1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện lục nam, tỉnh bắc giang

114 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 348,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa hệ thống các văn bản pháp quy về tài chính, kế toán đốivới các đơn vị sự nghiệp có thu cũng chưa đầy đủ, toàn diện, còn bộc lộ nhiều hạnchế, do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt đ

Trang 1

-VŨ THANH TÂM

QUẢN LÝ THU TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CÔNG LẬP CÓ THU TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

-VŨ THANH TÂM

QUẢN LÝ THU TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CÔNG LẬP CÓ THU TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Vũ Thanh Tâm

Sinh ngày: 02/09/1988 – Nơi sinh: Lục Nam – Bắc Giang

Là học viên cao học lớp: CH24B4 – Chuyên ngành Quản lý kinh tế

Khoa sau đại học – Trường Đại học Thương Mại

Tôi xin cam đoan:

1 Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập cóthu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên cứu của riêng tôithực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thị Thu Thủy

2 Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là do chính tôithu thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ nào Kết quả nghiên cứu trongluận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này

Tác giả luận văn

Vũ Thanh Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt bài luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi cònnhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ công nhân viên trong Trường ĐạiThương Mại và Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Bắc Giang, các thầy cô giáo trongkhoa và nhà trường cùng toàn thể các bạn

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo –PGS.TS Phạm Thị Thu Thủy Cô đã không quản ngại vất vả, tận tình chỉ bảo, giúp

đỡ và hướng dẫn cho tôi kể từ khi tôi nhận được đề tài cho đến khi hoàn thành bàiluận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới các cán bộ công nhânviên trong Trường Đại Học Thương Mại và Trường Cao Đẳng Công Nghiệp BắcGiang đã tạo điều kiện cho tôi được học hỏi và tìm hiểu để tôi có thể hoàn thành tốtbài luận văn của mình

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các đồng chí lãnh đạoUBND huyện Lục Nam, Phòng Tài chính và kế hoạch huyện Lục Nam đã tạo điềukiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn của mình Cảm ơn các bạn học viênlớp Cao học - Quản lý Kinh tế 24B4, các anh chị, các bạn đồng nghiệp đã chia sẻkiến thức, kinh nghiệm cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của bản thân, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tácgiả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và bạn đọc

để tác giả có thể hoàn thiện tốt luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Vũ Thanh Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các nghiên cứu về quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Câu hỏi nghiên cứu 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7

8 Kết cấu của Luận văn 7

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ THU 8

1.1 Đơn vị sự nghiệp có thu - những vấn đề chung 8

1.1.1 Khái niệm và cách phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 8

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các ĐVSN có thu 10

1.1.3 Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế 10

1.1.4 Cơ chế quản lý tại đơn vị sự nghiệp có thu 11

1.2 Nguồn thu và cơ chế quản lý nguồn thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu 15

1.2.1 Nguồn thu trong đơn vị sự nghiệp có thu 15

1.2.2 Cơ chế quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp có thu 16

1.3 Nội dung quản lý thu của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu 19

1.3.1 Lập dự toán thu và Qui chế chi tiêu nội bộ 20

1.3.2 Thực hiện dự toán 21

Trang 6

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu tại tỉnh Bắc Ninh 23

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu tại huyện Việt Yên 25

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 27

2.1 Tổng quan về các ĐVSNCL có thu trên địa bàn huyện Lục Nam 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của các đơn vị sự nghiệp công lập

có thu 29

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập

có thu trên địa bàn huyện Lục Nam 32

2.2 Thực trạng quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam 34

2.2.1 Cơ chế quản lý thu đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện

2.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính 59

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý thu ở các đơn vị sự nghiệp có thu trên địabàn huyện Lục Nam 61

2.3.1 Những ưu điểm 61

2.3.2 Những tồn tại và hạn chế 64

Trang 7

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ THU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM 68

3.1 Đề xuất hoàn thiện quản lý thu đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 68

3.1.1 Hoàn thiện quản lý thu đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu là yêu cầu đặt ra của sự nghiệp phát triển KT-XH ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 68

3.1.2 Dự báo về xu hướng phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập có thu ở huyện Lục Nam 69

3.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 70

3.2.1 Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của chủ thể quản lý 70

3.2.2 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của các công cụ quản lý 70

3.2.3 Đổi mới phương pháp quản lý 70

3.2.4 Hoàn thiện nội dung quản lý 71

3.3 Các giải pháp hoàn thiện quản lý thu ở các đơn vị sự nghiệp công lập có thu 72

3.3.1 Đối với nguồn Ngân sách nhà nước 72

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý thu 72

3.3.3 Giải pháp khai thác tăng nguồn thu 74

3.3.4 Nâng cao chất lượng nhân lực quản lý thu 79

3.3.5 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện quản lý thu ở các đơn vị sự nghiệp công lập có thu 81

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Bảng phân loại số lượng đơn vị sự nghiệp công lập huyện Lục Nam theo

lĩnh vực tính đến 31.12.2019 32

Bảng 2.2 Bảng thống kê số lượng đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính tính đến 31.12.2019 33

Bảng 2.3: Dự toán kế hoạch thu của Đài Truyền thanh – truyền hình huyện Lục Nam (2016 – 2019) 40

Bảng 2.4 Tổng hợp các nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp giáo dục từ 2016-2019 41

Bảng 2.5 Thực trạng huy động nguồn thu tại BVĐK huyện Lục Nam giai đoạn 2017-2019 44

Bảng 2.6 Thu - chi thực tế Đài TT-TH huyện Lục Nam 2016 – 2019 48

Bảng 2.7 Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu sự nghiệp tại Đài TT-TH huyện 49

Bảng 2.8 : Quyết toán thu trường THCS TT Đồi Ngô năm 2017-2019 50

Bảng 2.9 : Đánh giá thực hiện dự toán thu ngân sách năm 2018-2019 trường THCS TT Đồi Ngô 52

Bảng 2.10 Dự toán thu quản lý dự án của BQL đầu tư và xây dựng huyện Lục Nam năm 2017-2019 53

Bảng 2.11 Cơ cấu nguồn thu của BVĐK Lục Nam giai đoạn 2017-2019 54

Biểu đồ 2.1: Đánh giá tính hợp lý của các văn bản pháp quy liên quan đến cơ chế quản lý thu đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện Lục Nam 37

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa huyện Lục Nam giai đoạn 2017 – 2019 55

Biểu đồ 2.3 Đánh giá công tác lập dự toán đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn huyện Lục Nam 62

Biểu đồ 2.4 Đánh giá công tác chấp hành dự toán đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn huyện Lục Nam 63

Biểu đồ 2.5 Đánh giá công tác quyết toán thu đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn huyện Lục Nam 63

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Lục Nam 29

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3 CBCNVC Cán bộ, công nhân viên chức

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến thời điểm này, cả nước cókhoảng 58 nghìn đơn vị sự nghiệp công lập với khoảng 2,5 triệu biên chế (chưa kểđến tổ chức, biên chế trong công an, quân đội và khu vực doanh nghiệp nhà nước).Đơn vị sự nghiệp công lập có vai trò rất quan trọng trong bộ máy nhà nước nhưngcũng đang là gánh nặng cho ngân sách nhà nước Thực hiện các chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của cácđơn vị sự nghiệp công lập thời gian qua, Bộ Tài chính cùng các bộ, ngành đã thammưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách,pháp luật về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập Theo đó, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị

sự nghiệp công lập; Nghị định số 54/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của tổchức khoa học và công nghệ công lập; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP quy định cơchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sựnghiệp khác… lần lượt được Chính phủ ban hành trong năm 2015 và 2016

Thống kê cho thấy, số lượng đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tựchủ tài chính chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng 90% số đơn vị sự nghiệp công lập đanghoạt động với trên 50 nghìn đơn vị Số thu sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp cônglập tăng năm sau cao hơn năm trước, đến cuối năm 2016 tổng nguồn thu sự nghiệpcủa các đơn vị sự nghiệp công lập trên cả nước (bao gồm cả nguồn thu phí được đểlại) đạt trên 70 nghìn tỷ đồng Nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp cùng với nguồnkinh phí tiết kiệm 10% chi hoạt động thường xuyên ngân sách nhà nước giao đã gópphần bảo đảm bù đắp một phần nhu cầu tiền lương tăng thêm theo quy định củaChính phủ Nhờ tăng cường khai thác nguồn thu, tiết kiệm chi và thực hiện chế độ

tự chủ, thu nhập và đời sống của người lao động trong các đơn vị sự nghiệp cônglập đã từng bước được nâng lên, trong đó thu nhập tăng thêm của cán bộ, viên chứcbình quân khoảng từ 0,5 đến 1,5 lần tiền lương cấp bậc của đơn vị

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc tổ chức và hoạt động của các đơn vị sựnghiệp công lập hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém và còn không ít những khókhăn, thách thức phải vượt qua Trong đó quản lý thu trong các đơn vị sự nghiệpcủa Việt Nam chưa có các quy định mang tính khuôn mẫu và chưa phù hợp với

Trang 11

thông lệ quốc tế Hơn nữa hệ thống các văn bản pháp quy về tài chính, kế toán đốivới các đơn vị sự nghiệp có thu cũng chưa đầy đủ, toàn diện, còn bộc lộ nhiều hạnchế, do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các đơn vị nói chung và đếnviệc thực hiện các hoạt động quản lý thu nói riêng.

