Trong thời gian qua có một số tác giả đ vận d ng lý thuyết Ng d ng học vào việc nghiên cứu ngôn ng trong các hoạt động giao tiếp kh nh u Tuy nhiên ông trình đi sâu nghiên ứu ngôn ng hội
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ DUNG
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ HỘI THOẠI TRONGMỘT SỐ HOÀN CẢNH GIAO TIẾP CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 9 22 90 20
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TSKH LÝ TOÀN THẮNG
2 PGS.TS NGUYỄN TRỌNG KHÁNH
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Thiện Giáp
Phản biện 2: GS.TS Bùi Minh Toán
Phản biện 3: PGS.TS Tạ Văn Thông
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam,
477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Vào hồi ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
1 1 Dưới nh s ng Ng ng họ đặc biệt c a Lý thuyết Hội thoại
h s ng ngôn ng trong gi o tiếp đượ đặc biệt chú ý, ở nhiều khía cạnh khác nhau.Tìm hiểu hội thoại c gi o tiếp hội ở nh ng hoàn cảnh khác nhau trong
đó ó gi o tiếp trong Quân đội Nhân dân Việt Nam có thể góp phần chỉ r đặc điểm ngôn ng c a một cộng đồng hay một nhóm xã hội
1.2 Ngôn ng hội thoại trong một số hoàn cảnh giao tiếp c a Quân
đội Nhân dân Việt Nam ( gọi tắt là giao tiếp quân đội ) hết sức linh hoạt Ở
các thoại trường giao tiếp khác nhau, xét ưới gó độ Ng ng họ nh ng cuộc hội thoại giao tiếp quân đội, dù ở thoại trường giao tiếp nào, vẫn mang
nh ng đặ điểm chung c a hoạt động giao tiếp thông thường, vẫn chịu sự tác động c a các quy tắc hội thoại, các nhân vật giao tiếp vẫn phải theo nh ng chiến lược nhất định
1.3 Trong ngôn ng học, nghiên cứu ngôn ng hội thoại là mảng đề tài
vô cùng phong phú, từ trướ đến n y được nhiều tác giả ngôn ng họ nước ngoài
và trong nướ đề cập tới Trong thời gian qua có một số tác giả đ vận d ng lý thuyết Ng d ng học vào việc nghiên cứu ngôn ng trong các hoạt động giao tiếp
kh nh u Tuy nhiên ông trình đi sâu nghiên ứu ngôn ng hội thoại bằng tiếng Việt trong giao tiếp ở quân đội hầu như hư ó
Vì nh ng lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ hội
thoại trong một số hoàn cảnh giao tiếp của Quân đội Nhân dân Việt Nam”
làm hướng nghiên cứu trong luận án này
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận n hướng đến m đí h là hỉ ra nh ng đặ điểm ngôn ng hội
thoại trong một số hoàn cảnh giao tiếp c quân đội (Cụ thể hội thoại thi vấn
đáp tốt nghiệp tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 Thị xã Sơn Tây; Hội thoại khám chữa bệnh tại Bệnh viện 108 Quận Hai Bà Trưng; Hội thoại giao dịch tại một số chi nhánh Ngân hàng Quân đội, các thoại trương Luận án lựa chọn khảo sátthuộc Thành phố Hà Nội) ưới ánh sáng Ng d ng học, nhằm
Trang 4góp phần chuẩn hóa ngôn ng và nâng cao hiệu quả giao tiếp trong học tập, huấn luyện, công tác c Quân đội Nhân dân Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa nh ng nghiên cứu trướ đây ó liên qu n đến đề tài,
nh ng vấn đề lý luận được chọn làm ơ sở ho định hướng nghiên cứu đề tài
- Thu thập, x lý ng liệu, c thể các cuộc thoại ghi chép, ghi âm trong ba hoàn cảnh giao tiếp nói trên c Quân đội Nhân dân Việt N m để thống kê phân loại theo tiêu hí định
