1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nồng độ magie huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện trường đại học y khoa thái nguyên​

114 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 300,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nồng độ magie máu giảm liên quan đến sự kiểm soát glucose và cácbiến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường do làm giảm hoạt động của tyrosinkinase tại thụ thể của insulin làm giảm hoạt động c

Trang 1

TẠ THỊ LƯỢNG

NỒNG ĐỘ MAGIE HUYẾT TƯƠNG

BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

TẠ THỊ LƯỢNG

NỒNG ĐỘ MAGIE HUYẾT TƯƠNG

BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm giúp

đỡ rất nhiều của các Thầy Cô, Nhà trường, Bệnh viện, gia đình và bè bạn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, các

Bộ môn của trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.

Với tất cả sự kính trọng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của

mình tới Tiến sĩ Nguyễn Thị Hoa, người Thầy đã trực tiếp truyền đạt cho tôi những

kiến thức, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:

- Thầy Cô, các kỹ thuật viên, nhân viên khoa Xét nghiệm, khoa Khám bệnh, phòng quản lý điều trị bệnh ĐTĐ- THA bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn.

- Thầy Cô trong Hội đồng đánh giá đề cương và Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Các Thầy Cô đã dành nhiều thời gian quý báu của mình hướng dẫn tôi trong nghiên cứu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

- Thầy Cô giáo bộ môn Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

- Ban Giám Đốc bệnh viện Tâm Thần Tỉnh Vĩnh Phúc, Trung Tâm Y tế huyện Yên Lạc nơi tôi đã và đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.

Cuối cùng tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân yêu trong gia đình, nhất là chồng tôi, người đã luôn ở bên tôi, động viên giúp đỡ tôi và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Thái Nguyên , tháng 5 năm 2015

Tác giả

Tạ Thị Lƣợng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bốtrong bất cứ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Tạ Thị Lƣợng

Trang 5

Low density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng thấp)Low density lipoprotein cholesterol (cholesterol củalipoprotein tỷ trọng thấp)

Malon dialdehyd(Non- insulin dependent diabetic mellitus- NIDDM) “Đáitháo đường không phụ thuộc insulin.”

Oxid nitricTotal Cholesterol (Cholesterol toàn phần)Triglycerid

Tăng huyết ápVery low density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng rất thấp)World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Trang bìa phụ

Lời cảm ơn i

lời cam đoan ii

danh mục chữ viết tắt iii

mục lục iv

danh mục bảng v

danh mục hình, biểu đồ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường 3

1.1.2 Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và tại Việt Nam 3

1 1 3 Sinh lý bệnh của bệnh đái tháo đường 4

1.1.4 Phân loại bệnh ĐTĐ 5

1.1.4.1 Đái tháo đường týp 1 6

1.1.4.2 Đái tháo đường týp 2 6

1.1.4.3 ĐTĐ thai kỳ 6

1.1.4.4.Các thể bệnh đặc biệt khác: 6

1.1.5 Biến chứng bệnh ĐTĐ 7

1.1.5.1 Biến chứng cấp tính: 7

1.1.5.2 Biến chứng mạn tính 7

1.1.6 Các rối loạn chuyển hóa trong ĐTĐ 10

1.1.6.1 Rối loạn lipid [22] 10

1.1.6.3.Rối loạn chuyển hoá glucid 11

1.1.6.4 Rối loạn chuyển hoá protein 11

1.1.7 Điều trị ĐTĐ 11

1.1.7.1.Chế độ ăn của bệnh nhân ĐTĐ 12

1.1.7.2 Chế độ luyện tập của bệnh nhân ĐTĐ 12

1.1.7.3 Phương pháp điều trị dùng thuốc viên hạ glucose máu [22] 13

Trang 7

1 2 Vai trò magie và thiếu hụt magie trong ĐTĐ 15

1.2.1 Vai trò của magie 15

1.2.4 Thiếu hụt magie trong bệnh ĐTĐ 18

1.2.5 Thiếu hụt magie và stress oxy hóa 19

1.2.6 Thiếu hụt magie và bệnh tim mạch 21

1.3 Tình hình nghiên cứu về magie máu ở bệnh nhân đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam 22

1.3.1 Trên thế giới: 22

1.3.2 Tại Việt Nam: 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 27

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 27

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.3.2 Cỡ mẫu 28

2.3.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 29

2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.4 Vật liệu nghiên cứu 33

2.5 Xử lý số liệu 33

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đặc điểm chung các bệnh nhân nghiên cứu 35

3.3 Liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng ở BN ĐTĐ týp 2 43

Trang 8

Chương 4 BÀN LUẬN 53

4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 53

4.1.1 Tuổi 53

4.1.2 Giới 54

4.1.3 Đặc điểm về dân tộc 54

4.1.4 Đặc điểm về nghề nghiệp 55

4.1.5 Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể 55

4.1.6 Tăng huyết áp 56

4.1.7 Sử dụng thuốc ở BN ĐTĐ 57

4.2.1 Nồng độ glucose huyết tương 57

4.2.2 Tỷ lệ HbA1C 58

4.2.3 Nồng độ một số thành phần lipid huyết tương 59

4.2.4 Nồng độ magie huyết tương 60

4.3 Mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng 62

4.3.1 Thời gian mắc bệnh 62

4.3.2 Chỉ số khối cơ thể 63

4.3.3 Huyết áp 64

4.3.4 Thuốc kiểm soát glucose bằng đường uống 64

4.3.5 Mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số chỉ số hóa sinh máu 65 KẾT LUẬN 69

KHUYẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho người

Bảng 2.2 Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VI - 1997 30

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 35

Bảng 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp ở nhóm BN ĐTĐ 37

Bảng 3.3 Chỉ số BMI và huyết áp trung bình ở nhóm BN ĐTĐ theo giới 37

Bảng 3.4 Phân loại tăng huyết áp ở BN ĐTĐ 39

Bảng 3.5 Thời gian phát hiện bệnh ở nhóm BN ĐTĐ 39

Bảng 3.6 Sử dụng thuốc ở nhóm BN ĐTĐ 40

Bảng 3.7 Một số thói quen ở nhóm BN ĐTĐ 40

Bảng 3.8 Nồng độ magie huyết tương ở nhóm BN ĐTĐ theo giới 41

Bảng 3.9 Nồng độ glucose và HbA1C ở nhóm nghiên cứu 42 Bảng 3.10 Nồng độ glucose và HbA1C ở nhóm BN ĐTĐ theo nồng độ

magie 44 Bảng 3.11 Nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở nhóm BN

ĐTĐ theo nồng độ magie45 Bảng 3.12 Nồng độ magie và glucose máu ở nhóm BN ĐTĐ theo thời

gian mắc bệnh 45 Bảng 3.13 Nồng độ một số chỉ số lipid máu ở nhóm BN ĐTĐ theo thời

gian mắc bệnh 46 Bảng 3.14 Nồng độ magie và glucose máu ở nhóm BN ĐTĐ theo chỉ số

khối cơ thể 46 Bảng 3.15 Nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở nhóm BN

