1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học và đánh giá một số hoạt tính sinh học trong tơ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum​

79 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC TRONG TƠ NẤM LINH CHI ĐEN AMAURODERMA SUBRESINOSUM Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC

TRONG TƠ NẤM LINH CHI ĐEN

AMAURODERMA SUBRESINOSUM

Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN HOÀNG DŨNG

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC

TRONG TƠ NẤM LINH CHI ĐEN

AMAURODERMA SUBRESINOSUM

Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN HOÀNG DŨNG

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện dựatrên cơ sở thực nghiệm tại phòng thí nghiệm Vi sinh thuộc Viện Sinh học Nhiệt đới

Tp Hồ Chí Minh Các số liệu, kết quả trong đồ án là trung thực và chưa từng đượccông bố ở bất kỳ công trình nào khác

TP HCM, ngày 20 tháng 8, năm 2015

Trần Lê Việt Hà

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn T.S Nguyễn Hoàng Dũng đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án cũng như lúc viết bài báo cáo, để hôm nay

em có thể hoàn thành bài báo cáo tốt nhất của mình

Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị và các bạn cùng làm việc tạiphòng Vi sinh thuộc Viện Sinh học Nhiệt đới đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho emhoàn thành công việc một cách tốt nhất

Con vô cùng cảm ơn ba mẹ, gia đình đã luôn bên cạnh ủng hộ, động viên controng suốt quá trình học tập Cám ơn bạn bè, tập thể lớp 11DSH04 đã hỗ trợ, chia sẻviệc học tập trong thời gian 4 năm Đại học

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 1

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Các kết quả đạt được của đề tài 3

7 Kết cấu đồ án tốt nghiệp 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Nấm linh chi 5

1.1.1 Khái quát chung 5

1.1.2 Đặc điểm sinh học 6

1.1.3 Điều kiện sống của nấm linh chi 8

1.1.4 Sơ lược về hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi 8

1.1.5 Tác dụng trị liệu của nấm Linh chi 13

1.2 Nấm Linh chi đen (Amauroderma subresinosum) 16

1.2.1 Vị trí phân loại 16

1.2.2 Đặc điểm hình thái 17

1.2.3 Các nghiên cứu về nấm Linh chi đen 19

Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

Trang 6

2.2 Đối tượng nghiên cứu 20

2.3 Vật liệu nghiên cứu 20

2.3.1 Thiết bị 20

2.3.2 Hóa chất 20

2.3.3 Môi trường sử dụng 21

2.4 Phương pháp nghiên cứu 21

2.4.1 Theo dõi sự tăng sinh khối của tơ nấm linh chi trong môi trường lỏng 21

2.4.2 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học nấm Linh chi đen A subresinosum 21

2.4.3 Khảo sát hoạt tính của tơ nấm linh chi khi chiết với các phân đoạn dung môi khác nhau 25

2.4.4 Xác định thành phần có trong các phân đoạn dịch chiết thu được bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 29

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VẢ THẢO LUẬN 31

3.1 Thu nhận sinh khối của tơ nấm linh chi trong môi trường lỏng 31

3.2 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học nấm Linh chi A subresinosum 33

3.2.1 Định tính anthraglycosid 33

3.2.2 Định tính flavonoid 33

3.2.3 Định tính acid béo 34

3.2.4 Định tính alkaloid 35

3.2.5 Định tính tinh dầu 36

3.2.6 Định tính carotenoid 36

3.2.7 Định tính phytosterol 36

3.2.8 Định tính steroid 37

3.2.9 Định tính tanin 38

3.2.10 Định tính đường khử 38

3.2.11 Định tính antocyanosid 39

3.2.12 Định tính saponin 40

Trang 7

3.2.13 Định tính acid uronic 41

3.2.14 Định tính acid hữu cơ 41

3.3 Khảo sát hoạt tính cao chiết Methanol tổng của tơ nấm Linh chi đen 44

3.3.1 Khả năng kháng khuẩn của tơ nấm linh chi trong cao Methanol 44

3.3.2 Khả năng kháng oxy hóa của cao chiết Methanol tổng 45

3.4 Khảo sát hoạt tính các phân đoạn cao của tơ nấm Linh chi A.subresinosum 47

3.4.1 Hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết tơ nấm linh chi 47

3.4.2 Khả năng kháng oxy hóa của các loại cao chiết 49

3.5 Kết quả phân tích thành phần có trong cao chiết tơ nấm A subresinosum bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 55

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

4.1 Kết luận 59

4.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC

Trang 8

: Methanol: Optical Density: Potato Dextrose Agar: Potato Dextrose Broth: Ultra Violet

chế 50%)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển của nấm Linh chi 8

Bảng 1.2 Các hoạt chất triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm Linh chi 10

Bảng 1.3 Lục bảo Linh chi và các tác dụng trị liệu (Lý Thời Trân, 1590) 13

Bảng 3.1 Khả năng tích lũy hệ sợi nấm trong môi trường lỏng của nấm linh chi đen 31

Bảng 3.2 Tóm tắt sự hiện diện của các hợp chất tự nhiên có trong cao chiết 42

Bảng 3.3 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học có trong các loại tơ nấm Linh chi 43

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao MeOH thu được trên 44

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát khả năng bắt gốc tự do của cao MeOH thu được 46

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát khả năng kháng khuẩn của các phân đoạn cao thu được trên đĩa thạch 47

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát khả năng bắt gốc tự do của cao Hexane thu được 50

Bảng 3.8 Kết quả khảo sát khả năng bắt gốc tự do của cao Chloroform thu được 51

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát khả năng bắt gốc tự do của cao Ethyl acetate thu được 52

Bảng 3.10 Kết quả khảo sát khả năng bắt gốc tự do của cao Nước thu được 53

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cấu tạo nấm Linh chi 7

Hình 1.2 Chu trình phát triển của nấm Linh chi 7

Hình 1.3 Thành phần cấu tạo nấm Amauroderma subresinosum (Corner, 1993) 17

Hình 1.4 Quả thể của A.subresinosum 19

Hình 2.1 Quy trình thu nhận dịch chiết tơ nấm để phân tích thành phần hóa hoc 22

Hình 2.2 Sơ đồ điều chế cao chiết chứa hoạt chất từ tơ nấm Linh chi đen 26

Hình 2.3 Phản ứng trung hòa gốc DPPH 28

Hình 2.4 Quy trình phân tách mẫu của phân đoạn Hexane và Chloroform 30

Hình 2.5 Quy trình phân tách mẫu của phân đoạn Ethyl acetate và Nước 30

Hình 3.1 Khả năng tích lũy sinh khối của sợi nấm Amauroderma subresinosum trong môi trường lỏng 32

