1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng tài chính của công ty cổ phần bia Sài Gòn

31 400 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng tài chính của công ty cổ phần bia Sài Gòn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 81,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Thực trạng tài chính của công ty cổ phần bia Sài Gòn – miền Tây thông qua báo cáo tài chính 3.2.1 Phân tích các tỉ số tài chính Nhóm Tỉ số thanh khoản: đo lường khả năng thanh toán n

Trang 1

Phân tích thực trạng tài chính của công ty cổ phần bia Sài Gòn –

miền Tây thông qua các báo cáo tài chính

3.1 Phân tích khái quát

3.1.1 Phân tích chiều ngang – Cân đối kế toán (Tr.VNĐ)

Phương pháp phân tích theo chiều ngang nhằm đánh giá biến động theo thời gian

và nhận biết xu hướng của biến động Phân tích biến động theo thời gian được thực hiệnbằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu ở các kì khác nhau với nhau Việc so sánh được thựchiện cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối, Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng(giảm) của chỉ tiêu:

Mức tăng (giảm) = Mức cuối kỳ - Mức đầu kỳ

Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu:

Tỷ lệ tăng (giảm) = Mức tăng (giảm) : Mức đầu kỳ

Theo cách tính như trên, nhóm đã phân tích biến động theo thời gian của các chỉtiêu trên bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây theo bảngdưới đây:

Phần Tài sản

Đơn vị: triệu đồng

TÀI SẢN 31/12/09 31/12/08 31/12/07 Lượng thay đổi Tỷ lệ phần trăm

thay đổi 2009/20

08

2008/20 07

2009/200 8

2008/200 7 A.TÀI SẢN

NGẮN HẠN

217.901 111.187 107.189

106.714 3.998 95.98 3.73 I.Tiền và các

Trang 5

Dựa vào các kết quả tính được ở bảng trên, ta thấy:

 Năm 2008 so với năm 2007: Tài sản ngắn hạn tăng rất ít, chỉ có 3,73%, tương ứngvới 3.998 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu là do tiền và các khoản tương đươngtiền giảm mạnh, gần 69,54%, tương ứng với 5.861 triệu đồng Trong khi các khoảnphải thu ngắn hạn chỉ tăng 41,8%, tương ứng 13.724 triệu đồng, và hàng tồn khotăng 16,04%, tương ứng 8.412 triệu đồng Vì các khoản tăng thêm không đáng kểnhưng các khoản giảm rất nhiều như tài sản cố định giảm 1.225 triệu đồng, cáckhoản đầu tư tài chính giảm 13.000 triệu đồng

 Năm 2008 so với năm 2007: Tài sản dài hạn tăng 6.08% tương ứng 9.789 triệuđồng Mức tăng này chủ yếu là do các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 36,11%,tương đương 12.716 triệu đồng và chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 38.47%,tương đương 1.439 triệu đồng

 Năm 2009 so với năm 2008: Tài sản ngắn hạn tăng 95,98%, tương ứng với 106.714triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn tăng đến120,96%, tiếp đến là tiền và các khoản tương đương tiền tăng đến 1.485,98%, sau

Trang 6

đó là hàng tồn kho tăng 18,88% Mặc dù tỷ lệ phần trăm hơi nghịch nhau (tỷ lệnhiều ít dễ gây nhầm lẫn) nhưng khi xét về giá trị tuyệt đối thì đúng như vậy Cáckhoản phải thu tăng đến 56.318 triệu đồng, tiền và các khoản tương đương tiềntăng ít hơn, chỉ 38.145 triệu đồng Cuối cùng là hàng tồn kho tăng 11.488 triệuđồng.

