Thí nghiệm 4: Xác định các thành phần hóa học của các hạt ngũ cốc: nguyên liệu đầu vào, sau quá trình ngâm, nảy mầm... L ỜI MỞ ĐẦU Rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu khoa học cho th
Trang 1
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT DINH DƯỠNG TỪ MỘT SỐ LOẠI ĐẬU NẢY MẦM
Trình độ đào tạo: Đại học
Trang 2M ỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về nguyên liệu 4
1.1.1 Giới thiệu cây đậu nành 4
1.1.2 Giới thiệu cây đậu đỏ 5
1.1.3 Giới thiệu cây đậu xanh 7
1.2 Thành phần hóa học của các loại đậu 10
1.2.1 Thành phần hóa học của hạt đậu nành 10
1.2.2 Thành phần hóa học của hạt đậu đỏ 15
1.2.3 Thành phần hóa học của hạt đậu xanh 17
1.3 Lợi ích của các loại hạt 21
1.4 Các sản phẩm từ các loại hạt 22
1.5 Sự nảy mầm của các loại hạt 23
1.6 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 26
2.1.2 Nguyên liệu và hóa chất thí nghiệm 26
2.1.3 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 26
2.2 Bố trí thí nghiệm 27
2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát của thời gian ngâm đến quá trình nảy mầm của các hạt ngũ cốc 27
2.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm đến quá trình nảy mầm của các loại đậu 27
2.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ủ đến khả năng nảy mầm của các loại đậu 28
Trang 32.2.4 Thí nghiệm 4: Xác định các thành phần hóa học của các hạt ngũ cốc: nguyên liệu đầu vào, sau quá trình ngâm, nảy mầm <1cm, nảy mầm
1-2 cm 28
2.2.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát thời gian hấp các loại hạt ngũ cốc 29
2.2.6 Thí nghiệm 6: Khảo sát nhiệt độ sấy các loại hạt ngũ cốc 30
2.3 Phương pháp phân tích 30
2.3.1 Xác định hàm lượng tro 30
2.3.2 Xác định độ ẩm 31
2.3.3 Xác định hàm lượng lipid 31
2.3.4 Xác định hàm lượng protein 32
2.3.5 Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp Bertrand 33 2.3.6 Xác định hàm lượng đường tổng bằng phương pháp Bertrand 34 2.3.7 Phương pháp đánh giá cảm quan 35
2.3.8 Phương pháp xử lý số liệu 40
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Kết quả thí nghiệm 1- Khảo sát của thời gian ngâm đến quá trình nảy mầm của các loại đậu 41
3.2 Kết quả thí nghiệm 2- Khảo sát của nhiệt độ ngâm đến quá trình nảy mầm của các loại đậu 44
3.3 Kết quả thí nghiệm 3 - Khảo sát của thời gian ủ đến quá trình nảy mầm của các loại đậu 47
3.4. Kết quả thí nghiệm 4: Xác định các thành phần hóa học của các hạt ngũ cốc: nguyên liệu đầu vào, sau quá trình ngâm, nảy mầm <1cm, nảy mầm 1-2 cm 49
3.4.1 Xác định độ ẩm hạt bằng phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi qua các giai đoạn 50
3.4.2 Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung ở 5500C qua các giai đoạn 52
3.4.3 Xác định hàm lượng protein theo phương pháp Kjeldahl 54
3.4.4 Xác định hàm lượng lipid bằng phương pháp Soxhlet 56 3.4.5 Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp Bertrand 58
Trang 43.4.6 Xác định hàm lượng đường tổng bằng phương pháp Bertrand 593.5 Kết quả thí nghiệm 5: Khảo sát thời gian hấp các loại hạt ngũ cốc 613.5.1 Thời gian hấp đậu xanh 623.5.2 Thời gian hấp đậu đỏ 633.5.3 Thời gian hấp đậu nành 633.6 Kết quả thí nghiệm 6: Khảo sát nhiệt độ sấy các loại hạt ngũ cốc 643.6.1 Nhiệt độ sấy đậu xanh nảy mầm 653.6.2 Nhiệt độ sấy đậu đỏ nảy mầm 653.6.3 Nhiệt độ sấy đậu nành nảy mầm 663.7 Đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm bột ngũ cốc nảy mầm 683.8 Quy trình để sản xuất bột dinh dưỡng từ hạt ngũ cốc nảy mầm 693.8.1 Sơ đồ quy trình 693.8.2 Thuyết minh quy trình 69
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 5DANH M ỤC HÌNH
Hình 1.1: Cây đậu nành 4
Hình 1.2: Hạt đậu nành 4
Hình 1.3: Cây đậu đỏ 5
Hình 1.4: Cấu tạo hạt đậu đỏ 6
Hình 1.5: Hình ảnh về cây đậu xanh 8
Hình 1.6: Một số sản phẩm chế biến từ các loại hạt 23
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh tỷ lệ nảy mầm theo thời gian ngâm hạt đậu xanh 42 Hình 3.2: Biểu đồ so sánh tỷ lệ nảy mầm theo thời gian ngâm hạt đậu đỏ 43
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh tỷ lệ nảy mầm theo thời gian ngâm hạt đậu đỏ 44
Hình 3.4: Biểu đồ nhiệt độ ngâm ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của đậu xanh, đậu đỏ và đậu nành 46
Hình 3.5: Biểu đồ so sánh chiều dài mầm đậu xanh theo thời gian ủ 47
Hình 3.6: Bi ểu đồ so sánh chiều dài mầm đậu đỏ theo thời gian ủ 48
Hình 3.7: Biểu đồ so sánh chiều dài mầm đậu nành theo thời gian ủ 49