Mặc dù nhà nước đã giao quyền tự chủ cho các đơn vị trong hoạt động tàichính và tự chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của đơn vị mình vẫn không đápứng được yêu cầu đáp ứng thông tin Quá trình triển khai thực hiện, áp dụng vàothực tế hoạt động của các đơn vị hành chính vẫn gặp nhiều khó khăn cần đượchướng dẫn

Trong điều kiện cụ thể ở các đơn vị sự nghiệp của Việt Nam hiện nay, phươngpháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ vẫn là phương pháp được sử dụng rộng rãi Đốivới các đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu chưa có biện pháp quản lý thống nhấtnhằm sử dụng các nguồn thu đúng mục đích trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm…Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu trong các đơn vị hànhchính sự nghiệp đặc biệt là trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng côngtác quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh BắcGiang, tôi đã thấy được những đổi mới nhất định trong công tác này cũng như

những hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện Trong điều kiện đó đề tài “Quản lý thu tại

các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”

đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của tác giả

2 Tổng quan các nghiên cứu về quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu

Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan nhà nước sử dụng nguồnkinh phí hoạt động chủ yếu là từ ngân sách nhà nước Chính vì thế, để đảm bảo choquá trình hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ đơn vị hành chính sự nghiệpthì công tác quản lý thu đóng một vai trò rất quan trọng

Sách Quản lý tài chính của Trung Quốc, bản dịch, Nhà xuất bản (NXB) Chínhtrị quốc gia (2008) của tác giả Hạng Hoài Thành (2002) Cuốn sách bao gồm 16chương Nội dung cuốn sách đề cập một cách rất toàn diện các vấn đề quản lý tàichính, chẳng hạn: quản lý dự toán ngân sách, Kho bạc nhà nước, chi tiêu công, bảohiểm xã hội, thuế và phí, nợ quốc gia, vốn nhà nước tại doanh nghiệp… Ngoài ra,học giả còn trình bày quản lý kế toán, giám sát tài chính, tin học hóa trong quản lýtài chính và một vấn đề đáng quan tâm là quản lý tài chính trong quá trình toàn cầu

Trang 12

hóa kinh tế Từ năm 1998 đến nay, Trung Quốc đã thúc đẩy thực hiện cải cách chế

độ quản lý dự toán, lấy cải cách dự toán ngành và phân loại thu chi dự toán làm nộidung chủ yếu và là trọng điểm của cải cách tài chính Đây cũng là bài học kinhnghiệm đối với Việt Nam khi hiện nay, công tác quản lý dự toán chưa được chútrọng, công tác quản lý chỉ tập trung vào khâu chấp hành và quyết toán

Otto Eckstein (1989), Public finance, foudation of Modern economices Series(Tài chính công, nền tảng của loạt kinh tế hiện đại) Học giả này sử dụng mô hìnhtoán để nghiên cứu vấn đề TCC và quỹ tài chính Trong quá trình sử dụng mô hìnhtoán để nghiên cứu vấn đề TCC ông cho rằng, môt trong những điểm quan trọng đốivới việc quản lý TCC chính là quản lý thu và chi NS chính phủ

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, nghiên cứu về việc: “Đổi mới cơ chế quản

lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu” (Trần Thu Hà – 2015)

Đề tài này là một công trình khoa học nghiên cứu tương đối tổng quát về cơchế quản lý tài chính đối với các đơn vị SN, đã giải quyết được các vấn đề như:

- Làm rõ được vai trò, vị trí của các đơn vị SN đối với sự phát triển của kinh tế

- xã hội (KT-XH), sự tồn tại khách quan của các hoạt động SN

- Tổng kết, đánh giá tương đối toàn diện về thực trạng hoạt động SN và tìnhhình quản lý tài chính đối với các đơn vị SN trong thời kỳ chuyển đổi sang cơ chế kinh tếthị trường (giai đoạn 2001-2015) Đã đánh giá được những vướng mắc, hạn chế trongchính sách như: về quản lý phí, lệ phí, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị SNchưa thống nhất, chưa phù hợp với các loại hình hoạt động SN

- Đã đưa ra được một số quan điểm, định hướng và kiến nghị chín giải phápnhằm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các đơn vị SN có thu cho giai đoạn2015-2020

Tuy vậy đề tài này còn có những hạn chế như:

- Chỉ mới tập trung đánh giá về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị SN

có thu, nặng về tổng kết thực tiễn Chưa phân tích làm rõ những khác biệt về bản chất của

cơ chế quản lý tài chính các đơn vị SN thời kỳ này so với thời kỳ bao cấp, chưa khái quátđược lý luận chung về chính sách tài chính đối với khu vực SN công nói chung

- Chưa luận giải rõ được sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường đối với khu vực SN công

- Các đề xuất chủ yếu mới giải quyết được vấn đề cơ chế quản lý; chính sáchquản lý chi NSNN vẫn còn mang nặng tư duy bao cấp, chưa làm rõ được chính sách

Trang 13

tài chính đối với khu vực SN công; chính sách thuế, chính sách khuyến khích pháttriển SN công, chính sách về quản lý vốn, tài sản công chưa phù hợp với cơ chếthị trường.

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Nam (2014) trong luận văn Thạc sỹ

“hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của Đài truyền hình Việt Nam” Luận văn chỉ tập trung

nghiên cứu tổng quan lý luận về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị có thu và đi sâu phântích cơ chế tự chủ tài chính tại Đài THVN, từ đó đề ra giải pháp cho một đơn vị cụ thể Dovậy, luận văn chưa khái quát tổng quan lý luận trên bình diện việc thực hiện cơ chế tự chủ tàichính tại các đơn vị và sự nghiệp công nói chung

- Luận văn “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp

thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường” - của Ngô Đức Anh (2014).

Đề tài đã chỉ ra việc hoàn thiện cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính tạicác đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, các các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tàinguyên và Môi trường nói riêng là nhiệm vụ cấp thiết đối với các cơ quan quản lýnhà nước cũng như với các đơn vị sự nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu, đòi hỏicủa thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội đất nước và phù hợp với xu thế hội nhập

kinh tế quốc tế Tác giả Xuân Tuyến - Nhật Bắc với bài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ

của cơ quan, đơn vị sự nghiệp vị công lập” đăng trên báo điện tử Chính Phủ

(VGPNEWS), và bài viết “Giải pháp cải cách, tăng cường tự chủ tài chính của các

đơn vị sự nghiệp công lập” của tác giả Mai Phương đăng trên tạp chí Tài chính số

2/2012 Những bài báo trên mặc dù cũng đã có những đánh giá, phân tích những kếtquả đạt được triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đồng thời đưa ra một sốgiải pháp nhằm cơ chế tự chủ tài chính trong thời gian tới

- “Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước“ của Trần Minh Tá và Bạch Thị Minh Huyền (2016).

Nội dung chủ yếu của công trình bàn về sự cần thiết phải tiến hành đổi mới chính sách và

cơ chế quản lý tài chính trong quá trình phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam Côngtrình cũng nghiên cứu, đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới chínhsách và cơ chế quản lý tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa ởViệt Nam

Tuy nhiên nội dung chủ yếu của luận văn chưa nghiên cứu vấn đề quản lý tàichính của các đơn vị sự nghiệp công lập mà chỉ nhấn mạnh về cơ chế quản lý tàichính các đơn vị hành chính nhà nước

Trang 14

Mặc dù các đề tài đều đã đề cập được những nội dung cơ bản liên quan đếnquản lý thu tại đơn vị sự nghiệp có thu, nhưng các công trình nghiên cứu vẫn cònbộc lộ nhiều điểm yếu, thiếu tính khách quan trong việc đề xuất các giải pháp Mặtkhác, do đặc điểm của từng ĐVSNCL có sự khác nhau cũng như cơ chế, chính sáchđối với hoạt động quản lý tài chính trong các ĐVSNCL cũng có sự thay đổi trongbối cảnh thực hiện hiện chủ trương tự chủ tài chính, tinh giản biên chế, sắp xếp lại

bộ máy Do vậy giá trị thực tiễn của các công trình nghiên cứu còn thấp

3 Mục tiêu nghiên cứu

Quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp có thu có rất nhiều vấn đề cần nghiêncứu Tuy nhiên, nghiên cứu của tôi tập trung chủ yếu vào ba mục tiêu:

Thứ nhất là hệ thống hóa làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý hoạt

động thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu

Thứ hai là phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp

công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Thứ ba là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thu

tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh BắcGiang

4 Câu hỏi nghiên cứu

Quản lý thu theo các quy định hiện hành có đáp ứng được yêu cầu quản lý tạicác đơn vị sự nghiệp có thu công lập?

Quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện LụcNam có đáp ứng được yêu cầu quản lý của công tác quản lý tài chính và cung cấpthông tin hữu hiệu cho người quản lý hay không ?

Cần phải làm gì để hoàn thiện quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập cóthu trên địa bàn huyện Lục Nam đáp ứng nhu cầu quản lý hiện nay?

5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn

huyện Lục Nam

- Trung Tâm Văn hóa Thông tin Thể thao và Du lịch huyện Lục Nam;

- Trung tâm y tế huyện Lục Nam;

- Trường THCS TT Đồi Ngô;

- Ban quản lý các dự án xây dựng cơ bản huyện Lục Nam

Trang 15

Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung : Nghiên cứu quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu

Về không gian: Trên địa bàn huyện Lục Nam với một số đơn vị sự nghiệp trựcthuộc UBND huyện như: Kinh tế, Văn hóa, Giáo dục, y tế làm cơ sở nghiên cứuđiển hình để đại diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyệnLục Nam

Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý thu đơn vị

sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam từ năm 2016 đến năm 2019

6 Phương pháp nghiên cứu

Với đề tài vừa mang tính lý luận, vừa mang tính ứng dụng nên trong quá trìnhnghiên cứu đề tài luận văn, tác giả có vận dụng các phương pháp khác nhau để thuthập dữ liệu

a) Phương pháp thu thập dữ liệu

(1) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Để thu thập các dữ liệu sơ cấp, đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra bảng

hỏi: Tác giả tổ chức điều tra thực tế “Về thực trạng quản lý thu tại các đơn vị sự

nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” tại 4 lĩnh vực

sự nghiệp: Đài TT-TH huyện Lục Nam, Bệnh viện đa khoa huyện Lục Nam, BanQuản lý dự án huyện Lục Nam, 2 trường Tiểu học và 2 trường THCS trên địa bànthị trấn Đồi Ngô, xã Lục Sơn thông qua bảng hỏi

Đề tài phát ra 110 phiếu khảo sát, thu về 101 phiếu (Không có phiếu khônghợp lệ) với đối tượng khảo sát là cán bộ, công nhân viên tại các đơn vị được khảosát

Đồng thời hệ thống, thống kê để xử lý và phân tích số liệu nhằm thấy đượcnguyên nhân để đưa ra các giải pháp khắc phục hạn chế và hướng hoàn thiện mà đềtài đề ra

(2) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp này chủ yếu được tổng hợp và sử dụng có chọn lọc các kết quảnghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, thu thập từ các nguồn có sẵn như báocáo của UBND huyện Lục Nam, báo cáo của Phòng Tài – kế hoạch huyện LụcNam, báo cáo của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu qua các phương pháp như:sao chụp tài liệu, tra cứu trên mạng Internet, đọc và ghi chép thông tin

Từ đó, tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích để làm cơ sở cho việc đánh giá

Trang 16

thực trạng, chỉ ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện mục tiêu của đề tài.

b) Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

* Phương pháp xử lý thông tin:

+ Hệ thống lý thuyết quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu;+ Đối với các thông tin định lượng: sử dụng phương pháp thống kê, phân tích,trình bày dưới dạng đồ thị, bảng số liệu để đưa ra nhận xét, đánh giá;

* Phương pháp lôgic và lịch sử:

Nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra thực trạng quản lý thu đơn vị sựnghiệp công lập có thu của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, nguyên nhân dẫn đếnthực trạng đó

* Phương pháp so sánh và đối chứng, dự báo

Đây là phương pháp thu thập và so sánh các thông tin cùng loại giữa hai haynhiều đối tượng được nghiên cứu với nhau để từ đó có thể tổng hợp các thông tin ởmức độ khái quát cao làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá với độ tin cậy cao vàphù hợp với công trình nghiên cứu

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn được xây dựng thành công sẽ góp phần bổ sung và hệ thống hóa cácvấn đề lý luận về quản lý thu đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời đưa ra nhữnggiải pháp góp phần hoàn thiện quản lý thu đơn vị sự nghiệp công lập có thu

Các kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu đơn vị

sự nghiệp công lập có thu có ý nghĩa áp dụng thực tiễn đối với các đơn vị sự nghiệpcông trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang và các địa phương khác có điểmtương đồng trong cả nước

8 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung luận văn được kết cấu thành 3chương:

Chương 1: Một số lý luận về quản lý thu trong các đơn vị sự nghiệp có thucông lập

Chương 2: Thực trạng quản lý thu các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trênđịa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Các kết luận nghiên cứu và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thutại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh BắcGiang

Trang 17

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CÔNG LẬP CÓ THU

1.1 Đơn vị sự nghiệp có thu - những vấn đề chung

1.1.1 Khái niệm và cách phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

Khái niệm đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu được sử dụng thống nhất tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP

- Là các đơn vị công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạtđộng trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp Y tế, Đảmbảo xã hội; sự nghiệp văn hoá - thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình ở địaphương), sự nghiệp Thể dục - Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác

- ĐVSN được Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hànhhoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán

Căn cứ vào khả năng đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, hay nói cáchkhác là căn cứ vào nguồn thu từ hoạt động cung ứng “dịch vụ công” của đơn vị cóthể phân loại ĐVSN công lập thành 03 loại, cụ thể:

+ ĐVSN có thu đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là

ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động)

+ ĐVSN có thu đảm bảo một phần chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu

sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại đượcngân sách (NS) nhà nước cấp (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng)

+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu: là đơn vị

có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường

Trang 18

xuyên do ngân sách nhà nước (NSNN) bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là ĐVSN do NSNNbảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Cách phân loại thứ hai là dựa vào lĩnh vực hoạt động của các ĐVSN, cụ thể:

- ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

- ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực y tế

- ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường

- ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin, thể dục thể thao

- ĐVSN hoạt động sự nghiệp kinh tế

Việc phân loại ĐVSN theo quy định trên, được ổn định trong thời gian 3 nămsau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp

Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp ĐVSN có thay đổi chức năng,nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phânloại lại cho phù hợp

Việc phân loại ĐVSN, phân biệt ĐVSN với cơ quan quản lý nhà nước, cơquan dự toán của các tổ chức chính trị - xã hội là cơ sở để tiếp tục đổi mới vànghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý tài chính với từng loại hình đơn vị cho phù hợp

Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo

dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, ĐVSN được phân loại như sau:

- ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:

+ ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên bằng hoặc lớn hơn 100%;

+ ĐVSN đã tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từnguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước đặt hàng

- ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là ĐVSN có mức tự bảođảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đếndưới 100%

Tổng chi hoạt động thường xuyênTổng nguồn thu sự nghiệp

Trang 19

- ĐVSN do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:

+ ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống;

+ ĐVSN không có nguồn thu (Bộ Tài chính, 2006) [7]

1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các ĐVSN có thu

- Cơ quan hành chính nhà nước: là một bộ phận của bộ máy hành chính nhànước, được sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện chức năng quản lý điều hành đốivới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- ĐVSN: là đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan hànhchính nhà nước có thẩm quyền thành lập, thực hiện hoạt động sự nghiệp, không có chứcnăng quản lý nhà nước

- ĐVSN có thu: Được thành lập nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hộikhông vì lợi nhuận mà vì lợi ích chung có những hoạt động phục vụ lợi ích tối thiểu cho

xã hội, đảm bảo các quyền, nghĩa vụ cơ bản của con người, đảm bảo cuộc sống bìnhthường, an toàn Những hoạt động theo pháp luật công nên mọi đối tượng thụ hưởng đều

có điều kiện và khả năng như nhau, không phân biệt hoàn cảnh cụ thể về xã hội, chính trịhay kinh tế Về nguyên tắc dịch vụ công do nhà nước cung cấp không phải là dịch vụthương mại, do đó không tồn tại trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo và cũng không vìmục tiêu lợi nhuận hay nói cách khác việc trao đổi dịch vụ công không thông qua quan

hệ thị trường một cách đầy đủ Có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoảntại kho bạc nhà nước (KBNN) để phản ánh các khoản kinh phí trong và ngoài NSNNtheo qui định của Luật NS nhà nước (Phan Thị Cúc, 2002) [12]

