ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPNGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẠO HẠT, BẢO QUẢN VÀ NẢY MẦM CỦA HẠT NHÂN TẠO ĐỐI VỚI CÂY LAN THẠCH HỘC TÍA DENDROBIUM OFFICINALE KIMURA ET MIGO Chuyên ngàn
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẠO HẠT, BẢO QUẢN VÀ NẢY MẦM CỦA HẠT NHÂN TẠO ĐỐI VỚI CÂY LAN THẠCH HỘC TÍA (DENDROBIUM
OFFICINALE KIMURA ET MIGO)
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN CỬU THÀNH NHÂN Sinh viên thực hiện
MSSV: 1151110528
Lớp: 11DSH04
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫncủa Th.s Nguyễn Cửu Thành Nhân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trungthực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin chịutrách nhiệm về nghiên cứu của mình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Công Nghệ Tphcm
Quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ Tphcm
Quý thầy cô khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi TrườngXin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Cửu Thành Nhân đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ em suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tâp cũng như thựchiện luận văn này
Cảm ơn công lao cha mẹ đã tận tụy suốt đời vì con để con có được như ngày hômnay
Xin gửi lời cảm ơn đến:
Tập thể cán bộ nhân viên Trung Tâm Ươm Tạo Doanh Nghiệp Nông NghiệpCông Nghệ Cao và phòng Nuôi Cấy Tế Bào Thực Vật, cùng tất cả bạn bè trong vàngoài lớp 11DSH04 đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập vàthực hiện đề tài
Tp Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Huỳnh Thị Ngọc Trâm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i MỤC LỤC
iii DANH MỤC CÁC BẢNG
v DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Khái quát về cây lan 4
1.1.1 Phân loại thực vật học 4
1.1.2 Lịch sử cây lan 4
1.1.3 Tình hình sản xuất lan 5
1.1.4 Đặc điểm thực vật học của cây lan 6
1.1.4.1 Cơ quan dinh dưỡng 6
1.1.4.2 Cơ quan sinh dục của lan- tổ chức hoa 8
1.1.5 Các điều kiện cơ bản cho cây lan 9
1.2 Giới thiệu về lan Thạch Hộc Tía: 10
1.2.1 Đặc trưng hình thái và sự phân bố: 10
1.2.2 Công dụng: 10
1.2.3 Giá trị kinh tế: 12
1.3 Nuôi cấy mô tế bào thực vật 13
1.3.1 Khái niệm 13
1.3.2 Lịch sử phát triển 14
1.3.3 Ứng dụng: 15
1.3.4 Các phương pháp nuôi cấy in vitro 15
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng nhân giống in vitro 17
Trang 61.4.2Ưu điểm của hạt nhân tạo:
1.4.3Quá trình tạo hạt nhân tạo:
1.4.4Quy trình tạo hạt nhân tạo:
1.4.5Các nhân tố cần thiết trong việc tổng hợp hạt nhân tạo:
1.4.6Nguyên tắc và điều kiện khi tạo vỏ bọc bằng chất nền alginate sodium: 23 CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
2.2 Thời gian thực hiện:
2.3 Nội dung nghiên cứu :
2.4 Vật liệu nghiên cứu
2.4.1Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu
2.4.2Mẫu sử dụng và điều kiện nuôi cấy
2.4.3Môi trường sử dụng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1Chuẩn bị môi trường
2.5.2Bố trí thí nghiệm
2.6Xử lý số liệu:
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu kỹ thuật tạo hạt nhân tạo từ phôi cây lan Thạch Hộc Tía: 32 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
4.2 Đề nghị
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ sodium alginate đến sự hình thành hạt
nhân tạo 28
Bảng 2.2 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt trong dung dịch CaCl2.2H2O 28 Bảng 2.3 Khảo sát ảnh hưởng của môi trường tạo hạt nhân 29
Bảng 2.4 Khảo sát môi trường bảo quản hạt nhân tạo 30
Bảng 2.5 Khảo sát sự nẩy mầm của hạt nhân tạo trên các giá thể khác nhau 31
Bảng 3.1 Nồng độ alginate ảnh hưởng đến hình thái vỏ hạt nhân tạo 35
Bảng 3.2 Tỷ lệ sống của hạt nhân tạo ở các nồng độ alginate 36
Bảng 3.3 Tỷ lệ nẩy mầm của hạt nhân tạo ở các nồng độ alginate khác nhau 37
Bảng 3.4: Tỷ lệ sống của hạt nhân tạo ở các thời gian ngâm hạt khác nhau: 41
Bảng 3.5 Khảo sát khả năng bảo quản hạt trên môi trường MS: 43
Bảng 3.6 Tỷ lệ nẩy mầm của hạt nhân tạo ở các môi trường dinh dưỡng khác nhau 44 Bảng 3.7 Khảo sát ảnh hưởng của môi trường bảo quản hạt nhân tạo 46
Bảng3.8 Khảo sát ảnh hưởng của môi trường bảo quản hạt nhân tạo 48
Bảng 3.9: Tỷ lệ hạt nhân tạo nẩy mầm trên các giá thể 50
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2 Cấu tạo hoa lan 9
Hình 1.3 Hình ảnh một số loài lan Thạch Hộc 13
Hình 2.1 Cấu tạo hạt nhân tạo 20
Hình 2.2 Các giai đoạn phát sinh phôi soma 21
Hình 2.3 Hình dạng phôi soma 21
Hình 2.4 Quy trình tạo hạt nhân tạo 22
Hình 3.1 Vật liệu hạt nhân tạo 33
Hình 3.2 Môi trường tạo hạt nhân tạo 34
Hình 3.3 Các bước tạo hạt nhân tạo 34
Hình 3.4 Hạt nhân tạo 34
Hình 3.5 Quá trình nảy mầm của hạt nhân tạo lan Thạch Hộc Tía 35
Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ sống của hạt nhân tạo ở các nồng độ alginate khác nhau 36
Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ sống của hạt nhân tạo ở các nồng độ alginate khác nhau 37