Hình 3.2 Định tính anthraglycosid 33

Hình 3.3 Định tính flavonoid 33

Hình 3.4 Định tính acid béo 34

Hình 3.5 Định tính alkaloid với thuốc thử Mayer 35

Hình 3.6 Định tính alkaloid với thuốc thử Bouchardat 35

Hình 3.7 Định tính carotenoid 36

Hình 3.8 Định tính phytosterol 36

Hình 3.9 Định tính steroid 37

Hình 3.10 Định tính tanin 38

Hình 3.11 Định tính đường khử trước khi đun 38

Hình 3.12 Định tính đường khử sau khi đun 39

Hình 3.13 Định tính antocyanosid 39

Hình 3.14 Định tính saponin 40

Hình 3.15 Định tính acid uronic 41

Hình 3.16 Định tính acid hữu cơ 41

Hình 3.17 Kết quả khảo sát kháng khuẩn của cao MeOH 45

Hình 3.18 Biểu đồ thể hiện khả năng bắt các gốc tự do DPPH của cao MeOH thu được 46

Trang 11

Hình 3.19 Kết quả khảo sát kháng khuẩn của cao Hexane 48

Hình 3.20 Kết quả khảo sát kháng khuẩn của cao Chloroform 48

Hình 3.21 Kết quả khảo sát kháng khuẩn của cao Ethyl acetate 49

Hình 3.22 Biểu đồ thể hiện khả năng bắt các gốc tự do DPPH của cao Hexane thu được 50

Hình 3.23 Biểu đồ thể hiện khả năng bắt các gốc tự do DPPH của cao Chloroform thu được. 51 Hình 3.24 Biểu đồ thể hiện khả năng bắt các gốc tự do DPPH của cao Ethyl acetate thu được. 52 Hình 3.25 Biểu đồ thể hiện khả năng bắt các gốc tự do DPPH của cao nước thu được 53

Hình 3.26 Giá trị IC50 của các phân đoạn cao chiết 54

Hình 3.27 Sắc ký đồ của dung dịch cao Hexane đo ở bước sóng 254 nm 55

Hình 3.28 Sắc ký đồ của dung dịch cao Chloroform đo ở bước sóng 254 nm 56

Hình 3.29 Sắc ký đồ của dung dịch cao Ethyl acetate đo ở bước sóng 254 nm 57

Hình 3.30 Sắc ký đồ của dung dịch cao Nước đo ở bước sóng 254 nm 58

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cách đây hàng ngàn năm, nấm Linh chi đã được dùng để làm thuốc Các sáchdược thảo của nhiều triều đại ở Trung Quốc đều ghi nhân Linh chi được sử dụng làmthuốc từ lâu đời Sách “Thần nông bản thảo” đã nói: “Linh chi là thuốc kết tinh đượccái quý của mây mưa trên núi cao, cái tinh của ngũ hành trong ngày đêm mà khoe nămsắc nên có thể giữ sức khỏe cho các bậc đế vương” Đến đời Minh (năm 1590) trongsách “Bản thảo cương mục”, tác giả Lý Thời Trân đã phân nấm Linh chi thành “Lụcbảo Linh chi” theo sáu màu sắc xanh, trắng, đỏ, vàng, đen, tím và khái quát tác dụng trịliệu của Linh chi theo từng màu Nhưng nói chung các loại Linh chi đều có tính bình,không độc, có tác dụng chữa trị tốt đối với những bệnh về tim mạch, phổi, gan…

Đến nay với sự phát triển Khoa học – kỹ thuật, nấm Linh chi còn được chứngminh tác dụng hữu ích trong việc điều trị bệnh: ung thư, cao huyết áp, tiểu đường, timmạch, HIV, viêm gan siêu vi… Chính vì thế, việc nghiên cứu, phát triển và sử dụngnấm Linh chi vẫn đang được chú trọng Việc nuôi trồng cũng như thu hoạch quả thể

nấm Linh chi tốn khá nhiều thời gian Amauroderma subresinosum là một loại nấm

Linh chi đen thường thấy ở các rừng quốc gia Việt Nam Đây là một loại nấm hiếm

trong họ Ganodermataceae, hoạt tính của A subresinosum hiện nay vẫn chưa được

nghiên cứu thấu đáo Chính vì thế, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu “Khảo sát

sơ bộ thành phần hóa học và đánh giá một số hoạt tính sinh học trong tơ nấm

Linh chi đen Amauroderma subresinosum” để nâng cao hiệu quả sản xuất hoạt tính

cần thiết của nấm Linh chi mà không cần chờ thời gian ra quả thể, đáp ứng nhanh nhucầu sử dụng của con người

2 Tình hình nghiên cứu

Trên thế giới, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nấm Linh chi cũng như những ứng dụng của nó trong các lĩnh vực khác nhau

Trang 13

Trong một nghiên cứu của Mekkaway, Min và cộng sự (1998) cho biếtGanoderiol F, ganodermanontriol, acid ganoderic beta, ganodermanondiol, ganodermanontriol, acid ganolucidic A, gucidumol B có trong dịch chiết nước của Linh chi có tácdụng chống HIV và còn nhiều ứng dụng có lợi khác của nấm Linh chi.

Năm 2014, Huey Jen Lin và cộng sự, nghiên cứu một loại protein điều hòa miễn

dịch từ nấm Linh Chi Ganoderma lucidum có khả năng chữa lành nhanh vết thương

sau khi phẫu thuật điện ở mô gan chuột

Những năm gần đây, tại Việt Nam, trên thị trường thuốc y học cổ truyền dân tộc

cả nước, đặc biệt tại TP.HCM, xuất hiện nhiều loại thuốc mới mang tên Linh chi vớigiá bán rất đắt (mắc hơn nhân sâm) Hiện nay, nhu cầu sử dụng nấm Linh chi làm thuốcchữa bệnh trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng Nhiều cơ sở đã tiến hành chế biếnnuôi trồng, nghiên cứu thăm dò những dược chất có trong nấm Linh chi

Một số công trình nghiên cứu khoa học đã công bố như: “Bước đầu nghiên cứu

tác dụng nấm linh chi Việt Nam (Ganoderma lucidum) qua một số chỉ số lipid máu ở

chuột cống” [15],“Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của nấm Linh chi Việt Nam

(Ganoderma lucidum) trên chuột gây suy gan thực nghiệm” (Nguyễn Thị Mai Anh, Đào Văn Phan), “Nghiên cứu tác dụng bảo vệ của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum)

đối với cấu trúc mô tinh hoàn chuột nhắt trắng dòng SWISS khi bị chiếu xạ liều cao”

(Đoàn Suy Nghĩ) [4], “Khảo sát sinh trưởng nấm Linh chi đen (Amauroderma subresinosum, Corner) phát hiện tại vùng núi Chứa Chan – Việt Nam” (Nguyễn Minh

Khang) [13]

3 Mục đích nghiên cứu

Nuôi cấy thu

subresinosum và khảo

đoạn cao chiết

nhận sinh khối hệ sợi nấm linh chi đen Amauroderma sát một

số hoạt tính sinh học của hệ sợi nấm cũng như các phân

Trang 14

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu nhận sinh khối của tơ nấm Linh chi Amauroderma subresinosum.