 Năm 2009 so với năm 2008: Tài sản dài hạn tăng 14,91% tương ứng 25.451 triệuđồng Mức tăng này chủ yếu là do đầu tư vào tài sản cố định như máy móc thiết bị,nhà xưởng… tăng 11.936 triệu đồng, và các tài sản dài hạn khác tăng 10.182 triệuđồng

 Chúng ta có thể kết luận là doanh nghiệp đang kinh doanh rất tốt Doanh nghiệpđang đầu tư tài sản để nâng cao năng lực sản xuất hay nói cách khác là doanhnghiệp đang đầu tư mở rộng sản xuất Điều đó phần nào giải thích cho sự tăng lên

về tài sản

Trang 7

Phần Nguồn vốn

(Đơn vị tính: triệu đồng)

NGUỒN VỐN 31/12/09 31/12/08 31/12/07 Lượng thay đổi Tỷ lệ phần trăm

thay đổi 2009/20

08

2008/20 07

2009/20 08

2008/20 07 A.NỢ PHẢI

Trang 8

đầu tư xây dựng

Trang 9

NGUỒN VỐN 414.062 281.897 268.110

Dựa vào các kết quả tính được ở bảng trên, ta thấy:

 Năm 2008 so với năm 2007: Nguồn vốn tăng chủ yếu do Nợ phải trả tăng 100%,tương đương tăng 35.511 triệu đồng Việc tăng này có thể giải thích là do tăng tàisản cố định

 Trong khi đó vốn chủ sở hữu giảm 9,41%, tương đương tăng 21.888 triệu đồng.Nguyên nhân là do lợi nhuận giảm, trong khi các loại quỹ khác lại tăng Như theobảng trên thì lợi nhuận giảm 70,07%, tương đương 32.411 triệu đồng, trong khi đóquỹ đầu tư phát triển tăng 8.914 triệu đồng, quỹ dự phòng tài chính tăng 1.609triệu đồng, quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 164 triệu đồng

 Năm 2009 so với năm 2008: Nguồn vốn tăng chủ yếu do Nợ phải trả tăng162,43%, tương đương tăng 114.946 triệu đồng Có thể nhà máy đầu tư mở rộngsản xuất, tài sản cố định tăng lên

 Trong khi đó vốn chủ sở hữu cũng tăng 8,83%,tương đương tăng 18.606 triệuđồng Nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận tăng 110,26%, tương đương 15.267triệu đồng Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi, là một điều tốt

Trang 10

3.1.2 Phân tích chiều dọc – Cân đối kế toán (Tr.ĐVN)

Phương pháp phân tích theo chiều dọc được thực hiện bằng cách so sánh kết cấugiữa các kì với nhau, quan đó đánh giá biến động của từng khoản mục Công thức tổngquát như sau:

Mức tăng (giảm) về kết cấu = Tỷ lệ lúc cuối kì – Tỷ lệ lúc đầu kì

Theo cách tính như trên, nhóm đã phân tích biến động kết cấu của các chỉ tiêu trênbảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn-Miền Tây theo bảng dưới đây:

31/12/20 07

quan hệ kết cấu (%)

2009 2008 2007

biến động 2009/200

8 2008/200 7 A.TÀI SẢN

Trang 14

Dựa vào các kết quả tính được ở bảng trên, ta thấy:

Năm 2008 so với năm 2007:

giảm từ 39.98% vào năm 2007 xuống còn 39.44% vào năm 2008, tức giảm 0.54%.Nguyên nhân chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh từ 3.14%xuống còn 0.91%, tức giảm 2.23% Trong khi các khoản phải thu ngắn hạn chỉ tăng từ12.25% lên 16.52%, tức tăng 4.27% và hàng tồn kho tăng từ 19.56% lên 21.58%, tứctăng 2.03%

từ 60.02% vào năm 2007 lên 60.56% vào năm 2008, tức tăng 0.54% Nguyên nhânchủ yếu là do các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng từ 13.13% lên 17%, tức tăng3.87% và chí phí xây dựng cơ bản dở dang tăng từ 1.4% lên 1.84%, tức tăng 0.44%

ty đã dùng tiền mặt để đầu tư tài chính dài hạn

Năm 2009 so với năm 2008:

