Các yêu cầu chủ yếu: • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men • Xây dựng quy trình sản xuất, sản xuất thử và kiểm tra chất lượng sản phẩm • Sơ bộ tính kinh tế 5... Tôi cam đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ
MINH
Khoa: Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1. Họ và tên sinh viên được giao đề tài: Nguyễn Thùy Dung
Chuyên ngành : Công Nghệ Sinh Học
2. Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
3. Các dữ liệu ban đầu:
• Quy trình dự kiến cho thí nghiệm
• Các tài liệu tham khảo liên quan đến đề tài
4. Các yêu cầu chủ yếu:
• Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
• Xây dựng quy trình sản xuất, sản xuất thử và kiểm tra chất lượng
sản phẩm
• Sơ bộ tính kinh tế
5. Kết quả tối thiểu cần phải có:
• Thực hiện các yêu cầu ở mục 4
• Nộp 2 bài khóa luận tốt nghiệp và 1 đĩa CD về văn phòng khoa
Ngày giao đề tài: 25/05/2015 Ngày nộp báo cáo: 16/08/2015 TP.HCM,
ngày tháng năm 2015
Trang 2Tôi cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án “Nghiên cứu quytrình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam” này dựa trên các kết quả thu được trongquá trình nghiên cứu của riêng bản thân, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứunào của các tác giả khác Nội dung của đồ án do tôi tự học tập từ bài giảng các mônhọc của Quý thầy cô, nghiên cứu trên Internet, có tham khảo và sử dụng một sốthông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệutham khảo.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước Quý thầy
cô và nhà trường
TP Hồ Chí Minh, ngày 16
tháng 8 năm 2015 NGƯỜI
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGUYỄN THÙY DUNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian hơn hi tháng miệt mài trên phòng thí nghiệm đến nay em đãhoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này là nhờ công dạy dỗcủa quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã giảng dạy, truyềnthụ những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn cho em suốt thời gian theo học tạitrường
Lời đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô phụ tráchphòng thí nghiệm, các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn cho
em hoàn thành những thí nghiệm trong đồ án
Đồng thời em xin cảm ơn tất cả sự động viên, hỗ trợ từ gia đình và bạn bè đãgiúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ
Sau cùng em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến thầy giáo hướng dẫn: thầyNguyễn Trọng Cẩn, người thầy đã tận tình chỉ dạy cho em trong suốt thời gian thựchiện đồ án tốt nghiệp của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 08 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thùy Dung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1.Tính cấp thiết của đề tài
2.Tình hình nghiên cứu
3.Mục đích nghiên cứu
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
5.Phương pháp nghiên cứu
6.Kết quả đạt được
7.Kết cấu của đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về kim chi
1.1.1 Lịch sử, nguồn gốc của kim chi
1.1.2 Phân loại kim chi
