LVEF < 50%).

lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim có giảm phân số tống máu thất

trái.

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan suy tim

1.1.1 Định nghĩa suy tim

Suy tim là một hội chứng bệnh lí đã được mô tả từ lâu và có nhiều địnhnghĩa khác nhau về suy tim tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của y học.Trong những thập kỷ 50 – 60 của thế kỷ 20 cho rằng: suy tim là một trạng tháisinh bệnh lí trong đó rối loạn chức năng co bóp của cơ tim làm cho tim mấtkhả năng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể, lúc đầu khi gắng sức và sau

đó cả lúc nghỉ ngơi Theo định nghĩa này thì suy tim là tình trạng suy giảm

sức co bóp của cơ tim dẫn đến giảm thể tích tống máu tâm thu, từ đó xuất hiệncác triệu chứng, dấu hiệu giảm tưới máu cho mô, các tế bào của các cơ quanvà tình trạng tăng áp lực phía trên thất dẫn đến các dấu hiệu của suy tim sunghuyết trong hệ tiểu tuần hoàn (với suy tim trái) hoặc với hệ đại tuần hoàn (vớisuy tim phải) Định nghĩa này chưa đề cập đến những bệnh nhân có biểu hiệucủa suy tim nhưng chức năng co bóp của thất trái bình thường

Nhờ những tiến bộ trong kỹ thuật chẩn đoán suy tim, từ năm 2001 đếnnay Trường môn tim mạch Hoa kỳ và Hội Tim mạch Hoa kỳ (ACC/AHA),Hội Tim mạch Châu Âu đã đưa ra đã đưa ra định nghĩa khá đầy đủ về suy tim,trong đó đề cập cả vấn đề suy tim tâm thu và suy tim tâm trương (suy tim cóchức năng tâm thu thất trái còn bảo tồn): suy tim là một hội chứng lâm sàngphức tạp xảy ra do rối loạn cấu trúc hay chức năng của tim làm giảm khả năngnhận máu và/hoặc tống máu của tâm thất[59]

Biểu hiện chính của suy tim là khó thở, mệt mỏi có thể làm hạn chế khảnăng gắng sức, ứ nước trong cơ thể dẫn đến sung huyết ở phổi và phù ngoại

vi Các biểu hiện này là do giảm chức năng tâm thu hoặc tâm trương của timnhưng không nhất thiết phải xảy ra cùng một lúc

Trang 16

1.1.2 Dịch tễ học suy tim

Suy tim là một hội chứng bệnh lí thường gặp Tại Mỹ, khoảng 5,1 triệubệnh nhân đang điều trị suy tim và mỗi năm có trên 800.000 người được chẩnđoán suy tim[23] Tỷ lệ này tăng gấp đôi trong vòng 25 năm qua và ước tínhđến năm 2040 nước Mỹ có khoảng 10 triệu người mắc suy tim[58] Tỷ lệmắc suy tim tăng dần theo lứa tuổi, ở lứa tuổi 65-69 tỷ lệ mắc là 20/1000 dân,

ở những người trên 85 tuổi tỷ lệ mắc là trên 80/1000 dân [59]

Tại châu Âu, ước tính có khoảng 1-2% những người trường thành mắcsuy tim, ở những người từ 70 tuổi trở lên tỷ lệ mắc tăng lên ≥ 10% [46]

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị suy tim, song tỷ

lệ tử vong, cũng như tỷ lê tái nhập viện do suy tim vẫn còn cao Tỷ lệ tử vongtrong vòng 5 năm của bệnh nhân suy tim khoảng 50%[37],[55]

Tỷ lệ mắc suy tim có chức năng tâm thu thất giảm so với tỷ lệ suy tim

có chức năng tâm thu thất trái còn bảo tồn (suy tim tâm trương) thay đổi tùytừng nghiên cứu Nhìn chung, tỷ lệ suy tim có chức năng tâm thu thất trái cònbảo tồn chiếm khoảng 50 % trong tổng số suy tim, và thường xảy ra trướchoặc đi kèm với suy tim tâm thu Suy tim tâm trương thường xảy ra ở nhữngngười cao tuổi, nữ giới, người có bệnh tăng huyết áp, bệnh mạch vành, rungnhĩ, ít gặp ở những người sau nhồi máu cơ tim và blốc nhánh trái[58]

1.1.3 Nguyên nhân suy tim

Ngày nay, đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lítim mạch như THA, bệnh mạch vành cấp và mạn tính, song tỷ lệ mắc suy timngày càng gia tăng do tuổi của người dân tăng, tăng các yếu tố nguy cơ dẫnđến suy tim Nguyên nhân suy tim cũng có sự thay đổi, tỷ lệ bệnh nhân suytim do bệnh van tim giảm đi, ngược lại tỷ lệ suy tim do bệnh mạch vành vàtăng huyết áp có xu hướng tăng lên [58]

Trang 17

1.1.3.1 Suy tim do tăng huyết áp

Tăng huyết áp được định nghĩa khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mm Hgvà/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mm Hg Tăng huyết áp là một yếu tố nguy

cơ có thể thay đổi được dẫn đến suy tim tâm thu cũng như suy tim tâmtrương, điều trị tăng huyết áp giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc suy tim

Theo số liệu từ nghiên cứu Framingham công bố năm 1996, tăng huyết

áp là nguyên nhân gây suy tim ở nam là 39% và ở nữ là 59%[38] Tăng huyết

áp thường kèm theo các bệnh BMV, ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ cùng dẫn đếnsuy tim như, sử dụng nhiều rượu bia và thuốc lá