- Định tính sơ bộ thành phần hóa học có trong tơ nấm Linh chi A.subresinosum.

- Khảo sát khả năng kháng khuẩn và khả năng bắt các gốc tự do có trong tơ nấm

Linh chi A.subresinosum.

- Tăng sinh tơ nấm Linh chi trong môi trường lỏng để thu nhận sinh khối

- Thu dịch chiết tơ nấm để khảo sát sơ bộ thành phần hóa học có trong tơ nấm Linh chi

- Dùng phương pháp khuếch tán trên giếng thạch để khảo sát khả năng kháng khuẩn của tơ nấm với các phân đoạn dung môi khác nhau

- Dùng phương pháp thử nghiệm DPPH để khảo sát khả năng chống oxy hóa của

tơ nấm Linh chi A.subresinosum.

- Ghi chép và xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010, Statgraphics centurion

6 Các kết quả đạt được của đề tài

- Thời gian nuôi cấy thích hợp để thu nhận sinh khối tơ nấm linh chi là 18 ngày trong điều kiện nhiệt độ 30oC và đặt nơi tránh ánh sáng

- Trong thành phần tơ nấm linh chi, được nuôi cấy ở điều kiện nhiệt độ 30oC thì

có các hoạt chất: antraglycosid, acid béo, tinh dầu, phytosterol, tanin, đường khử, saponin,acid uronic, acid hữu cơ,…

- Trong các phân đoạn chiết của tơ nấm, cao Methanol được đánh giá có khả năng

kháng khuẩn tốt nhất với các loại vi khuẩn S.aureus, B.subtilis, E.coli, P.aeruginosa ở nồng

độ 20 mg/ml cũng như khả năng bắt gốc tự do IC50 là 1,094 mg/ml.

- Các phân đoạn cao chiết Hexane, Chloroform, Ethyl acetate, nước của tơ nấm cókhả năng kháng khuẩn yếu hơn cao tổng Methanol, khả năng kháng oxy hóa

3

Trang 15

của cao Chloroform và cao Ethyl acetate thì tốt hơn cao tổng, cao Hexane thì tương đương, còn cao nước thì khả năng kháng oxy hóa yếu nhất.

- Phân tích các phân đoạn chiết, thu được trong cao Hexane có 3 hợp chất, caoChloroform có 1 chất, cao Ethyl acetate có 2 chất và cao nước thì chưa xác định

được

7 Kết cấu đồ án tốt nghiệp

Đồ án gồm có 4 chương:

Trang 16

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nấm linh chi

1.1.1 Khái quát chung

Nấm Linh chi có tên khoa học là Ganodermataceae, người miền Bắc xưa còn

gọi là nấm lim Trong thư tịch cổ nấm Linh chi còn được gọi với tên khác như Tiênthảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung…[8]

Nấm Linh chi thường phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chúng thườngphát triển trên giá thể là gỗ mục hoặc các nguyên liệu có chất sơ Hình thái quả thể nấmLinh chi được mô tả như sau: Tai nấm hóa gỗ, hình quạt hoặc thận Mặt trên mũ có vânđồng tâm và bóng loáng, màu vàng cam cho đến màu đỏ đậm hoặc nâu đen Mặt dướiphẳng, có nhiều lỗ nhỏ li ti, là cơ quan sinh bào tử Cuống nấm đặc và cứng, sậm màu

▪ Hắc chi (Linh chi đen còn gọi Huyền chi)

▪ Thanh chi (Linh chi xanh còn gọi Long chi)

▪ Bạch chi (Linh chi trắng còn gọi Ngọc chi)

▪ Hoàng chi (Linh chi vàng còn gọi Kim chi)

▪ Tử chi (Linh chi tím)

Cấu trúc độc đáo của Linh chi chính là thành phần khoáng vi lượng đủ loại,trong đó một số khoáng tố như germanium, vanadium, crôm Chúng đã được sử dụng

là nhân tố quan trọng cho nhiều loại phản ứng chống ung thư, dị ứng, lão hóa, xơ vữa,

Trang 17

đông máu nội mạch, giúp điều chỉnh dẫn truyền thần kinh, bảo vệ cấu trúc của nhân tếbào với hàm lượng rất thấp [17].

Ở các nước Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…,việc nghiên cứu phát triển và sử dụng Linh chi đang được công nghiệp hóa với quy môlớn về phân loại, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào chế dược phẩm Đồng thờinghiên cứu được các hoạt chất có tác dụng dược lý và phương pháp điều trị lâm sàng

Ở Việt Nam, trong các tài liệu lưu lại của Hải Thượng Lãn Ông, Lê Hữu Trác 1791) cũng thấy đề cập đến Linh chi Sau đó, Lê Quý Đôn còn khẳng định, đây lànguồn sản vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam Trong quyển “Cây thuốc và vị thuốcViệt Nam” [2], giáo sư Đổ Tất Lợi còn mô tả chi tiết và trình bày về đặc tính trị liệucủa loài nấm này, đồng thời cho rằng đây là loại Siêu thượng dược

(1720-1.1.2 Đặc điểm sinh học

1.1.2.1 Đặc điểm hình thái nấm Linh chi (Ganodermataceae)

Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi xác lập thànhmột chi riêng là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loài được ghi

nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 loài [6].

Quả thể nấm Linh chi gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối diệnvới mũ nấm) Cuống nấm dài hoặc ngắn, đính bên có hình trụ đường kính 0,5 – 3 cm.Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu

đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm Mũ nấm khi non có hìnhtrứng, lớn dần có hình quạt Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh

- vàng nghệ - vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu - nâu tím nhẵn bóng như láng vecni Mũnấm có đường kính 2 – 15 cm, dày 0,8 – 1,2 cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặchơi lõm Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm

Trang 18

Hình 1.1 Cấu tạo nấm Linh chi

1.1.2.2 Chu trình sống của nấm Linh chi

Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm Bào

tử nấm thường có dạng hình trứng cụt đầu màu rỉ sắt Cấu tạo vỏ ngoài bào tử gồm hailớp, có thể quan sát được dưới kính hiển vi Lớp ngoài nhẵn, lớp trong có nhiều gainhỏ, nối liền hai lớp vỏ Bào tử nấm Linh chi có kích thước trung bình 4,5 – 6,5 x 8,5 –11,5 µm Khi nuôi cấy tơ nấm lúc đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu vàng, sợinấm ngăn thành nhiều phần và hình thành các bào tử vô tính Chu kỳ sống của nấmLinh chi giống như hầu hết các loại nấm khác, nghĩa là cũng bắt đầu từ các bào tử, bào

tử nảy mầm phát triển thành hệ mạng sợi tơ nấm Gặp điều kiện thuận lợi sợi nấm sẽkết thành nụ nấm, nụ phát triển thành chồi, rồi tán và thành tai trưởng thành Trên tainấm sinh ra các bào tử, bào tử phóng thích ra ngoài và chu trình lại tiếp tục [1]