Hình 3.9 Hạt nhân tạo nảy mầm ở các nồng độ alginate khác nhau 39
Hình 3.10 Biểu đồ tỷ lệ nảy mầm của hạt ở các thời gian ngâm CaCl2.2H2O khác nhau 41
Hình 3.11 Hạt nhân tạo nảy mầm ở các nồng độ alginate khác nhau 42
Hình 3.13 Biểu đồ tỷ lệ nảy mầm của hạt nhân tạo ở môi trường vỏ hạt khác nhau Hình 3.14 Hạt nhân tạo nảy mầm ở các môi trường vỏ hạt khác nhau 45
Hình 3.15 Hình thái vỏ hạt nhân tạo sau 4 tuần bảo quản 47
Hình 3.16 Biểu đồ tỷ lệ nảy mầm của hạt nhân tạo ở môi trường bảo quản khác nhau 48
Hình 3.17 Hạt nảy mầm trên các giá thể khác nhau 50
Hình 3.18 Biểu đồ tỷ lệ nảy mầm của hạt nhân tạo ở môi trường bảo quản khác nhau 51
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cuộc sống ngày càng hiện đại và phát triển Con người buộc phải đối mặt vớinhiều vấn đề và áp lực từ cuộc sống Chính vì vậy mà vui chơi, giải trí là mộtnhu cầu không thể thiếu Ngoài các hoạt động vui chơi giải trí khác thì thú chơihoa, cây cảnh cũng có một chỗ đứng nhất định của nó Không những tạo ramảng xanh, không gian tươi mát thì cây xanh còn giúp nâng cao hơn chất lượngcuộc sống, giúp con người ta gần gũi hơn với thiên nhiên, sống lâu và sốngkhỏe
Hoa có mặt trong đời sống con người hết sức phổ biến Từ làm vật liệu trangtrí làm đẹp cho không gian sống, quà tặng đến các công dụng làm thức ăn haydược liệu Hoa là biểu tượng cho cái đẹp Mỗi loài hoa có những màu sắc mùihương đặc biệt cho từng vùng miền, thời tiết hay khí hậu Nhiều lễ hội hoa cũngđược tổ chức tại các quốc gia hàng năm
Trong số đó, hoa lan được biết đến và yêu mến vì vẻ đẹp, sự sang trọng cũngnhư lợi ích kinh tế mà hoa lan mang lại Lan rất đa dạng về chủng loại, màu sắc,mùi hương và phân bố rộng khắp trên toàn thế giới Trồng và kinh doanh lancũng từ đó mà phát triển rộng rãi Sản lượng hoa lan mỗi năm trên thế giới ướctính hàng tỷ đô la Tại khu vực Đông Nam Á ngành hoa lan phát triển rất mạnh,Thái Lan là nước xuất khẩu lan nhiều nhất thế giới (có đến 1.000 giống hoa lan),tại Malaysia thì chính phủ đã qui hoạch hẳn 300 ha đất ở Johor và giao cho Hiệphội hoa lan tổ chức thành khu “Trung Tâm Sản Xuất Hoa Cảnh Xuất Khẩu”,ngành trồng hoa lan ở Đài Loan cũng đang tăng nhanh tốc độ từ 15-20%, đạtdoanh thu hằng năm hơn 9,3 tỷ đài tệ gắng hơn nữa trong việc tìm tòi ra cách đểsản xuất ra lan nhanh và hiệu quả hơn Dồng thời đẩy mạnh việc lai và chọn tạogiống để cho ra những giống lan mới, sức chống chịu cao với bệnh hại cũng nhưthời tiết đang ngày càng trởi nên khắc nghiệt hơn Trong những năm trở lại đây,Việt Nam chúng ta cũng nghiên cứu rất nhiều về lan đặc biệt là nhân nhanh lanbằng phương pháp nuôi cấy mô
Trang 11Cây lan được biết là loài thực vật rất khó gieo hạt trong tự nhiên Muốn nhân
giống lan người ta thường dùng phương pháp tách chiết hoặc nuôi cấy in vitro.
Với sự phát triển của kỹ thuật tại hạt nhân tạo, chúng ta có thể ứng dụng lấy phôisoma cho bọc vỏ nhân tạo có chứa môi trường dinh dưỡng, nhằm bảo quản phôi
và tại điều kiện cho hạt nhân tạo nảy mầm Với kỹ thuật này khắc phục hạn chếkhó nảy mầm của hạt lan trong tự nhiên và giúp nhân nhanh các giống lan trồng,cũng như các loại thực vật khó nảy mầm Đồng thời mở ra một hướng mới choviệc sử dụng những hạt vô tính thay cho các hạt hữu tính có khả năng nẩy mầmthấp và không đồng loạt
Xuất phát từ những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến quá trình tạo hạt, bảo quản và nảy mầm của hạt nhân tạo
đối với cây lan Thạch Hộc Tía (Dendrobium officinale Kimura et Migo)” để
thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình Khi thực hiện đề tài này, tôi hy vọng sẽmang đến những hiểu biết mới về quá trình hình thành phôi vô tính trên cây lanThạch Hộc nói riêng và hoa lan nói chung, đồng thời đem lại những ứng dụngthiết thực cho ngành nuôi cấy mô thực vật tại Việt Nam
2 Tình hình nghiên cứu:
Khái niệm về phôi sinh dưỡng được biết tới đầu tiên là vào năm 1958 nhưngcho đến cuối năm 1970 Murashige mới đua ra khái niệm hạt nhân tạo – phôisinh dưỡng có vỏ bọc nhân tạo Trong các năm tiếp theo đã không có những kếtquả đáng kể nào ngoài việc xem xét khả năng sống sót của phôi được thực hiệntrên cây carrot do Kitto và Janick (1982-1985) Năm 1975, Bingham và cộng sự
đã tiến hành thí nghiệm trên cây cỏ đinh lăng và đã chứng minh được sự pháttriển phôi sinh dưỡng thành cây Năm 1981 Robert Laurence, năm 1991,K.Redenbaugh và cộng sự đã tiến hành tạo phôi vô tính thành công trên cây cầntây và rau diếp
Nghiên cứu về hạt nhân tạo trong nước cũng còn là việc khá mới mẻ Trong
đó có thể thấy vài nghiên cứu về hạt nhân tạo trên cây lan Vanda, lan Hồ Điệphoặc trên cây hoa Ly, cũng như những cây có giá trị kinh tế cao Mục đích nhằm
Trang 12tìm ra phương pháp tối ưu để lưu trữ và góp phần nghiên cứu giải quyết nhu cầugiống phục vụ cho việc tiêu thụ hoa, cây cho giá trị kinh tế cao trong nước vàxuất khẩu.