Tăng huyết áp dẫn đến suy tim thông qua cơ chế dày thất trái, tương tácvới các bệnh kèm theo, và quá trình tái cấu trúc cơ tim [42]

1.1.3.2 Suy tim do bệnh tim thiếu máu cục bộ

Bệnh tim thiếu máu cục bộ (bệnh mạch vành) là một trong nhữngnguyên nhân chính gây suy tim, tổng hợp các nghiên cứu lớn, trong số cácbệnh nhân suy tim thì nguyên nhân do bệnh mạch vành chiến 50-70% Chẩnđoán bệnh mạch vành khi có hẹp ≥ 50% đường kính của một hoặc nhiềunhánh chính của động mạch vành [57]

1.1.3.3 Suy tim do bệnh cơ tim thể giãn

Thuật ngữ bệnh cơ tim giãn (Dilated cardiomyopathy) nhằm để chỉ rốiloạn lan tỏa không đồng nhất của tế bào cơ tim Chẩn đoán xác định bệnh cơtim giãn khi có dấu hiệu giảm chức năng tâm thu và giãn thất trái hoặc cả haithất mà không tìm được thấy các nguyên nhân thông thường như bệnh mạchvành, tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh tim bẩn sinh hoặc bệnh màng ngoàitim [26], [54]

Trên lâm sàng và các nghiên cứu về suy tim thường phân chia nguyênnhân bệnh cơ tim giãn thành hai nhóm là: bệnh cơ tim giãn do bệnh mạchvành và bệnh cơ tim giãn không phải do bệnh mạch vành (ischemic andnonischemic cardiomyopathy)

Trang 18

Tại Mỹ, tỷ lệ mới mắc bệnh cơ tim thể giãn hàng năm là 5-8 trườnghợp/100.000 dân, tỷ lệ hiện mắc trung bình 36 trường hợp/100.000 dân, tỷ lệnam/nữ mắc bệnh này là 3/1 và hàng năm có khoảng 10.000 người tử vong dobệnh cơ tim thể giãn[51],[43]

Bệnh cơ tim thể giãn là một bệnh rối loạn chức năng cơ tim tiến triểnxảy ra sau tổn thương tế bào cơ tim dẫn đến mất chức năng hoặc giảm chứcnăng co bóp của tế bào cơ tim Rối loạn chức năng của tim có thể khởi phátđột ngột sau nhiễm độc cấp tính hoặc khởi phát từ từ, âm thầm ở nhữngtrường hợp quá tải về áp lực hoặc quá tải về thể tích Bệnh thường có yếu tốgia đình và di truyền

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh cơ tim thể giãn vô căn theo Mestroni vàcộng sự[50], [48]

* Tiêu chuẩn chẩn đoán

Phân số tống máu thất trái (LVEF%) < 45% và/hoặc phân số co ngắnsợi cơ thất trái (FS%) < 25%

Đường kính thất trái cuối tâm trương > 117% giá trị bình thường khi đãhiệu chỉnh theo tuổi và diện tích da, tương đương với trên 2SD của giá trịbình thường cao cộng với 5%

* Tiêu chuẩn loại trừ Huyết áp > 160/100mmHg.

Có bệnh lí mạch vành (hẹp > 50% một hoặc nhiều nhánh lớn của độngmạch vành)

Uống rượu nhiều ( > 40 g/ngày đối với nữ và > 80 g/ngày đối với nam, thời gian > 5 năm)

Có các bệnh hệ thống dẫn đến giãn buồng tim

Bệnh màng ngoài tim

Bệnh tim bẩm sinh

Bệnh tâm phế mạn tính

Nhịp nhanh trên thất bền bỉ

Trang 19

1.1.4 Phân loại suy tim

Có nhiều cách phân loại khác nhau về suy tim

1.1.4.1 Theo hình thái định khu:

Suy tim phải, suy tim trái và suy tim toàn

bộ 1.1.4.2 Theo tiến triển:

Suy tim cấp tính và suy tim mạn tính

* Suy tim cấp tính

Là các triệu chứng suy tim xuất hiện hoặc thay đổi nhanh chóng ngaysau khi có các nguyên nhân suy tim, các yếu tố làm cho suy tim nặng lên Cáctriệu chứng của suy tim cấp tính thường nặng nề và đe dọa tính mạng làm cho

bệnh nhân phải nhập viện cấp cứu Suy tim cấp có thể là suy tim mới mắc (de novo acute heart failure) hoặc trên nền suy tim mạn tính có từ trước, xuất hiện

các triệu chứng nặng hơn [47]

* Suy tim mạn tính

Là tình trạng suy tim tiến triển từ từ, thời gian kéo dài, trong đó cónhững giai đoạn ổn định xen kẽ với những đợt suy tim nặng lên gọi là đợt cấp(hay còn gọi là đợt mất bù) của suy tim mạn[47]

1.1.4.3 Theo chức năng của tim:

Suy tim có chức năng tâm thu thất trái giảm và suy tim có chức năngtâm thu thất trái bảo tồn (suy tim tâm thu và suy tim tâm trương)

* Suy tim có giảm chức năng tâm thu thất trái

Suy tim có giảm chức năng tâm thu thất trái hay còn gọi là suy tim tâmthu Suy tim tâm thu chiếm 50% trong tổng số bệnh nhân suy tim Dựa vàogiá trị phân số tống máu thất trái có rất nhiều khái niện về suy tim tâm thu.Theo khuyến cáo 2013 của Hội tim mạch Hoa Kỳ, suy tim tâm thu khi có cáctriệu chứng của suy tim và LVEF ≤ 40%[59], theo Hội tim mạch Châu Âu suytim giảm chức năng tâm thu thất trái khi có triệu chứng của suy tim và LVEF