Hình 3 8: Biểu đồ so sánh độ ẩm các hạt ngũ cốc qua các giai đoạn 52
Hình 3 9: Biểu đồ hàm lượng tro qua các giai đoạn 53
Hình 3 10: Biểu đồ hàm lượng protein các hạt ngũ qua các giai đoạn 55
Hình 3.11: Biểu đồ hàm lượng lipid các hạt ngũ qua các giai đoạn 57
Hình 3 12: Hàm lượng đường khử các hạt ngũ cốc qua các giai đoạn 59
Hình 3 13: Biểu đồ hàm lượng đường tổng số các hạt ngũ cốc 61
Hình 3.14: Biểu đồ thời gian ảnh hưởng bởi nhiệt độ sấy đậu xanh nảy mầm 65
Hình 3 15: Biểu đồ thời gian ảnh hưởng bởi nhiệt độ sấy đậu đỏnảy mầm 66
Hình 3.16: Biểu đồ thời gian ảnh hưởng bởi nhiệt độ sấy đậu nành nảy mầm 67
Hình 3 17: Đậu đỏ mầm dưới 1cm 72
Hình 3 18: Đậu xanh mầm dưới 1cm 72
Hình 3 19: Đậu nành mầm dưới 1cm 72
Hình 3 20: Hình ảnh đậu xanh trước và sau khi sấy 73
Hình 3 21: Hình ảnh sản phẩm bột ngũ cốc dinh dưỡng nảy mầm 74
Trang 6DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1 1: Thành phần chính của hạt đậu tương [2] 11
Bảng 1 2: Hàm lượng axit amin trong hạt đậu tương (g/100g protein) [6] 11
Bảng 1 3: Hàm lượng axit béo không no trong hạt đậu nành [5] 13
Bảng 1 4: Thành phần chất khoáng trong hạt đậu nành 14
Bảng 1 5: Thành phần vitamin trong hạt đậu nành 14
Bảng 1.6: Thành phần hóa học của đậu đỏ 15
Bảng 1.7: Thành phần acid amin của protein đậu đỏ 16
Bảng 1.8: Thành phần vitamin và chất khoáng trong 100g đậu đỏ 17
Bảng 1.9: Một số acid amin có trong hạt đậu xanh 18
Bảng 1.10:Hàm lượng một số loại đường trong đậu xanh 19
Bảng 1.11: Thành phần khoáng và vitamin trong hạt đậu xanh 20
Bảng 2.1: Điểm chất lượng cho quá trình hấp mẫu các loại đậu 36
Bảng 2.2:Điểm chất lượng cho sản phẩm sấy mẫu các loại đậu 38
Bảng 2.3: Các mức chất lượng 40
Bảng 3.1: Tỷ lệ nảy mầm đậu xanh qua các khoảng thời gian ngâm hạt 41
Bảng 3.2: Tỷ lệ nảy mầm đậu đỏ qua các khoảng thời gian ngâm hạt 42
Bảng 3.3:Tỷ lệ nảy mầm đậu nành qua các khoảng thời gian ngâm hạt 43
B ảng 3.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm đến tỷ lệ nảy mầm đậu xanh 44
Bảng 3 5: Ảnh hưởng của nhiệt độ ngâmđến tỷ lệ nảy mầm đậu đỏ 45
Bảng 3 6: Ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm đến tỷ lệ nảy mầm đậu nành 45
Bảng 3 7:Chiều dài mầm đậu xanh theo thời gian 47
Bảng 3.8: Chiều dài mầm đậu đỏ theo thời gian ủ 48
Bảng 3.9: Chiều dài mầm đậu nành theo thời gian ủ 48
Bảng 3 10:Đặc điểm các hạt ngũ cốc nguyên liệu[11] 50
Bảng 3 11: Độ ẩm đậu xanh qua các giai đoạn 50
Bảng 3 12: Độ ẩm đậu đỏ qua các giai đoạn 51
Bảng 3 13: Độ ẩm đậu nành qua các giai đoạn 51
Bảng 3 14: Hàm lượng tro đậu xanh qua các giai đoạn 52
Bảng 3 15: Hàm lượng tro đậu đỏ qua các giai đoạn 53
Bảng 3 16: Hàm lượng tro đậu nành qua các giai đoạn 53
Bảng 3 17: Hàm lượng protein của đậu xanh qua các giai đoạn 54
Bảng 3 18: Hàm lượng protein của đậu đỏ qua các giai đoạn 54
Bảng 3 19: Hàm lượng protein của đậu nành qua các giai đoạn 55
Bảng 3 20: Hàm lượng lipid đậu xanh qua từng giai đoạn 56
ảng 3 21: Hàm lượng lipid đậu đỏ qua từng giai đoạn 56
Trang 7Bảng 3 22: Hàm lượng lipid đậu nành qua từng giai đoạn 57
Bảng 3 23: Hàm lượng đường khử đậu xanh qua từng giai đoạn 58
Bảng 3 24: Hàm lượng đường khử đậu đỏ qua từng giai đoạn 58
Bảng 3 25: Hàm lượng đường khử đậu nành qua từng giai đoạn 58
Bảng 3 26: Hàm lượng đường tổng đậu xanh qua từng giai đoạn 59
Bảng 3 27: Hàm lượng đường tổng đậu đỏ qua từng giai đoạn 60
Bảng 3 28: Hàm lượng đường tổng đậu nành qua từng giai đoạn 60
Bảng 3 29: Kết quả đánh giá thời gian hấp đậu xanh qua các chỉ tiêu 62
Bảng 3 30: Kết quả đánh giá cảm quan, xếp loại thời gian hấp đậu xanh 62
Bảng 3 31: Kết quả đánh giá thời gian hấp đậu đỏ qua các chỉ tiêu 63
Bảng 3 32: Kết quả đánh giá cảm quan, xếp loại thời gian hấp đậu đỏ 63
Bảng 3 33: Kết quả đánh giá thời gian hấp đậu nành qua các chỉ tiêu 64
Bảng 3 34: Kết quả đánh giá cảm quan, xếp loại thời gian hấp đậu nành 64
Bảng 3 35: Bảng thời gian ảnh hưởng bởi nhiệt độ sấy hạt đậu xanh nảy mầm 65
Bảng 3 36: Bảng thời gian ảnh hưởng bởi nhiệt độ sấy hạt đậu đỏ nảy mầm 65 Bảng 3 37: Bảng thời gian ảnh hưởng bởi nhiệt độ sấy hạt đậu nành nảy mầm 66
Bảng 3 38: Đánh giá cảm quan hạt đậu xanh nảy mầm sau khi sấy ảnh hưởng bởi nhiệt độ 67
Bảng 3 39: Kết quả đánh giá cảm quan bột ngũ cốc nảy mầm 68
Trang 8DANH M ỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 4 29
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất bột dinh dưỡng từ hạt đậu nảy mầm 69