- Phân tích, miêu tả đơn vị hội thoại trong giao tiếp Chỉ ra chức năng a các hành vi ngôn ng thường ùng và tính tương t a chúng trong hội thoại giao tiếp quân đội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu c a luận n là đặ điểm ngôn ng hội thoại trong giao tiếp ở đơn vị thuộ Quân đội Nhân dân Việt Nam, c thể là:
50 cuộc thoại giao tiếp gi a giảng viên với học viên trong thi vấn đ p tốt nghiệp tại Trường Sĩ qu n L c quân 1; 50 cuộc thoại giao tiếp gi b sĩ với bệnh nhân trong khám ch a bệnh tại Bệnh viện Quân đội 108; 50 cuộc thoại giao tiếp gi a nhân viên với khách hàng trong giao dịch tại một số chi nhánh
c Ngân hàng Quân đội Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận n này được thực hiện với phương ph p và th pháp sau:
4.1 Phương pháp phân tích diễn ngôn
Phương ph p này nhằm m đí h phân tí h uộc thoại giao tiếp đặt trong mối quan hệ với ng cảnh và các yếu tố kh như qu n hệ tương tác, quan hệ liên nhân
Trang 5Luận n ũng s d ng phương ph p này để chỉ r đặ điểm về cấu trú đặ điểm lời thoại c a các thoại nhân, qua hình thức c a các lời thoại tương t đặ điểm c a cặp thoại, tham thoại …ảnh hưởng đến quá trình s
d ng ngôn ng c a các thoại nhân khi tham gia hội thoại trong một số hoàn cảnh giao tiếp quân đội
4.2 Phương pháp điều tra ngôn ngữ học xã hội
Phương ph p này được vận d ng khi khảo sát thực tế thu thập ng
liệu làm ơ sở d liệu cho luận án, gồm: ghi chép, ghi âm, ch p ảnh
4.3 Phương pháp miêu tả
Phương ph p này được vận d ng khi phân tích và tổng hợp để xác định đặ điểm lời thoại từng kiểu đơn vị hội thoại qu đó định đặ điểm,
vai trò, cấu trúc, chứ năng a chúng trong hội thoại
Trong luận án, th pháp thống kê đượ ùng để chỉ ra quy luật xuất hiện c đơn vị tham gia cấu tạo nên các cuộc thoại: cặp thoại, (lượt lời) tham thoại đặc biệt là tham thoại dẫn nhập, tham thoại hồi đ p hành vi
ch hướng, hành vi ph thuộc, hỏi trực tiếp, hỏi gián tiếp …
5 Đóng góp về khoa học của luận án
Kết quả nghiên cứu c a luận án chỉ ra nh ng đặ trưng ơ bản, xác định được các mô hình cuộc thoại trong ba hoàn cảnh giao tiếp c quân đội
mà luận án lựa chọn ở trên Đồng thời, luận án hệ thống hóa chiến lược giao tiếp mà các thoại nhân thường s d ng để xây dựng chiến lược giao tiếp
đạt:“sự thông minh, sáng tạo của nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp quân
đội”, hướng đến sự chuẩn mực cho các thế hệ sau kế thừa phát triển trong
quá trình học tập và công tác giúp cho hoạt động giao tiếp ở môi trường quân đội luôn đạt hiệu quả o đảm bảo nguyên tắc lịch sự trong giao tiếp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả c a luận án có thể góp phần làm sinh động phong phú hơn
ho Ng ng họ đặc biệt c a Lý thuyết Hội thoại làm rõ hơn một số nội dung c a ngôn ng hội thoại qua nghiên cứu trường hợp giao tiếp, ở ơ
qu n đơn vị o quân đội quản lý
Trang 66.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu c a luận án có tác d ng tích cự hướng đến tính chuẩn mực về giao tiếp trong quân đội Chúng tôi hy vọng rằng kết quả nghiên cứu bướ đầu c a luận án còn là tài liệu học tập, tham khảo h u ích