< 50%[47]

Trang 20

* Suy tim có chức năng tâm thu thất trái bảo tồn:

Trong số những bệnh nhân có triệu chứng suy tim, các nghiên cứu ướctính có khoảng 50% số bệnh nhân có chức năng tâm thu thất trái còn bảo tồn(tỷ lệ này dao động từ 40%-70%, tùy thuộc vào mốc lấy giá trị LVEF%).Chẩn đoán suy tim có chức năng tâm thu thất trái bảo tồn vẫn là thách thức vì

có nhiều triệu chứng lâm sàng có biểu hiện giống suy tim nhưng không phải

do nguyên nhân tim mạch gây nên

1.1.4.4 Theo cung lượng tim:

Suy tim tăng cung lượng và suy tim giảm cung lượng

Chỉ số tim (cardiac index) bình thường 2,5-4,0 l/phút/m2 Suy tim hầu hết làcung lượng tim giảm, trong một số trường hợp suy tim có chỉ số tim cao hơnbình thường gọi là suy tim tăng cung lượng Suy tim tăng cung lượng xảy rakhi mặc dù khả năng co bóp của tim bình thường nhưng không cung cấp đủoxy theo nhu cầu Một số nguyên nhân gây suy tim tăng cung lượng như:cường giáp, thiếu máu, thông động tĩnh mạch, bệnh Beriberi

1.1.5 Chẩn đoán suy tim

Suy tim đã được biết đến từ lâu, song việc chẩn đoán có thể gặp nhiềukhó khăn, đặc biệt suy tim giai đoạn sớm và mức độ nhẹ Suy tim có rất nhiềutriệu chứng không đặc hiệu, đôi khi khó phân biệt được triệu chứng đó là củasuy tim hay là của bệnh lí khác Các triệu chứng đặc hiệu của suy tim như,khó thở khi gắng sức, khó thở khi nằm và khó thở kịch phát về đêm thì lại ítgặp Các triệu chứng thực thể của suy tim có những triệu chứng hay gặpnhưng không đặc hiệu như phù hai chi dưới, các triệu chứng đặc hiệu nhưthay đổi vị trí của mỏm tim, nhịp ngựa phi, tĩnh mạch cổ nổi ít gặp và đôi khikhó xác định đặc biệt ở những người béo, người có bệnh phổi kèm theo,người già, những người suy tim giai đoạn nhẹ[46],[47]

Suy tim trước kia chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng, vàchỉ chẩn đoán được khi các triệu chứng đã rõ như tiêu chuẩn Framingham

Trang 21

(1993) Ngày nay, nhờ tiến bộ trong y học, đặc biệt các tiến bộ trong cận lâmsàng (siêu âm tim, chẩn đoán hình ảnh, sinh hóa ) việc chẩn đoán suy tim trởnên rõ ràng và dễ hiểu.

Một số tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim theo Framingham [32].

- Cơn khó thở kịch phát về đêm - Phù chân.

- Nhịp ngựa phi - Tràn dịch màng phổi

- Tĩnh mạch cổ nổi căng phồng - Dung tích sống giảm 1/3 so với

- Phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương dung tích sống tối đa

- Áp lực tĩnh mạch hệ thống > 16 cm * Tiêu chuẩn chính hay phụ

- Thời gian tuần hoàn > 25 giây

* Chẩn đoán suy tim khi: có ít nhất 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim của hội Tim mạch châu Âu

(European

Society of Cardiology-ESC)

Nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị suy tim Hộitim mạch châu Âu (ESC), đã ra các khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy timvào các năm 1995, 1997, 2001, 2005, 2008 và mới đây nhất là năm 2012

Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim của ESC năm 2008

Suy tim là một hội chứng lâm sàng có các đặc điểm sau [29]:

1 Có các triệu chứng điển hình của suy tim như: khó thở khi nghỉ ngơi

Trang 22

hoặc gắng sức, mệt mỏi, phù mắt cá chân

2 Có các dấu hiệu của suy tim như: nhịp tim nhanh, khó thở kiểu nhanh nông, phổi có rale, tràn dịch màng phổi, tĩnh mạch cổ nổi, phù ngoại vi, gan to

3 Có những bằng chứng khách quan về bất thường cấu trúc hoặc chức

năng tim lúc nghỉ như: tim to, có tiếng ngựa phi (T3), nghe tim có tiếng thổi, có bất thường trên siêu âm tim, tăng nồng độ natriuretic peptide.

Chẩn đoán suy tim có giảm chức năng tâm thu thất trái.

Theo ESC 2012, chẩn đoán suy tim có giảm chức năng tâm thu thất tráitheo ESC 2012 khi có đủ các điều kiện[47]

Có các triệu chứng điển hình của suy tim

Có các dấu hiệu của suy tim

Giảm chức năng tâm thu thất trái

Bảng 1.2: Các bất thường trên siêu âm tim thường gặp ở bệnh nhân suy

tim theo khuyến cáo của ESC 2012 [47]

Các chỉ số liên quan đến chức năng tâm thu thất tráiPhân số tống máu thất Giảm Giảm chức năng tâm thu

thể tích > 43 ml/m2) heart failure)