1.1.3 Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế

Qua thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã thấy được vai trò của ĐVSNtrong nền kinh tế Các ĐVSN công lập thuộc các lĩnh vực: Giáo dục - Đào tạo, Y tế,Văn hoá, Thể dục Thể thao, sự nghiệp kinh tế được giao quyền TCTC đã chủđộng sử dụng nguồn kinh phí NSNN giao để thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả; đồngthời chủ động sử dụng tài sản, nguồn nhân lực để phát triển và nâng cao chất lượnghoạt động cung cấp dịch vụ công (khám chữa bệnh, đào tạo ), phát triển nguồn thu.ĐVSN được tự chủ trong việc huy động các nguồn vốn để đầu tư tăng cường cơ sởvật chất, đổi mới trang thiết bị, phát triển hoạt động sự nghiệp; thông qua các hìnhthức vay vốn các tổ chức tín dụng, vay vốn kích cầu, huy động vốn của cán bộ viênchức trong đơn vị, liên kết lắp đặt thiết bị cùng khai thác

Trang 20

Nguồn thu của các ĐVSN thuộc các bộ, cơ quan Trung ương quản lý cùng vớinguồn kinh phí tiết kiệm 10% chi hoạt động thường xuyên NSNN giao, đã góp phầnbảo đảm bù đắp một phần nhu cầu tiền lương tăng thêm theo quy định của Chínhphủ; trong đó các đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động tự bảo đảm toàn bộ tiềnlương, NSNN không phải bổ sung kinh phí do thay đổi chế độ tiền lương; đối vớicác đơn vị tự bảo đảm một phần kinh phí một phần thu sự nghiệp được huy động để

bù đắp một phần nguồn tiền lương tăng thêm theo quy định giảm chi từ nguồnNSNN (Bộ Tài chính, 2012) [6]

Hoạt động của các ĐVSN là một bộ phận của nền kinh tế và có vị trí quantrọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Trong thời gian qua đã có nhiều đóng gópcho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước thể hiện:

- Cung cấp các dịch vụ công có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầungày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhânnhân

- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồnnhân lực có chất lượng và trình độ; khám chữa bệnh, nghiên cứu và ứng dụng các kết quảkhoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các ĐVSN công đều có vai tròchủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án chương trình lớn phục vụ pháttriển kinh xã hội của đất nước

- Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã góp phầntăng cường nguồn lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và XHH nguồn lực thúcđẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương XHH hoạt động sự nghiệp của nhànước, trong thời gian qua các ĐVSN ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loạihình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân.Đồng thời qua đó cũng thu hút sự đóng góp của nhân dân cho sự phát triển của hoạt động

sự nghiệp, của xã hội

1.1.4 Cơ chế quản lý tại đơn vị sự nghiệp có thu

Quản lý thu là một bộ phận và là một khâu của quản lý kinh tế - xã hội mangtính tổng hợp Trong đơn vị sự nghiệp, nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản

lý là tài chính của các đơn vị sự nghiệp Việc quản lý, sử dụng nguồn thu ở các đơn

vị sự nghiệp liên quan trực tiếp đến nền kinh tế, có tác động tích cực đến các quátrình kinh tế -xã hội theo phương hướng phát triển đã hoạch định, đối với các đơn vị

Trang 21

sự nghiệp thì nó đảm bảo cho việc quản lý hoạt động tài chính đạt được những mụctiêu nhất định Để đạt được mục tiêu đề ra, công tác quản lý thu ở đơn vị sự nghiệpbao gồm 3 khâu cơ bản: Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trong phạm vi đượccấp có thẩm quyền giao hàng năm, tổ chức chấp hành dự toán thu hàng năm theochế độ, chính sách của nhà nước, quyết toán thu ngân sách nhà nước.

Những đổi mới của Nghị định 16/2015/NĐ-CP đem lại nhiều lợi ích cho cácđơn vị sự nghiệp công, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; thúc đẩy cáchoạt động của đơn vị, cung cấp sự nghiệp dịch vụ công theo hướng chất lượng, hiệuquả, nâng cao số lượng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ công, đáp ứng tốt hơn nhucầu của xã hội

Tự chủ trong xây dựng kế hoạch

- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công bao gồm phần kếhoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị theoquy định của pháp luật và phần kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao

- Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước:Đơn vị sự nghiệp công tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báo cáo cơ quan quản

lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện;

- Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: Đơn

vị sự nghiệp công xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ báo cáo cơ quan quản lý cấptrên để phê duyệt và quyết định phương thức giao kế hoạch cho đơn vị thực hiện

Đơn vị sự nghiệp công được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn

vị không thuộc cơ cấu tổ chức -các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan cóthẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của phápluật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cơ quan có thẩmquyền quyết định

Trang 22

Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị

sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xây dựngphương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩmquyền quyết định

Tự chủ về nhân sự

Đơn vị sự nghiệp công xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chứcdanh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuyển dụng, sử dụng, bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theoquy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ

Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị

sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số lượng người làm việc;đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đề xuất số lượngngười làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; đơn vị sựnghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên đề xuất số lượngngười làm việc trên cơ sở định biên bình quân 05 năm trước và không cao hơn sốđịnh biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định (đối với cácđơn vị sự nghiệp công mới thành lập, thời gian hoạt động chưa đủ 05 năm thì tínhbình quân cả quá trình hoạt động)

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công chưa xây dựng được vị trí việc làm và cơcấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc được xác địnhtrên cơ sở định biên bình quân các năm trước theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ

Tự chủ tài chính

Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là cơchế theo đó các đơn vị sự nghiệp công được trao quyền tự quyết định, tự chịu tráchnhiệm về các khoản thu, khoản chi của đơn vị mình, nhưng không vượt quá mứckhung do Nhà nước quy định

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn

vị sự nghiệp công lập được đánh giá là bước đột phá mới trên lộ trình đổi mới toàndiện, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công, tăng cường giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp

Tự chủ trong chi đầu tư và chi thường xuyên

Các đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ, baogồm nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, nguồn thu phí theo quy địnhđược để lại chi và nguồn thu hợp pháp khác, để chi thường xuyên

Trang 23

Chi tiền lương và thu nhập tăng thêm

Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ sở, đơn vị tự bảo đảm chi thườngxuyên và chi đầu tư Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên phải tự bảo đảm tiềnlương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị; NSNN không cấp bổ sung; đối với đơn vịchưa tự bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thườngxuyên, chi tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định, bao gồm cả nguồnNSNN cấp bổ sung (nếu thiếu)

Trích lập các quỹ

Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp NSNN khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị được sửdụng để trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; quỹ bổ sung thu nhập; quỹkhen thưởng và quỹ phúc lợi Ngoài ra, Chính phủ cho phép các đơn vị được tríchlập các quỹ khác theo quy định của pháp luật sao cho phù hợp với tình hình thực tế

Về mức trích, căn cứ vào mức độ tự chủ tài chính như sau:

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên vàchi đầu tư: Trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi; đơn vị chưa tự bảo đảm mộtphần chi thường xuyên trích tối thiểu 15%; đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thườngxuyên, nếu có kinh phí tiết kiệm chi và số tiết kiệm chi lớn hơn một lần quỹ tiền lươngthực hiện thì trích tối thiểu 5%

- Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tưđược quyết định mức trích Quỹ bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích); đơn vị tựbảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương; đơn vị tự bảo đảmmột phần chi thường xuyên trích tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương; đơn vị được Nhànước bảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương

- Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên vàchi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương,tiền công trong năm của đơn vị; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trích tối

đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công; đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thườngxuyên trích tối đa không quá 01 tháng tiền lương, tiền công

Tự chủ trong giao dịch tài chính

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sự nghiệp trong giao dịch với bênngoài, đặc biệt là trong các hoạt động liên doanh, liên kết, đồng thời tạo thêm nguồnthu cho đơn vị, Chính phủ quy định: Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tiền

Trang 24

gửi tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu,chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN Lãi tiền gửi đơn vịđược bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào Quỹ kháctheo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có), không được bổ sung vào Quỹ

bổ sung thu nhập

Vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp

Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 nêu rõ, đơn vị tự bảo đảm chithường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như DN (công ty TNHHmột thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ các điềukiện sau: Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao, Nhà nướckhông cần bao cấp; giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí (bao gồm cả tríchkhấu hao tài sản cố định); được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao vốn chođơn vị quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;hạch toán kế toán để phản ánh các hoạt động theo quy định của các chuẩn mực kếtoán có liên quan áp dụng cho DN

1.2 Nguồn thu và cơ chế quản lý nguồn thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu

1.2.1 Nguồn thu trong đơn vị sự nghiệp có thu

Nguồn tài chính của đơn vị của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Khoản

1 Điều 12 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệpcông lập, cụ thể như sau:

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;

- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định(phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sảnphục vụ công tác thu phí);

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếucó), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị khôngphải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia;chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụhoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiệnnhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;

Trang 25

- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.

