1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến năng suất nấm rơm trong kỹ thuật trồng nấm rơm trên rơm trong nhà​

71 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 12,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây, nhiều hộ nông dân cũng trồng nấm rơm nhưng năng suất lại không cao ,mộtphần là do ảnh hưởng của thời tiết, một phần là do nấm rơm thiếu chất dinh dưỡngtrong quá trình phát tri

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU……… .……… 1

1.1 Lý do chọn đề tài……… 2

1.2 Mục đích nghiên cứu……… 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….……2

1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN……….… 3

2.1 Tổng quan về nấm 3

2.1.1 Giới thiệu về nấm rơm……… ….3

2.1.2 Phân loại khoa học……… … 4

2.1.3 Đặc điểm hình thái……… … 4

2.1.4 Chu kì sống ……… …5

2.1.5 Đặc điểm sinh học……… … 7

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm……….…8

2.1.7 Các nguồn dinh dưỡng cung cấp cho nấm rơm……… … 9

2.1.8 Gía trị dinh dưỡng của nấm rơm……… 10

2.2 Rơm……….12

2.3 Các nghiên cứu trước đây về việc trồng nấm rơm……… ……… 12

2.4 Tình hình trồng nấm rơm tại Việt Nam……….………… …13

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… ……… …….14

3.1 Nguyên vật liệu và phương pháp……… ……….14

3.1.1 Nguyên liệu……… ………14

3.1.2 Vật liệu……… ……… 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu……… ……… 14

I

Trang 3

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp

CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG……… ……….17

4.1 Chuẩn bị địa điểm trồng……… ………17

4.2 Quy trình nuôi trồng……… ……….18

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… ………… 40

5.1 Phương pháp thu nhận……… ……… 40

5.2 Xử lí số liệu……… ………… 40

5.3 Kết quả nhân giống……… ………… 40

5.3.1 Tốc độ phát triển tơ nấm trên môi trường thạch……… ………40

5.3.2 Tốc độ phát triển tơ nấm trên môi trường hạt trấu……… …….45

5.3.3 Kết quả thu nhận……… ………46

5.4 So sánh năng suất vừa thu hoạch được ở các nghiệm thức……… ……… 53

5.5 Hiệu quả kinh tế……… …… 55

5.6 So sánh giữa hai phương pháp trồng trong nhà và trồng ngoài trời………56

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… …… 58

6.1 Kết luận……… 58

6.2 Kiến nghị……….59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Hình 2.1: Tai nấm rơm……… ……… 4

Hình 2.2: Cấu tạo tai nấm rơm……… …… …………5

Hình 2.3: Các giai đoạn phát triển của nấm rơm……… ……… 6

Hình 2.4: Chu kỳ sống của nấm rơm……… ……….7

Hình 4.1: Vệ sinh trại……….……17

Hình 4.2: Chuẩn bị nhà trồng……… ……… 18

Hình 4.3: Môi trường PDA sau khi nấu……… ………… 19

Hình 4.4: Ống nghiệm đặt trong nồi áp suất………20

Hình 4.5: Nồi áp suất……….20

Hình 4.6: Ống nghiệm chứa môi trường thạch nghiêng……… …… 21

Hình 4.7: Thao tác cấy nấm……… …… 22

Hình 4.8: Ống nghiêm sau khi cấy giống……… ………22

Hình 4.9: Nồi nấu trấu……… 24

Hình 4.10: Trấu trước và sau khi trộn chất dinh dưỡng……….25

Hình 4.11: Vô môi trường cấp 2 ……… 25

Hình 4.12: Vô chai và đưa vào lò hấp……….…… 26

Hình 4.13: Lò hấp môi trường cấp ………26

Hình 4.14: Môi trường cấp 2 sau khi hấp……… ………27

Hình 4.15: Thác tác cấy giống cấp 2 ……… 28

Hình 4.16: Kệ để môi trường cấp 2……… 28

Hình 4.17: Ngâm rơm ……… ………….29

Hình 4.18: Chất đóng rơm ……… ……… 30

Hình 4.19: Các đống rơm của các nghiệm thức ……… …… 31

Hình 4.20: Đóng gói rơm……… …….31

Hình 4.21: Hấp rơm……… …….32

III

Trang 5

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp

Hinh 4.22: Meo đạt yêu cầu……… 33

Hình 4.23: Cấy meo……… …….33

Hình 4.24: Đồng hồ đo……… ……….34

Hình 4.25: Ủ tơ nấm……… …35

Hình 4.26: Xả nóng rơm….……… ……… …… 35

Hình 4.27: Tháo bịch……… … 36

Hình 4.28: Tưới phun sương……… ……36

Hình 4.29: Nấm thu hoạch được……… … 38

Hình 4.30: Thu hái nấm……… ……… 38

Hình 5.1: Ống nghiệm chứa tơ nấm……… …….40

Hình 5.2: Biểu đồ thể hiện sự phát triển tơ nấm môi trường thạch……… ….41

Hình 5.3: Ống nghiệm bị nhiễm……… … 42

Hình 5.4: Ống nghiệm có bào tử nấm rơm……… …… 45

Hình 5.5: Tơ nấm phát triển trên môi trường hạt trấu……….45

Hình 5.6 Biểu đồ thể hiện sự phát triển tơ từng ngày trên môi trường hạt trấu…… 46