Trang 23

Chỉ số rối loạn chức năng tâm trương thất trái ở bệnh nhân suy tim

( < 8 cm/s ở vách liên thất tráithất, < 10 cm/s ở thành

bên, trung bình < 9cm/s)

tráithấp < 8 Áp lực đổ đầy thất trái

bình thườngTrung gian 8-15 Vùng ranh giới (Grey

zone) cần đánh giá thêmcác thông số khác

Quá tải thể tíchRối loạn thư giãn < 1 Rối loạn giãn thất trái

hoặc áp lực đổ đầy thấtBình thường 1-2 trái bình thường

Chưa kết luận được (cóthể giả bình thường)Dòng chảy qua van Thay đổi từ giả bình Tăng áp lực đổ đầy thấthai lá khi làm nghiệm thường sang rối loạn thư trái

pháp Valsalva giãn thất trái (Chỉ số

Trang 24

Bảng 1.3: Phân loại suy tim theo Hội tim mạch Hoa Kỳ 2013 [59]

Còn gọi là suy tim tâm thu, đây làmốc EF% mà hầu hết các nghiên

1 Suy tim có giảm chức

≤ 40% cứu ngẫu nhiên sử dụng để tuyểnnăng tâm thu thất trái chọn bệnh nhân, hiệu quả của các

biện pháp điều trị suy tim ở nhómbệnh nhân này đã được chứng minh.Còn gọi là suy tim tâm trương, Cónhiều tiêu chuẩn khác nhau để chẩnđoán Việc chẩn đoán suy tim này

2 Suy tim chức năng tâm cần phải loại trừ các nguyên nhân

≥ 50% không phải do tim mạch gây nênthu thất trái còn bảo tồn

các triệu chứng giống suy tim Hiệuquả của các biện pháp điều trị suytim ở nhóm này chưa xác định cầnnghiên cứu thêm

a Suy tim chức năng tâm Nhóm này có đặc điểm lâm sàng,

cách thức điều trị, hiệu quả của cácthu thất trái bảo tồn, ở mức 41-49%

biện pháp tương tự như nhóm có EFranh giới (borderline)

≥ 50%

b Suy tim chức năng tâm là nhóm bệnh nhân trước đó có suythu thất trái bảo tồn, chức tim giảm chức năng tâm thu thấtnăng tâm thu thất trái cải > 40 trái, nay chức năng tâm thu thất tráithiện sau điều trị được hồi phục và cải thiện

(improved)

1.2 Cơ chế rối loạn nhịp

Trang 25

Có rất nhiều loại rối loạn nhịp tim khác nhau trên lâm sàng, nhưngchúng đều do một trong ba hoặc cả ba cơ chế sau gây nên: rối loạn hình thànhxung động, rối loạn dẫn truyền xung dộng, và cơ chế rối loạn cả hình thành vàdẫn truyền xung động.

* Rối loạn hình thành xung động

Là rối loạn phát nhịp của nút xoang, nút nhĩ thất hoặc các ổ ngoại vị ởthất hoặc nhĩ

-Rối loạn phát nhịp ở nút xoang như nhịp xoang nhanh, nhịp xoangchậm, hội chứng nút xoang bệnh lí

-Các ổ ngoại vị ở nhĩ gây ngoại tâm thu nhĩ, các ổ ngoại vị ở thất gâyngoại tâm thu thất

- Hoạt động nảy cò (trigger activity): là những dao động điện thế xảy rakhi tế bào đã được khử cực, sau pha 0 gọi là hậu khử cực Khi những giao động đóđạt tới điện thế ngưỡng chúng sẽ gây nên hoạt động nảy cò Có thể là hậu khử cựcsớm hoặc hậu khử cực muộn do ngộ độc các thuốc điều trị loạn nhịp tim như nhómdigitalis

* Cơ chế phối hợp

Rối loạn cả hình thành xung động và dẫn truyền xung động Ví dụ, khi

có một kích thích đến sớm từ một ổ ngoại vị gây nên ngoại tâm thu và khởiphát cơn nhịp nhanh do vòng vào lại

1.3 Cơ chế rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim

1.3.1 Cơ chế rối loạn nhịp trên thất ở bệnh nhân suy tim

Ở bệnh nhân suy tim có thể gặp tất cả các rối loạn nhịp trên thất như:rối loạn nhịp xoang, ngoại tâm thu trên thất, nhanh nhĩ và rung nhĩ Ngoại tâm thutrên thất và nhanh nhĩ cơn thường xuất hiện trước rung nhĩ, cuồng nhĩ Trong cácrối loạn nhịp trên thất thì rung nhĩ là một trong những RLN thường gặp có liênquan chặt với biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và tiên lượng ở bệnh nhânsuy tim [53]

Trang 26

Tỷ lệ rung nhĩ ở bệnh nhân suy tim tăng dần với mức độ suy tim Tỷ lệrung nhĩ khi suy tim độ 1 là 10% nhưng khi suy tim độ 4 thì tỷ lệ này lên đến50% Ngược lại, rung nhĩ là một trong những yếu tố gây suy tim, một sốnghiên cứu thấy rằng ở những bệnh nhân rung nhĩ sẽ có khoảng 15,6-24% dẫntới suy tim [24], [49]

Suy tim và rung nhĩ thường có chung rất nhiều yếu tố nguy cơ như:tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh cơ tim, đái tháo đường,béo phì, hội chứng ngừng thở khi ngủ

Cơ chế của rung nhĩ và suy tim có cùng mối liên quan đến biến đổi siêucấu trúc, điện sinh lí và yếu tố thần kinh thể dịch Đôi khi khó có thể tách biệtrung nhĩ có trước hay suy tim có trước[45] Sự thay đổi về hoạt động của thầnkinh thể dịch, điện sinh lí cơ tim, các yếu tố cơ ở bệnh nhân suy tim sẽ khởiđộng, phát triển và duy trì rung nhĩ Ngược lại, rung nhĩ sẽ dẫn đến suy tim vàlàm suy tim nặng hơn[40]