Các đơn sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm trong việcxác định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, được quyền tự chủ đốivới các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, được liên doanh, liênkết với các đối tác để hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật

1.2.2 Cơ chế quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp có thu

Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu là tổng thể cácphương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng trong suốt quá trình hoạtđộng tài chính của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Nó là nhân tố

có ảnh hưởng quan trọng tới công tác tổ chức kế toán, được thể hiện thông qua cáchình thức văn bản, chế độ chi tiêu và quy chế tài chính trong các đơn vị sự nghiệp

có thu

Trong thời gian qua, những quy định của pháp luật về cơ chế tài chính đối vớicác đơn vị sự nghiệp công từng bước được đổi mới theo hướng tăng cường giaoquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị theo đó quá trình đổimới về cơ chế tài chính có thể phân làm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Trước năm 2002, thực hiện theo cơ chế quản lí tài chính chungđối với mọi đơn vị hành chính, sự nghiệp;

Giai đoạn 2: Từ năm 2002 đến năm 2006, thực hiện theo Nghị định số10/2002/NĐ-CP (NĐ10) về cơ chế quản lí tài chính đơn vị sự nghiệp có thu và cácthông tư hướng dẫn liên quan

Giai đoạn 3: Từ năm 2006 đến năm 2015, thực hiện theo Nghị định số43/2006/NĐ-CP (NĐ43) quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 26

Về nguyên tắc thay đổi cơ chế tự chủ tài chính:

So với Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP mở rộng vàtrao quyền tự chủ cao hơn, thực hiện chủ trương xã hội hóa, huy động sự đóng góp củacộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từngân sách nhà nước Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho phép đơn vị sự nghiệp được tổchức hoạt động dịch vụ, liên doanh liên kết, sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết, gópvốn liên doanh Nghị định số 16/2015/NĐ-CP mở rộng thêm quyền tự chủ cho các đơn

vị sự nghiệp thông qua xây dựng lộ trình hạch toán đầy đủ chi phí, chuyển đổi từ việcgiao dự toán sang phương thức đặt hàng của nhà nước, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ

sự nghiệp công, tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càng cao,quy định cụ thể về giá, phí dịch vụ công

Về thực hiện nghĩa vụ với NSNN:

So với Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghịđịnh số 16/2015/NĐ-CP, quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp có hoạtđộng dịch vụ phải đăng kí, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có),được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật

Về nguồn tài chính:

So với Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định

về nguồn tài chính chi tiết hơn, nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp gồm 4 loại:Kinh phí do Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và nhiệm vụ khôngthường xuyên; nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp; nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu,tặng, cho, theo quy định của pháp luật; nguồn vốn vay, liên doanh liên kết Nghịđịnh số 16/2015/NĐ-CP nêu rõ từng loại hình đơn vị tương ứng với nguồn tài chính

cụ thể

Về việc sử dụng các quỹ:

Nghị định số 10/2002/NĐ-CP quy định thủ trưởng sử dụng các quỹ sau khithống nhất với tổ chức Công đoàn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số16/2015/NĐ-CP quy định việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng quyết theo Quy chếchi tiêu nội bộ Do đó, việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ rất quan trọng: Quychế do thủ trưởng quyết định ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ,công khai và có ý kiến thống nhất của tổ chức Công đoàn

Về phân bổ và giao dự toán ngân sách:

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP thay đổi đáng kể cơ chế cấp kinh phí ngân sách

so với Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 10/2002/NĐ-CP Theo đó đối

Trang 27

với những dịch vụ công không được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thì đối vớinhững dịch vụ đó đơn vị sự nghiệp cung cấp tự cân đối thu, chi và ngân sách nhànước sẽ không hỗ trợ.

Với những dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thìviệc hỗ trợ từ NSNN phải gắn với số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ của đơn vị

và chúng phải được cung cấp thông qua các phương thức đấu thầu, đặt hàng, giaonhiệm vụ cho các đơn vị Đối với đơn vị được Nhà nước giao cung cấp dịch vụcông theo giá, phí chưa tính đủ chi phí: sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chiphí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công Ngân sách nhà nước chỉ đảmbảo kinh phí hoạt động thường xuyên đối với đơn vị được Nhà nước giao dự toántheo nhiệm vụ, trên cơ sở số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phêduyệt và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền quyết định

ĐVSNCL được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạcNhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không

sử dụng NSNN Lãi tiền gửi đơn vị được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp, hoặc bổ sung vào Quỹ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếucó), không được bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập

Những đổi mới của Nghị định 16/2015/NĐ-CP hứa hẹn đem lại nhiều lợi íchcho các ĐVSN công, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; thúc đẩy các hoạtđộng của đơn vị, cung cấp sự nghiệp dịch vụ công theo hướng chất lượng, hiệu quả,nâng cao số lượng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ công, đáp ứng tốt hơn nhu cầucủa xã hội Tuy nhiên, qua một năm triển khai có nhiều vấn đề đặt ra, kết quả manglại cũng chưa thực sự được kỳ vọng, việc thực thi các chính sách mới còn chậm sovới tiến độ và lộ trình đặt ra, đến nay về cơ bản các nội dung quy định mới vẫn đangdừng lại trên văn bản

Trang 28

Nghị định 16/2015/NĐ-CP đưa ra lộ trình tính đủ chi phí trong giá cung cấpdịch vụ công, theo đó, đến năm 2016 tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp;Đến năm 2018, tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý; Đếnnăm 2020, tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phíkhấu hao tài sản cố định.

Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công không sử dụngkinh phí NSNN được xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường,được quyết định các khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũytheo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực, giá dịch vụ sự nghiệp công sửdụng kinh phí NSNN được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, địnhmức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí, lộ trìnhtính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN kết cấu dần các chi phí vàogiá dịch vụ

Với cơ chế tính giá này, các đối tượng sử dụng dịch vụ sẽ phải trả đủ chi phícung cấp dịch vụ Các đơn vị sự nghiệp công được hạch toán đầy đủ các chi phí cầnthiết sẽ có động lực chuyển sang tự chủ ở mức cao hơn, từ đó nâng cao số lượng,chất lượng dịch vụ công và cạnh tranh minh bạch, bình đẳng được với đơn vị sựnghiệp ngoài công lập Tuy nhiên, đây là vấn đề tác động lớn đến đời sống xã hộinên việc điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công phải được thực hiện từng bước theo

lộ trình và tính toán đến tác động của lộ trình giá thị trường đối với các dịch vụ, đếnCPI Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ trực tiếp của nhà nước cần đảm bảo cácđối tượng chính sách, người nghèo được tiếp cận đầy đủ dịch vụ thiết yếu với chấtlượng dịch vụ, quy trình, thủ tục ngày càng được cải thiện

1.3 Nội dung quản lý thu của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu

Quản lý thu là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâuquản lý mang tính tổng hợp Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sựnghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội Trong đơn vị sự nghiệp,nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý là tài chính đơn vị sự nghiệp Tàichính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạt động và quan hệ tài chính liên quan đếnquản lý, điều hành của nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp Là chủ thể quản lý, nhànước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ để quản lýhoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạtđược những mục tiêu nhất định Để đạt được những mục tiêu đề ra, công tác quản lýtài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm ba khâu công việc Thứ nhất, lập dự toán thu

Trang 29

ngân sách nhà nước trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm Thứhai, tổ chức chấp hành dự toán thu tài chính hàng năm theo chế độ, chính sách củanhà nước Thứ ba, quyết toán thu ngân sách nhà nước.

