1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu phương pháp thử định hướng dấu vết máu bằng dung dịch phenolphthalein phục vụ công tác giám định sinh học pháp lý tại việt nam​

71 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 470,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào kinh nghiệm của một số Phòng thínghiệm giám định sinh học trên thế giới và qua tài liệu thu thập được nhậnthấy phenolphthalein là một thuốc thử có độ nhạy, độ đặc hiệu cao, không

Trang 1

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

-*** -ĐÀM THỊ HUỆ

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỊNH HƯỚNG DẤU VẾT MÁU BẰNG DUNG DỊCH PHENOLPHTHALEIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH SINH HỌC PHÁP LÝ TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Số h Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnuoá bởi

Hà Nội – 2015

Trang 2

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

VỤ CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH SINH HỌC

PHÁP LÝ TẠI VIỆT NAM

Học viên:

Chuyên ngành:

Mã số:

Đàm Thị Huệ Sinh học thực nghiệm 60420114

Người hướng dẫn: PGS - TS Nguyễn Văn Hà

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Đại

tá, PGS-TS Nguyễn Văn Hà – Phó giám đốc – Phụ trách Trung tâm giám địnhSinh học Pháp lý – Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an đã tận tình hướngdẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Khoa học hình sự, Lãnh đạoTrung tâm và các đồng chí đồng nghiệp trong Trung tâm giám định Sinh họcPháp lý - Viện Khoa học hình sự đã tạo điều kiện về thời gian và cơ sở vậtchất để tôi thực hiện các quy trình thí nghiệm của đề tài luận văn Cảm ơnphòng kỹ thuật hình sự Công an các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thanh Hóa,

TP Hồ Chí Minh và phân viện KHHS tại TP Hồ Chí Minh đã thử nghiệm vàđánh giá bộ kít tại địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Sinh thái và Tài nguyên sinhvật, các thầy cô giáo thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã tận tìnhtruyền đạt kiến thức, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, góp

ý, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Đàm Thị Huệ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Cấu trúc của đề tài 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Khái niệm về máu về dấu vết máu 5

1.1.1 Khái niệm về máu 5

1.1.2 Dấu vết máu 7

1.1.3 Ý nghĩa của giám định dấu vết máu 8

1.1.4 Phương pháp phát hiện, ghi nhận dấu vết máu tại hiện trường 10

1.2 Cơ sở khoa học, nguyên lý chung của các phương pháp giám định định hướng dấu vết máu 11

1.3 Các phương pháp giám định định hướng dấu vết máu trên thế giới 14 Dưới đây là cấu tạo hóa học của một số cơ chất. 14

1.3.1 Kít thử định hướng dấu vết máu phenolphthalein 15

1.3.2 Benzidine 16

1.3.3 Que thử Hemastix 17

1.3.4 Kit thử định hướng dấu vết máu O – Tolidine 17

1.3.5 Kít thử định hướng dấu vết máu bằng TMB – dẫn suất của benzidine 18

1.3.6 Kít thử định hướng dấu vết máu LMG 19

1.3.7 Kít thử định hướng dấu vết máu quang hóa và huỳnh quang 19

Trang 5

1.4 Phương pháp giám định định hướng dấu vết máu hiện được sử dụng tại

Việt Nam 21

1.4.1 Phương pháp Benzidine 21

1.4.2 Bộ test thử định hướng dấu vết máu “hemo test” của Viện kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ - Bộ Công an 22

1.4.3 Cách tiếp cận phương pháp thử định hướng dấu vết máu 22

Chương 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ 25

2.1.1 Hóa chất 25

2.1.2 Thiết bị 25

2.1.3 Dụng cụ 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp pha loãng máu người toàn phần 26

2.2.2 Các phương pháp tiến hành 27

2.3 Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ 29

2.3.1 Phương pháp xác định máu loài theo Ochternoly. 29

2.3.2 Phương pháp tách DNA bằng Chelex® 30

2.3.3 Phương pháp định lượng DNA bằng kit QuantifilerTM Human DNA Quantification. 31

2.3.4 Sử dụng kỹ thuật PCR bằng bộ kít AmpFlSTR Identifier PCR Amplification Kit để nhân bội ADN từ các dấu vết máu đã được thử bằng phenolphthalein 33

2.3.5 Phương pháp điện di huỳnh quang 34

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

3.1.Kết quả nghiên cứu 36

3.1.1 Kết quả xác định hóa chất chuyển đổi phenolphthalein từ dạng oxi hóa sang dạng khử 36

Trang 6

3.1.2 Kết quả xác định nồng độ hóa chất tối ưu cho dung dịch thuốc thử 40

3.1.3 Kết quả xác định độ nhạy của dung dịch thuốc thử phenolphthalein 40

3.1.4 Kết quả xác định sự dương tính giả của thuốc thử đối với những chất không phải là máu 42

3.1.5 Nghiên cứu về điều kiện và khả năng bảo quản của bộ kit 43

3.1.6 Thử nghiệm với máu bị phân hủy trong điều kiện môi trường 45

3.2 So sánh độ nhạy của thuốc thử đối với các phương pháp phân tích dấu vết máu hiện có 47

3.2.1 Với kháng huyết thanh kháng protein người 47

3.2.2 Với kít định lượng ADN người (Human Quantifiler) do Applybiosystems (Mỹ) sản xuất 48

3.7.3 Với kít truy nguyên cá thể người Identifiler do Applybiosystems (Mỹ) sản xuất 48

3.3 So sánh độ nhạy của thuốc thử phenolphthalein với các phương pháp thử định hướng khác 50

3.3.1 So sánh với phương pháp benzidine truyền thống 50

3.3.2 So sánh với kít phenolphthalein của hãng Medtech (Đức) 51

3.3.3 So sánh với kít Hemastix của hãng Roche 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADN (DNA): Axit deoxyribonucleic

PCR: Polymerase Chain Reaction (phản ứng nhân bội gen)STRs: short tandem repeat: các trình tự AND lặp lại ngắn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH Bảng biểu

Bảng 2.1 Độ pha loãng máu và mật độ hồng cầu trung bình 26

Bảng 2.2 Thành phần của phản ứng PCR sử dụng kít Identifiler 33

Bảng 2.3 Chu trình nhiệt được sử dụng cho phản ứng nhân gen 33

Bảng 2.4 Thành phần của hỗn hợp điện di trên máy AB 3130 35

Bảng 3.1 Kết quả chuyển màu của phenolphthalein trong môi trường kiềm mạnh không tác động nhiệt 37

Bảng 3.2 Đánh giá độ đậm màu của dung dịch phenolphthalein trong dung dịch kiềm. 37