Trang 9L ỜI MỞ ĐẦU
Rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu khoa học cho thấy ngũ cốc là
loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng rất cao, lại có thể phòng và chữa được nhiều bệnh vì hạt ngũ cốc cung cấp dồi dào chất đạm, can xi, chất xơ, tinh bột, chất béo, chất đào thải độc tố và rất nhiều vi chất dinh dưỡng khác Tuy nhiên trong ngũ cốc khô, isoflavone tồn tại dưới dạng phức hợp và khó hấp thu, khi nảy mầm hạt ngũ cốc, các chất này sẽ được chuyển hóa thành dạng dễ
hấp thu hơn Sự nảy mầm của hạt ngũ cốc sẽ làm giảm lượng tinh bột và tăng giá trị dinh dưỡng của hạt Lượng chất xơ hòa tan trong hạt nảy mầm cao hơn trong các loại ngũ cốc thông thường Bên cạnh đó, cấp độ cao hơn của enzyme amylase trong hạt nảy mầm tốt cho tiêu hóa carbohydrate thành đường và các enzyme phytase có thể ngăn cơ thể hấp thu kim loại nặng
Năm 2014, theo kết quả của một cuộc khảo sát được tiến hành bởi Better Way và Viện Marketing Tự nhiên (Mỹ), 17% người Mỹ đều đã biết về các sản phẩm ngũ cốc nảy mầm và hạt giống Theo Mintel, số lượng các sản
phẩm ngũ cốc nảy mầm mới ra mắt trong năm vừa rồi chưa phải lớn (chỉ 19
sản phẩm) nhưng con số này đang ngày càng tăng nhanh Thị trường ngũ cốc nảy mầm đang phát triển nhanh nhất và đúng hướng nhất ở Mỹ Theo dự đoán
của ông Mellentin, tới năm 2018, lượng tiêu thụ ngũ cốc nảy mầm ở Mỹ sẽ vào khoảng 250 triệu USD, thậm chí còn cao hơn [16]
Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng, càng ngày, ngũ cốc nảy mầm sẽ trở thành nguyên liệu không thể thiếu được trong ngành thực phẩm chức năng
Hiện nay đã có một vài nghiên cứu về các sản phẩm ngũ cốc nảy mầm được công bố, tuy nhiên các nghiên cứu này phần lớn tiến hành riêng lẻ trên
Trang 10từng loại hạt, như nghiên cứu của Trần Thị Thúy về đánh giá hàm lượng một
số yếu tố dinh dưỡng và enzyme trong giai đoạn sớm của quá trình nảy mầm
hạt đậu nành Các công trình nghiên cứu của nước ngoài tập trung chủ yếu nghiên cứu nảy mầm các hạt đại mạch, hạt chia, hạt lúa mì
Nhận thấy được giá trị dinh dưỡng của hạt ngũ cốc khi nảy mầm, cũng như xu hướng phát triển của sản phẩm này, em đã quyết định lựa chọn đề tài “
Nghiên c ứu quy trình sản xuất bột dinh dưỡng từ một số loại đậu nảy
➢ Phương pháp nghiên cứu
- Xác định hàm lượng lipid bằng phương pháp Soxhlet
- Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp Bertrand [TCVN 4594:1988]
- Xác định hàm lượng đường tổng bằng phương pháp Bertrand [TCVN 4594:1988]
- Xác định hàm lượng protein theo phương pháp Kjeldahl [ TCVN
Trang 11- Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung ở 5500C [TCVN 8124:2009]
- Xác định độ ẩm hạt bằng phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi [TCVN 9934:2013]
- Xử lý số liệu bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA của
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả và thảo luận
- Kết luận và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về nguyên liệu
1.1.1 Giới thiệu cây đậu nành[3]
Đậu nành hay đậu tương, đỗ tương ( tên khoa học Glycine max) là loại
cây họ Đậu (Fabaceae), là loài bản địa của Đông Á Cây thảo mềm, có lông,
cao khoảng 0,3- 0,8 mét Lá có lá kèm nhỏ và gồm 3 lá chét hình bầu dục Hoa nhỏ máu trắng hay tím, mọc thành chùm đơn ở kẽ lá Quả đậu dài có nhiều lông vàng, mỗi quả có từ 1-4 hạt, thông thường có từ 2-3 hạt Hạt hình
cầu hay hình bầu dục, có màu sắc thay đổi tùy theo giống trồng ( màu vàng, đen, nâu, xanh) Trọng lượng một hạt đậu nành thay đổi từ 20-400mg/ hạt
Hạt đậu nành gồm hai phần: Vỏ hạt và phôi
Trang 13- Vỏ hạt: vỏ dễ ngấm nước và dính với phôi ở tể hạt, đó là một rãnh nhỏ hình bầu dục Màu sắc của tể hạt thay đổi tùy theo giống và là đặc điểm để phân biệt giống Vỏ hạt có tác dụng bảo vệ phôi trong quá trình tồn trữ Vỏ
hạt chứa sắc tố anthocyanin, tùy theo hàm lượng sắc tố này mà vỏ hạt có 4 màu khác nhau: vàng, nâu, xanh, đen
- Phôi: gồm hai tử diệp, rễ mầm, trục hạ diệp và trục thượng diệp Hai tử
diệp chiếm hầu hết trọng lượng của hạt, đây là bộ phận chứa chất đạm và chất béo của đậu nành
Cây đậu nành là loài thực vật được trồng rộng rãi, là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Đậu tương là một loại hạt giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là protein nên nó được con người sử dụng từ rất lâu trong đời sống hàng ngày
1.1.2 Giới thiệu cây đậu đỏ[17]
