TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA LỊCH SỬ === === KHUẤT THỊ DUNG THIẾT KẾ BÀI TẬP LỊCH SỬ LỚP 10 TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ CHO HỌC SINH THPT Áp dụng phần Lịch sử Việt N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA LỊCH SỬ
=== ===
KHUẤT THỊ DUNG
THIẾT KẾ BÀI TẬP LỊCH SỬ LỚP 10 TRÊN CƠ
SỞ VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ CHO
HỌC SINH THPT
(Áp dụng phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn
từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Lịch sử
Hà Nội, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA LỊCH SỬ
=== ===
KHUẤT THỊ DUNG
THIẾT KẾ BÀI TẬP LỊCH SỬ LỚP 10 TRÊN CƠ
SỞ VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ CHO
HỌC SINH THPT
(Áp dụng phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn
từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Lịch sử
Người hướng dẫn khoa học
ThS CHU NGỌC QUỲNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, em tỏ lòng biết ơn chânthành và sâu sắc tới ThS Chu Ngọc Quỳnh Giảng viên trường Đại học Sư Phạm HàNội 2, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, luôn động viên và tạo mọi điều kiệnthuận lợi trong suốt quá trình hoàn thiện khóa luận này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn các thầy (cô) giáo trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2 cùng các bạn sinh viên trong lớp K41A Sư phạm Lịch sử đã có những ýkiến đóng góp quý báu để em hoàn thiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Lý Nhân Tông,trường THPT Phúc Thọ, trường THPT Mỹ Hào Hưng Yên, giáo viên trong tổ chủnhiệm, tổ chuyên môn Lịch sử và các em học sinh lớp 10 đã giúp đỡ em trong quátrình điều tra, nghiên cứu thực tiễn cho đề tài khóa luận
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình và bạn bè
đã động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Khuất Thị Dung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi quí Thầy, Cô giáo!
Em xin cam đoan đề tài “Thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng Thuyết Đa trí tuệ cho học sinh THPT, (Áp dụng phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX)”, là công trình nghiên cứu của cá nhân em Các nội
dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực Những phươngpháp được nêu và thể hiện trong đề tài được xây dựng dựa trên cơ sở lí luận và thựctiễn
Ngoài ra, trong khóa luận em còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá của các tácgiả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Khuất Thị Dung
Trang 5Phương pháp dạy họcLịch sử Việt NamBài tập Lịch sử
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
3.1 Mục đích nghiên cứu 5
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
6 Đóng góp của đề tài 6
7 Cấu trúc của khóa luận, phụ lục, tài liệu tham khảo 7
NỘI DUNG 8
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI TẬP LỊCH SỬ LỚP 10 TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 8
1.1 Cơ sở lí luận 8
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 8
1.1.1.1 Khái niệm bài tập 8
1.1.1.2 Khái niệm bài tập Lịch sử 9
1.1.1.3 Phân loại các bài tập Lịch sử 9
1.1.1.4 Phân biệt giữa bài tập và câu hỏi trong môn Lịch sử 11
1.1.2 Giới thiệu lý thuyết Đa trí tuệ 12
1.1.2.2 Các loại trí thông minh 14
1.1.2.3 Ưu điểm phát triển trí thông minh trong dạy học Lịch sử 17
