DD.QN Trường Đại học ách khoa - ĐHĐN Tóm tắt: Đ tài nà ã ti n hành nghiên cứu thực nghiệ việc sử dụng ph phẩ gạch tu nen sau nung dư i dạng cốt iệu nhỏ tha th cát trong thành phần cấp p
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN XUÂN BẰNG
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẾ PHẨM GẠCH TUY NEN SAU NUNG DƯỚI DẠNG CỐT LIỆU NHỎ
ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp
Mã số: 85 80 201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ KHÁNH TOÀN
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Bằng
Trang 3TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẾ PHẨM GẠCH TUY NEN SAU NUNG DƯỚI
DẠNG CỐT LIỆU NHỎ ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG
Học viên: Ngu n u n ng
Chu ên ngành: Kỹ thuật dựng Công trình D n dụng và Công nghiệp
Mã số: 85 80 201
Khóa: K34 DD.QN Trường Đại học ách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt: Đ tài nà ã ti n hành nghiên cứu thực nghiệ việc sử dụng ph phẩ
gạch tu nen sau nung dư i dạng cốt iệu nhỏ tha th cát trong thành phần cấp phối sản xuất gạch không nung ác M5 0 Ph phẩ thô của gạch tu nen sau nung ư c nghi n nhỏ sau ó xác nh các t nh chất c hóa học áp ứng các tiêu chuẩn hiện hành s tha th cát trong thành phần cấp phối theo nh ng t ệ v khối ư ng tư ng ứng à 100 90 70 và
50 Ti n hành xác nh cường ch u n n và t số ch tiêu c của viên gạch theo các cấp phối khác nhau ở các thời i 3 7 14 và 28 ngà K t quả nghiên cứu cho thấ r ng khi tha th cát trong thành phần cấp phối sản xuất gạch không nung của nhà á ng 50
ph phẩ gạch tu nen sau nung dư i dạng cốt iệu nhỏ thì cường của viên gạch cao h n khi tha th 100 90 70 cường 28 ngà ạt và vư t cường thi t k của cấp phối tại nhà á ạt 129 1 T ệ tha th cát 90 70 c ng cho cường 28 ngà cao h n của cấp phối nhà á Các ch tiêu c khác của viên gạch khi tha th cát trong thành phần cấp phối ởi ph phẩ gạch tu nen sau nung dư i dạng cốt iệu nhỏ u ạt các êu cầu của gạch x
Từ khóa: ạch không nung gạch tu nen cốt iệu tái ch ch tiêu c của gạch
không nung ph thải x dựng tái ch
Topic: RESEARCH ON USING WASTE BRICK AFTER TUNNEL AS A SMALL
AGGREGATE TO PRODUCE UNBURNT BRICKS Summary: This project has conducted empirical research on the use of post-baked
tunnel brick waste in the form of small aggregate to replace sand in gravel composition to produce unburnt bricks of M5,0 The raw residues of brick after tunnel kiln are crushed, then determined mechanical and chemical properties that meet the current standards will replace sand in the grading component in proportion to the corresponding weight 100%, 90%, 70% and 50% Conducting determination of compressive strength and some mechanical properties
of bricks according to different gradients at 3, 7, 14 and 28 days Research results show that, when replacing the sand in the composition of unburnt brick production of the factory with 50% of waste bricks of tunnel bricks after firing as a small aggregate, the intensity of the bricks is higher when replacing 100%, 90%, 70%, 28 days intensity reached and exceeded the design intensity at the factory level (129.1%) The sand replacement rate of 90% and 70% also gives a higher 28-day intensity of plant grading Other mechanical properties of bricks when replacing sand in grading components by post-baked tunnel brick waste in the form of small aggregate all meet the requirements of masonry bricks
Key words: Unburnt bricks, tunnel bricks, recycled aggregate, physical and mechanical
indicators of unburnt bricks and recycled construction wastes
Trang 4MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRAN TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC ẢN
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 L do chọn tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tư ng và phạ vi nghiên cứu 4
4 Phư ng pháp nghiên cứu 4
5 N i dung nghiên cứu 4
6 ngh a khoa học và thực ti n của tài 4
7 Cấu tr c của uận v n 5
CHƯƠN 1 TỔN QUAN V CH KH N NUN V N HI N CỨU S DỤN PH PHẨM CH TU NEN TRON D N 6
1.1 TỔN QUAN V CH KH N NUN 6
1.1.1 Tổng quan 6
1.1.2 Ph n oại ặc i chung 6
1.1.3 Các ch tiêu c của gạch không nung 7
1.1.4 Tình hình sản xuất sử dụng và hư ng phát tri n của gạch không nung ở Việt Nam 9
1.1.5 i i thiệu t số thành phần cấp phối ch tạo gạch xi ng không nung tại Quảng Ngãi 11
1.2 TỔN QUAN V N HI N CỨU S DỤN PH PHẨM CH TU NEN TRON D N 12
1.2.1 i i thiệu v nguồn ph phẩ của các nhà á gạch tu nen sau nung tại Quảng Ngãi 12
1.2.2 Nghiên cứu sử dụng ph thải x dựng trong x dựng 13
1.3 NHẬN T CHƯƠN 1 16
CHƯƠN 2 ÁC Đ NH CÁC CH TI U CƠ L CỦA CÁC TH NH PHẦN CẤP PHỐI V CỦA CH KH N NUN 17
2.1 CƠ SỞ KHOA H C ÁC Đ NH CÁC CH TI U CƠ L CỦA CH KH N NUN V CỦA CÁC TH NH PHẦN CẤP PHỐI 17
2.1.1 C sở khoa học xác nh các ch tiêu c của gạch không nung 17
Trang 52.1.2 C sở khoa học xác nh các ch tiêu c của các thành phần
cấp phối 19
2.2 K T QUẢ TH N HI M ÁC Đ NH CÁC CH TI U CƠ L CỦA CÁC TH NH PHẦN CẤP PHỐI 21
2.2.1 i ng Chinfon PC 40 21
2.2.2 Cát Sông Trà 24
2.2.3 Đá ạt ỏ Ba Gia 28
2.3.4 Cốt iệu nhỏ tái ch t ph phẩ gạch tu nen sau nung 30
2.4 NHẬN T CHƯƠN 2 32
CHƯƠN 3 ÁC Đ NH CƯỜN Đ CH U N N V M T SỐ CÁC CH TI U 33 CƠ L CỦA CH KH N NUN S DỤN PH PHẨM CH 33
TU NEN SAU NUN DƯỚI D N CỐT LI U NHỎ TRON 33
THÀNH PHẦN CẤP PHỐI 33
3.1 CƠ SỞ D N CẤP PHỐI N HI N CỨU 33
3.2 THI T K CẤP PHỐI 34
3.3 T O MẪU TH N HI M V ẢO DƯỠN 35
3.3.1 Tạo ẫu th nghiệ 35
3.3.2 ảo dưỡng ẫu th nghiệ 35
3.4 ÁC Đ NH CƯỜN Đ CH U N N V M T SỐ CH TI U CƠ L CỦA CH 36
3.4.1 ác nh cường ch u n n của gạch 36
3.4.2 ác nh rỗng 40
3.4.3 ác nh h t nư c 42
3.4.4 ác nh khối ư ng th t ch 44
3.5 K T LUẬN CHƯƠN 46
K T LUẬN V KI N N H 48
T I LI U THAM KHẢO 50
QU T Đ NH IAO Đ T I LUẬN VĂN TH C SĨ ẢN SAO
PHỤ LỤC
ẢN SAO K T LUẬN CỦA H I ĐỒN ẢN SAO NHẬN T CỦA CÁC
PHẢN I N
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 2.1 K ch thư c và ức sai ệch k ch thư c của viên gạch ê tông mm) 17
ảng 2.2 Khu t tật ngoại quan cho phép 18
ảng 2.3 êu cầu cường ch u n n h t nư c 18
ảng 2.4 Đ rỗng, h t nư c của viên gạch ê tông 18
ảng 2.5 Các ch tiêu chất ư ng của xi ng poóc ng hỗn h p 19
ảng 2.6 Hà ư ng tối a cho ph p của uối hòa tan ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong nư c tr n ê tông và v a mg/l) 20
ảng 2.7 êu cầu kỹ thuật ối v i cát 20
ảng 2.8 K t quả th nghiệ n n ẫu xi ng Chinfon 22
ảng 2.9 K t quả th nghiệ thời gian ông k t của xi ng Chinfon 22
ảng 2.10 K t quả th nghiệ n của xi ng Chinfon 23
ảng 2.11 K t quả th nghiệ khối ư ng riêng của xi ng Chinfon 24
ảng 2.12 K t quả th nghiệ khối ư ng riêng h t nư c của cát Sông Trà 25
ảng 2.13 K t quả th nghiệ khối ư ng th t ch xốp của cát Sông Trà 26
ảng 2.14 K t quả th nghiệ thành phần hạt của cát Sông Trà 27
ảng 2.16 K t quả th nghiệ khối ư ng riêng h t nư c của á ạt ỏ Ba Gia 28
ảng 2.17 K t quả th nghiệ khối ư ng th t ch xốp của á ạt ỏ Ba Gia 28
ảng 2.18 K t quả th nghiệ hà ư ng ụi ùn s t của á ạt ỏ Ba Gia 29