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng của kim chi và tác dụng đối với sức khỏe của con người
1.1.3.1 Thành phần dinh dưỡng của kim chi
1.1.3.2 Ảnh hưởng của kim chi đến sức khỏe con người
1.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của kim chi
1.2 Khái quát về nguyên vật liệu sản xuất kim chi
Trang 5Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.2.4
1.3 Tìm hiểu về cơ chế hình thành sản phẩm kim chi
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 2.2.2 2.2.3 2.3 Bố trí thí nghiệm 2.3.1
2.3.1.1
2.3.1.2
2.3.2
2.3.2.1
2.3.2.2
2.3.2.3
2.3.2.4
2.3.2.5
2.3.2.6
2.3.3
2.3.3.1
2.3.3.2
ii
Trang 62.3.3.3 Xác định tỷ lệ ớt chuông 48
2.3.3.4 Xác định tỷ lệ tỏi 48
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
3.1 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 49
3.1.1 Kết quả nghiên cứu xác định nguyên liệu 49
3.1.1.1 Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lẹ cải bẹ xanh phối trộn vào sản phẩm 49
3.1.1.2 Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ dưa chuột cho vào sản phẩm 50
3.1.2 Kết quả xác định quá trình lên men 52
3.1.2.1 Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ nồng độ dung dịch muối ướp 52
3.1.2.2 Kết quả nghiên cứu xác định thời gian ướp muối 55
3.1.2.3 Kết quả nghiên cứu xác định thời gian lên men 57
3.1.2.4 Kết quả nghiên cứu xác định độ pH của sản phẩm trong thời gian lên men 59
3.1.2.5 Kết quả nghiên cứu xác định nhiệt độ bảo quản 61
3.1.2.6 Kết quả nghiên cứu xác định độ mặn của sản phẩm sau lên men 62 3.1.3 Kết quả xác định phối trộn các phụ gia 63
3.1.3.1 Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ đường cho vào sản phẩm 63
3.1.3.2 Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ nước mắm cho vào sản phẩm 65 3.1.3.3 Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ ớt chuông cho vào sản phẩm 68
3.1.3.4 Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ tỏi cho vào sản phẩm 69
3.2 Đề xuất quy trình sản xuất và thuyết minh quy trình 72
3.2.1 Sơ đồ quy trình đề xuất 72
3.2.2 Thuyết minh quy trình 73
3.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm và tính sơ bộ giá thành sản phẩm 75
3.3.1 Kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật 75
iii
Trang 7Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
3.3.2 Đánh giá chất lượng sản phẩm 76
3.3.3 Sơ bộ tính giá thành sản phẩm phòng thí nghiệm 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 1
iv
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Kim chi Hàn Quốc 5
Hình 1.5Kim chi Oi sobagi 7
Hình 1.3Kim chi Nabak 7
Hình 1.2Kim chi Yulmu 7
Hình 1.4Kim chi kkaennip 7
Hình 1.7Kim chi Pa 8
Hình 1.10Một số vùng sản xuất kim chi đặc trưng 8
Hình 1.6Kim chi Bossam 8
Hình 1.8Kim chi Baek 8
Hình 1.9Kim chi Dongchimi 8
Hình 1.11Cải thảo Đà Lạt 11
Hình 1.12Biểu đồ thành phần năng lượng của cải thảo 11
Hình 1.13Củ cải trắng 13
Hình 1.14Biểu đồ thành phần năng lượng của củ cải trắng 13
Hình 1.15Cải bẹ xanh 14
Hình 1.16Biểu đồ thành phần năng lượng của cải bẹ xanh 15
Hình 1.17Carrot 16
