Trong đó hóa trị bổ trợ là việc sử dụng hóa trị saukhi đã được phẫu thuật triệt căn đã được chứng minh là làm giảm đáng kể nguy cơ tái phát/di căn xa và tử vong của bệnh, tuy nhiên các t
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH HOA
KẾT QUẢ SỚM HÓA TRỊ BỔ TRỢ BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN
TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
NGUYỄN THỊ THANH HOA
KẾT QUẢ SỚM HÓA TRỊ BỔ TRỢ BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 8720107
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Trần Bảo Ngọc PGS.TS Dương Hồng Thái
THÁI NGUYÊN - NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Thanh Hoa, học viên cao học khóa 20, chuyên
ngành Nội khoa, Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác
đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu cho phép lấy số liệu và xác nhận
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 4 năm 2018
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Thanh Hoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là công trình khoa học của tôi Trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của gia đình, lãnh đạo cơ quan, các nhà khoa học, những người thầy và đồng nghiệp đáng kính.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo ,
Bộ môn Nội, Bộ môn Ung thư học Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Với lòng kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn:
PGS.TS Trần Bảo Ngọc; PGS.TS Dương Hồng Thái, người đã trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn tôi hoàn thành đề cương này.Thầy không chỉ truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn, phương pháp học tập, nghiên cứu
mà còn cả những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện, các đồng nghiệp phòng Tổ chức cán bộ và trung tâm Ung bướu, phòng KHTH, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên nơi tôi đang công tác đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi học tập và công tác.
Tôi vô cùng biết ơn cha, mẹ, chồng, các anh chị, bạn bè và những người thân yêu, đã động viện, khích lệ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Tôi luôn nghi nhớ công lao đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 4 năm 2018
Trang 5: American Joint Commitee on Cancer (Hiệp hội Ung thư Mỹ)
: Body Image (hình ảnh cơ thể): Sexual function (chức năng tình dục): Sexual enjoyment (hưởng thụ tình dục): Future perspective (quan điểm tương lai)
: Systemic therapy side effect (tác dụng phụ liệu pháp điều trị)
: Breast symptoms (triệu chứng tại vú): Upset by hair loss (buồn rụng tóc): Bệnh nhân
: Chất lượng cuộc sống: Ecog performance status (phân độ chỉ số toàn trạng PS)
: Epidermal Growth Factor Receptor (yếu tố phát triển biểu bì)
: Estrogen Recptor: Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì 2: Ung thư vú
: Ung thư biểu mô: Thụ thể nội tiết: Tumor, Node and Metastasis(Hệ thống xếp giai đoạn theo khối u, hạch và di căn): Doxorubicin, Paclitaxel
: Union for International Cancer Control(Hiệp hội quốc tế chống ung thư)
: Progestogen Receptor: World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
MỤC LỤC
Trang 6Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Dịch tễ học ung thư vú 3
1.2 Chẩn đoán các giai đoạn 5
1.3 Điều trị ung thư vú 8
1.4 Các yếu tố liên quan kết quả điều trị hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật 11
1.5 Các nghiên cứu về UTV 15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 19
2.5 Cách thức tiến hành 22
2.5.1 Chọn bệnh nhân vào nghiên cứu 22
2.5.2 Tiến hành điều trị 22
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.6 Xử lý số liệu 29
2.7 Đạo đức nghiên cứu 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Kết quả sớm, độc tính cấp tính của đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến dung nạp hóa chất và chất lượng cuộc sống 45
Trang 7Chương 4: BÀN LUẬN 49
4.1 Kết quả sớm, độc tính cấp tính của đối tượng nghiên cứu 49
4.1.1 Tuổi 49
4.1.2 Địa dư, hôn nhân 50
4.1.3 Tiền sử sản khoa 51
4.1.4 Đặc điểm kích thước u 51
4.1.5 Giai đoạn bệnh 52
4.1.6 Độ mô học 53
4.1.7 Mô bệnh học 53
4.1.8 Tình trạng thụ thể nội tiết và Her 2 54
4.1.9 Thay đổi triệu trứng cơ năng sau điều trị 57
4.1.10 Thay đổi chỉ số PS, cân nặng và nồng độ CA 15.3 trong thời gian điều trị 57
4.1.11 Các độc tính cấp tính với hệ tạo huyết 58
4.1.12 Độc tính cấp tính ngoài hệ tạo huyết 59
4.1.13 Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân 60
4.2 Phân tích một số yếu tố liên quan với dung nạp thuốc và chất lượng cuộc sống 61
4.2.1 Liên quan dung nạp hóa chất và chất lượng cuộc sống với nhóm tuổi .61
4.2.2 Dung nạp hóa chất và chất lượng cuộc sống với kích thước u 63
4.2.3 Liên quan giữa dung nạp hóa chất, CLCS với tình trạng hạch vùng .64
4.2.4 Liên quan giữa dung nạp hóa chất, CLCS với bộc lộ Her2 65
4.2.5 Liên quan với phác đồ điều trị 67
KẾT LUẬN 69
KHUYẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
DANH SÁCH BỆNH NHÂN
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hệ thống xếp giai đoạn ung thư vú của UICC- 2009 5
Bảng 1.2 Phân chia giai đoạn ung thư vú 7
Bảng 2.1 Phân độ chỉ số toàn trạng PS của ECOG [41] 26
Bảng 2.2 Độc tính cấp tính với hệ tạo huyết, cơ quan gan, trên thận [35] 26
Bảng 2.3 Đánh giá độc tính ngoài hệ tạo huyết [35] 27
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học 32
Bảng 3.2 Tiền sử sản khoa của nhóm nghiên cứu và gia đình 33
Bảng 3.3 Kích thước u nguyên phát trước và sau phẫu thuật 34
Bảng 3.4 Phân loại di căn hạch vùng trước và sau phẫu thuật 35
Bảng 3.6 Kết quả xét nghiệm thụ thể nội tiết 36
Bảng 3.7 Phác đồ hóa trị bổ trợ 37
Bảng 3.8 Thay đổi triệu chứng cơ năng trong thời gian điều trị 38
Bảng 3.9 Thay đổi cân nặng trung bình trong thời gian điều trị 39
Bảng 3.10 Thay đổi nồng độ CA 15.3 trong thời gian điều trị 39
Bảng 3.11 Các độc tính cấp tính với hệ tạo huyết 40
Bảng 3.12 Các độc tính cấp tính với gan, thận 41
Bảng 3.13 Các độc tính cấp tính ngoài hệ tạo huyết 42
Bảng 3.14 Liên quan giữa phác đồ điều trị với độc tính cấp 42
Bảng 3.16 Dung nạp hóa chất của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.17 Liên quan giữa một số yếu tố với dung nạp hóa chất 45