ho đồng nghiệp, học viên ở môi trường quân đội nói hung và lĩnh vực giáo d c, ngân hàng, y tế trong quân đội nói riêng
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính c a Luận án gồm bốn hương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và ơ sở lý thuyết; Chương 2: Lượt lời và cấu trú lượt lời trong giao tiếp Quân đội Nhân dân Việt Nam; Chương 3: Cặp thoại trong giao tiếp Quân đội Nhân dân Việt Nam; Chương 4: Lịch sự trong giao tiếp Quân đội Nhân dân Việt Nam
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu hội thoại ở nước ngoài
C m từ phân tích hội thoại xuất hiện sớm nhất trong tác phẩm c a hai
tác giả nghiên cứu người Mĩ là Eving Gossm n và H rold Gasinkel [102.tr 403] trong đó nền tảng c a lý thuyết hội thoại là nh ng tư tưởng c a bộ môn
phương ph p luận dân tộc học (ethnomethodology) trong nghiên cứu hội
thoại và qu n điểm về trật tự tương t a E.Gossman Nh ng năm 70 a thế kỉ XX, nhờ công trình c a Harvey Sackd và một số cộng sự c a ông là Emmamueal A Schegloff, Gail Jefferson, phân tích hội thoại tách ra khỏi ngành dân tộc học trở thành lĩnh vực riêng biệt với m đí h nghiên ứu cấu trúc hoạt động c a giao tiếp mà trướ đây nó bị ảnh hưởng bởi một số ngành khoa học liên nhân (Lerner,2004)
Phân tích hội thoại được rút ra từ nghiên cứu dân tộc họ qu n tâm đến trật tự tạo r như thế nào trong tương t hội, với phương ph p thực nghiệm dựa trên phân tích vi mô (Claymau và Maynard,1995)
Trang 71.1.2.Tổng quan tình hình nghiên cứu hội thoại ở trong nước
Ng d ng học nói chung và Lý thuyết Hội thoại nói riêng so với các
chuyên ngành ngôn ng học khác xuất hiện ở trong nước muộn hơn Tuy
nhiên, nh ng thập niên đầu thế kỉ XXI, các nhà ngôn ng họ đ ông bố
nhiều công trình nghiên cứu ó liên qu n đến vấn đề hội thoại Các tác giả như Diệp Quang Ban, Nguyễn Đứ Dân Đỗ Kim Liên, Nguyễn
Văn Kh ng …Một trong nh ng tác giả đi tiên phong ở lĩnh vự này là Đỗ
H u Châu với h i ông trình “Đại cương Ngôn ngữ học” (2002) “Cơ sở ngữ
dụng học” (2003) Ông được xem là một trong nh ng người đầu tiên đề xuất
một hướng tiếp cận mới, một hướng nghiên cứu mới vào Việt Nam - đó là
phân tích Hội thoại trong sự hành chức c a ngôn ng Năm 1993 lần đầu
tiên các vấn đề lý thuyết hội thoại như: ấu trúc hội thoại, các quy tắc hội
thoại thương lượng hội thoại, chứ năng đơn vị hội thoại đ được
Đỗ H u Châu trình bày trong cuốn “Đại cương Ngôn ngữ học” Tập 2 [10]
Có thể oi đây là nh ng công trình chuyên sâu về ng d ng học nói chung và
hội thoại nói riêng ở Việt Nam Mặt kh h i ông trình này ũng hính là
nh ng định hướng quan trọng giúp người đọ bướ đầu tiếp cận một lĩnh vực
nghiên cứu mới khó nhưng ũng hứa hẹn nhiều điều thú vị
Trên ơ sở nh ng tri thức nền tảng lý thuyết hội thoại trong và ngoài
nước, nhiều ông trình đ tập trung nghiên cứu, mở rộng việc vận d ng lý
thuyết hội thoại vào thực tiễn giao tiếp hàng ngày ũng như trong t phẩm
văn họ văn bản quản lý nhà nướ … Tuy nhiên ho đến nay, ngôn ng hội
thoại giao tiếp c a cán bộ nhân viên Quân đội Nhân dân Việt Nam vẫn là
mảng đề tài để ngỏ cần được tiếp t c khám phá
1.1.3.Tình hình nghiên cứu ngôn ngữ trong môi trường quân đội