tăng từ 39.44% vào năm 2008 lên 52.63% vào năm 2009, tức tăng 13.18% Nguyênnhân chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền tăng từ 0.91% lên 9.83%, tứctăng 8.92%, kế đến là các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 16.52% lên 24.85%, tứctăng 8.33%

giảm từ 60.56% từ năm 2008 xuống còn 47.37% vào năm 2009, tức giảm 13.18%.Nguyên nhân chủ yếu là do tài sản cố định giảm từ 38.44% xuống còn 29.05%, tứcgiảm 9.39%, kế đến là các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm từ 17% xuống còn11.51%, tức giảm 5.5%

giảm số tiền đầu tư vào tài sản cố định như máy móc, thiết bị… để tăng khoản tiền vàtương đương tiền

PHẢI

TRẢ

185.712 70.766 35.255 44.85 25.10 13.15 19.75 11.95

I.Nợ 166.732 70.706 35.255 40.27 25.08 13.15 15.19 11.93

Trang 16

đầu tư của

Dựa vào các kết quả tính được ở bảng trên, ta thấy:

Năm 2008 so với năm 2007:

Trang 17

 Nợ phải trả có xu hướng tăng từ13.15% vào năm 2007 lên 25.10% vào năm 2008, tức tăng 11.95% Nguyên nhân chủyếu là do nợ ngắn hạn tăng từ 13.15% lên 25.08%, tức tăng 11.93%.

giảm từ 86.85% vào năm 2007 xuống còn 74.9% vào năm 2008, tức giảm 11.95%.Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế giảm từ 17.25% xuống còn 4.91%, tức giảm12.34% Trong khi đó thì các quỹ khác lại tăng chẳng hạn như quỹ khen thưởng, phúclợi tăng từ 78.33% lên 132.67%, tức tăng 54.35%

Năm 2009 so với năm 2008:

25.1% vào năm 2008 lên 44.85% vào năm 2009, tức tăng 19.75% Nguyên nhân là do

nợ ngắn hạn tăng từ 25.08% lên 40.27%, tức tăng 15.19%

giảm từ 74.9% vào năm 2008 xuống còn 55.15% vào năm 2009, tức giảm 19.75%.Nguyên nhân là do các quỹ khác giảm mạnh đặc biệt là quỹ khen thưởng, phúc lợigiảm từ 132.67% xuống còn -0.24%, tức giảm 132.92% Trong khi đó thì lợi nhuậnsau thuế lại tăng từ 4.91% lên 7.03%, tức tăng 2.12% Điều này chứng tỏ công ty đangkinh doanh có lãi, là một điều rất tốt

3.1.3 Phân tích theo chiều ngang – Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Tr ĐVN)

Số tuyệt đối(triệu đồng) Số tương đối(%) 2007-2008 2008-2009 2007-2008 2008-2009 1.Doanh thu bán

hàng và cung cấp

2 Các khoản giảm

Trang 18

15 Chi phí thuế thu

Trang 19

Nhận xét:

Năm 2007 – 2008

Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtăng 26,03% tức tăng 95.066 tr.đ và doanh thu thuần tăng 34,71% tức tăng 73.464 tr.đtrong khi đó lợi nhuận gộp giảm 34,21% tương đương giảm 15.003 tr.đ do trong cáckhoản giảm trừ doanh thu tăng 14,06%,giá vốn hàng bán tăng đáng kể 52,73% tương ứngtăng 88.468 tr.đ Những yếu tố tác động làm giá vốn hàng bán tăng do thuê mướn lựclượng lao động phải cũng như trả thêm tiền lương cho công nhân, giá cả nguyên vật liệuđầu vào cao như lúa mạch,men…,và do hư hỏng máy móc thiết bị trong phân xưởng nhưvậy giá vốn hàng bán tăng với tốc độ cao hơn doanh thu là một hiện tượng không tốt cầnxem xét lại