ĐTĐ theo chỉ số khối cơ thể 47

Trang 10

Bảng 3.16 Nồng độ magie và glucose máu ở nhóm BN ĐTĐ theo phân

độ huyết áp 47Bảng 3.17 Nồng độ magie và glucose máu ở nhóm BN ĐTĐ theo nhóm

thuốc điều trị ĐTĐ48Bảng 3.18 Nồng độ magie và glucose huyết tương ở nhóm BN ĐTĐ

theo thuốc điều trị hạ áp 48Bảng 3.19 Nồng độ magie và glucose huyết tương ở nhóm BN ĐTĐ

theo thuốc điều trị hạ lipid máu 49Bảng 3.20 Mối tương quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số

chỉ số hóa sinh máu 49Bảng 3.21 Mối tương quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số

đặc điểm lâm sàng 50Bảng 4.1 So sánh nồng độ magie huyết tương 61Bảng 4.2 So sánh nồng độ một số chỉ số hóa sinh huyết tương theo

nồng độ magie huyết tương ở nhóm BN ĐTĐ 62

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

1 DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Giảm magie máu - nguyên nhân và hậu quả ở BN ĐTĐ 19

Hình 1.2 Giảm magie máu gây các biến chứng bệnh tim mạch 22

2 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Đặc điểm giới của nhóm nghiên cứu 36

Biểu đồ 3.2 Phân bố nhóm BN ĐTĐ theo dân tộc 36

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ giảm magie huyết tương ở nhóm nghiên cứu 41

Biểu đồ 3.4 Nồng độ một số thành phần lipid HT ở nhóm nghiên cứu 43

Biểu đồ 3.5 Tương quan giữa nồng độ magie với glucose huyết tương 51

Biểu đồ 3.6 Tương quan giữa nồng độ magie huyết tương với HbA1C 51

Biểu đồ 3.7 Tương quan giữa nồng độ magie với cholesterolTP huyết tương 52

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO (World Health Organization) thế kỷ

21 là thế kỷ của các bệnh không lây nhiễm Trong khi các bệnh lây nhiễmđang từng bước được khống chế và đẩy lùi thì các bệnh không lây như bệnhtim mạch, tâm thần, ung thư v.v… và đặc biệt là rối loạn chuyển hóa glucid vàlipid ngày càng gia tăng

Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa glucid mạn tính, khá phổbiến trên thế giới cũng như ở Việt Nam Tỷ lệ bệnh có xu hướng tăng dần theothời gian và theo tốc độ phát triển của xã hội Trên thế giới hiện đã có hơn 370triệu người mắc đái tháo đường, mỗi năm có thêm 7 triệu người mắc mớitrong đó khoảng 50% số bệnh nhân mắc không được phát hiện sớm, cứ 10giây có một người chết do đái tháo đường, cứ 30 giây có một người phải cắtcụt chi do biến chứng của đái tháo đường

Đái tháo đường týp 2 là bệnh mạn tính với đặc điểm rối loạn chuyểnhóa glucose liên quan với giảm khả năng đáp ứng của mô với insulin (khánginsulin) Tăng glucose mạn tính gây tổn thương mạch máu và thần kinh khắp

cơ thể bao gồm bệnh võng mạc, bệnh thần kinh và bệnh thận Hơn nữa, nguy

cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 cũng cao hơn ở cộngđồng Vì vậy, đái tháo đường týp 2 đang là một gánh nặng sức khỏe cộngđồng và làm gia tăng chi phí điều trị ở các nước công nghiệp [61], [64]

Giảm nồng độ magie ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã được chứngminh qua một số nghiên cứu trên thế giới [40], [41], [48], [52], [61] Sự thiếuhụt magie đã có những tác động không tốt đến nồng độ glucose nội môi và sựnhạy cảm đối với insulin cũng như làm gia tăng các biến chứng như bệnhvõng mạc, huyết khối và tăng huyết áp Tỷ lệ giảm magie ở bệnh nhân đáitháo đường týp 2 là 25-39% (trích dẫn theo [52])

Trang 13

Nồng độ magie máu giảm liên quan đến sự kiểm soát glucose và cácbiến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường do làm giảm hoạt động của tyrosinkinase tại thụ thể của insulin làm giảm hoạt động của insulin và dẫn đếnkháng insulin [61].

Giảm magie có thể làm tăng hoạt động của tiểu cầu, tăng đáp ứng củamạch máu và tuyến thượng thận với angiotensin II, kích thích giải phóng rathromboxan 2 dẫn đến tổn thương mô bởi các gốc tự do Thiếu hụt magie cònđóng vai trò trong rối loạn lipid máu đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường[47]

Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về nồng độ magie ở bệnh nhânđái tháo đường Liệu nồng độ magie ở bệnh nhân đái tháo đường thay đổi rasao và nồng độ magie có liên quan như thế nào với nồng độ một số thànhphần lipid và một số chỉ số khác? Xuất phát từ những vấn đề trên đề tài

“Nồng độ magie huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên” được thực hiện với mục tiêu:

1 Xác định nồng độ magie huyết tương và một số chỉ số hóa sinh khác

ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

2 Xác định mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường

Theo WHO năm 1994 và theo hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA năm 1997)thì “Bệnh ĐTĐ được biểu hiện bằng tình trạng tăng glucose máu, rối loạnchuyển hóa glucid, lipid và protein, thường kết hợp với giảm tương đối haytuyệt đối về tác dụng và/hoặc sự bài tiết insulin” Mặc dù bệnh có nguồn gốcnội tiết nhưng biểu hiện là bệnh lý rối loạn chuyển hóa Sự rối loạn chuyểnhóa glucid đã kéo theo hàng loạt các rối loạn chuyển hóa khác như chuyểnhóa protein và lipid, các rối loạn này gây tổn thương các cơ quan, tổ chức,trước hết là hệ tim mạch và hệ thần kinh

1.1.2 Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và tại Việt Nam

Theo điều tra của WHO, năm 1995 thế giới có khoảng 118,4 triệungười mắc bệnh ĐTĐ, trong đó ĐTĐ týp 2 là 113,3 triệu người chiếm 97,6%.Năm 2000 có khoảng 146 triệu người và dự tính tới năm 2030 sẽ lên tới 552triệu người mắc đái tháo đường và 398 triệu người bị tiền đái tháo đường.Trong đó, 90% là người bệnh mắc đái tháo đường týp 2 Theo cảnh báo củaQuỹ đái tháo đường thế giới (WDF), sự gia tăng bệnh đái tháo đường ở cácnước phát triển là 42% nhưng ở các nước đang phát triển lại lên tới 170%.Vào những năm cuối của thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, đái tháo đường làbệnh không lây phát triển nhanh nhất, là nguyên nhân gây tử vong đứng hàngthứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển nhưng hiện nay bệnh đái tháo đường có

xu hướng gia tăng nhanh ở các nước đang phát triển nơi mà có sự thay đổinhanh về kinh tế, lối sống và tốc độ đô thị hoá [26]

Tại Việt Nam, bệnh đang có chiều hướng tăng nhanh trong những nămgần đây, đặc biệt là ĐTĐ týp 2 Năm 1993 Mai Thế Trạch và cộng sự điều tra