Bảng 3.18 Liên quan giữa một số yếu tố với chất lượng cuộc sống 46
Bảng 3.19 Liên quan giữa một số yếu tố với dung nạp hóa chất 47
Bảng 3.20 Tỷ suất chênh của một số yếu tố với dung nạp hóa chất 47
Bảng 3.21 Liên quan giữa một số yếu tố với chất lượng cuộc sống 48
Bảng 3.22 Tỷ suất chênh giữa một số yếu tố với chất lượng cuộc sống 48
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Hình 1.1 Tỷ lệ mắc trên 100.000 người ở các vùng trên thế giới 4
Biểu đồ 3.1 Phân độ mô học sau mổ 34
Biểu đồ 3.2 Phân loại giai đoạn bệnh sau mổ 35
Biểu đồ 3.3 Phân nhóm xét nghiệm thụ thể nội tiết và bộc lộ Her2 37
Biểu đồ 3.4 Thay đổi chỉ số PS trong thời gian điều trị 38
Biểu đồ 3.5 Thay đổi chất lượng cuộc sống từng khía cạnh 43
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú (UTV) là bệnh phổ biến ở phụ nữ trên toàn thế giới Theo thống
kê của Globocan 2012 có khoảng 1,7 triệu trường hợp UTV được chẩn đoán mớivào năm 2012, chiếm 25% các trường hợp ung thư ở nữ giới [1], [2] Bên cạnh
đó, UTV cũng là một trong các nguyên nhân gây tử vong do ung thư hàng đầu ở
nữ giới toàn cầu [2] Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng gia tăng trong vài thập kỷ qua,đặc biệt tại một số nước châu Á có lối sống tây hóa như Nhật Bản, Singapore…Nhìn chung UTV có tỷ lệ mắc cao ở các nước phát triển (trừ Nhật bản) và thấphơn ở hầu hết các nước đang phát triển, tuy nhiên tỷ lệ tử vong do ung thư vú ởcác nước kém phát triển chiếm tỷ lệ cao hơn [1], [3]
Tại Việt Nam, UTV cũng là ung thư đứng hàng đầu ở nữ giới với tỷ lệ mắcchuẩn hóa theo tuổi (ASR) là 21,0/100.000 dân vào năm 2012, tăng so với năm
2000 là 17,4/100.000 dân [4] Theo nguồn thông tin từ Quỹ hỗ trợ bệnh nhânung thư của Bệnh viện K, trung bình 48 phút có một người mới được chẩn đoánUTV và cứ 2 giờ có 1 người tử vong vì căn bệnh này, với độ tuổi trung bình mắcbệnh từ 40-50 tuổi [5]
Những năm gần đây, kết quả điều trị ung thư vú đang ngày càng được cảithiện nhờ sự tiến bộ trong sàng lọc phát hiện sớm và hoàn thiện hệ thống điềutrị Điều trị ung thư vú là sự kết hợp chặt chẽ giữa phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, nộitiết, sinh học và điều trị đích Trong đó hóa trị bổ trợ (là việc sử dụng hóa trị saukhi đã được phẫu thuật triệt căn) đã được chứng minh là làm giảm đáng kể nguy
cơ tái phát/di căn xa và tử vong của bệnh, tuy nhiên các thuốc hóa trị bổ trợngoài tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư (UT) cũng gây ra những ảnh hưởng nhấtđịnh tới các tế bào lành, đặc biệt các tế bào biệt hóa nhanh như tủy xương, niêmmạc đường tiêu hóa, lông tóc móng làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vàchất lượng cuộc sống của bệnh nhân (BN) [6], [7]
Trang 11Hiện nay, tại các cơ sở điều trị ung thư Việt Nam có rất nhiều phác đồ hóachất bổ trợ được sử dụng trên lâm sàng mang lại hiệu quả cao Việc quyết địnhlựa chọn phác đồ điều trị phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, giaiđoạn bệnh, yếu tố phát triển biểu bì 2 (HER2) cũng có thể do yếu tố kháchquan khác Có thể phân các phác đồ ra làm các nhóm: các phác đồ không cóanthracyclin, các phác đồ có anthracyclin và các phác đồ có taxanes và không cótaxanes, mỗi nhóm điều trị này sẽ có các độc tính đặc hiệu khác nhau [6], [8],[9] Trong những năm gần đây, các thuốc trong nhóm có taxan như paclitaxelđược phân lập từ vỏ cây thông đỏ Thái Bình Dương đã cho hiệu quả vượt trội sovới các thuốc trước trong điều trị ung thư vú Khi sử dụng đơn độc, thuốc có tỷ
lệ đáp ứng 56-62% trên bệnh nhân chưa điều trị hoá chất, tuy nhiên hiệu quảđiều trị và độc tính về taxan đang được nhiều tác giả đánh giá trên lâm sàng.Trung tâm Ung bướu Thái Nguyên là một trong những nơi tiếp nhận vàđiều trị một số lượng lớn bệnh nhân tại khu vực miền núi phía Bắc, trong đó cóung thư vú Việc đánh giá một cách hệ thống, bao gồm: kết quả điều trị sớm nhưdung nạp thuốc (thể hiện tính an toàn của phác đồ), các độc tính cấp tính của cácphác đồ (xảy ra trong thời gian sử dụng hóa trị bổ trợ) là cần thiết, từ đó sẽ rút racác yếu tố liên quan cụ thể với kết quả điều trị với BN và góp phần trong thựchành lâm sàng và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân UTV sau hóatrị Để giải quyết các vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài với hai mục tiêu:
1 Mô tả kết quả sớm, độc tính cấp tính ở bệnh nhân ung thư vú đã
phẫu thuật được hóa trị bổ trợ tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến dung nạp thuốc điều trị và chất lượng cuộc sống ở các bệnh nhân này.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
UTV có xu hướng gia tăng một cách nhanh chóng theo tuổi Hiếm gặp ởlứa tuổi < 30, nhưng sau độ 40 tuổi tỷ lệ mắc tăng nhanh đạt đỉnh cao ở lứa tuổitrước và sau mãn kinh rồi có xu hướng giảm nhẹ Theo Hiệp hội quốc gia phòngchống UT Hoa Kỳ tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi tăng nhanh chiếm 25/100.000 dân ở
độ tuổi 35- 40 lên đến 200/100.000 dân ở độ tuổi 45 – 49 [13] Tại Trung tâmUng bướu tỉnh Thái Nguyên trong 5 năm 2012-2016 số bệnh nhân nữ, trong độtuổi 40- 59 chiếm tỷ lệ cao, đến điều trị nội trú ung thư là 19.903 lượt trong đóung thư vú chiếm tỷ lệ cao nhất 12% [14] Mặc dù tỷ lệ bệnh gia tăng nhưng tỷ
lệ tử vong vẫn giữ ở mức ổn định do những tiến bộ sàng lọc phát hiện sớm vànhững thành tựu đạt được trong điều trị toàn diện
Trang 13Hình 1.1 Tỷ lệ mắc trên 100.000 người ở các vùng trên thế giới [2]
1.1.2 Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán xác định nhất thiết phải có sự khẳng định của mô bệnh học Giảiphẫu bệnh được coi như “một tiêu chuẩn vàng” trong chẩn đoán ung thư vú.Hiện tại chẩn đoán xác định UTV dựa vào 3 phương pháp sau [15]:
vú, chụp cộng hưởng từ hạt nhân được áp dụng tùy từng trường hợp
Trang 141.2 Chẩn đoán các giai đoạn
1.2.1 Xếp giai đoạn UTV
* Xếp loại TNM và giai đoạn (theo Hội ung thư Hoa Kỳ AJCC 2010 [16]
Bảng 1.1 là hệ thống xếp giai đoạn mới nhất (năm 2009) của Hiệp hộiPhòng chống Ung thư Quốc tế (UICC) do Uỷ ban Liên kết chống Ung thư Hoa
N : Hạch vùng
Trang 15Nx Không đánh giá được di căn hạch vùng (đã lấy bỏ trước đó).