Năm 2008-2009

Nhìn vào 2 năm này ta thấy tổng doanh thu tăng 26,59% tức 122.384 tr.đ và các khoảngiảm trừ doanh thu giảm 2,38% tức 4.163 tr.đ đã làm doanh thu thuần tăng 44,39% tức126.547 tr.đ và giá vốn hàng bán tăng 42,97% tức 110.106 tr đ kéo theo lợi nhuận gộptăng 56,99% tức 16.441 trđ Sự gia tăng giá vốn này cũng là do trong kỳ công ty tiêu thụđược nhiều sản phẩm hơn, công ty cũng đang mở rộng quy mô sản xuất nên đòi hỏi nguồnđầu vào cũng phải tăng lên.Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng tương đối cùng tốc độtăng của doanh thu thuần Nhưng tốc độ tăng này chấp nhận được Bởi vì giá vốn hàngbán tăng do giá cả nguyên vật liệu tăng, số lượng nguyên vật liệu tăng

 Nhìn chung trong 3 năm tổng doanh thu luôn luôn gia tăng bên cạnh sự giatăng doanh thu thì giá vốn hàng bán tăng theo cũng là một điều đáng lo ngại

Trang 20

3.1.4 Phân tích theo chiều dọc – Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Tr ĐVN)

Chỉ tiêu Tỷ trọng so với doanh thu thuần(%) Biến động(%)

10 Lợi nhuận thuần từ

14 Tổng lợi nhuận kế

15 Chi phí thuế thu nhập

16 Chi phí thuế thu nhập

-17 Lợi nhuận sau thuế

Trang 21

Năm 2008-2009

Căn cứ trên các giá trị tính được ở trên bảng phân tích trên ta thấy trong 100 đồng doanhthu năm 2009 có 89,00đồng giá vốn hàng bán và 11,00 đồng lãi gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 9,80 đồng Năm 2008 trong

100 đồng doanh có 89,88 đồng giá vốn hàng bán và 10,12 đồng lãi gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 4,33 đồng Như vậy khicùng so sánh về mặt kết cấu cho thấy cùng với 100 đồng doanh thu thì giá vốn hàng bánnăm 2009 thấp hơn năm 2008 là 0,88 đồng Tuy trong năm 2009 có chi phí bán hàngkhông đổi và tiết kiệm được chi phí quản lý 1,04 đồng đã làm lãi thuần trong hoạt độngkinh doanh tăng 5,47 đồng

3.2 Thực trạng tài chính của công ty cổ phần bia Sài Gòn – miền Tây thông qua báo cáo tài chính

3.2.1 Phân tích các tỉ số tài chính

Nhóm Tỉ số thanh khoản: đo lường khả năng thanh toán nợ của công ty.

Trang 22

Nhóm Tỉ số hoạt động: đo lường mức độ hoạt động liên quan đến tài sản của công ty Nhóm Tỉ số cơ cấu tài chính: cho thấy việc sử dụng nợ của công ty có ảnh hưởng như thế

nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhóm Tỉ số doanh lợi: biểu hiện khả năng tạo lãi của tài sản và vốn chủ sở hữu.

Dưới góc nhìn nhà đầu tư Nhóm chúng em xin phân tích các tỉ số sau:

3.2.2.1 Tỉ số thanh khoản – Liquidity Ratios

o Tỉ số thanh khoản hiện hành: đây là một trong những thước đo khả năng thanh khoản của một công ty  thể hiện khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn (TS lưu

động) để trang trải các khoản nợ ngắn hạn

o Tỉ số thanh khoản nhanh: thể hiện khả năng thanh toán nợ của các “tài sản có

tính thanh khoản cao”, bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho để trangtrải các khoản nợ ngắn hạn

Công thức:

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Trang 23

Tỉ số thanh khoản nhanh =

và cơ cấu tài trợ đã làm khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm

o Tỉ số thanh khoản bằng tiền: thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

của các tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho và các khoản phải thu

Trang 24

2007 nợ ngắn hạn tăng nhiều so với năm 2008 và 2009 còn nợ dài hạn thì không cóđây có thể là do chính sách vay nợ của công ty.

3.2.2.2 Tỉ số hiệu quả hoạt động – Activity Ratios

o Kì thu tiền bình quân: đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu.