Đậu đỏ có tên khoa học là Vigna angularis (Willd) Ohwi et Ohashi
Trang 14bao giờ cũng dài hơn cuống lá hai bên Cụm hoa chùm mọc ở nách lá hoặc đầu cành, gồm từ 5-20 hoa màu vàng sáng Quả đậu đỏ dài, hình hơi lưỡi liềm dài từ 7-20cm Trong quả có từ 8-15 hạt hình trụ tròn hơi dẹt, vỏ hạt đậu có màu đỏ nâu hoặc nâu tím, nhẵn bóng, dài 0,5-1cm, rộng 0,3-0,6cm Hạt đậu
đỏ có nhiều hình dạng khác nhau như hình tròn, bầu dục, tròn dài, tròn dẹt, chuỳ dài, vỏ mỏng Khi còn non thì màu xanh sậm, khi chín thì màu vàng sậm sau đó chuyển sang màu nâu đen Cấu trúc hạt : gồm 3 phần chính là vỏ hạt, phôi, tử diệp, hạt đậu đỏ không có nội nhũ, nội nhũ mất dần trong quá trình hình thành phôi
- Vỏ: là lớp ngoài cùng của hạt đậu đỏ, có nhiều loại màu sắc và là yếu
tố cho việc xác định giống đậu đỏ, có tác dụng bảo vệ phôi mầm
- Phôi: là rễ mầm, là phần sinh trưởng của hạt khi nảy mầm Khối lượng phôi chiếm khoảng 2% khối lượng của hạt
Trang 15Với thành phần dinh dưỡng đa dạng trên đậu đỏ được lựa chọn như một món ăn dinh dưỡng Đậu đỏ được chế biến với cách thức khác nhau cho ra các sản phẩm phong phú: Chè đậu đỏ, bột đậu đỏ, các loại bánh từ đậu đỏ, Ngoài ra đậu đỏ còn được dùng trong y dược với công dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, dưỡng huyết.
1.1.3 Giới thiệu cây đậu xanh[21]
Cây đậu xanh (Mungbean, Green bean) có tên khoa học Vigna radiata
(L) là cây đậu đỗ quan trọng đứng hàng thứ ba sau đậu nành và đậu phụng (2
loại cây công nghiệp ngắn ngày)
Tên khoa học:Vigna radiata(L) R Wilczek
Bộ : Fabales
Họ : Fabaceae
Chi : Vigna
Loài :V.radiata
Trang 16Đậu xanh (Vigna radiata)
thuộc loại cây thân thảo mọc đứng, ít nhánh, cao khoảng 60-80cm Thân cành hơi có cạnh và rãnh, phủ đầy lông mềm Lá kép mọc so le, gồm 3 lá chét hình trái xoan tam giác, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt, gân 3 tỏa ra từ gốc Lá kèm hình khiên, kéo dài dưới nơi gắn.Cụm hoa mọc ở nách lá thành chùm dài từ 15-20cm, hoa nhiều màu vàng lục, không đều Đài hình chuông, nhẵn, tràng có cánh cờ rộng, cánh thìa hình liềm, cánh bên có tai nhọn, nhị 2 bó (chín nhị liền và một nhị rời), bầu có lông bao phủ.Quả đậu hình trụ mảnh, dài 5-10cm, lúc đầu có lông khi còn non, sau nhẵn, chứa nhiều hạt nhỏ hình trụ ngắn, gần hình cầu thường cómàu xanh Mùa hoa: tháng 3-5, mùa quả: tháng 6-8
Hạt gồm vỏ hạt, rốn hạt, 2 lá mầm và 1 mầm non Mầm non là nơi thu nhỏ của mầm rễ, 2 lá đơn, thân chính và lá kép đầu tiên Kích thước, màu sắc, hình dáng của hạt phụ thuộc vào giống và một phần phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài Khối lượng 1000 hạt thay đổi trong phạm vi 25 – 70 g, chủ yếu phụ thuộc vào giống Hạt có nhiều màu khác nhau: vàng rơm, vàng xanh, xanh đậm, nâu, xanh nhạt, màu hỗn hợp
Màu sắc của vỏ hạt có tương quan tương đối chặt chẽ với vùng địa lý phân bố: Đông Nam Á là nơi phân bố chủ yếu của các loại hạt có màu vàng xanh và xanh đậm Vùng Bắc Á là nơi phân bố của hạt có màu vàng rơm Hạt đậu xanh có nhiều hình dáng khác nhau: hình tròn, hình ô van Hình trống,hình dáng đặc biệt Hình dáng hạt kết hợp với màu sắc và độ lớn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mẫu mã của hạt Số lượng hạt trung bình trong
Trang 17một quả là một trong những yếu tố chủ yếu tạo thành năng suất của đậu xanh Trung bình mỗi quả có 8 – 9 hạt Quả lớn nhất có đến 18 hạt [15]
Hạt đậu xanh có cấu tạo giống các hạt họ đậu là không có nội nhũ, nội nhũ bị mất trong quá trình hình thành hạt Do đó, cấu tạo chủ yếu của hạt đậu xanh gồm 3 phần: vỏ, tử diệp(lá mầm) và phôi
❖ Vỏ: Đậu xanh là loại hạt trần nên vỏ được cấu tạo từ vỏ quả và vỏ hạt
Vỏ quả được cấu tạo từ nhiều lớp tế bào, lớp ngoài cùng gồm những tế bào có kích thước lớn, xếp theo chiều dọc hạt, gọi là lớp tế bào dọc, ở giữa gồm những tế bào xếp theo chiều ngang, gọi là lớp tế bào ngang Khi hạt chín, lớp tế bào này trống rỗng, nhưng khi hạt còn non thì chứa diệp lục tố do vậy hạt có màu xanh Lớp trong cùng của vỏ quả gồm những tế bào hình ống xếp theo chiều dọc hạt
Sau vỏ quả là vỏ hạt, vỏ hạt được cấu tạo bởi hai lớp tế bào, lớp ngoài gồm nhiều tế bào xếp khít nhau, chứa nhiều chất màu còn lớp trong là những
tế bào trong suốt
Vỏ là bộ phận có chức năng bảo vệ phôi và tử diệp khỏi bị tác động cơ học, hóa học của môi trường Vỏ chiếm khoảng 7% so với khối lượng toàn hạt Trong vỏ không có chất dinh dưỡng, thành phần chủ yếu của vỏ là cellulose, hemicellulose và lecithin do đó trong quá trình chế biến càng tách