Bảng 3.3 Kết quả chuyển màu của phenolphthalein trong môi trường kiềm mạnh tác động nhiệt (đun sôi trên máy khuấy từ gia nhiệt). 38

Bảng 3.4 Độ ổn định màu của dung dịch thuốc thử theo thời gian 39

Bảng 3.5 Thử nghiệm thuốc thử với độ pha loãng máu khác nhau 41

Bảng 3.6 Kết quả thử nghiệm dương tính giả với các chất tẩy rửa 42

Bảng 3.7 Kết quả thử nghiệm dương tính giả với các nhựa thực vật 42

Bảng 3.8 Kết quả thực nghiệm dương tính giả với các chất hóa tổng hợp 42

Bảng 3.9 Kết quả thử nghiệm với các máu của động vật 43

Bảng 3.10 Kết quả xác định độ bền thuốc thử theo thời gian bảo quản 44

Bảng 3.11 Kết quả thử nghiệm với máu đã bị phân hủy 46

Bảng 3.12 Xác định hàm lượng ADN người ở các nồng độ 48

pha loãng máu khác nhau 48

Bảng 3.13 Bảng tổng hợp kết quả so sánh độ nhạy của thuốc thử phenolphthalein đối với các phương pháp phân tích dấu vết máu hiện có 49

Bảng 3.14 Kết quả tổng hợp so sánh độ nhạy của phản ứng đối với 53

các kít thử định hướng thương mại 53

Trang 9

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Nguyên lý của các phương pháp định hướng dấu vết máu 12

Sơ đồ 1.2 Cơ chế phản ứng thử định hướng dấu máu sử dụng phenolphthalein 15

Sơ đồ 1.3 Cơ chế phản ứng thử định hướng vết máu sử dụng Benzidine 17

Sơ đồ 1.4 Cơ chế của phản ứng thử định hướng vết máu sử dụng LMG 19

Sơ đồ 1.5 Cơ chế của phản ứng thử định hướng vết máu sử dụng Luminol 20

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ pha loãng máu từ máu toàn phần 26

Hình

Hình 1 Kết quả thử với dung dịch máu pha loãng để ở các 47điều kiện sau 2 tháng 47Hình 2 Kết quả xác định độ nhạy của máu pha loãng với kháng huyết thanhkháng protein người 48Hình 3 So sánh trực tiếp giữa thuốc thử định hướng phenolphthalein và dungdịch benzidine truyền thống 50Hình 4 So sánh với kít phenolphthalein của hãng Medtech (Đức) 51Hình 5 So sánh với kít Hemastix của hãng Roche 51

Trang 10

MỞ ĐẦU

Trong các vụ án hình sự, đặc biệt là các vụ án xâm phạm tính mạng,sức khỏe và nhân phẩm con người, máu là loại dấu vết thường gặp nhất domáu là hệ quả điển hình của sự tác động qua lại trong cơ chế hình thành dấuvết của các hoạt động phạm tội hình sự Dấu vết máu cũng là dạng dấu vết vậtchất có vai trò là những nguồn cung cấp thông tin rất có giá trị trong công tácđiều tra, xét xử các vụ án Dấu vết máu được tìm thấy ở hiện trường trở thànhcác chứng cứ trực tiếp để giải quyết các vụ án hình sự

Trong giám định sinh học pháp lí, bước giám định định hướng các loạidấu vết nói chung và dấu vết máu nói riêng là vô cùng quan trọng vì đâykhông chỉ là phương pháp xác định vị trí dấu vết trên vật mang góp phần làm

rõ cơ chế hình thành dấu vết mà còn nhằm loại trừ nhanh các dấu vết tại hiệntrường, giảm đi số lượng các dấu vết cần phải gửi tới cơ quan giám định

Từ trước đến nay, phương pháp giám định định hướng dấu vết máu tạiViện Khoa học hình sự là sử dụng dung dịch Benzidine bão hòa trong axitaxetic (CH3COOH) Benzidine là một chất độc hại, là nhân tố gây ung thư vàrất khó phân hủy trong môi trường tự nhiên Các phòng giám định sinh họctrên thế giới từ rất lâu đã cấm sử dụng Benzidine và thay thế bằng dẫn xuấtcủa Benzidine hoặc cơ chất khác ít độc hại để bảo vệ sức khỏe người giámđịnh viên và bảo vệ môi trường Mặt khác công tác giám định định hướng dấuvết máu nếu triển khai tại Việt Nam bằng các kít thử định hướng dấu vết máucủa các hãng sản xuất đòi hỏi kinh phí rất cao và phải nhập khẩu

Vì vậy mục đích của đề tài đặt ra là phải tìm ra một phương pháp giámđịnh định hướng có độ nhạy tương đương với phương pháp sử dụng dung dịchBenzidine mà hóa chất sử dụng dễ tìm kiếm, chi phí thấp, không bay hơitrong môi trường thí nghiệm, tiện sử dụng Đặc biệt, hiện nay công tác giám

Trang 11

định dấu vết máu truyền thống đang được chúng tôi phân cấp thử nghiệm tớiPC54 các tỉnh thành phố cả nước Dựa vào kinh nghiệm của một số Phòng thínghiệm giám định sinh học trên thế giới và qua tài liệu thu thập được nhậnthấy phenolphthalein là một thuốc thử có độ nhạy, độ đặc hiệu cao, khôngchứa chất gây độc hại, các hóa chất dễ tìm kiếm, tiện sử dụng, ổn định, phùhợp với điều kiện phòng thí nghiệm tại Việt Nam, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài “ Nghiên cứu phương pháp thử định hướng dấu vết máu bằng dung dịch phenolphthalein phục vụ công tác giám định sinh học pháp lý tại Việt Nam”.

Tìm ra phương pháp thử định hướng dấu vết máu thay thế phương phápgiám định định hướng dùng dung dịch Benzidine hiện tại Phương pháp mới

đó phải đảm bảo những tiêu chí sau:

- Có tính đặc hiệu cao đối với dấu vết máu

- Có độ nhạy đảm bảo các tiêu chuẩn của giám định sinh học pháp lý

- Được sử dụng rộng rãi trên thế giới

- Dễ tìm kiếm sử dụng và bảo quản

- Dễ pha chế bằng các thiết bị thông thường với giá thành rẻ

Dấu vết máu thu tại hiện trường các vụ án thường chịu tác động bởi đadạng các yếu tố khách quan và chủ quan như thời tiết, khí hậu (nhiệt độ, độẩm) cũng như ý thức và trình độ cán bộ khám nghiệm hiện trường Do vậybước giám định định hướng dấu vết máu có vai trò quan trọng để chọn lọc vàlựa chọn những dấu vết cần thiết liên quan đến vụ án Hiện nay trên thế giới

sử dụng rất nhiều phương pháp thử định hướng dấu vết máu khác nhau, tuynhiên trong điều kiện Việt Nam, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phương pháp

Trang 12

thử định hướng dấu vết máu bằng dung dịch Phenolphthalein để thay thế chophương pháp Benzidine đang sử dụng và so sánh độ nhạy với bộ kítPhenolphthalein thành phẩm của các công ty nước ngoài.