N0 Không di căn hạch vùng
N1 Di căn hạch nách cùng bên di động
N2 Di căn hạch nách cùng bên cố định hoặc dính nhau hoặc di căn
hạch vú trong cùng bên nhưng không di căn hạch nách
N2a Di căn hạch nách cùng bên cố định hoặc dính nhau
N2b Di căn hạch vú trong cùng bên nhưng không di căn hạch nách
N3 Di căn hạch hạ đòn cùng bên có hoặc không kèm hạch nách cùng
bên, hoặc di căn hạch vú trong cùng bên kèm di căn hạch nách cùng bên, hoặc di
căn hạch thượng đòn cùng bên có hoặc không kèm hạch nách hoặc hạch vú
trong cùng bên
N3a Di căn tới hạch hạ đòn cùng bên
N3b Di căn hạch vú trong cùng bên có kèm hạch nách cùng bên
N3c Di căn hạch thượng đòn cùng bên
M : Di căn xa
* Xếp giai đoạn lâm sàng
Từ cách xếp giai đoạn TNM nói trên, các giai đoạn của UTV được nhóm lại
như trình bày trong Bảng 1.2 Cách phân loại mới xếp thêm giai đoạn IIIC được
tách ra từ một nhóm của IIIB cũ
Trang 16Bảng 1.2 Phân chia giai đoạn ung thư vú
Giai đoạn
1.2.2 Chẩn đoán mô học ung thư biểu mô tuyến vú
Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới 2003
[17] * Không xâm nhập:
- Ung thư biểu mô nội ống
- Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
* Xâm nhập:
- Ung thư biểu mô ống xâm nhập
Trang 18- Ung thư biểu mô thể nhày
- Ung thư biểu mô thể tủy
- Ung thư biểu mô thể nhú
- Ung thư biểu mô thể ống nhỏ
- Ung thư biểu mô dạng tuyến nang
- Ung thư biểu mô chế tiết
- Ung thư biểu mô bán hủy
- Ung thư biểu mô dị sản
Thể mô bệnh học hay gặp nhất là UTBM thể ống xâm lấn chiếm >80%
1.3 Điều trị ung thư vú
Điều trị UTV là sự phối hợp điển hình giũa các phương pháp điều trị tại chỗ(phẫu thuật, xạ trị) và phương pháp điều trị toàn thân (hóa trị, nội tiết, miễn dịch)
1.3.1 Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính trong UTV, đặc biệt là ở giai đoạnchưa di căn Có nhiều cách thức phẫu thuật được áp dụng tùy theo từng giaiđoạn của bệnh Phương pháp phẫu thuật được áp dụng rộng rãi nhất trong UTV
là phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn cải biên (phẫu thuật Patey) Phẫu thuật bảotồn tuyến vú được áp dụng cho những trường hợp kích thước u nhỏ hơn 3cm.Phẫu thuật bảo tồn bao gồm cắt bỏ u rộng rãi rìa u 2cm và vét hạch nách cùng
Trang 19bên sau đó phối hợp với xạ trị cho thấy kết quả sống thêm tương đương với phẫuthuật cắt tuyến vú triệt căn cải biên [15], [13], [18].
1.3.2 Xạ trị
Đối với UTV xạ trị được áp dụng như một điều trị bổ trợ sau phẫu thuật cắttuyến vú hay phẫu thuật bảo tồn, u lớn (từ 5cm trở lên) và hoặc có di căn hạchnách cùng bên Xạ trị đơn thuần được chỉ định đối với những u tái phát tại chỗ,tại vùng, giai đoạn lan tràn có triệu chứng chèn ép, giảm đau trong di căn xương Mục đích điều trị xạ trị là để loại trừ những tế bào ung thư còn sót lại sau phẫuthuật bảo tồn vú hoặc cắt tuyến vú toàn bộ [19], [20], [21]
1.3.3 Điều trị hóa trị bổ trợ
Hóa chất có thể được chỉ định điều trị tiền phẫu, hậu phẫu với mục đích làmgiảm nguy cơ tái phát và di căn Trước đây, hầu hết các thử nghiệm lâm sàngtrong UTV được tiến hành ở các bệnh nhân đã có di căn hạch nách Tuy nhiên,ngày nay người ta áp dụng điều trị hóa chất cho cả những trường hợp chưa có dicăn hạch nách và những trường hợp phẫu thuật bảo tồn vì quan niệm ung thư vú
là bệnh toàn thân Hiện nay có rất nhiều phác đồ hóa trị nhưng phổ biến vẫn làphác đồ CAF (Doxorubicin, Cyclophosphamide, 5 -Flourouracil),CMF(Cyclophosphamide, Methotrexate, 5 - Flourouracil); phác đồ dùngTaxanes đơn thuần, dùng Taxanes phối hợp với Doxorubicine, Phác đồ AC(Doxorubicin, Cyclophosphamide) Hiện nay, phác đồ có Taxan được đánh giámang lại hiệu quả điều trị cao cho bệnh nhân UTV, Paclitaxel và Docetaxel làthuốc thuộc nhóm taxane, được chiết xuất từ vỏ cây thông đỏ Thái Bình Dương,với cơ chế tác dụng khác hẳn các loại thuốc chống ung thư thế hệ trước, taxanthúc đẩy tạo thành các vi quản bền vững, làm cho tế bào ung thư không phânchia được và chết theo chương trình Khi dùng taxan đơn chất trong UTV di căn,
tỷ lệ đáp ứng đạt tới 56%-62% Đã có một số tài liệu đánh giá vai trò của taxantrong kiểm soát ung thư vú giai đoạn sớm song vẫn có nhiều câu hỏi về việc sử
Trang 20dụng taxan trong điều trị bổ trợ, một số các nghiên cứu dùng đơn hóa chất trướchoặc sau một phác đồ chuẩn, có nghiên cứu lại phối hợp taxan với các thuốckhác, thêm vào đó thời gian và liều điều trị cũng rất khác nhau giữa các nghiêncứu vì vậy hiện nay đang có nhiều nghiên cứu tiếp tục được thực hiện để đánhgiá vai trò của taxan