1.3.1 Lập dự toán thu và Qui chế chi tiêu nội bộ

Lập dự toán NS là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu cácnguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu NS hàng năm một cách đúng đắn, cócăn cứ khoa học và thực tiễn Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng

là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (Incremental budgeting method) vàphương pháp lập dự toán cấp không (Zezo basic budgeting method) Mỗi phươngpháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cũng như ưu, nhược điểm và điềukiện vận dụng khác nhau

Lập dự toán là khâu mở đầu rất quan trọng trong mỗi chu kỳ quản lý NSNN.Các đơn vị SNCT cho dù là đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên hay tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, đều là đơn vị dựtoán ngân sách

Vì vậy, việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu, các nguyên tắc trong quản lý NStheo quy định là lẽ đương nhiên đòi hỏi các ĐVSN có thu phải thực hiện

Dự toán NS hàng năm của các đơn vị phải phản ánh đầy đủ các khoản thu theođúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kể cả cáckhoản thu từ nguồn thu được tạo ra trong quá trình hoạt động sự nghiệp Cùng vớiviệc lập dự toán thu trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chínhhiện hành của nhà nước, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độchi tiêu nội bộ để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặcthù của đơn vị và tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệuquả

Trong lĩnh vực hành chính nhà nước, việc ban hành quy chế là nhằm cụ thểhóa đồng thời nó còn có giá trị như một văn bản hướng dẫn những quyền hạn,nhiệm vụ của cơ quan ban hành, chứ không phải tự quy định ra những quyền hạn,nhiệm vụ mới Nghĩa là, phải bao gồm những quy định nhằm thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn nói trên và nêu rõ cả những quy tắc tổ chức và hoạt động của

cơ quan, tổ chức đó Bởi vậy nếu trong bản quy chế của một cơ quan mà quy địnhthêm những quyền hạn, nhiệm vụ mới hoặc bớt đi một chức năng, nhiệm vụ nào đóthì bản quy chế đó bị coi là vi phạm luật pháp

Trang 30

Các quy định trong “Quy chế chi tiêu nội bộ” phải đảm bảo yêu cầu về tính rõràng, dễ hiểu, tránh đa nghĩa; phải cụ thể hóa để làm rõ những điều trong các vănbản quy phạm, tránh việc coi quy chế chỉ là “bản sao” của văn bản quy phạm phápluật (Nguyễn Phú Giang, 2010) [14].

1.3.2 Thực hiện dự toán

+ Chấp hành dự toán NSNN được coi là khâu có ý nghĩa quyết định tới chấtlượng của mỗi chu trình quản lý NSNN Tại đây, những mong muốn, những dự đoán vềthu, chi NS có trở thành hiện thực hay không là tùy thuộc vào khả năng điều hành vàquản lý tài chính của đơn vị

Trong quá trình chi tiêu, các ĐVSN có thu phải tổ chức quản lý chặt chẽ, tôntrọng dự toán được duyệt, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do nhà nướcquy định về vật tư, lao động, tiền vốn Sử dụng có hiệu quả, thực hiện đúng tiến độcông việc theo kế hoạch

+ Về căn cứ chấp hành dự toán: Tất cả các khoản thu của đơn vị phải dựa trên

dự toán đã được phê duyệt phù hợp với định mức thu sự nghiệp do nhà nước quy định.+ Về công tác kiểm soát thu đối với nguồn thu sự nghiệp: Căn cứ quyết địnhgiao chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch năm của đơn vị dự toán cấp I, các đơn vị dự toán cấp IItrực thuộc lập dự toán thu, chi nguồn sự nghiệp theo hàng quý, hàng tháng và báo cáo sốliệu cho đơn vị dự toán cấp I chi tiết các khoản thực thu, thực chi để làm cơ sở kiểm tra

và gửi cơ quan tài chính để ghi thu NSNN và ghi chi cho đơn vị

+ Về công tác kiểm soát thu chi đối với nguồn NSNN: Trên cơ sở dự toánnăm, quý đã được duyệt và nhiệm vụ phải thực hiện trong quý, các ĐVSN có thu lập kếhoạch sử dụng kinh phí chi tiết theo các mục chi của mục lục NS gửi KBNN nơi đơn vị

mở tài khoản để được cấp phát và sử dụng kinh phí Sau khi kết thúc quý, đơn vị phảilàm giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi KBNN để được Kho bạc quyết toán phần kinhphí đã tạm ứng và tiếp tục cấp phát kinh phí cho quý tiếp theo

+ Về điều chỉnh dự toán: Trong quá trình thực hiện, đơn vị được điều chỉnh dựtoán thu, chi hoạt động sự nghiệp, kinh phí thường xuyên đã được giao cho phù hợp vớitình hình thực tế gửi cơ quan chủ quản và KBNN để theo dõi, quản lý

Cuối năm ngân sách, các khoản kinh phí chưa sử dụng hết đơn vị được chuyểnsang năm sau để hoạt động, bao gồm kinh phí NSNN cấp đảm bảo hoạt độngthường xuyên và các khoản thu sự nghiệp

Trang 31

1.3.3 Quyết toán

Quyết toán NS là khâu cuối cùng của chu trình quản lý kinh phí trong mỗiĐVSN nhằm kiểm tra, rà soát, chỉnh lý lại toàn bộ số liệu đã được kế toán đơn vịphản ánh sau một kỳ hoạt động cho chính xác

Đồng thời tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của quá trình chấp hành

NS để phục vụ cho việc thuyết minh quyết toán

Các đơn vị SNCT phải tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chínhtheo các quy định của pháp luật về chế độ kế toán thống kê áp dụng cho các đơn vịhành chính sự nghiệp

Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán NS phải phù hợp,thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục NSNN, đảm bảo có thể sosánh được giữa số thực hiện với số dự toán và giữa các kỳ kế toán với nhau

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán NS dùng để tổng hợp tình hình về tàisản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí NS của nhà nước

Tình hình thu và kết quả hoạt động của ĐVSN có thu trong kỳ kế toán, cungcấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng củađơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giámsát điều hành hoạt động của đơn vị

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán NS phải lập đúng, phản ánh đầy đủ cácchỉ tiêu theo mẫu, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn tới cơ quan tài chính và

cơ quan thống kê, KBNN nơi giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh

số liệu kế toán liên quan đến thu NSNN và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn củađơn vị (Nguyễn Phú Giang, 2010) [14]

1.3.4 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá

Công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá giữ một vai trò vô cùng quan trọng, đó làcông việc căn cứ vào quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động cụ thể củatừng đơn vị, căn cứ vào luật ngân sách, các chế độ tài chính, các quy định củangành, lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của đơn vị để tiến hành thanh kiểm tratrên một số nội dung chính sau;

- Kiểm tra việc lập dự toán; Kiểm tra việc chấp hành dự toán; Kiểm tra việc kếtoán quyết toán; Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản công; Kiểm tra trách nhiệm củathủ trưởng đơn vị, các tổ chức có liên quan, cấp trên

Nghị định 43/2006/NĐ-CP có tính mở rất cao đã trao quyền cho các đơn vị tựchủ từ biên chế, bộ máy đến các hoạt động thu chi tài chính, để đảm bảo hoàn thành

Trang 32

nhiệm vụ với chất lượng cao và hiệu quả nhất tuy nhiên qua công tác thanh tra, kiểm tra đã bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục như:

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chưa đúng quy định

- Việc lập và giao dự toán chưa sát với thực tế, không bám vào chức năng, nhiệm vụ được giao

- Xác định sai loại hình ĐVSN, dẫn đến cấp kinh phí không chính xác

Nguyên nhân có nhiều song có thể nói trình độ quản lý tài chính của thủ

trưởng đơn vị còn hạn chế nên chưa theo kịp với sự đổi mới, trình độ chuyên môncủa bộ máy giúp việc về tài chính không đồng đều, nên chưa đề xuất, tham mưu đầy

đủ và kịp thời cho thủ trưởng đơn vị về những chính sách tài chính để thúc đẩy hoạtđộng có hiệu quả hơn trong đơn vị Qua kiến nghị, xử lý sai phạm trong công tácthanh tra tại các đơn vị đã giúp các đơn vị tiếp thu, chấn chỉnh kịp thời, cũng quacông tác này nhiều khó khăn, vướng mắc của các đơn vị đã được tháo gỡ và cóhướng giải quyết (Bộ Tài chính, 2011) [10]

1.3.5 Công tác kế hoạch

Lập kế hoạch là khâu mở đầu rất quan trọng trong mỗi chu kỳ quản lý ngânsách nhà nước Các đơn vị sự nghiệp có thu cho dù là đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chiphí cho hoạt động thường xuyên hay tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thườngxuyên, đều là đơn vị kế hoạch ngân sách

Vì vậy, việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu, các nguyên tắc trong quản lý ngân sáchtheo quy định là lẽ đương nhiên đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp có thu phải thực hiện

Kế hoạch ngân sách hàng năm của các đơn vị phải phản ánh đầy đủ các khoảnthu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền banhành, kể cả các khoản thu, chi từ nguồn thu được tạo ra trong quá trình hoạt động sựnghiệp Cùng với việc lập kế hoạch thu, chi, trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật vàchế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước, đơn vị chủ động xây dựng tiêuchuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ để đảm bảo hoạt động thường xuyên chophù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị và tăng cường công tác quản lý, sử dụngkinh phí tiết kiệm có hiệu quả

1.4 Kinh nghiệm quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu tại một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm cho huyện Lục Nam

