1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bai tap quan ly nha nuoc ve kinh te KHCN SXKD (1)

25 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG NGHỆ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2 1.1. Khái niệm về công nghệ và hoạt động sản xuất kinh doanh 2 1.1.1. Khái niệm về công nghệ 2 1.1.2. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 2 1.2. Các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội 3 1.3. Vai trò của công nghệ trong phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội 3 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY BẠCH ĐẰNG 5 2.1 Một số nét khái quát về Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng 5 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp 6 2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý 6 2.2 Mối quan hệ giữa công nghệ và hoạt động sản xuất tại công ty 9 2.2.1 Các yếu tố đầu vào 9 2.2.2 Hoạt động sản xuất 11 2.2.3 Công nghệ biến đổi 13 2.2.4 Đầu ra 14 2.3. Mối quan hệ về công nghệ và sản xuất tại Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng: 15 2.3.1. Về nghiên cứu, thiết kế, tư vấn thử nghiệm 15 2.3.2 Hiệu quả đã đạt được 16 2.3.3. Hiệu quả kinh tếxã hội của việc áp dụng công nghệ mới trong công nghiệp đóng tàu: 17 CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ TRONG VIỆC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN CỦA NHÀ MÁY TRONG GIAI ĐOẠN 19 20152020 19 3.1 Những căn cứ trong việc đầu tư phát triển của nhà máy giai đoạn 20152020 19 3.1.1 Căn cứ định hướng mục tiêu chiến lược của Nhà máy 19 3.1.2 Căn cứ xu hướng phát triển ngành đóng tàu trong khu vực và thế giới 20 3.1.3 Căn cứ nhu cầu của khách hàng trong những năm tới 22 3.2 Công nghệ mới đối với đóng mới tàu biển giai đoạn 2015 – 2020 22 3.2.2 Nhu cầu về các nguồn lực để thực hiện việc áp dụng công nghệ mới trong đóng mới tàu biển giai đoạn 20152020 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG NGHỆ VÀ HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT KINH DOANH 2

1.1 Khái niệm về công nghệ và hoạt động sản xuất kinh doanh 2

1.1.1 Khái niệm về công nghệ 2

1.1.2 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 2

1.2 Các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội 3

1.3 Vai trò của công nghệ trong phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY BẠCH ĐẰNG 5

2.1 Một số nét khái quát về Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng 5

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp 6

2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý 6

2.2 Mối quan hệ giữa công nghệ và hoạt động sản xuất tại công ty 9

2.2.1 Các yếu tố đầu vào 9

2.2.2 Hoạt động sản xuất 11

2.2.3 Công nghệ biến đổi 13

2.2.4 Đầu ra 14

2.3 Mối quan hệ về công nghệ và sản xuất tại Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng:15 2.3.1 Về nghiên cứu, thiết kế, tư vấn thử nghiệm 15

2.3.2 Hiệu quả đã đạt được 16

2.3.3 Hiệu quả kinh tế-xã hội của việc áp dụng công nghệ mới trong công nghiệp đóng tàu:.17 CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ TRONG VIỆC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN CỦA NHÀ MÁY TRONG GIAI ĐOẠN 19

2015-2020 19

3.1 Những căn cứ trong việc đầu tư phát triển của nhà máy giai đoạn 2015-2020 19

3.1.1 Căn cứ định hướng mục tiêu chiến lược của Nhà máy 19

3.1.2 Căn cứ xu hướng phát triển ngành đóng tàu trong khu vực và thế giới 20

3.1.3 Căn cứ nhu cầu của khách hàng trong những năm tới 22

3.2 Công nghệ mới đối với đóng mới tàu biển giai đoạn 2015 – 2020 22

3.2.2 Nhu cầu về các nguồn lực để thực hiện việc áp dụng công nghệ mới trong đóng mới tàu biển giai đoạn 2015-2020 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG

NGHỆ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Khái niệm về công nghệ và hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về công nghệ

Công nghệ là tập hợp hiểu biết (Các phương pháp, quy tắc, kỹ năng) hướng vàocải tạo thiên nhiên phục vụ nhu cầu con người Công nghệ là hiện thân của văn minhxã hội và phát triển của nhân loại

Công nghệ có những đặc điểm rất riêng, tạo nên sự khác biệt

- Nếu các tri thức khoa học có thể được phổ biến không hạn chế, thì côngnghệ lại là một thứ hàng để mua bán gắn với yếu tố sở hữu, giá cả