ảng 2.19 K t quả th nghiệ thành phần hạt của á ạt ỏ a ia 29
ảng 2.20 K t quả th nghiệ thành phần hạt của cốt iệu nhỏ tái ch t ph phẩ gạch tu nen sau nung 31
ảng 2.21 K t quả th nghiệ khối ư ng riêng h t nư c của cốt iệu nhỏ tái ch t ph phẩ gạch tu nen sau nung 32
ảng 2.22 K t quả th nghiệ khối ư ng th t ch xốp của của cốt iệu nhỏ tái ch t ph phẩ gạch tu nen sau nung 32
ảng 3.1 Đ nh mức cấp phối cho 1 3 v a sản xuất gạch không nung ác M50 của nhà á gạch Đức Th nh S n T nh t nh Quảng Ngãi 34
ảng 3.2 Đ nh ức cấp phối v a cho 1 viên gạch 6 ỗ ác M5,0, k ch thư c 75×115×175 của nhà á gạch Đức Th nh S n T nh t nh Quảng Ngãi 34
ảng 3.3 Đ nh ức cấp phối 1 3 v a sản xuất gạch xi ng không nung 34
ảng 3.4 K t quả th nghiệ cường ch u n n của gạch 3 ngà tuổi 37
ảng 3.5 K t quả th nghiệ cường ch u n n của gạch 7 ngà tuổi 38
ảng 3.6 K t quả th nghiệ cường ch u n n của gạch 14 ngà tuổi 38
Trang 7ảng 3.7 K t quả th nghiệ cường ch u n n của gạch 28 ngà tuổi 39 ảng 3.8 K t quả th nghiệ rỗng của gạch các cấp phối 41 ảng 3.9 K t quả th nghiệ h t nư c của gạch theo các cấp phối 43 ảng 3.10 K t quả th nghiệ khối ư ng th t ch của gạch theo các cấp phối 45
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 ãi ph phẩ gạch tu nen của nhà á gạch tu nen Phổ Hòa
Đức Phổ 2
Hình 2 Cát ư c nghi n t các khối bê tông tháo dỡ công trình ởi d chu n nghi n ph thải của Đức do công t Cổ phần D ch vụ sản xuất Toàn Cầu khai thác 3
Hình 1.1 M t số oại gạch không nung 7
Hình 1.2 ạch xi ng không nung ư c sản xuất công nghiệp tại nhà á 8
Hình 1.3 Cát và khai thác cát tại sông Trà Kh c Quảng Ngãi 11
Hình 1.4 Mỏ á ò tại xã T nh Phong hu ện S n T nh t nh Quảng Ngãi 12
Hình 1.5 Xãi ph phẩ của nhà á gạch tu nen Phổ Hòa tại Đức Phổ
Quảng Ngãi 13
Hình 1.6 D chu n nghi n ph thải x dựng ầu tiên ư c tri n khai tại Hà N i 14
Hình 1.7 i u ồ phát tri n cường ch u n n của gạch không nung sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t gạch và v a x tha th á ạt t nghiên cứu trư c 15
Hình 2.1 Hình ảnh th nghiệ thời gian ông k t của xi ng Chinfon 22
Hình 2.2 Hình ảnh th nghiệ n của xi ng Chinfon 23
Hình 2.3 Hình ảnh th nghiệ khối ư ng riêng của xi ng Chinfon 24
Hình 2.4 Hình ảnh th nghiệ khối ư ng riêng và h t nư c của cát Sông Trà 25
Hình 2.5 Hình ảnh th nghiệ khối ư ng th t ch xốp của cát Sông Trà 26
Hình 2.6 i u ồ thành phần hạt của cát Sông Trà 27
Hình 2.7 Hình ảnh th nghiệ khối ư ng th t ch xốp của á ạt 29
Hình 2.8 i u ồ thành phần hạt của á ạt ỏ Ba Gia 30
Hình 2.9 Cốt iệu nhỏ tái ch t ph phẩ gạch tu nen sau nung 30
Hình 2.10 i u ồ thành phần hạt của cốt iệu nhỏ tái ch t ph phẩ gạch tu nen sau nung 31
Hình 3.1 D chu n sản xuất gạch không nung nhà á gạch không nung Đức Th nh - ã T nh Phong - hu ện S n T nh - t nh Quảng Ngãi 33
Hình 3.2 Mẫu gạch ngay sau khi c 35
Hình 3.3 Hình ảnh thử nghiệ xác nh cường ch u n n của gạch 36
Hình 3.4 i u ồ phát tri n cường ch u n n của gạch các cấp phối theo thời gian 39
Hình 3.5 i u ồ rỗng của gạch các cấp phối 41
Hình 3.6 Ng ẫu gạch xác nh h t nư c 43
Hình 3.7 i u ồ h t nư c của gạch các cấp phối 44
Hình 3.8 i u ồ khối ư ng th t ch của gạch các cấp phối 45
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hàng n v i sự phát tri n ạnh của ngành x dựng cả nư c tiêu thụ khoảng 20 - 22 t viên/1 n chủ u à gạch nung thủ công chi t i 90 V i à phát tri n nà n n 2020 ư ng ất s t phải tiêu thụ vào khoảng 600 triệu 3
Việc hạn ch sản xuất gạch nung và tha th ng gạch không nung à i u tất
u và c ng ang à chủ trư ng ch nh sách n của Nhà nư c và các ngành a phư ng Đi n hình nhất à Qu t nh số 567/QĐ-TT [1] ngà 28/4/2010 của Thủ
tư ng Ch nh phủ v việc phê du ệt Chư ng trình phát tri n vật iệu x không nung
- Ti n t i xóa ỏ hoàn toàn các c sở sản xuất gạch ất s t nung ng ò thủ công
Ti p theo ngà 16/4/2012 Thủ tư ng Ch nh phủ có Ch th số 10/CT-TTg [2]
v việc t ng cường sử dụng vật iệu x không nung và hạn ch sản xuất sử dụng gạch
ất s t nung ã nêu rõ t số n i dung êu cầu các ngành a phư ng thực hiện các nhiệ vụ trọng t ;
- Các công trình vốn ng n sách ắt u c phải sử dụng gạch x không nung Các công trình nguồn vốn khác ưu tiên việc sử dụng gạch x không nung
- Ch ạo hư ng dẫn các dự án nhiệt iện ầu tư công nghệ phù h p giả thi u phát thải ra ôi trường góp phần giả diện t ch ãi thải ảo vệ ôi trường; ồng thời thu hồi thu hồi tro x và thạch cao ả ảo chất ư ng à ngu ên iệu cho sản xuất sử dụng gạch x không nung
Thông tư số 09/2012/TT- D [3] ngà 28/11/2012 của dựng v qu
nh sử dụng vật iệu x không nung trong các công trình x dựng êu cầu:
- Các công trình x dựng ư c ầu tư ng nguồn vốn Nhà nư c theo qu nh hiện hành ắt u c phải sử dụng vật iệu x dựng không nung theo trình:
Trang 10+ Tại các ô th oại 3 trở ên phải sử dụng 100 oại vật iệu không nung k t ngà Thông tư nà có hiệu ực;
+ Tại các khu vực còn ại phải sử dụng tối thi u 50 vật iệu x dựng không nung k t ngà Thông tư nà có hiệu ực n h t n 2015 sau n 2015 thì phải sử dụng 100
- Các công trình x dựng t 09 tầng trở ên không ph n iệt nguồn vốn t na
n n 2015 phải sử dụng tối thi u 30 và sau n 2015 phải sử dụng tối thi u 50 vật iệu x không nung oại nhẹ trong tổng số vật iệu x t nh theo th t ch khối xây)
T nhu cầu thực ti n nêu trên cần nghiên cứu sản xuất gạch không nung t các nguồn vật iệu khác nhau ả ảo tạo ra viên gạch không nung áp ứng các êu cầu
kỹ thuật nhưng ảm ảo giả thi u ô nhi ôi trường góp phần xử ý các chất thải
g ô nhi và ảnh hưởng n ôi trường
Theo áo cáo của Sở Tài ngu ên và Môi trường t nh Quảng Ngãi n 2018 cả
t nh Quảng Ngãi có h n 20 nhà á sản xuất gạch tu nen hàng n cung cấp cho th trường khoảng trên 600 triệu viên gạch tu nen V i t ệ ph phẩ sau nung khoảng
10 thì hàng n , các ò sản xuất gạch tu nen trên toàn t nh tạo ra ư ng ph phẩ
tư ng ư ng v i trên 120.000 tấn vụn gạch Lư ng ph phẩ nà hầu như không
ư c sử dụng à chủ u chất ống tại các ãi chứa hoặc sử dụng t phần san ấp
ặt ng n u người d n hoặc doanh nghiệp có nhu cầu Như vậ òi hỏi diện t ch kho
ãi chứa rất n v a chi diện t ch ất v a ảnh hưởng n ôi trường
ình Bãi phế phẩm gạch tuy nen của nhà máy gạch tuy nen Phổ òa, Đức Phổ
Đa số gạch tu nen sử dụng trong x dựng có ác thi t k t M5,0 n M7,5 Nhìn chung chất ư ng viên gạch khá ồng u do ó t có i n ng v cường Do nhi u ngu ên nh n ph phẩ gạch tu nen sau nung ặc dù à nh ng vụn gạch, tuy
Trang 11nhiên cường của vụn gạch c ng không thấp h n ác thi t k của viên gạch tuy nen
Có nhi u nghiên cứu ch ra r ng có th tái sử dụng ph thải của quá trình x dựng chẳng hạn ngà 05/8/2018 Công t Cổ phần D ch vụ sản xuất Toàn Cầu ã ưa công nghệ nghi n tái ch chất thải rắn x dựng vào sử dụng cho việc phá dỡ ốn tòa nhà tại a ch số 138 phố iảng Võ Hà N i [4] Đ à công nghệ ư c nhập khẩu t
C ng hòa Liên ang Đức ần ầu tiên ư c áp dụng tại Việt Na Tha vì vận chu n
nh ng khối ê tông c ra các ãi tập k t ph iệu x dựng hệ thống nà ư c ắp ặt nga tại ch n công trình Các khối ê tông có k ch cỡ t i 60×80 c ư c chu n sang