Hình 1.18Thành phần năng lượng của carrot 16
Hình 1.20Thành phần năng lượng của dưa chuột 18
Hình 1.19Dưa chuột 18
Hình 1.21 Lá và bông hẹ 20
Hình 1.22Các loại ớt 20
Hình 1.23Tỏi 20
Hình 1.24Củ gừng 21
Hình 1.25Củ gừng 21
Hình 1.26Củ hành tây 21
Hình 1.27Nước mắm nhĩ 21
Hình 1.28Hũ thủy tinh dùng để đựng kim chi 25
Hình 1.29Cấu trúc Leuconostoc mesenteroides trên kính hiển vi 29
Hình 1.30Khuẩn lạc Leuconostoc mesenteroides trên đĩa thạch 30
v
Trang 9Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
Hình 3 1Tổng điểm ảnh hưởng của nồng độ dung dịch muối ướp đến chất lượngcảm quan của sản phẩm 54
Hình 3 2Biểu đồ diễn tả ảnh hưởng của thời gian ướp muối đến chất lượng cảmquan của sản phẩm 56
Hình 3 3Ảnh hưởng của cải bẹ xanh đến chất lượng cảm quan của sản phẩm 50
Hình 3 4Ảnh hưởng của dưa chuột đến chất lượng cảm quan 52
Hình 3 5Biểu đồ diễn tả ảnh hưởng của tỷ lệ đường đến chất lượng cảm quan củasản phẩm 64
Hình 3 6Biểu đồ diễn tả ảnh hưởng của tỷ lệ nước mắm đến chất lượng cảm quancủa sản phẩm 67
Hình 3 7Biểu đồ diễn tả ảnh hưởng của tỷ lệ ớt chuông đến chất lượng cảm quancủa sản phẩm 69
Hình 3 8Biểu đồ diễn tả ảnh hưởng của tỷ lệ tỏi đến chất lượng cảm quan về mùicủa sản phẩm 70
Hình 3 9Biểu đồ diễn tả ảnh hưởng của thời gian lên men đến chất lượng cảm quancủa sản phẩm 58
Hình 3 10Ảnh hưởng của pH trong thời gian lên men sản phẩm 60
Hình 3 11Biểu đồ diễn tả ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến chất lượng cảmquan của sản phẩm 61
vi
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1Phân loại kim chi dựa vào thành phần nguyên liệu 6
Bảng 1 2Giá trị dinh dưỡng trong 100g kim chi các loại 9
Bảng 1 3Thành phần dinh dưỡng trong 100 g cải thảo 11
Bảng 1 4Thành phần dinh dưỡng trong 100 g củ cải trắng 13
Bảng 1 5Thành phần dinh dưỡng trong 100 g cải bẹ xanh 15
Bảng 1 6Thành phần dinh dưỡng trong 100 g carot 17
Bảng 1 7Thành phần dinh dưỡng trong 100 g dưa chuột 18
Bảng 1 8Chỉ tiêu chất lượng đường tinh luyện 22
Bảng 1 9Tiêu chuẩn muối dùng trong chế biến thực phẩm 22
Bảng 1 10Chỉ tiêu vi sinh của nước uống 23
Bảng 1 11Các chỉ tiêu hóa lý của nước uống ở châu Âu 24
Bảng 2 1Cơ sở chung đánh giá chất lượng cảm quan của thực phẩm 39
Bảng 2 2 Quy định phân cấp chất lượng thực phẩm 40
Bảng 2 3 Hệ số quan trọng cho sản phẩm Kim Chi 40
Bảng 2 4Thang điểm đánh giá trạng thái của sản phẩm Kim Chi đóng hộp 41
Bảng 2 5Thang điểm đánh giá mùi của sản phẩm kim chi đóng hộp 41
Bảng 2 6Thang điểm đánh giá màu sắc của sản phẩm kim chi đóng hộp 41
Bảng 2 7 Thang điểm đánh giá vị của sản phẩm kim chi đóng hộp 41
Bảng 3 1Biến đổi điểm cảm quan về vị và trạng thái theo nồng độ muối ướp 53
Bảng 3 2Biến đổi điểm cảm quan về vị và trạng thái theo thời gian ướp muối 56
Bảng 3 3Biến đổi điểm đánh giá cảm quan khi cho cải bẹ xanh vào sản phẩm 49
Bảng 3 4 Ảnh hưởng của dưa chuột đến chất lượng cảm quan 51
Bảng 3 5Ảnh hưởng của tỷ lệ đường đến giá trị cảm quan của sản phẩm 63
Bảng 3 6Bảng điểm cảm quan theo tỷ lệ nước mắm 66
Bảng 3 7Bảng điểm cảm quan theo tỷ lệ ớt chuông 68