Hóa trị bổ trợ tăng được tỷ lệ sống thêm toàn bộ và sống không bệnh chobệnh nhân UTV Hóa trị bổ trợ có hiệu quả trên cả bệnh nhân trước và sau mãnkinh, có và chưa có di căn hạch nách Ước tính trung bình đa hóa trị liệu giảmđược 24 ± 2% tỷ lệ tái phát và 15 ± 2% tỷ lệ tử vong hàng năm cho bệnh nhânUTV [13] Tuổi đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả của hóa trị bổ trợ Tuổicàng trẻ càng có hiệu quả cao Tuổi càng cao hiệu quả của hóa chất càng giảm.Tuy nhiên, ở mọi lứa tuổi, sự khác biệt giữa hai nhóm được điều trị hóa chất bổtrợ và không dùng đều có ý nghĩa thống kê
Đối với các bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm, mặc dù các phương phápđiều trị tại chỗ ban đầu bao gồm phẫu thuật, tia xạ tối ưu song vẫn có một sốlượng bệnh nhân tái phát sau điều trị Lý do điều trị hóa chất bổ trợ đã được nóitới trong một số giả thuyết và một vài quan sát từ rất sớm cho thấy phần lớn cácbệnh nhân ung thư vú tử vong là do bệnh di căn xa, không phải do bệnh tái pháttại chỗ Các tế bào ung thư có thể vào máu bệnh nhân ung thư tại thời điểm phẫuthuật, mặt khác người ta cho rằng có thể tồn tại các ổ vi di căn ở các cơ quanngay từ thời điểm chẩn đoán ban đầu mà bằng các phương pháp chẩn đoán hiệntại chưa thể phát hiện ra được Việc điều trị hóa chất bổ trợ với mục đích tiêudiệt các tế bào ung thư ở các ổ vi di căn này để kéo dài thời gian sống thêm chongười bệnh [18], [12], [6]
Tuy nhiên các thuốc hóa trị bổ trợ hầu như có tác dụng phụ nhất định phụthuộc vào liều lượng, phác đồ và thể trạng bệnh nhân vì vậy sẽ có những độc
Trang 21tính đối với hệ tạo huyết, các cơ quan ngoài hệ tạo huyết ảnh hưởng tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân hóa trị.
1.3.4 Điều trị nội tiết
Ở phụ nữ tiền mãn kinh, sự phát triển của các tế bào UTV được hỗ trợ bởiestrogen, loại bỏ estrogen nội sinh bằng cắt buồng trứng, hoặc chặn các estrogenbằng LH-RH sẽ làm giảm sự tiến triển của ung thư [12]
Một số cơ chế khác của các tác nhân kháng estrogen bao gồm ngăn sự pháttriển của yếu tố biểu mô, yếu tố chuyển dạng phát triển ỏ (TGF- β) và kích thíchyếu tố chặn biểu mô (TGF - ) Điều trị nội tiết được chỉ định cho các bệnhnhân có thụ thể estrogen và/ hoặc progesteron dương tính
1.3.5 Điều trị Đích
Cùng với sự phát triển của kháng thể kháng Her-2/neu người (như Herceptin,Transtuzumab) và các vacxin peptide Her-2neu, điều trị sinh học trong UTV đãtrở thành hiện thực
Hiện nay Trastuzumab đã được đưa vào điều trị thường quy trong UTV cóHer-2/neu (+) cho cả tái phát, di căn và bổ trợ do tính hiệu quả của nó trong cảithiện thời gian sống thêm và chất lượng cho bệnh nhân qua nhiều nghiên cứu [7].Hóa trị, nội tiết và miễn dịch sinh học là ba phương pháp được áp dụngđiều trị toàn thân cho BN UTV Tùy từng giai đoạn khác nhau mà mục tiêu điềutrị của ba phương pháp là khác nhau: điều trị bổ trợ toàn thân nhằm mục đíchloại bỏ vi di căn và phòng tái phát đối với UTV giai đoạn sớm Ở giai đoạnmuộn mục tiêu điều trị là hạn chế sự lan tràn của tế bào ung thư, giảm nhẹ cáctriệu chứng của bệnh, tăng cường chất lượng sống và cải thiện thời gian sốngthêm cho bệnh nhân
1.4 Các yếu tố liên quan kết quả điều trị hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật
- Kích thước, vị trí u nguyên phát: Kích thước u nguyên phát có mối liênquan với thời gian sống thêm của bệnh nhân và tình trạng di căn hạch vùng Ở
Trang 22nhóm bệnh nhân UTV chưa có di căn hạch nách, tỷ lệ sống thêm trên 5 nămgiảm từ 98% đối với các trường hợp kích thước u dưới 1cm xuống còn 95% đốivới u có kích thước từ 1-1,9cm và 82% đối với u có kích thước lớn hơn 5cm Vịtrí U ở vị trí bên có tỷ lệ di căn hạch nách nhiều hơn vị trí giữa vú do dẫn lưuhạch bạch huyết của u phần giữa của vú liên quan đến hạch vú trong, kích thước,
vị trí u không những làm tăng khả năng di căn hạch nách mà còn làm tăng quátrình hoại tử u, tăng hệ thống huyết quản và bạch mạch làm tăng nguy cơ di căn
xa và giảm tỷ lệ sống thêm [22]
- Tình trạng hạch nách: Đây là một trong các yếu tố tiên lượng quan trọngnhất trong UTV Độ mô bệnh học của hạch nách liên quan đến tỷ lệ tài phát và dicăn ở bệnh nhân UTV như: Độ 1 tỷ lệ di căn hạch thấp hơn so với độ 2, độ.Theo SEER, với kích thước u đồng nhất tỷ lệ di căn hạch nách ở độ 1 là 3,4%,
độ 3 là 21% Phẫu thuật nạo vét hạch nách trong điều trị ung thư vú giúp giảmnguy cơ di căn sau điều trị [23]
- Loại mô bệnh học: Dựa vào đặc điểm sinh học của khối u, theo hội nghị
St Gallen năm 2013 chia UTV thành 4 phân nhóm lớn Đây là phân loại có ýnghĩa giúp các nhà lâm sàng lập kế hoạch điều trị bổ trợ và tiên lượng bệnh [24],[25].Chia làm 5 phân nhóm:
Her-2(+)
Trang 24+ Nomal breast like
Her-2(+): Her-2(+) không thuộc Luminal
ER(-), PR(-)
Her-2 (+)
+ Basal-like: Triple negative ER(-), PR(-) Her-2 (-)