hệ thống nghi n và tự ng ph n oại riêng các oại vật iệu t sắt n hạt cỡ 3×4 cm
và cát n Công nghệ nà cho ph p tận dụng 100 chất thải t vật iệu x dựng Các hạt thành phẩ cho nhi u k ch cỡ Hạt to có th dùng à cấp phối san n n ường cát n có th dùng sản xuất gạch át v a h vườn hoa công viên ê chắn sóng thậ ch có th dùng ch tạo ê tông tư i
ình Cát được nghi n từ các khối bê tông tháo d công trình b i dây chuy n nghi n phế thải của Đức do công ty Cổ ph n D ch v sản uất Toàn C u khai thác 4]
Trong khuôn khổ uận v n tốt nghiệp thạc sỹ: “nghiên cứu sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng sản xuất gạch không nung” [5] tác giả Trần Du Cảnh
c ng ã ti n hành thực nghiệ nghiên cứu khả n ng sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t
ph thải x dựng tha th á ạt trong thành phần cấp phối sản xuất gạch không nung K t quả nghiên cứu cho thấ có th tha th á ạt ởi cốt iệu nhỏ tái ch t
ph thải x dựng sản xuất ra gạch không nung có cường và t số ặc trưng c
lý tư ng tự như viên gạch không nung ch tạo theo nh ức tiêu chuẩn hiện hành
Ph phẩ gạch tu nen sau nung thực chất c ng à t oại ph thải vật iệu
x dựng, có khối ư ng n, thải ỏ ra ngoài ôi trường như à chất thải rắn có ảnh hưởng n ôi trường T k t quả nghiên cứu khả quan như ã nêu, tài nghiên cứu
Trang 12của uận v n “Nghiên cứu sử d ng phế phẩm gạch tuy nen sau nung dưới dạng cốt
liệu nhỏ để sản uất gạch không nung” s ti n hành các th nghiệ nh xác nh
cường và các ặc trưng c ý của viên gạch không nung sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch
t ph phẩ gạch tu nen sau nung tha th cát Mục ch nghiên cứu nh tạo ra viên gạch không nung áp ứng các êu cầu kỹ thuật của gạch x không nung, góp phần xử nguồn ph phẩ của gạch tu nen sau nung ti t kiệ ư ng cát trong sản xuất góp phần vào xử và ảo vệ ôi trường do ó tài có ngh a khoa học và thực ti n có t nh thời sự
2 Mục tiêu nghiên cứu
ác nh cường ch u n n và t số ch tiêu c ý của gạch không nung sử dụng ph phẩ gạch tu nen sau nung dư i dạng cốt iệu nhỏ trong thành phần cấp phối tha th cát
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: ạch không nung có sử dụng ph phẩ gạch tu nen
sau nung dư i dạng cốt iệu nhỏ trong thành phần cấp phối tha th cát
Phạm vi nghiên cứu: Thực nghiệ trong phòng th nghiệ sử dụng ph phẩ
gạch tu nen của nhà á gạch tu nen Phổ Hòa hu ện Đức Phổ t nh Quảng Ngãi
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu thực nghiệ
- Tổng h p, ph n t ch r t ra k t uận
5 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan v gạch không nung
- Tổng quan v ph phẩm gạch tuy nen và nghiên cứu ứng dụng ph phẩm gạch tuy nen và ph phẩm xây dựng trong xây dựng
- C sở khoa học và xác nh các ch tiêu c ý của các thành phần cấp phối và của cốt liệu nhỏ tái ch t ph phẩm gạch tuy nen sau nung
- Thí nghiệ xác nh cường ch u nén và m t số các ch tiêu c của gạch không nung sử dụng ph phẩm gạch tuy nen sau nung dư i dạng cốt liệu nhỏ thay th cát
6 ngh a khoa học và thực tiễn của đề tài
- ngh a khoa h c: ánh giá khả n ng sử dụng ph phẩ gạch tu nen sau
nung dư i dạng cốt iệu nhỏ tha th cát trong thành phần cấp phối sản xuất gạch không nung Mở ra hư ng nghiên cứu i trong sản xuất vật iệu x dựng
- ngh a thực ti n: tận dụng nguồn ph thải vật iệu x dựng à ph phẩ
gạch tu nen sau nung v i tr ư ng n chưa ư c khai thác sản xuất gạch không
Trang 13nung; giả tác ng có hại của oại chất thải rắn nà n ôi trường; hạ giá thành sản phẩ gạch không nung
7 C u tr c của uận văn
MỞ ĐẦU
1 L do chọn tài
2 Mục tiêu của tài
3 Đối tư ng và phạ vi nghiên cứu
4 Phư ng pháp nghiên cứu
5 N i dung nghiên cứu
6 ngh a khoa học và thực ti n của tài
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG VÀ NGHIÊN CỨU
SỬ DỤNG PHẾ PHẨM GẠCH TUY NEN TRONG XÂY D NG
1.1 Tổng quan v gạch không nung
1.2 Tổng quan v nghiên cứu sử dụng ph phẩ gạch tu nen trong x dựng 1.3 Nhận x t chư ng 1
Chương 2: XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA CÁC THÀNH PHẦN CẤP PHỐI VÀ CỦA GẠCH KHÔNG NUNG
2.1 C sở khoa học xác nh các ch tiêu c của gạch không nung và của các thành phần cấp phối
2.2 K t quả th nghiệ xác nh các ch tiêu c lý của các thành phần cấp phối 2.4 Nhận x t chư ng 2
Chương 3: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN VÀ MỘT SỐ CÁC CHỈ TIÊU CƠ L CỦA GẠCH KHÔNG NUNG SỬ DỤNG PHẾ PHẨM GẠCH TUY NEN SAU NUNG DƯỚI DẠNG CỐT LIỆU NHỎ TRONG THÀNH PHẦN CẤP PHỐI
3.1 C sở x dựng cấp phối nghiên cứu
3.2 Thi t k cấp phối
3.3 Tạo ẫu th nghiệ và ảo dưỡng
3.4 Xác nh cường ch u n n và t số ch tiêu c ý của gạch
3.5 K t uận chư ng 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG VÀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG
PHẾ PHẨM GẠCH TUY NEN TRONG XÂY D NG
1.1 TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG
1.1.1 Tổng quan
Ở các nư c phát tri n việc sử dụng vật iệu không nung trong x dựng như à
i u kiện ắt u c Các u tố v ôi trường tài ngu ên uôn ư c coi trọng và các
dự uật v nó có sức ảnh hưởng to n
Ở Việt Nam gạch không nung ôi khi còn ư c gọi à gạch block gạch ê tông gạch ock bê tông, v.v., tu nhiên v i cách gọi nà thì không phản ánh ầ ủ khái niệ v gạch không nung Mặc dù gạch không nung ư c dùng phổ i n trên th gi i nhưng ở Việt Na gạch không nung vẫn chi t ệ thấp
ạch không nung là oại gạch không qua quá trình nung ốt ạch ư c à
ng cách p vật iệu và chất k t d nh vào khuôn v i áp ực cao Đ n của viên gạch không nung ư c gia t ng nhờ ực ép hoặc rung hoặc cả p ẫn rung ên viên gạch và thành phần k t d nh của ch ng Sau ó gạch ư c e dưỡng h ạt các ch số v
c học như cường n n uốn h t nư c v.v
ạch không nung có khoảng 300 tiêu chuẩn quốc t khác nhau v i k ch cỡ viên gạch khác nhau sức ch u n n viên gạch không nung tối a ạt 35MPa
ạch không nung có các oại như: gạch xi ng – cốt iệu gạch ê tông khí chưng áp AAC tên ti ng Anh à Autoc aved Aerated Concrete gạch ê tông ọt v.v Sản phẩ gạch không nung ư c sản xuất v i nhi u chủng oại khác nhau có th sử dụng r ng rãi t nh ng công trình phụ tr nhỏ n các công trình ki n tr c cao tầng giá thành phù h p v i t ng công trình Trong các oại gạch không nung hiện na ang
sử dụng nhi u nhất à gạch không nung xi ng - cốt iệu Nó áp ứng rất tốt các tiêu
ch v kỹ thuật k t cấu ôi trường phư ng pháp thi công v.v
Đối v i nh ng v tr êu cầu cường ch u ực rất cao 300-400 kg/cm2 gạch không nung xi ng cốt iệu có th áp ứng ư c còn gạch nung thì không
Đối v i nh ng công trình x thê cần giả tải khi ó trọng ư ng gạch ê tông
kh chưng áp ha gạch ê tông ọt có th áp ứng tốt do có khối ư ng th t ch nhỏ
Ngoài ra gạch không nung giả áng k ư ng v a trát d nh c ng như thi công ường iện d dàng h n giả t ệ nứt gã khi tha ổi nhiệt c ng như cách cách nhiệt tốt h n nhi u so v i gạch ất nung
1.1.2 Phân loại, đặc điểm chung
- Phân loại theo thành ph n cấp phối:
Trang 15+ Gạch không nung xi ng cốt iệu: sử dụng nguyên vật iệu chủ u gồ cát