Quá trình nghiên cứu được tiến hành trong phòng thí nghiệm của Trungtâm Giám định sinh học pháp lý, Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an

4 N i dung nghiên c u ội dung nghiên cứu ứu

- Xác định loại hóa chất chuyển đổi phenolphthalein từ trạng thái tựnhiên sang dạng khử, tạo ra dung dịch không màu (trong suốt) trong môi trườngkiềm mạnh

- Xác định nồng độ tối ưu hóa cho các loại hóa chất trong dung dịch

thuốc thử ở điều kiện nhiệt độ thường, xác định độ nhạy của phản ứng

- Xác định những chất có màu sắc tự nhiên tương tự như máu cũng có

khả năng gây ra phản ứng dương tính đối với dung dịch thuốc thử (xác địnhkhả năng dương tính giả đối với một số chất không phải là máu) So sánh vớiphản ứng Benzidine

- Thử định hướng đối với dấu vết máu đã bị phân hủy

- Xác định độ bền của dung dịch Phenolphthalein trong điều kiện phòng thí nghiệm và ở điều kiện 40C So sánh với phản ứng dung dịch Benzidine

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được pha chế và sản xuất thử dạng

bộ kít đưa vào sử dụng thử nghiệm tại Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an (Phânviện KHHS tại TP Hồ Chí Minh, phân viện KHHS tại Đà Nẵng) và một số PhòngKTHS các tỉnh thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc

Giang, Thanh Hóa….)

- Đánh giá hiệu quả của thuốc thử

Đề tài luận văn góp phần đưa ra và ứng dụng phương pháp thử định

hướng dấu vết máu mới không độc hại có độ nhạy cao, ổn định, phù hợp với

Trang 13

điều kiện Việt Nam Trên cơ sở đó hoàn thiện kết quả và tạo ra bộ kít phục vụcông tác giám định sinh học pháp lý hiện nay Từ đó giúp cho việc khai tháchiệu quả tối đa thông tin từ dấu vết máu góp phần giải quyết các vụ án Hoànthiện cơ sở lý luận về giám định sinh học pháp lý nói chung và giám định gen(ADN) nói riêng phục vụ cho công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, cũngnhư nghiên cứu và đào tạo.

6 C u trúc c a đ tài ấu trúc của đề tài ủa đề tài ề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, nội dung của luận văn được cấu trúc thành ba chương:

- Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

Trang 14

Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái ni m v máu v d u v t máu ệm về máu về dấu vết máu ề tài ề tài ấu trúc của đề tài ết máu

1.1.1 Khái niệm về máu

Máu là chất lỏng có màu đỏ chạy trong hệ thống mạch của người vàđộng vật, có vai trò quan trọng nhiều mặt đối với sự sống của cơ thể [7]

Theo các nhà tổ chức học thì máu là mô liên kết đặc biệt mà chất căn bản

ở thể lỏng Trong cơ thể do sức đẩy của tim, máu được lưu thông trong hệtuần hoàn máu theo một chiều xác định Trọng lượng riêng của máu từ 1,051 -1,060, pH: 7,35 – 7,45, áp suất thẩm thấu từ 7,2 – 8,1.[6]

Máu được tạo thành từ hai thành phần chính:

- Phần hữu hình (phần di động là các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu,

chiếm 34% trọng lượng (nồng độ 34 g/dl trong dịch bào tương) Hemoglobin

đó là chromoprotein gồm hai thành phần là nhân haem và globin Hemoglobin

có thể gắn với carbon monoxide, nitric oxide v.v… khả năng liên kết với oxycủa haemoglobin bị giảm khi có nhiều CO2 do vậy ở mô của cơ thểhaemoglobin nhường oxy và vận chuyển CO2 vào phổi Ngược lại ở phổihaemoglobin nhận oxy và nhả khí CO2 [6]

Haem là một sắc tố đỏ Mỗi heme gồm một vòng porphyrin và một Fe2+chính giữa Một phân tử hemoglobin có bốn nhân haem, chiếm 5% Haem làvòng porphyrin có nguyên tử Fe2+ở giữa Haem được tạo thành bao gồm nhânprotoporphynin IX gắn với một nguyên tử sắt hóa trị 2 (Fe2+), bởi bốn liên kết

Trang 15

giữa Fe2+ với 4 nitơ (N) của 4 vòng pyrol (2 liên kết cộnghóa trị và 2 liên kết phối trí 4) Sắt hóa trị 2 của haemfero có 6 hóa trị phối trị, hóa trị phối trị thứ

6 phục vụ cho việc gắn thuận nghịch với phân tử ôxy.Trong môi trường axitHem phản ứng với NaCl tạo clorua Hem gọi là Hemin Hemin hay Clohydrathematin là một tinh thể hình lăng trụ màu đỏ gọi là tinh thể Teichman Đây là mộtphản ứng đặc trưng để tìm dấu vết máu trong giám định sinh học pháp lý.[6]

Bạch cầu là những tế bào hoàn chỉnh về thành phần cấu tạo, nhưng là tậphợp các tế bào không thuần nhất Dưới kính hiển vi quang học, căn cứ vào sự

có hay không có các hạt trong bào tương bạch cầu, người ta phân biệt thành

bạch cầu có hạt và bạch cầu không hạt Dựa vào hình dáng nhân, người tachia thành loại bạch cầu đa nhân và đơn nhân Số lượng bạch cầu trong 1mm3máu là 6000 – 9000 bạch cầu Bạch cầu tham gia vào quá trình miễn dịch của

cơ thể, là loại tế bào có nhân nên trong giám định ADN từ dấu vết máu thựcchất chủ yếu là xác định ADN trong tế bào bạch cầu.[6]

Tiểu cầu là những tế bào nhỏ nhất ở máu ngoại vi, là thành phần cókích thước nhỏ nhất, hình tròn hoặc hơi bầu dục, phần ngoài màu hồng, hẹpphần giữa có nhiều hạt Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quátrình đông máu và trong quá trình này chúng liên kết lại với nhau tạo thànhnhững cục máu

