Việc thiết kế một đề kiểm tra chất lượng đảm bảo độ khó, độ tin cậy, độphân biệt là một trong những yếu tố cần thiết vì đề kiểm tra là một trong nhữngcông cụ chủ yếu nhằm đánh giá kết qu
Trang 1Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
HÓ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
HÓ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học
ThS Nguyễn nh ũng
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Đ Chung
Trang 4không trùng khớp với bất kì công trình khoa học nào khác.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận này, em đã kế thừa những thành tựu của các nhà khoa học với lòng biết ơn trân trọng
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Đ Chung
Trang 5NHM CCHỮVI TTẮT
DĐT
Trang 6ảng ảng các mức nhận thức theo quan niệm của loom ( 948)
ảng 2 Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập
ảng 2 Nội dung chương trình vật lý .
ảng 2.2 Khung phân phối chương trình chi tiết chương 4, chương 5 -Vật lý ảng 2 ác tiêu chí đánh giá chương V: ảng 2.4 ác tiêu chí đánh giá chương V: ảng 2 a trận đề kiểm tra
ảng Thống kê mô tả kết quả bài kiểm tra
ảng 2 hân bố điểm toàn bài
ảng ết quả phân tích chất lượng câu hỏi
ảng 4 ết quả phân tích theo chủ đề
ảng ết quả phân tích phương án nhiễu
Trang 7NH M C HÌNH
Hình iểu đồ phân bố điểm toàn bài
Hình 2.iểu đồ phân bố điểm chủ đề .
Hình iểu đồ phân bố điểm chủ đề 2
Hình 4.iểu đồ phân bố điểm chủ đề .
Hình iểu đồ phân bố điểm chủ đề 4
Hình iểu đồ phân bố điểm chủ đề .
Hình iểu đồ phân bố điểm chủ đề .
Hình 8.iểu đồ phân bố điểm chủ đề .
Hình 9.hân bố điểm chủ đề 8
Trang 82.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.
.
.
7.
ý thuyết về kiểm tra đánh giá kết quả học tập
.
.2 Đánh giá Đánh giá kết quả học tập của học sinh
.2 ục đích, vai trò của đánh giá kết quả học tập
hân loại các mục tiêu giáo dục và các mức độ nhận thức
1.1.3.1 hân loại các mục tiêu giáo dục
2.
.4 Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập
ông cụ đánh giá kết quả học tập
.2 í thuyết khảo thí cổ điển H N T A T 2 ấu trúc nội dung phần kiểm tra
2.1.1 Nội dung chương trình vật lý
2 .2.
Trang 92 Tiêu chí đánh giá kết quả bài kiểm tra 2.2.Xây dựng công cụ đánh giá kết quả bài kiểm tra
2.2 .ế hoạch kiểm tra đánh giá
2.2.2 ảng đặc tả đề kiểm tra
2.2 Viết câu hỏi
2 Tiểu kết chương H N ục đích thử nghiệm
.2 Đối tượng thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm và phân tích kết quả
.4 hân tích đề kiểm tra
.4 .ô tả khách thể
.4.2 Thống kê mô tả kết quả bài kiểm tra
.4 .hân tích chất lượng câu hỏi
.4 hân tích từng câu hỏi
3.4.3.2 hân tích theo chủ đề
.4.4 hân tích phương án nhiễu
.4 .hân tích chất lượng đề
.4 . ết luận
Tiểu kết chương III
T U N
Trang 10MỞĐ U
1 Lý do họn đề tài
Trong những n m trở lại đây, giáo dục Việt nam có nhiều đổi mới cả về nộidung, phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá Đổi mới kiểm tra đánh giá làmột khâu có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học iểm tra đánh giákhông chỉ giúp giáo viên phát hiện được thực trạng về kiến thức, kỹ n ng, quá trình
tư duy và thái độ của học sinh, mà còn giúp học sinh tự xem xét, đánh giá hiệu quảhọc tập của chính bản thân mình so với mục tiêu mà môn học đã đề ra Từ đó cóbiện pháp điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và học, nâng cao chất lượng của quátrình dạy học iểm tra đánh giá nếu được tiến hành một cách khách quan, chính xác