Trang 27

Hình 1.1: Sơ đồ mối tác động qua lại của rung nhĩ và suy tim

Nguồn: theo Maisel W.H (2003)

Thay đổi hoạt động của kênh ion trên màng tế

Xơ hóa cơ nhĩ

Rối loạn dẫn truyền

Tăng hoạt động thần kinh giao cảm

Hình 1.2: Cơ chế suy tim gây rung nhĩ

Nguồn: theo Ben Morrison T (2009)

Suy tim là một trong những yếu tố liên quan đến tiến triển của rung nhĩcơn thành rung nhĩ mạn tính Sự tiến triển từ rung nhĩ cơn thành rung nhĩ mạntính dẫn tới tình trạng suy tim nặng lên, nguy cơ tử vong ở bệnh nhân suy tim

có rung nhĩ mạn tính tăng 1,6 lần so với nhóm suy tim có rung nhĩ cơn

* Rung nhĩ gây ra và làm cho suy tim nặng lên

Trang 28

Tại Hoa Kỳ, có khoảng 15,6-24% bệnh nhân rung nhĩ tiến triển thànhsuy tim Rung nhĩ dẫn đến suy tim thông qua nhiều cơ chế khác nhau Rungnhĩ có thể là nguyên nhân đầu tiên gây suy tim và nó còn làm cho suy timnặng hơn.

Suy tim tâm Suy tim tâm trương

Giãn tâm thất

Phì đại tâm thất Giãn thành tâm thất

Nhịp tim giảm nhịp Rung nhĩ

Khả năng co cơ tâm

Giảm khả năng thất

thư giãn tâm thất

Tăng hoạt động thần kinh giao cảm

Hình 1.3: Cơ chế rung nhĩ gây suy tim

Nguồn: theo Ben Morrison T (2009) [18] Rung nhĩ dẫn đến giảm cung lượng

tim do nhiều yếu tố khác nhau Các chỉ số thể tích tống máu thất trái, cung

lượng tim, đỉnh tiêu thụ oxy ở bệnh nhânsuy tim có rung nhĩ đều giảm hơn so với suy tim còn nhịp xoang[40]

Rung nhĩ dẫn đến mất đồng bộ giữa nhĩ và thất, giảm thời gian đổ đầytâm trương, giảm thể tích tống máu, tăng áp lực tâm trương nhĩ và ước tínhlàm giảm 20% cung lượng tim [21].Rung nhĩ kéo dài dẫn đến biến đổi cấutrúc cơ tim từ mức đại thể đến mức tế bào và làm tăng cường hoạt động của

hệ thống thần kinh giao cảm, từ đó dẫn đến suy tim[40] [18]

1.3.2 Cơ chế rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân suy tim

Trang 29

Rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân suy tim rất thường gặp, rối loạn nhịp có thểcó/hoặc không có triệu chứng lâm sàng và thậm chí nguy hiểm đến tính mạngcủa bệnh nhân[33] Ước tính có khoảng 50% số bệnh nhân suy tim bị đột tử, mànguyên nhân chính là do rối loạn nhịp Ngược lại, rối loạn nhịp tim có thể gâysuy tim do làm giảm khả năng tống máu và gây nên bệnh cơ tim [25].

Suy tim là một hội chứng bệnh lí phức tạp do nhiều nguyên nhân gây nên,làm biến đổi về cấu trúc và chức năng của tim Rối loạn nhịp thất ở bệnh nhânsuy tim có rất nhiều nguyên nhân, yếu tố và cơ chế gây nên đó là [30, 52]:

- Các bất thường về cấu trúc và huyết động Các sẹo cơ tim và vòng vào lại

Phì đại thấtCăng, giãn thành thấtVòng vào lại qua các phân nhánh (Bundle branch reentry)Thiếu máu cơ tim

- Rối loạn chuyển hóa

Hoạt hóa thần kinh thể dịch và tăng cường hệ catecholaminTăng cường hoạt động của các tận cùng thần kinh và hệ giao cảmBất thường về điện giải đồ

- Do thay đổi về điện sinh lí Kéo dài điện thế hoạt động

Thay đổi vai trò của canxi và sự trao đổi canxi-natriThay đổi dòng kali

- Do các thuốc điều trị suy tim: thuốc lợi tiểu, digoxin, các thuốc giãn mạch và tăng sức bóp cơ tim có thể dẫn đến và làm nặng thêm rối loạn nhịp thất

1.4 Tình hình nghiên cứu về rối loạn nhịp tim

1.4.1 Tình hình nghiên cứu rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân suy tim trên thế giới

1.4.1.1 Các nghiên cứu về rối loạn nhịp trên thất

Trang 30

Nghiên cứu SOLVD (the Study of Left Ventricular Dysfunction), với

6517 bệnh nhân suy tim, theo dõi trong 3 năm, thấy rung nhĩ là một yếu tốtiên lượng độc lập với tử vong.Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân ở nhóm córung nhĩ cao hơn và có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có rung nhĩ (34%

so với 23%, p < 0,001) Tỷ lệ tử vong do suy tim nặng cao hơn ở nhóm suytim có rung nhĩ cũng cao hơn so với nhóm không có rung nhĩ (16,8% so với9,4% p < 0,001 RR 1,42) Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong do rối loạn nhịp ở hainhóm không khác nhau [21]