Bảng 3 8Ảnh hưởng của hàm lượng tỏi tới giá trị cảm quan về mùi của sản phẩm 70 Bảng 3 9Bảng điểm cảm quan theo thời gian lên men 57
Bảng 3 10Ảnh hưởng của độ pH đến chất lượng cảm quan của sản phẩm 60
Bảng 3 11Bảng điểm cảm quan theo nhiệt độ thường và nhiệt độ thấp (trong tủ lạnh) 61
vii
Trang 11Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
Bảng 3 12Kết quả sau khi chuẩn độ 62
Bảng 3 13Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh trong thành phẩm 75
Bảng 3 14Điểm cảm quan chung cho sản phẩm kim chi 76
Bảng 3 15 Bảng ước tính chi phí nguyên vật liệu 76
viii
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ix
Trang 13Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước chúng ta có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của thựcvật, quanh năm đều có rau quả xanh tươi Rau quả cũng là thực phẩm rất cần thiếttrong bữa ăn hằng ngày của con người Chế độ ăn uống hợp lý là cần có tỷ lệ rauthích hợp Vì vậy việc chế biến các món ăn từ rau quả để đưa vào trong bữa ăn hằngngày là cần thiết Bên cạnh nguồn cung cấp chất dinh dưỡng từ rau quả tươi thì cácloại rau quả theo phương pháp lên men tự nhiên cũng đem đến nhiều giá trị dinhdưỡng cho con người Từ xa xưa, ông bà ta đã chế biến các loại rau quả theophương pháp lên men tự nhiên vừa để tăng giá trị dinh dưỡng cho bữa ăn vừa đểbảo quản rau quả để dành ăn dần khi trái mùa
Mặt khác, trong phương pháp chế biến, bữa ăn của người Việt Nam thường
sử dụng nhiều dầu, mỡ nên dễ gây cảm giác ngấy cho người ăn Vì vậy bữa ăn mà
có kim chi ăn kèm sẽ tạo cảm giác ngon hơn khi ăn Kim chi góp phần làm cho bữa
ăn ngon miệng hơn, làm phong phú thực đơn hằng ngày
Nhu cầu sử dụng kim chi ngày càng nhiều nhưng các sản phẩm trên thịtrường còn khan hiếm cả mẫu mã, chất lượng và cả về chủng loại Do đó việcnghiên cứu để tạo ra sản phẩm mới, cải thiện chất lượng những sản phẩm cũ để làmphong phú hơn cho những chủng loại sản phẩm đã có trên thị trường là một vấn đềrất cần thiết và đang được xã hội quan tâm Và đó cũng là vấn đề mà bài nghiên cứu
đề cập đến
2. Tình hình nghiên cứu
Khoa học kỹ thuật phát triển đã đem lại nhiều thành tựu lớn trong đời sốngcon người Trong sản xuất, việc áp dụng khoa học kỹ thuật đã đem lại năng suất caocho tất cả các ngành từ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,…Đặc biệt là trong sảnxuất nông nghiệp.Từ khi áp dụng cuộc cách mạng xanh đã tạo ra bước nhảy vọttrong sản lượng.Cùng với tốc độ phát triển của thế giới, nước ta đã và đang từngbước đi lên Một trong những phương pháp bảo quản nhiều người dân áp dụng vàrất phổ biến, đó là sản xuất kim chi Các sản phẩm kim chi ngày càng được ưachuộng hơn trong các bữa ăn thừa chất béo hiện nay Hiện nay, các sản phẩm
1
Trang 14kimchi đã có mặt trên thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của ngườitiêu dùng nhưng chưa được phong phú và đa dạng Vì vậy mà tôi đã chọn đề tài
“Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm” làm đồ án tốt nghiệp lần này,nhằm góp phần làm phong phú và đa dạng hơn các sản phẩm kim chi Từ đó có thểứng dụng để chế biến một số món ăn góp phần làm cho thực đơn hằng ngày thêmphong phú, đa dạng, có chất lượng và ngon miệng hơn