Huyết tương (chiếm 55% thể tích máu) là dung dịch chứa đến 96%nước, 4% là các protein huyết tương và rất nhiều chất khác với một lượngnhỏ, đôi khi chỉ ở dạng vết Các thành phần chính của huyết tương gồm:Albumin , các yếu tố đông máu, các globulin miễn dịch (immunoglobulin)hay kháng thể (antibody), các hormone, các protein khác, các chất điện giải(chủ yếu là Natri và Clo, ngoài ra còn cócan xi, kali, phosphate và các chấtthải khác của cơ thể)

K17-Vi n sinh thái và tài nguyên sinh v t ện sinh thái và tài nguyên sinh vật ật 6

Trang 16

Khi ra khỏi hệ tuần hoàn, máu bị đông lại, chất fibrinogen, một protein

ở dạng hòa tan trong huyết tương, biến thành lưới sợi fibrin không hòa tan baolấy tế bào máu, tạo thành cục máu đông Khối này dần dần co lại tiết ra chấtlỏng màu vàng nhạt, đó là huyết thanh

Máu chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ thể người và động vậtbởi nhiều chức năng khác nhau: điều hòa hoạt động tuần hoàn, duy trì huyết

áp, cung cấp oxy, đào thải CO2, bảo vệ cơ thể … và là một loại dấu vết hình

sự quan trọng trong giám định sinh học pháp lý

1.1.2 Dấu vết máu

Dấu vết máu là dấu vết được hình thành ngoài hệ thống tuần hoàn của

cơ thể người và động vật, có ý nghĩa hình sự cần được thu, bảo quản và giámđịnh theo qui định của pháp luật.Theo khái niệm này thì không phải tất cả cácdấu vết máu khi được phát hiện đều có giá trị như nhau trong giải quyết các

vụ việc mang tính hình sự Ví dụ có những dấu vết tồn tại trước đó mà khôngliên quan gì đến vụ việc cần xem xét Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể thunhững dấu vết này trong khi khám nghiệm hiện trường hoặc trong quá trìnhtruy xét, và phải qua quá trình giám định mới khẳng định được có hay không

có liên quan tới vụ việc nhất định.[5]

Phần lớn dấu vết máu xuất hiện do tác động của ngoại lực làm ráchphần mềm cơ thể sống của người, động vật hoặc do tổn thương ở xoang mũi,miệng, đôi khi còn do hiện tượng sinh lý tự nhiên như kinh nguyệt, sinh đẻ.Tuy nhiên các dấu vết này phải có liên quan đến các vụ việc có ý nghĩa hình

sự cần phải thu lượm, đánh giá và giám định

Các tác động để gây ra dấu vết máu có thể bằng nhiều cách khác nhaunhư: các vật sắc nhọn (dao, kiếm ), gậy gộc, gạch đá, đạn bắn, tai nạn giaothông thậm chí cắn, cào cấu Vì vậy mà dấu vết máu tồn tại rất đa dạng,chúng phụ thuộc vào mức độ tổn thương, vị trí vết thương, lượng máu chảy

Trang 17

ra, đặc điểm vật mang dấu vết và các yếu tố môi trường Do đó để phát hiệndấu vết máu hiệu quả, cần căn cứ vào tình tiết vụ án để nhận định có haykhông có dấu vết máu được để lại, căn cứ vào tình trạng thương tích của nạnnhân để xem xét khả năng dấu vết để lại nhiều hay ít, căn cứ vào loại hung khínào gây tổn thương để tìm ra hung khí cho sát thực.

Một số trường hợp thủ phạm sau khi gây án thường tẩy xóa dấu vết,thậm chí tạo dấu vết giả, do đó cần phải khám nghiệm tỉ mỉ, phân tích, đánhgiá tổng thể và khách quan cũng như phối hợp với các biện pháp kỹ thuậtkhác để tránh những sai sót hoặc thu nhầm, thu thiếu dấu vết

Thực tế dấu vết máu tồn tại rất đa dạng, đòi hỏi cán bộ khám nghiệmhiện trường phải có những kiến thức và kinh nghiệm nhất định Trước khi tiếnhành khám nghiệm phải đánh giá tổng quan, sau đó xem xét tỉ mỉ từng dấu vết

để nhận định dấu vết này có liên quan đến vụ án đang khám nghiệm, điều trahay không? Trên cơ sở đó mới tiến hành thu dấu vết để giám định Ngoài ratrong quá trình khám nghiệm phát hiện dấu vết máu cần có các trang thiết bị

hỗ trợ cùng một số loại thuốc thử để xác định định hướng dấu vết máu

1.1.3 Ý nghĩa của giám định dấu vết máu

Giám định dấu vết máu trong điều tra hình sự để truy tìm thủ phạm đãđược ứng dụng từ những năm đầu của thế kỷ XX (Uhlenhuth 1900 - 1901)bằng việc phân biệt giữa máu người và máu động vật trong các vụ án giếtngười Sau đó với việc phát hiện hệ nhóm máu ABO và các hệ thống nhómmáu khác thì việc sử dụng dấu vết máu để phục vụ cho công tác điều tra ngàycàng được mở rộng [5]

Dấu vết máu là lượng máu được tìm thấy ở hiện trường, trên công cụ,phương tiện gây án, trên quần, áo, đồ dùng, thân thể của nạn nhân hay của thủphạm… Sự xuất hiện của dấu vết máu là hậu quả của các hành vi đã xảy ratrong vụ việc có tính hình sự, được thu và giám định theo qui định của pháp

Trang 18

luật Mỗi thành phần có trong huyết thanh và tế bào máu đều có vị trí quantrọng, chứa đựng các thông tin cần thiết về cá thể người để lại dấu vết máunên rất có giá trị phục vụ cho việc giám định, có thể truy nguyên cá thể thôngqua giám định dấu vết máu [2]

Qua thống kê, dấu vết máu chiếm tới 60% trong tổng số các loại dấuvết sinh vật hình thành và tồn tại liên quan đến vụ việc hình sự cần điều trakhám phá Máu thuộc loại mô lỏng lưu thông trong hệ thống tuần hoàn củangười và động vật Ở giới động vật, trong thành phần cấu cạo của hemglobintrong máu có ion sắt hóa trị 2 (Fe++) nên máu bao giờ cũng có màu đỏ Trong

cơ thể người, máu chiếm 8% trọng lượng cơ thể.[4]

Phương pháp cơ bản để tìm dấu vết máu tại hiện trường cũng như khigiám định các đồ vật nghi dính máu là quan sát trong điều kiện chiếu sáng tốt,

có thể sử dụng công cụ hỗ trợ như kính lúp đèn chiếu xiên hoặc kít địnhhướng để tìm các dấu vết máu, đặc biệt dấu vết máu đã bị chùi, xóa Ngoài racần có một số loại thuốc thử để xác định định hướng dấu vết máu giúp choquá trình phát hiện, đánh giá dấu vết được thuận lợi