sẽ có tác dụng khuyến khích học sinh tích cực học tập, có ý thức vươn lên trong họctập và cuộc sống ết quả của kiểm tra đánh giá còn là công cụ hỗ trợ cho các tổchức, ban ngành giáo dục trong công tác quản lý, chỉ đạo chuyên môn
Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức vật lí gắn kết một cáchchặt chẽ với thực tế đời sống Với một khối lượng kiến thức Vật lí đồ sộ mà họcsinh được học trong chương trình TH T thì thực tế cuộc sống của các em sẽ vô cùngphong phú, các em hoàn toàn có khả n ng vận dụng kiến thức Vật lí đã học vào việcgiải thích những hiện tượng xảy ra hàng ngày xung quanh các Nhưng trên thực tế,nhiều học sinh còn không thể giải thích được những hiện tượng gần gũi với đờisống ột trong những nguyên nhân của tình trạng trên là do cách kiểm tra đánh giáhiện nay ở trường phổ thông còn nặng về nội dung hàm lâm, về điểm số mà chưachú ý đến việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn
iải pháp cần được quan tâm là cải tiến chất lượng khâu biên soạn câu hỏi đềkiểm tra Việc thiết kế một đề kiểm tra chất lượng đảm bảo độ khó, độ tin cậy, độphân biệt là một trong những yếu tố cần thiết vì đề kiểm tra là một trong nhữngcông cụ chủ yếu nhằm đánh giá kết quả học tập của HS Nhưng thực trạng khá phổbiến ở các trường TH T hiện nay là đứng trước các đợt kiểm tra, để thiết kế một đềkiểm tra kết quả học tập của HS thì các cơ sở giáo dục, các trường TH T, các Vthường tiến hành ra đề ngẫu nhiên, chủ yếu dựa vào vốn kiến thức và kinh nghiệmgiảng dạy của mình từ đó sưu tầm, sao chép, chỉnh sửa các câu hỏi kiểm tra õ ràngvới cách làm như trên có những hạn chế nhất định như: các câu hỏi được thiết kế cóthể sai sót hoặc có lỗi về mặt k thuật; việc lựa chọn hoặc sắp xếp các câu hỏi trong
đề kiểm tra chưa đảm bảo về mặt cấu trúc, chất lượng và không bám sát chu n kiếnthức k n ng đã được quy định hay sau khi kiểm tra V không đánh giá đúng
1
Trang 11được n ng lực thực sự của mỗi HS, bên cạnh đó còn không thu được các thông tin cần thiết để điều chỉnh quá trình dạy học của mình.
Từ những c n cứ trên, khóa luận chọn đề tài “Vận dụng lý thuyết khảo thí cổđiển để đánh giá bài kiểm tra tiết tự thiết kế Vật lý – TH T” làm đề tài nghiên cứu
2 Mụ đí h nghiên u
Vận dụng lý thuyết khảo thí cổ điển để nghiên cứu, xây dựng và sử dụng bộ công cụ TĐ 1 tiết Vật lí lớp - TH T, nhằm góp phần đổi mới hoạt động TĐ trong dạyhọc môn Vật lí ở nhà trường TH T
4 Giả thuyết nghiên u
Nếu vận dụng lý thuyết khảo thí cổ điển để xây dựng và sử dụng công cụđánh giá kết quả học tập thì sẽ giúp hoạt động TĐ trong dạy học môn Vật lý ở nhàtrường TH T đạt hiệu quả cao
- hương pháp nghiên cứu lý thuyết
- hương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Trang 12h a luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục khóa luậntốt nghiệp gồm chương:
hương ơ sơ lý luận và tổng quan nghiên cứu
hương Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả bài kiểm tra tiết tựthiết kế Vật lý – THPT
hương Thử nghiệm và phân tích kết quả
3
Trang 13CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ T NG QU N NGHI N C U
1.1 Lý thuyết về i m tra đánh giá ết quả họ tập
1 1 1 1 i m tr
Theo từ điển iáo dục học, thuật ngữ kiểm tra được định ngh a “ iểm tra là bộphận hợp thành của quá trình hoạt động dạy – học nhằm nắm được thông tin vềtrạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thựctrạng đó để tìm ra những biên pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố vàtiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy – học”