- Trong khi các hoạt động khoa học thường được đánh giá bằng các thước đotrực cảm thì thước đo đối với công nghệ là phần đóng góp cụ thể đối vớiviệc giải quyết mục tiêu kinh tế – xã hội

- Các hoạt động khoa học đòi hỏi phải có một thời gian giải quyết dài với cácyếu tố bất định khá lớn, ngược lại đối với hoạt động công nghệ thời giangiải quyết thường ngắn hơn

1.1.2 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụluôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sảnphẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để đượcnhư vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh

Hoạt động kinh doanh có các đặc điểm:

- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh

có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệmật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấpđầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh trang, với nhà nước Các mốiquan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanhđưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển

Trang 3

- Kinh doanh phải có sự vận động của vốn: Vốn là yếu tố quyết định chocông việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh.Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê laođộng…

- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là sinh lợi nhuận

1.2 Các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào hoạt động sản

xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội

- Công nghệ là “ công cụ để giải quyết vấn đề” chứ không phải là “ lực lượngđộc lập và tự trị” cho nên công nghệ còn phụ thuộc vào môi trường xã hội –kinh tế – chính trị của mỗi quốc gia

- Một công nghệ có thể phù hợp với môi trường này nhưng không phù hợpvới điều kiện khác Yêu cầu chất lượng, chủng loại, định hướng thị trườngcủa sản phẩm…là yếu tố lựa chọn công nghệ

- Xét về mặt kinh tế, trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh, công nghệ đượccoi là phương tiện để thực hiện quá trình sản xuất, biến đổi các đầu vàothành đầu ra là các sản phẩm và dịch vụ mong muốn

1.3 Vai trò của công nghệ trong phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển kinh

tế – xã hội

Vì kinh tế luôn luôn phát triển, nên vai trò công nghệ luôn luôn thay đổi Ngàynay, công nghệ mới và ngành mới có hàm lượng khoa học – kỹ thuật cao phát triểntheo hướng sau:

- Tạo ra các loại quy trình sản xuất công nghệ mới được tự động hóa trên cơsở kết hợp thành tựu của ngành điện tử, vi điện tử, chế tạo máy tính điện tử,kỹ thuật Laser, tin học…

- Tạo ra vật liệu mới, các vật liệu chuyên dụng, các vật liệu compusit mới,compusit hỗn hợp, vật liệu gốm, siêu sạch, siêu dẫn nhiệt độ cao

- Mở rộng và hoàn thiện cơ sở năng lượng của nền sản xuất trên cơ sở pháttriển năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch, năng lượng sinh học, năng lượngđịa nhiệt và năng lượng mặt trời

Trang 4

- Trên cơ sở các thành tựu của kỹ thuật gen, tạo ra các ngành sản xuất, sửdụng kỹ thuật và công nghệ sinh học.

Các công nghệ mới về bản chất mang tính cải tạo, nghĩa là chúng thay đổi cơ bảnđiều kiện sản xuất hàng hóa Chúng không chỉ tạo ra nhiều loại sản phẩm mới, màcòn ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình sản xuất

Công nghệ là kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là động lựcchính của quá trình công nghiệp hóa Việc phát triển công nghệ mới là yếu tố quantrọng làm thay đổi trực tiếp phạm vi sản xuất công nghiệp

Công nghệ mới thực hiện những đột phá quan trọng có tác động mạnh mẽ đến quátrình công nghiệp hóa, có thể nói phát triển công nghiệp trong tương lai trên cơ sởcủa công nghệ mới

Trang 5

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY

BẠCH ĐẰNG

2.1 Một số nét khái quát về Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên Tổng công ty: Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng

- Tên giao dịch nước ngoài:

BACH DANG SHIPBUILDING INDUSTRY CORPORATION

- Tên Tổng công ty viết tắt: VINASHIN BACH DANG

- Vốn điều lệ: 1.600.000.000.000 VND

- Địa chỉ: Số 3 Phan Đình Phùng – Hạ Lý – Hồng Bàng – Hải Phòng

Nằm bên bờ sông Cấm, gần trung tâm thành phố Hải Phòng với diện tích 32ha và

3000 cán bộ, được khởi công xây dựng vào ngày 01/04/1960 đến ngày 25/06/1961chính thức được thành lập theo quyết định số 577/QĐ của Bộ trưởng Bộ giao thôngvận tải với tên gọi: Nhà máy đóng tàu Hải Phòng Ngày 24/07/1964, Nhà máy đượcđổi tên là Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng và lấy ngày 20/07 là ngày truyền thống hàngnăm