Dấu vết máu có màu khá đặc trưng nên dễ phát hiện khi khám nghiệmhiện trường cũng như khi giám định các đồ vật nghi dính máu, nhưng đâycũng là loại dấu vết rất dễ bị biến đổi khi tồn tại ở môi trường ngoài cơ thể.Trước hết là sự thay đổi về màu sắc của dấu vết như quá trình khô, dấu vếtchuyển từ màu đỏ tươi thành màu đỏ sẫm sau đó là màu đỏ nâu hoặc màu nâu;nếu máu bị thối do độ ẩm cao thì sẽ có màu đen Tuy nhiên, ở hiện trườngcũng có thể có một số chất có màu sắc, hình dạng tương tự vết máu như sơnchống rỉ, vết rỉ sắt, nhựa cây… Vì vậy, trong đa số trường hợp cần sử dụng

bộ kít thử định hướng dấu vết máu để hỗ trợ loại trừ ngay những dấu

vết không phải là máu

Trang 19

Việc đánh giá dấu vết tại hiện trường cũng như trong quá trình giámđịnh có ý nghĩa quan trọng, có thể thu được những thông tin có giá trị trongviệc điều tra vụ án Số lượng, sự phân bố, trạng thái (màu sắc, hình dạng, chấtlượng ) của dấu vết tại hiện trường, trên phương tiện gây án, trên đồ dùng,thân thể nạn nhân (hoặc của thủ phạm) phản ánh diễn biến cơ bản của vụ việchình sự như hành động của thủ phạm, phản ứng của nạn nhân, thời điểm hìnhthành dấu vết, trình tự hình thành dấu vết, công cụ gây ra dấu vết xác địnhmức độ tổn thương của nạn nhân cấp có thẩm quyền (và cả thủ phạm).Việcgiám định định hướng dấu vết máu là bước bắt buộc trong quy trình giámđịnh dấu vết máu đã được phê duyệt.

1.1.4 Phương pháp phát hiện, ghi nhận dấu vết máu tại hiện trường

Việc thu và bảo quản dấu vết máu chiếm vị trí quan trọng vì nó mangtính hai chiều, quyết định đến kết quả của kết luận giám định Mọi thông tin

về tội phạm, nạn nhân, hiện trường đều từ dấu vết, dấu vết phản ánh kháchquan, trung thực về một vụ việc, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan củacon người Mặt khác, dấu vết chỉ có thể thu được một lần, nếu để hỏng, sót,mất dấu vết thì hậu quả xấu khó tránh khỏi Do đó cán bộ khám nghiệm hiệntrường, điều tra viên, giám định viên cần phải tuân thủ nghiêm ngặt qui trìnhcông tác, qui trình kỹ thuật trong việc thu, bảo quản và giám định dấu vết

Muốn phát hiện dấu vết máu nhanh chóng và có hiệu quả, cán bộ khámnghiệm phải tùy từng hiện trường cụ thể để ứng dụng thích hợp phương pháp

và chiến thuật khám nghiệm, phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản: Kịpthời, bảo đảm số lượng, tránh tạp nhiễm, bảo quản riêng rẽ, ghi chú rõ ràng vàniêm phong theo qui định Cần tập trung vào những vị trí ngóc ngách, kín đáo

ở hiện trường như gầm bàn, gầm ghế, kẽ ngón tay, ngón chân của tử thi…vàtrường hợp cần thiết phải dùng hóa chất đặc hiệu để phun trực tiếp vào các vị

trí nghi có dấu vết Các loại hóa chất thích hợp thường sử dụng để phát hiện

dấu vết máu là: dung dịch Benzidine, Luminol, H2O2.[5], [4]

Trang 20

1.2 Cơ sở khoa học, nguyên lý chung của các phương pháp giám

định định hướng dấu vết máu

Dấu vết máu là loại dấu vết khá phổ biến trong các loại dấu vết sinhhọc, các hệ thống nhóm máu trong giám định các vụ việc mang tính hình sựđược sử dụng nhằm phục vụ công tác điều tra có một số đặc điểm sau:

Một dấu vết nghi là máu, nhưng chỉ bằng mắt thường thì không phảikhi nào cũng có thể nhận biết được một cách chính xác Việc kiểm tra đầu tiên

là phải định hướng xem dấu vết đó có phải là máu hay không Bằng cách sửdụng một số loại hóa chất người ta có thể dễ dàng loại bỏ dấu vết không phải

là máu và xác định những dấu vết nghi vấn là máu cần phải thu lượm phục vụgiám định tiếp theo.[5], [3]

Giám định định hướng dấu vết máu là một trong những bước đầu tiêntrong toàn bộ qui trình giám định dấu vết máu Về nguyên tắc giám định địnhhướng chỉ có tác dụng loại trừ mà chưa thể khẳng định được chính xác dấuvết máu có phải là máu không

Nguyên lý chung của các phương pháp giám định định hướng dấu vếtmáu: [8]

Haem bản thân nó là vòng porphyrin có nguyên tử Fe2+ở giữa Ô xi liênkết yếu với mỗi ion Fe2+trong phân tử Haem do đó có bốn phân tử ô xi cùngđược mang bởi một phân tử Haemoglobin Kiểu porphyrin trong phân tửglobin là protoporphyrin IX, trong đó có hai nhóm etyl, bốn nhóm metyl vàhai nhóm a xít propionic là các nhóm thế ở trên phân tử porphin mẹ Mỗi phân

tử haem được bao bọc bởi bốn chuỗi polypeptide globin như một túi kỵ nước,các chuỗi polypeptit globin này sẽ ngăn cản quá trình ô xi hóa Fe2+ khi máuđang ở trong cơ thể chảy ra ngoài môi trường Do đó, hóa trị của sắt khôngthay đổi trong quá trình ô xi hóa (khi liên kết với ô xi) hoặc trong quá trìnhkhử ô xi (mất ô xi)

Trang 21

Ion sắt hai (Fe2+) trong Haemoglobin liên kết thuận nghịch với cácphân tử nhỏ thí dụ như ô xi (O2), các bon ô xít (CO), ô xít nitơ (NO), các hợpchất alkyl izôcyanua và các hợp chất vòng thơm chứa ni tơ Tuy nhiên, nếuion sắt Fe2+ bị ô xi hóa thành ion sắt Fe3+, các ion Fe3+ này sẽ liên kết thuậnnghịch với H2O hoặc ion OH- tùy vào điều kiện môi trường là a xít hay kiềm.Mặt khác, ion sắt Fe3+ cũng có thể liên kết thuận nghịch với các nhómcyanide, azide, fluoride, thiocyanate, cyanate và amidazole.