Mathew J (2000) nghiên cứu 7788 bệnh nhân suy tim mạn tính có nhịpxoang theo dõi trong 37 tháng Trong quá trình theo dõi có 11,1% bệnh nhânxuất hiện nhịp nhanh trên thất (bao gồm cả rung nhĩ) Những bệnh nhân cónhịp nhanh trên thất tăng nguy cơ tử vong so với nhóm không có nhịp nhanhtrên thất Nguy cơ tử vong ở nhóm có nhịp nhanh trên thất tăng 2,45 lần vàtăng nguy cơ tái nhập viện vì suy tim nặng với RR 3,00 (từ 2,7-3,33) [44]

Nghiên cứu về suy tim ở châu Âu thấy rằng, tỷ lệ gặp rung nhĩ ở bệnhnhân suy tim là 45 %, những bệnh nhân nằm viện vì suy tim nếu xuất hiệnrung nhĩ mới trong quá trình nằm viện sẽ là yếu tố độc lập dự đoán tử vongtrong bệnh viện Theo kết quả nghiên cứu Frammingham, suy tim mạn tínhlàm tăng nguy cơ rung nhĩ lên 4,5 lần ở nam và 5,9 lần ở nữ [34]

Tuy nhiên, không phải tất cả các nghiên cứu đều cho rằng rung nhĩ làyếu tố nguy cơ độc lập gia tăng tử vong và tần số nhập viện vì suy tim nặnglên Ví dụ, nghiên cứu V-HeFT (Vasodilator in Heart Failure Trial) với 1472bệnh nhân suy tim độ 2 và độ 3 (suy tim mức độ nhẹ và vừa), theo dõi trong2,5 năm, thấy số bệnh nhân đột tử và tử vong của nhóm suy tim có rung nhĩtăng không nhiều và không có sự khác biệt so với nhóm không có rung nhĩ[28]

Rung nhĩ do bất kỳ nguyên nhân nào đều là yếu tố nguy cơ dẫn đến độtquỵ não Tuy nhiên, rung nhĩ ở bệnh nhân suy tim thì nguy cơ mắc đột quỵ não

Trang 31

sẽ tăng hơn, vấn đề này được chứng minh qua các thang điểm CHADS2

(Congestive heart failure, Hypertension, Age, Diabetes, Stroke) hay thangđiểm CHA2DS2-VAS, Suy tim nói chung và suy tim có rung nhĩ là yếu tốnguy cơ độc lập làm tăng nguy cơ tắc mạch [27, 47]

Mamas MA và cộng sự (2009), phân tích tổng hợp 16 nghiên cứu với

53969 bệnh nhân suy tim mạn tính thấy rằng: bệnh nhân suy tim mạn tính(cho dù đó là suy tim có chức năng tâm thu thất trái giảm hoặc chức năng tâmthu thất trái bình thường) có rung nhĩ sẽ có tiên lượng nặng và tăng nguy cơ tửvong [41]

1.4.1.2 Các nghiên cứu về rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân suy tim

Rối loạn nhịp thất rất thường gặp ở bệnh nhân suy tim Ngoại tâm thuthất, nhanh thất và rung thất không chỉ ảnh hưởng lâm sàng và cận lâm sàng ởbệnh nhân suy tim như: gây hồi hộp trống ngực, tức ngực, mệt mỏi, khó thở,giảm chức năng thất trái mà còn làm tăng nguy cơ tử vong

Tỷ lệ ngoại tâm thu thất và nhanh thất thoáng qua ở bệnh nhân giảmchức năng tâm thu thất trái có/hoặc không có suy tim rất cao, lần lượt là 70-90% và 40-80%[52] Ngoại tâm thu thất đặc biệt là ngoại tâm thu thất có dạngblốc nhánh trái, với số lượng nhiều làm giảm chức năng thất trái do làm tăngnhu cầu oxy của cơ tim, làm mất đồng bộ cơ tim, hở van hai lá và ba lá nhiềuhơn, biến đổi cấu trúc cơ tim từ đó dẫn đến giãn và giảm chức năng thất tráivà suy tim[36]

Trang 32

Hình 1.4: Cơ chế ngoại tâm thu thất gây bệnh lí cơ tim

Nguồn: theo Cha Y.M (2012) [36]

Steven N Singh và cộng sự (1998) khi nghiên cứu 666 bệnh nhân suytim mạn tính có chức năng tâm thu thất trái giảm nhiều (EF 28 ± 7%) và cóngoại tâm thu thất nhiều Trong đó có 142 bệnh nhân không có cơn nhanh thấtthoáng qua và 524 bệnh nhân có cơn nhanh thất thoáng qua, các bệnh nhânđược theo dõi trung bình 45 tháng (0-54 tháng) Tác giả thấy rằng nguy cơ tửvong chung ở nhóm có nhanh thất thoáng qua cao hơn nhóm không có cơnnhanh thất thoáng qua[56]

Theo Bharat K Kantharia (2010), tổng hợp từ nhiều nghiên cứu chỉ rarằng tỷ lệ rối loạn nhịp ở bệnh nhân suy tim rất cao: tỷ lệ gặp ngoại tâm thuthất có/hoặc ngoại tâm thu thất chùm đôi là 87 %, nhanh thất thoáng qua 45 –80%[34]

Marcos R và cộng sự (2008), phân tích tổng hợp từ 11 nghiên cứu, vớihơn 4000 bệnh nhân suy tim hoặc có chức năng tâm thu thất trái giảm thấyrằng: tỷ lệ gặp nhanh thất thoáng qua từ 19 – 61 %, tỷ lệ nhanh thất/rung thấthoặc đột tử từ 5-14%, tỷ lệ rối loạn nhịp tăng dần theo mức độ suy tim vàchức năng tâm thu thất trái[19]