1.1.3 Đặc điểm tâm lí, lứa tuổi HS ở trường THPT 20
1.1.4 Yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học Lịch sử hiện nay 22
1.1.5 Vai trò và ý nghĩa của việc thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệ cho HS THPT 23
1.1.6 Quy trình thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệ cho HS ở trường THPT 26
Trang 71.2 Cơ sở thực tiễn 29
1.2.1 Thực trạng việc thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệ cho HS THPT 29
1.2.2 Kết quả điều tra, khảo sát 31
1.2.2.1 Quan niệm của giáo viên và học sinh 31
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP THIẾT KẾ BÀI TẬP LỊCH SỬ LỚP 10 TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ CHO HS THPT (ÁP DỤNG TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX) 41
2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bản của phần Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ XIX 41
2.1.1 Vị trí 41
2.1.2 Mục tiêu 41
2.1.3 Nội dung 43
2.2 Một số yêu cầu khi thiết kế BTLS lớp 10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT 44
2.3 Thiết kế bài tập Lịch sử 10 từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệ cho HS THPT 46
2.3.1 Thiết kế bài tập Lịch sử 10 trên cơ sở vận dụng trí tuệ ngôn ngữ 46
2.3.2 Thiết kế bài tập Lịch sử 10 trên cơ sở vận dụng trí tuệ giao tiếp 47
2.3.3 Thiết kế bài tập Lịch sử 10 trên cơ sở vận dụng trí tuệ âm nhạc 50
2.3.4 Thiết kế bài tập trên cơ sở vận dụng trí tuệ lo-gic toán học 51
2.4 Thực nghiệm sư phạm 53
2.4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 53
2.4.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 53
2.4.3 Tiến hành thực nghiệm 53
2.4.3.1 Chuẩn bị cho quá trình thực nghiệm 53
2.4.3.2 Tiến hành thực nghiệm 54
2.4.4 Kết quả thực nghiệm 54
Trang 8TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 59 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả khảo sát ý kiến đóng góp của GV về sự cần thiết của việc thiết kế
bài tập lịch sử trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệ cho HS THPT 31Biểu đồ 1.1 Mức độ cần thiết của việc thiết kế bài tập Lịch sử trên cơ sở vận dụng
TĐTT cho HS THPT 32Biểu đồ 1.2 Mức độ thường xuyên thiết kế bài tập LS trên cơ sở vận dụng Thuyết
đa trí tuệ cho HS THPT 33Biểu đồ 1.3 – Các loại bài tập dùng để thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận
dụng TĐTT cho HS THPT.33Bảng 1.2 Đánh giá mức độ khó kh n, thuận lợi của GV khi thiết kế bài tập Lịch sử
trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT 34Bảng 1.3 Mức độ hiểu quả khi thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng
TĐTT cho HS THPT 35Bảng 1.4 Khảo sát trí thông minh nổi trội ở HS để tổng hợp, xứ lí kết quả làm cơ sở
cho thiết kế BTLS 36Bảng 2.1 Kết quả học tập của HS lớp 10A3 sau giờ dạy dạy thực nghiệm (42HS) 57Bảng 2.2 Kết quả học tập của HS lớp 10A5 sau giờ đạy dối chứng (45HS) 57
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 1.1 Mức độ cần thiết của việc thiết kế bài tập Lịch sử trên cơ sở vận dụng
TĐTT cho HS THPT 32Biểu đồ 1.2 Mức độ thường xuyên thiết kế bài tập LS trên cơ sở vận dụng Thuyết
đa trí tuệ cho HS THPT 33Biểu đồ 1.3 – Các loại bài tập dùng để thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở
vận dụng TĐTT cho HS THPT 33
Trang 11Giáo dục Việt Nam đang tiếp thu có chọn lọc nên giáo dục hàng đầu thế giới bằngcách “học ít thực hành nhiều” để HS ứng dụng vào cuộc sống.