Khi máu chảy ra khỏi cơ thể, quá trình ô xi hóa Fe2+ sẽ diễn ra và máulúc bấy giờ sẽ có màu nâu thẫm Ở trạng thái ô xi hóa này, Haemoglobin đượcgọi là methaemoglobin

Haemoglobin là một chất xúc tác sinh học hay còn gọi là catalaza Nó

là tác nhân của quá trình khử H2O2 Haemoglobin sẽ khử trực tiếp H2O2 theo

cơ chế như sau:

Sơ đồ 1.1 Nguyên lý của các phương pháp định hướng dấu vết máu

Dấu vết máu H 2 O được tạo liên kết, thuận nghịch Xúc tác được tái tạo

Quá trình khử H2O2 thành ô xi cũng có thể được xúc tác bởi mộtnhóm enzym chọn lọc hơn có tên gọi là peroxidase được phát hiện rất phổbiến trên thực vật Vì cơ chế khử H2O2 của Haemoglobin giống nhưperoxidase thực vật khử H2O2, nên nó (Haemoglobin) được gọi là tiềnperoxidase

- Sơ đồ phản ứng chung:

Chất nhận + H2O2<=> Chất nhận bị oxi hoá + H2O

- Các kít định hướng tạo phản ứng màu hoặc phát ra ánh sáng

Trang 22

- Các kít dựa vào đặc tính catalase của máu (sự có mặt của

haemglobin)

- Thành phần phản ứng:

+ Chất tạo màu (các hoá chất thay đổi màu như benzidine,

tetramethylbenzidine, luminol, )

+ Hydrogen peroxide (H2O2) là chất oxi hoá

+ Chất xúc tác (haemoglobin hoặc peroxidase)

H2O2 oxi hoá hoá chất không màu thành hoá chất có màu

Ngoài ra trong kít xác định dấu vết máu sử dụng TMB (hoặc các chất

khác) là chất nhận:

TMB không màu + H2O2<=> TMB (màu xanh) + H2O

- Đặc điểm của các phương pháp giám định định hướng dấu vết máu:

+ Ứng dụng chất tạo màu (hoá chất thay đổi màu)

+ Ứng dụng tác nhân oxi hoá (hydrogen peroxidase)

Âm tính giả: Phản ứng cho kết quả âm tính mặc dù chất đó là máu hoặc

có mặt thành phần của máu là do:

- Dấu vết có thể quá lâu hoặc máu quá loãng nên không tạo phản ứng

- Những chất làm ảnh hưởng đến quá trình phản ứng vào phản ứng

(hợp chất khử, axit…)

Trang 23

1.3 Các phương pháp giám định định hướng dấu vết máu trên thế giới

Hiện nay có rất nhiều loại kit thử được sử dụng cho việc xác định địnhhướng dấu vết máu Có 5 loại cơ chất chính sử dụng trong phản ứng thử địnhhướng dấu vết máu: [8]

- Benzidine hoặc tetramethylbenzidine (TMB)

Trang 24

1.3.1 Kít thử định hướng dấu vết máu phenolphthalein

Phenolphthalein là một thuốc thử có độ nhạy cao được ứng dụng để

phát hiện dấu vết máu từ năm 1901 bởi Kastle – Mayer [8]

Cơ chế phản ứng:[8]

Sơ đồ 1.2 Cơ chế phản ứng thử định hướng dấu máu sử dụng

phenolphthalein

Kết quả: dương tính cho màu hồng

Không màu

Phải pha chế khi sử dụng

+ Kết quả dương tính cho màu hồng dễ quan sát nhận biết (Một vài

chất khác cũng tạo màu nhưng không phải màu hồng (không phải máu))

+ Có tính đặc hiệu cao, ít bị ảnh hưởng bởi các peroxidase thực vật

+ Hiện tại đang được sử dụng rộng rãi

Dung dịch phenolphthalein có nồng độ rất nhỏ có thể phát hiện sự thay đổi

pH từ pH axit sang pH kiềm Dung dịch phenolphthalein có thể chuyển sangdạng khử (không màu trong môi trường kiềm pH lớn hơn 7.0) Dựa trên nguyên

lý này, để sử dụng dung dịch phenolphthalein trong giám định định hướng dấuvết máu, căn cứ vào hoạt tính peroxidase của nhân Hem trong hồng cầu máu với

cơ chất là H202 khi gặp máu thì thuốc thử từ dạng khử chuyển sang dạng oxy hóa

và xuất hiện màu hồng đặc trưng trong môi trường kiềm [8]

Trang 25

Trong sự hiện diện của máu, phenolphthalein sẽ gây ra một dung dịch

kiềm để chuyển sang màu hồng sau quá trình oxy hóa của nó bởi peroxidase

[8] Phản ứng này rất nhạy và kết quả là chỉ đáng tin cậy trong vòng 10-15

giây, sau đó kết quả là không còn đáng tin cậy Sau 10- 15 giây sẽ cho kết quảdương tính giả Thuốc thử bao gồm giảm phenolphthalein trong dung dịchkiềm, được oxy hóa bởi peroxidase trong sự hiện diện của hemoglobin trongmáu [8]

Giống như LMG, phenolphthalein được coi là một trong các chất phảnứng cụ thể nhất với một độ nhạy phát hiện 1 trong 10.000 μl/l [14,15] Mộtl/l [14,15] Mộtnghiên cứu về độ nhạy và độ đặc hiệu giữa phenolphthalein so với benziđin

[12] đã chứng minh rằng thực vật peroxidaza đóng góp cho kết quả dươngtính giả khi xét nghiệm Thuốc thử này cũng đã được biết đến có thể cho kết quảdương tính giả với một số nguyên liệu thực vật, chất tẩy rửa, kim loại, muối kimloại, và các nguồn khác của sắt Bằng thực nghiệm tác giả đã

chứng minh rằng phenolphthalein, cùng với benziđin và tetramethylbenzidine(TMB) có cho kết quả dương tính với lớp vỏ máu hoặc vết bẩn lên đến 56 tuổi[8]

1.3.2 Benzidine

Phản ứng cho kết quả dương tính màu xanh

Ưu điểm: độ nhạy cao

Nhược điểm:

- Benzidine có độc tính cao, khó phân hủy trong điều kiện môi trường

- Là tác nhân gây ung thư khi tiếp xúc với da hoặc đường hô hấp

- Kết hợp với axit axetic là chất dễ bay hơi khi thao tác sử dụng

- Khó thao tác và sử dụng tại hiện trường

- Benzidine là chất có khả năng gây ung thư nên hiện nay khuyến cáo không được sử dụng