Trang 33

Tác giả Grimm nghiên cứu 202 bệnh nhân bị bệnh cơ tim thể giãn, bắtđầu và nghiên cứu không có tiền sử nhanh thất bền bỉ theo dõi trong 32 thángthấy chỉ có đường kính thất trái thì tâm trương (LVDd), LVEF và sự xuất hiệncơn nhanh thất thoáng qua(NSVT) trên Holter điện tim là những yếu tố tiênlượng các biến cố do rối loạn nhịp gây ra Khi kết hợp chỉ số LVDd ≥ 70mmvà có NSVT sẽ tăng nguy cơ biến cố là 14,3 lần, khi kết hợp LVEF ≤ 30 và cóNVST thì nguy cơ biến cố sẽ tăng 14,6 lần, với độ nhậy, độ đặc hiệu, giá trịtiên đoán dương tính (PPV) giá trị tiên đoán âm tính (NPV) lần lượt là 59%,84%, 40 % và 92%[31].

1.4.2 Các nghiên cứu về rối loạn nhịp tim ở Việt Nam

Lê Ngọc Hà (2002), nghiên cứu rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân sau nhồimáu cơ tim (hết giai đoạn cấp và bán cấp) thấy rằng: bệnh nhân sau nhồi máu

cơ tim có suy tim thì tỷ lệ các rối loạn nhịp trên thất và rối loạn nhịp thất gặpnhiều hơn và phức tạp hơn so với các rối loạn nhịp ở bệnh nhân nhồi máu cơtim không có suy tim Rối loạn nhịp có liên quan thuận với đường kính thấttrái và liên quan nghịnh với chức năng tâm thu thất trái[7]

Đặng Lịch (2004), nghiên cứu 103 bệnh nhân suy tim sau nhồi máu cơ timthấy tỷ lệ gặp rối loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền như sau: rung nhĩ 4,9 %; ngoạitâm thu thất 38,8 %; blốc nhánh 17,5%; blốc nhĩ thất cấp I 2,9 %[10]

Nguyễn Huy Thông (2008), nghiên cứu 66 bệnh nhân (30 bệnh nhânLVEF ≥ 40% và 36 bệnh nhân LVEF < 40%) suy tim sau nhồi máu cơ tim,thấy nhóm LVEF < 40% có tỷ lệ NTT trên thất cũng như NTT thất phức tạpcao hơn nhóm có LVEF ≥ 40%, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thốngkê[13]

Phạm Thái Giang (2011), nghiên cứu 365 bệnh nhân tăng huyết áp (42bệnh nhân có LVEF < 50% và 323 bệnh nhân LVEF ≥ 50%), tỷ lệ NTT thất vàtrên thất ở nhóm có LVEF < 50% cao hơn so với nhóm có LVEF ≥ 50% lần lượtlà 97,6% so với 68,1% và 97,6% có với 87,3%, p < 0,05; đặc biệt NTT thất

Trang 34

phức tạp ở nhóm có LVEF < 50 cao hơn rõ rệt so với nhóm LVEF ≥ 50%(88,1% so với 22,9%, p < 0,001)[6].

Nguyễn Duy Toàn (2015), “Nghiên cứu rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền trong thất ở bệnh nhân suy tim mạn tính có giảm phân số tống máu thất trái” nghiên cứu được tiến hành trên 205 bệnh nhân suy tim mạn tính, chia làm

hai nhóm: Nhóm 1: 157 bệnh nhân suy tim mạn tính có LVEF < 50%; Nhóm2: 48 bệnh nhân suy tim mạn tính có LVEF ≥ 50% Kết quả: Tỷ lệ rối loạn nhịpthất và tần số tim trung bình ở nhóm 1 cao so với nhóm 2 lần lượt là 90,7% so với70,6% với p < 0,01 Rối loạn dẫn truyền trong thất ở nhóm 1 cao hơn nhóm

2[14]

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu thất trái giảm (<50%) trênsiêu âm doppler tim, được điều trị tại khoa Tim mạch – Bệnh Viện Trungương Thái Nguyên, từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 7 năm 2017

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Suy tim có chức năng tâm thu thất trái giảm theo khuyến cáo của Hội tim mạch châu Âu 2012

- Nguyên nhân suy tim do: tăng huyết áp, bệnh mạch vành mạn tính, bệnh cơ tim thể giãn

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Các bệnh nhân bị loại ra khỏi đối tượng nghiên cứu bao gồm:

-Bệnh nhân suy tim do: bệnh van tim do thấp, hở hai lá do sa van, bệnhmàng ngoài tim, bệnh tim bẩm sinh, bệnh cơ tim nhưng không phải bệnh cơtim thể giãn, tâm phế mạn tính

-Bệnh nhân suy tim nhưng có các bệnh cấp tính hoặc ác tính kèm

theo -Bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp tim trước khi vào nghiên cứu-Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Tháng 6 năm 2016 đến tháng 7 năm 2017

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Tim mạch – Bệnh Viện Trung ương Thái Nguyên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang

Trang 36

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.3.2.1 Cỡ mẫu

Toàn bộ bệnh nhân suy tim điều trị nội trú tại khoa Tim mạch – Bệnhviện Trung ương Thái Nguyên đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu, đồng ý thamgia nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu, đồng ýtham gia nghiên cứu

2.4.2 Số liệu thứ cấp

Điều tra viên thu thập thông tin về tiền sử, bệnh sử, thông tin bệnh tật…của bệnh nhân từ Hồ sơ bệnh án của bệnh viện vào phiếu thu thập số liệu đãđược chuẩn bị trước

2.5 Nội dung thu thập số liệu

- Các đối tượng nghiên cứu được theo dõi theo mẫu thống nhất gồm cácyếu tố nguy cơ suy tim, các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

2.5.1 Các yếu tố nguy cơ và triệu chứng lâm sàng của suy tim

- Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch: tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể (BMI), hút thuốc lá, uống rượu nhiều

- Thời gian phát hiện suy tim: dựa vào thời gian bắt đầu có các triệuchứng điển hình của suy tim như: khó thở khi gắng sức, khó thở kịch phát về

Trang 37

đêm, mệt mỏi khi gắng sức, hoặc dựa vào giấy ra viện lần đầu bệnh nhân được chẩn đoán suy tim.