Ngày 31/01/1996 Thủ tướng chính phủ ban hành số 69/TTG thành lập tổng công

ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam Nhà máy đóng tàu thuộc tổng công ty và được xâydựng với mục tiêu trở thành trung tâm của cả các tỉnh phía Bắc

Ngày 16/08/2004, Nhà máy có quyết định chuyển thành công ty TNHH nhà nướcmột thành viên đóng tàu Bạch Đằng với 16 phân xưởng sản xuất, 19 phòng ban chứcnăng, 1 phòng CNKT

Trang 6

Ngày 19/07/2007, tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam quyết định thành lậptổng công ty VINASHIN Bạch Đằng, hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công tycon Công ty mẹ – Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng là công ty TNHH 1thành viên do tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đầu tư 100% vốn điều lệ,gồm 14 đơn vị phụ thuộc, 9 đơn vị thành viên gồm các công ty như Công ty TNHH 1thành viên chế tạo động cơ DIEZEN Bạch Đằng, Nhà máy đóng tàu Tam Bạc, Công

ty CNTT và xây dựng Hồng Bàng…

Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng được kế thừa, tiếp thu và pháttriển kinh nghiệm, trình độ quản lý tiên tiến, trình độ khoa học công nghệ hiện đại sẽtrở thành một trong những đơn vị có năng lực sản xuất kinh doanh lớn và giữ vị tríquan trọng trong sự phát triển bền vững của tập đoàn kinh tế VINASHIN

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp

Tổng công ty CNTT Bạch Đằng được tổ chức và hoạt động theo hướng kinh doanh đa ngành nghề, lấy công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thủy là ngành kinh doanh chính, kết hợp với việc mở rộng, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, kinh doanh vận tải biển và các ngành kinh doanh khác theo yêu cầu của thị trường nhằm tạo ra sự kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với việc đổi mới, ứng dụng trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao làm cơ sở để Tổng công ty phát triển toàn diện và bền vững Tổng công ty có nhiệm vụ cung cấp cho thị trường các sản phẩm tàu, đóng mới các phương tiện thủy, các loại tàu chở hàng, tàu chở dầu, tàu chuyên dụng… có trọng tải lớn, tàu khách và tàu du lịch cao cấp, các loại tàu kéo và tàu dịch vụ kĩ thuật, tàu hút bùn và các loại tàu công trình, tàu đánh cá, cung cấp các loại phôi đúc, rèn, gia công chế tạo các chi tiết cơ khí, các kết cấu kim loại.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý

Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng là một công ty có quy mô lớn với

cơ cấu phòng ban:

- Hội đồng quản trị

Trang 7

- Ban kiểm soát

- Ban tổng giám đốc: gồm Tổng giám đốc và 04 phó tổng giám đốc

* Sơ đồ tổ chức công ty

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty CNTT Bạch Đằng

Trang 8

2.2 Mối quan hệ giữa công nghệ và hoạt động sản xuất tại công ty

2.2.1 Các yếu tố đầu vào

2.2.1.1 Nguồn lực tự nhiên

Nguồn lực tự nhiên: đất đai, tài nguyên, vùng nước…: đối với Tổng Công tycông nghiệp tàu thủy Bạch Đằng, là: toàn bộ cơ sở hạ tầng (diện tích mặt bằng sảnxuất 32ha, kể cả ụ khô…); Âu tàu, luồng tàu, vùng nước… Bạch Đằng là cơ sở đóngtàu có vị trí thuận lợi, gần các cảng và trung tâm thành phố Bên cạnh đó, tuy tỷ trọnggiá trị doanh thu của dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải thủy không lớn nhưng lànguồn thu có tính chất ổn định, thường xuyên và có tỷ suất lợi nhuận cao

2.2.1.2 Nguồn lực xã hội

a Nguồn nhân lực

Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng với đội ngũ công nhân viên gần

2900 người làm việc tại 17 phòng ban và phân xưởng sản xuất, trong đó đội ngũ kỹ

sư, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật trình độ cao được đào tạo trong và ngoài nướclà 1.217 người, chất lượng đội ngũ công nhân viên trong Tổng công ty phần nào đápứng được nhu cầu công việc