3 Mục đích nghiên cứu:
- Tạo hạt nhân tạo có ý nghĩa trong công tác duy trì nguồn mẫu, nguồn genthực vật quí hiếm trong một thời gian dài phục vụ cho những mục đích sửdụng khác trong tương lai
- Làm cơ sở cho việc kiểm chứng sự khác nhau giữa cây hoa lan Thạch HộcTía in vitro có nguồn gốc từ phôi soma với cây hoa lan Thạch Hộc Tía từ cácnguồn mô khác
- Làm cơ sở để nghiên cứu tiếp khả năng tạo mô sẹo và phát sinh phôi soma của các loại cây thân thảo một lá mầm khác
- Bảo quản phôi soma hiệu quả và lưu trữ giống dễ dàng hơn
4 Nội dung nghiên cứu:
- Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ sodium alginate đến sự hình thành hạt nhân tạo
- Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt trong dung dịch CaCl2.2H2O
- Khảo sát ảnh hưởng của môi trường tạo hạt nhân tạo
- Khảo sát môi trường bảo quản hạt nhân tạo
- Khảo sát sự nẩy mầm của hạt nhân tạo trên các giá thể khác nhau
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Khái quát về cây lan
bố rộng khắp từ vùng đầm lầy sát Biển Hồ qua các đồi núi thấp lên các vùngnúi cao Mặc dù đa số các loài lan chỉ mọc ở độ cao dưới 2000 m so với mặtnước biển, song có một số ít loài sống cả ở độ cao 5000m so với mặt nướcbiển (ở Colômbia óc một số loài phong lan sống ở núi quanh năm tuyết phủ).Ban đầu người ta nghĩ cây Lan được biết đến lần đầu tiên là ở Châu Âuqua bản viết tay bằng tiếng Hy Lạp” Xem Xét Cây Cỏ” (Enquiry intoPlants)của Theophrastus (khoảng năm 370-285 TCN) nhưng thực ra thì cây lan đãđược biết đến đầu tiên ở phương Đông từ rất lâu: Khổng Tử (551-479 TCN)sau khi đi chu du thiên hạ về lại nước Lỗ Trên đường về, ông thấy hoa lanmọc chen với cây cỏ ở rừng sâu bèn than rằng: “Ôi, hoa lan có mùi thơmvương giả, nay tươi tốt một mình ở chốn sơn lâm, mọc xen lẫn với loài cỏhoang dại, chẳng khác nào bậc hiền giả không gặp thời, đứng chung với bọn
bỉ phu”, mà từ đó các bài thơ, phú, vịnh về hoa lan sau này của các thi nhânTrung Hoa đều bị ít nhiều ảnh hưởng
Ở phương Đông, lan đựơc chú ý đến vẻ đẹp duyên dáng của lá và hươngthơm tuyệt diệu của hoa Vì vậy trên thực tế lan chủ yếu chiêm ngưỡng trước
Trang 14tiên là lá chứ không phải màu sắc của hoa Ở phương Tây, lan được biết đếntrước hết là công dụng về dược liệu và sau đó là sức hấp dẫn của hoa cùngcác đặc tính về thực vật của nó Theophrastus được xem là ông tổ của thựcvật học và là cha đẻ của ngành học về lan và đến năm 1836 John Lindley đặttên cho họ lan là Orchidaceae.
Ở Việt Nam dấu vết nghiên cứu về lan buổi đầu không rõ ràng lắm, có lẽngười đầu tiên khảo sát về lan là Gioalas Noureiro- nhà truyền giáo người BồĐào Nha đã mô tả cây lan lần đầu tiên ở Việt Nam trong cuốn “floracochinchinensis” gọi tên các cây lan trong cuộc hành trình đến nam phầnViệt Nam là Aerides, Phaijus… mà đã được Ben Tham và Hooker ghi lạitrong cuốn “ Genera plante rum” (1862 –1883) Chỉ sau khi người Pháp đếnViệt Nam mới có những công trình được công bố là F gagnepain vàA.gnillaumin mô tả 101 chi gần 70 loài lan cho cả 3 nước Đông Dương trong
bộ “Thực vật Đông Dương chí” do H lecomte chủ biên, xuất bản từ 1932 –
1934 bên cạnh đó cũng có một số tác giả khác cung đề cấp đén lan ViệtNam Một số người Việt Nam cũng bắt đầu nghiên cứu về lan như “Cây cỏViệt Nam” của GS Phạm Hoàng Hộ với 289 loài được mô tả và có hình vẽminh hoạ
1.1.3 Tình hình sản xuất lan
Trên thế giới:
Châu Âu, Hà Lan là quốc gia duy nhất có công nghệ trồng lan xuấtkhẩu sớm, ứng dụng trồng trong nhà kính nên xuất khẩu được quanhnăm, đặc biệt là lan Cymbidium Còn Italia là quốc gia nhập khẩu lannhiều nhất Châu Âu, chủ yếu từ các nước: Thái Lan 64 triệu cành, HàLan 10 triệu cành vào năm 1993 Mỹ nhập từ Thái Lan 16,4 triệucành, Singapore 289 ngàn cành Dendrobium vào năm 1994
Châu Á, đứng đầu thế giới về nhập khẩu lan vẫn là Nhật, chủ yếu làDendrobium, Oncidium, Cymbidium, Phalaenopsis từ Malaysia,Singapore và Thái Lan là nhiều nhất
Trang 15 Ở Việt Nam
Do chúng ta ở vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì vậy phong lanrất đa dạng Bên cạnh các loại lan rừng nổi tiếng về màu sắc và hươngthơm còn có các giống lan nhập ngoại như Dendrobium, Vanda,Mokara, Phalaenopsis, Cattleya… còn phân bổ lan rừng thì khắp cảnước:
Vùng khí hậu lạnh: Cao Nguyên và các tỉnh phía Bắc có thể trồngđược các loài lan như Dendrobium, Cymbidium, Phalaenopsis,Cattleya, Paphiopedilum…
Vùng khí hậu nóng ẩm như ở Nam và Trung Trung Bộ, nhất là miềnĐông Nam Bộ có các loại lan như: Cattleya, Vanda, Mokara,Cymbidium, Ngọc Điểm…
Tuy nhiên có những khó khăn của người trồng lan ở nước ta:
- Nông dân trồng lan còn nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch chiến lược, kỹ thuật so với nước ngoài
- Chưa tạo được giống lan riêng biệt cho Việt Nam có thể cạnh tranh với các giống lan nhập ngoại, nhất là Thái Lan
- Thị trường tiêu thụ còn nhiều khó khăn, chưa ổn định kinh tế
lâu dài cho người trồng lan
Tuy nhiên, thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều chính sách, nguồnvốn đầu tư để xây dựng và mở rộng khu nông nghiệp cao, chuyển đổiđổi cơ cấu nông nghiệp cho phù hợp với tình hình và xu hướng pháttriển của thành phố, trong đó cây lan cũng là cây chủ lực
1.1.4 Đặc điểm thực vật học của cây lan
1.1.4.1 Cơ quan dinh dưỡng
a) Sự phát triển ở cây đa thân
Trường hợp lan Cau diệp (Spathoglottis plicata Bl.)
Đây là loài địa lan, giả hành là một thân ngắn phù mập Mỗi giả hành có
Trang 17quanh giả hành Ở nách của mỗi bẹ lá có thể có các chồi mà mỗi chồi
có thể phát triển thành cành mang hoa (phát hoa) hay tạo ra cơ quandinh dưỡng mới (giả hành mới)
Các chồi ở nách lá ấy được che chở bởi những lá ngắn không có phiến
lá bên trên Khi chồi bắt đầu phù to có dạng một giả hành sơ khởi thìcác lá ló ra về phía đỉnh, sau đó các rễ mới xuất hiện ở về phía đáy.Cuối cùng các lá phát triển lớn lên, tích trữ dưỡng chất về phía đáylàm cho giả hành lớn dần ra
Trường hợp lan Bạch câu (Dendrobium crumenatum Sw.)