và xi ng, nư c kèm thê t số phụ gia như x than nhiệt iện ph thải nông nghiệp công nghiệp á ạt cát en phụ gia k t d nh v.v Nguyên vật iệu ư c tr n u và ưa vào á p gạch không nung p thành hình
+ Gạch không nung kh chưng áp AAC: sử dụng cát vàng tro nhiệt iện xi
ng vôi tr n u ông k t ại cắt thành sản phẩ rồi hấp chưng áp gia cường cứng
+ Gạch xi ng cát: sử dụng xi ng và cát và nư c tr n u, sau ó khô tự nhiên cho n khi ạt ư c cường thi t k
+ Gạch không nung ê tông ọt: sử dụng xi ng tro t các nhà á nhiệt iện cát n phụ gia tạo ọt và nư c, n n áp suất óng khuôn khô tự nhiên + Gạch át v a h : sử dụng x than, vôi t tr n u v i nư c, dập khuôn áp ực cao khô tự nhiên
- Phân loại theo hình dáng: nhờ ặc thù công nghệ sản xuất chủ u à p dập
thành hình theo khuôn ch tạo sẵn nên gạch không nung ư c sản xuất v i nhi u ki u dáng qu cách khác nhau phù h p v i ọi công trình xây dưng như: gạch ặc tiêu chuẩn gạch 2 ỗ n gạch nhi u ỗ gạch át v a h át giác ục giác v.v ạch không nung có nhi u oại có oại có k ch thư c n h n rất nhi u so v i gạch nung 5 ÷ 11
ần cho ph p giả chi ph v a xây, trát và ẩ nhanh ti n x dựng
Hình 1.1 t số loại gạch không nung
- Phân loại theo m c đích sử d ng: gạch không nung ư c ph n thành gạch
thường, gồ gạch ặc thường, gạch rỗng thường Loại nà khi x có trát ngoài
ặt Gạch trang trí, gồ gạch ặc trang trí, gạch rỗng trang trí, oại nà không cần trát ngoài ặt vì ức hoàn thiện ph a ngoài viên gạch ã áp ứng các êu cầu
- Phân loại theo mác: gạch không nung ư c ph n theo cường ch u n n
tư ng ứng v i các ác như: M3,5; M5,0; M7,5; M10,0; M12,5; M15,0 và M20,0
1.1.3 Các ch ti u cơ lý của gạch không nung
1.1.3.1 Khối lượng thể tích
Do có cốt iệu ch nh à á ạt nên gạch không nung xi ng cốt iệu có khối
ư ng th t ch ặc khoảng 2.050 kg/m3 Nhìn chung, n u à gạch ặc, khối ư ng th
t ch của gạch xi mang cốt iệu n h n của gạch nung tru n thống Do ó à t ng giá
Trang 16tr tải trọng t nh của gạch tác ng ên k t cấu công trình x dựng
Công nghệ sản xuất hiện ại ã cho ra th trường các oại gạch xi ng cốt iệu
có ỗ rỗng n thành vách ỏng T ệ rỗng của gạch xi ng cốt iệu có th ạt t 35% n 50 tù vào t ng ẫu gạch, nên gạch xi ng cốt iệu oại có ỗ rỗng có khối ư ng th t ch ạt ch t 1.050 kg/m3 n 1.365 kg/m3 Khối ư ng th t ch của gạch xi ng cốt iệu hoàn toàn phù h p v i các công trình x dựng k cả nhà cao tầng
1.1.3.2 Cường đ ch u lực
Cường ch u ực của gạch không nung có th áp ứng theo nhu cầu sử dụng của các công trình x dựng ạch không nung thường có cường ch u ực cao t 3,5 MPa n 20 MPa hoặc h n tù theo êu cầu
1.1.3.3 Đ h t nước và khả năng chống thấm nước
Đ h t nư c của gạch không nung xi ng cốt iệu rất thấp ạt dư i 8% trong
khi gạch ất s t nung có th t 14 ÷ 18%
Hình 1.2 Gạch i măng không nung được sản uất công nghiệp tại nhà máy
Khả n ng chống thấ nư c của gạch xi ng cốt iệu ư c ph n t ch như sau:
á ạt hoàn toàn không ngấ nư c nhưng n u hạt á có k ch cỡ n t t t xi ng iên k t và sản xuất ng công nghệ thấp t ư c rung, p, ực p nhỏ thì viên gạch có
th có nhi u ỗ rỗng thông nhau gi a các cốt iệu Khi ó gạch s thấ nư c nhanh và ngấ nhi u Ngư c ại n u vật iệu ầu vào ư c ựa chọn kỹ sản xuất ng công nghệ cao thì có th tạo ra k n, khít, t ỗ rỗng Khi ó viên gạch s có khả n ng chống thấ tốt
Trang 171.1.4 Tình hình sản xuất, sử dụng và hướng phát triển của gạch không nung ở Việt Nam
T nh ng n 60 Việt Na ã sản xuất và sử dụng nhi u oại gạch xi ng cốt iệu trên c sở chất k t d nh vôi - x nhiệt iện puz an cốt iệu à á ạt, cát, v.v
à vật iệu xây tường, tuy nhiên ch sản xuất ở ức thủ công nhỏ ẻ yêu cầu k thuật không cao ư ng sản xuất ch áp ứng tiêu dùng cho t phận d n cư trong các công trình có qui mô không quá n
Đ n nh ng thập niên 80, 90 t số dây chu n sản xuất gạch gạch xi ng cốt iệu v i qu ô công nghiệp ã ư c ầu tư x dựng Đ n n 1998 cả nư c có tổng
số 23 d chu n theo công nghệ thi t của Ita ia T an Nha Hàn Quốc C ng hoà iên ang Đức Nhật Pháp ư c ưa vào sản xuất v i tổng công suất 281 triệu viên không k các c sở sản xuất thủ công nhỏ ẻ ở các a phư ng khoảng 45 triệu viên Hiện na , hầu như ở tất cả các t nh thành trên cả nư c u có hàng chục nhà
á , x nghiệp sản xuất gạch không nung áp ứng nhu cầu x dựng ngà càng n
V i nh ng ưu i vư t tr i so v i gạch ất nung tru n thống gạch không nung ang dần à t i ạnh v công nghệ trong công nghiệp x dựng ở nư c ta
ã và ang rất ư c quan t Cụ th theo Qu t nh số 115/2001/QĐ-TTg v việc
Qu hoạch tổng th ngành công nghiệp vật iệu x dựng n n 2010 và nh hư ng
n 2020 ã ư c thủ tư ng Ch nh phủ phê du ệt ngà 01/08/2001 [6] phải phát tri n gạch không nung tha th gạch ất nung t 10 n 15 vào n 2005 và 25 n
30 vào n 2010 xóa ỏ hoàn toàn gạch ất nung thủ công vào n 2020
Qu t nh số 121/2008/QĐ-TTg của thủ tư ng ch nh phủ ã ưa ra trình
ưa gạch không nung vào tha th vật iệu nung qu hoạch t i n 2020 [7] Theo trình ã ư c i u ch nh cho phù h p v i tình hình thực t t ệ vật iệu x không nung trên tổng số vật iệu xây vào các n 2010 s là 10% n n 2015 t ng lên
t 20 - 25 và ứt phá vào n 2020 v i 30 n 40 ; ứng dụng các công nghệ i trong sản xuất vật iệu xây dựng các sản phẩ vật iệu i ti t kiệ n ng ư ng thân thiện môi trường và phát tri n n v ng
Ngà 27/11/2008 dựng gửi công v n số 2383/ D - VL D n các
Sở x dựng các t nh thành phố êu cầu phát tri n vật iệu x gạch không nung tha
th cho gạch ngói nung giả ô nhi ôi trường
Ngày 28/04/2010, Thủ tư ng Ch nh phủ ã phê du ệt Chư ng trình phát tri n vật iệu x dựng không nung n n 2020 Qu t nh số 567/QĐ-TTg [1]) nh khu n kh ch và th c ẩ sản xuất vật iệu không nung trong nh vực x dựng V i
ục tiêu cụ th : phát tri n sản xuất và sử dụng vật iệu xây không nung thay th gạch
ất sét nung ạt t ệ 20 - 25 vào n 2015 30 - 40 vào n 2020; hàng n sử dụng khoảng 15 - 20 triệu tấn ph thải công nghiệp tro x nhiệt iện x ò cao v.v
Trang 18sản xuất vật iệu x không nung ti t kiệ ư c khoảng 1.000 ha ất nông nghiệp và hàng tr ha diện t ch ất chứa ph thải; ti n t i xoá ỏ hoàn toàn các c sở sản xuất gạch ất s t nung ng ò thủ công ò tuy nen
Trong Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 [8] dựng ã
qu nh việc sử dụng vật iệu xây không nung trong các công trình xây dựng quy nh các công trình x dựng ắt u c sử dụng vật iệu x không nung cụ th như:
- Các công trình xây dựng ư c ầu tư ng nguồn vốn Nhà nư c theo quy
nh hiện hành bắt bu c phải sử dụng vật liệu xây không nung theo l trình:
+ Tại các ô th oại 3 trở lên phải sử dụng 100% vật iệu xây không nung k t ngà Thông tư nà có hiệu ực
+ Tại các khu vực còn ại phải sử dụng tối thi u 50 vật iệu x không nung
k t ngà Thông tư nà có hiệu ực n h t n 2015 sau n 2015 phải sử dụng 100%
- Các công trình xây dựng t 9 tầng trở lên không phân biệt nguồn vốn n
n 2015 phải sử dụng tối thi u 30%, t sau n 2015 phải sử dụng tối thi u 50% vật liệu xây không nung loại nhẹ trong tổng số vật liệu xây (tính theo th tích khối xây)