Trang 15

5416 người trên 15 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh, kết quả tỷ lệ mắc bệnhĐTĐ là 2,52% [33] Năm 1996, Trần Hữu Dàng và cộng sự đã tiến hànhnghiên cứu tỷ lệ mắc ĐTĐ ở 4980 người trên 15 tuổi tại Huế Kết quả chothấy tỷ lệ tỷ lệ ĐTĐ là 0,96%, trong đó nội thành là 1,05, ngoại thành là 0,6%[12] Năm 2000, khi tiến hành điều tra trên 2017 người trên 16 tuổi ở Hà Nội,

Tô Văn Hải và cộng sự đã xác định tỷ lệ mắc ĐTĐ là 3,62% [17] Theo điềutra của Tạ Văn Bình và cộng sự năm 2001, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở các thànhphố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh là 4,9% [4].Năm 2002, một cuộc điều tra trên phạm vi toàn quốc của bệnh viện Nội tiết,

tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi 30- 64 là 2,7%, thành phố là 4,4%, đồng bằng venbiển là 2,2%, miền núi là 2,1% [3] Năm 2005, theo nghiên cứu của NguyễnThị Ngọc Huyền cũng trên địa bàn Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ đã tănglên 6,7% [20] Theo số liệu thống kê năm 2014 thì trong 10 năm qua tỷ lệĐTĐ tại Việt Nam đã tăng đến 211% với gần 5 triệu người mắc và cứ 10 cathì có 6 ca được chẩn đoán là ĐTĐ có biến chứng cực kỳ nguy hiểm, có thểdẫn tới mù lòa, tàn phế, thậm chí là tử vong

Theo thống kê về tình hình chăm sóc sức khỏe bệnh nhân ĐTĐ tại ViệtNam và 11 quốc gia Châu Á khác năm 1998, thì tại Việt Nam tỷ lệ ĐTĐ týp 2

là 91,8%, chỉ có 7,3% là ĐTĐ týp 1 và 0,9 % là các ĐTĐ khác [5]

ĐTĐ týp 2 chiếm 90% các trường hợp, thường gặp ở người trên 40 tuổiđặc biệt là người béo Có mối liên quan chặt chẽ giữa rối loạn lipid máu, tănghuyết áp và tình trạng kháng insulin cũng như tăng nồng độ insulin huyết ởngười béo Rối loạn lipid kèm theo ở bệnh nhân ĐTĐ làm tăng sự khánginsulin ở tế bào đích, đặc biệt là tế bào cơ [16]

1 1 3 Sinh lý bệnh của bệnh đái tháo đường

Ở người bình thường tiểu đảo Langerhans của tụy có 3 loại tế bào:Alpha (), bêta () và delta () theo thứ tự bài tiết: Glucagon, insulin và

Trang 16

somatostatin, trong đó insulin và glucagon tham gia vào quá trình điều hoà glucose máu.

* Insulin được bài tiết bởi tế bào  của tiểu đảo Langerhans và là hormon có tác dụng làm giảm glucose máu bằng cách:

+ Tăng sự thẩm thấu glucose qua màng tế bào

+ Tác dụng trực tiếp chuyển glycogensynthetase từ dạng không hoạt động thành dạng hoạt động

+ Kích thích tổng hợp glucokinase ở gan, đồng thời lại ức chế tổng hợp một số enzym xúc tác sự tân tạo glucose như pyruvat carboxylase

+ Giảm tác dụng của glucose 6- phosphatase

+ Ức chế quá trình thủy phân lipid, tăng cường quá trình thoái hóa

sử dụng insulin ở mô ngoại vi (chủ yếu là từ cơ vân và một phần ở mô mỡ),

ức chế sản xuất insulin ở gan

Trong thực tế, khi nồng độ glucose máu đã ở mức cao (>10 mmol/l)thì cả quá trình bài tiết insulin của tế bào và khả năng hoạt động của insulinđều bị suy giảm nặng [4], [14], [32]

1.1.4 Phân loại bệnh ĐTĐ

Trang 17

Có nhiều cách phân loại bệnh ĐTĐ.Hiện nay theo WHO (1997) thốngnhất phân loại bệnh ĐTĐ như sau:

1.1.4.1 Đái tháo đường týp 1

Đái tháo đường týp 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân đáitháo đường thế giới Nguyên nhân do tế bào bê ta bị phá hủy, gây nên sự thiếuhụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mất hoàntoàn)

Đái tháo đường týp 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thường đượcphát hiện trước 40 tuổi Người bệnh đái tháo đường týp 1 sẽ có đời sống phụthuộc insulin hoàn toàn

1.1.4.2 Đái tháo đường týp 2

Đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90%, thường gặp ở ngườitrưởng thành trên 40 tuổi Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi Tuy nhiên,

do có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống, về thói quen ăn uống, đái tháođường týp 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướng phát triển nhanh

Đặc trưng của đái tháo đường týp 2 là kháng insulin đi kèm với thiếuhụt bài tiết insulin tương đối Đái tháo đường týp 2 thường được chẩn đoán rấtmuộn vì giai đoạn đầu tăng glucose máu tiến triển âm thầm không có triệuchứng Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm theo các rối loạn khác vềchuyển hoá lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận…, nhiềukhi các biến chứng này đã ở mức độ rất nặng

1.1.4.3 ĐTĐ thai kỳ

ĐTĐ thai kỳ được định nghĩa là tình trạng không dung nạp carbohydrateđược phát hiện lần đầu khi mang thai

1.1.4.4.Các thể bệnh đặc biệt khác:

Trang 18

- Khiếm khuyết chức năng tế bào bêta do gen (MODY)

- Giảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết gen: Kháng insulintýp A

- Bệnh lý tụy ngoại tiết: Viêm tụy, u tụy, bệnh lý xơ sỏi tụy…

- Do các bệnh nội tiết khác: Hội chứng Cushing, u tiết glucagon,

glucocorticoid…

- Nguyên nhân do nhiễm trùng

- Các hội chứng về gen khác: Hội chứng Down, hội chứng

klinefelter…

1.1.5 Biến chứng bệnh ĐTĐ

ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiếntriển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính BN có thể tửvong do các biến chứng này

1.1.5.1 Biến chứng cấp tính:

* Hôn mê do nhiễm toan - Cetonic: Là tình trạng trầm trọng của rối

loạn chuyển hóa glucid do thiếu insulin nặng gây tăng glucose huyết, tăngphân hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa máu Thường xẩy ra ở bệnhnhân ĐTĐ týp1 không được điều trị

* Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu: Là tình trạng rối loạn chuyển hóaglucid nặng, mất nước nặng Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5-10% trongcác biến chứng hôn mê ở BN ĐTĐ và là một trong những hôn mê nặng nhất,thường gặp ở BN ĐTĐ týp 2 cao tuổi, tỷ lệ tử vong ở những BN này cao [22]

* Biến chứng nhiễm khuẩn:

Hay gặp nhiễm khuẩn ở phổi, tiết niệu, viêm thực quản do candid

1.1.5.2 Biến chứng mạn tính

Biến chứng mạch máu nhỏ:

Biến chứng mắt:

* Bệnh lý võng mạc mắt do ĐTĐ:

Trang 20

ĐTĐ týp 1.