Hình 5.7: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 1……….…… 48

Hình 5.8: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 2 ……… … 50

Hình 5.9: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 3…….……….…… 51

Hình 5.10: Các giai đoạn phát triển ở nghiệm thức 4……….…… 52

Hình 5.11: Biểu đồ cột thể hiện khối lượng ở các NT ……… ……54

Hình 5.12: Xử lý số liệu tỷ lệ khối lượng các NT……….……… … 54

Trang 6

Bảng 2.1: Thành phần acid amin chứa trong nấm rơm……….…….10

Bảng 2.2: Thành phần hóa học của nấm rơm……… 11

Bảng 2.3: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của nấm rơm……… 11

Bảng 5.1: Tốc độ phát triển tơ nấm trên môi trường thạch theo từng ngày………… 41

Bảng 5.2: Kết quả tỷ lệ cấy giống cấp 1………43

Bảng 5.3: Nguyên nhân và biện pháp khắc phục nhiễm tạp……… 43

Bảng 5.4: Tốc độ phát triển tơ nấm ở môi trường hạt trấu ……….……… 46

Bảng 5.5: Kết quả tỷ lệ cấy giống cấp 2………47

Bảng 5.6: Thể hiện ngày và khối lượng thu hoạch ở nghiệm thức 1 …… …………49

Bảng 5.7: Thời gian và khối lượng thu hoach ở nghiệm thức 2 ………… ………….49

Bảng 5.8: Thời gian và khối lượng thu hoạch ở nghiệm thức 3 ………… ………….51

Bảng 5.9: Thời gian và khối lượng thu hoạch ở nghiệm thức 4 ………… ………….53

Bảng 5.10: So sánh khối lượng thu hoach và tỷ lệ giữa các nghiệm thức …… …… 53

Bảng 511: Chi phí sản suất nấm rơm tính trên 60kg nguyên liệu ……….………55

V

Trang 7

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

LỜI CAM ĐOAN

Đồ án tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của người thực hiện dưới sự hướngdẫn khoa học của GVC.ThS NGUYỄN THỊ SÁU

Các số liệu, kết quả được nêu trong báo cáo là kết quả chính xác của nghiên cứu

và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Trong bài có sử dụng một

số tài liệu của các tác giả khác nhau dùng để tham khảo, góp ý kiến, chứ không phảisao chép dưới các hình thức Tôi xin chịu trách nhiệm về đồ án tốt nghiệp của mình

TPHCM, ngày 17 tháng 7 năm 2017Sinh viên thực hiện

Trang 8

Em xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Sáu giáo viên hướng dẫn cho emtrong chuyên đề tốt nghiệp này Những kinh nghiệm cô đã truyền dạy, những kiến thức

cô dạy là một điều quý báu cho em Em cám ơn cô trong thời gian qua luôn theo sát,chỉnh sửa và góp ý cho em Em chúc cô luôn vui vẻ, luôn là người cô kính yêu của tụisinh viên chúng em

Con xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến ông Phan Văn Yết, chủ trại nấm BảyYết, người nông dân luôn yêu nghề, yêu nấm Con cám ơn bác đã chỉ dạy tận tâm chocon trong suốt quá trình con làm chuyên đề tại trại nấm Con chúc bác sẽ vượt quađược bênh tật, có nhiều sức khỏe để truyền dạt những kinh nghiệm thực tế cho tụi sinhviên chúng con

Em xin chân thành cám ơn

Sinh viên thực hiện

VII

Trang 9

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

Để tận dụng hết nguồn lợi của cây lúa mang lại Có thể dùng rơm rạ là nguồnnguyên liệu để trồng nấm rơm Vừa tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có vừa bảo

vệ môi trường, cũng có thể mang lại nguồn lợi đáng kể

Trong rất nhiều loại thực phẩm mà thiên nhiên dành cho con người, thì nấm là mộttrong những loại thức ăn vừa giàu chất dinh dưỡng vừa có khả năng ngừa bệnh hiệuquả Nấm ăn được sử dụng rộng rãi làm thực phẩm, chúng có thể sử dụng trong rấtnhiều món ăn ở khắp nơi trên thế giới Không chỉ là món ăn ngon, các loại nấm còn cótác dụng tăng cường sức đề kháng cơ thể, chống lão hóa, làm giảm nguy cơ mắc cácbệnh như ung thư, tim mạch…