Hình 1.2 Chu trình phát triển của nấm Linh chi

Trang 19

1.1.3 Điều kiện sống của nấm linh chi

Linh chi phân bố khắp nơi trên thế giới, ký sinh và hoại sinh rộng khắp ở cácloài cây lá rộng đến lá kim, thậm chí ở các tre trúc, dừa, cau, cọ dừa và nho Nấm Linhchi tiết ra các men phân giải màng tế bào endopolygalacturonase (endo – PG) vàendopectin methyl – translinase (endo – PMTE) có tác dụng làm nhũn tế bào thực vậtrất mạnh gây nên tình trạng các loại gỗ và rễ cây bị mùn ra [9]

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển của nấm Linh chi [1]

1.1.4 Sơ lược về hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi

Nấm Linh chi có lịch sử lâu đời trong nền y học cổ truyền các nước phươngĐông Nhiều thành phần có hoạt tính sinh học đã được xác định trong quả thể, tơ nấm,bào tử và trong cả môi trường nuôi cấy Polysaccharide và triterpenes là hai hoạt chất

sinh học chính trong số đó Polysaccharide từ Ganoderma lucidum được tìm thấy trước

tiên trong phòng thí nghiệm có tác dụng chống lại ung thư theo con đường điều biếnmiễn dịch hoạt chất sinh học chống lại sự oxy hóa, cân bằng lượng cholesterol, chốngtăng huyết áp, bảo vệ gan, tổng hợp cholesterol…[25]

Nghiên cứu mới nhất của Viện Nghiên cứu Linh chi hoang dại của Trung Quốccho thấy, Linh chi có lượng germanium (một chất giúp khí huyết lưu thông, thúc đẩy sựhấp thụ ôxy của tế bào) cao hơn nhân sâm 8 lần Lượng polysaccaride cao trong Linhchi giúp tăng cường miễn dịch, làm mạnh gan, cô lập và diệt các tế bào ung thư Cáchoạt chất của Linh chi còn có tác dụng chống dị ứng, chống viêm, chữa trị các

Trang 20

bệnh liên quan đến tim và huyết áp, làm mạnh thận, bổ phổi, mạnh gân xương, tăng trínhớ, chống lão hóa…[6]

1.1.4.1 Ganoderma polysaccharide (GLPs)

Có trên 200 loại polysaccharide được ly trích và thu nhận từ nấm Linh chi Hầuhết các GLPs hình thành từ 3 chuỗi monosaccharide, có cấu trúc xoắn ốc 3 chiều, giốngcấu trúc của ADN và ARN Cấu trúc xoắn này tựa trên khung sườn cacbon, lượngkhung sườn từ 100,000 – 1000,000, đa số chúng tồn tại phía trong vách tế bào (CWM).Một phần polysaccharide phân tử nhỏ không tan trong cồn cao độ, nhưng tan trongnước nóng Ngoài polysaccharide từ quả thể, polysaccharide cũng được thu nhận từ quátrình nuôi cấy trong môi trường dịch lỏng và rắn, chúng vẫn có hoạt tính sinh học trongviệc chữa trị Một trong 4 loại polysaccharide có đặc tính chống khối u mạnh nhất làbeta – D glucan, trọng lượng phân tử 3,12 * 105 hoặc 1,56 * 106, có tác dụng chốngung thu và tăng tính miễn dịch cho cơ thể [24, 25]

Vai trò dược học của polysaccharide:

▪ Gia tăng khả năng dung nạp oxygen

▪ Giảm gốc tự do hydroxyl

▪ Ức chế khối u phát triển

▪ Bảo vệ cơ thể chống lại tia bức xạ

▪ Tăng chức năng gan

▪ Duy trì khả năng tái sinh tủy và cơ một cách bình thường

▪ Tham gia tổng hợp ADN, ARN và protein

1.1.4.2 Ganoderic Acid

Ganoderic acid được định hướng là một cyclopropene hoặc cyclopentene Hàmlượng G.acid thay đổi theo giống Linh chi, môi trường nuôi trồng, giai đoạn bào tử

ganoderma Chính sự thay đổi này làm cho mức độ đắng bị ảnh hưởng Hàm lượng

G.acid cao thì có nhiều vị đắng

Trang 21

Triterpenoid là những hợp chất được tổng hợp từ 6 đơn vị isopren Các triterpen

có bộ khung chính từ 27 – 30 nguyên tử carbon (C38H48) rất thường gặp trong thực vật.Các triterpenoid tồn tại dưới dạng tự do (không có phần đường), có cấu trúc vòng,mang một số nhóm chức như: -OH; -Oac; eter -O-; Carbanil C=O; nối đôi C=C Đặctính chung là có tính thân dầu (tan tốt trong eter dầu hỏa, hexane, eter ethyl,chloroform), ít tan trong nước ngoại trừ khi chúng kết hợp với đường để tạo thànhglycosid [14, 16]

Bảng 1.2 Các hoạt chất triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm Linh chi [8]

Ngoài ra các nghiên cứu cho thấy rằng Ganoderic acid còn có tác dụng:

▪ Ức chế kết dính tiểu cầu

▪ Ngăn chặn hình thành cục nghẽn

Trang 22

▪ Tăng lượng lipoprotein 2 – 3 phosphricglycerin

▪ Gia tăng khả năng vận chuyển oxygen, tăng lưu lượng máu cung cấp cho não

▪ Lọc máu và tăng tuần hoàn máu trong cơ thể

Đa số alkaloid không màu, ở trạng thái kết tinh rắn Một vài alkaloid ở dạngnhựa vô định hình, một vài akcaloid ở dạng lỏng và có màu Alkaloid là những hợpchất có tính base yếu, do sự có mặt nguyên tử nitơ Tính base của các alkaloid khácnhau tùy theo nhóm thế (R-) gắn trên nguyên tử nitơ Các alkaloid tính base yếu thìphải cần môi trường acid mạnh để tạo thành muối, tan trong nước Các alkaloid ở dạng

tự do hầu như không tan trong nước, nhưng thường tan trong dung môi hữu cơ:chloroform, eter diethyl, alcol bậc thấp Các muối của alkaloid thì tan trong nước, alcol

và hầu như không tan trong dung môi hữu cơ như: chloroform, eter, benzen Chính vìthế, tính hòa tan của các alkaloid đóng vai trò quan trọng trong việc ly trích alkaloid rakhỏi nguyên liệu và trong kỹ nghệ dược phẩm điều chế dạng thuốc để uống [14]

Alkaloid là những chất có hoạt tính sinh học, nhiều ứng dụng trong ngành ydược và nhiều chất rất độc Các alkaloid có tác dụng rất khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc của alkaloid