Xuất hiện từ đồng bằng đến núi cao, phụ sinh sống bám trên cây haytrên hốc đá, rễ chúng không luôn bị ẩm ướt như ở trong đất như lanCau diệp Cành lan mới sinh ra từ gốc của cành cũ: Gồm gốc nhỏmang rễ, tiếp là đoạn phù mập không rễ, không lá, kế trên là đoạn dàimang lá mọc xen hai hàng, trên cùng là đoạn dài nhỏ lỏng y như vậynhưng không có lá, tất cả gọi là giả hành Như vậy Bạch câu sốngnhiều năm (cây đa niên) nhờ các đơn vị nối tiếp nhau, chồi mới sinh
ra từ chồi bên ở gốc của đơn vị trước đó và cứ thế tiếp tục phát triểntheo chiều ngang
Hình 1.1 Lan Bạch Câu
Trang 18b) Sự phát triển ở cây đơn thân
Ở kiểu phát triển độc trụ, nếu ta cắt một đoạn ở phía ngọncủa thân thì đoạn bị cắt rời này vẫn phát triển về phía đỉnh.Còn nếu cắt đoạn thân của cây (đỉnh giả hành) thì đoạn cắt rời
ấy không thể phát triển về phía đỉnh.Ví dụ như cây Vanda,Ngọc Điểm (Rhynchostys gigantea), Hồ Điệp (Phalaenopsis)…
Lá có phiến hình trụ dài và có bẹ bọc kín thân Thân luôn luônmọc cao lên về phía đỉnh Sự mọc dài của đỉnh không có giớihạn nên cây chỉ có một thân phát triển vô hạn Sự phát triểnngừng lại khi đỉnh bị tổn thương, lúc đó chồi bên sẽ xẻ rách bẹ
lá để mọc dài ra thành nhánh, nhánh này cũng sinh trưởngkhông giới hạn như đỉnh ban đầu
1.1.4.2 Cơ quan sinh dục của lan- tổ chức hoa
Hoa lan kiểu tam phân (chia 3): 3 lá đài, 3 cánh hoa, 3 tâm bì
Phấn hoa dính lại thành phấn khối, ít khi rời từng hạt như ở các loài hoa khác
Sự hiện diện của trụ là phần hợp nhất của bộ phận sinhdục đực và bộ phận sinh dục cái Đó là đặc điểm quan trọngchỉ có ở hoa lan
Hình dạng, kích thước của môi, cộng thêm vị trí của nhuỵ đực
đã làm cho hoa lan không đều, có sự đối xứng hai bên rõ rệt Tuy cấu trúc chung như vậy nhưng trong chi tiết từng bông hoa lancũng có những khác biệt mà từ đó ta chia chúng ra những giống loàikhác nhau, chỉ cần đề cập đến cánh môi thôi cũng đã rất phong phú.Nhưng 99% các cây lan có 1 nhuỵ đực thụ mà thôi số còn lại có 2-3nhuỵ đực thụ (Nguyễn Thiện Tịch,1996) Về phái tính thì đại đa sốcây lan là hoa lưỡng tính, nhưng ở giống Catasetum và Cycnoches hoalại là đơn tính
Trang 19Cánh môi: Ở một số loài thì rất lớn so với hai bên cánh, một số loài
có cánh môi rất nhỏ
Hình 1.2 Cấu tạo hoa lan
Hình dạng: Môi có thể nguyên hay có thuỳ, có rìa, có tua, cuộn haynhăn…có cấu trúc rất kỳ lạ như có sọc, có sóng, có gai, có lông, trơnláng hay nhăn có cựa, móc, túi ở đằng sau
Màu sắc: Thường khác hai bên, hoặc có sọc, điểm, những màu khácbiệt
1.1.5 Các điều kiện cơ bản cho cây lan
Ẩm độ: Thông thường tối thiểu là 70% thích hợp cho sự tăng trưởngcủa nhiều loài Tuy nhiên ẩm độ lý tưởng vẫn là ẩm độ của vùng bảnxứ
pH của nước: pH của nước phù hợp cho lan tăng trưởng là 5-6, nếu lên 7 hoặc trên 7 thì không nên tưới nước cho cây
Nhiệt độ: Tuỳ thuộc vào nhiệt độ của điều kiện địa lý, vùng cao độ thì sẽ có sự phân bổ giống lan phù hợp
Ánh sáng: Yếu tố quyết định cho sự quang hợp, hô hấp và nhất là cho sự trổ hoa
Vanda lá tròn cần 100% ánh sáng
Trang 201.2 Giới thiệu về lan Thạch Hộc Tía:
Thạch hộc tía có tên khoa học Dendrobium officinale Kimura et
ẩm 70%, nhiệt độ không khí bình quân năm 12 - 18 độ C, lượng mưa 900
- 1.500 mm, thường tập trung sống ở phần dốc núi râm mát, độ ẩm cao và vách đá
Thạch hộc khó sinh sản, mọc chậm, khó trồng, những cây mọc hoang dã
đã được đưa vào “Công ước buôn bán quốc tế động thực vật hoang dã cónguy cơ tuyệt chủng” được pháp luật bảo vệ, do đó nguồn cung cấp tự nhiên
đã cạn kiệt, cấm thu hái và buôn bán
1.2.2 Công dụng:
Trong cổ thư đông y Trung Quốc cách đây hơn 1.000 năm đã xác định ởTrung Quốc có 9 loại tiên dược được xếp theo thứ tự như sau: Thạch hộc,Tuyết liên, Nhân sâm, Thủ ô, Phục linh, Tùng dung, Linh chi, Ngọc trai,Đông trùng hạ thảo, trong đó Thạch hộc xếp đầu bảng
Trang 21Giá trị của thạch hộc có 2 loại công năng chủ yếu:
- Làm thuốc:
Thạch hộc tía có giá trị độc đáo và công năng bảo vệ sức khỏe, đãtrở thành sản phẩm bổ dưỡng từ lâu đời, được sử dụng trong các mụcđích y tế (Li et al, 2008.)
Thạch hộc làm thuốc có nhiều hoạt chất có hoạt tính sinh học quý.Thạch hộc tía giàu polysacarit thạch hộc, alkaloit thạch hộc, các acidamine và nhiều chất khoáng kali, canxi, magie, mangan, đồng, titan vànhiều nguyên tố vi lượng, trong đó polysacarit thạch hộc tới 22%,hàm lượng các acid amine như glutamic, asparagic, glucin chiếm tới35% tổng lượng acid amine (Xiang et el, 2013) Ngoài ra Thạch HộcTía còn có những hợp chất đặc thù như phenanthryn, bibenzyl , keton,ester và các chất nhầy, hợp chất amidon Trong thân Thạch hộc tía cóhàm lượng alkaloit sinh học chiếm tới 0,3%, trong đó những chấtamine đã được giám định cấu trúc gồm dendrobine, dendramine,nobilonine, dendrin, 6-hydroxy-dendroxine, shiunin, shihunidine vàmuối amoniac N-methyl-dendrobium, 8-epidendrobine, các chất này
có vị hơi đắng
Nghiên cứu về dược lý hiện đại, Thạch Hộc Tía có tác dụng chốngung thư, chống lão hóa, tăng sức đề kháng của cơ thể, làm dãn mạchmáu và kháng đông máu (Liu et al, 2011; Hou et al, 2012; Xia et al,2012; Xiang et al, 2013) Thạch hộc tía có thể dùng đơn độc hoặc phốitrộn với các dược liệu khác, đã có hơn 100 bài thuốc từ Thạch hộcđược thị trường đón nhận Trong dược điển có đề cập đến nhiều loàiThạch hộc nhưng tốt nhất vẫn là Thạch hộc tía
- Làm thực phẩm:
Cách sử dụng làm thực phẩm có nhiều cách như nấu súp với hồngsâm, với bách sa sâm lợi phổi sinh tân Ngoài ra có thể nấu cháoThạch hộc, trà Thạch hộc và nhiều món ăn khác Những năm gần đây
Trang 22công năng làm thực phẩm chức năng đã được khám phá thêm, là sảnphẩm thiên nhiên an toàn và bổ dưỡng Thạch hộc tía có vị hơi ngọthơi đắng vào 3 kinh phế, vị, thận, công năng tư âm, thanh nhiệt, chỉkhát, hư hao, gầy yếu, miệng khô.