Theo S Nguyễn á im cho rằng: “ iểm tra nhằm cung cấp cho thầy và trònhững thông tin về kết quả dạy học, trước hết là về tri thức và kỹ n ng của từng họcsinh nhưng cũng lưu ý cả về mặt n ng lực, thái độ và ph m chất của họ cùng với sựdiễn biến của quá trình dạy học”
Như vậy trong l nh vực giáo dục, kiểm tra là một thuật ngữ chỉ sự đo lường,thu thập thông tin để có được những phán đoán, xác định xem mỗi người học sau
khi học đã đạt được gì (kiến thức), làm được gì (kỹ n ng) và ộ lộ thái độ ứng xử ra
sao, đồng thời có được những thông tin phản hồi để hoàn thiện quá trình dạy – học
Theo alpha Tyler nhà giáo dục và tâm lý học nổi tiếng của ỹ đã định ngh a
“Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêutrong quá trình dạy học” Tác giả Nguyễn á im thì cho rằng “Đánh giá là quá trìnhhình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào những thôngtin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chu n đã đề ra, nhằm đề xuất những quyếtđịnh thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quảcông việc”
Ngoài ra còn nhiều định ngh a khác về đánh giá, nhưng hầu hết các định
ngh a đều cho rằng: Đánh giá là một quá trình được tiến hành có để xác định m độ
đạt đư mục tiêu đào tạo của học sinh Nó có thể bao gồm những sự liệt kê, mô tả
về mặt định tính hay định lượng những hành vi (kiến thức, kỹ n ng, thái độ) củangười học ở thời điểm hiện tại đối chiếu với những tiêu chí và mục đích
Trang 14mong muốn, nhằm có quyết định thích hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả củaviệc dạy và học.
Như vậy, kiểm tra và đánh giá là hai công việc có thứ tự và đan xen nhằmmiêu tả và tập hợp những bằng chứng về kết quả của quá trình giá dục để đối chiếuvới mục tiêu: “ iểm tra và đánh giá là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau iểm tra là để đánh giá, đánh giá dựa trên cơ sở của kiểm tra” Trong thực tế,
có thể tiến hành thu thập các thông tin nhưng không đánh giá Nhưng để đánh giáđược phải tiến hành kiểm tra, thông qua kiểm tra mới có thể đánh giá và đánh giáchính là kết quả của kiểm tra iểm tra luôn gắn liền với đánh giá, chúng có mối quan
hệ biện chứng với nhau
ết quả học tập cũng được coi là mức độ thành tích đã đạt được của một học sinh so với các bạn cùng học
Như vậy, Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập, xử lý thông tin vàtrình độ, khả n ng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyênnhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên
và nhà trường, cho bản thân học sinh để họ học tập ngày một tiến bộ hơn
Đối với họ sinh: Việc đánh giá kết quả học tập cho họ những thông tin phản
hồi về quá trình học tập của bản thân, để họ điều chỉnh quá trình học tập Nếu việcđánh giá được tổ chức nghiêm túc sẽ giúp học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệmtrong học tập, có ý chí vươn lên đạt kết quả học tập cao hơn, củng cố lòng tin vàokhả n ng của bản thân, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan, tự mãn vàđặc biệt là phát triển n ng lực tự đánh giá, một n ng lực cần thiết đối với quá trìnhhọc tập của học sinh không chỉ là khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn
5
Trang 15cần thiết cho việc học tập suốt đời của một con người.