vỏ được triệt để càng tốt
❖ Tử diệp
Tử diệp (lá mầm) chiếm khoảng 90% khối lượng hạt đậu, hạt đậu có hai
tử diệp Tử diệp được cấu tạo từ những tế bào lớn thành mỏng, giữa các tế bào là các khoảng trống
Trang 181.2 Thành phần hóa học của các loại đậu
1.2.1 Thành phần hóa học của hạt đậu nành
Thành phần hạt đậu tương có thể hay đổi một phần tùy vào thời vụ và điều kiện sinh trưởng Ước tính trung bình, dầu và protein cùng chiếm 60% trọng lượng khô của hạt Chất khô chủ yếu bao gồm cacbonhydrate ( khoảng 35%) và tro ( khoảng 5%) Đối với hạt phát triển bình thường và được bảo quản tốt, hạt đậu nành có độ ẩm khoảng 12-13% Trên mức này hạt có nguy
cơ bị nấm mốc tấn công, đặc biệt ở thời tiết nóng Dưới 12%, đậu nành có khuynh hướng bị nứt vỡ Tỷ lệ đậu nành bị nứt vỡ càng lớn càng làm tăng mùi ôi trong quá trình bảo quản
Thông thường, khi độ ẩm của đậu tương thành phần bảo quản khoảng 13% trên trọng lượng hạt thì đậu tương chứa khoảng 35% protein, 17% dầu, 31% cacbonhydrate và 4,4% tro Đối với cây đang sinh trưởng hàm lượng protein có thể nằm trong khoảng 40-45%, lipid 18-20% Thông thường hàm lượng protein tăng 1% làm giảm 0,5% hàm lượng dầu Điều ngẫu nhiên, mối tương quan bất lợi giữa protein và dầu này là một trong những nguyên nhân làm nhà nông ít quan tâm đến những giống cho hàm lượng protein cao, khi trồng những giống này không tăng năng suất trên 1 hecta canh tác
Trang 19Thành phần và cấu trúc của từng thành phần trong hạt đậu nành phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giống, mùa vụ, vùng địa lí và môi trường Thành phần tổng quát của đậu nành được trình bày trong bảng dưới đây:
Cấu tạo hạt
Tỷ lệ so với trọng lượng hạt (%)
ta dao động trong khoảng từ 31-41,7% Hàm lượng này cao hơn cả trong thịt,
cá và gấp đôi so với các loại đậu đỗ khác Lượng protein tan trong nước chiếm khoảng 72-94%, trong đó glixinin chiếm khoảng 84%, albumin khoảng
5,4% và hợp chất không phải nitơ chiếm khoảng 6%[1]
Protein của đậu tương có giá trị sinh học cao, nhiều nghiên cứu cho thấy protein đậu tương có giá trị dinh dưỡng rất hoàn chỉnh, có chứa nhiều loại axit amin mà cơ thể người và động vật không tự tổng hợp được
Trang 20Hàm lượng glucid không tan chiếm khoảng 90% trong đó có:
- Pectin: 30%
- Hemixenluloza: 40%
Trang 21Glucid tập trung chủ yếu ở phần vỏ, tuy nhiên do glucid đậu thường không có lợi và làm ảnh hưởng đến màu sắc, mùi vị của sản phẩm làm từ đậu tương, vì vậy trong quá trình sản xuất người ta chú trọng đến việc xử lý nguyên liệu bằng cách tách vỏ để làm thức ăn cho gia súc
❖ Lipid
Hàm lượng lipid của đậu nành khoảng 15-25% Dầu đậu nành có chứa
nhiều axit béo không no, các lipid tự do trong hạt đậu nành chiếm khoảng 17,8%, lipid liên kết chiếm khoảng 2,1% Thành phần axit béo không no trong dầu đậu nành chiếm tới 80-90% và cụ thể như sau:
Axit béo không no Hàm lượng (%)
Trang 22B ảng 1 4: Thành phần chất khoáng trong hạt đậu nành
- Vitamin: Đậu nành có chứa rất nhiều vitamin khác nhau trừ vitamin
C và D Thành phần vitamin như sau:
Trang 23- Ngoài ra trong đậu nành còn chứa các chất gây mùi do chứa Hexanalaxetaldehyt và axeton, chúng gây mùi hăng, ngái của đậu tương
- Chất Saponin: Đây là một nhóm có tính hỗn tạp các glucosid của rượu triterpenoid có trong hạt đậu nành Các saponin có vị đắng, chát, khó chịu
1.2.2 Thành phần hóa học của hạt đậu đỏ[17]
Đậu đỏ là loại ngũ cốc giàu dinh dưỡng (đường, đạm, chất xơ, chất béo, chất khoáng như: canxi, photpho, sắt, axit nicotinic, vitamin B1, B2…), vừa là loại thực phẩm bổ máu Thành phần của đậu đỏ giàu vitamin B, một lượng lớn tinh chất kiềm thạch nên còn có khả năng giải độc cao, kích thích nhu động ruột, nhờ đó loại bỏ được các chất cặn bã bám ở thành ruột, giảm đáng kể lượng chất béo trong cơ thể
Trang 24trypsin trong đậu đỏ là 509,53 unit /mg protein cao hơn cả đậu đỏ tây (94,30 unit /mg protein) và đậu trắng ( 265,98/ unit/mg protein )
Ngoài ra trong đậu đỏ còn chứa khá đầy đủ các acid amin thiết yếu mà
cơ thể cần
Thành ph ần Hàm lượng (mg/100g ăn được )
Trang 25B ảng 1.8: Thành phần vitamin và chất khoáng trong 100g đậu đỏ
Thành ph ần Hàm lượng (mg/100g ăn được )
1.2.3 Thành phần hóa học của hạt đậu xanh
Đậu xanh khá quen thuộc trong gia đình họ Đậu, là cây thực phẩm chủ yếu dùng lấy hạt được sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc Trên 100g