1.2.3 Giá trị kinh tế:
Thạch hộc trồng một lần có thể thu hoạch 6 năm, đầu tư ban đầu có thể tốnkém, nhưng năm thứ 2 có thể thu hồi vốn, từ năm thứ 3 có lãi Trong điềukiện thâm canh, năng suất tươi khoảng 5 tấn/ha/năm với giá bán khoảng 3triệu đồng/kg, doanh thu đạt 15 tỷ đồng/ha/năm Thị trường tiêu thụ là khảquan, nếu chế biến sâu, thị trường càng lớn và hiệu qủa càng cao, bao gồmthị trường nội địa, thị trường Đông Nam Á, Trung Quốc, Hàn Quốc, NhậtBản và châu Âu, châu Mỹ
Ở Trung Quốc đã có nhiều sản phẩm thuốc từ Thạch hộc bán ra thị trường
trong và ngoài nước, đặc biệt là xưởng thuốc Kim Năng ở Nam Kinh tỉnhGiang Tô, trải qua 15 năm nghiên cứu bào chế, được thuốc tiêm: “Mạch lộninh”, từ năm 1982 đến nay được đánh giá là thuốc điều trị có hiệu quả đốivới bệnh cứng hóa động mạch, viêm màng não Xưởng thuốc này cũng đãcho ra đời các loại thuốc tiêm, thuốc uống, viên nang đều mang tên “Mạch lộninh” Cùng với sản phẩm thảo dược truyền thống làm từ Thạch hộc là
“Phong đấu Thạch hộc” được coi là tuyệt phẩm của thảo dược có hàng ngànnăm lịch sử
Thạch hộc chế biến thành phong đấu, giá xuất khẩu vào những năm 80 thế
kỷ trước đạt mức 3.000 USD/kg Ở Đài Loan giá phong đấu từ 3.000USD/kg Giá phong đấu hảo hạng cực kỳ đắt, ở thị trường Trung Quốckhoảng 30 đến 60 triệu VNĐ/kg Giá 1 cây Thạch hộc tươi 3 tuổi có giá25.000 VNĐ – 35.000 VNĐ, 1 ha trồng 1 triệu cây thạch hộc, có thể thuđược 25-30 tỷ trong 3 năm Ở thị trường Trung Quốc giá phong đấu Thạchhộc cao cấp là 60 triệu đồng/kg Nhu cầu của Trung Quốc và các nước trênthế giới về Thạch hộc còn rất lớn với giá cao, đem lại siêu lợi nhuân cho
Trang 231.000-những người trồng và chế
hiện nay cần khoảng 2000
Dự báo trong 10 năm tới
đương hàng chục tỉ USD
biến thạch hộc Nhu cầu thị trường Trung Quốctấn/năm, nhưng mới sản xuất được 200 tấn/năm.thị trường nội địa cần tới 15000 tấn/năm tương
A: Thạch Hộc Tía B: Tiểu Hoàng ThảoC: Tụ Thạch Hộc D: Thạch Hộc
thực vật hay còn gọi nuôi cấy thực vật in vitro để phân biệt với các quá trình
Trang 24nuôi cấy trong điều kiện tuej nhiên ngoài ống nghiệm Nhờ áp dụng kĩ thuậtnuôi cấy mô, con người đã thúc đẩy thực vật sinh sản nhanh hơn gấp nhiềulần so với tự nhiên Do đó tạo ra hàng loạt cá thể mới giữ nguyên tính trạng
di truyền của cơ thể mẹ, làm rút ngắn thời gian đưa giống mới vào sản xuất.Hơn nữa dựa vào kĩ thuật nuôi cấy mô có thể duy trì và bảo quản nhiều giốngcây trồng quí hiếm để phục tráng giống cây trồng
1.3.2 Lịch sử phát triển
Năm 1838, hai nhà sinh vật học Đức là Schleiden và Schwann đề xướnghọc thuyết tế bào và nêu rõ: “Mọi sinh vật phức tạp đều gồm nhiều sinh vậtnhỏ, các tế bào hợp thành, các tế bào phân chia mang thông tin di truyềnchứa trong tế bào đầu tiên, đó là trứng sau khi thụ tinh và là những đơn vịđộc lập từ đó có thể xây dựng lại toàn bộ cơ thể” Năm 1902, Haberlandt đềxướng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật để chứng minh tính toànnăng của tế bào, nghĩa là mỗi tế bào đều mang đầy đủ thông tin di truyền của
cá thể Ông tiến hành trên cây họ hòa thỏa (cây một lá mầm) một lọai câykhó thực hiện và ông bị thất bại Năm 1922, Kote và Robbins đã lặp lại thínghiệm của Haberlandt và nuôi cấy được đỉnh sinh trưởng tách ra từ đầu rễcủa một loại cây thuộc họ hòa thảo tạo ra hệ rễ nhỏ và có cả rễ phụ Tuynhiên sự sinh trưởng như vậy chỉ tồn tại trong một thời gian sau đó chậm lại
và ngừng hẳn mặc dù tác giả đã chuyển sang môi trường mới Năm 1934,White đã nuôi cấy thành công đầu rễ cây cà chua
Năm 1937, Gautheret và Nobecout đã tạo ra và duy trì được sự sinhtrưởng mô sẹo cây cà rốt trong một thời gian dài trong môi trường thạchcứng
Năm 1941, Overbeck đã chứng minh được vai trò của chất kích thích sinhtrưởng trong nuôi cấy phôi họ cà Trong thời gian này chất hích thích sinhtrưởng nhân tạo thuộc nhóm auxin đã được nghiên cứu và tổng hợp hóa họcthành công
Trang 25Và năm 1948 Steward đã xác định được tác dụng của nước dừa trong nuôicấy mô sẹo cây cà rốt
Năm 1955, người ta tìm ra tác dụng kích thích phân bào của kinetin.Sau
đó các chất cytokinine khác như BAP, 2 IP, Zeatin cũng được phát hiện Năm
1957, SKoog và Miller công bố kết quả nghiên cứu về ty lệ giữakinetin/auxin đối với sự hình thành các cơ quan từ mô sẹo trên cây thuốc lá