Quân đội Nhân ân hơn bảy mươi năm ây ựng chiến đấu trưởng
thành mảng đề tài về lịch s quân đội, về nghệ thuật chiến tranh nhân dân, về
anh bộ đội C Hồ…được nhiều tác giả nghiên cứu Bên cạnh đó mảng đề tài
về khoa học ngôn ng quân sự, theo tìm hiểu c húng tôi đến nay có một
số công trình nghiên cứu c thể như s u:
Trang 8Các tác giả M Gi ng Lân Hà Minh Đức và Trần Khánh Thành ; Nguyễn Xuân Nam, Nguyễn Văn Th o Hoàng Đình Châu Nguyễn Thị
Th nh Hà Vũ Qu ng Hào Phạm Thị Hạnh, Tô Thị Phương L n Nguyễn Thị Thu Tr ng …
Ngôn ng giao tiếp c Quân đội Nhân dân Việt N m được nhìn nhận như là nh ng cái vốn có trong các bình diện nội dung và bình diện biểu hiện (hình thức) c thông điệp bằng ngôn ng giảng viên (GV) và học viên (HV) b sĩ (BS)với bệnh nhân (BN), nhân viên (NV) ngân hàng với khách hàng (KH) tr o đổi với nhau bằng lời nói hướng đến m đí h ả hai cùng quan tâm Có thể nói rằng đề tài n y đến nay vẫn khá mới mẻ đó là m c tiêu
có thể tìm hiểu nghiên cứu
Như vậy có thể nói rằng các công trình nghiên cứu trên mặc dù tiếp cận vấn đề ở nhiều gó độ kh nh u nhưng là nh ng nguồn tài liệu quý báu.Thông qua các tài liệu đó t giả luận án có thể tham khảo phương ph p tiếp cận, biện pháp trình bày diễn giải vấn đề, cách thức tiếp cận nh ng tri thức lý luận chung nhất vấn đề được nghiên cứu qu đó tạo ơ sở cho việc
đề xuất và thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả giao tiếp trong thực tiễn Quân đội Nhân dân Việt Nam
1.2.Cơ sở lý thuyết
Đối tượng nghiên cứu c a ng d ng họ là điều kiện c a việc s
d ng ngôn ng trong giao tiếp Cơ ấu và phạm vi c điều kiện ấy là rất rộng Nó bao gồm các yếu tố ngoài ngôn ng liên qu n đến giao tiếp: từ
nh ng nội ung kh i qu t như hệ thống tri thứ hung hành động xã hội …
ho đến các yếu tố như tình huống giao tiếp, tiền giả định, các yếu tố thuộc
hệ thống ký hiệu phi ngôn ng (c chỉ điệu bộ …) Theo Nguyễn Thiện
Gi p “Ngữ dụng học nghiên cứu những cách thức con người dùng ngôn ngữ
trong hội thoại thực tế, tức là nghiên cứu ngữ cảnh đã giúp cho việc xác định một phát ngôn nào đó là phù hợp hay không phù hợp, cũng như sự thay đổi ngữ cảnh làm thay đổi nghĩa của câu như thế nào?… Giao tiếp ngôn ngữ là quá trình tương tác lẫn nhau giữa người nói và người nghe, giữa lời nói này với lời nói kia Các phát ngôn lệ thuộc vào niềm tin và ý định của người nói,
Trang 9vào sự chờ đợi, sự suy luận của người nghe, vào vốn hiểu biết chung giữa người nói và người nghe” [31 tr 537 538]
1.2.1 Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp (Communication) với ba yếu tố “quá trình trao tin giữa hai
người”,“hai người giao tiếp trao đổi với nhau”,“gắn với một tình huống và ngữ cảnh” đều cần thiết cho cuộc giao tiếp được thực hiện Giao tiếp trong
một số hoàn cảnh c Quân đội Nhân dân Việt Nam không phải là “ngôn
ngữ trao đổi bằng lời trong cuộc sống thường nhật” cho tất cả các hành
động ngôn ng trong xã hội Mặt khác nội dung thông tin giao tiếp trong một
số hoàn cảnh giao tiếp c Quân đội Nhân dân Việt Nam không hoàn toàn là
“một cái gì đó” mà người nhận hư biết