Mặc khác,nấm rơm lại là loại nấm ăn đã rất quen thuộc với các gia đình việt

Khí hậu Việt Nam rất phù hợp để trồng nấm rơm

Ở Việt Nam, điều kiện thời tiết thuận lợi, nguồn nguyên liệu dồi dào, đồng thờitận dụng được lao động nông nhàn, vì thế đẩy mạnh phát triển nghề trồng nấm là một

hướng đi đúng góp phần tạo ra sản phẩm nông nghiệp sạch, xóa đói giảm nghèo, dầndần hướng tới sản xuất nấm quy mô công nghiệp cung cấp cho tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu

Trang 10

Trước đây, nhiều hộ nông dân cũng trồng nấm rơm nhưng năng suất lại không cao ,mộtphần là do ảnh hưởng của thời tiết, một phần là do nấm rơm thiếu chất dinh dưỡngtrong quá trình phát triển Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm về các phương pháptrồng nấm rơm với việc bổ sung thêm các chất dinh dưỡng là một điều cần thiết Từ đó

đề tài “ KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤTNẤM RƠM TRONG KỸ THUẬT TRỒNG NẤM RƠM TRÊN RƠM TRONG NHÀ”được thực hiên

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Theo dõi quá trình phát triển tơ nấm ở giai đoạn giống cấp 1, cấp 2

- Khảo sát chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới năng suất nấm rơm

- Đặc tính sinh trưởng của nấm rơm

- So sánh được ưu và nhược điểm của 2 phương pháp trồng ngoài trời và trồng trong nhà

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng: NẤM RƠM được nuôi trồng trên cơ chất rơm với các chế độ dinh dưỡng khác nhau

- Phạm vi nghiên cứu: Trại nấm Bảy Yết, tại huyện Hóc Môn, TPHCM Từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Tiến hành trồng thực nghiệm nấm rơm trong nhà

- Quan sát sự phát triển tơ nấm ở các giai đoạn giống cấp 1,2

- Khảo sát chế độ dinh dưỡng ở các nghiệm thức khác nhau

- Thu thập số liệu thực tế

- So sánh số liệu

2

Trang 11

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về nấm:

2.1.1 Giới thiệu về nấm rơm

Nấm là một loại thực vật có cấu tạo bằng một mạng sợi, chưa có cấu trúc mô,nấm có thể là đơn bào hoặc đa bào

Khi những mạng sợi kết thành một khối to có thể nhìn thấy được chính là nhữngloại nấm mà ta thường nhìn thấy còn được gọi là nấm quả thể

Tuy nấm là một loại thực vật nhưng tế bào không chứa xenlulozo và diệp lụcnên không thể tự tạo chất dinh dưỡng cho mình mà phải sống nhờ những sinh vật khácnhư sống ký sinh trên các cây hoặc động vật sống…để hấp thụ chất dinh dưỡng từchúng

Nấm còn là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, là một mắt xích quan trọngtrong việc phân hủy chất bã hữu của chu trình tuần hoàn vật chất

Đã có hơn 74.000 loài nấm đã được định danh

Nấm là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có độ đạm cao và ít chất béo, chứanhiều vitamin nhóm B và C

Dù nấm không phải là nguốn vitamin D đáng kể, nhưng hàm lượng vitamin D

có thể tăng lên khi được phơi với ánh sáng (nhất là tia cực tím) dù điều này làm thẫmlớp vỏ của chúng

Nấm cũng chứa nhiều nguyên tố vi lượng, như sắt, selen, natri, kali, magiê vàphốt pho

Nấm rơm có tên khoa học Volvariella volvacea gồm nhiều loài khác nhau, cóloại màu xám trắng, xám, xám đen,… kích thước đường kính “cây nấm” lớn, nhỏ tùythuộc từng loại

Nấm rơm là loại nấm giàu dinh dưỡng Nấm rơm chứa nhiều vitamin A, B1, B2,

Trang 12

Nấm rơm phổ biến tại các làng quê vì thường được sử dụng làm thực phẩm.