Từ năm 1954, đến năm1959 kỹ thuật tách và nuôi cấy tế bào đơnđã đượcphát triển, các tác giả đã gieo tế bào đơn và nuôi cấy tạo được cây hoànchỉnh
Năm 1966, Guha và Mahheswari nuôi cấy thành công tế bào đơn bội từnuôi cấy túi phấn cây cà độc dược Năm1967, Bougin và Nistsh tạo thànhcông cây đơn bội từ túi phấn cây thuốc lá
1.3.3 Ứng dụng:
Năm 1986, một số lượng lớn cây trồng sản xuất bằng phương pháp nuôicấy mô đã được tiêu thụ tên thị trường thương mại với hàng chục triệu dollar
Kỹ thuật này thể hiện một số ưu điểm đã được ứng dụng:
- Nhân giống vô tính với tốc độ nhanh
- Tạo cây sạch bệnh và kháng bệnh
- Cảm ứng và tuyển lựa dòng đột biến
- Sản xuất cây đơn bội qua nuôi cấy túi phấn
- Lai xa
- Lai tế bào soma và tạo dòng protoplast
- Gây biến tính thực vật qua hấp thụ DNA và ngoại lai
- Cố định nitrogen
- Cải thiện hiệu quả của quang tổng hợp
- Bảo quản nguồn gen quý
1.3.4 Các phương pháp nuôi cấy in vitro
Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng
Trang 26Mẫu cấy bao gồm: đỉnh sinh dưỡng, chồi đỉnh, chồi bên, có kíchthước khoảng 0.58 - 1 cm Đây là phương pháp dễ dàng nhất, mẫu saukhi vô trùng và được nuôi cấy trong môi trường thích hợp cho loại cây
đó thì sau một thời gian nuôi cấy tạo thành một hay nhiều chồi Sau
đó, nuôi cấy trong môi trường có bổ sung chất kích thích sinh trưởngthì sẽ tạo thành nhiều chồi, rễ, tạo thành cây hoàn chỉnh
Nuôi cấy mô sẹo
Mẫu cấy là những tế bào đỉnh sinh trưởng hay nhu mô được tách ratrong môi trường giàu auxin thì mô sẹo được hình thành Mô sẹo lànhững tế bào vô tổ chức có màu trắng Khối mô sẹo này có khả năngtái sinh thành cây hoàn chỉnh trong môi trường không có chất kíchthích sinh trưởng tạo mô sẹo Nuôi cấy mô sẹo được thực hiện đối vớinhững cây không có khả năng nuôi cấy từ đỉnh sinh trưởng cây táisinh từ mô sẹo có nhiều chồi hơn so với cây tái sinh từ đỉnh sinhtrưởng, tuy nhiên mức độ biến dị tế bào soma của phương pháp nàyrất cao
Phương pháp nuôi cấy tế bào đơn
Những khối sẹo được nuôi cấy trong môi trường lỏng, đặt trongmáy lắc thì khối sẹo dứơi tác dụng cơ học và hóa học sẽ tách ra nhiều
tế bào đơn lẻ gọi là tế bào đơn Những tế bào đơn này nuôi cấy trongmôi trường đặc biệt thì sẽ tăng sinh khối Sau một thời gian nuôi cấytrong môi trường lỏng tế bào đơn tách ra và đặt trải trong môi trườngthạch thì sẽ phát sinh thành những tế bào mô sẹo Những tế bào môsẹo này được nuôi cấy trong môi trường cytokinin/auxin thích hợp thì
sẽ tái sinh thành cây hoàn chỉnh Trong chọn giống cây trồng người tadựa vào phương pháp này để tạo ra giống mới bằng cách đột biến tếbào đơn bằng hóa chất hay phóng xạ
Nuôi cấy protoplast- chuyển gen
Trang 27Protoplast thực chất là tế bào đơn được tách vỏ cellulose, có sứcsống và duy trì chức năng sẵn có Protoplast có thể tái sinh trực tiếp từthân, lá, rễ bằng cơ học, hoặc từ những tế bào đơn sẵn có Trong môitrường thích hợp các protoplast có khả năng tái sinh màng tế bào, tiếptục phân chia và tái sinh thành cây hoàn chỉnh Trong chọn giống câytrồng người ta sử dụng phương pháp này để cải tiến giống cây trồngbằng cách cho dung hợp protoplast ở 2 protoplast cùng loài hoặc khácloài (Nguyễn Hoàng Lộc, 2009)
Protoplast có khả năng hấp thu tế bào ngoại lai để cải thiện đặc tínhcủa một số loại cây trồng mà không thông qua các phương phápchuyển gen khác
Nuôi cấy tế bào đơn bội
Hạt phấn của cây trồng được nuôi cấy trong môi trường thích hợptạo thành mô sẹo, những mô sẹo này có khả năng tái sinh thành câyhoàn chỉnh có bộ nhiễm sắc thể n gọi là cây đơn bội Trong nuôi cấy
mô thực vật người ta sử dụng những mô sẹo này xử lý colchicin để tạothành cây đa bội
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng nhân giống in vitro
Lựa chọn mẫu cấy
Mô non (chồi đỉnh), chồi nách hay chồi bất định tái sinh tốt hơn so với mô già của cùng một cây
Môi trường nuôi cấy
Môi trường MS (Murashige và Skoog) cho kết quả tốt trong nhângiống cây ban đầu và nhân chồi tiếp theo Để tạo chồi nách nồng độauxin và cytokinin tương đối thấp, còn tạo chồi bất định cần nồng độcytokinin cao và auxin thấp; Còn tạo mô sẹo thì ngược lại
Môi trường rắn hay lỏng cũng ảnh hưởng đến khả năng phát triển
rễ Agar giúp cây đứng vững và tăng khả năng thoáng khí tạo điềukiện hấp thu dưỡng chất
Trang 28Đối với cây tiết các độc tố như phenol thì cần thêm than hoạt tínhhay PVP để hấp thụ các chất này giúp cây tăng trưởng tốt hơn.