▪ Tác dụng lên huyết áp

Trang 23

▪ Tác dụng trị ung thư

1.1.4.5 Hợp chất Saponin

Saponin là một loại glycosid, có cấu trúc gồm hai phần: phần đường gọi làglycon và phần không đường gọi là aglycon Saponin có tính chất đặc trưng: khi hòatan vào nước sẽ có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tạo nhiều bọt;làm vỡ hồng cầu Saponin thường ở dạng vô định hình, có vị đắng Saponin rất khótinh chế, có điểm nóng chảy cao từ 200oC trở lên và có thể trên 300oC Saponin bị tủabởi chì acetate, hidroxid barium, sulfat amonium nên lợi dụng tính chất này để cô lậpsaponin

- Saponin triterpenoid: Phần aglycon của saponin triterpenoid có 30 cacbon, cấu tạo bởi 6 đơn vị hemiterpen và chia làm 2 nhóm:

o Saponin triterpenoid pentacyclic: phần aglycon của nhóm này có cấu trúcgồm 5 vòng và phân ra thành các nhóm nhỏ: olean, ursan, lupan, hopan Phần lớn các saponin triterpenoid trong tự nhiên đều thuộc nhóm olean

o Saponin triterpenoid tetracyclic: phần aglycon có cấu trúc 4 vòng và phânthành 3 nhóm chính: dammanran, lanostan, cucurbitan

- Saponin steroid: Gồm các nhóm chính: spirostan, furostan, aminofurostan, spiroalan, solanidan

1.1.4.6 Germanium hữu cơ

Gemanium là nguyên tố hiếm, do nhà khoa học người Đức khám phá vào năm

1885 Germanium có thể cung cấp một lượng lớn oxygen và thay thế chức năng của

Trang 24

oxygen Nó kích thích khả năng vận chuyển oxygen tuần hoàn máu trong cơ thể lên đến1,5 lần Vì thế, làm tăng mức độ trao đổi chất và ngăn chặn quá trình lão hóa Cơ thểcon người là thành phần của các electron Khi mức năng lượng tăng hoặc giảm thấp,dẫn đến sự xáo trộn cân bằng và biểu lộ tình trạng bệnh lý Gemanium hữu cơ sẽ duy trìmức năng lượng một cách bình thường trong cơ thể và bảo vệ sức khoẻ Khi tế bào ungthư xuất hiện, chúng làm xáo trộn quá trình trao đổi chất Gemanium sẽ điều hoà vàkiểm soát quá trình này, từ đó ngăn chặn tế bào ung thư phát triển [21].

Chức năng của Germanium:

▪ Tăng cường khả năng mang oxygen và giảm nguy cơ xuất hiện ung thư

▪ Giảm nguy hiểm từ kết quả trị liệu phóng xạ

▪ Ngăn chặn bệnh thiếu máu cục bộ

1.1.5 Tác dụng trị liệu của nấm Linh chi

nghiên cứu, phát triển và sử dụng Linh chi đang được công nghiệp hóa với quy mô lớn vềphân loại, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào chế dược phẩm, đồng thời nghiên cứu hóadược các hoạt chất, tác dụng dược lý và phương cách điều trị lâm sàng Giá trị dược lý củaLinh chi càng được khẳng định khi Hội nghị Nấm học thế giới thành lập Viện nghiên cứuLinh chi Quốc tế tại New York

Bảng 1.3 Lục bảo Linh chi và các tác dụng trị liệu (Lý Thời Trân, 1590)

Thanh chi (long Chi) Xanh Vị chua, tính bình, không độc chữa trị sáng

mắt, bổ gan khí, an thần, tăng trí nhớ

Hồng chi (xích chi) Đỏ Vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ,

dưỡng tim, bổ trung, trị tức ngực

Hoàng chi (kim chi) Vàng Vị ngọt, tính bình, không độc, an thần, ích tì

khí

Trang 25

Bạch chi (ngọc chi) Trắng Vị cay, tính bình, không độc, ích phổi, thông

Qua phân tích các hoạt chất về mặt dược tính, dược lý và sử dụng nấm Linh chi,người ta thấy Linh chi có tác dụng rất tốt với các bệnh:

Đối với bệnh về hệ tim mạch : nấm Linh chi có tác dụng điều hoà, ổn định

huyết áp Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm Linh chi không làm tăng mà làm giảmbớt, dùng nhiều thì huyết áp ổn định Đối với những người suy nhược cơ thể, huyết ápthấp thì nấm Linh chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cải thiện,chuyển hoá dinh dưỡng [6, 8]

Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch dùng nấm Linh chi có tác dụng giảm

cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỉ trọng cao trong máu, làm giảm hệ

số sinh bệnh Nấm Linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡtrong máu, giảm co tắc mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim

Trang 26

Đối với các bệnh về hô hấp: nấm Linh chi đem lại kết quả tốt, nhất là với

những ca điều trị viêm phế quản dị ứng, hen phế quản tới 80% có tác dụng giảm và làmnhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn [9]

Khả năng miễn dịch: nấm Linh chi có chứa một lượng lớn Germanium hữu cơ,

Polysaccharides và Triterpenes Những thành phần này đã được chứng minh là tốt hơncho hệ miễn dịch và cải thiện hệ miễn dịch của chúng ta [10]

Chữa bệnh gan: ở Trung Quốc, Linh chi thường được kê vào đơn thuốc cho

những bệnh nhân bị viêm gan mãn tính Trong điều trị lâu dài từ 2 – 15 tuần thì tỉ lệchữa hiệu quả là từ 70,7 – 98 % Ở Nhật, phần chiết nấm Linh chi đã được báo cáo là

có hiệu quả đối với những bệnh nhân suy gan

Hiệu quả chống ung thư: Bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hoá trị,

giải phẫu với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạdày có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùng nấm Nhiềuthông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm Linh chi trồng trên gỗ long não điều trịcho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt - khối u tiêu biến hoàn toàn [7]

Khả năng kháng HIV: để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp chất trong

nấm Ganoderma lucidum, người ta đã sử dụng dịch chiết từ quả thể trong thử nghiệmkháng virus HIV – 1 trên các tế bào lympho T ở người Sự nhân lên của virus được xácđịnh qua hoạt động phiên mã ngược trên bề mặt các tế bào lympho T đã được gâynhiễm HIV – 1 Kết quả cho thấy có sự ức chế mạnh mẽ hoạt động sinh sản của loạivirus này (Gau J.P, 1990; Kim, 1996) Do đó, nhiều quốc gia đã đưa Linh chi vào phác

đồ điều trị tạm thời, nhằm tăng cường khả năng miễn dịch và nâng đỡ thể trạng cho cácbệnh nhân trong khi AZT, DDI, DDC, còn hiếm và rất đắt Các nghiên cứu tại NhậtBản đã chứng minh các hoạt chất từ nấm Linh chi có tác dụng như sau: (Masao Hattori,2001)

o Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV – 1.Ganoderderic acid B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu protease HIV– 1

Trang 27

o Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth – A

(mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)

o Ngoài ra các ganoderma alcohol là lanostane triterpene với nhóm hydroxol (- OH) ở vị trí C25 có khả năng chống HIV – 1, Meth – A và LLC ở chuột [8, 25]