Nói c thể hơn về giao tiếp ở môi trường quân đội, chúng ta cần thấy rằng sự tr o đổi thông tin qua lại gi a cán bộ, nhân viên với đối tượng giao tiếp như học viên, bệnh nhân, khách hàng có nh ng nét khác biệt hơn với giao tiếp thông thường như: ngôn ng ó tính điều lệnh hó o hơn quy trình bài bản hơn ngôn từ lựa chọn chuẩn mự hơn …
1.2.2 Lý thuyết hành vi ngôn ng
1.2.2.1 Hành vi ngôn ngữ theo quan điểm của Austin
Năm 1955 Austin – nhà Triết họ người Anh đ trình bày 12 huyên
đề tại Đại học tổng hợp Harvard Nh ng huyên đề này đ được tập hợp lại
và xuất bản thành sách với nh n đề How to do things with words (nh ng hành động ngôn từ trong luận án dùng hành vi ngôn ng ) vào năm 1962
.1.2.2.2 Mối quan hệ giữa nghĩa tình thái và hành vi tại lời
1.2.2.3 Mối liên hệ giữa nghĩa tình thái và hành vi tạo lời, mượn lời 1.2.2.4 Tình thái của hành động phát ngôn và lời phát ngôn
1.2.3.Lý thuyết hội thoại
Trong phạm vi c a lý thuyết hội thoại có nhiều vấn đề chính yếu cần đượ qu n tâm như: hiến lược hội thoại, phong cách hội thoại, cấu trúc hội thoại đơn vị hội thoại hướng đến phân tích sự liên kết tổng thể c văn bản hay diễn ngôn (discourse) Ở đây húng tôi qu n tâm đến vấn đề phân tích diễn ngôn hội thoại
Trang 10Hội thoại là sự tương t bằng lời theo Đỗ H u Châu: “Hội thoại là
hoạt động giao tiếp căn bản, thường xuyên, phổ biến của sự hành chức ngôn ngữ Các hình thức hành chức khác của ngôn ngữ đều được giải thích dựa vào hình thức hoạt động căn bản này” [9 tr 276]
Dạng ơ bản c a hội thoại là song thoại (dialogue).Tác giả Đỗ H u
Châu:“gọi đây là hình thức đối thoại tay đôi hay hình thức đối thoại tích cực
mặt đối mặt giữa hai nhân vật hội thoại” [10.tr.36].Theo Nguyễn Đức
Dân:“Nó làm nền tảng cho việc nghiên cứu đa thoại”[13.tr.77] Các nhà
nghiên cứu khi nói đến hội thoại thườngđề cập đến các khái niệm chính yếu
có liên quan: đối thoại (dialogue), cuộc thoại (interaction), đoạn thoại (sequence),cặp thoại (exchange),tham thoại (move) …Theo lý thuyết phân
tích hội thoại thì hội thoại có hai tổ chức tổng quát: tổ chức cặp (sequential organisation) và tổ chứ đượ ư thí h (preferen e org niz tion) C tổ chứ đó được xây dựng từ lượt lời (turn t t lk) Đối với lý thuyết phân tích hội thoại thì đơn vị ơ sở đơn vị tổ chứ nên đơn vị khác lớn hơn a hội
thoại là lượt lời(có tác giả dùng lượt nói, trong luận án dùng lượt lời)
Dưới lượt lời không ó đơn vị nào n ngoài ph t ngôn Như vậy lượt lời là do một phát ngôn hoặc do một số phát ngôn liên kết với nhau kể từ khi đượ người nói nói r ho đến khi người này ngừng lời, tứ ho đến khi
gặp một vị trí chuyển tiếp quan yếu 1.2.3.1 Vận động hội thoại
Vận động hội thoại gi a các nhân vật tham gia giao tiếp gồm ba vận động ch yếu: trao lời tr o đ p và sự tương t hội thoại
1.2.3.2.Các đơn vị hội thoại
Hội thoại có cấu trúc hoàn chỉnh bao gồm đơn vị hội thoại bậ ưới cấu tạo nên Tuy nhiên ho đến nay, có nhiều qu n điểm khác nhau trong việc định cấu trúc hội thoại Theo lý thuyết phân tích hội thoại ở Mỹ ( onvers tion n lysis) đơn vị ơ sở đơn vị tổ chứ nên đơn vị khác lớn hơn
c a hội thoại là lượt lời Lý thuyết phân tích hội thoại chỉ đề cập đến cặp kế cận (adjacency pair) và cấu trú đượ ư huộng Trường phái phân tích hội thoại