Nó cho biết bình quân khoản phải thu mất bao nhiêu ngày

Công thức:

Kỳ thu tiền bình quân =

Dựa vào bảng cân đối kế toán, ta có Kỳ thu tiền bình quân:

o Vòng quay hàng tồn kho:thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay

hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Giá trị khoản phải thu Doanh thu hàng năm/360

Trang 25

2009 thì tình hình bán hàng được cải thiện lên khá nhiều, với mức quay vòng là 5.69 lần.

oVòng quay tổng tài sản: là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra chodoanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

o Vòng quay vốn chủ sở hữu: là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu

quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết mỗi đồng vốn chủ

sở hữu tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

Giá trị hàng tồn kho

Doanh thu Tổng tài sản

Trang 26

Tổng nợ Giá trị tổng tài sản

3.2.2.3 Tỉ số cơ cấu tài chính – Financial Leverage Ratios

oTỉ số nợ so với tổng tài sản: tỷ số nợ so với tổng tài sản thường gọi là tỷ số nợ, đo

lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tìa sản

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu tổng nợ (hay tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu) là một tỷ

số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp Cách tính tỷ sốnày được tính bằng cách lấy tổng nợ của doanh nghiệp trong một kỳ nào đó chia cho giátrị vốn sở hữu trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kì tính toán củadoanh nghiệp

oTỉ số nợ so với vốn chủ sở hữu:

Doanh thu Vốn chủ sở hữu

Trang 27

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Tổng nợ

Giá trị vốn sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2007 = 35255/232855 = 0.151

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2008 = 70766/211131 = 0.335

Tỷ số nợ trên vốn chủ sơ hữu năm 2009 = 185712/228351= 0.813

Kết quả cho ta thấy tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu hàng năm tăng lên chứng tỏ quan

hệ giữa số vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu ít phụ thuộc vào hình thức huyđộng vốn bằng vay nợ

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa số vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ

số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ,

có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanhnghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệmthuế

3.2.2.4 Tỉ số sinh lợi – Profitability Ratios

o Doanh lợi doanh thu: Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh

thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dànhcho cổ đông

Công thức:

Dựa vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 là 9.3% và năm 2008 là 4.5%

Cách tính tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:

Năm 2009 = 38.433/411.654 = 0,093 (tương đương 9,3%)

Năm 2008 = 12.741 /285.107 = 0,045 (tương đương 4,5%)

Năm 2007 = 38.184/211.643 = 0,18 (tương đương 18%)

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông

Doanh thu

Trang 28

Ý nghĩa: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cho biết cứ 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra được9,3 đồng lợi nhuận (năm 2009); 4,5 đồng (năm 2008), 18 đồng (năm 2007) Các tỷ số nàyđều dương chứng tỏ công ty làm ăn có lãi Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh.

o Doanh lợi tài sản: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản( ROA) đo lường khả năng

sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

Công thức:

Dựa vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tacó:

ROAnăm 2009 = 9,2%; ROAnăm 2008 = 4,5%, ROAnăm 2007 = 14,2%

Cách tính Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản:

ROAnăm 2009 = 38.433/ 414.062=0,092 (tương đương 9,2%)

ROAnăm 2008 = 12.741/ 281.897= 0,045 (tương đương 4,5%)

ROAnăm 2007 = 38.184/268.110 = 0,142 (tương đương 14,2%)

Khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty qua mỗi năm càng thấp hơn Mặc dùnăm 2009, tỷ số này đã tăng lên 4,7% so với năm 2008 nhưng vẫn còn thấp, chỉ ở mứcmột con số Nguyên nhân có lẽ là do tài sản cố định tăng lên nhưng doanh thu thuầnkhông tăng lên là mấy

o Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ

số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ số này đo lường khả năng sinhlợi trên mỗi cổ đông thường

Công thức:

Dựa vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có:

ROE năm 2009 = 16.8% và ROE năm 2008 = 6.0%

Cách tính tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 24/10/2013, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w