Hình 2.1: Tai nấm rơm 2.1.2 Phân loại khoa học :

V volvacea

2.1.3 Đặc điểm hình thái

Bao gốc: dài và cao lúc nhỏ, bao lấy tai nấm Khi tai nấm trưởng thành, nó chỉcòn lại phần trùm lấy phần gốc chân cuống nấm, bao nấm là hệ sợi tơ nấm chứa sắc tốmelanin tạo ra màu đen ở bao gốc Độ đậm nhạt tùy thuộc vào ánh sáng Ánh sángcàng nhiều thì bao gốc càng đen

4

Trang 13

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

Cuống nấm: Là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm Khi còn non thì mềm và giòn Nhưng khi già xơ cứng và khó bẻ gãy

Mũ nấm: Hình nón, cũng có melanin, nhưng nhạt dần từ trung tâm ra rìa mép

Hình 2.2: Cấu tại tai nấm rơm 2.1.4 Chu kì sống:

Quá trình tạo thành quả thể nấm rơm gồm 6 giai đoạn:

- Giai đoạn hình đinh ghim : Ở giai đoạn này, kích thước của chúng bằngkhoảng đầu đinh ghim có các màn bao màu trắng trong Ở phía vùng đỉnh, các mũ và

cuống chưa thể nhìn thấy được Toàn bộ cấu trúc là một nút của tế bào sợi nấm

- Giai đoạn hình nút nhỏ: cả giai đoạn đinh ghim và hình nút nhỏ đều được hìnhthành do sự bện chặt của các hệ sợi tơ nấm Ở giai đoạn hình nút nhỏ lúc còn non chỉ cóphần trên đỉnh màu nâu, các phần còn lại đều màu trắng Nếu nhìn cung quanh và

cắt phần đỉnh đặt trên lam sẽ thấy các dạng ống ở bên dưới mũ nấm

- Giai đoạn hình nút : Ở giai đoạn hình nút lớn, chúng được bao bọc bởi một

Trang 14

- Giai đoạn hình trứng : Đến giai đoạn này, mũ nấm được đẩy ra ngoài khỏimàng bao, trên đó chứa các bao nấm Người ta không phát hiện đảm bảo tử ở giai đoạnnày Kích thước của mũ nấm tồn tại ở giai đoạn này ngắn.

- Giai đoạn hình chuông : Mũ nấm ở giai đoạn này tồn tại với kích thước nhỏhơn giai đoạn trưởng thành Nhưng ngược lại, cuống nấm đạt chiều dài tối đa ở giai

Hình 2.3: Các giai đoạn phát triển của nấm rơm

Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm rất nhanh chóng (10-12ngày).Những ngày đầu chúng nhỏ như hạt tấm có màu trắng (giai đoạn đinh ghim), 2-3ngày sau lớn rất nhanh bằng hạt ngô, quả táo, quả trứng (giai đoạn hình trứng), lúctrưởng thành (giai đoạn phát tán bào tử) trông giống như một chiếc ô dù, có cấu tạothành các phần hoàn chỉnh

6

Trang 15

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

2.1.5 Đặc điểm sinh học:

Chu trình sống của nấm rơm bắt đầu từ đảm bào tử Khi nấm rơm ở dạng nởxòe, phía dưới mũ có các phiến nấm chứa các đảm bào tử có màu hồng đỏ, hình trứng.Các đảm bào tử có vách dày chứa nhân, nguyên sinh chất và mang bộ nhiễm sắc thểđơn bội (n)

Hình 2.4: Chu kỳ sống của nấm rơm

Khi gặp điều kiện thuận lợi, đảm bào tử nảy mầm và phát triển tạo ra các hệ sợi

tơ sơ cấp (n) và hệ sợi tơ sơ cấp sẽ phát triển tạo ra mạng hệ sợi sơ cấp Tiếp sau đó,các mạng hệ sợi tơ sơ cấp phát triển và kết hợp với nhau tạo ra hệ sợi tơ thứ cấp (2n),

hệ sợi tơ thứ cấp sẽ phát triển thành mạng hệ sợi thứ cấp

Khi gặp các điều kiện bất lợi từ môi trường như dinh dưỡng, nhiệt độ, pH, thìcác hệ tơ thứ cấp có thể hình thành bì bào tử, có vách dày để chống chịu lại với các

Trang 16

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm:

+ Nhiệt độ dưới 300C: sợi nấm sinh trưởng yếu

+ Nhiệt độ trên 450C: sợi nấm sẽ chết

- Trong giai đoạn hình thành quả thể:

+ Nhiệt độ thích hợp: 30 – 32oC

+ Nhiệt độ từ 20 - 250C: đinh ghim nấm bị chết sau 12 giờ

+ Nhiệt độ dưới 150C và trên 450C: quả thể không hình thành  Độ ẩm

- Độ ẩm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển hệ sợi và hình thành quả thể nấm rơm