- Phân loại bệnh lý võng mạc do ĐTĐ:

 Bệnh lý võng mạc ĐTĐ không tăng sinh: Là giai đoạn sớm nhất của biểu hiện bệnh võng mạc do ĐTĐ

 Bệnh võng mạc ĐTĐ tăng sinh: Hình thành và phát triển

ở các mao mạch máu lớn, các tổ chức mô xơ tại võng mạc Cácmạch

máu tân tạo luôn có nguy cơ chảy máu, tổ chức xơ co kéo dẫn đếnkết quả bong võng mạc

* Đục thủy tinh thể:

Đục thủy tinh thể là tổn thương thường gặp ở BN ĐTĐ Có vẻ tươngquan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng glucose máu kéo dài Sau 20năm mắc bệnh, hầu hết BN ĐTĐ týp 1 và khoảng 60% BN ĐTĐ týp 2 cóbệnh lý võng mạc do ĐTĐ

Biến chứng thận:

Là một trong những biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăngtheo thời gian Bệnh thận do ĐTĐ khởi phát bằng protein niệu, sau đó khichức năng thận giảm xuống, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu

Biến chứng thần kinh:

Bệnh lý thần kinh ngoại biên là một biến chứng thường gặp ở ngườibệnh ĐTĐ, tỷ lệ ngày càng tăng theo thời gian mắc bệnh

Phân loại bệnh lý thần kinh ĐTĐ:

 Bệnh lý đa dây thần kinh ngoại biên: Biểu hiện tê bì, đau chói, rát bỏng, dị cảm hoặc mất cảm giác đau, nóng lạnh…

 Bệnh lý đơn dây thần kinh: Bệnh lý thần kinh sọ não, bệnh lý dễ thần kinh, bệnh lý đám rối thần kinh…

 Bệnh thần kinh tự động:

Tim mạch: Nhịp nhanh khi nghỉ, hạ huyết áp tư thế

Trang 21

Tiêu hóa: Liệt dạ dày, ỉa chảy do ĐTĐ

Tiết niệu sinh dục: Bệnh bàng quang do thần kinh, liệt dương

Biến chứng mạch máu lớn:

Biến chứng mạch máu lớn là nguyên nhân tử vong chính trong bệnhĐTĐ gặp ở BN ĐTĐ týp 2 hơn ĐTĐ týp 1 Khi đã có biến chứng thận thìnguy cơ này bằng nhau cho cả 2 týp

Biến chứng tim mạch:

- Bệnh mạch vành: Là biến chứng thường gặp và nguy hiểm Tỷ lệ BNĐTĐ có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở BN ĐTĐ gấp2-4 lần so với người bình thường Nguyên nhân gây tử vong do bệnh timmạch ở BN ĐTĐ chiếm khoảng 75%, trong đó thiếu máu cơ tim và nhồi máu

cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất

Bệnh mạch ngoại biên:

Thiếu máu chân thường xuất hiện như một đặc tính riêng ở BN ĐTĐ.Thường kết thúc bằng phẫu thuật cắt cụt chi

Bệnh mạch máu não:

Bệnh có xu hướng ngày càng tăng, tỷ lệ cao gấp 2 so với người không

bị ĐTĐ biểu hiện bằng rối loạn tuần hoàn não, huyết khối , tắc mạch não hoặcxuất huyết, BN thường có xơ vữa động mạch đưa đến giảm lưu lượng máunão, sa sút trí tuệ Tử vong do tai biến mạch máu não chiếm 20% tổng số tửvong do ĐTĐ

Bệnh lý bàn chân ĐTĐ:

Là hậu quả của nhiều nguyên nhân: Như tổn thương thần kinh,bệnh lýmạch máu, mặc dù có nhiều tiến bộ trong phương pháp điều trị cũng như cácbiện pháp phòng ngừa tích cực nhưng vẫn có khoảng 10-15% các BNĐTĐphải cắt cụt chi trong suốt cuộc đời họ [30]

Biến chứng ở da và xương khớp:

Trang 22

- Ở da: Teo da, u da

- Ở xương khớp: Hạn chế vận động bàn tay, viêm bao hoạt dịch,mất chất khoáng đầu xương

1.1.6 Các rối loạn chuyển hóa trong ĐTĐ

1.1.6.1 Rối loạn lipid [22]

Lipid trong cơ thể gồm 5 lipoprotein: LDL, HDL, VLDL, IDL,chylomicron, mỗi loại đều có vai trò nhất định trong chuyển hóa lipid

Rối loạn lipid máu ở người bệnh ĐTĐ týp 2 được ghi nhận ngay từ lúc

BN được chẩn đoán là ĐTĐ BN ĐTĐ týp 2 mặc dù kiếm soát glucose máutốt, rối loạn chuyển hóa lipid có hạn chế nhưng không trở về bình thường, rốiloạn chuyển hóa lipid thường thường liên quan đến tình trạng kháng insulin,tăng insulin máu Tăng triglycerid máu và giảm HDL- C thường tồn tại ởngười bệnh ĐTĐ týp 2 đôi khi không phụ thuộc vào mức độ kiểm soátglucose máu Những người có LDL máu tăng kéo dài có thể gây tắc mạch,viêm tụy cấp ở BN ĐTĐ HDL có vai trò vận chuyển ngược cholesterol dưthừa từ tổ chức về gan Ở người ĐTĐ týp 2, giảm HDL góp phần làm thúcđẩy quá trình vữa xơ động mạch

1.1.6.2 Stress oxy hóa

Khi glucose máu tăng cao sẽ gây ra hiện tượng glycosyl hóa và oxy hóa Cả hai quá trình này đều sinh ra nhiều gốc tự do

gluco Gốc tự do và sự peroxy hóa lipid: Ở BN ĐTĐ có sự tăng sản phẩmmalon dialdehyde (MDA), một dấu ấn của sự tăng peroxy hóa lipid Gốc tự dolàm tổn thương DNA gốc tự do sinh ra trong quá trình glycosyl hóa sẽ oxyhóa DNA và ức chế quá trình sửa chữa DNA

- Gốc tự do và bệnh lý mạch máu trong bệnh ĐTĐ: Tế bào nội mô(endothelium) có vai trò quan trọng trong việc làm mềm thành mạch bởi vì

Trang 23

chúng sản xuất ra oxid nitric (NO), chất có hiệu lực nội sinh, yếu tố giãn mạchtrong cơ thể Anion superoxid là một gốc tự do có tác dụng ức chế hoạt tínhsinh học của NO, gây giảm hiện tượng giãn mạch, hạn chế hiệu lực tế bào cơtrơn, hậu quả làm thành mạch trương lên, tế bào cơ trơn tăng sinh.