Th y Sĩ – Pháp cho rằng hội thoại là một tổ chứ ó tôn ti như tổ chức một đơn
vị ú ph p C đơn vị cấu trúc c a hội thoại từ lớn đến đơn vị tối thiểu là:
Trang 11Cuộc thoại (cuộ tương t – conversation, interaction)
Đoạn thoại (sequence)
Cặp trao đ p ( ặp thoại) (exchange)
B đơn vị trên có tính chất lưỡng thoại ( i log l) ó nghĩ là hình thành do vận động tr o đ p a các nhân vật hội thoại
H i đơn vị có tính chất đơn thoại ó nghĩ là o một người nói ra là:
Tham thoại (intervention)
Hành vi ngôn ng
1.2.4 Lịch sự và vấn đề nghiên cứu lịch sự giao tiếp của quân đội
1.2.4.1 Lịch sự và lịch sự chiến lược
Về lịch s nghiên cứu lịch sự, nhiều nhà nghiên cứu thống nhất tạm chia thành
h i trường phái lớn: trường phái nghiên cứu lịch sự chiến lượ (theo qu n điểm
c a các nhà ngôn ng họ phương Tây) và trường phái nghiên cứu về lịch sự chuẩn mự (theo qu n điểm c a các nhà ngôn ng họ phương Đông)
1.2.4.2 Lịch sự chuẩn mực và lịch sự của người Việt
Người Việt Nam trong giao tiếp luôn chú trọng sự tế nhị, khéo kéo, khiêm nhường (biểu hiện c a lịch sự chiến lược) vừa nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong giao tiếp vừ giúp đối tác giao tiếp gi được mối thân tình Mặt kh người Việt còn chú trọng sự lễ độ đúng mực (cách ứng x phù hợp với lịch sự chuẩn mực), thể hiện sự tôn trọng các giá trị xã hội như tuổi tác, vị thế, tôn ti, thứ bậ …
1.2.4.3 Lịch sự trong giao tiếp ở môi trường quân đội
Theo quy định c Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân đội Nhân dân Việt
N m[5 tr 35] Chương III: Lễ tiết tác phong Quân nhân, m 2: Xưng hô
Điều 37 qui định như s u: “Quân nhân gọi nhau bằng “Đồng chí” và xưng
“Tôi” Sau tiếng “Đồng chí” có thể gọi tiếp cấp bậc, chức v , họ tên mà
người mình định tiếp ú Đối với cấp trên có thể gọi là “Thủ trưởng” Nghe gọi đến tên, quân nhân phải trả lời “có” Khi nhận lệnh hoặ tr o đổi trong công việc quân nhân phải nói “rõ” Trong lúc nghỉ ngơi quân nhân ó thể ưng hô với nhau theo tập qu n thông thường” Điều 40 quy định “Khi trực
tiếp báo cáo, quân nhân phải chào và tự giới thiệu đầy đủ họ, tên, chức vụ, đơn vị của mình trên một cấp và báo cáo theo cức vụ của cấp trên, khi không
Trang 12biết chức vụ thì báo cáo theo cấp bậc, báo cáo xong nội dung phải nói
“hết”.Đối với cấp trên trực tiếp khi báo cáo, quân nhân không phải tự giới thiệu họ, tên, chức vụ, đơn vị của mình…” Có thể nói rằng, lịch sự là một trong
nh ng yêu cầu bắt buộc về đạo đức nghề nghiệp c a cán bộ nhân viên Quân đội Nhân dân Việt N m Điều này được khẳng định trong hầu hết các cuộc thoại giao tiếp chúng tôi thu thập được qua nguồn ng liệu
Tiểu kết chương 1
1.Qua tổng quan tình hình nghiên cứu, có thể thấy: Cho đến nay, nhiều ông trình trong và ngoài nướ đ tập trung nghiên cứu hội thoại trong giao tiếp hàng ngày ũng như trong t phẩm văn họ văn bản quản lý nhà nướ … Tuy nhiên ngôn ng hội thoại trong một số hoàn cảnh giao tiếp c a Quân đội Nhân dân Việt Nam vẫn là mảng đề tài để ngỏ cần được tiếp t c tìm hiểu khám phá