- Trong giai đoạn nuôi sợi nấm rơm:

+ Độ ẩm cơ chất thích hợp cho sợi nấm sinh trưởng: 70 – 75%

+ Độ ẩm môi trường không khí: 70 – 80%

- Trong giai đoạn hình thành quả thể:

+ Độ ẩm cơ chất thích hợp cho sự hình thành quả thể: 65 – 70%

+ Độ ẩm môi trường không khí thích hợp: 85 – 95%

+ Nếu độ ẩm không khí thấp hơn 60% hoặc trên 95%: gây chết toàn bộ đinh ghim, quảthể nấm do bị mất nước hoặc thối rữa

pH cơ chất thích hợp cho sợi nấm sinh trưởng và phát triển là pH trung tính khoảng7,0 – 7,5 Khi pH cơ chất ngả sang độ chua (pH < 6) hoặc chuyển sang kiềm (pH > 9)sợi sinh trưởng yếu, quả thể nấm rơm không hình thành

8

Trang 17

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

Trang 18

 Nước: là thành phần cơ bản trong tế bào sợi nấm và quả thể nấm, thường chiếm

80 – 90% trọng lượng quả thể nấm Do vậy trong quá trình trồng nấm rơm cần cung cấp đủnhu cầu nước cho nấm sinh trưởng và phát triển

2.1.8 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm:

Nấm nói chung, là loại thực phẩm rất giàu chất dinh dưỡng cần thiết cho con người Nấm chứa rất đạm, khoáng và các acid amin cần thiết

Bảng 2.1 Thành phần acid amin chứa trong nấm rơm (theo %):

Trang 19

10

Trang 20

Ngày nay, người ta nhận thấy nấm ngoài là một nguồn thức ăn bổ dưỡng cònchứa các hợp chất có lợi như acid folic, leutenan, retine, pleurotine, ganodermapolysaccharide,

Nấm rơm chứa 19 trong 20 loại acid amin

Trong tổng số các loại acid amin trên thì có khoảng 8 loại acid amin không thaythế bào gồm: Isoleucine, Leucine, Tryptophan, Lysine, Valine, Methionine, Threonine,Phenylalanine

Các acid amin không thay thế này chiếm đến 38,2% tổng lượng acid amin cótrong nấm rơm, tỉ lệ này cao hơn cả một số loại thịt động vật, sữa, trứng Lượng chấtbéo trong nấm rơm chiếm 3% Trong đó, chất béo bão hòa chiếm 41,2% và chất béochưa bão hòa chiếm 58,8% Lượng chất béo chưa bão hòa chủ yếu là ergocalciferol vàesgosterol Nấm rơm cũng là nguồn cung cấp dồi dào các loại vitamin thuộc nhóm B,vitamin C Trong đó, Nấm rơm cung cấp hàm lượng vitamin B3 chiếm 19.7%, vitaminB2 chiếm 1.06%,

Bảng 2.2: Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong từng giai đoạn phát triển của quả thể

nấm rơm (%) Nguyên tố Nụ nấm Dạng trứng Dạng kéo dài Nấm nở xòe khoáng

Trang 21

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

Bảng 2.3: Thành phần hóa học của Nấm rơm ( % tính theo trọng lượng khô)

Nấm rơm là một nguồn thực phẩm cung cấp dồi dào nguyên tố khoáng phospho,

một ít nguyên tố sắt, canxi và nhiều nguyên tố khoáng, các vitamin thiết yếu khác

Nấm rơm là một trong những loại nấm được trồng từ rất lâu ở các nước châu á

trong đó có Trung Quốc, Malaysia, Việt Nam, Indonesia, Vì không chỉ là thực phẩm

thơm ngon, nấm rơm còn chứa hàm lượng dinh dưỡng cao Trong đó, nấm rơm có chứa

khoảng 2,66% - 5,05% protein

2.2 Rơm:

Rơm rạ là nguồn chất hữu cơ khổng lồ, chiếm đến 50% trọng lượng của cây lúa,

mỗi ha trồng lúa có đến 10-12 tấn rơm rạ

Rơm là nguồn cung cấp cellulose trực tiếp cho sự phát triển của nấm rơm

Thành phần hóa học của rơm rạ tính theo khối lượng khô gồm xenluloza

(cellulose): 60%, linhin (lignin): 14%, đạm hữu cơ (protein): 3,4%, chất béo (lipid):

1,9%

Nếu tính theo nguyên tố thì cácbon (C) chiếm 44%, hyđrô (H) chiếm 5%, ôxy

(O) chiếm 49%, Ni tơ chiếm khoảng 0,92%, một lượng rất nhỏ phốtpho (P), lưu huỳnh