1.1.6.3 Rối loạn chuyển hoá glucid

Khi thiếu insulin, tốc độ vận chuyển glucose máu vào tế bào giảm Giảm glucose-6-phosphat được bù đắp bằng tăng tân tạo glucose vàglycogen (từ axit amin) do tác dụng của glucocorticoid khi thiếu insulin,glucocorticoid tăng tiết có tác dụng hoạt hoá enzym fructose-1,6-diphosphatase, kết quả là tăng quá trình thoái hóa glycogen

Thủy phân glycogen chiếm ưu thế so với tân tạo, làm cho glucose từgan vào máu nhiều, gây tăng glucose máu Khi glucose máu vượt quá ngưỡngthận sẽ xuất hiện glucose niệu

Glucose máu là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất đối với tổ chứcnão, đặc biệt là vỏ não, nên khi thiếu insulin não ở trong trạng thái đói glucid,ngoài ra tổ chức não hấp thu oxy cùng với glucose, do đó khi giảm hấp thuglucose oxy vào tổ chức não cũng ít đi, kết quả là tổ chức não vừa thiếuglucid vừa thiếu oxy, khiến cho vỏ não bị ức chế sâu sắc

1.1.6.4 Rối loạn chuyển hoá protein

Trong bệnh đái tháo đường, tổng hợp protein giảm do:

Thiếu insulin, các acid amin từ máu qua màng tế bào khó

Thiếu năng lượng do chu trình Krebs bị hạn chế, đã kìm hãm tổng hợp protein

Khi thiếu insulin, glucocorticoid tăng tiết đã tăng thoái biến protein,tăng tân tạo glycogen (từ acid amin)

Rối loạn chuyển hoá protein trong bệnh đái tháo đường đã ức chế quátrình tạo hình, dẫn đến vết thương lâu lành, kháng thể giảm, hạn chế sứcchống đỡ của cơ thể với nhiễm trùng vv

1.1.7 Điều trị ĐTĐ

Trang 24

Cho đến nay chưa có phương pháp nào điều trị khỏi hẳn bệnh ĐTĐ, tuynhiên nếu bệnh nhân ĐTĐ được quản lý và điều trị đúng, bệnh nhân có cuộcsống gần như bình thường Nếu bệnh nhân ĐTĐ không được điều trị tốt thìbệnh sẽ gây nhiều biến chứng nặng nề [8].

Điều trị bệnh ĐTĐ tiến hành theo từng nấc trong bậc thang điều trị nhưsau [9], [12]:

- Bắt đầu bằng chế độ ăn hạn chế glucid

- Bổ sung với thuốc hạ glucose máu

- Hoặc insulin khi cần thiết

1.1.7.1 Chế độ ăn của bệnh nhân ĐTĐ

- Tiết chế ăn uống là nền tảng của điều trị và phòng ngừa ĐTĐ, vớimục đích nhằm đảm bảo cung cấp dinh dưỡng, cân bằng đầy đủ về lượng vàchất để có thể điều chỉnh glucose máu [7]

Thực tế không có một công thức cụ thể tính chế độ ăn cho mỗi bệnh nhân vì chế độ cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Thể trạng gầy, béo

+ Có lao động thể lực hay không?

+ Tập quán ăn uống

+ Kinh tế gia đình

Dựa vào những yếu tố trên mà người thầy thuốc có thể đưa ra nhữngchế độ ăn hợp lý cho người bệnh [10], [13], [17]

1.1.7.2 Chế độ luyện tập của bệnh nhân ĐTĐ

Tập luyện giúp cơ thể tăng độ nhạy với insulin máu, do vậy nhu cầuinsulin bổ sung hằng ngày có thể được giảm đi Đây là tác dụng rất quan trọngvới bệnh nhân ĐTĐ týp 2, vì tình trạng giảm độ nhạy với insulin là nguyênnhân chính gây tăng glucose máu ở người bệnh Để đạt được mục đích nàyhàng ngày phải luyện tập 30 - 45 phút, 4-5 ngày/tuần [7], [10]

Trang 25

1.1.7.3 Phương pháp điều trị dùng thuốc viên hạ glucose máu [22].

* Nhóm Sulfonylurea: Đây là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất,

có tác dụng kích thích tế bào bê ta của tụy tiết ra insulin và làm tăng hiệu lựccủa insulin

 Sulfonylurea thuộc thế hệ thứ 1 như: Chlopropamid viên 100

mg, 250mg; Tolazamid viên 100 mg, 250 mg và 500 mg Các thuốcnày hiện nay ít dùng vì gây độc cho thận

4 viên/ ngày, uống trước bữa ăn

- Nhóm glimeppirid: Biệt dược Amaryl viên nén 2mg, 4mg liều dùng

1mg – 8 mg/ ngày, uống trước bữa ăn 1 lần duy nhất trong ngày

- Nhóm glipizid: Minidiab 5 mg Liều dùng từ 1- 4 viên/ ngày, uống trước bữa ăn

- Nhóm glyburid: Diabeta 5 mg, Micronase 5mg Liều dùng từ 4

1-viên/ ngày, uống trước bữa ăn

Chống chỉ định phụ nữ có thai, cho con bú, dị ứng thuốc, creatinin máu

> 176 µmol/l

* Nhóm biguanid (metfomin): Trước đây có 3 nhóm benfomin,

bufomin và metfomin, nay chỉ còn metfomin được sử dụng

Chỉ định :

- Dùng đơn trị liệu hoặc dùng phối hợp với các nhóm thuốc hạ glucose

Trang 27

- Phối hợp với nhóm sulfonylurea hoặc ức chế men α –

- Thế hệ thứ 2: Các Voglibose như Basen 2mg, 3 mg Loại này ngàynay được sử dụng rộng rãi vì tránh được các tác dụng không mong muốn củaGlucobay

Chỉ định:

- Dùng đơn trị liệu hoặc dùng phối hợp với các nhóm thuốc hạ glucose máu khác

- Thường dùng phối hợp với Metfomin hoặc sulfonylurea

-Chỉ dùng đơn độc khi glucose máu tăng nhẹ (≤ 7,8 mmol/l)

Liều dùng: Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên vào các bữa ăn

chính Chống chỉ định:

- Phụ nữ có thai

- Suy thận

- Có bệnh đường tiêu hóa

- Tình trạng nhiễm toan ceton

Đối với những bệnh nhân áp dụng phương pháp không dùng thuốc vàđơn trị liệu bằng thuốc mà không có kết quả cần phải điều trị bằng một trongcác phác đồ sau:

+ Sulfonylurea + Biguanid

Trang 28

+ Sulfonylurea + Insulin

+ Sulfonylurea + ức chế anpha – glucosidase

+ Sulfonylurea + Biguanid + Insulin

+ Ức chế anpha - glucosidase + Insulin

Các phác đồ trên cần phối hợp với chế độ ăn và tập luyện [22]

1.2 Vai trò magie và thiếu hụt magie trong ĐTĐ

1.2.1 Vai trò của magie

Magie là một trong bốn ion quan trọng nhất của cơ thể, là cation chínhtrong tế bào sau ion kali Ở người trưởng thành lượng magie khoảng 21-28g,trong đó 60% được phân bố ở xương, 20% ở cơ xương 19% trong các tế bàokhác, chỉ có 1% tồn tại ở dịch ngoại bào [40]