Trang 26

Kết quả của phản ứng dương tính cũng cho màu xanh

Ưu điểm của que thử này là tiện lợi dễ sử dụng, không độc, nhưng độnhạy của que thử này kém hơn dung dịch Benzidine, que thử chỉ cho phảnứng dương tính ở máu pha loãng 1/100.000 lần Một que thử chỉ sử dụng chomột lần do đó không kinh tế trong công tác giám định sinh học tại Việt Nam

1.3.4 Kit thử định hướng dấu vết máu O – Tolidine

Orthotolidine (3,3'-dimethylbenzidine - C14H16N2) cũng giống nhưbenzidine phải được xử lý cẩn thận vì nó được coi là một chất gây ung thư

Đã có công trình nghiên cứu cho thấy rằng orthotolidine gây ra hình thànhkhối u [11] Thử định hướng dấu vết máu bằng kít 0-tolidine được thực hiệnbằng cách dùng một tăm bông vô trùng thấm ướt trên một vết nghi máu tiếptheo là việc bổ sung thêm 2-3 giọt orthotolidine; chờ 5-10 giây để đảm bảokhông có sự thay đổi màu sắc xảy ra và sau đó giảm 3% hydrogen peroxide.Sau 15 giây, một kết quả là một màu xanh mạnh [11] Thay đổi màu sắc nhậnthấy sau 15 giây là không hợp lệ Với thuốc thử này, các phản ứng

Trang 27

đã được quan sát với độ pha loãng 1 trong 100.000 μl/ll/l trên giấy lọc, vảibông, và vết máu [11] Nó cũng đã được coi là nhạy hơn phenolphthalein đốivới vết máu khô đã được rửa sạch [11] Orthotolidine sẽ tạo ra phản ứng màugiả với peroxidaza thực vật vì vậy nó không phải là 100% phù hợp nhất chomáu [11] Một nghiên cứu cũng cho thấy rằng việc bổ sung acid ascorbic cóthể tạo ra kết quả âm tính dưới điều kiện nhất định.

Kết quả dương tính cho màu xanh da trời

Tương tự như benzidine, là chất gây ung thư vì nó có thể bị biến thể thànhbenzidine Hiện nay không còn được sử dụng, được thay thế dần bởi TMB

1.3.5 Kít thử định hướng dấu vết máu bằng TMB – dẫn suất của

Một trong những xét nghiệm thông thường nhất đơn giản được sử dụngtrong lĩnh vực này là thử nghiệm Hemastix Các thử nghiệm bao gồm một tấmgiấy lọc thuốc thử có chứa TMB, dihydroperoxide diisopropylbenzene, vậtliệu đệm ở một đầu và một đầu không thấm thuốc thử Tiến hành thử địnhhướng dấu vết máu được thực hiện bằng cách làm ẩm miếng gạc hoặc đầu tămbông chứa dấu vết với nước cất rồi chạm vào tấm thuốc thử [12] Điều đóquan trọng ở đây là tránh sử dụng toàn bộ mẫu dấu vết máu với TMB vì TMB

có thể gây biến tính và hư hại ADN; Đã có nghiên cứu tìm thấy rằng TMBtrong dải Hemastix gây biến tính ADN

Trang 28

1.3.6 Kít thử định hướng dấu vết máu LMG

Phản ứng LMG là một phản ứng oxy hóa, đó là sự xúc tác bởi heme đểtạo ra một màu xanh lá cây, và nó được thực hiện trong môi trường acid aceticvới hydrogen peroxide là chất oxy hóa [8] Kết quả dương tính cho màu xanh

Không nhạy như TMB, không có tính đặc hiệu cao như

phenolphthalein

Cơ chế phản ứng: [8]

Sơ đồ 1.4 Cơ chế của phản ứng thử định hướng vết máu sử dụng LMG

1.3.7 Kít thử định hướng dấu vết máu quang hóa và huỳnh quang

Quang hóa: ánh sáng được phát ra là sản phẩm của phản ứng hóa học

Huỳnh quang: ánh sáng được phát ra khi một chất được kích hoạt tới

Trang 29

+ Những dấu vết máu cũ.

+ Nền nhà hoặc trên vật mang có máu nhưng đã được làm sạch

Một trong những kít thử định hướng dấu vết máu dạng quang hóa đượcdùng phổ biến hiện nay là luminol [8]

5-Amino-2,3-dihydro-1,4-Nguyên lý: Luminol phát quang do oxy hóa hydrogen peroxit khi có vếtmáu Nhóm Hem của hemoglobin hoạt động như là chất xúc tác cho phản ứngnày Khi luminol tiếp xúc với hemoglobin trong máu nó tạo ra ánh sáng vớimột màu xanh lá cây

Luminol có thể sử dụng để phát hiện dấu vết máu ở trên những vậtmang có màu sẫm mà bằng mắt thường khó quan sát Phương pháp này tương

tự như kít màu

Luminol được kết hợp với tác nhân oxi hóa và được phun vào khu vựcnghi là có máu Khi tác dụng với máu dung dịch luminol phát ánh sáng trắngxanh tới trắng vàng

Cơ chế phản ứng:[8], [1]

Sơ đồ 1.5 Cơ chế của phản ứng thử định hướng vết máu sử dụng Luminol

Trang 30

Hạn chế của phương pháp này là phải thực hiện trong phòng tối, khóứng dụng ngoài hiện trường, hóa chất đắt tiền, mau hỏng Độ nhạy củaluminol phụ thuộc vào nồng độ của thuốc thử được sử dụng, phản ứngluminol, như các phản ứng thử định hướng dấu vết máu khác có thể dẫn đếndương tính giả.