(S) và kali (K)

Khi đốt rơm rạ lượng C, H, O biến hết thành các khí CO2, CO và hơi nước

Protein bị phân hủy và biến thành các khí NO2, NO3, SO2… bay lên

Trong tro chỉ còn sót lại ít P , K, Ca và Si… nghĩa là giá trị về mặt khoáng chất,

chất hữu cơ không còn nhiều

Ngoài ra, rơm còn được dữ trữ để làm phân xanh, thức ăn gia súc, động vật

nuôi

Trang 22

Mặc khác, tỉ lệ rơm có tỉ lệ protein thấp (0,16-0,18 %), nên khi dùng rơm đểtrồng nấm rơm cần bổ sung thêm cám bắp, cám gạo, phân bò,…

2.3 Các nghiên cứu trước đây về việc trồng nấm rơm:

Nghiên cứu “ Ảnh hưởng tỷ lệ rơm và lục bình lên năng suất nấm rơm” do các tác giả

Nguyễn Thị Xuân Thu, Nguyễn Thành Hối, Lê Minh Châu (Đại học Cần Thơ) cùngthực hiện Nghiên cứu được tiến hành từ 2007 – 2008 tại bộ mô Khoa học Cây trồng,Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Nghiên cứu đượcđăng trên tạp chí Khoa học (Trường Đại học Cần Thơ) số định kì 15b - 2010

2.4 Tình hình trồng nấm rơm tại Việt Nam:

Nước ta có tiềm năng lớn về sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu do có nguồn

nguyên liệu trồng nấm phong phú, nguồn lao động nông thôn dồi dào, điều kiện thời tiết thuận lợi cho phát triển nhiều chủng loại nấm và có thể trồng nấm quanh năm

Chúng ta đã cơ bản làm chủ được công nghệ nhân giống và sản xuất nấm đối với các loại nấm chủ lực, thị trường tiêu thụ nấm ngày càng rộng mở

Thời gian qua đã có nhiều mô hình sản xuất, kinh doanh nấm có hiệu quả ở quy

mô hộ gia đình, trang trại, gia trại, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nấm Sản xuất nấm đang từng bước phát triển theo hướng chuyên nghiệp, quy mô hàng hóa; gắn kết đồng bộ các khâu sản xuất, sơ chế, bảo quản, tiêu thụ Nhờ vậy đã có nhiều mô hình bền vững, đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân Đồng thời, việc phát triển ngành nấm còn góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao giá trị gia tăng của sản xuất trồng trọt nhờ sử dụng các phụ phẩm của trồng trọt

Sản lượng nấm hằng năm lên đến 250.000 tấn trong đó nấm rơm chiếm 64.000tấn

Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Đồng

Nai ) chiếm 90% sản lượng cả nước Diện tích trồng tăng lên theo từng năm

13

Trang 23

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

3.1 Nguyên vật liệu và phương pháp:

3.1.1 Nguyên liệu:

 Môi trường PDA (môi trường thạch nhân giống cấp 1): dịch chiết khoai tây, đường glucose (20g), agar (25g)

 Môi trường hạt trấu (môi trường nhân giống cấp 2): trấu (3kg), cám gạo (0.6 kg)

 Môi trường giá thể nuôi: rơm(60kg), cám bắp, phân bò.

Trang 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Theo dõi năng suất nấm khi bổ sung các chất dinh dưỡng ở các tỷ lệ khác nhau

- Theo dõi tốc độ chạy tơ nấm qua từng ngày

o Bố trí thí nghiệm:

 Chuẩn bị đống rơm mỗi đống rơm có 15kg rơm

 Bổ sung chất dinh dưỡng theo 4 nghiệm thức:

- Nghiệm thức 2: Rơm + 5% Cám bắp

- Nghiệm thức 3: Rơm + 4% Phân bò

- Nghiệm thức 4: Rơm + 5% Cám bắp + 4% Phân bò

Thí nghiệm bố trí thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại và 4 nghiệm thức

15

Trang 25

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRỒNG NẤM RƠM

Trang 26

Tưới nướcThu hái nấm

4.1 Chuẩn bị địa điểm trồng:

- Chọn địa điểm xây dựng trại: đất vườn, nền tráng xi măng Phải đảm bảo nơixây trại phải có độ thông thoáng tốt, ánh sáng vừa phải, dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ

trong trại dao động 26oC – 36oC

+ Dựng lên nhiều đơn vị trại mỗi trại có diện tích 15m (2.5m × 6m)