Magie xúc tác và hoạt hóa trên 300 enzym của cơ thể, là yếu tố cùngcộng tác với hoạt động của rất nhiều phản ứng enzym liên quan đến chuyểnhóa năng lượng như hô hấp tế bào, chuyển hóa glcucid và vận chuyển cáccation khác qua màng tế bào Magie còn liên quan mật thiết đến việc dẫntruyền xung động thần kinh, co cơ và kênh vận chuyển canxi và kali [40]

Trong cơ thể, magie tồn tại với số lượng nhỏ, khoảng 30g với cơ thểnặng 60kg Magie có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình tạo glycogencủa cơ và gan từ glucose máu Magie còn tham gia vào sự phân hủy glucose,acid béo và các acid amin trong quá trình chuyển hóa năng lượng Magie cũngđóng vai trò quan trọng trong tổng hợp lipid và protein giúp quá trình tạoxương và các mô khác, bảo đảm tính bền vững dẫn truyền thần kinh và sự co

cơ Khoảng 50 - 75% lượng magie trong cơ thể tập trung ở xương (magie kếthợp với canxi và phospho trong quá trình tạo xương), đa phần còn lại phân bố

ở cơ bắp, các tổ chức mô mềm và một lượng rất nhỏ trong máu Hàm lượngmagie trong máu luôn được duy trì ở mức ổn định để đảm bảo cho cơ thể hoạtđộng bình thường

Trang 29

Magie là một thành phần quan trọng trong hoạt động chức năng củatim, có tác dụng làm giảm nhu cầu về oxy của cơ tim trong yên tĩnh cũng nhưtrong lao động, tập luyện, giúp tăng cường chức năng của tim và phòng ngừacác bệnh tim mạch Những nghiên cứu gần đây cho thấy magie còn có tácdụng điều hòa hàm lượng glucose trong máu (phòng ngừa bệnh ĐTĐ), ổnđịnh huyết áp (phòng ngừa bệnh tăng huyết áp).

Những người có chế độ ăn giàu magie hoặc ăn bổ sung magie sẽ giảmnguy cơ phát triển hội chứng chuyển hóa

Magie có trong thức ăn được hấp thụ qua ruột Nhu cầu về magie ởngười trưởng thành khoảng 350 - 400mg/ngày, những người lao động thể lựcnặng nhọc, vận động viên thể thao cần nhiều hơn 1,5 - 2 lần, trẻ em cần ít hơn(6 tháng tuổi: 30mg; 1 - 3 tuổi: 80mg; 9-13 tuổi: 240mg )

Magie có trong nhiều loại thức ăn khác nhau:

Các loại rau lá có màu sẫm như rau ngót, cải xanh, rau mùng tơi cóchứa nhiều magie

Trong thịt, sữa, kê, đậu tương, lạc, đậu xanh, khoai lang, một số loạirau thơm

Trong một số trái cây như chuối, quả bơ, quả mơ khô Trong nướccứng, nước khoáng

Khi cơ thể bị thiếu magie cũng trầm trọng như tình trạng thiếu sắt, đặcbiệt là ở người có tuổi Người già có nguy cơ cao bị thiếu magie do ăn ít,người bệnh ĐTĐ do chế độ ăn kiêng khem quá mức, do giảm khả năng hấpthụ magie của ruột, do tăng bài tiết magie qua thận và sử dụng một số thuốctrong chữa bệnh

Magie đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa glucid, nồng độ magiemáu ảnh hưởng đến sự bài tiết và hoạt động của insulin Giảm nồng độ magiehuyết tương rất thường gặp ở BN ĐTĐ týp 2, với tỷ lệ từ 13,5- 47,7% [41]

Trang 30

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ magie huyết tương

Nồng độ magie nội môi được điều hòa rất chặt chẽ giữa quá trình hấp thumagie tại ruột non và bài xuất magie qua thận Hơn nữa, yếu tố di truyền vàhormon sinh dục cũng làm thay đổi nồng độ magie huyết tương

Thận có vai trò quan trọng trong điều hòa nồng độ magie nội môi và duytrì nồng độ magie huyết tương Bình thường, 80% magie huyết tương đượclọc qua thận trong đó 95% sẽ được tái hấp thu và khoảng 3-5 mmol được bàixuất ra nước tiểu

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái hấp thu magie tại ống thận gồmnồng độ magie huyết tương, mức lọc cầu thận, một số hormon tuyến cận giáptrạng như PTH, calcitonin, hormon chống bài niệu, glucagon, đặc biệt làinsulin

Một số tác nhân làm tăng quá trình bài xuất magie qua nước tiểu:

- Sử dụng vitamin D liều cao

- Khẩu phần ăn giàu calci

- Các thuốc lợi tiểu quai (Furrosemid) và nhóm thiazid là tăng quá trìnhbài xuất magie

1.2.3 Nguyên nhân gây giảm magie huyết tương

Giảm magie huyết tương có thể do một hoặc kết hợp với một trong các

cơ chế sau: Giảm chế độ ăn, giảm hấp thu tại ruột, tăng quá trình bài xuấtmagie qua ruột và qua thận…

- Qua đường tiêu hóa: Giảm hấp thu magie trong hội chứng kém hấp thu, tiêu chảy mạn tính, tăng bài xuất magie qua ruột non

- Mất magie qua thận: Giảm tái hấp thu natri, sử dụng thuốc lợi tiểu

- Bệnh thận: Ghép thận, lọc máu chu kỳ, rối loạn di truyền trong hội chứng Bartter's

Trang 31

- Bệnh nội tiết: Tăng calci, cường cận giáp trạng nguyên phát, tăng calci ác tính, cường giáp trạng.

- Đái tháo đường: Magie đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóaglucid, nồng độ magie máu ảnh hưởng đến sự bài tiết và hoạt động củainsulin Giảm nồng độ magie huyết tương rất thường gặp ở BN ĐTĐ týp 2,với tỷ lệ từ 13,5-47,7% [41] Tuy nhiên, liệu giảm nồng độ magie huyết tương

có tương quan nghịch đến mức độ kiểm soát glucose ở bệnh nhân ĐTĐ haykhông? Đây là vấn đề còn chưa được sáng tỏ nhưng nhiều nghiên cứu chorằng có mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với BN ĐTĐ

- Sử dụng rượu

- Sử dụng thuốc: Sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc kiểm soát glucose máu như insulin và metformin