Khả năng antioxidant: nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các saponin và

triterpenoid, mà trong đó Ganoderic acid được coi là hiệu quả nhất (Wang C.H, 1985).Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu Selenium - một yếu tốkhoáng có hoạt tính antioxydant rất mạnh – vào nấm Linh chi Chính vì vậy con người

có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ, trẻ hoá từ nấm Linh chi nói chung vàLinh chi Việt Nam nói riêng [8]

- Các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả năng khử một số gốc tự dosinh ra trong quá trình lão hóa cơ thể hay sau khi bị nhiễm xạ Chúng làm phục hồi các

tổ chức bị tổn thương và không gây hiệu ứng phụ nào cho cơ thể [1, 6]

Để sử dụng nấm Linh chi chữa bệnh, người ta thường dùng một số cách như sau:[29]

▪ Ngâm rượu: nấm Linh chi thái mỏng, ngâm trong rượu mạnh 40o – 45oC, sau

20 ngày có thể sử dụng (ngày uống 2 lần, mỗi lần một chén con)

▪ Sắc nước uống: lấy một khối lượng Linh chi khoảng 3 – 16 gam cho 1 lầnsắc (đổ 3 bát nước đun sôi cô đặc để lấy một bát, làm 3 lần như vậy) Sau đó đổ trộn lẫn vớinhau để uống

▪ Uống dạng trà: sấy nấm Linh chi, nghiền nát thành bột, mỗi lần uống 3 – 7 gam (cho vào 200 ml nước sôi) hãm lại sau 10 phút rồi uống

1.2 Nấm Linh chi đen (Amauroderma subresinosum)

1.2.1 Vị trí phân loại

Theo hệ thống phân loại nấm linh chi: [27]

Trang 28

Các nhóm nấm dược quý cổ truyền ngày nay xác định là thuộc họ

Ganodermataceace, bao gồm 150 – 200 loài: trong đó nổi bật là Ganoderma (trên 100 loài) và chi Amauroderma (trên 30 loài) [6].

Nấm Linh chi được xem là nấm nhiều lỗ (polypore) sống bám trên thân cây gỗ.Chúng thường sống đa niên, hoá gỗ cứng, phân tầng, có cuống hoặc không Khi theo

dõi quá trình phát sinh hình thái ở các loài Amauroderma, tán nấm hình thành, liền tán

và tạo kiểu đính tâm rất tương đồng với các loài Ganoderma mọc tự do dưới đất Cho nên có thể xem chi Amauroderma đã phát sinh trực tiếp từ Ganoderma và đây là nhánh phân hoá lớn nhất trong họ Ganodermataceae [6].

Hình 1.3 Thành phần cấu tạo nấm Amauroderma subresinosum (Corner, 1993)

Trang 29

Bào tử kích thước khá lớn, hình elip, bề mặt bào tử gần như nhẵn dưới kính hiển

vi quang học, kích thước bào tử 9 – 10 µm x 4 – 5 µm [7] Corner dựa vào kích thước,

hình dạng bào tử nấm và khẳng định chi Amauroderma thuộc họ Ganodermataceae.

[23] Nấm Linh chi là dạng thể quả Thể quả có cuống dài hoặc ngắn, thường đính bên,đôi khi đính tâm Cuống nấm thường hình trụ hoặc thanh mảnh (cỡ 0,3 – 0,8 cm đườngkính), hoặc mập khỏe (2 – 3,5 cm đường kính), ít khi phân nhánh, dài từ 2,7 – 22 cm,

đôi khi có uốn khúc cong quẹo Lớp vỏ cuống láng đỏ – nâu đỏ – nâu đen, bóng, không

có lông, phủ suốt lên bề mặt tán nấm

Quả thể nấm A subresinosum có dạng hình quạt Ở giai đoạn mầm nấm có dạng

hình tròn, màu trắng Sau khoảng 20 - 25 ngày, mầm nấm hình tròn chuyển sang hìnhquạt và lớp sắc tố nâu - đen bắt đầu hình thành xung quanh cuống nấm Phía ngoàicùng rìa của quả thể nấm có màu trắng đục, dày và sau khoảng 30 – 40 ngày tiếp theothì lớp rìa trắng chuyển sang màu đen - quế, lúc này quả thể đã già Trên mặt mũ nấm

có vân gợn đồng tâm và những rãnh nhỏ lồi lõm nhấp nhô không đồng nhất Mũ nấmrộng 6 – 12 cm, dày 1 – 2 cm, đôi khi có vài mũ nhỏ phát triển từ 1 gốc chung Mép mũthường dày, uốn lượn cong vào có các nếp gấp và các khía răng cưa Mặt dưới quả thểnấm là lớp bào tầng chứa rất nhiều lỗ nhỏ, màu trắng đục và dày cỡ 4 – 6 ống/mm.Chính những lỗ nhỏ này là nơi phóng thích bào tử khi quả thể trưởng thành [26]

Mũ nấm khi non có hình trứng, lớn dần có dạng thận, gần tròn, đôi khi xòe hìnhquạt hoặc có hình dạng khác thường Trên mặt nấm có vân gợn đồng tâm và có chiarãnh phóng xạ, màu sắc đỏ nâu, nâu tím, nâu đen, nhẵn bóng, láng như veni, thườngsẫm màu dần khi già Kích thước tán biến động lớn từ 2 – 36 cm, dày 0,8 – 3,3 cm.Phần đính cuống gồ lên hay lõm Phần thịt nấm màu vàng kem – nâu nhợt, phân chiatheo kiểu lớp trên và lớp dưới

Trang 30

Hình 1.4 Quả thể của

A.subresinosum 1.2.3 Các nghiên cứu về nấm Linh chi đen

- Năm 2006, Lê Xuân Thám và công sư đã phát hiện và định danh loài Linh chi

đen Amauroderma subresinosum đầu tiên của Việt Nam ở Vườn Quốc gia Cát Tiên

bào ung thư từ ba loài nấm Linh chi đen, Linh chi đỏ và Linh chi vàng từ vườn Quốc

gia Cát Tiên, Lâm Đồng Kết quả tác giả đã tinh sạch được 12 hợp chất ergosterol peroxide có khả năng kháng 4 dòng tế bào ung thư biểu mô, gan, phổi và vú

- Năm 2011, Đăng Ngọc Quang và các cộng sự tiếp tục nghiên cứu thành phần

hóa học của nấm Linh chi đen Việt Nam A.subresinosum Kết quả xác định được 14 loại

acid béo thiết yếu từ nấm Linh chi đen

oxy hóa của các Polysaccharides thô chiết xuất từ nấm Linh chi đen Amauroderma subresinosum.