+ Một đơn vị trại có 3 kệ, mỗi kệ có 4 tầng, các tầng cách nhau 40 cm

+ Sử dụng vôi để vệ sinh bên trong mỗi đơn vị trại Trên nền trại dùng vôi bột khô rắcđều lên nền trại, đối với những kệ thì pha 1kg với 5 lít nước rồi dùng cây cọ loại vừa quét đều lên các kệ dùng để rơm

17

Trang 27

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp

Hình 4.1: Vệ sinh trại

+ Dùng bao nilon dày bao quanh 3 mặt bên và mặt trên của trại, mặt còn lại dùng baonilong tạo thành cửa của trại

Trang 28

Hình 4.2: Chuẩn bị nhà trồng 4.2 Quy trình nuôi trồng:

 Khảo sát tơ nấm phát triển ở môi trường thach ( giống cấp 1):

- Môi trường PDA gồm:

+ Khoai tây: 500g

+ Nước: 1,3 lít

+ Agar: 25g

+ Đường glucose: 20g

- Môi trường PDA được tiến hành như sau:

+ Khoai tây gọt sach vỏ, cắt nhỏ vừa phải cho thêm nước vào Đun cho hỗn hợp sôilên Khi hỗn hợp sôi lên tiếp tục đun lửa thêm 30 phút cho lượng khoai tây trong nồi

chín mềm Sau đó, vớt khoai tây ra lọc lấy dịch chiết Dịch chiết sau khi lọc lấy được tiếp tục cho agar và đường vào đun đến dung dịch sôi lại thì tắt lửa

19

Trang 29

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

Hình 4.3: Môi trường PDA sau khi nấu

Chuẩn bị 50 ống nghiệm vô trùng Đổ dung dịch vừa nấu vào từng ống nghiệm, mỗiống chỉ cho 1/3 ống Thao tác đổ dung dịch vào ống nghiệm được thực hiện dưới ngọnlửa đèn cồn Sử dụng bông không thấm để làm nút bông và đậy ống nghiệm lại

- Hấp môi trường:

+ Xếp từng ống nghiệm vào từng bọc nilon đã chuẩn bị sẵn mỗi bọc chứa khoảng 20ống nghiệm, đặt sau cho các ống nghiệm không quá lỏng cũng không quá chặt Đặttừng bọc ống nghiệm vào lò áp suất, các bọc ống nghiệm phải đặt sát nhau và đảm bảođứng im trong lò, không bị ngã đổ Bắt đầu đun lửa để làm tăng áo suất trong lò hấp.Khi hấp môi trường cần theo dõi áp suất của lò Đun lửa cho áp suất của lò lên đến 0.5

kg thì xả hơi nóng cho áp suất về 0, tránh trường hợp áp suất quá cao sẽ gây cháy nổ.Tiếp tục đun lửa cho áp suất tăng trở lại Khi áp suất đạt mức 1.2kg thì điều chỉnh lửasao cho áp suất lò vẫn giữ ở 1.2 – 1.3 kg trong 45 phút, không để áp suất lên quá cao sẽ

Trang 30

Hình 4.4: Ống nghiệm đặt trong nồi áp suất

Hình 4.5: Nồi áp suất

+ Sau 45 phút thì ngưng lửa hoàn toàn và lấy các bọc ống nghiệm ra Tiến hành làm thạch nghiêng (để môi trường lan đều sao cho không để môi trường chạm vào nút

21

Trang 31

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

bông) Để nguội cho môi trường hoàn toàn cố định, cất môi trường vào nơi sạch sẽ, khô ráo để sử dụng cho thao tác cấy nấm

Hình 4.6: Ống nghiệm chứa môi trường thạch nghiêng

o Khảo sát sự phát triển ở môi trường thạch được thực hiện như sau:

+ Nguyên liệu: 10 quả thể nấm

+ Các thao tác khi cấy nấm:

Để thực hiện các thao tác trong quá trình cấy nấm, trước hết phải đảm bảo điều kiện vôtrùng cho môi trường không khí xung quanh nơi cấy bằng cách khử trùng tủ cấy trướckhi thực hiện các thao tác Tiếp theo, khử trùng dao cấy bằng cách nhúng phần lưỡi daocấy vào bình cồn đã chuẩn bị sẵn hơ trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 15 giây Tiếp

Trang 32

trùng cắt đôi quả thể nấm Dùng dao lấy 1 mẫu nhỏ ở phần giữa của quả thể Tiếp tụclấy 1 ống nghiệm mở nút bông và hơ miệng ống nghiệm qua ngọn lửa đèn cồn, và chophần mẫu nấm vừa lấy được cho vào ống nghiệm Đặt mẫu nấm nằm yên trên bề mặtthạch nghiêng