Hiện nay, theo những thông tin tài liệu cho thấy tìm được thì đa số các côngtrình nghiên cứu của các tác giả khác tập trung theo dõi về ảnh hưởng của vi sinhvật trong quá trình lên men của sản phẩm kim chi truyền thống và họ muốn tìmphương pháp bảo quản kim chi lâu hơn theo công nghệ hiện đại
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tối ưu hóa một số công đoận quan trọng trong quá trình lên menlactic truyền thống để xây dựng quy trình sản xuất kim chi từ các nguyên liệu củaViệt Nam nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài này tôi chỉ nghiên cứu các vấn đề sau: khảo sát, thí nghiệm và đưa raquy trình sản xuất thử nghiệm kim chi, đồng thời điều chỉnh một số yêu cầu kỹ thuật để sản phẩm hoàn chỉnh hơn
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hóa học, phương pháp cảm quan, phương pháp vi sinh vật
Xử lý các số liệu bằng phần mềm Excel
6. Kết quả đạt được
- Xác định nồng độ mặn của sản phẩm sau lên men bằng phương pháp Mohr
- Xác định tỷ lệ nồng độ muối ướp, thời gian ướp
- Xác định tỷ lệ nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ và gia vị trong phối trộn
- Xác định thời gian và nhiệt độ bảo quản
2
Trang 15Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
7 Kết cấu của đồ án tốt nghiệp
1. LỜI MỞ ĐẦU
2. Chương 1: Tổng quan
3. Chương 2: Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu
4. Chương 3: Kết luận nghiên cứu và thảo luận
7. PHỤ LỤC
3
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 Giới thiệu về kim chi [13]
1.1.1 Lịch sử, nguồn gốc của kim chi
Mỗi quốc gia có vài món ăn truyền thống đặc trưng và nhiều món ăn thực sựrất tốt cho sức khỏe Theo Báo Thanh Niên thông tin số 772, ngày 21/05/2006 thìtrong số những thực phẩm tốt nhất thế giới được tạp chí Health (Mỹ) liệt kê ra có 5ngôi vị cao nhất thuộc về thực phẩm của Tây Ban Nha, Nhật Bản, Hy Lạp, Ấn Độ
và Hàn Quốc Trong đó, kim chi được xem là “linh hồn” của người Hàn Quốc TạiHàn Quốc, món kim chi nổi tiếng và được nhiều ưa chuộng đến mức trong tiếngViệt, đất nước Hàn Quốc còn được gọi bằng mỹ danh là “xứ sở kim chi”
Danh từ kim chi là một khái niệm chung để chỉ các loại rau củ lên men của Hàn Quốc có nguồn gốc từ chữ chimchae của Trung Quốc, có nghĩa là các loại rau
củ ướp muối Ở Hàn Quốc, hầu như tất cả các loại rau củ lên men đều có thể được
sử dụng như là nguồn sản xuất kim chi Mặc dù có trên 150 loại kim chi ở HànQuốc dựa trên sự khác nhau về loại nguyên liệu và phương pháp lên men nhưng loại
kim chi nổi tiếng và phổ biến nhất là kim chi baechu làm từ cải thảo baechu của
Hàn Quốc (được người phương Tây biết đến như một loại cải thảo Trung Quốc)
Kim chi có một lịch sử lâu đời Do Hàn Quốc là một nước có khí hậu lạnh,mùa đông rất khắc nghiệt vì có nhiều tuyết Mùa đông ở Hàn Quốc thường kéo dài
và trong mùa đông không có một loại cây nào có thể phát triển được.Vì vậy màngười Hàn Quốc phải dự trữ thức ăn, đặc biệt là phải dự trữ các loại rau để cung cấpvitamin cho cơ thể Để chuẩn bị cho mùa đông giá rét đến nỗi không thể trồng bất