Đối với giáo viên: Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh sẽ cung cấp
cho giáo viên những thông tin cần thiết về: Trình độ và kết quả học tập của lớp cũngnhư của từng học sinh hát hiện kịp thời những sai lầm điển hình của học sinh vànhững nguyên nhân của những sai lầm, để từ đó kịp thời điều chỉnh hoạt động họccủa học sinh iúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếucủa mình, để từ đó tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy của bản thân, nângcao chất lượng và hiệu quả dạy học
ục tiêu giáo dục là những gì học sinh cần đạt được sau khi học xong mônhọc, bao gồm:
+ Hệ thống kiến thức khoa học bao gồm cả phương pháp nhận thức chung.+ Hệ thống các kỹ n ng
+ hả n ng vận dụng vào thực tế
+ Thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội
1 1 3 2 Cá mứ độ nh n thứ
Về l nh vực nhận thức, cũng tại hội nghị của Hội Tâm lý học ỹ n m 948,
.S loom cùng với những người cộng tác của ông đã phân chia thành các mức độ từđơn giản nhất đến phức tạp nhất như sau:
Trang 16Bảng 1.1 Bảng các mức nhận thức theo quan niệm của Bloom (1948)
B
ƣớ
Xácđịnhmụcđíchđánhgiá
Trang 181.1.5 Cô
ác nhà giáo dục phân chia câu hỏi kiểm tra thành hai dạng:
+ Dạng câu hỏi yêu cầu lựa chọn câu trả lời có sẵn gọi là câu hỏi TN Q,thường gọi tắt là câu hỏi trắc nghiệm TN Q là phương pháp đánh giá kết quả họctập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi TN Q
+ Dạng câu hỏi yêu cầu trả lời theo cấu trúc, câu trả lời không có sẵn thí sinh phải viết câu trả lời gọi là câu hỏi TNT
â ỏ TNKQ Để có thể đo được chính xác kết quả học tập của
học sinh thì cần phải có bộ công cụ đo lường – các đề thi đảm bảo độ tin cậy và cótính giá trị, điều đó chỉ có thể thực hiện được khi các câu hỏi trắc nghiệm được thiết
kế, thử nghiệm và đánh giá bằng khoa học đo lường Đánh giá câu hỏi trắc nghiệmdựa trên các tiêu chí sau:
ục đích chính của kỳ thi – kiểm tra và mục tiêu kiểm tra của từng câu hỏi cần được xác định rõ
ỗi câu hỏi phải nhằm đạt được mục đích chính của kỳ thi – kiểm tra
Dạng thức câu hỏi phải phù hợp với kỳ thi – kiểm tra.
ỗi câu hỏi phải đảm bảo tính đồng nhất (sự ổn định) và tính độc lập cục bộ (độ phân biệt)
ác câu hỏi phải được diễn đạt rõ ràng, đúng chính tả
ỗi câu hỏi phải đảm bảo tính hợp pháp, phù hợp với v n hóa, đạo đức
â â ỏ TNKQ hân tích câu hỏi thi là một quá trình xem xét chúng một cách
kỹ lưỡng có phê phán hân tích câu hỏi thi nhằm làm t ng chất lượng của chúng, loại
bỏ những câu quá tồi, sửa chữa những câu hỏi chưa đạt yêu cầu và giữ lại nhữngcâu đáp ứng yêu cầu
hân tích câu hỏi thi có thể thực hiện theo hai phương pháp: hương phápchuyên gia và phương pháp định lượng (phân tích số liệu)
Trong bài kiểm tra TN Q, giáo viên thường quan tâm đánh giá câu hỏi quahai đại lượng độ khó và độ phân biệt của câu trắc nghiệm hi soạn xong một câu hỏihoặc một bài trắc nghiệm người soạn chỉ có thể ước lượng độ khó hoặc độ phân biệtcủa nó bằng cảm tính Độ lớn của các đại lượng đó chỉ có thể tính được cụ thể
8
Trang 19bằng phương pháp thống kê sau lần trắc nghiệm thử trên một mẫu thí sinh, dựa vào kết quả thu được từ các câu trắc nghiệm và bài làm của thí sinh.