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu tại tỉnh Bắc Ninh

Trong 3 năm gần đây (2017-2019), Sở Tài chính Bắc Ninh đã phối hợp với

Trang 33

các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện côngtác tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐCP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ; NĐ số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ điều chỉnh cơ chếhoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăngcường trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, khuyến khích các đơn vị có điều kiệnvươn lên tự chủ ở mức cao Thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh

có những chuyển biến tích cực về thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính, tăng cườngtính chủ động trong quản lý tài chính, sử dụng tài sản, nguồn nhân lực để phát triển,nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng nguồn thu, tiết kiệm chi, góp phần cải thiện thunhập của người lao động tại các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) Tuy vậy,việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của một số đơn vị còn hạnchế, chưa có bước chuyển đột phá

Toàn tỉnh Bắc Ninh có 599 ĐVSNCL thuộc tỉnh được giao quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về tài chính, trong đó 6 đơn vị tự bảo đảm kinh phí; 78 đơn vị bảođảm một phần kinh phí và 515 đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinhphí Thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14-2-2015 của Chính phủ về quyđịnh cơ chế tự chủ của ĐVSNCL theo tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh, đến nay,100% đơn vị được giao quyền tự chủ đã thực hiện xây dựng quy chế quản lý tài sảncông; sửa đổi, bổ sung Quy chế phù hợp với tình hình thực tế với các quy định vềquản lý tài chính hiện hành Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị đều quy địnhnhững nội dung định mức chi phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, tính chất, hoạt động,khả năng tài chính của đơn vị và đồng bộ với việc lập phương án tự chủ

Việc xây dựng, ban hành và thực hiện Quy chế quản lý tài chính của các đơn

vị bảo đảm công khai, minh bạch; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí về điện,nước, điện thoại, công tác phí, văn phòng phẩm, khánh tiết, hội họp Nhiều đơn vịđổi mới phương thức hoạt động, chủ động sắp xếp công việc, sử dụng lao động theotừng vị trí việc làm phù hợp; tự chủ huy động nguồn vốn tăng cường cơ sở vật chất,đổi mới trang thiết bị, tạo điều kiện mở rộng các hoạt động sự nghiệp và dịch vụtrong đơn vị…

Nhờ tăng cường khai thác nguồn thu, thực hiện giải pháp quản lý nội bộ để tiếtkiệm chi phí và thực hiện chế độ tự chủ, nhiều ĐVSNCL đã tiết kiệm chi thườngxuyên góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sự nghiệp, thu nhập và đời sống củacán bộ và lao động từng bước được nâng lên Riêng năm 2017, các ĐVSNCL thuộc

Trang 34

tỉnh Bắc Ninh tiết kiệm được 12,1% số kinh phí được giao tự chủ, có 296 đơn vị có

hệ số thu nhập tăng thêm dưới 1 lần

Về việc thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyềnđịa phương, Sở Tài chính Bắc Ninh đã tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnhBắc Ninh ban hành các nghị quyết về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụchi Căn cứ theo quy định phân cấp và các chế độ, chính sách, nhiệm vụ phát sinhtrong từng năm, Sở Tài chính Bắc Ninh đã có văn bản hướng dẫn các địa phương,

cơ quan, đơn vị lập dự toán; tham mưu UBND tỉnh trình HĐND quyết định giao dựtoán; hướng dẫn thực hiện dự toán; hướng dẫn kết sổ kế toán trên hệ thống Tabmisvào thời điểm cuối năm; kiểm tra, hướng dẫn quyết toán ngân sách theo niên độ.Nhờ đó, chu trình ngân sách từ khâu lập dự toán cho đến chấp hành và quyết toánngân sách vận hành hiệu quả, ổn định

Tuy đạt được một số kết quả, nhưng việc tự chủ tại nhiều đơn vị chưa có bướcchuyển biến đột phá, chưa tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước với chứcnăng cung cấp dịch vụ công Tiêu chí kết hợp đánh giá kết quả sử dụng kinh phí vớikết quả thực hiện nhiệm vụ và chất lượng hoạt động khi giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm chưa có hoặc có nhưng chưa cụ thể Số ĐVSNCL tự bảo đảm toàn bộ

về kinh phí chi thường xuyên chiếm tỷ lệ thấp Một số đơn vị chưa thực sự chủđộng trong sắp xếp, bố trí sử dụng lao động hiệu quả theo vị trí việc làm Một sốngành chưa phân định cụ thể giữa dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước vớidịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước Các bộ, ngành Trung ương chậmban hành Bộ định mức đối với hoạt động của một số dịch vụ, do đó địa phương gặpkhó khăn khi xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật để làm căn cứ xây dựng giá dịch

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Quy định quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập Việc phân bổ và giao dự toán thu căn cứ vào nhiệm vụ

Trang 35

được giao, phân loại đơn vị sự nghiệp, dự toán kinh phí NSNN bảo đảm hoạt độngthường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối vớiđơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp doNSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

Đánh giá công tác lập dự toán của huyện: Nhìn chung quy trình và các bướctiến hành của việc lập dự toán thu đều được các đơn vị trên địa bàn huyện thực hiệnnghiêm túc Về cơ bản, công tác lập dự toán đã làm theo đúng chế độ, chính sách vàtheo sự hướng dẫn của cơ quan tài chính, đồng thời bám sát thực tế và phươnghướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Do vậy, tác động tốt đến quá trìnhchấp hành dự toán, kiểm tra, kiểm soát và kế toán quyết toán Tuy nhiên, chất lượng

dự toán vẫn còn nhiều bất cập, chưa sát với nhu cầu thực tế của các đơn vị, từ đódẫn đến tình trạng các đơn vị không chủ động được trong việc thực hiện các nhiệm

vụ chuyên môn của mình Thực tế, việc lập dự toán có nơi, có lúc chưa được nhậnthức đầy đủ, số kiểm tra nhỏ hơn so với nhu cầu thực tế nên dự toán được xây dựngchưa sát với thực tế của năm kế hoạch Điều đó gây khó khăn rất lớn cho khâu chấphành dự toán và khiến cho việc phân bổ kinh phí không đạt hiệu quả cao

Các đơn vị sự nghiệp công lập tích cực chủ trương xã hội hoá dưới hình thứchuy động vốn của viên chức, người lao động, liên doanh, liên kết với các đơn vịkhác để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài sản nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đồng thời tăng thu nhập cho ngườilao động Hằng năm căn cứ quyết định giao quyền tự chủ của các cơ quan chủ quản,các đơn vị sự nghiệp bám sát dự toán thu để lập kế hoạch, thông qua hội nghị côngchức, viên chức có sự điều chỉnh, bổ sung các nội dung quy định phù hợp với địnhmức chi tiêu hiện hành của Nhà nước và tình hình thực tế, khả năng nguồn kinh phí.Quản lý chấp hành dự toán thu được thực hiện theo các nội dung gắn với cácchức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp Với chủ trương tăng quyền tự chủcùng với sự phát triển về quy mô và tỷ trọng sự nghiệp giáo dục đào tạo trong thờigian qua đã góp phần đem lại một số thành tựu nhất định trong hệ thống giáo dụcđào tạo của tỉnh, trong thời gian qua thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục đã vàđang được triển khai mạnh mẽ nhằm mục đích xây dựng cộng đồng trách nhiệm củatất cả các tầng lớp dân cư, mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng vềnhân tài vật lực trong xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục Chủ trương này đãgóp phần giảm áp lực cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo tuy nhiên phân bổ ngân sáchcho giáo dục - đào tạo chưa hợp lý

Trang 36

Với chủ trương xóa bỏ bao cấp của NSNN đối với sự nghiệp y tế, bên cạnhnguồn viện phí được động viên từ người bệnh, Nhà nước đã thực hiện chế độ bảohiểm xã hội Đây là hình thức huy động phí bảo hiểm của các cá nhân, tập thể đểhình thành quỹ bảo hiểm y Trong những năm qua, huyện Việt Yên tiếp đẩy mạnhđầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho bệnh viện đa khoa huyện, và các trungtâm y tế xã Công tác xã hội hóa trong lĩnh vực y tế có nhiều chuyển biến tích cực,thành lập nhiều phòng khám tư nhân và triển khai các hoạt động liên doanh, liên kếtmua sắm trang thiết bị, góp phần nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị.