ên cạnh ó nhi u ch nh sách khu n kh ch hỗ tr chu n ổi ầu tư sản xuất vật iệu i ã ư c an hành như: ư c i n giả thu thu nhập doanh nghiệp ư c tranh thủ ãi suất ưu ãi của chư ng trình k ch cầu của Ch nh phủ
Đ n na hầu h t các a phư ng ã nhận thức rõ ngh a của chư ng trình ồng thời ra các iện pháp k hoạch và trình cụ th phát tri n vật iệu xây dựng không nung, ti n t i hạn ch sản xuất và sử dụng gạch ất nung Sau h n 9 n tri n khai thực hiện chư ng trình phát tri n vật iệu x không nung theo Qu t nh
số 567/QĐ-TTg của Thủ tư ng Ch nh phủ nhi u a phư ng ã ạt ư c k t quả tốt
H t n 2016 sản ư ng vật iệu gạch x dựng không nung ạt gần 6 17 t viên/24,5 t viên vật iệu x dựng v i t ệ 25 ạt ch tiêu ra Trong 2 tháng ầu
n 2017 sản ư ng gạch không nung ao gồ gạch nhẹ và gạch xi ng cốt iệu ần
ư t à 0 11 t viên ạt 105 và 0 95 t viên ạt 102 so v i cùng kỳ n 2016 [9]
Tu nhiên trên thực t vật iệu th n thiện v i ôi trường trong ó có gạch không nung vẫn ang gặp khó kh n trên th trường ang rất vất vả cạnh tranh v i gạch nung tru n thống Tình hình này càng không khả quan ở th trường nông thôn, vùng sâu vùng xa, v.v
Trong thời gian t i Việt Nam ư c dự oán s ti p tục thu hút nhi u nguồn vốn
ầu tư x dựng n t nư c ngoài ặc iệt à Nhật ản Hàn Quốc hai ối tác uôn
tì ki sử dụng 100 vật iệu xanh trong các công trình của ình s à c h i gạch không nung phát tri n hư ng t i dần tha th gạch nung trong x dựng
Trang 191.1.5 Giới thiệu m t s thành ph n cấp ph i chế tạo gạch xi măng không nung tại Quảng Ngãi
Thành phần c ản sản xuất gạch xi ng không nung à nư c sạch xi ng giống như ở ọi n i trong nư c cát và á ạt à thành phần thường có (tù thu c vào cấp phối ư c sử dụng c ng có th ư c khai thác và sản xuất nhi u tại Quảng Ngãi,
áp ứng nhu cầu sản xuất gạch xi ng không nung
1.1.5.1 Cát
Trong nhi u c sở sản xuất gạch không nung tại Quảng Ngãi, cát à thành phần cấp phối quan trọng V i ặc thù à t nh có nhi u con sông n chả qua như: sông Trà
Kh c diện t ch ưu vực khoảng 3.240 km2 ao gồ phần ất của các hu ện S n Hà
Tư Ngh a t phần hu ện a T Minh Long S n T nh Trà ồng và T Trà ; sông Trà ồng (diện t ch ưu vực khoảng 697 km2 ao gồ hầu h t hu ện Trà ồng và
hu ện ình S n ; sông Vệ diện t ch ưu vực 1.260 km2 ao gồ a hạt các hu ện
a T Minh Long M Đức Ngh a Hành và t phần nhỏ diện t ch của hu ện Tư Ngh a ; sông Trà C u diện t ch ưu vực khoảng 442 km2 ao gồ t phần ph a Đông và ph a Đông Na hu ện a T các xã Phổ Phong Phổ Thuận Phổ Nh n
hu ện Đức Phổ) Do vậ , tr ư ng cát phục vụ trong x dựng tại t nh Quảng Ngãi
à rất n t i hàng trục triệu 3 Các ỏ khai thác cát ư c trải u trên khắp a àn
t nh i n hình như: ỏ cát xã Ngh a L hu ện Tư Ngh a ỏ cát trên sông Trà
Kh c oạn qua thành phố Quảng Ngãi ỏ cát T nh S n hu ện S n T nh ỏ cát thôn Bình Trung (huyện Trà ồng v.v
ình Cát và khai thác cát tại sông Trà Kh c, uảng gãi
1.1.5.2 Đá mạt
Đá ạt à sản phẩ phụ ư c tạo ra trong quá trình ch i n và sản xuất á x dựng Đá ạt có k ch cỡ khoảng t 3 mm ÷ 14 mm Hiện na , á ạt à thành phần cấp phối quan trọng sản xuất gạch không nung ở nhi u nhà á , x nghiệp sản xuất gạch không nung tại Quảng Ngãi
Tại Quảng Ngãi có khá nhi u ỏ khai thác á như: ỏ á ình Mỹ hu ện
Trang 20ình S n ỏ á Mỹ Trang hu ện Đức Phổ ỏ á a ia hu ện S n T nh ỏ á Trà Thủ hu ện Trà ồng v.v
ình ỏ đá Gò B tại ã T nh Phong, huyện Sơn T nh, tỉnh uảng gãi
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẾ PHẨM GẠCH TUY NEN TRONG XÂY D NG
1.2.1 Giới thiệu về nguồn phế phẩm của các nhà máy gạch tuy nen sau nung tại Quảng Ngãi
Theo áo cáo của Sở Tài ngu ên và Môi trường t nh Quảng Ngãi n 2018 cả
t nh Quảng Ngãi có h n 20 nhà á sản xuất gạch tu nen hàng n cung cấp cho th trường khoảng trên 600 triệu viên gạch tu nen V i t ệ ph phẩ sau nung khoảng
10 thì hàng n các ò sản xuất gạch tu nen trên toàn t nh tạo ra ư ng ph phẩ
tư ng ư ng v i trên 120.000 tấn vụn gạch Lư ng ph phẩ nà hầu như không
ư c sử dụng à chủ u chất ống tại các ãi chứa hoặc sử dụng t phần san ấp
ặt ng n u người d n hoặc doanh nghiệp có nhu cầu Như vậ òi hỏi diện t ch kho
ãi chứa rất n v a chi diện t ch ất v a ảnh hưởng n ôi trường
ạch vụn à ph phẩ ư c sinh ra t quá trình sản xuất và ch i n gạch tu nen sau nung trong các nhà máy gạch tu nen Vì có hình dạng à nh ng ảnh vụn có
k ch thư c nhỏ nên gạch vụn ư c tận dụng ứng dụng và sử dụng ắp n n dường d n sinh; ổ ặt ng cho d n hoặc ổ, san ấp các ặt ng r ng có k ch thư c n
Trên toàn t nh Quảng Ngãi có nhi u nhà á công t x nghiệp sản xuất gạch tuy nen có công suất hàng chục triệu viên/n như: Công t TNHH Ph Đi n thu c
cụ công nghiệp ò Su hu ện Tư Ngh a sản xuất khoảng 50 triệu viên/n ; x nghiệp gạch tuy nen Dung Quất tại hu ện ình S n: 80 triệu viên/n ; nhà á gạch tu nen
Trang 21Phổ Hòa tại hu ện Đức Phổ t nh Quảng Ngãi
Hình 1.5 – Bãi phế phẩm của nhà máy gạch tuy nen Phổ òa tại Đức Phổ
uảng gãi
1.2.2 Nghi n cứu sử dụng phế thải xây d ng trong xây d ng
Việc tái sử dụng ph thải x dựng trong ó có ph phẩ t sản xuất gạch tuy nen sau nung à cốt iệu sử dụng cho các công trình xây dựng và giao thông ã ư c
áp dụng ở rất nhi u nư c trên th gi i và ã ư c ánh giá là ả ảo êu cầu kỹ thuật
e ại i ch kinh t và ôi trường Việc tái ch ph ph thải x dựng trở thành vấn cấp bách trong xu th mà các oại ph thải x dựng tại các thành phố n ngày càng
t ng, cùng v i tốc ô th hóa t ng Loại chất thải rắn nà à t trong nh ng nguyên nhân gây quá tải ối v i các ãi chứa ph thải
Ở Việt Na nghiên cứu sử dụng cốt iệu tái ch tha th cốt iệu tự nhiên trong sản xuất ê tông và v a ã ư c nghiên cứu N 2007 dựng ã giao cho Viện Vật iệu x dựng thực hiện tài nghiên cứu ầu tiên v sử dụng ph thải phá dỡ công trình làm bê tông và v a xây dựng Đ n n 2012, Xây dựng ti p tục ầu tư
dự án nghiên cứu hoàn thiện công nghệ tái ch ph thải phá dỡ công trình làm cốt iệu xây dựng Đ tài ã ch tạo ư c dây chu n tái ch ph thải xây dựng làm cốt iệu v i công suất 40 tấn/giờ ặt tại nghiệp ạch block - Công t TNHH NN MTV C iện
và dựng công trình Hà N i [10] M t số nghiên cứu khác c ng ã ư c thực hiện tại trường Đại học dựng t n 2013 như tài “Nghiên cứu tái ch ph thải phá
dỡ công trình à cốt iệu tha th cốt iệu tự nhiên” của Tống Tôn Kiên [11];
“Rec c ing construction demolition waste in the world and in Vietna ” của Tống Tôn Kiên, Phùng V n Lự n 2013 [12], v.v
Trang 22Thành phố Hà N i à n v dẫn ầu trong cả nư c trong việc nghiên cứu tái sử dụng ph thải xây dựng làm cốt iệu sử dụng cho các công trình xây dựng và giao thông
Đ giả thi u ô nhi ôi trường do ph thải x dựng g ra thành phố Hà N i ã giao Sở dựng nghiên cứu t nh toán giải pháp sử dụng á óc nghi n chất thải
x dựng nh hai ục ch à ti t kiệ chi ph thời gian vận chu n xử và tái
ch tại chỗ thành vật iệu phục vụ à ường nhà thấp tầng
Ngà 23/4/2017 ần ầu tiên Công t cổ phần xử chất thải x dựng & ầu
tư phát tri n ôi trường Hà N i sử dụng d chu n á nghi n RM 70 O Hình 1.6) trên công trường thi công ường Vành ai 3, oạn Mai D ch - Nam Th ng Long