- Độ mô học: Có nhiều hệ thống chia độ nhưng cho đến nay, hệ thống chia
độ mô học của Scaff - Bloom - Richardson tỏ ra có hiệu quả trong tiên lượngbệnh Cách phân độ này chỉ áp dụng cho UT biểu mô thể ống xâm nhập Vớinhững loại UT vú thể đặc biệt thì hầu hết có độ ác tính thấp
Cách phân chia độ mô học dựa vào ba yếu tố: mức độ biệt hóa của các ốngtuyến, mức độ đa dạng của nhân và hình ảnh nhân chia Mỗi yếu tố đều đượccho điểm từ 1 đến 3 tương ứng với mức độ nhẹ, trung bình, nặng Tổng số điểmthay đổi từ 3 đến 9
Từ 3-5 điểm: Độ mô học I
Từ 6-7 điểm: Độ mô học II
Từ 8-9 điểm: Độ mô học III
- Giai đoạn: là yếu tố tiên lượng quan trọng liên quan đến phương phápđiều trị và kết quả điều trị, nó ảnh hưởng lớn tới thời gian sống thêm, di căn, táiphát của bệnh nhân Bệnh nhân càng được phát hiện sớm thì tỷ lệ tái phát cànggiảm, thời gian sống thêm càng cao [26]
- Tình trạng thụ thể nội tiết: UTV là một trong số các ung thư có liên quanmật thiết tới nội tiết tố nữ, cụ thể là estrogen làm tăng sinh các tế bào biểu môtuyến vú, cần thiết cho quá trình sinh sản và nuôi con Do đó những yếu tố làmtăng thời gian tiếp xúc của tuyến vú với estrogen đều có thể làm tăng nguy cơgây UTV như: có kinh sớm, dùng thuốc tránh thai kéo dài, có con đầu lòngmuộn, mãn kinh muộn, béo phì sau mãn kinh, phụ nữ độc thân… hoặc đã mãnkinh nhưng dùng nội tiết thay thế có chứa estrogen [12]
Trang 25Các thụ thể nội tiết là các dấu ấn quan trọng nhất trong UTV, rất có giá trịtrong việc tiên lượng và điều trị Các trường hợp có thụ thể estrogen dương tính
tỷ lệ đáp ứng với điều trị nội tiết là 60% và tiên lượng tốt hơn so với các trườnghợp có thụ thể estrogen âm tính Nếu cả hai thụ thể estrogen và progesteron đềudương tính thì tỷ lệ đáp ứng với liệu pháp nội tiết lên tới 85% và ở đây là nhóm
có tiên lượng tốt nhất [27]
- Protein Her-2: Sự bộc lộ gen liên quan đến sự phát triển nhanh của bệnh,làm giảm tỷ lệ sống thêm Những u có bộc lộ quá mức Her-2 thường kháng vớiđiều trị hóa chất, tỷ lệ tái phát di căn sau điều trị cao Khả năng di căn xa cũngtăng dần theo độ dương tính với Her-2 Bằng hóa mô miễn dịch để phát hiệnmức độ bộc lộ Her-2, người ta có thể dự đoán được khả năng tái phát trên BNbằng phẫu thuật và xạ trị đơn thuần Tình trạng Her-2 cũng là cơ sở để áp dụngđiều trị sinh học bằng kháng thể đơn dòng trong UTV Các nghiên cứu củaRavdin và cs (1987) rút ra từ kết quả của 18 nghiên cứu cũng cho thấy bộc lộquá mức Her-2 trong UTBM tuyến vú có tiên lượng xấu, đặc biệt trong nhóm
BN có hạch nách dương tính [28] Một nghiên cứu khác của Yuan (2004) cũngthấy mối quan hệ chặt chẽ giữa Her-2 và giai đoạn bệnh, đồng thời nó là yếu tố
tiên đoán khả năng di căn xa sau điều trị ở BN UTV, Her-2 (-) tỷ lệ sống thêm
không di căn là 71,3% tụt xuống còn 42,4% khi Her-2 (+) [29]
- Các yếu tố tiên lượng khác: Bệnh nhân UTV có ít tế bào trong pha tổnghợp DNA (pha S) có tiên lượng tốt hơn so với bệnh nhân có tỷ lệ cao tế bàotham gia tổng hợp acid nhân này Ngoài ra, người ta còn thấy một số yếu tố khác
có giá trị tiên lượng trong UTV gồm: Catheprin D, C-myc và gen P53 Bên cạnh
đó tuổi cũng là một trong các yếu tố tiên lượng, nhiều nghiên cứu đã chứng minh được tuổi càng trẻ tiên lượng càng xấu
Trang 261.5 Các nghiên cứu trên thế giới về ung thư vú
Nguyễn Bá Đức, Richard R Love và CS nghiên cứu trên 696 phụ nữ ViệtNam, Trung Quốc tiền mãn kinh bị UTV giai đoạn mổ được và được điều trị bổtrợ bằng cắt buồng trứng và uống Tamoxifen Kết quả cho thấy tình trạng hạchnách và kích thước u không thay đổi theo tuổi, bệnh nhân < 35 tuổi có độ môhọc III nhiều hơn (p=0,06), tỷ lệ TTNT(+) thấp hơn và tỷ lệ Her-2/neu (+) caohơn Theo phân tích đa biến thì cho thấy tuổi là một yếu tố tiên lượng xấu độclập ảnh hưởng tới thời gian sống thêm [13]
Davision và CS (1999) nghiên cứu điều trị bổ trợ cho BN UTV ở giai đoạn
mổ được cho thấy tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 5 năm là 67% ở nhóm được điềutrị bổ trợ hóa chất đơn thuần phác đồ AC, khi kết hợp với cắt buồng trứng thì tỷ
lệ này nâng lên là 70% và khi kết hợp với cả cắt buồng trứng và dùng tamoxifenthì tỷ lệ này là 78%
Một nghiên cứu pha III trên 1.246 bệnh nhân ung thư vú, được điều trị bổtrợ bằng phác đồ FEC * 6 chu kỳ hoặc FEC * 4 chu kỳ sau đó Paclitaxel hàngtuần * 9 tuần, cho thấy tỷ lệ độc tính chung độ 3,4 chiếm > 40% tổng số bệnhnhân trong đó phác đồ FEC chiếm 25% cao hơn so với phác đồ FEC-P chỉ có19,1% Tỷ lệ hạ bạch cầu có sốt 9,5% cho phác đồ FEC và 5,1% cho phác đồFEC - P, trong nghiên cứu này bệnh nhân không được dùng thuốc tăng bạch cầu