Tuy nhiên, việc quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập huyện Việt Yêncác đơn vị được giao quyền tự chủ nhưng không có cơ chế kiểm soát hiệu quả khiphân cấp, phân quyền Việc chia nhỏ chức năng, nhiệm vụ, nội dung về tổ chức,hành chính, kế hoạch, phục vụ bên trong đơn vị sự nghiệp dẫn đến tốn chi phí, nhânlực cho công tác gián tiếp, lạm phát lãnh đạo, quản lý, nhất là cấp phó trong đơn vị

sự nghiệp, mất cân bằng về cơ cấu, định mức lao động theo nhóm chức năng và vịtrí việc làm, dẫn đến công tác quản lý nguồn lực kém hiệu quả Dù đã phân cấpmạnh nhưng hầu hết các đơn vị sự nghiệp công lập chưa phát huy tính tự chủ, tựchịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Một số đơn vị chưa chủ động đềxuất tự chủ, còn tâm lý trông chờ, lệ thuộc vào ngân sách cấp, chưa mạnh dạn, sẵnsàng cung cấp các dịch vụ mang tính cạnh tranh Cơ chế và khả năng liên kết, huyđộng vốn để phát triển dịch vụ sự nghiệp chưa được thuận lợi

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Qua nghiên cứu việc thực hiện quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp đối với cácđơn vị sự nghiệp công tại các tỉnh thành phố trong nước, có thể rút ra một số bài họckinh nghiệm trong quá trình quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công tại huyện LụcNam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới như sau:

Một là, Việc giao quyền tự chủ về thực hiện nhiệm vụ phải gắn với tự chủ về

tổ chức nhân sự, đồng thời các quyền đó phải tương ứng với mức độ tự chủ về tàichính của đơn vị trên nguyên tắc: Đảm bảo hiệu quả - Đảm bảo thống nhất

Hai là, xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của mỗi đơn vị; đồng

thời, chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

cơ sở đánh giá đúng đắn sự đóng góp của từng cá nhân, bộ phận

Ba là, hoàn thiện các chế độ, định mức chi tiêu Các định mức chi tiêu đảm

bảo phù hợp với thực tế, hợp lý giúp các cơ quan, đơn vị tính toán hơn các nguồnlực tài chính cần thiết

Trang 37

Bốn là, từng bước thực hiện chuyển đổi từ việc giao dự toán ngân sách đơn vị

sự nghiệp công lập như hiện nay sang thực hiện phương thức đặt hàng, giao nhiệm

vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công dựa trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹthuật và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng của từng loại dịch vụ đơn vị cung cấp

Năm là, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các đơn vị

được giao tự chủ nhằm đánh giá tính kinh tế, hiệu quả trong sử dụng các nguồn tàichính của Nhà nước

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG

LẬP CÓ THU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM

2.1 Tổng quan về các ĐVSNCL có thu trên địa bàn huyện Lục Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu

Lục Nam là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, được thành lập theo Nghịđịnh số 24/NĐ-TTg ngày 21/01/1957 của Thủ tướng Chính phủ, phía Bắc giáphuyện Lục Ngạn, phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn và huyện Lạng Giang, huyện YênDũng, phía Nam giáp tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh Có diện tích gần 600km2;dân số gần 21 vạn người Toàn huyện có 26 xã và 1 thị trấn đến tháng 3/2020 sápnhập còn 24 xã và 1 thị trấn, với 281 thôn bản Lục nam có vị trí chiến lược trọngyếu, có đường giao thông lớn nối liền với các tỉnh trong vùng Huyện có thuận lợitrong giao lưu văn hoá, kinh tế giữa các vùng miền núi và đồng bằng, là thời cơ đểLục Nam có những bước chuyển mình, bứt phá, tạo nên diện mạo mới của mộthuyện đang phát triển

Trong các năm qua, nền kinh tế của huyện Lục Nam có những chuyển biến rõrệt, cơ cấu nền kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực với mức tăng trưởng khá,sản xuất nông - lâm nghiệp, thuỷ sản ngày một ổn định và sản xuất theo hướng hànghoá Cụ thể: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của toàn huyện đạt 9,5%, trong đó ngànhcông nghiệp - TTCN và xây dựng cơ bản đạt 17,9%, nông - lâm - ngư nghiệp đạt6,8%, thương mại - dịch vụ đạt 7,1%

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Lục Nam

Trang 39

Giáo dục - Đào tạo

Mạng lưới giáo dục và hệ thống cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục trên địa bàn huyện như sau: Trường MN 28; Trường TH 27; Trường TH&THCS 30

Chất lượng phòng học ở cả cấp mầm non, tiểu học và THCS đều đã được cải thiện Các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập của các trường cũng được chú

ý Các trường đều triển khai tốt việc bảo quản, sử dụng trang thiết bị dạy học, tất cảcác trang thiết bị có phòng bảo quản, được sắp xếp khoa học, tiện lợi trong quá trình sửdụng Nhiều trường có dàn máy tính hiện đại phục vụ công tác quản lý và giảng dạy.Toàn huyện giữ vững 25/25 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trẻ 5 tuổi, phổ cậpgiáo dục TH đúng độ tuổi mức độ 3 và phổ cập THCS cấp độ 2 Đội ngũ QLGD và giáoviên trong các trường học được bố trí cơ bản đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp học toàn huyện đạt 96,7% Công tác xây dựng trường họcđạt chuẩn quốc gia là 79 trường, đạt tỷ lệ 93% so với tổng số trường

Bên cạnh hệ thống giáo dục chính quy, huyện đã chú trọng đến công tác xã hộihoá giáo dục, đẩy mạnh công tác khuyến học, huy động mọi nguồn lực để chăm lođến sự nghiệp giáo dục - đào tạo; 25/25 xã, thị trấn đã thành lập các trung tâm họctập cộng đồng và đang hoạt động có hiệu quả

Y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân

Cùng với giáo dục, giai đoạn 2010-2019 là giai đoạn hệ thống y tế và các hoạtđộng chăm sóc sức khoẻ cho người dân trên địa bàn huyện được quan tâm Năm

2017, HĐND huyện đã ban hành Nghị quyết số 31 về phát triển y tế trong tình hìnhmới và UBND huyện ban hành Đề án phát triển y tế giai đoạn 2017 - 2020 nhằmnâng cấp chất lượng khám chữa bệnh, xây dựng chuẩn quốc gia về y tế và chínhsách đối với cán bộ y tế Do đó khả năng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ chongười dân trên địa bàn huyện được cải thiện đáng kể Năm 2018 phục vụ cho194.178 lượt khám chữa bệnh của nhân dân, trong đó tuyến huyện 71.658 lượt, tạicác trạm y tế 122.493 lượt người, điều trị nội trú cho 17.450 bệnh nhân; chất lượngkhám chữa bệnh cho nhân dân được nâng cao

Hệ thống y tế đã được phủ kín các xã, thị trấn trên toàn địa bàn toàn huyện.Tổng số các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn huyện là 64 cơ sở; trong đó 28 cơ

sở công lập, gồm 01 bệnh viện đa khoa huyện và 25 trạm y tế các xã, thị trấn 38 cơ

sở ngoài công lập; chất lượng khám chữa bệnh từng bước được nâng lên

Trang 40

Văn hoá - thông tin và truyền thông

Toàn huyện có 90% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 81% thôn,bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa, 42,3% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôngmới; 50% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 74,88% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệpđạt chuẩn văn hóa Nhân dân đã thực hiện tốt và lành mạnh hóa việc cưới, tang, lễhội, bài trừ các thủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan Các hoạt động phát thanh, truyềnhình đã tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đên nhân dân,100% các xã, thị trấn có đài truyền thanh và thường xuyên thực hiện tốt công tácthông tin, tuyên truyền

Về du lịch

Đầu tư xây dựng như dự án xây dựng hạ tầng khu du lịch sinh thái Suối Mỡ,nâng cấp sửa chữa Đền Hạ - Suối Mỡ, nhà hát văn, khuôn viên Xây dựng ĐềnThần Nông – Cẩm Lý Kinh tế du lịch được hình thành, từ 2015 đến nay cókhoảng 1,15 triệu lượt du khách đến thăm quan, du lịch trên địa bàn huyện

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm 13 phòng ban và 06đơn vị sự nghiệp

Huyện Lục Nam có 91 đơn vị SNCL trực thuộc huyện Đây là lực lượng giữvai trò chủ đạo, cung cấp hầu hết dịch vụ sự nghiệp công (SNC), liên quan đến mọingười, mọi nhà và toàn xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học – kỹ thuật- nông nghiệp,văn hóa, thể dục - thể thao Mạng lưới các cơ sở giáo dục, văn hóa, thể thao đã phủkín hầu hết các lĩnh vực, địa bàn, đến tận khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, địabàn khó khăn của huyện Hệ thống đơn vị SNCL giữ vai trò nòng cốt trong cungứng dịch vụ SNC và thực hiện chính sách an sinh xã hội, tạo cơ hội tiếp cận dễdàng, thuận lợi, bình đẳng cho mọi người dân, với chất lượng ngày càng cao và chiphí hợp lý hơn

Ngày đăng: 27/11/2020, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w