Môi trường có thể bổ sung các chất ngăn cản sự oxyt hoá phenolsnhư citric acid, ascorbic acid, thiourea hoặc L- cystine Hoặc bổ sungthêm amino acid như glutamine, arginine và asparagine
Thường xuyên cấy chuyền vào môi trường mới nhằm tạo điều kiệndinh dưỡng đầy đủ cho cây nuôi cấy in vitro sinh dưỡng tốt
1.3.6 Các bước nhân giống in vitro:
Bước 1: Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng
Mẫu cấy thường là chồi, mắt lóng, đỉnh sinh trưởng, lá, rễ đem rửa sạch
và khử trùng bằng cồn, natri hypochlorit, calci hypochlorit Sau đó, mẫuđược đưa vào môi trường tạo điều kiện phân chia và phân hoá mạnh Đối vớimẫu dễ bị hoá nâu, môi trường thường bổ sung than hoạt tính hoặc ngâmmẫu với ascorbic acid và citric acid (25-150 mg/l mỗi loại) trước khi cấy(Bùi Bá Bổng, 1995)
Bước 2: Tạo thể nhân giống in vitro
Thể chồi (multiple shoot) và thể cắt đốt (cutting) cấy vào môi trường có chất kích thích sinh trưởng (cytokinin, GA3 ) để tạo mô sẹo, tạo cụm chồi
Bước 3: Nhân giống in vitro
Đây là giai đoạn quan trọng nhất nhằm mục đích tăng sinh khối thể nhângiống Sự nhân giống này tuỳ thuộc vào khả năng tạo chồi nách hoặc phátkhởi chồi bất định từ những khối giống như callus dưới gốc chồi, rồi ra rễ
Bước 4: Tái sinh cây hoàn chỉnh in vitro
Trang 29Các chồi, callus hay mô sẹo sẽ đƣợc cấy vào môi trường có auxin để tạo
rễ, tạo thân, lá đầy đủ Cây phải được nuôi cấy trong điều kiện giống như bênngoài vườn ươm để thuần hoá cho đến khi cây con khỏe mạnh
Bước 5: Chuyển cây in vitro ra vườn ươm
Cây con phát triển tốt trong môi trường in vitro được lấy ra và rửa sạchmôi trường nhân tạo bám ở gốc rễ, rồi đem trồng ra vườn ươm Do thay đổi
về điều kiện sống, cây con dễ bị tress, mất nước và mau héo nên vườn phảimát, ẩm độ cao
1.4 Công nghệ tạo hạt nhân tạo:
1.4.1 Khái niệm hạt nhân tạo:
Trong nhân giống vô tính in vitro việc tạo hạt nhân tạo từ các phôi vô tính,tiểu chồi là hướng tiến và có khả năng công nghiệp hóa cao Công nghệ hạtnhân tạo là phương pháp tạo một dạng mô phỏng hạt tự nhiên, có phôi sinhdưỡng được bọc trong một lớp Alginate có chứa chất dinh dưỡng (khôngđường) phôi này sau đó nảy mầm thành cây con hoàn chỉnh (k.Redenbaugh,1987)
Hạt nhân tạo khác hạt tự nhiên ở chỗ hạt nhân tạo bao gồm phôi soma hayphôi sinh dưỡng được nằm trong một lớp vỏ bảo vệ (nhân tạo) Có hai kiểuhạt nhân tạo đó là hạt nhân tạo khô và hạt nhân tạo ướt:
- Hạt nhân tạo ướt: là những phôi soma được bọc trong lớp màng gelướt làm bằng Natri-alginate Hạt này có thể nảy mầm được trong đĩapetri hoặc có thể chuyển trực tiếp ra đất để nảy mầm
- Hạt nhân tạo khô: được tạo bằng cách bọc vỏ phôi soma bằng dungdịch resin hòa tan trong nước hay polyethylene glycol hoặc làm khôphôi không cần có vỏ bọc
Công nghệ hạt nhân tạo sử dụng phôi vô tính có vai trò rất quan trọng trong việc trồng trọt ở những loài thực vật :
(1) Không tạo được hạt(2) Hạt được tạo thành với một số lượng thấp
Trang 30- Có thể nạp gên lạ vào hạt nhân tạo dễ dàng hơn để tạo giống mới.
- Có thể sản xuất hàng loạt, vận chuyển dễ dàng hơn hạt thật, lại không phụ thuộc thời tiết thời vụ
- Có thể đưa một lượng thuốc trừ sâu, trừ cỏ dại vào vỏ hạt để cây saunày không bị sâu và cỏ dại phá hoại
1.4.3 Quá trình tạo hạt nhân tạo:
- Tạo phôi soma hoặc tiền phôi:
+ Phôi soma được tạo ra từ một bộ phận của cây như bào tử, phôinon, phôi chín, mầm lá, lá mầm, mô biểu bì, hoặc rễ và toàn bộ mô
tế bào sinh ra từ tế bào nuôi cấy và cả tế bào trần
Trang 31Hình 2.2 Các giai đoạn phát sinh phôi soma
+ Tiền phôi được hình thành từ phôi soma hoặc tiền callus trongnuôi cấy mô Tiền chồi riêng lẻ có thể sinh trưởng một cách dễ dàngbởi chúng có khả năng sử dụng các chất hóa học trong môi trườngnuôi cấy
Hình 2.3 Hình dạng phôi soma (cây 2 lá mầm)
- Tạo vỏ hạt:
+ Vỏ hạt là một hydrogel có nguồn gốc tự nhiên mà bản chất là:
Trang 32Tảo biển (Agar Carageenan hoặc Alginate); các cây (Arabic vàTragacanth); chất keo của một loại hạt (Guar, Locust ); hoặc từ visinh (Dextran, Gellan, Xanthangum), những hỗn hợp này sẽ thành gelkhi được thả vào một chất điện phân CuSO4, CaCl2, muối amoni Trong thí nghiệm này chúng tôi chọn Na-alginate là chất được chiếtxuất từ tảo nâu làm vỏ gel bao bọc hạt nhân tạo Chất này có đặc tính
là khi dùng rất dễ tạo thành vỏ hạt lại ít độc với phôi
1.4.4 Quy trình tạo hạt nhân tạo:
Bước 1: Dùng dao tách rời các phôi hình tim
Bước 2: Dùng pipette hoặc micro pipette hút dung dịch alginate
Bước 3: Dùng pince gắp chồi/phôi đưa vào giọt dung dịch alginate nhỏ xuống dung dịch CaCl2.2H2O 100 mM trong 15 phút
Bước 4: Dùng pince gắp hạt cho vào nước cất vô trùng trong 5 phút
để làm sạch lượng CaCl2.2H2O còn sót lại
Sau khi thực hiện xong giai đoạn tạo vỏ hạt nhân tạo, hạt được cấy vào môi trường nuôi cấy (MS không bổ sung điều hòa sinh trưởng)
Dung dịch Sodium Alginate
Đưa phôi/chồi vào giọt sodium
Ngâm trong dung dịch CaCl2.2H2O 100mM trong 15 phút
Rửa hạt trong nước cất 5 phút để sạch CaCl2.2H2O
Hình 2.4 Quy trình tạo hạt nhân tạo
Trang 331.4.5 Các nhân tố cần thiết trong việc tổng hợp hạt nhân tạo:
Quá trình tổng hợp hạt nhân tạo từ phôi vô tính là một công việc đượcthực hiện với nhiều bước nhưng ít tốn kém Để việc tổng hợp hạt thành côngthì đòi hỏi một yêu cầu cơ bản đó là phải có một số lượng lớn các phôi vôtính chất lượng cao, có sức sống tốt, và các phôi này phải phát triển đồng bộ.Yêu cầu về một chất lượng tốt toàn diện của các phôi vô tính là yếu tố quantrọng hơn cả để đạt được tần suất biến đổi từ phôi đến cây con cao Quá trìnhlàm vỏ bọc cho phôi chỉ quan trọng trong sự vận chuyển phôi, nó không phải