cứ loại rau nào, người Hàn Quốc đã có một phương pháp bảo quản và chế biến bằngcách làm khô với củ cải, củ sâm, một số loại lá,… hoặc bằng cách ướp với tươngđậu (lá vừng, lá đậu,…) hay ướp với tương ớt và ớt bột như thân cây tỏi, củ cải…
Do đó, khi mùa đông đến thì người Hàn Quốc sẽ không lo lắng về việc thiếu rau củnữa Mặt khác, do khí hậu lạnh, có tuyết, vào mùa đông thường là dưới âm độ do đó
ăn mặn và cay là một trong những phương pháp giữ ấm cho cơ thể Từ đó hìnhthành nên món ăn kim chi (tuy nhiên cũng cần trải qua nhiều thay đổi mới trở thànhmón kim chi hiện nay)
4
Trang 17Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
Để sản xuất kim chi phải trải qua một loạt các quá trình chế biến bao gồmtiền xử lý rau củ, gia vị và các nguyên liệu phụ khác Các nguyên liệu sử dụng đểsản xuất kim chi cũng như các điều kiện cần thiết cho quá trình lên men như nhiệt
độ, không khí, hàm lượng muối và vật chứa đựng kim chi là những nhân tố rất quantrọng để làm tăng thời gian bảo quản, hương vị và tính chất của kim chi Kim chilên men chứa khá cao tỷ lệ vi khuẩn lactic (từ 107 – 109 CFU/ml), các acid hữu cơ,các chất dinh dưỡng cũng như các thành phần chức năng khác được tạo thành từnguyên liệu và từ quá trình lên men
Hình 1.1 Kim chi Hàn Quốc
1.1.2 Phân loại kim chi
Có rất nhiều loại kim chi khác nhau dựa vào thành phần nguyên liệu được sửdụng, phương pháp chế biến, mùa thu hoạch và vùng miền địa lý Ở Hàn Quốc vàomùa đông, khí hậu miền Bắc lạnh hơn miền Nam nên kim chi ở miền Bắc thườngchứa ít muối, trong khi đó kim chi ở miền Nam được ướp nhiều muối hơn để bảoquản được lâu Ngoài ra những người dân sống gần vùng biển sẽ chế biến món kimchi có chứa nhiều cá hơn
1.1.2.1 Phân loại kim chi theo thành phần nguyên liệu chính
Son (1991) phân thành 161 loại kim chi và chia thành 8 nhóm dựa trên thànhphần nguyên liệu chính để sản xuất kim chi (xem bảng 1.1) (trích dẫn bởi Đoàn VănTiến và cộng sự, 2011)
5
Trang 18Bảng 1.1Phân loại kim chi dựa vào thành phần nguyên liệu
STT 1
Trang 208
1.1.2.2 Phân loại kim chi theo mùa
• Mùa xuân và mùa hè
Hình 1.3Kim chi Yulmu Hình 1.2Kim chi Nabak
Hình 1.4Kim chi kkaennip Hình 1.5Kim chi Oi sobagi
7
Trang 21Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
• Mùa thu và mùa đông
1.1.2.3 Phân loại kim chi theo vùng
Hình 1.10Một số vùng sản xuất kim chi đặc trưng
8
Trang 22Ở miền Bắc khí hậu lạnh, mắm cá và nước súp cũng được sử dụng để có vịmặn ưa thích mà nếu như chỉ dùng muối ta sẽ không có được Vì thế kim chi ở miềnBắc nhiều nước, mỏng và tươi Trong khi ở miền Nam khí hậu ấm áp, người ta sửdụng nhiều muối hơn để giữ cho kim chi được lâu,kim chi ít nước, có màu đỏ nhạt.
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng của kim chi và tác dụng đối với sức khỏe của con
người
1.1.3.1 Thành phần dinh dưỡng của kim chi
Thành phần dinh dưỡng của kim chi phụ thuộc vào nguyên liệu làm nên kimchi và được thể hiện qua Bảng 1.2
Bảng 1.2 Giá trị dinh dưỡng trong 100g kim chi các loại.