Cơ cấu lao động của Công Ty

Yếu

tố đầu

vào

Nguồn lực xã hội

Nguồn lực tự nhiên

Hoạt động sản xuất

Hàng hoá

Vật lực Máy móc

Cơ cấu ha tầng Năng lượng, dịch chuyển

Công nghệ công cụ biến đổi

Trang 9

Chỉ tiêu Số lượng ( người ) Chênh lệch

1 Phân theo giới tính

- Nam

- Nữ

1980370

2419481

439111

2230

2 Phân theo chức năng lao động

- Trực tiếp

- Gián tiếp

1879471

2154746

275275

1558

3 Phân theo độ tuổi

- < 30T

- 30 – 45T

- > 45T

1135670545

1273890737

138220192

123335

b Vật lực

Toàn bộ cơ sở hạ tầng cùng với máy móc thiết bị hiện đại như: đà bán ụ 20.000tấn, đà 15.000 tấn, ụ nổi 4.200 tấn, cần cẩu sức nâng đến 120 tấn…dây chuyền làmsạch và sơn lót thép tấm thép hình máy cắt Plasma, máy cắt Gas-Oxy điều khiểnCNC, máy cắt cơ khí, máy ép thủy lực 1000 tấn, máy lốc tôn dài 12,5 m, máy uốnthép hình….Tổng công ty đã đủ năng lực để đóng mới tàu hàng và tàu dầu cỡ lớn đến50.000 DWT Sửa chữa các tàu trên ụ nổi 10.000 DWT đến 50.000 DWT và có khảnăng chế tạo và lắp ráp động cơ diezel tới 32.000 HP, máy phát điện đồng bộ, máychính tàu thủy MAN B&W và MITSUBISHI

c Tài lực:

Bảng vốn kinh doanh của Công Ty

Vốn kinh doanh 2.407.837.621.463 3.546.344.670.148 1.138.507.048.685 47Vốn cố định 744.074.119.305 1.454.497.626.214 710.423.506.909 95Vốn lưu động 1.663.763.502.158 2.091.847.043.954 428.083.541.796 26

2.2.2 Hoạt động sản xuất

Tùy vào từng sản phẩm cụ thể, phòng kỹ thuật sẽ đưa ra các quy trình công nghệkhác nhau phù hợp cho từng chủng loại tàu Việc làm đầu tiên đối với các công ty

Trang 10

đóng tàu là chọn phương án thi công Để đưa ra được các phương án tối ưu phù hợpvới con tàu và điều kiện thi công tại nhà máy Các kỹ sư của nhà máy phải tìm hiểukỹ hồ sơ thiết kế kỹ thuật của con tàu, đồng thời căn cứ vào điều kiện thi công củanhà máy như: Trang thiết bị, mặt bằng nhà xưởng, cầu tàu, triền đà bến bãi, năng lựccông nhân, trình độ cán bộ kỹ thuật… để đưa ra phương án thi công và lập hồ sơthiết kế công nghệ có hiệu quả nhất Có rất nhiều các phương pháp khác nhau để thicông một con tàu như:

- Thi công theo phương pháp lắp ráp từ các chi tiết và cụm chi tiết liên khớp

- Thi công theo phương pháp phân - tổng đoạn

- Thi công theo phương pháp tổng đoạn ……

Ngày nay phương pháp tối ưu mà các nhà máy đóng tàu hay sử dụng để đóngmới con tàu là phương pháp đóng theo tổng đoạn Phương pháp này kết cấu thân tàuđược chia thành nhiều phần Mỗi phần được gọi là tổng đoạn Tùy theo sức nâng củacần cẩu tại nhà máy, mỗi tổng đoạn được chế tạo khác nhau.Trình tư đóng mới tàuđược thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Hợp đồng đóng tàu: Là bước khởi đầu của dự án Được thực hiện giữa chủ

đầu tư và nhà máy đóng tàu

Bước 2: Thiết kế kỹ thuật: Do đặc thù khai thác của chủ đầu tư, loại tàu cần đóng,

mục đích khai thác… Chủ đầu tư sẽ liên hệ và đặt trực tiếp các công ty thiết kếchuyên nghiệp để thiết kế kỹ thuật cho con tàu bao gồm các hồ sơ:

- Thuyết minh chung cho tàu: Bao quát đầy đủ các thông số tàu, các tiêu chuẩnkỹ

thuật, giới thiệu chung về các nguyên lý hoạt động của các hệ thống, các thiết bị trên tàu Các tiêu chuẩn kỹ thuật sơn, phân cấp tàu, lựa chọn Đăng Kiểm…

- Thiết kế cơ bản phần vỏ tàu: Bao gồm bố trí chung toàn tàu, mặt cắt ngang,tuyến hình, kết cấu cơ bản, bản vẽ dải tôn Các bảng tính thông số thủy lực tàu …