Trang 31

Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ 4/5/2015 đến 16/8/2015, tại phòng Vi sinh thuộc Viện sinh học nhiệt đới TP Hồ Chí Minh

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Nấm Linh chi đen (Amauroderma subresinosum) được thu hái tại vùng núi

Chứa Chan tỉnh Đồng Nai và giữ giống tại Viện sinh học Nhiệt đới TP.HCM

2.3 Vật liệu nghiên cứu

2.3.1 Thiết bị

- Cột HPLC Silica Chrom_Silicycle (Canada) Kích thước 4,6 × 250 mm, 5µm

Trang 32

2.3.3 Môi trường sử dụng

2.3.3.1 Môi trường nhân giống

Nước cất: 1000 mlKhoai tây: 200 gD-glucose: 20 gAgar: 20 g

2.3.3.2 Môi trường tăng sinh

D-glucose: 20 g

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Theo dõi sự tăng sinh khối của tơ nấm linh chi trong môi trường lỏng.

Theo dõi khoảng thời gian tơ nấm Linh chi tăng trọng khi nuôi trồng trong môitrường lỏng Tiến hành thu nhận sinh khối ở các ngày 3, 6, 9, 12, 15, 18 mỗi lần thu 5chai, mẫu thu được đem đi sấy ở 55oC đến khối lượng không đổi và cân trọng lượngkhô

Cách tiến hành: đổ 80 ml môi trường lỏng vào chai thủy tinh Hấp khử trùng ở

121oC trong 15 phút, để nguội và cấy một lượng giống nhất định vào Giống lấy từ tơnấm nuôi cấy trên môi trường agar, mỗi lần cấy cắt một miếng nhỏ (1,5 x 1,5 cm) nhẹnhàng cho vào chai (tránh để mẫu chìm xuống nếu không tơ nấm sẽ rất khó phát triển).Chai đã cấy được ủ ở nhiệt độ 30oC và đặt ở nơi tránh ánh sáng

2.4.2 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học nấm Linh chi đen A subresinosum

Nguyên tắc căn bản của phương pháp này là tách các hợp chất hữu cơ thành cácnhóm khác nhau dựa vào độ hòa tan khác nhau của các hợp chất này trong các dung

Trang 33

môi hữu cơ có tính phân cực khác nhau, sau đó mỗi nhóm được phát hiện bằng các thuốc thử đặc trưng.

Hình 2.1 Quy trình thu nhận dịch chiết tơ nấm để phân tích thành phần hóa hoc

Trong một erlen 100 ml, cho vào 5g mẫu khô và 30ml dietyl eter, khuấy trộnđều trong 5 phút ở nhiệt độ phòng, lọc ngang qua giấy lọc Lặp lại sự chiết với dietyleter vài lần cho đến khi dung dịch chiết cuối nhạt màu

Cho dịch chiết dietyl eter vào bình lóng, chiết 3 × 20 ml dung dịch nước KOH10%: trong bình lóng có hai lớp là lớp nước kiềm và lớp dietyl eter

Lấy lớp nước kiềm: cho vào becher, trung hòa bằng dung dịch HCl 25% cho đến

khi trung tính Lọc bằng phễu để lấy tủa Hòa tủa này vào 5ml ethanol 90o và chia dungdịch này vào đều trong 3 ống nghiệm

Trang 34

▪ Ống 2: Acid hóa với HCl đậm đặc, sau đó cho một vài hột Mg kim loại, nếu

thấy có màu đỏ, có thể có flavonoid.

▪ Ống 3: Nhỏ một vài giọt dung dịch lên tờ giấy lọc, nếu thấy trên tờ giấy lọc

có vết mờ, có thể có acid béo.

Lấy lớp dietyl eter: cho vào bình lóng, rửa dung dịch eter này với nước cất (3 x

20 ml), tiếp theo chiết với dung dịch H2SO4 2% (3 x 5 ml) sẽ có hai lớp: lớp etyl eter

và lớp nước của acid

Thuốc thử Mayer cho tủa màu vàng nhạt; thuốc thử Bouchardat cho tủa màu nâu;

▪ Lớp ethyl eter được chia đều vào ba chén sứ và cho bốc hơi đến khô:

* Chén 2: nhỏ vài giọt H2SO4 đậm đặc, nếu có màu xanh có thể có

carotenoid.

* Chén 3: Sử dụng thuốc thử Lieberman (Ac2O/H2SO4): nhỏ 10 giọtanhidrid acetic vào chén để hòa tan cắn, rồi rót hết dung dịch này vàomột ống nghiệm Nhỏ chầm chậm vào dọc theo thành ống nghiệm vàigiọt H2SO4 đậm đặc, nếu thấy mặt phân cách giữa hai dung dịch trong

ống nghiệm có màu vàng lục hoặc lục đỏ, có thể có phytosterol (steroid

thực vật)

Chiết với ethanol 90 o

Bã cao sau khi chiết với ethyl eter được chiết với ethenol (3 x 30ml) Sau mỗi lần chiết, lọc qua ngang qua một tờ giấy lọc, gộp ba lần chiết lại để có dung dịch alcol

Dung dịch được chia làm 6 phần, mỗi phần khoảng 15 ml dung dịch

Phần 1: Pha loãng dung dịch alcol với 4 lần thể tích nước cất Kiềm hóa bằng

dung dịch NH4OH đậm đặc, sẽ có tủa Lọc để có phần tủa và phần dung dịch qua lọc

thuốc thử Lieberman gồm 1 ml anhidrid acetic và nhỏ chầm chậm vào dọc

Trang 35

theo thành ống nghiệm vài giọt H2SO4 đậm đặc, nếu dung dịch có màu xanh

dương lục, có thể có steroid.

• Phần dịch lọc được acid hóa bằng HCl, sẽ có tủa Lọc lấy tủa và hòa tủa với 3– 4 ml etanol 90o và chia đều vào hai ống nghiệm

* Ống 1: cho và giọt KOH 10%, nếu có màu đỏ, có thể có antraglycosid.

* Ống 2: cho vào một ít bột Mg kim loại và vài giọt HCl đậm đặc, nếu có màu

đỏ, có thể có flavonoid.

Phần 2: Pha loãng dung dịch alcol với 1 lần thể tích nước cất, rồi rót đều vào

hay ống nghiệm

* Ống 1: Trung hòa bằng acetate natri , sau đó thêm dung dịch FeCl3 5%, nếu

có màu xanh đen, có thể có tanin.

* Ống 2: Cho vào vài tinh thể Na2CO3, nếu có sủi bọt, có thể có acid hữu cơ.

Phần 3: Dung dịch alcol được cô cách thủy đến cạn Hòa cặn này với 3 – 4 ml

H2SO4 2% Dung dịch này được thử với 2 loại thuốc thử alkaloid: Mayer, Bouchardat

Nếu dương tính với tất cả 2 loại thuốc thử, có thể có alkaloid.

Phần 4: Dung dịch alcol được cô cách thủy đến cạn Hòa cặn này với 3 – 4 ml

nước cất, đun nóng và lọc Cho vào dung dịch lọc 4 -5 giọt thuốc thử Fehling A và 4 -5

giọt thuốc thử Fehling B, đun cách thủy, nếu có tủa màu đỏ gạch, có thể có đường khử.