Trang 23Vitamin C
Trang 241.1.3.2 Ảnh hưởng của kim chi đến sức khỏe con người
Kim chi là thực phẩm chứa ít calo, chủ yếu là rau củ.Rau củ cung cấp nhiềuchất xơ, giúp giảm lượng đường trong cơ thể qua quá trình hoạt hóa hoạt động củacác cơ quan nội tạng Theo một số kết quả nghiên cứu gần đây, kim chi có tác dụngngăn chứng xơ cứng động mạch rất tốt vì nó làm giảm cholesterol trong máu vàphân hóa fibrin Vì vậy kim chi giúp ngừa các bệnh tuổi già như tim mạch, tiểuđường, béo phì và ngăn chặn lão hóa ở da
1.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của kim chi
1.1.4.1 Việt Nam
Mặc dù món ăn kim chi đã đến Việt Nam từ lâu nhưng cho đến hiện nay, kimchi hầu như chỉ được làm ở quy mô gia đình để góp phần cải thiện khẩu vị bữa ănchứ không nhằm mục đích dự trữ như Hàn Quốc Cũng có một vài công ty chế biếnkim chi và bán trong các siêu thị nhưng vẫn chưa phổ biến lắm, chủ yếu là các công
ty tại Đà Lạt do Đà Lạt có nguồn nguyên liệu cho sản xuất kim chi phong phú vàchất lượng cao Một vài công ty Hàn Quốc có chi nhánh tại Việt Nam đã chào báncác sản phẩm kim chi mang đúng hương vị Hàn Quốc nhưng mặt hang vẫn chưa đadạng lắm, chủ yếu chỉ là kim chi từ cải thảo
1.1.4.2 Hàn Quốc
Từ những năm 70, việc sản xuất kim chi ở Hàn Quốc đã tăng đáng kể vì mụcđích thương mại Số lượng nhà máy sản xuất kim chi tăng để đáp ứng nhu cầu tiêuthụ trong nước cũng như xuất khẩu, nhưng hầu hết các nhà máy đều ở quy mô nhỏ.Trong năm 1997, 408000 tấn sản phẩm kim chi thương mại đã được sản xuất bởi
459 nhà máy Thêm vào đó, tiêu chuẩn Codex đang được soạn thảo kỹ lưỡng để giatăng tính thương mại quốc tế cho sản phẩm kim chi Trong tương lai, càng nhiều sảnphẩm kim chi thương mại hơn nữa sẽ được sử dụng và tính thương mại quốc tế của
nó sẽ được nâng cao đáng kể nhờ vào sự trao đổi văn hóa thường xuyên giữa HànQuốc và những quốc gia khác trên thế giới Việc cải tiến kỹ thuật của những nhàmáy sản xuất kim chi đòi hỏi một sự đầu tư lớn của chính phủ và những nhà máyquy mô nhỏ sẽ dần biến mất
10
Trang 25Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
1.2 Khái quát về nguyên vật liệu sản xuất kim chi [4], [5], [9], [13]
1.2.1 Nguyên liệu chính
1.2.1.1 Cải thảo
Tên khoa học: Brassica oleracea.var.campestris
Tên tiếng Anh: Chinesse Cabbage
Họ thực vật: Thuộc họ thập tự hoa
Có nguồn gốc từ Trung Quốc cách đây 6000 năm, sau
đó được du nhập sang Triều Tiên, Nhật Bản vàokhoảng thế kỷ 20
Carbohydrate tiêu hóa được
Carbohydrate không tiêu hóa được
Chất béo
Protein tổng
Trang 27Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
Tên khoa học: Raphanus sativus Linn
Tên tiếng Anh: White Radish
Họ thực vật: Thuộc họ thập tự (Crucifeae).
Có nguồn gốc ở châu Âu, thời kỳ La Mã cổ đại.Sau đó được phân bố rộng khắp thếgiới.Củ cải sống có vị cay, tính hàn; củ cải chín có vị ngọt, tính bình Củ cải có tácdụng giúp tiêu hóa ngũ cốc, trừ đàm,chữa ho và trị bệnh tiểu đường
12
Trang 28Carbohydrate tiêu hóa được
Carbohydrate không tiêu hóa được
Trang 29Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
Tên khoa học: Brassica juncea (L)
Tên tiếng Anh:Mustard Greens
Họ thực vật: Thuộc họ cải (Brassicaceae)
Loài của miền nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á,
có nhiều ở vùng Trung Á Ở nước ta, cây đượctrồng phổ biến khắp cả nước
Hình 1.15Cải bẹ xanh
14
Trang 30Carbohydrate tiêu hóa được
Carbohydrate không tiêu hóa được
Trang 3115
Trang 321.2.2 Nguyên liệu phụ
1.2.2.1 Cà rốt
Tên khoa học: Daucus carota L.