1.2.4 Thiếu hụt magie trong bệnh ĐTĐ

Nguyên nhân của sự thiếu hụt magie xảy ra trong bệnh ĐTĐ hiện cònchưa rõ ràng nhưng có thể bao gồm sự đào thải nhiều hơn qua đường tiết niệu,

sự hấp thụ giảm sút do chế độ ăn uống ít magie

Nồng độ magie nội môi được điều hòa rất chặt chẽ giữa quá trình hấpthu magie tại ruột non và bài xuất magie qua thận Hơn nữa, yếu tố di truyền

và hormon sinh dục cũng làm thay đổi nồng độ magie Liệu giảm magie máu

có gây ảnh hưởng xấu hơn đến BN ĐTĐ hay không? Điều này chưa đượcsáng tỏ Tuy nhiên, giảm magie máu đều ảnh hưởng đến bài tiết và hoạt độngcủa insulin Vì insulin làm tăng quá trình tái hấp thu magie tại thận, sự thiếuhụt insulin hay kháng insulin đều làm tăng bài xuất magie ra nước tiểu Hơnnữa, tăng nồng độ glucose máu và xuất hiện glucose ra nước tiểu cũng gâygiảm quá trình tái hấp thu magie tại thận

Việc mất magie thận có thể chủ yếu do bệnh thận hoặc do thứ phát, thểhiện đáp ứng thận bình thường với nhiều yếu tố hệ thống và tại chỗ, các yếu

Trang 32

tố này làm tăng bài xuất magie Khi sử dụng một số thuốc, đặc biệt là thuốclợi tiểu thiazide, cisplatin, gentamycin và cyclosporin làm mất magie vàotrong nước tiểu bằng cách ngăn cản tái hấp thu magie trong thận [40].

Một nguyên nhân khác gây giảm magie ở BN ĐTĐ là do giảm hấp thutại ruột do chế độ ăn giàu lipid và giảm chất xơ… Insulin có thể ảnh hưởngđến sự vận chuyển magie từ huyết tương vào hồng cầu và tế bào cơ trơn cảtrong thực nghiệm và trong cơ thể sống Điều này có thể giải thích được lý do

ở BN ĐTĐ có nồng độ magie không bình thường là rất thường gặp [65]

Giảm magie máu

Giảm hấp thu tại thận

Hình 1.1 Giảm magie máu ở BN ĐTĐ 1.2.5 Thiếu hụt magie và stress oxy hóa

ĐTĐ là một trạng thái tăng hoạt động của các gốc tự do và có liên quanvới tỷ lệ cao hơn của bệnh xơ vữa động mạch và tử vong do bệnh tim mạch.Peroxy hóa lipid màng là hậu quả của hoạt động gốc tự do, đóng vai trò quantrọng trong quá trình lão hóa, xơ vữa động mạch và các biến chứng muộn củabệnh ĐTĐ

Các sản phẩm phụ của quá trình peroxid hóa lipid tăng lên ở BN ĐTĐ

Trang 33

Cơ chế góp phần vào sự hình thành của các gốc tự do trong ĐTĐ có thể doquá trình tự glycosyl hóa và quá trình tự oxy hóa kết hợp với glycosyl hóa, tạo

ra các sản phẩm trung gian, những chất trung gian gây viêm và tình trạng oxyhóa

Trong những năm gần đây đã có một quan tâm ngày càng tăng về magieTrong những năm gần đây đã có một quan tâm ngày càng tăng về magie vàtương quan của nó với sự phát triển của nhiều bệnh liên quan đến tuổi già nhưtăng huyết áp, ĐTĐ, bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch, tổn thương cơ tim và rốiloạn nhịp tim thông qua oxy hóa các gốc tự do hình thành trong tế bào Nhiềunghiên cứu chỉ ra rằng nồng độ thấp của magie máu góp phần vào quá trình lãohóa và dễ bị tổn thương bởi các yếu tố liên quan đến bệnh tuổi già Weglickivàcộng sự cho rằng trong tình trạng thiếu hụt magie, làm tổn hại các chất bảo vệchống oxy hóa tự nhiên có trong mô động vật có vú chống lại stress oxy hóa.Nghiên cứu gần đây của nhóm tác giả trên đã chứng minh rằng thiếu hụt magie

có liên quan với tăng stress oxy hóa thông qua giảm chất chống oxy hóa tronghuyết tương và tăng quá trình peroxid hóa lipid Quá trình hình thành các gốc tự

do trong tế bào đã gây tổn thương tế bào và hình thành nên nhiều bệnh liên quanđến tuổi già đã đề cập ở trên [60], [65]

Glutathion (GSH), là một tripeptid có trong huyết tương và trong tế bào

ở mức độ thấp Glutathion là chất chống oxy hóa không có bản chất enzymthông qua quá trình ức chế sự hình thành các gốc tự do Glutathion là yếu tốcùng phối hợp với nhiều enzym chống oxy hóa như glutathion peroxidase,đây là enzym xúc tác phản ứng khử độc của peroxyd nội bào Bằng chứng gầnđây cho thấy glutathion cũng có thể rất quan trọng trong cân bằng huyết áp vàcân bằng glucose nội môi Magie là một cofactor bắt buộc trong phản ứngenzym tổng hợp glutathion và trong tất cả các phản ứng enzym liên quan đếnATPase Sự thiếu hụt magie gây ức chế sinh quá trình tổng hợp

Trang 34

glutathion Hsu và cộng sự đã nghiên cứu nồng độ glutathion trong hồng cầu

và nồng độ magie trong huyết tương, kết quả cho thấy nồng độ magie giảmtrong huyết tương và giảm hàm lượng glutathion trong hồng cầu (trích dẫntheo [65]) Các nghiên cứu của Barba-Gallo và cộng sự đã chứng minh rằngglutathion hoạt động trong cơ thể và trong ống nghiệm tăng lên khi được tăngcường hàm lượng magie nội bào (trích dẫn theo [65])

1.2.6 Thiếu hụt magie và bệnh tim mạch

Có mối liên quan giữa thiếu hụt magie máu với bệnh sinh của tănghuyết áp và xơ vữa động mạch Mặc dù nồng độ magie trong tế bào chỉ giảmnhẹ ở hầu hết các mô, nhưng tác dụng phụ lên các thành phần tế bào khácđược nhận biết rõ Những tác dụng phụ bao gồm mất kali và tích tụ canxi vànatri Nhiều dữ liệu thực nghiệm và lâm sàng cho thấy rằng thiếu hụt magie

có thể gây ra rối loạn sinh lý bệnh trong hệ thống tim mạch như co thắt mạch,gia tăng hoạt động co mạch, tăng cao nồng độ canxi trong tế bào tim và cơtrơn, hình thành các gốc oxy hoạt động, các chất tiền viêm và các yếu tố tăngtrưởng và thay đổi tính thấm màng Toàn bộ hiện tượng này có thể góp phầnvào sự điều chỉnh của mức độ huyết áp trong thời gian thiếu hụt magie [62]

Đánh giá nồng độ magie ở BN ĐTĐ týp 2, tác giả Corica và cộng sựkhẳng định nồng độ magie giảm ở bệnh nhân ĐTĐ so với nhóm chứng làngười khỏe mạnh Nồng độ magie ở nhóm BN ĐTĐ có tăng huyết áp thấphơn so với nhóm BN ĐTĐ có huyết áp bình thường (trích dẫn theo [43])