dự phòng [83] Nghiên cứu của Jesus Anampa, Della Makower và Joseph A.Sparano (2015) về lịch sử phát triển hóa trị đã minh chứng việc hóa trị bổ trợmang lại hiệu quả điều trị cao với bệnh nhân UTV, tuy nhiên các phác đồ hóa trị
bổ trợ đều có những độc tính nhất định, đặc biệt phác đồ có Taxan được đánh giá
là phác đồ mang lại hiệu quả điều trị cao, giảm nguy cơ tái phát, di căn và tửvong ở bệnh nhân UTV nhưng cần chú ý độc tính của phác đồ với bệnh nhân [6]
Trang 271.6 Các nghiên cứu trong nước về ung thư vú
Đối với bệnh nhân Việt Nam, tác giả Trần Văn Thuấn nghiên cứu trên 173bệnh nhân ung thư vú sau mổ được điều trị bằng phác đồ AC (Doxorubicin60mg/m2, Cyclophosphamid 600mg/m2, chu kỳ 21 ngày * 6 chu kỳ), tỷ lệ hạbạch cầu tương đối cao 74,6% nhưng chủ yếu là hạ độ 1, hạ bạch cầu độ 3,4 chỉchiếm 4,7%, tỷ lệ hạ bạch cầu hạt là 70,5%, nhưng độ 3,4 chiếm 12,2% trongnghiên cứu này bệnh nhân không được dùng thuốc tăng bạch cầu dự phòng, tất
cả bệnh nhân hạ bạch cầu có sốt đều được dùng thuốc tăng bạch cầu và khángsinh đường tĩnh mạch, bệnh nhân hạ bạch cầu không sốt chỉ dùng thuốc tăngbạch cầu và thuốc kháng sinh đường uống, không có bệnh nhân nào bị nhiễmtrùng nặng phải ngừng điều trị Tỷ lệ hạ huyết sắc tố là 94,2% hạ chủ yếu độ 1,
độ 3,4 chỉ chiếm 3,4%, có 5 bệnh nhân phải truyền máu nhưng không bệnh nhânnào phải ngừng điều trị vì thiếu máu, tại thời điểm nghiên cứu chưa có sản phẩmcủa thuốc tăng trưởng hồng cầu nên chỉ có truyền máu khi có chỉ định Độc tínhtrên gan thì ít hơn tỷ lệ khoảng 52%, tỷ lệ tăng men gan độ 3,4 chỉ có 2,9% Độctính trên thận là 4,6% tỷ lệ độc tính độ 3 là 0,6%, không có bệnh nhân nào độctính độ 4 [12]
Tác giả Nguyễn Thị Sang qua nghiên cứu 118 bệnh nhân ung thư vú giaiđoạn II, IIIA được phẫu thuật cắt tuyến vú và vét hạch nách triệt căn biến đổi, cóthể giải phẫu bệnh là ung thư biểu mô thể ống xâm nhập, có ít nhất một hạchnách dương tính, được điều trị bằng phác đồ TAC có tỷ lệ hạ bạch cầu chung là67,8%, trong đó hạ độ 3,4 là 22,1%, tỷ lệ hạ bạch cầu hạt là 67,4%, trong đó hạ
độ 3,4 là 20,9%, tỷ lệ hạ huyết sắc tố là 87,1%, trong đó hạ độ 3,4 là 18,5%, tỷ
lệ hạ tiểu cầu là 30,2%, trong đó tỷ lệ hạ độ 3,4 là 6,3% Tỷ lệ tăng men gan là54,3%, trong đó tăng độ 3,4 là 12,3% Độc tính trên tim chiếm tỷ lệ 0,08%.Rụng tóc chiếm 100%, suy nhược cơ thể là 30%, Viêm dạ dày là 54%, vô kinh
Trang 28Theo tác giả Nguyễn Tuyết Mai (2013) nghiên cứu 1510 đợt hóa chất của
236 bệnh nhân, ghi nhận 11.252 ADE trên 8 phác đồ, kết quả tỷ lệ bệnh nhângặp ADE (Adverse Drug Event/Adverse Drug Experience) của hóa trị liệu là100%, có 33 loại có 10 ADE có tỷ lệ gặp cao nhất gồm mệt mỏi, rụng tóc, chán
ăn, mất ngủ, buồn nôn, đen móng, sạm da, dị cảm, choáng váng, giảm Hb Có92,6% ADE là độc tính độ 1 và độ 2; các độc tính độ 3 và độ 4 chiếm tỷ lệ rấtnhỏ với 7,4% Không có trường hợp nào tử vong do ADE của thuốc Kếtquả chothấy tỷ lệ gặp biến cố bất lợi buồn nôn và nôn chung ở cả 8 phác đồ là 44,0% và20,3% Trong đó, các bệnh nhân điều trị bằng phác đồ PA gặp tác dụng phụ buồnnôn và nôn là cao nhất (tương ứng là 55,3% và 28,8%), tiếp đến là AC, TC,FAC, FEC (từ 49,1% đến 43,7% và từ 28,0% đến 22,0%); Docetaxel,
Paclitaxel đơn thuần có tỷ lệ thấp hơn hẳn Tình hình gặp biến cố bất lợi trênhuyết học của phác đồ AC, FAC cao hơn các phác đồ khác: giảm BCTT là21,1% và 13,5%; giảm Hb là 29,7% và 29,9%; giảm tiểu cầu là 12,0% và 4,7%(tương ứng) Tình hình gặp ADE trên gan chung của các phác đồ: tăng menASAT là 15,3%; tăng men ALAT là 14,1% Trong đó, phác đồ AC và FAC gâyđộc tính trên gan cao nhất với tỷ lệ tăng men ASAT là 19,7% và 16,8%, tăngmen ALAT là 16,6% và 16,8% [32]
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 75 bệnh nhân ung thư vú đã được phẫu thuật, có chỉ định hóa trị bổtrợ tại Trung tâm Ung bướu Thái Nguyên đủ chu kỳ thỏa mãn các tiêu chuẩn lựachọn và loại trừ sau:
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Được xác chẩn ung thư vú nguyên phát và đã được phẫu thuật ổn định
- Chỉ số toàn trạng PS cho phép truyền hóa chất (PS ≤ 2)
- Tiền sử chưa điều trị ung thư trước đó
- Hồ sơ lưu trữ đầy đủ thông tin
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bỏ dở điều trị và/hoặc hồ sơ theo dõi không đầy đủ
- Các trường hợp ung thư vú có chỉ định hóa trị liệu với mục đích khác (hóatrị tân bổ trợ, hóa trị vớt vát, hóa trị với các trường hợp tái phát…)
thận)
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Thời gian: từ tháng 03/2017 đến hết tháng 12/2017
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang
* Chọn mẫu: Chọn tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu.