Đ là dây chu n cho ph p nghi n nhỏ ph iệu x dựng như gạch vỡ vôi v a ê tông nhựa ường v.v gi p giả thời gian di chu n xử ., ti t kiệ vật iệu à vẫn tạo ra hỗn h p vật iệu thi công ường vẫn ả ảo chất ư ng Ngoài ra, công nghệ nà ã áp ứng ư c t số tiêu ch ch nh như ti t kiệ chi ph thời gian quỹ
ất xử chất thải ồng thời ảo ả ư c vệ sinh ôi trường
ình 6 Dây chuy n nghi n phế thải ây dựng đ u tiên được triển khai tại à i
N 2018, tác giả Trần Du Cảnh trong tài tốt nghiệp thạc sỹ [5] ã nghiên cứu tha th á ạt, t thành phần cấp phối ch nh sản xuất gạch không nung tại các nhà á sản xuất gạch không nung tại Quảng Ngãi, ởi cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng, v i thành phần chủ u à gạch x ẫn v a Tác giả ã ti n hành tha
th á ạt ởi cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng tại Quảng Ngãi v i các t ệ tha th ần ư t à 10%, 15%, 20%, 25% và 30% K t quả th nghiệ xác nh cường của gạch không nung sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng tha th á
ạt v i t ệ ã cập như Hình 1.7
Trang 23Có th nhận thấ r ng cường ch u n n của gạch không nung ch tạo t các cấp phối có sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng tha th á ạt v i t ệ tha th ần ư t 10%, 15%, 20%, 25% và 30 tại các thời i 3 ngà 7 ngà 14 ngà và 28 ngà có t ng nhưng u thấp h n gạch không nung không sử dụng cốt iệu
t ph thải x dựng
Cường 28 ngà của của gạch có sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng của tất cả các cấp phối thấp h n cường của gạch không nung không sử dụng cốt iệu t ph thải x dựng nhưng t ng dần t cấp phối CP1 tha th 10 á ạt
ng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng n cấp phối CP5 tha th 30 á ạt
ng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng cường viên gạch ng 82,72% cường ch u n n của gạch không sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch Như vậ cường
ch u n n của gạch t ng khi t ệ tha th á ạt ng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải
x dựng t ng
ình 7 Biểu đồ phát triển cường đ ch u nén của gạch không nung sử d ng cốt liệu
nhỏ tái chế từ gạch và v a ây thay thế đá mạt từ nghiên cứu trước 5]
Các k t quả nghiên cứu khác c ng cho thấ : rỗng, h t nư c của gạch có
sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng của tất cả các cấp phối u áp ứng các êu cầu của gạch bê tông qu nh trong các tiêu chuẩn hiện hành Khối ư ng th
t ch của gạch có sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng à gạch và v a x tha th á ạt nhỏ h n gạch không sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng
Rõ ràng, các k t quả nghiên cứu ã ch ra à có th tái ch ph thải x dựng t gạch và v a x à thành phần cốt iệu trong sản xuất ê tông Trong ó thành phần chủ u của cốt iệu nhỏ tái ch t ph thải x dựng vẫn à gạch nung có cường tối thi u à 5 MPa
NGÀY TUỔI (Ngày)
BIỂU ĐỒ S PHÁT TRIỂN CƯỜNG ĐỘ CỦA GẠCH
THEO THỜI GIAN
Cấp phối đối chứng Cấp phối 1 (10% phế phẩm XD)
Cấp phối 2 (15% phế phẩm XD)
Cấp phối 3 (20% phế phẩm XD)
Cấp phối 4 (25% phế phẩm XD)
Cấp phối 5 (30% phế phẩm XD)
Trang 241.3 NHẬN XÉT CHƯƠNG 1
ạch xi ng cốt iệu thực chất à t sản phẩ x dựng v i chất k t d nh
và các thành phần cốt iệu rất gần v i bê tông Tuy nhiên, gạch xi ng cốt iệu không
òi hỏi cao v cường ch u n n c ng như các êu cầu kỹ thuật khác V i thành phần cốt iệu nhỏ tái ch t gạch và v a x , trong ó gạch nung chi t ệ n có th sản xuất ư c viên gạch không nung có các êu cầu kỹ thuật áp ứng tiêu chuẩn của gạch
x thì v ặt ngu ên tắc hoàn toàn có th tái ch ph phẩ gạch tu nen sau nung
à thành phần cốt iệu tha th cát hoặc á ạt trong thành phần cấp phối ch tạo gạch xi ng cốt iệu Tu vậ hiện na chưa có ất kỳ t nghiên cứu cụ th nào v vấn nà Do ó nghiên cứu sử dụng gạch vụn t ph phẩ của các nhà á gạch tuy nen sau nung à thành phần cấp phối sản xuất gạch xi ng không nung có t nh khả thi à cần thi t và có nhi u ngh a
Ở chư ng nà tác giả ã trình à tổng quan v gạch không nung và gi i thiệu
v nh ng vấn có iên quan như: các ch tiêu c của gạch không nung các oại ngu ên vật iệu ch tạo gạch xi ng không nung nói chung, tại Quảng Ngãi nói riêng Tổng quan nghiên cứu c ng ã gi i thiệu nguồn ph phẩ gạch tu nen sau nung tại Quảng Ngãi
Trong chư ng 3, tác giả s ti n hành các th nghiệ xác nh các ch tiêu c của gạch không nung sử dụng ph phẩ gạch tu nen sau nung dư i dạng cốt iệu nhỏ tha th cát trong thành phần cấp phối nh ánh giá khả n ng sử dụng oại ph phẩ vật iệu x dựng nà trong sản xuất gạch không nung
Trang 25CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ L CỦA CÁC THÀNH PHẦN CẤP
PHỐI VÀ CỦA GẠCH KHÔNG NUNG G
Đ ti n hành x dựng các cấp phối và thực hiện th nghiệ cần xác nh các
ch tiêu c của các thành phần cấp phối việc xác nh các ch tiêu c của các thành phần cấp phối dựa trên các Tiêu chuẩn hiện hành Trong chư ng nà , tác giả s nghiên cứu các Tiêu chuẩn hiện hành liên quan n việc xác nh các ch tiêu c của các thành phần cấp phối và của gạch không nung T ó s ti n hành các th nghiệ cụ
tư ng tự như của cát
2.1.1 Cơ sở khoa học xác định các ch ti u cơ lý của gạch không nung
Các ch tiêu c của gạch xi ng không nung cần xác nh à: cường ch u nén khối ư ng th t ch h t nư c rỗng và h t nư c Ngoài các ch tiêu c trên, khi c ẫu người ta còn c n cứ vào k ch thư c và ức sai ệch k ch thư c của viên gạch Tiêu chuẩn Việt Na TCVN 6477:2016 - ạch ê tông [13] xác
nh các ch tiêu c của gạch không nung
Chi u cao
(h)
Mức sai lệch cho phép
Chi u dày thành ở v trí nhỏ
nhất, t, không nhỏ h n
Gạch block sản xuất theo công nghệ rung ép
Gạch ống sản xuất theo công nghệ p t nh
Trang 262.1.1 Yêu c u ngoại quan
- Khu t tật ngoại quan cho ph p qu nh tại ảng 2.2
- Đ rỗng viên gạch không n h n 65
Bảng 2.2 Khuyết tật ngoại quan cho phép
V t nứt vỡ s u h n 10 mm dài h n 15 mm Không cho phép
Số v t nứt có chi u dài n 20 mm không n h n 1 0
2.1.1.3 Cường đ ch u nén, khối lượng, đ h t nước
Cường ch u n n khối ư ng h t nư c của viên gạch ê tông như qu
Đ h t nư c,
% khối ư ng, không l n h n
Trung bình cho ba mẫu
Đ rỗng h t nư c của viên gạch ư c qu nh trong ảng 2.4
Bảng 2.4 Đ rỗng, đ hút nước của vi n gạch b tông
1 Đ rỗng viên gạch không n h n khối ư ng viên gạch
2 Đ thấ nư c của gạch xây tường không trát, ml/m2
.h, không
Trang 272.1.2 Cơ sở khoa học xác định các ch ti u cơ lý của các thành ph n cấp ph i
2.1.2.1 Xi măng Chinfon
i ng poóc ng hỗn h p PC : áp dụng tiêu chuẩn TCVN 6260:2009 [14]
Các ch tiêu chất ư ng của xi ng poóc ng hỗn h p ư c qu nh tại ảng 2.5
Bảng 2.5 Các ch ti u chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp
Tiêu chuẩn TCVN 4506:2012 - Nư c cho ê tông và v a - êu cầu kỹ thuật
[19] qui nh như sau: nư c không có hà ư ng tạp chất vư t quá gi i hạn cho
ph p à ảnh hưởng t i quá trình ông k t của ê tông và v a c ng như à giả
n của k t cấu ê tông và v a trong quá trình sử dụng Qui nh v hà ư ng
tối a cho ph p của uối hòa tan ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong
nư c như trong ảng 2.6.