Trang 35

Hình 1.2 Giảm magie máu tham gia gây các biến chứng bệnh tim mạch

Nồng độ thấp của magie máu liên quan đến tăng huyết áp, xơ vữa độngmạch do tăng lipid máu, giảm chức năng đông máu, tăng hiện tượng viêm,tăng stress oxy hóa, dày thành động mạch cảnh và bệnh vành tim Vì vậy,giảm magie máu làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch ở BN ĐTĐ Hơn nữa, giảmmagie máu còn làm trầm trọng hơn các biến chứng ở BN ĐTĐ như làm suygiảm chức năng thận nhanh hơn, làm tăng nguy cơ tử vong do tất các nguyênnhân ở BN ĐTĐ [40]

Về mặt sinh lý bệnh, giảm magie máu có thể trực tiếp gây co mạch vàtăng huyết áp điều này có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim và tử vong đột ngột,làm tăng độ tập trung tiểu cầu gây huyết khối tại chỗ và có thể tạo ra các tổnthương bệnh lý xơ vữa động mạch Tất cả tình trạng trên xảy ra trên lâm sàng

có tăng lên trong bệnh ĐTĐ Điều này có thể gợi ý rằng hậu quả bệnh timmạch trên BN ĐTĐ có thể có ít nhất một phần là do thiếu hụt magie [65]

1.3 Tình hình nghiên cứu về magie máu ở bệnh nhân đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới:

Trang 36

Nghiên cứu đầu tiên về nồng độ magie ở BN ĐTĐ được thực hiện bởinhóm tác giả Stutzman và Amatuzio vào năm 1952 Kết quả nghiên cứu chothấy: Nồng độ magie huyết thanh thấp hơn ở BN ĐTĐ so với nhóm chứng.Những nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cũng chứng minh rằng thiếu hụtmagie có thể gây tăng nồng độ glucose máu (trích dẫn theo [41]).

Hamid và cộng sự đã nghiên cứu trên 122 BN ĐTĐ độ tuổi trung bình

là 63 ± 10, có thời gian mắc bệnh trung bình là 7,4 năm, kết quả nghiên cứucho thấy: Nồng độ magie trung bình là 0,82 ± 0,16 mmol/L, nồng độ magie cótương quan nghịch có ý nghĩa với nồng độ cholesterolTP và LDL-C cũng nhưvới tuổi, có sự tương quan thuận có ý nghĩa với nồng độ creatinin [47]

Khi nghiên cứu về nồng độ magie, tỷ lệ HbA1C và một số chỉ số lipidhuyết tương ở 50 BN ĐTĐ và 50 người khỏe mạnh bình thường tại Ấn Độ,tác giả Supriya đưa ra kết luận: Ở nhóm BN ĐTĐ nồng độ magie, HDL-Chuyết tương thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng, nồng độ cholesterolTP,triglycerid, LDL-C cũng như tỷ lệ HbA1C cao hơn có ý nghĩa so với nhómchứng Có sự tương quan nghịch mức độ vừa giữa nồng độ magie với tỷ lệHbA1C Có mối tương quan nghịch không có ý nghĩa giữa nồng độ magie vớinồng độ cholesterolTP, triglycerid, LDL-C [61] Khi nghiên cứu về nồng độmagie và một số chỉ số lipid máu trên 219 bệnh nhân ĐTĐ và 100 người khỏemạnh ở Pakistan, tác giả Elahi cho thấy nồng độ magie máu ở người khỏemạnh bình thường là 1,15±0,33 mmol/L cao hơn có ý nghĩa so với bệnh nhânĐTĐ là 0,66±0,09 mmol/L Ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ nồng độ magie máu cótương quan thuận với nồng độ HDL-C và tương quan nghịch với nồng độcholesterolTP và nồng độ LDL-C [45]

Tác giả Kirsten nghiên cứu tiến cứu trên 940 BN ĐTĐ ở độ tuổi trungbình là 63,4±11,6( Tuổi), thời gian theo dõi trung bình là 12,3 ± 5,3 (năm) vềmối liên quan giữa giảm nồng độ magie máu với việc sử dụng thuốc kiểm

Trang 37

soát glucose bằng đường uống BN được chia làm 3 nhóm: Nhóm sử dụngmetformin, nhóm sử dụng sulfonyurea đơn thuần và nhóm sử dụng phối hợp

cả 2 thuốc trên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ giảm nồng độ magie máu

ở nhóm sử dụng phối hợp 2 thuốc cao hơn có ý nghĩa so với nhóm sử dụngđơn thuần một thuốc Việc sử dụng thuốc kiểm soát glucose bằng đường uốngtrong thời gian dài, đặc biệt ở những BN được sử dụng phối hợp giữametformin và sulfonyurea gây giảm magie máu có thể do làm giảm hấp thumagie tại ruột hoặc tăng tích lũy magie trong tế bào [52] Tác giả đã đưa rakhuyến nghị rằng nên định lượng magie máu vì đây là xét nghiệm dễ thựchiện với chi phí rẻ Ở BN ĐTĐ nên bổ xung magie bằng đường uống vì đây làliệu pháp với chi phí không cao lại rất an toàn [52]

Khi đề cập đến việc quản lý giảm magie máu ở BN ĐTĐ týp 2, trongmột nghiên cứu tổng quan về giảm magie máu và các biến chứng của giảmmagie máu ở BN ĐTĐ, tác giả Chhabra đưa ra khuyến nghị: Nên ăn chế độ ăngiàu magie và giảm thiểu việc kém hấp thu magie tại ruột; Kiểm soát tốt nồng

độ glucose máu để hạn chế mất magie qua thận do lợi tiểu thẩm thấu và nhiễmtoan chuyển hóa, kiểm soát quá trình siêu lọc tại cầu thận bằng cách hạn chế

sử dụng thuốc hạ áp ức chế men chuyển hay thuốc chẹn thụ thể angiotensin.Nếu nồng độ magie vẫn không được kiểm soát thì việc bổ sung magie bằngđường uống là cần thiết Thời gian bổ sung magie tối thiểu là 3 tháng [41]

1.3.2 Tại Việt Nam:

Đã có rất nhiều nghiên cứu trên BN ĐTĐ về các lĩnh vực lâm sàng cũngnhư cận lâm sàng Tuy nhiên, nghiên cứu về nồng độ magie máu cũng như việcxác định các mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với các triệu chứnglâm sàng và cận lâm sàng ở BN ĐTĐ týp 2 thì chưa có nhiều nghiên cứu đề cậpđến theo nghiên cứu của tác giả Bùi Ngọc Nam Anh ( 2001) nghiên cứu trên 37

BN ĐTĐ týp 2 cho thấy giảm nồng độ magie huyết tương ở bệnh nhân

Trang 38

đái tháo đường chiếm 67% [1]

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Nhóm chứng:

Gồm 112 người khỏe mạnh, không mắc bệnh ĐTĐ, có độ tuổi và giớitương đương với nhóm bệnh nhân ĐTĐ, tự nguyện tham gia vào nhóm nghiêncứu

- Triệu chứng lâm sàng không rầm rộ

- Thường có cơ địa béo phì

- Không có biến chứng nhiễm toan ceton

- Điều trị lâu dài có hiệu quả bằng chế độ ăn và/ hoặc các thuốc

Ngày đăng: 27/11/2020, 22:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w