- Các triệu chứng cơ năng: mệt mỏi, đau ngực, hồi hộp đánh trống ngựckhó thở, ho, phù, tiểu ít, ngất

- Các triệu chứng thực thể: tím môi và đầu chi, da và niêm mạc nhợt,phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ, huyết áp, nghe tim (nhịptim, tiếng bất thường có hay không), ran ở phổi

- Chiều cao, cân nặng được đo bằng cân điện tử SMIC

- Chỉ số khối cơ thể (BMI) tính theo công thức của tổ chức y tế thế giới năm 1996 BMI= cân nặng(kg) / [chiều cao(m)]2

2.5.2 Các tiêu chí cận lâm sàng

- Các xét nghiệm máu:

+ Công thức máu: định lượng số lượng hồng cầu, nồng độ huyết sắc tố,Hematocrit, số lượng bạch cầu, công thức bạnh cầu, số lượng tiểu cầu Thực hiệntại Trung tâm Huyết học- Truyền máu- Bệnh viện trung ương Thái

+ Sinh hóa máu, định lượng các chỉ số: ure, creatinin, glucose,cholesterol, triglyceride, LDL-C, HDL-C, điện giải (Na+, K+,Cl-), CPK,CKMB Thực hiện tại khoa Sinh Hóa- Bệnh viện trung ương Thái Nguyên.+ Nồng độNT-POBNP: định lượng bằng máy ARCHITECT, theophương pháp miễn dịch huỳnh quang vi hat từ tính tại khoa Sinh Hóa- Bệnh việnTrung ương Thái Nguyên, được tiến hành trong vòng 30 phút kể từ khi lấy

máu

- X quang tim phổi: đánh giá tình trạng ứ huyết phổi, tràn dịch màng phổi

- Ghi điện tim 12 đạo trình bằng máy NIHON KOHDEN – Cardiofax S:

Trang 38

Hình 2.1 Máy ghi điện tim NIHON KOHDEN – Cardiofax S

+ Thời điểm ghi điện tim 12 đạo trình: lúc bệnh nhân vào khoa tim mạch, đã được nghỉ ngơi 10-15 phút

+ Các chỉ số phân tích trên điện tim 12 đạo trình:

Các rối loạn nhịp tim

Hình dạng của phức bộ QRS

Độ rộng của phức bộ QRS, do máy NIHON KOHDEN – Cardiofax S

tự động đo và được kiểm tra lại bởi các bác sỹ tim mạch

Đo khoảng QT, và QTc

Phân tích các biểu hiện thiếu máu cơ tim trên điện tim

- Siêu âm tim: sử dụng máy vivis 6, thực hiện tại phòng siêu âm – KhoaTim mạch – Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên Các bước siêu âm tim vàđánh giá tình trạng các van tim, vận động thành tim, kích thước các buồng tim,

Trang 39

chức năng tâm thu thất trái, chức năng tâm trương thất trái, áp lực động mạch phổi theo hướng dẫn của Hội siêu âm tim của Mỹ-2005

+ Đánh giá phân số tống máu thất trái theo phương pháp

Simpson’s EF% = (EDV-ESV) x 100%: EDV = SV x 100%: EDV

+ Khối lượng cơ thất trái (Left Ventricular Mass-LVM) được tính theo công thức của Penn [22]

LVM (g) = 1,04 x [(Dd + IVSd + LPWd)3-Dd3]-13,6 g

+ Chỉ số khối lượng cơ thất trái:

+ Đánh giá chức năng tâm trương thất trái: bằng đo phổ Doppler dòngchảy qua van hai lá và bằng siêu âm Doppler tổ chức (tissue Doppler) ðo vận tốcsóng e’ tại vòng van hai lá

- Chụp động mạch vành để chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ vàloại trừ bệnh lí mạch vành trong chẩn đoán bệnh cơ tim thể giãn, chỉ định chụpđộng mạch vành dựa theo hướng dẫn về chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ mạncủa Hội Tim mạch Việt Nam năm 2008

2.5.3 Ghi Holter điện tim 24 giờ

2.5.3.1 Phương tiện

Hệ thống máy ghi điện tim liên tục theo phương pháp Holter (máyRozinn của Mỹ) Bao gồm dây dẫn, điện cực, đầu ghi điện tim 24 giờ, pin AA1,5 vôn, máy tính được cài phần mềm có khả năng xử lí và phân tính các sốliệu thu được, máy in Laser

Trang 40

Hình 2.2: Hệ thống máy Holter điện tim

2.5.3.2 Cách ghi Holter điện tim 24 giờ

* Cách đặt điện cực

Bảng 2.1: Quy ước chung các chuyển đạo Holter điện tim

DIII(-) CH3(-) Xanh lam Giữa đầu trên xương ức

Trung gian Xanh lục Thành ngực phải, thấp

Hệ thống Holter của chúng tôi sử dụng phương pháp ghi 3 kênh V5, V1và DIII sửa đổi (CH1-mV5, CH2-mV1, DIII)

Ngày đăng: 27/11/2020, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w