ăn được, hạt đậu xanh có chứa khoảng 24% protein, 1% béo, 62-63% carbohydrate và 16% chất xơ, cung cấp khoảng 340 kcal
Trang 26❖ Protein
Tên acid amin Hàm lượng (mg/100g ăn được)
Trang 27hoạt bởi nhiệt, gia nhiệt bằng hơi ẩm sẽ hiệu quả hơn là sấy Đun trong nước sôi khoảng 20 phút sẽ vô hoạt hầu hất chất ức chế trypsine
Bên cạnh đó, trong protein đậu còn chứa hemagglutinin hay còn gọi là lectin, có khả năng tạo phức khá bền vững với glucid Tương tác giữa các lectin với glucoprotein có mặt trên bề mặt các hồng cầu sẽ làm ngưng kết các
tế bào này gây hiện tượng đông tụ máu Tuy nhiên chúng cũng dễ dàng bị phân hủy bởi nhiệt nên không ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của đậu
❖ Glucid
Carbohydrate trong đậu gồm chủ yếu là tinh bột (32-43%), với lượng amylose chiếm khoảng 19,5-47% Nguồn tinh bột dồi dào trong đậu xanh đã được ứng dụng rộng rãi vào thực tiễn sản xuất Ngoài ra, trong đậu xanh còn chứa nhiều loại đường chủ yếu là saccharose, trong đó hàm lượng glucose chiếm ưu thế hơn so với fructose, và một số đường khác như raffinose, arabinose, xylose, galactose
Trang 28Hàm lượng lipid trong đậu xanh rất thấp nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của hạt, bột và sản phẩm chế biến
Chất béo của hạt có giá trị sinh học tương đối cao vì trong thành phần của nó có 20 acid béo trong đó chứa nhiều acid béo chưa no không thay thế như acid linoleic và acid linilenic Ngoài ra trong đậu xanh còn có một lượng đáng kể các chất phophatit Tuy nhiên, do đặc điểm chứa nhiều acid béo chưa
no nên chất béo của hạt dễ bị oxy hóa tạo ra mùi ôi khó chịu, vì vậy trong quá trình chế biến cần quan tâm đến vấn đề này
❖ Vitamin và chất khoáng
Đậu xanh có nguồn vitamin khá đa dạng như A, B1, B2, C, niacin và
muối khoáng tập trung chủ yếu ở phần vỏ hạt gồm có Na, K, Ca, P, Fe, Cu Ngoài ra trong hạt đậu xanh còn chứa các enzym như lipase, transferase, hydrolase, lipoxygenase…
Thành phần Hàm lượng (mg/100g ăn được)
Trang 29Vitamin PP 2,4
1.3 Lợi ích của các loại hạt
Đậu tốt cho sức khỏe vì cung cấp chất đạm, chất xơ ăn kiêng, chất chống oxy hóa và vi chất dinh dưỡng cao Trong khi đó, chỉ số về đường huyết của đậu lại thấp hơn các loại ngũ cốc khác, chất gây dị ứng thấp, không chứa chất gluten, không biến đổi gen
Theo tiến sĩ Dee, đại diện của Hiệp hội đậu khô Mỹ, hạt đậu có nhiều sinh tố nhóm B, sắt, potassium và rất nhiều chất xơ Ða số hạt đậu đều có rất
ít chất béo và calories Ðậu nảy mầm có nhiều chất đạm hơn đậu nguyên hạt
❖ Nhuận tràng
Ðậu giúp đại tiện đều đặn, từ đó giảm thiểu được các nguy cơ ung thư ruột già và trực tràng Ðó là kết quả các nghiên cứu của tiến sĩ Sharon Fleming, Ðại học Berkeley, California, Mỹ
❖ Hỗ trợ chữa tiểu đường
Ðậu chứa một loại chất xơ gọi là pectin Các loại đậu "bean" và "pea" lại có lượng pectin nhiều hơn táo.Bác sĩ James Anderson, Ðại học Kentucky, đánh giá ăn đậu thường xuyên cũng làm chậm tiến trình hấp thụ thực phẩm trong ruột, giúp những người mắc bệnh tiểu đường tránh được sự tăng gia đột
xuất của đường trong máu Quá trình gia tăng này là nguyên nhân khiến cơ
thể phải phản ứng bằng cách tiết ra insulin nhiều hơn Vì vậy, đậu cần thiết để chữa bệnh tiểu đường
❖ Điều trị mỡ máu
Trang 30Các loại đậu giữ vai trò quan trọng trong sự làm giảm lượng cholesterol
và triglyceride trong máu, tốt hơn cả loại cám yến mạch (oat bran) Ăn đậu mang lại sự hỗ trợ điều trị tốt từ thiên nhiên thay vì sử dụng nhiều loại thuốc đắt tiền bán trên thị trường để làm giảm cholesterol trong máu Bác sĩ James Anderson cho biết, ông thường hay khuyên bệnh nhân mỗi ngày ăn một cốc đậu pinto nấu chín để làm hạ cholesterol
❖ Chống ung thư
Gần đây, các khoa học đã tìm ra một tác dụng bổ ích của các hạt đậu,
đó là khả năng chống ung thư Đậu có chứa một chất acid gọi là phytic acid, đây là chất chống oxy hóa rất mạnh.Chất phytic acid đặc biệt hữu hiệu trong việc ngăn cản các gốc tự do hydroxyl (free radicals hydroxyl) (OH) oxy hóa các tế bào có chứa mỡ Nhờ khả năng ngăn chặn tác hại của các gốc tự do, chất phytic acid của đậu có thể chặn đứng tiến trình ung thư hóa của các tế bào
❖ Giảm cân, giữ dáng và đẹp da
Đậu giàu chất xơ, ít calo, giàu vitamin và khoáng chất như Ca, K, B6, magie, acid folic… nên có tác dụng giảm cân, tôn vóc dáng và giúp da trắng sáng, mịn màng
1.4 Các sản phẩm từ các loại hạt