- Nghiên cứu tiến cứu 51 bệnh nhân đang trong liệu trình điều trị
bệnh án.
Trang 30* Cỡ mẫu Cỡ mẫu được tính theo công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu
mô tả ước lượng một tỷ lệ:
Trang 31n Trong đó:
Z1 / 2 : Hệ số giới hạn tin cậy Chọn Z1 / 2 = 1,96 tương ứng với α=0,05
d: Sai số cho phép mắc phải Chọn d = 0,05
p: Tỷ lệ dung nạp tốt qua nghiên cứu của của Nguyễn Thái Sơn là 95% [27], trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn p = 95%
Thay vào công thức tính được cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra là 72 bệnh nhân Trong thời gian nghiên cứu nói trên chúng tôi lựa chọn được 75 bệnh nhân
vào nghiên cứu
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Các chỉ tiêu chun: thời điểm đánh giá
+ Trước điều trị: đánh giá tại thời điểm trước khi bệnh nhân hóa trị liệu chu kỳ đầu tiên (bệnh nhân vào phẫu thuật)
+ Giữa điều trị: Tại thời điểm bệnh nhân hóa trị ở chu kỳ giữa của liệu trình(6 chu kỳ thì giữa là chu kỳ 3)
+ Cuối điều trị: Tại thời điểm bệnh nhân tham gia chu kỳ cuối của liệu trình hóa trị.
- Tuổi; dân tộc; địa dư
- Tình trạng hôn nhân; trình độ dân trí; thu nhập bình quân; tiền sử bản thân; tiền sử gia đình, tiền sử sản khoa
- Chỉ số BMI, cân nặng của bệnh nhân trước, giữa và cuối điều trị
- Tình trạng bệnh kèm theo
- Tình trạng bệnh sau phẫu thuật bao gồm:
+ Vị trí khối u: Trái hay phải
+ Phân loại giai đoạn u nguyên phát và hạch vùng theo AJCC 2010 [16]; dựavào kích thước, tính chất và mức độ xâm lấn của u vào da, thành ngực để xếp loại u
Trang 32theo giai đoạn T1, T2, T3, T4.
Trang 33+ Tình trạng di căn hạch vùng; xếp theo giai đoạn N0, N1, N2.
+Xét nghiệm mô bệnh học, phân độ mô học của u và hạch sau phẫu
thuật - Các xét nghiệm thụ thể nội tiết ER, PR, bộc lộ Her2
- Chất chỉ điểm CA15.3 (trước, giữa, cuối điều trị)
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả điều trị sớm và độc tính cấp tính
Kết quả điều trị sớm được quy định là các diễn biến của bệnh sau điều trị
và trong khoảng thời gian nghỉ giữa 2 chu kỳ điều trị
- Các triệu chứng cơ năng theo tiêu chuẩn của WHO: cải thiện tốt hơn; giữ
nguyên; xuất hiện triệu chứng mới [33]
- Sự thay đổi các triệu chứng cơ năng trong thời gian điều trị: Đau, mệt mỏi, chán ăn, khô miệng, táo bón, nôn
- Các triệu chứng toàn thân (chỉ số PS, chỉ số khối cơ thể BMI)
- Các triệu chứng thực thể: tại diện mổ, tại vùng nách sau phẫu thuật cóbiểu hiện tiến triển bệnh hay không Được đánh giá bởi Bác sĩ chuyên ngànhung thư học tại Trung tâm ung bướu của Bệnh viện
- Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, dựa theo bộ câu hỏi tiêu chuẩn quốc
tế EORTC BR23 trước, giữa và cuối điều trị [34]
- Các độc tính cấp tính với hệ tạo huyết, ngoài hệ tạo huyết theo phân độđộc tính của CTCAE phiên bản 4.0 năm 2009 [35] Các bệnh nhân trước các đợthóa trị sẽ được xét nghiệm cần thiết tại các khoa Cận lâm sàng của Bệnh việnTrung ương Thái Nguyên do các Bác sỹ chuyên khoa sinh hóa đọc kết quả
- Đánh giá dung nạp hóa trị bổ trợ theo phân loạị [36]:
Dung nạp tốt: không xuất hiện thêm triệu chứng mới; không có độc tính cấptính hoặc độc tính ở độ I
Dung nạp khá: không xuất hiện thêm triệu chứng mới; có ≥ 2 độc tính từ độ II
Dung nạp trung bình: không xuất hiện thêm triệu chứng mới; có ≥ 2 độc tính cấp độ III
Trang 34-Nhóm tuổi ( từ dưới 50 và nhóm tuổi trên 50
tuổi) Dân tộc (Kinh và dân tộc thiểu số)
- Địa dư (thành thị và nông thôn)
- Tình trạng hôn nhân (đang có chồng và chồng chết/bỏ)
- Tiền sử sản khoa (bình thường và không bình thường; Biện pháp tránh thai; Tình trạng kinh nguyệt; Tuổi có kinh và sinh con đầu lòng)
- Tiền sử gia đình (có người mắc UTV, UT khác)
- Nhóm độc tính: bệnh nhân có độc tính với hệ tạo huyết và trên gan, thận
Trang 352.5 Cách thức tiến hành
2.5.1 Chọn bệnh nhân vào nghiên cứu
Dựa vào tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu, những bệnh nhân đã đượcchẩn đoán là mắc ung thư vú dựa vào kết quả giải phẫu bệnh, đã được phẫu thuật
và đang điều trị hóa chất bổ trợ tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ươngThái Nguyên đều được chọn vào nghiên cứu này
Trong 75 bệnh nhân nghiên cứu thì 51bệnh nhân được chọn vào nghiên cứuđang trong liệu trình điều trị hóa chất.Tiến hành hồi cứu lại bệnh án của bệnhnhân trước lần hóa trị đầu tiên để khai thác các thông tin liên quan đến thông tincủa bệnh nhân bệnh sử, vị trí khối u, giai đoạn bệnh và các chỉ số cận lâm sàngtrước khi hóa trị 24 bệnh nhân hồi cứu lại hồ sơ bệnh án các thông tin theo mẫubệnh án nghiên cứu và phỏng vấn và điện thoại trực tiếp người bệnh thu thập cácthông tin liên quan