Trang 28Bảng 2.6 Hàm lượng t i đa cho phép của mu i hòa tan, ion sunfat, ion clorua và
cặn không tan trong nước tr n b tông và vữa (mg/l)
Mục ch sử dụng
Hà ư ng tối a cho ph p Muối hòa tan Ion sunfat
(SO4-2)
Ion clo (Cl-)
Cặn không tan
1 Nư c tr n bê tông và nư c tr n
v a ảo vệ cốt th p cho các k t
cấu ê tông cốt th p ứng ực trư c
2 Nư c tr n ê tông và nư c tr n
v a ch n ối nối cho các k t cấu ê
tông cốt thép
3 Nư c tr n ê tông cho các k t cấu
bê tông không cốt thép Nư c tr n
v a x dựng và trát
CHÚ TH CH: Trong trường h p cần thi t có th sử dụng nư c có hà ư ng ion clo
vư t quá qui nh của ục 2 ảng 1 tr n ê tông cho k t cấu ê tông cốt th p n u tổng hà ư ng ion clo trong ê tông không vư t quá 0 6 kg/m3
Trang 29Đối v i cát hạt n, ư ng sót t ch trên sàn ư c qu nh như sau:
2.1.2.5 Cốt liệu nhỏ tái chế từ phế phẩm gạch tuy nen sau nung
Ph phẩ gạch tu nen sau nung ư c tái ch ng cách nghi n nhỏ sao cho
có th dùng tha th t phần cốt iệu nhỏ trong thành phần cấp phối ch tạo gạch không nung do ó êu cầu chất ư ng theo êu cầu chất ư ng của á ạt và cát và phù h p v i TCVN 7572:2006 [20] M t số êu cầu ư c th hiện trong ảng 2.7
2.2 KẾT QUẢ TH NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ L CỦA CÁC THÀNH PHẦN CẤP PHỐI
2.2.1 Xi măng Chinfon PCB40
2.2.1.1 Xác đ nh cường đ ch u nén
Phư ng pháp ao gồ cách xác nh n n n và n uốn tư ng ứng của các ẫu thử hình ng trụ có k ch thư c 40 mm × 40 mm × 160 mm
Đ c ẫu theo t ệ cấp phối :Ctc:N = 1:3:0 5 v i ư ng dùng xi ng à 450 g
V a ư c tr n ng á và n chặt trong t khuôn nhờ sử dụng á d n Các ẫu trong khuôn ư c ảo dưỡng n i không kh ẩ 24 giờ và sau ó các ẫu ư c tháo khuôn rồi ư c ng ngập trong nư c n khi e ra thử n Đ n tuổi yêu cầu ẫu ư c v t ra khỏi n i ảo dưỡng sau khi thử uốn ẫu ẻ gã thành hai nửa
và ỗi nửa ẫu gã ư c dùng thử n n n
Cường ch u n n của xi ng Chinfon PC 40 x t ở 3 ngà tuổi như trong ảng 2.8
Trang 30Bảng 2.8 Kết quả thí nghiệm nén mẫu xi măng Chinfon
STT Kí hiệu
ẫu
Ti t diện
ẫu (mm2)
Lực phá hoại (KN)
Tuổi
ẫu (ngày)
Cường
t ng viên (MPa)
Cường trung bình (MPa)
Yêu cầu kỹ thuật (MPa)
K t uận
2.2.1.2 Xác đ nh thời gian đông kết
Thời gian ông k t ư c xác nh ng cách quan sát n s u của kim chuẩn vào hồ xi ng có dẻo tiêu chuẩn cho n khi nó ạt ư c giá tr qu nh Hồ xi
ng có dẻo tiêu chuẩn à khi nó ạt khả n ng cần thi t cản ại sự n của t kim chuẩn
Trư c h t tr n hồ xi ng v i các ư ng nư c khác nhau xác nh ư ng
nư c tiêu chuẩn Sau ó thử thời gian ắt ầu ông k t và k t th c ông k t trên hồ xi
ng có dẻo tiêu chuẩn ng dụng cụ Vicat v i các ki th ch h p K t quả th hiện
trong ảng 2.9
Bảng 2.9 Kết quả thí nghiệm thời gian đông kết của xi măng Chinfon
Ch tiêu th nghiệ Mẫu K t quả
(phút)
Trung bình (phút)
êu cầu kỹ thuật (phút)
Trang 312.2.1.3 Xác đ nh đ m n
Đ n của xi ng ư c xác nh theo phư ng pháp sàng xi ng ng sàng tiêu chuẩn Đ n à t ệ phần tr của ư ng xi ng còn ại trên sàng so v i ư ng
xi ng e sàng
C n 10 g xi ng ch nh xác n 0 01 g và cho xi ng vào sàng qua sàng có
k ch thư c ỗ sàng 0,09 mm Ti n hành sàng v i chu n ng xoa tròn dạng hành tinh và ắc ngang cho n khi không còn xi ng ọt qua sàng C n ư ng xi ng sót trên sàng Đ n à t ệ phần tr của ư ng xi ng còn ại trên sàng và ư ng vật iệu c ầu cho vào sàng Ch nh xác n 0 1 Ti n hành th nghiệ trên 2 ẫu ấ
Khối ư ng trên sàng (g)
Đ n (%)
Trung bình (%)
êu cầu
kỹ thuật (%)
K t uận
ình : ình ảnh thí nghiệm đ m n của i măng Chinfon
2.2.1.4 Xác đ nh khối lượng riêng
Dùng bình khối ư ng riêng xác nh khối ư ng riêng của xi ng Sử dụng chất ỏng không phản ứng v i xi ng xác nh khối ư ng riêng Lư ng xi ng dùng phụ thu c vào thi t giá tr p ư c xác nh ch nh xác n 0 01 g/c 3 Ki tra xác nhận ch nh xác nà ng ph p xác nh ặp ại Khối ư ng riêng à giá tr trung ình của hai ần xác nh ch nh xác n 0 01 g/c 3
Ti n hành th nghiệ : ẫu xi ng ư c sấ khô n khối ư ng không ổi và
ngu i trong ình h t ẩ n nhiệt phòng thử nghiệ Đặt ình khối ư ng riêng vào ổn nhiệt và du trì ở nhiệt 27 ºC ± 2 ºC i ình trong ổn nhiệt sao cho phần chia của ình ngập trong và gi chặt không cho ình nổi ên Sau ó
Trang 32dùng ph u ổ dầu hỏa vào ình n vạch số không 0 Dùng ông hoặc giấ ọc thấ
h t nh ng giọt dầu á quanh cổ ình C n 65 g ẫu thử ch nh xác n 0 01 g dùng thìa nhỏ x c xi ng và ổ t t qua ph u vào ình dầu trong ình d ng ên n t vạch nào ó của phần chia ph a trên ỏ ình ra khỏi ổn nhiệt và xoa ắc ình trong khoảng 10 ph t sao cho không kh trong xi ng thoát h t ra ngoài Đặt ình trở
ại ổn nhiệt trong khoảng 10 ph t nhiệt của ình c n ng nhiệt của ổn nhiệt hi ại ực chất ỏng trong ình Vd)
Bảng 2.11 Kết quả thí nghiệm kh i lượng ri ng của xi măng Chinfon
Khối ư ng riêng (g/cm3)
Trung bình (g/cm3)
2.2.2.1 Xác đ nh khối lượng riêng, đ h t nước
Các ẫu cốt iệu sau khi ấ và chuẩn ư c ng trong các thùng ng ẫu trong 24 giờ ± 4 giờ ở nhiệt 270C ± 20C Trong thời gian ầu ng ẫu cứ khoảng
t 1 giờ n 2 giờ khuấ nhẹ cốt iệu t ần oại ọt kh á trên ặt hạt cốt iệu Là khô ặt ẫu ưa cốt iệu v trạng thái ão hoà nư c khô ặt
Nhẹ nhàng gạn nư c ra khỏi thùng ng ẫu hoặc ổ ẫu vào sàng 140 p,m Rải cốt iệu nhỏ ên kha thành t p ỏng cốt iệu khô tự nhiên ngoài không
kh không trực ti p dư i ánh nắng ặt trời Có th ặt kha ẫu dư i quạt nhẹ hoặc dùng á sấ cầ ta sấ nhẹ k t h p ảo u ẫu Trong thời gian chờ cốt iệu khô th nh thoảng ki tra tình trạng ẩ của cốt iệu ng côn thử và que chọc theo quy trình sau: ặt côn thử trên n n phẳng nhẵn không thấ nư c Đổ ầ cốt iệu
Trang 33qua ph u vào côn thử dùng que chọc nhẹ 25 ần Không ổ ầ thê cốt iệu vào côn Nhấc nhẹ côn ên và so sánh hình dáng của khối cốt iệu v i các dạng cốt iệu chuẩn
Nga sau khi à khô ặt ẫu ti n hành c n ẫu và ghi giá tr khối ư ng
(m1 T t ổ ẫu vào ình thử Đổ thê nư c xoa và ắc u ình ọt kh không còn ọng ại Đổ ti p nư c ầ ình Đặt nhẹ tấ k nh ên iệng ình ả ảo không còn ọt kh ọng ại ở ặt ti p giáp gi a nư c trong ình và tấ k nh Dùng