1.4 Phương pháp giám định định hướng dấu vết máu hiện được sử

dụng tại Việt Nam

1.4.1 Phương pháp Benzidine

Viện Khoa học hình sự Bộ công an được thành lập từ năm 1978 dưới sựviện trợ của chính phủ Cộng hòa dân chủ Đức (cũ) cho đến nay việc thử địnhhướng dấu vết máu vẫn được thực hiện bằng dung dịch Benzidine

Benzidine là một hợp chất hữu cơ có tên gọi theo danh pháp hóa học là4,4 Diaminophenil (không màu, nhưng trong thực tế là màu nâu), công thứchóa học là H2N-C6H4- C6H4-NH2 Trong hóa học Benzidine được sử dụng đểlàm thuốc thử tìm Pb, Cr, Au, Cu, Mn, Te… còn trong giám định sinh họcBenzidine dùng để phát hiện dấu vết máu.[11]

Nguyên lý của phản ứng Benzidine với máu là: Nhân Hem trong phân tửHemoglobin có hoạt tính như là enzyme peroxidase, Hem xúc tác phản ứng oxyhóa Benzidine khi có mặt Hydrogen peroxit (H202) trong môi trường axit để tạothành sản phẩm có màu xanh sẫm Tuy nhiên về sau các nghiên cứu đã khuyếncáo rằng Benzidine là chất có khả năng gây ung thư nên ít được dùng và đã thaythế bằng dẫn xuất của Benzidine là Tetrametylbenzidin (TMB) [8]

Trong lịch sử benzidine đã được sử dụng rộng rãi như là một tiền chấttổng hợp để sản xuất thuốc nhuộm

* Tính chất vật lý:

Hình thức: trắng hoặc hơi đỏ, dạng bột hoặc dạng tinh thể

Điểm nóng chảy là 4020 C

Trang 31

da Đây là chất dễ hấp thụ qua da.[15]

1.4.2 Bộ test thử định hướng dấu vết máu “hemo test” của Viện kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ - Bộ Công an

Gần đây Viện kỹ thuật hóa sinh học và tài liệu nghiệp vụ - Bộ Công an

đã phát triển test thử định hướng dấu vết máu “hemo test” cung cấp cho cácphòng kỹ thuật hình sự công an các tỉnh thành phố trong cả nước Tuy nhiêntest thử vẫn hoàn toàn là phản ứng sử dụng dung dịch benzidin, độ bền khôngcao trong điều kiện các dung dịch đã được pha sẵn đóng trong các mao quảnthủy tinh, khó sử dụng bảo quản, hạn sử dụng ngắn

1.4.3 Cách tiếp cận phương pháp thử định hướng dấu vết máu

Do chi phí cho việc phân tích ADN cao nên trước khi gửi bất kỳ mẫunào để các phòng thí nghiệm giám định ADN, cần xác định xem những mẫu

đó là máu người hay không Điều này được thực hiện bằng cách thử địnhhướng dấu vết máu Để chủ động trong công tác giám định định hướng dấuvết máu về phương tiện kỹ thuật đặc biệt là hóa chất tiêu hao hàng ngày ở đơn

vị PC54 các tỉnh thành phố là rất quan trọng trong công tác chiến đấu, phòngchống tội phạm, do đó nhu cầu về một phương pháp thử định hướng dấu vếtmáu thay thế phương pháp hiện tại là rất cấp bách

Trang 32

Với mong muốn tự chủ trong công tác giám định và dựa trên những tàiliệu đã thu thập được về việc sử dụng phương pháp thử định hướng dấu vếtmáu bằng phenolphthalein trong y học và trong hình sự, đề tài nghiên cứu thửnghiệm so sánh phương pháp thử định hướng dấu vết máu bằng dung dịchphenolphthalein với phương pháp sử dụng Benzidin truyền thống, để có cơ sởkhoa học đưa ra quy trình pha chế sử dụng, đánh giá và chịu trách nhiệm vềquy trình pha chế, vì tính đặc thù trong công tác giám định pháp lí.

Hạn chế của phương pháp giám định định hướng đang sử dụng tại ViệnKhoa học hình sự và PC54 Công an các tỉnh thành phố là sử dụng Benzidinrất độc hại, là chất gây ung thư, khó phân hủy trong môi trường tự nhiên vànhững hóa chất này không mang tính phổ biến tại thị trường Việt Nam (giáthành của 25 gram benzidin khoảng 18 triệu đồng)

Việc tìm ta một phương pháp giám định định hướng khác nhằm khắcphục những hạn chế của các phương pháp như trên sẽ bảo vệ sức khỏe các cán

bộ làm công tác giám định, chủ động hóa chất tại các đơn vị chiến đấu mộtcách thường xuyên, đặc biệt là bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, tiếtkiệm chi phí cho công tác giám định

Trên cơ sở tổng quan lý thuyết của phản ứng hiện màu củaPhenolphthalein, nguyên lý của phương pháp này dựa trên hoạt tínhperosidase của nhân hem trong hồng cầu của máu với cơ chất là H2O2 Khigặp máu thì thuốc thử từ dạng khử chuyển sang dạng oxi hóa và xuất hiệnmàu đặc trưng trong môi trường kiềm Đề tài tiến hành nghiên cứu thửnghiệm, tìm ra nồng độ tối ưu của thuốc thử và các chất tham gia vào quátrình phản ứng

Cuối cùng sẽ đánh giá và đưa ra những ưu điểm và nhược điểm củaphương pháp, sau đó chuyển về các địa phương ứng dụng để tiếp tục thử

Trang 33

nghiệm song song 2 phương pháp (cùng với phương pháp sử dụng Benzidin).Kết quả của thử nghiệm sẽ được đánh giá lại để có cơ sở hoàn thiện việc phachế và xây dựng bộ kít cùng quy trình thử nghiệm đưa vào sử dụng chính thứctrong giám định dấu vết máu tại các tỉnh thành phố trong cả nước.

Trang 34

Chương 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ

2.1.1 Hóa chất

Các loại hóa chất là cơ chất của thuốc thử: benzidine, phenolphthalein, O-toludine

Một số kít thử định hướng dấu vết máu hiện bán trên thế giới

Các loại bột kim loại: bột đồng (Cu), bột kẽm (Zn), bột thiếc (Sn), bột

mangan (Mn), bột sắt (Fe)

Các hóa chất tạo dung môi: NaOH, KOH, ethanol, methanol, axit

axetic, H2O2, HCL, ether ethylic, NaCl, H2 SO4

Chelex® 100 Resin(Bio- rad, Mỹ)

Kít định lượng AND QuantifilerTM Human DNA Quantification

Kít AmpF1STR Identifiler PCR Amplification kit

Kháng huyết thanh kháng protein người (Viện Khoa học hình sự - Bộ

- Blook gia nhiệt

- Máy khuấy từ gia nhiệt

- Máy điện di mao quản Sequencer ABI – 3130

2.1.3 Dụng cụ

- Pipet các loại

- Ống Eppendorf các loại

Trang 35

- Đầu côn các loại

- Lọ thủy tinh, bình đun sôi, phễu, đũa thủy tinh

2.2 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu

2.2.1 Phương pháp pha loãng máu người toàn phần

Máu người toàn phần được pha loãng theo nguyên tắc bước sau pha

loãng gấp hai lần bước trước

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ pha loãng máu từ máu toàn phần

Bảng 2.1 Độ pha loãng máu và mật độ hồng cầu trung bình

Ngày đăng: 27/11/2020, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w