Phần 5: Pha loãng dung dịch alcol với 1 lần thể tích nước cất, rồi rót đều vào 2

ống nghiệm Ống 1: acid hóa, nếu có màu đỏ Ống 2: kiềm hóa nếu có màu lục Nếu cả

hai ống nghiệm đều có màu như nêu trên, có thể có antocyanosid.

Phần 6: Chia dung dịch alcol đều vào 2 ống nghiệm và cho bốc hơi đến cạn.

* Ống 1: Cho vào 5 ml nước cất, bịt miệng ống nghiệm và lắc mạnh theo chiều

dài của ống, nếu có bọt bền, có thể có saponin.

chậm vào dọc theo thành ống nghiệm vài giọt H2SO4 đậm đặc, nếu ở mặt phân

Trang 36

cách xuất hiện màu tím, có thể có saponin triterpen; nếu có mặt phân cách xuất hiện màu xanh dương lục, có thể có saponin steroid.

Phần bả còn lại được chiết với dung dịch nước H2SO4 1% (3 x 20 ml) Lọc vàchia dịch chiết vào 5 ống nghiệm

Phần 1: Lắc mạnh theo chiều dài của ống, nếu có bọt bền, có thể có saponin.

Phần 2: Kiềm hóa với dung dịch NH4OH 10%, chiết với diethyl eter (3 x 5 ml).Lóng lấy lớp dietyl eter Lại chiết lớp dietyl eter này với dung dịch H2SO4 1% Lónglấy lớp nước, để định tính với 2 loại thuốc thử Mayer, Bouchardat Nếu dương tính với

tất cả 2 loại thuốc thử, có thể có alkaloid.

Phần 3: Cho vào dung dịh lọc 4 -5 giọt thuốc thử Fehling A và 4 -5 giọt thuốc

thử Fehling B, đun cách thủy, nếu có tủa màu đỏ gạch, có thể có đường khử.

Phần 4: Trung hòa bằng acetate natri , sau đó thêm dung dịch FeCl3 5%, nếu có

màu xanh đen, có thể có tanin.

Phần 5: Pha loãng với 2 lần thể tích etanol cao độ, nếu có tủa nhiều, có thể có

hợp chất đường loại acid uronic.

2.4.3 Khảo sát hoạt tính của tơ nấm linh chi khi chiết với các phân đoạn dung

môi khác nhau.

Từ 30g sinh khối tơ nấm được sấy khô, ly trích được 5,7 g cao Methanol thô.Hòa tan cao này vào nước, rồi lần lượt trích lỏng – lỏng với hexane, chloroform, ethylacetate thu được tương ứng 1,7 g cao Hexane, 0,3 g cao Chloroform, 0,23g cao Ethylacetate, 2,8 g cao nước

Trang 37

- Chiết với chloroform

- Cô quay

- Chiết với ethyl acetate

- Cô quay

Hình 2.2 Sơ đồ điều chế cao chiết chứa hoạt chất từ tơ nấm Linh chi đen

Trang 38

2.4.3.1 Khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao chiết tơ nấm Linh chi

❖ Nguyên tắc: Dịch chiết nấm linh chi sẽ khuếch tán trong môi trường thạch và tácđộng lên vi khuẩn được kiểm tra Nếu dịch chiết kháng được vi khuẩn kiểm tra thì sẽ xuấthiện vòng kháng khuẩn xung quanh giếng thạch Độ lớn của vòng kháng khuẩn sẽ tỷ lệthuận với độ nhạy cảm của vi khuẩn so với dịch chiết

❖ Mục đích: Đánh giá sơ bộ khả năng kháng khuẩn của cao chiết tơ nấm Linh chi thu được

- Các chủng vi khuẩn được khảo sát là: S.aureus, B.subtilis, E.coli và P.aeruginosa Tất cả các chủng trên sẽ được nuôi cấy lắc trong môi trường LB lỏng, ở 37oCtrong 24 giờ

- Mẫu dịch chiết thô được hòa tan trong DMSO 10%, votex kỹ, để đạt được nồng độ 20 mg/ml

- Chuẩn bị đĩa petri chứa môi trường thạch LB đã được hấp khử trùng ở 121 oCtrong 15 phút Tiến hành đục giếng thạch: đục bốn giếng đường kính 5 mm gồm một giếngchứa đối chứng âm và ba giếng chứa dịch chiết nấm

- Hút 100 µl dịch nuôi cấy của từng loại vi khuẩn lần lượt cho vào các đĩa thạch, rồi dùng que cấy trải đều dịch vi khuẩn trên bề mặt thạch

- Hút 60 µl nước cất vô trùng cho vào giếng đối chứng âm và hút 60 µl dịch chiết thô lần lượt cho vào các giếng còn lại

- Quan sát và đo vòng kháng khuẩn và so sánh khả năng kháng khuẩn của các loại cao thu được

2.4.3.2 Khảo sát khả năng chống oxy hóa của dịch chiết tơ nấm Linh chi.

❖ Nguyên tắc: DPPH (2,2 diphenyl-1-pycryl-hydrazyl; C18H12N5O6, M = 394.33)

là một gốc tự do, trong dung dịch ethanol tuyệt đối sẽ có màu tím và độ hấp thu cực đại

ở bước sóng 517 nm [18] Khi phản ứng với các chất có tính kháng oxi hóa, electron

Trang 39

thừa của nguyên tử nitơ trong DPPH sẽ kết hợp với nguyên tử hydro từ chất có tínhkháng oxi hóa để tạo thành dạng hydrazine tương ứng (Diphenylpicrylhydrazine)không có gốc tự do Kết quả làm mất màu tím của DPPH ban đầu và dung dịch dầnchuyển sang màu vàng.

Hình 2.3 Phản ứng trung hòa gốc DPPH

- Hòa tan DPPH (dạng bột) vào ethanol để đạt nồng độ 1,2 mg/ml

- Hòa tan vitamin C (dạng bột) – đối chứng dương, vào nước cất sau đó votex để đạt nồng độ 2 mg/ml Pha loãng dung dịch xuống các nồng độ 0,2 mg/ml

- Các mẫu dịch chiết được hòa tan trong ethanol, votex để đạt nồng độ 4 mg/ml Pha loãng mẫu thành dãy các nồng độ tương ứng: 2; 1; 0,5; 0,25; 0,125 mg/ml

- Hút lần lượt 100 µl các mẫu dịch chiết tơ nấm ở các nồng độ tương ứng 4; 2; 1; 0,5; 0,25; 0,125 mg/ml cho vào các giếng 1, 2, 3 của các hàng I, II, III, IV, V, VI

- Hút 100 µl ethanol tuyệt đối – đối chứng âm cho vào giếng

- Hút 100 µl Vitamin C – đối chứng dương ở nồng độ 0,2 mg/ml cho vào giếng 1,

2, 3

- Thêm 100 µl dung dịch DPPH vào tất cả các giếng, trộn đều hỗn hợp

- Bao đĩa bằng giấy bạc và ủ ở 37oC trong 30 phút

Ngày đăng: 27/11/2020, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w