là một nhân tố làm giới hạn sự phát triển của hạt nhân tạo
Có rất nhiều tác nhân tạo gel được sử dụng làm vỏ bọc cho phôi Đó cóthể là agar, alginate, carboxyl methyl cellulose, carrageenan, guargum,sodium pectate, tragacanth gum, dextran, xanthan gum … những hợp chấtnày sẽ đông lại thành gel khi được cho vào môi trường có chất điện phânthích hợp như đồng sulphate, calcium chloride hoặc ammonium chloride nhờvào những liên kết ion Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để tạo vỏbọc cho phôi đó là sử dụng sodium alginate Alginate được sử dụng nhiều do
nó có những đặc tính rất thuận lợi như tính dính vừa phải, không gây độc chophôi sinh dưỡng, có các đặc tính tương hợp sinh học, khả năng tạo thành gelnhanh, rẻ tiền, để được lâu, độ cứng của gel vừa phải để có thể vừa tạo thuậnlợi cho sự hô hấp của phôi và vừa bảo vệ được phôi khỏi những tổn thươngbên ngoài
1.4.6 Nguyên tắc và điều kiện khi tạo vỏ bọc bằng chất nền alginate
sodium:
Trang 34Alginate, chất hữu cơ mạch thẳng, kỵ nước, muối của acid alginic, là mộtpolyuronic bao gồm -D-mannuronate (M) và mảnh bên C5 -L-guluronate (G)Nguyên tắc chính trong quá trình tạo vỏ bọc alginate đó là sodium alginatechứa phôi sẽ tạo thành từng hạt nhỏ, tròn và cứng khi nhỏ vào trong hỗn hợpNaCl2.2H2O nhờ vào sự trao đổi ion giữa ion Na+ có trong hỗn hợp sodiumalginate với Ca2+ có trong hỗn hợp CaCl2.2H2O Vỏ bọc cứng nhiều hay ít làphụ thuộc vào số lượng ion Na+ trao đổi với ion Ca2+. Do đó nồng độ của haitác nhân tạo gel, sodium alginate và CaCl2.2H2O, và thời gian cho việc tạoliên kết ion phải thật tối ưu để có thể tạo thành vỏ bọc ở một độ cứng thíchhợp nhất.
Không như phôi hợp tử, phôi vô tính thiếu lớp nội nhũ chứa chất dinhdưỡng bên ngoài nuôi phôi, do đó bằng việc thêm vào chất nền gel nhữngchất dinh dưỡng, chất điều hòa tăng trưởng, carbohydrate sẽ tạo một nội nhũnhân tạo thích hợp tối đa cho tăng trưởng và sống sót của phôi Ngoài ranhằm tránh cho phôi bị mất nước, hay các tổn thương cơ học, tăng sức đềkháng cho phôi người ta có thể thêm vào chất nền gel chất kháng sinh, thuốctrừ nấm, trừ sâu, vi sinh vật
Mặc dù việc tạo hạt nhân tạo từ cách bọc phôi vô tính bằng sodiumalginate cho thấy có một số thành công nhất định trong việc tái sinh cây con,vẫn còn nhiều vấn đề khó khăn khi sử dụng vỏ bao alginate này, chất dinhdưỡng có thể bị mất đi khỏi vỏ bao (Redenbaugh và csv, 1987), sự trao đổikhí kém… Đã có một số đề nghị cho rằng, việc thêm vào than hoạt tính sẽgiúp nâng cao khả năng sống sót, phát triển của phôi vô tính hơn Nguyênnhân là do than hoạt tính tăng cường khả năng hô hấp của phôi, và nó giữ lạinhững chất dinh dưỡng nhiều hơn trong vỏ bọc, phóng thích chúng rất chậmdùng cho sự phát triển của phôi
Trang 35CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các thí nghiệm đều được tiến hành trên cây lan Thạch Hộc Tía
2.2 Thời gian thực hiện:
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 6/2015 đến tháng 8/2015 tại phòng nuôicấy tế bào thực vật_ Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp khu côngnghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh
2.3 Nội dung nghiên cứu :
Nghiên cứu kỹ thuật tạo hạt nhân tạo từ phôi cây lan Thạch Hộc Tía
Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ sodium alginate đến
Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của môi trường tạo hạt nhân tạo
Sử dụng môi trường MS có nồng độ khoáng đa lượng khác nhau để xác định
tỷ lệ sống và nảy mầm của hạt
Thí nghiệm 4: Khảo sát môi trường bảo quản hạt nhân tạo.
Hạt nhân tạo đem lưu trữ ở các môi trường bảo quản khác nhau để xác định điều kiện môi trường bảo quản tối ưu
Thí nghiệm 5: Khảo sát sự nẩy mầm của hạt nhân tạo trên cácgiá thể khác nhau
Hạt nhân tạo cho nẩy mầm trên các giá thể khác nhau để xác định tỷ lệ nẩy mầm
Trang 362.4 Vật liệu nghiên cứu
2.4.1 Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu
Dạng sử dụng
NH4NO3
Nồng độ (mg/l)
1650
Trang 37pH môi trường trước khi hấp: 5,8
2.5.1 Chuẩn bị môi trường
Tất cả môi trường đều phải được khử trùng bằng nồi hấp autoclave ở 1210Ctrong 20 phút
Trang 382.5.2 Bố trí thí nghiệm
Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, lập lại 3 lần
Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ sodium alginate đến sự hình
Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi tính chất vỏ hạt, tỷ lệ sống và nảy mầm của phôi
sau khi bọc vỏ hạt trên môi trường MS
Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt trong dung dịch
CaCl2.2H2O
Bảng 2.2 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt trong dung dịch
CaCl2.2H2O
Trang 39Nghiệm thức12345
Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của môi trường tạo hạt nhân
tạo Bảng 2.3 Khảo sát ảnh hưởng của môi trường tạo hạt nhân
Nghiệm thức1234
Trang 40Thí nghiệm 4: Khảo sát môi trường bảo quản hạt nhân tạo
Bảng 2.4 Khảo sát môi trường bảo quản hạt nhân tạo
Nghiệm thức1234567
Đối với Các dạng môi trường bảo quản hạt:
Môi trường không dinh dưỡng: Bình nước biển không, đem hấp khử trùng
Môi trường nước cất: Nước cất cho vào mỗi bình 50 ml đem hấp khử trùng
Môi trường nước đường: Nước cất bổ sung 30 g/l đường sucrose, cho vào mỗi bình 50 ml đem hấp khử trùng
Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi màu sắc của phôi khi bảo quản, tỷ lệ sống của hạt
nhân tạo khi bảo quản và khi cho nảy mầm trên môi trường MS
Thí nghiệm 5: Khảo sát sự nẩy mầm của hạt nhân tạo trên các giá thể khác
nhau