Hình 4.7: Thao tác cấy nấm

Hình 4.8: Ống nghiệm sau khi cấy giống

23

Trang 33

Đ án t t ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp nghi p ệp

 Cuối cùng, ử tơ nấm và quan sát tơ nấm phát triển

+ Để tất cả các ống nghiệm vừa cấy nhiệt độ thích hợp (25 -26oC)

+ Theo dõi sự phát triển của tơ nấm trong 3 ngày đầu Trong 3 ngày sẽ bắt đầu pháttriển những tơ nấm đầu tiên Trong 3 ngày đầu cũng là lúc có thể quan sát được các hiện tượng ống nghiệm có bị nhiễm hay không

+ Những ống nghiệm có tơ phát triển tốt thì tiến tục ủ để phát triển Những ống nghiệm

mà tơ nấm phát triển yếu có hiện tượng môi trường có chất nhầy thì cần được để riêng.Đối với những ống nghiệm bị mốc thì loại bỏ

+ Tiến hành quan sát và ghi nhận kết quả

+ Xử lý số liệu, vẽ biểu đồ nhận xét

Cần chọn những tay nấm hình trứng, đang trong giai đoạn phát triển tốt, những quảthể nấm to, khỏe, thân cứng, không nhiễm bệnh, không quá già, cũng không quá non,

có độ ẩm thích hợp (thường thì sau khi tưới nước 2-3 giờ)

Tai nấm trước khi đem vào tủ cấy cần được khử trùng toàn bộ quả thể nấm bằngcách gọt sach phần vỏ bao ở chân nấm, rửa nhẹ nhiều lần bằng nước cất vô trùng sau

đố để ráo nước

Biết rõ nguồn gốc nấm tránh trường hợp nấm đã qua xử lý hóa chất ảnh hưởng tới

sự phát triển của tơ nấm

 Khảo sát tơ nấm phát triển ở môi trường hạt (môi trường cấp 2):

- Sau khi tơ trong các ống nghiệm phát triển đầy ống thì tiến hành chuẩn bị môi trường cho cấy giống cấp 2

- Môi trường hạt gồm:

 Trấu: 3 kg

 Vôi: 0.5 kg.

 Cám bắp: 0.6 kg.

Trang 34

- Các bước thực hiện:

Cân 3 kg trấu cho vào 10 lít nước có bổ sung 0,5 kg vôi bột, ngân trấu trong hỗn hợpnước vôi trong vòng 30 phút, vớt trấu ra, rửa sạch trọng lại bằng nước sạch Cho sốtrấu vừa ngâm vào nồi cho thêm khoảng 50 lít nước vào đun lửa nấu trấu, đun lửa chonước nấu trấu sôi lên giữ lửa trong vòng 1 giờ Sau đó, đổ trấu ra khỏi nồi, trải đều trấutrên 1 miếng lưới mỏng và đem phơi dưới trời nắng cho trấu ráo nước Khi trấu đạt độ

ẩm thích hợp khoảng từ 55 – 60 % thì tiến hành phối trộn cho trấu thêm thành phầndinh dưỡng là cám bắp Với 3 kg trấu ban đầu thì bổ sung 0,6 kg cám bắp Trộn đềutrấu và cám bắp với nhau Tiến hành vô trấu, có thể vô trấu vào các bọc nilon mỗi bọc

có khối lượng khoảng 250g hoặc sử dụng cái chai thủy tinh để vô môi trường cấp 2,nếu vô chai thì cho trấu vừa tới cổ chai thì được Sau khi vô hết lượng trấu đã chuẩn bịthì tiếp hành làm nút bông và dùng giấy dầu đậy lại nếu vô chai và sử dụng nắp nếu vôbọc Xếp các bọc, chai có chứa trấu vào lò hấp lớn dùng để hấp môi trường cấp2.Tương tự, như môi trường cấp 1 khi đun lửa lên tới áp suất 0.5 atm thì xả khí đưa ápsuất về 0 Sau đó, tiếp tục đun lửa cho áp suất tăng lại lên 1.2atm và giữ lửa ổn địnhcho áp suất dao động từ 1.2 – 1.4 atm là được Giữ áp suất ổn định trong 1 giờ 30 phút.Kết thúc thời gian, mở nồi lấy các bọc, chai ra để ở nơi khô ráo sạch sẽ, cho môitrường hạt trấu hạ nhiệt độ và nguội lại Sau đó, lựa ra các ống nghiệm tơ đã chạy hếtống, không bị để chuẩn bị cho các thao tác cấy truyền qua môi trường hạt trấu

Hình 4.9: Nồi nấu trấu

25

Trang 35

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp

Hình 4.10: Trấu trước và sau khi trộn chất dinh dưỡng

Ngày đăng: 27/11/2020, 12:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w