- Thiết kế cơ bản phần máy: Bao gồm các trang thiết bị buồng máy như: Máychính, máy đèn, máy lái, hệ trục chân vịt, hệ lái các bơm, các máy nén khí, máy tạonước ngọt, máy điều hòa, các quạt gió … Các thiết bị trên boong như: Tời neo, tờidây, cầu thang, cẩu làm hàng, cẩu xuồng, xuồng cứu sinh, các thiết bị thông gió …

Trang 11

- Thiết kế cơ bản các hệ thống ống động lực và ống phục vụ cho tàu: Là các sơđồ

nguyên lý đường ống, cách bố trí van, thiết bị đường ống, tính toán lựa chọn thông sốđường ống …

- Thiết kế cơ bản hệ thống điện tàu: Là các sơ đồ đi dây, sơ đồ đấu dây, sơ đồ cáchệ thống điện sinh hoạt, chiếu sáng, phục vụ …

Bước 3: Thiết kế công nghệ: Đây là bước quan trọng nhất đối với nhà máy Để đóng

mới thi công một con tàu có hiệu quả nhất, giảm thiểu tối đa các chi phí trong sảnxuất thi công, các kỹ sư của nhà máy phải nghiên cứu kỹ hồ sơ kỹ thuật thiết kế để từ

đó đưa ra các quy trình công nghệ để thi công đóng mới tàu Bao gồm các quy trình:

- Quy trình an toàn sản xuất

- Quy trình thi công làm sạch và sơn

- Triển khai thi công bản vẽ công nghệ lắp ráp các chi tiết

- Lập hạng mục, cung cấp vật tư cho các xưởng thi công

- Quy trình gia công, chế tạo các tổng đoạn

- Quy trình đấu đà

- Quy trình kiểm tra hình dáng thân tàu

- Quy trình gia công lắp đặt thiết bị

- Quy trình gia công, lắp đặt các hệ thống ống

- Quy trình gia công, lắp đặt hệ thống, trang thiết bị điện

- Quy trình lắp ráp hệ trục máy chính, hệ lái

- Quy trình hạ thủy tàu

- Quy trình thử kín, thử bền các hệ thống ống

- Quy trình làm sạch hệ thống ống sau khi lắp đặt

- Quy trình thử nghiệm thiết bị tại bến

- Quy trình thử nghiệm chạy biển

- Quy trình thử nghiêng lệch tàu

Bước 4: Triển khai thi công: Được thực hiện bởi các phân xưởng trong nhà máy

Dựa vào các bản vẽ công nghệ, các hạng mục kỹ thuật, các quy trình thi công mà

Trang 12

phòng kỹ thuật ban hành, các xưởng sẽ chuẩn bị máy móc, thiết bị, công nhân … đểthi công đóng mới Trình tự như sau:

- Triển khai phóng dạng con tàu, triển khai tôn, kết cấu, sườn, làm dưỡng thicông

- Lấy dấu trên các tờ tôn, thép hình

- Gia công các chi tiết

- Lắp ráp và hàn các chi tiết với nhau

- Lắp ráp các chi tiết thành tổng đoạn

- Đấu đà các tổng đoạn trên triền đà

- Lắp ráp thiết bị và các hệ thống động lực

- Lắp ráp thiết bị điện, hệ thống điện

- Lắp ráp trang trí nội thất

- Thử kín, sơn tàu

- Hạ thủy tàu

Bước 5: Nghiệm thu và thử nghiệm tàu và ban giao:

Sau khi hạ thủy khối lượng đóng mới tàu đã hoàn thiện tới 85% khổi lượng Cáccông việc còn lại sẽ được hoàn thiện gấp rút để đưa vào thử nghiệm

- Nghiệm thu sơn

- Thử nghiệm thiết bị và các hệ thống ống

- Thử nghiệm hệ thống điện

- Thử nghiệm các thiết bị cứu sinh, cứu hỏa

- Thử nghiêng lệch tàu

- Chạy thử biển

- Bàn giao

2.2.3 Công nghệ biến đổi

Ngày nay với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, nhiều phát minh cải tiếntrong công tác đóng tàu ra đời và được áp dụng Nhằm giảm bớt các chi phí, hạ giáthành, tiết kiệm nhân công, vật tư và các chi phí khác Tổng công ty CNTT BạchĐằng luôn áp dụng các cải tiến theo các phương phát mới đã được các nước tiến tiến

Ngày đăng: 27/11/2020, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w