2 Một số khái niệm ơ bản và nh ng vấn đề liên quan trong lý luận đượ ùng làm ơ sở cho việ phân tí h đặ điểm ngôn ng hội thoạitrong giao tiếp quân đội Luận án vận d ng Ng d ng học tập trung xem xét ch yếu trường hợp liên qu n đến vận động hội thoại; lượt lời và cấu trúc lượt lời; Đặ điểm cặp thoại giao tiếp quân đội.Từ đó hỉ r đặ điểm ngôn
ng hội thoại trong một số hoàn cảnh giao tiếp c Quân đội Nhân dân Việt
N m luôn đảm bảo nguyên tắc lịch sự Hội thoại nhìn từ gó độ lý thuyết hành vi ngôn ng là một sự kiện lời nói hoàn chỉnh, trong đó mỗi hành vi ngôn ng là một bộ phận cấu thành Hành vi ngôn ng đượ em là đơn vị chứ năng nhỏ nhất c a hội thoại đồng thời là đơn vị tạo nên cấu trúc tham thoại Nguyên tắc lịch sự hướng tới thể hiện sự tôn trọng các giá trị xã hội
c đối tác hội thoại như địa vị, quyền lực, thứ bậc, tuổi tác, giới tính, chức
v …Tôn trọng người đối thoại ũng hính là gi thể diện cho chính mình Điều này phù hợp với đặ điểm c văn hó phương Đông trọng tình đề cao
sự hòa hợp gi a cái tôi và cộng đồng Như vậy, lịch sự chuẩn mực có tính khuôn mẫu quy ước, coi trọng quan hệ vị thế, quan hệ thân sơ
3 Ng d ng họ đặc biệt lý thuyết giao tiếp, lý thuyết hội thoại, lý thuyết phân tích diễn ngôn … được vận d ng vào việc tìm hiểu cuộc thoại
Trang 13giao tiếp c a quân đội Về cấu trúc, mỗi cuộc thoại có thể được xem là một
hệ thống cấu trúc c đơn vị chứ năng được tổ chức theo quan hệ tôn ti
từ lớn đến nhỏ (cuộc thoại đoạn thoại, cặp thoại, tham thoại, ), với sự tham gia c a các hành vi ngôn ng và nguyên tắc lịch sự Tuy nhiên, ngôn ng hội thoại trong một số hoàn cảnh giao tiếp c quân đội vừ m ng đặ điểm c a cuộc thoại thông thường vừa có nh ng nét khác biệtc a các thoại trường khác nhau trong ba hoàn cảnh giao tiếp c thể c quân đội mà Luận án lựa chọn khảo sát nghiên cứu
Chương 2 NGÔN NGỮ HỘI THOẠI TRONG GIAO TIẾP
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 2.1 Dẫn nhập
Hội thoại giao tiếp quân đội là sự tương t bằng lời gi a hai thoại nhân Thực chất là nh ng cuộ đối thoại (dialogue) là hình thức hội thoại mặt đối mặt gi người nói và người nghe Khác với độc thoại đối thoại là một dạng thức c a lời nói trong đó mỗi ph t ngôn đều trực tiếp hướng đến người đối thoại và xoay quanh một ch đề hạn chế c a cuộc thoại Trong hành vi giao tiếp đương nhiên là phải có sự tham gia c người nói người nghe và
một số thành tố khác Theo Trần Ngọc Thêm, thì hành vi giao tiếp như: “Một
sự tác động hoàn chỉnh có tính chất cơ sở của người phát tin đối với người nhận tin, thông qua sản phẩm ngôn ngữ (ngôn phẩm)” [dẫn theo 85, tr.11]
Ngôn ng hội thoại giao tiếp quân đội nguồn ng liệu thu thập x lý là ngôn phẩm tồn tại ưới dạng lời nói (speech) Lời nói tồn tại ch yếu ưới hình thứ âm th nh đó là sản phẩm khá phức tạp Ở đó ngôn ng xuất hiện với toàn bộ sự đ ạng, phong phú về kết cấu
2 2 Tương t hội thoại giao tiếp quân đội
2.2.1 Quyền đượ nói lượt lời và hệ thống điều hành c c bộ
Trong hành vi lời nói đơn vị giao tiếp là lời nói Phát ngôn chỉ trở thành đơn vị giao tiếp khi nó thực hiện chứ năng a lời nói Điều đó àng trở nên thú vị khi George Yule đ ùng h nhìn nền kinh tế thị trường để ví von rằng: trong hội thoại có một thứ hàng hóa quý hiếm đó là quyền được