Như chúng ta đã biết từ các loại hạt có thể chế biến ra rất nhiều sản phẩm thực phẩm có giá trị dinh dưỡng, trong đó có cả nhóm thực phẩm chữa bệnh và ngăn ngừa các bệnh tật Các sản phẩm từ các loại hạt nói chung là loại thực phẩm nhiều protein nhưng lại ít calories, ít chất béo bão hòa và hoàn toàn không có cholesterol
Trang 31Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm được chế biến từ các hạt đậu được sản xuất trong và ngoài nước có thể kể đến các sản phẩm như: dầu đậu nành, sữa đậu nành, sữa đậu đỏ, miến đậu xanh, mứt đậu đỏ,…
1.5 Sự nảy mầm của các loại hạt
Nảy mầm là quá trình sinh lý và chuyển hóa rất phức tạp, bắt đầu từ hạt giống và kết quả thu được là một cây có khả năng hoàn thiện một cuộc sống bình thường Ở điều kiện thuận lợi, các chất dinh dưỡng sẽ được dùng vào
việc phát triển rễ và chồi, mầm mọc lên từ đất và cây phát triển tạo ra hạt duy trì cho thế hệ sau
Trang 32Khi ngâm hạt độ ẩm tăng lên 25-35%, các enzyme bắt đầu được đánh
thức và trở lại trạng thái hoạt động Kết quả là các chất dự trữ cao phân tử không hòa tan như tinh bột, protein, lipid… bị phân hủy thành các chất hòa tan và được đưa đi nuôi sống mầm Ngoài ra nhờ các quá trình sinh hóa xảy ra liên tiếp, lượng enzym tăng lên đáng kể Vật liệu để hình thành các enzym là các acid amin, chúng được tạo ra nhờ hoạt động phân cắt protein của hệ enzymproteasecó trong hạt Protease làm tan vỏ tế bào chứa tinh bột, thành tế bào hemixenluloza được thủy phân thì các hạt tinh bột mới được giải phóng
tạo điều kiện thuận lợi cho enzym thủy phân tinh bột amylaza hoạt động
Trong qua trình nảy mầm của các loại hạt, các enzym thủy phân sẽ hoạt động mạnh, enzym amylasesẽ thủy phân glucid để tạo thành các monosaccarit, disaccarit và các oligosaccarit; các enzym proteolytic sẽ thủy phân protein thành các axit amin; enzym lipasesẽ thủy phân lipid thành glyxerin và các axit béo Như vậy cơ thể người và gia súc lại càng dễ hấp thụ các chất được tạo thành và do đó sẽ tăng cao độ đồng hóa thức ăn
1.6 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
Rất nhiều tài liệu khoa học cho thấy ngũ cốc là loại thực phẩm có giá
trị dinh dưỡng rất cao, lại có thể phòng và chữa được nhiều bệnh vì hạt ngũ
cốc cung cấp dồi dào chất đạm, can xi, chất xơ, tinh bột, chất béo, chất đào thải độc tố và rất nhiều vi chất dinh dưỡng khác
Năm 2014, theo kết quả của một cuộc khảo sát được tiến hành bởi Better Way và Viện Marketing Tự nhiên (Mỹ), 17% người Mỹ đều đã biết về các sản phẩm ngũ cốc nảy mầm và hạt giống Theo Mintel, số lượng các sản phẩm ngũ cốc nảy mầm mới ra mắt trong năm vừa rồi chưa phải lớn (chỉ 19
sản phẩm) nhưng con số này đang ngày càng tăng nhanh Thị trường ngũ cốc
nảy mầm đang phát triển nhanh nhất và đúng hướng nhất ở Mỹ Theo dự đoán
Trang 33của ông Mellentin, tới năm 2018, lượng tiêu thụ ngũ cốc nảy mầm ở Mỹ sẽ vào khoảng 250 triệu USD, thậm chí còn cao hơn
Hiện nay đã có một vài nghiên cứu về các sản phẩm ngũ cốc nảy mầm được công bố, tuy nhiên các nghiên cứu này phần lớn tiến hành riêng lẻ trên từng loại hạt, như nghiên cứu của Trần Thị Thúy về đánh giá hàm lượng một
số yếu tố dinh dưỡng và enzyme trong giai đoạn sớm của quá trình nảy mầm
hạt đậu nành [14].Nghiên cứu quy trình công nghệ thu nhận bột đậu tương
nảy mầm giàu isoflavon của Lại Việt Thắng [7]
Các công trình nghiên cứu của nước ngoài tập trung chủ yếu nghiên cứu nảy mầm các hạt đại mạch, hạt chia, hạt lúa mì như nghiên cứu của Birendra Kumar Sanjeet K Verma, H.P Singh,2011 về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến các thông số nảy mầm [20] Nghiên cứu của A.E Mubarak về đề tài “Nutritional composition and antinutritional factors of mung bean seeds (Phaseolus aureus) as affected by some home traditional processes 2004)”[19]
Trang 34CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện
a Địa điểm
Thí nghiệm được thực hiện tại phòng thực hành chế biến CNTP và phòng kiểm nghiệm chất lượng 1, ngành Công nghệ thực phẩm, trường Đại
học Bà Rịa - Vũng Tàu
b Thời gian thực hiện: từ tháng 2 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020
2.1.2 Nguyên liệu và hóa chất thí nghiệm
Trang 35- Tỉ lệ ngâm nước: nguyên liệu: 10:1
- Nhiệt độ ngâm: 300C đối với đậu xanh và đậu đỏ, 350C đối với đậu nành
❖ Yếu tố thí nghiệm:
Tỉ lệ nảy mầm của các hạt ngũ cốc qua các mốc thời gian:
- Đậu xanh: 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ, 8 giờ, 10 giờ