Tên tiếng Anh: Carrot
Họ thực vật: Thuộc họ Hoa tán (Umbelliferae)
Carrot hiện nay có nguồn gốc từ loại carrot dại phổ biến ở vùng Afanishtan, sau đó được lai tạo và được trồng rộng rãi ở châu Âu vào thế kỷ 8 – 10
Trang 33Hình 1.18Thành phần năng lượng của carrot
16
Trang 34Bảng 1.6Thành phần dinh dưỡng trong 100 g carot
Thành phần dinh dưỡng
Năng lượng
Carbohydrate tiêu hóa được
Carbohydrate không tiêu hóa
Trang 35PyridoxineCarotenoid
Trang 361.2.2.2 Dưa chuột
Tên khoa học: Cucumis sativus
Tên tiếng Anh: Cucumber
Họ thực vật: Thuộc họ bầu bíCucurbitaceae
Là loại rauăn quả thương mại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trởthành thực phẩm của nhiều nước Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng vànăng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, AiCập và Tây Ban Nha
Protein
Hình 1.20Thành phần năng lượng của dưa chuột.
Bảng 1 7Thành phần dinh dưỡng trong 100 g dưa chuột
Thành phần dinh dưỡng
Năng lượng
Trang 37Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
Carbohydrate tiêu hóa được
Tên khoa học: Allium ramosum L.
Tên tiếng Anh: Chinese Chives
Họ thực vật: Thuộc họ hành Alliaceae.
Chúng phát triển tốt trong
cầu Chiều cao thân cây của chúng dao động từ 5 – 150 cm Trong 1 kg lá hẹ có 5 –
10 g đạm, 5 – 30 g đường, 20 mg vitamin A, 89 g vitamin C, 263 mg canxi,
212 mg phốt pho, nhiều chất xơ.Chất xơ có tác dụng tăng tính nhạy cảm với insulinlàm giảm đường huyết, giảm mỡ máu, ngừa xơ mỡ động mạch, bảo vệ tuyến tụy.Chất Odorin là một kháng sinh mạnh chống tụ cầu và các vi khuẩn khác
19
Trang 38Nghiên cứu gần đây cho thấy, trong lá và củ hẹ có chất sunfua, saponin, chấtđắng và một hoạt chất đặt tên là odorin có tác dụng kháng sinh mạnh đối với nhiềuloại vi khuẩn như Staphylococcus, Salmonella, Shigella, Subtilis Tính chất khángsinh này khá bền vững, nhưng nếu đun sôi sẽ hết tác dụng.
Hình 1.21 Lá và bông hẹ
1.2.3.2 Ớt cay (ớt hiểm) và ớt ngọt (ớt chuông)
Hình 1.22Các loại ớt
Tên khoa học: Capsicum annum L.
Tên tiếng Anh: Chili (ớt hiểm) vàPepper (ớt chuông)
Họ thực vật: Thuộc họ cà Solaneceae.
1.2.3.3 Tỏi
Tên khoa học: Allium sativum L (tỏi ta) và
Alliumporrum L (tỏi tây).
Tên tiếng Anh: Garlic
Họ thực vật: Thuộc họ hành tỏi Liliaceae.
Hình 1.23Tỏi
20
Trang 39Nghiên cứu quy trình sản xuất kim chi thập cẩm Việt Nam
1.2.3.4 Gừng
Tên khoa học: Zingiber offcinale Rose.
Tên tiếng Anh: Ginger
Họ thực vật: Thuộc họ gừng
Hình 1.24Củ gừng
1.2.3.5 Hành lá
Tên khoa học: Allium fistulosum L.
Tên tiếng Anh: Green onion
Họ thực vật: Thuộc họ hành tỏi (Liliaceae).
Hình 1.25Củ gừng
1.2.3.6 Hành tây
Tên khoa học: Allium cepa.
Tên tiếng Anh: Onion
Hình 1.27Nước mắm nhĩ
21
Trang 40Bảng 1.9Tiêu chuẩn muối dùng trong chế biến thực phẩm
(dựa theo CODEX STAN 150 – 1985, TCVN 3973 – 84, TCVN 3974 – 84)
Tên chỉ tiêu Chỉ tiêu cảm quan