Tất cả BN nghiên cứu được chẩn đoán UTV giai đoạn I, IIA được hóa trịbằng phác đồ không taxan Bệnh nhân ở giai IIB, IIIA và có di căn hạch vùng sẽđiều trị bằng phác đồ có taxane
Động viên, khích lệ bệnh nhân theo đuổi đủ liệu trình hóa trị liệu bằng liệupháp tâm lý, sử dụng thuốc hợp lý, hiệu quả
Trang 36* Các bệnh nhân được truyền hóa chất và xử lý tai biến, tác dụng phụ, độc tính của quá trình truyền hóa chất theo hướng dẫn của Bộ Y tế [39]
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Bằng bệnh án mẫu theo các thông tin sau:
* Các thông tin mô tả kết quả điều trị sớm và độc tính cấp tính trên lâm sàng:
Các thông tin sau được thu thập ở 75 bệnh nhân trước lần hóa trị đầu tiên qua hồ sơ bệnh án và phỏng vấn người bệnh
- Tuổi: được chia làm 5 nhóm: ≤ 30; 30-39; 40-49; 50-59 và >60 tuổi
- Tiền sử bản thân: Bệnh kèm theo liên quan gan, thận, tủy xương
- Tiền sử gia đình: Có ai bị UTV hoặc UT khác
- Tiền sử sản khoa: Thai lưu, nạo sảy thai, bệnh phụ khoa
+ Biện pháp tránh thai: Dùng thuốc, tính ngày, bao cao su, không biện pháp.+ Tình trạng kinh nguyệt: Mãn kinh, bình thường
+ Tuổi có kinh và sinh con đầu lòng
- Tình trạng hôn nhân: Có chồng, Chồng chết/bỏ chồng
- Đặc điểm khối u bao gồm:
+ Vị trí khối u: UTV trái hay phải
+ Kích thước u trước mổ: tính theo đường kính lớn nhất khối u khai thác trong bệnh án khám lâm sàng
+ Kích thước U sau mổ: tính theo đường kính lớn nhất khối u khai thác trong bệnh án tại phiếu phẫu thuật
+ Phân loại khối u: dựa vào kích thước, tính chất và mức độ xâm lấn của u vào da, thành ngực để xếp loại u theo giai đoạn T1, T2, T3, T4
Trang 37- Hạch nách khám trên lâm sàng (trước phẫu thuật): xếp theo giai đoạn N0, N1, N2.
- Các triệu chứng toàn thân: Chỉ số PS, BMI theo tiêu chuẩn của WHO
* Các thông tin cận lâm sàng để phân tích các yếu tố liên quan :
- Loại mô bệnh học của u: xếp loại theo phân loại của WHO 2003 [17]
- Độ mô học của u: hệ thống phân độ mô học của Scarff- Bloom-Richardson ápdụng cho ung thư biểu mô ống xâm nhập Phân độ này dựa vào sự hình thànhống nhỏ, mức đa hình thái nhân, hoạt động nhân chia Mỗi yếu tố được cho từ 1 đến 3 điểm Độ mô học được phân loại như sau [38]:
+ Độ I: biệt hóa rõ, 3-5 điểm
+ Độ II: biệt hóa vừa, 6-7 điểm
+ Độ III: biệt hóa kém, 8-9 điểm
dịch,
Trang 38đánh giá trên tiêu bản bệnh phẩm ngay sau mổ theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại quyết định số 5199/QĐ-BYT ngày 25/12/2013 [40]:
Trang 39Sử dụng các kháng thể đơn dòng chuột kháng người (mouse anti-human)
ER 1D5 (Dako), nồng độ pha loãng tối ưu 1:50 và PR 636 (Dako), nồng độ phaloãng tối ưu 1:400
Đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn của Allred và nhà sản xuất Dako dựa vào
tỷ lệ và cường độ bắt màu của tế bào u như sau:
Tỷ lệ: 0=0/100, 1 = 1/100, 2 = 1/10, 3 = 1/3, 4 = 2/3, 5 = 1/1
Cường độ: 0 = không bắt màu, 1 = yếu, 2 = vừa, 3 = mạnh
Tổng điểm = Tỷ lệ + Cường độ (xếp từ 0 đến 8)
Phản ứng dương tính khi tổng điểm > 0
(-): 0 điểm; (+): 2- 4 điểm; (++): 5 - 6 điểm; (+++): 7 - 8 điểm
- Yếu tố phát triển biểu bì Her-2: đánh giá âm tính hay dương tính theo tiêu
+ Âm tính: không có tế bào bộc lộ Her-2
+ Dương tính yếu (+): dưới 10% tế bào bộc lộ Her-2
+ Dương tính vừa (++): trên 10% tế bào bộc lộ Her-2, mức độ bắt màu của
tế bào u vừa phải
+ Dương tính mạnh (+++): trên 10% tế bào bộc lộ Her-2, mức độ bắt màu của tế bào u mạnh
- Thay đổi nồng độ chất chỉ điểm u CA 15.3 (bình thường CA 153 < 30U/ml)
- Các xét nghiệm sinh hóa máu: Ure, creatinin, SGOT, SGPT; Các xét nghiệm huyết học về hệ tạo huyết (Bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu )
Các xét nghiện thụ thể nội tiết, Her 2 và độ mô học được đánh giá bởi Bác
sỹ chuyên khoa Giải phẫu bệnh của Bệnh viện
Trang 400 Sức khỏe bình thường, không bị hạn chế, mặc dù có biểu hiện bệnh.
1 Hạn chế rất ít về thể lực nhưng vẫn có thể tự chăm sóc bản thân cũng
như có thể làm việc được
2 Tự chăm sóc được bản thân nhưng không có khả năng làm việc Bệnh
nhân có dưới 50% thời gian trong ngày là phải nằm trên giường
3 Khả năng tự chăm sóc bản thân rất giới hạn Hơn 50% thời gian trong
ngày bệnh nhân phải nằm trên giường
4 Hoàn toàn nằm trên giường, không tự chăm sóc được bản thân Phụ
thuộc hoang toàn vào sự chăm sóc của nhân viên y tế
- Độc tính cấp tính
Bảng 2.2 Độc tính cấp tính với hệ tạo huyết, cơ quan gan, trên thận [35]
Độc tính Bạch cầu (x10³/mm³) Tiểu cầu (x10³/mm³)
Hb (g/l) Bạch cầu trung tính
(x10³/mm³)
AST, ALT
Creatine