2 Lí thuyết hảo thí đi n
í thuyết khảo thí cổ điển quan tâm đến việc học sinh đạt bao nhiêu điểm,xếp thứ hạng nào trên một thang đo so với những học sinh khác trong nhóm họcsinh được đánh giá ác đánh giá dựa trên lí thuyết đo lường cổ điển đơn giản chỉ sosánh điểm thành tích học tập của mỗi học sinh so với điểm trung bình chung củanhóm mẫu được đánh giá Do vậy người ta quan tâm đến kích cỡ mẫu, quan tâmđến việc học sinh làm đúng bao nhiêu câu, quan tâm đến điểm trung bình, độ lệchchu n, so sánh điểm của một cá nhân với điểm trung bình của mẫu để định thứhạng
Về độ h Người ta xác định độ khó của câu hỏi dựa vào tỷ số giữa điểm
trung bình các thí sinh trên tổng số điểm của câu hỏi:
P
(Trong đó : là số thí sinh trả lời đúng câu i; N là tổng số thí sinh)
Để xét độ khó của toàn bài trắc nghiệm, người ta có thể đối chiếu điểm sốtrung bình của bài trắc nghiệm và điểm trung bình lý tưởng của nó Điểm trung bình
lý tưởng của bài trắc nghiệm là điểm số nằm giữa điểm tối đa mà người làm đúngtoàn bộ nhận được và điểm mà người không biết gì có thể đạt do chọn hú họa Nóichung, nếu điểm trung bình lý tưởng nằm ở khoảng giữa phân bố các điểm quan sátđược thì bài trắc nghiệm là vừa sức đối với đối tượng thí sinh, còn khi điểm đó nằm
ở phía trên hoặc phía dưới phân bố điểm quan sát được thì bài trắc nghiệm tương ứng là khó hơn hoặc dễ hơn so với đối tượng thí sinh:
Trang 20- hi p = , độ khó thực tế dễ nhất.
- Độ khó vừa phải trong khoảng ,2 – 0,75
Về độ phân iệt hi ra một câu hỏi hoặc một bài trắc nghiệm cho một nhóm thí
sinh nào đó, người ta thường muốn phân biệt trong nhóm ấy những người có n nglực khác nhau (giỏi, trung bình, kém…), khả n ng của câu trắc nghiệm thực hiệnđược sự phân biệt ấy gọi là độ phân biệt Độ phân biệt của một câu hỏi được tínhbằng công thức:
D
N H
Trong đó:
NH là số thí sinh trả lời đúng câu hỏi thuộc 2 % thí sinh đạt điểm cao
NL là số thí sinh trả lời đúng câu hỏi thuộc 2 % thí sinh đạt điểm thấp
N là số lượng thí sinh của một trong hai nhóm (2 % tổng số)
ác chuyên gia biên soạn câu hỏi TN Q thường chọn câu hỏi có độ phân biệt
0, 25 D 0, 75 Tuy nhiên cũng có thể xem xét các câu hỏi có D 0, 2
Độ phân biệt của một câu hỏi liên quan đến độ khó Thật vậy, nếu một câutrắc nghiệm dễ đến mức mọi thí sinh đều làm tốt, thì độ phân biệt của nó rất kém, vìmọi thí sinh đều có phản ứng như nhau với câu trắc nghiệm đó ũng vậy, nếu mộtcâu trắc nghiệm khó đến mức mọi thí sinh đều không làm được, các điểm số đạtđược chụm ở phần điểm thấp, thì độ phân biệt của nó cũng rất kém uốn có độ phânbiệt tốt thì câu trắc nghiệm nên có độ khó ở mức trung bình
Hai đại lượng rất quan trọng để đánh giá chất lượng bài thi TN Q là độ tincậy và độ giá trị của bài trắc nghiệm
Về độ tin ậy Trắc nghiệm là một phép đo mà thước đo là bài trắc nghiệm
dùng để đo lường một n ng lực nào đó của thí sinh Độ tin cậy của bài trắc nghiệmchính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ bài trắc nghiệm ácphương pháp ước lượng độ tin cậy là: hương pháp thi hai lần, dùng các bài trắcnghiệm tương đương, phương pháp dùng phép tính phương sai, phương pháp phânđôi bài trắc nghiệm, phương pháp uder – Richardson
Về độ giá trị Yêu cầu quan trọng nhất của bài trắc nghiệm với tư cách là một
10
Trang 21phép đo lường trong giáo dục là phép đo ấy đo được cái cần đo Nói cách khác, phép đo
ấy cần phải đạt được mục tiêu đề ra cho nó Độ giá trị của bài trắc nghiệm là đại lượngbiểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra cho phép đo nhờ bài trắc nghiệm
Trang 22T QUẢ – THPT
ÀI
2.1 C u tr
2.1.1 N d
Theo quy định của
dụng là bộ sách giáo khoa phân ban từ n m học 2
này, chương trình Vật lý
bản, ban khoa học xã hội và được áp dụng trên toàn quốc từ n m học 2
Trong khuôn khổ của khóa luận này, tôi chỉ đề cập đến chương 4 và chương của
kế
và thực hiện trong 2 chương này
Trang 2312
Trang 25đơn vị của công.