- Đậu đỏ: 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ, 8 giờ, 10 giờ
- Đậu nành: 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ, 8 giờ, 10 giờ
Thí nghiệm bố trí theo kiểu 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần
❖ Giá trị thu hồi: Thời gian các hạt ngũ cốc đạt tỉ lệ nảy mầm cao nhất
2.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm đến quá trình nảy mầm của các loại đậu
❖ Yếu tố cố định:
- Khối lượng các hạt ngũ cốc sử dụng cho mỗi thí nghiệm: 100gram cho mỗi loại hạt
- Tỉ lệ ngâm nước: nguyên liệu: 10:1
- Thời gian ngâm (là kết quả nhận được từ thí nghiệm 1):
+ Đậu xanh: 8 giờ
+ Đậu đỏ: 10 giờ
+ Đậu nành: 4 giờ
Trang 36❖ Yếu tố thí nghiệm:
Tìm nhiệt độ cần thiết cho quá trình ngâm để tỉ lệ nảy mầm hạt cao
nhất trong quá trình ủ
- Nhiệt độ ngâm: 250C, 300C, 350C, 400C
Thí nghiệm bố trí theo kiểu 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần
❖ Giá trị thu hồi:Chiều dài mầm của các loại đậu qua các mốc thời
Chiều dài mầm của các hạt ngũ cốc qua các mốc thời gian:
- Đậu xanh: 4 giờ, 6 giờ, 8 giờ, 10 giờ, 12 giờ, 14 giờ
- Đậu đỏ: 4 giờ, 6 giờ, 8 giờ, 10 giờ, 12 giờ, 14 giờ
- Đậu nành: 20 giờ, 22 giờ, 24 giờ, 26 giờ, 30 giờ
Thí nghiệm bố trí theo kiểu 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần
❖ Giá trị thu hồi:Chiều dài mầm của các loại đậu qua các mốc thời
gian
2.2.4 Thí nghiệm 4: Xác định các thành phần hóa học của các hạt ngũ cốc: nguyên liệu đầu vào, sau quá trình ngâm, nảy mầm <1cm, nảy mầm
1-2 cm
Trang 37Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 4
2.2.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát thời gian hấp các loại hạt ngũ cốc
❖ Yếu tố cố định:
- Khối lượng hạt ngũ cốc cho mỗi thí nghiệm: 100gram
Đậu xanh, đậu đỏ, đậu nành
Xác định độ ẩm hạt bằng phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi (TCVN
9934:2013)Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung ở 5500C (TCVN 8124:2009)
Xác định hàm lượng protein theo phương pháp Kjeldahl (TCVN 8801:2011)
Xác định hàm lượng lipid bằng phương pháp Soxhlet
Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp Bertrand (TCVN 4594:1988)
Xác định hàm lượng đường tổng bằng phương pháp Bertrand (TCVN 4594:1988)
Trang 38- Nhiệt độ hấp: 90 -1000C
❖ Yếu tố thí nghiệm: thời gian hấp các loại hạt Khảo sát ở các mốc
thời gian 5 phút, 10 phút, 15 phút Thí nghiệm bố trí theo kiểu 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần
❖ Giá trị thu hồi: Đặc điểm cảm quan sau thời gian hấp
2.2.6 Thí nghiệm 6: Khảo sát nhiệt độsấy các loại hạt ngũ cốc
Dùng sức nóng (550-6000C) nung cháy hoàn toàn các chất hữu cơ
Phần còn lại đem cân và tính ra phần trăm tro có trong thực phẩm
- m: lượng mẫu cân (g)
- m1: khối lượng cốc nung (g)
Trang 392.3.2 Xác định độ ẩm [10]
❖ Nguyên tắc
Dùng sức nóng làm bay hết hơi nước trong thực phẩm Cân khối lượng
thực phẩm trước và sau khi sấy khô, từ đó tính ra phần trăm nước có trong
- G: khối lượng của cốc cân (g)
- G1: khối lượng của cốc cân và mẫu trước khi sấy
- G2: khối lượng của cốc cân và mẫu sau khi sấy tới khối lượng
không đổi (g)
2.3.3 Xác định hàm lượng lipid [4]
❖ Nguyên tắc
Nguyên liệu đã được làm khô, sau đó trích ly lipid ra khỏi nguyên liệu
bằng ether ethylic hoặc ether dầu hỏa trên bộ Soxhlet, xác định khối lượng
chất béo được trích ly Tính khối lượng chênh lệch của mẫu trước và sau khi trích ly chất béo (sau khi đã đuổi hết dung môi)
Trang 40%lipid = 100 ×(𝑚1−𝑚2)
𝑚
Trong đó:
- m: khối lượng mẫu đem phân tích (g)
- m1: khối lượng bao giấy có chứa mẫu ở độ khô tuyệt đối (g) (khối lượng giấy khô tuyệt đối + khối lượng mẫu khô tuyệt đối)
- m2: khối lượng bao giấy có chứa mẫu đã chiết hết lipid ở độ khô tuyệt đối (g)
2.3.4 Xác định hàm lượng protein[12]
❖ Nguyên tắc
Mẫu thí nghiệm được vô cơ hóa bằng H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ cao với chất xúc tác Phản ứng xảy ra như sau:
Các chất chứa nitơ + H2SO4 (NH4)2SO4 + H2O + SO2 + CO2
Dùng dung dịch NaOH đuổi NH3 ra khỏi dung dịch Ta có phản ứng sau:
(NH4)2SO4 + NaOH Na2SO4 + 2H2O + 2NH3
NH3 bay sang bình hứng có chứa dung dịch H2SO4 (đã biết trước nồng
độ, thể tích) Phản ứng xảy ra như sau:
2NH3 + 2H2O 2NH4OH 2NH4OH + H2SO4 (NH4)2SO4 + 2H2O Định phân lượng H2SO4 dư bằng dung dịch NaOH, từ đó ta xác định được lượng H2SO4 đã phản ứng và tính được hàm lượng nitơ tổng có trong