kh n au khô ặt ngoài của ình thử và c n ình + ẫu + nư c + tấ k nh ghi ại
khối ư ng m2 Đổ nư c và ẫu trong ình qua sàng 0,14 ối v i cốt iệu nhỏ và qua sàng 5 ối v i cốt iệu n Tráng sạch ình n khi không còn ẫu ọng ại
Đổ ầ nư c vào ình ặp ại thao tác ặt tấ k nh ên trên iệng như hình 3.4 au
khô ặt ngoài ình thử C n và ghi ại khối ư ng ình + nư c + tấ k nh m 3) Sấ
ẫu thử ọng ại trên sàng n khối ư ng không ổi Đ ngu i ẫu n nhiệt
phòng trong ình h t ẩ sau ó c n và ghi khối ư ng ẫu m 4 K t quả xác nh khối ư ng riêng và h t nư c của cát như trong ảng 2.12
Bảng 2.12 Kết quả thí nghiệm kh i lượng ri ng, đ hút nước của cát Sông Trà
Khối
ư ng
m3 (g)
Khối
ư ng
m4 (g)
Khối
ư ng riêng (g/cm3)
KLư ng riêng trung bình (g/cm3)
Đ hút
nư c (%)
Đ hút
nư c t.bình (%) Mẫu 1 506,75 7381,1 7692,0 503,35 2,615
2,604 0,68 0,63 Mẫu 2 512,11 7382,3 7695,0 509,15 2,592 0,58
ình : ình ảnh thí nghiệm khối lượng riêng và đ h t nước của cát Sông Trà 2.2.2.2 Xác đ nh khối lượng thể tích ốp
ác nh khối ư ng th t ch xốp của cát: trư c khi ti n hành thử ẫu ư c sấ
n khối ư ng không ổi sau ó ngu i n nhiệt phòng C n t 5 kg n 10 kg
ẫu (tùy theo ư ng sỏi chứa trong ẫu và ngu i n nhiệt phòng rồi sàng qua sàng có k ch thư c ắt sàng 5 mm Lư ng cát ọt qua sàng 5 mm ư c ổ t cao cách iệng thùng 100 mm vào thùng ong 1 t khô sạch và ã c n sẵn cho n khi
Trang 34tạo thành hình chóp trên iệng thùng ong Dùng thư c á ki oại gạt ngang iệng ống rồi e c n Mẫu thử ư c ổ vào ph u chứa, ặt thùng ong dư i cửa qua iệng thùng cách cửa qua 100 mm theo chi u cao oa cửa qua cho vật iệu r i tự
do xuống thùng ong cho t i khi thùng ong ầ có ngọn Dùng thanh gỗ gạt ng ặt thùng rồi e c n K t quả ư c th hiện trong ảng 2.13
Bảng 2.13 Kết quả thí nghiệm kh i lượng thể tích x p của cát Sông Trà
Khối ư ng thùng ong có chứa ầ cát (g)
Khối ư ng
th t ch xốp (kg/m3)
K ư ng th tích xốp tr.bình (kg/m3)
0100%
i c
m S
Trong ó: i và m0 ần ư t à khối ư ng t ch trên các sàn khác nhau và khối ư ng toàn của ẫu à th nghiệ
Trang 35Bảng 2.14 Kết quả thí nghiệm thành ph n hạt của cát Sông Trà
êu cầu kỹ thuật K t
uận (g) (%)
Trà sản xuất gạch
2.2.2.4 Xác đ nh hàm lượng b i, bùn, sét
Sử dụng phư ng pháp gạn rửa xác nh hà ư ng ụi ùn s t trong cát
C n 1000 g ẫu sau khi ã ư c sấ khô cho vào thùng rồi ổ nư c sạch vào cho t i khi chi u cao p nư c n trên ẫu khoảng 200 mm ng trong 2 giờ th nh thoảng
ại khuấ u Cuối cùng khuấ ạnh t ần n a rồi ên trong 2 ph t sau ó gạn
nư c ục ra và ch ại trên ẫu t p nư c khoảng 30 mm Ti p tục ổ nư c sạch
ng bao h nh ph n h t
ng h nh ph n h t h
hi m
Trang 36vào và rửa ẫu theo qu trình trên cho n khi nư c gạn ra không còn vẩn ục n a Sau khi rửa xong sấ ẫu n khối ư ng không ổi và c n ẫu Hà ư ng ụi ùn
s t chứa trong cốt iệu ư c t nh theo công thức 2.2 :
c
m m S
Trong ó: và m1 ần ư t à khối ư ng ẫu khô trư c và sau khi rửa K t quả
à trung ình c ng của hai ần thử
Bảng 2.15 Kết quả thí nghiệm hàm lượng bụi, bùn, sét của cát Sông Trà
Khối ư ng
ẫu khô sau khi rửa (g)
Hàm ư ng
ụi, bùn, sét (%)
Trung bình (%)
Yêu cầu kỹ thuật
K t uận
0,97 ≤10 Đạt
2.2.3 Đá mạt m Ba Gia
2.2.3.1 Xác đ nh khối lượng riêng, đ h t nước
Bảng 2.16 Kết quả thí nghiệm kh i lượng ri ng, đ hút nước của đá mạt m Ba
Khối
ư ng
m2 (g)
Khối
ư ng
m3 (g)
Khối
ư ng
m4 (g)
Khối
ư ng riêng (g/cm3)
KLư ng riêng trung bình (g/cm3)
Đ hút
nư c (%)
Đ hút
nư c tr.bình (%) Mẫu 1 800,9 7381,5 7875,8 792,52 2,658
2,66 1,06 1,09 Mẫu 2 618,9 7381,5 7763,7 612,0 2,.663 1,13
Khối ư ng thùng ong có chứa ầ á
ạt (g)
Khối ư ng th
t ch xốp (kg/m3)
Khối ư ng th
t ch xốp trung bình (kg/m3)
1534
Trang 37Hình 2.7 ình ảnh thí nghiệm khối lượng thể tích ốp của đá mạt
K.Lư ng ẫu khô sau khi rửa (g)
Hàm
ư ng ụi, bùn, sét (%)
Trung bình (%)
Yêu cầu kỹ thuật
K t uận
êu cầu kỹ thuật K t
uận (g) (%)
Trang 38Hình 2.8 Biểu đồ thành ph n hạt của đá mạt mỏ Ba Gia
Nhận xét:
K t quả th nghiệ thành phần hạt trong ảng 2.18 và Hình 2.2 cho thấ v tr ường th nghiệ thành phần hạt của á ạt ỏ a ia n trong gi i hạn êu cầu kỹ thuật của cát dùng cho v a theo TCVN 7572-2:2006 Do ó có th sử dụng á ạt tại
ỏ Ba Gia sản xuất gạch
2.3.4 C t liệu nh tái chế t phế phẩm gạch tuy nen sau nung
Ph phẩ gạch tu nen sau nung s ư c nghi n nhỏ, sàng qua các sàng tiêu chuẩn có ư c thành phần hạt êu cầu tư ng tự như của cát hay á ạt sau ó ti n hành th nghiệ xác nh các ch tiêu c
Hình 2.9 Cốt liệu nhỏ tái chế từ phế phẩm gạch tuy nen sau nung
ng bao h nh ph n h t
ng h nh ph n h t h
hi m
Trang 392.3.4.1 Xác đ nh thành ph n hạt
Bảng 2.20 Kết quả thí nghiệm thành ph n hạt của c t liệu nh tái chế t phế
phẩm gạch tuy nen sau nung
êu cầu kỹ thuật K t
uận (g) (%)
Hình 2.10 Biểu đồ thành ph n hạt của cốt liệu nhỏ tái chế từ phế phẩm gạch tuy nen
sau nung
ng bao h nh ph n h t
ng h nh ph n h t h
hi m
Trang 402.3.4.2 Xác đ nh khối lượng riêng, đ h t nước
Sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t ph phẩ gạch tu nen sau nung xác nh các
ch tiêu v khối ư ng riêng, h t nư c K t quả th hiện trong ảng 2.20
Bảng 2.21 Kết quả thí nghiệm kh i lượng ri ng, đ hút nước của c t liệu nh tái
chế t phế phẩm gạch tuy nen sau nung
KL m3 (g)
KL m4 (g)
KL riêng (g/cm
3)
KL riêng trung bình (g/cm3)
Đ hút
nư c (%)
Đ hút
nư c trung bình (%)
Mẫu 1 503,05 7381,9 7660,6 455,9 2,573
2,583 10,34 9,87 Mẫu 2 506,7 7381,0 7665,6 463,18 2,594 9,4
2.3.4.3 Xác đ nh khối lượng thể tích ốp
Bảng 2.22 Kết quả thí nghiệm kh i lượng thể tích x p của của c t liệu nh tái chế
t phế phẩm gạch tuy nen sau nung
KL thùng ong có chứa ầ gạch vụn
(g)
KL th t ch xốp (kg/m3)
KL th t ch xốp trung bình (kg/m3)
ch tạo gạch không nung ư c qu nh trong các Tiêu chuẩn hiện hành Đ à c sở quan trọng tác giả ti n hành các th nghiệ xác nh các ch tiêu c của gạch không nung sử dụng cốt iệu nhỏ tái ch t ph phẩ gạch tu nen sau nung tha th cát theo nh ng t ệ nhất nh s thực hiện trong chư ng 3