- Viết được công - p dụng những côngthức AFscos
thức tính công suất kiến thức
và các dạng đơn vị
của công suất
- Viết được công bài toán đơn giản -Vận dụng định luật
Trang 2614
Trang 282.2 Xây dựng ông ụ đánh giá ết quả ài i m tra tiết Vật lý 10
2.2.1 K o ể
Đề kiểm tra là một công cụ chính để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau
khi học xong một chủ đề, một chương, học kỳ, cả n m ài kiểm tra được sắp xếp xen
kẽ với việc học theo phân phối chương trình, được đảm bảo toàn diện, bao phủ nội
dung kiến thức, logic theo trình tự của từng chủ đề, từng chương
Mụ đí h: Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo bốn cấp độ sau khi học
xong kiến thức về chương 4, chương Từ đó nắm bắt được kết quả học tập hiện tại
của học sinh và điều chỉnh quá trình dạy học tiếp theo
Ma trận ài i m tra 45 ph t: Dựa trên các tiêu chí đánh giá của bài kiểm tra
45 phút, tôi đưa ra ma trận đề như sau:
Trang 34hóa luận vận dụng lý thuyết khảo thí cổ điển để xây dựng các câu hỏi trongcác đề KT nhằm đánh giá kiến thức của học sinh theo 4 cấp độ, bám sát ma trận đề
kiểm tra Dựa trên đó, khóa luận đã xây dựng được đề T tiết với câu hỏi Tôi
đã tiến hành thử nghiệm và thu nhận được kết quả trình bày ở chương
19
Trang 35âu : Đơn vị của động lượng là đơn vị nào sau đây
A Kg.m/s2
âu 2: Hiện tượng nào dưới đây là sự va chạm đàn hồi
A Sự va chạm của viên sỏi vào mặt nước
B ắn một đầu đạn vào một bịch cát
D Ném một cục đất sét vào tường
A Véc tơ, có thể âm hoặc dương
B Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
C Vô hướng, có thể âm hoặc dương
D Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không
âu 4: Đơn vị nào sau đây h ng phải là đơn vị của công suất
âu : Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc t ng lên 2 lần, thì động n ng
của vật sẽ biến đổi như thế nào?
A T ng 2 lần
tương tác khi ……….gọi là khí lí tưởng”
A chất điểm, va chạm
C nguyên tử, hút nhau
âu : Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật ôi-lơ-Ma-ri-ốt
Trang 36A p1V1 = p2V2
âu 8: hi làm nóng một lượng khí đ ng tích thì điều gì xảy ra?
A p suất khí không đổi
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích t ng tỉ lệ thuận với nhiệt độ
D số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
âu 9: hương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng
âu : Từ mặt đất, một vật được ném lên th
m s ỏ qua sức cản của không khí ho g =
Trang 37nóng bình đến
A 2,75 atm
Trang 38âu :ột khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín T ng nhiệt độ của khối khí từ
mmHg và nhiệt độ 2 oC Tính thể tích của lượng khí trên ở áp suất
và nhiệt độ
A 30cm3
thì va vào bức tường th ng đứng Nó nảy trở lại với tốc độ 2 m s Độ thay đổi động
lượng của nó là:
A 4,9 kg.m/s
âu 2 : ột tên lửa có khối lượng
phụt ra phía sau một lượng khí tấn Vận tốc khí đối với tên lửa lúc vừa phụt là 4
m s Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa là:
A 200 m/s
âu 2 : ột thang máy khối lượng
động thang máy còn chịu lực cản không đổi là 4 3N Hỏi để đưa thang máy lên cao
có tải trọng tối đa với vận tốc không đổi m s thì công suất của động cơ phải
bằng bao nhiêu
A 64920W
âu 22: Từ mặt đất, một vật được ném lên th ng đứng với vận tốc ban đầu v0 =
m s ỏ qua sức cản của không khí
động n ng
A 2m; 3m
âu 2 : Để bơm đầy một khí cầu đến thể tích
không đổi người ta dùng các ống khí hêli có thể tích