Nghị quyết “Về đổi mới c n bản, toàn diện giáo dục và đạo tạo đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” được thông qua tại hội nghị TW 8 (khóa XI), đãxác định mục tiêu tổng quát “giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện vàphát huy tốt nhất tiềm n ng, khả n ng sáng tạo của mỗi cá nhân”[46] Giáo dụchướng tới phát triển n ng lực, phẩm chất và trí tuệ cá nhân HS, nhằm thực hiện bốnmục tiêu giáo dục theo UNESCO là “Học để biết”, “Học để làm”, “Học để chungsống” và “Học đế tự khẳng định mình”[46]
Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
khoá VIII (1997) khẳng định: “Coi trọng hơn nữa các môn khoa học xã hội và nhân văn, nhất là Tiếng Việt, Lịch sử dân tộc” [12, tr.40] Có nhà nghiên cứu còn khẳng định "riêng đối với Việt Nam, lịch sử càng giữ vai trò cực kỳ quan trọng gắn liền với sự tồn vong của quốc gia – dân tộc…Thế hệ trẻ lớn lên qua nền giáo dục phổ thông mà không yêu mến lịch sử dân tộc, không có một vốn hiểu biết cần thiết
về lịch sử và văn hoá dân tộc và nhân loại, không có một niềm tự tin dân tộc, không
kế thừa các truyền thống dân tộc, thì làm sao có thể hoàn chỉnh được phẩm chất của người công dân Việt Nam Từ đặc điểm đó, môn Lịch sử càng phải đặt đúng vị thế và chức năng của nó trong hệ thống giáo dục phổ thông”[18, tr.8] Đặc biệt quan trọng bậc nhất là nhân cách, tư duy sáng tạo và nền tảng giá trị v n hóa lịch sử
Thực trạng dạy học LS ở trường phổ thông, HS cảm thấy khó ghi nhớ, thiếutính hấp dẫn, cũng như chưa thấy được ưu điểm của vận dụng các bài học Lịch sửvào thực tiễn đời sống và thậm chí “sợ” môn Lịch sử Kiểm tra, đánh giá là khâuquan trọng, nhằm đánh giá khả n ng tiềm ẩn ở HS thông qua kết quả và giúp GVđiều chỉnh hoạt động giảng dạy
Trang 12Vận dụng TĐTT là gợi ý tuyệt vời để GV tham khảo, lựa chọn cách thứcthiết kế bài tập phù hợp và hay nhất với HS và lí giải thắc mắc vì sao bài tập dễ với
HS này, nhưng khó với HS khác Lâu nay, chúng ta vẫn thường xếp trí thông minhcủa mỗi người với chỉ số IQ vào cùng loại Tiến sĩ tâm lí học Howard Gardner đãlàm thay đổi cách thức đánh giá của nhiều người trên thế giới về trí thông minh Vínhư, các ca sĩ, diễn viên, bác sĩ, giáo viên thể chất,nhà v n, phi công,…họ đều thôngminh trong lĩnh vực riêng của họ Hiện nay, các trường trung học đang đổi mớikiểm tra, đánh giá tất cả học sinh theo một cách thức giống nhau có phải là cách ưuviệt nhất? Liệu trí thông minh của mỗi cá thể HS có phải chỉ được đo bằng chỉ số
IQ mà thôi? Một lớp học với 45 HS, liệu 45 HS có chung loại trí tuệ giống nhaukhông? TĐTT bao gồm tám loại trí thông minh: Trí thông minh ngôn ngữ, trí thôngminh lôgic, trí thông minh âm nhạc, trí thông minh không gian, trí thông minh vậnđộng cơ thể, trí thông minh giao tiếp, trí thông minh nội tâm và trí thông minh thiênnhiên Mỗi chúng ta đều chiếm hữu cả tám loại trí thông minh này, đặc biệt mỗi cánhân sẽ có loại trí thông minh vượt trội
Xuất phát từ thực tiễn đổi mới sách giáo khoa và kiểm tra đánh giá phù hợp
với chương trình giáo dục phổ thông mới, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng Thuyết đa trí tuệ cho học sinh THPT (Áp dụng phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX)”, làm khóa luận của mình với mong muốn đề xuất cách thức thiết kế bài tập
Lịch sử phù hợp, hiệu quả nhằm phát triển n ng lực cho HS ở trường THPT
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Thiết kế bài tập Lịch sử trên cơ sở vận dụng TĐTT, nhằm phát triển n ng lựccho HS là vấn đề cần thiết và quan trọng
Trong “7 loại hình thông minh” của Thomas Armstrong (NXB Lao động xã
hội, n m 2006) đã đề cập đến các loại trí thông minh và đưa ra phương pháp giúpchúng ta phát triển tối ưu các trí thông minh vốn có Tác giá muốn gửi gắm thông
điệp: “hãy làm việc vì đam mê, thì mỗi ngày đi làm, sẽ không còn là đi làm, mà là đang thỏa mãn đam mê”.
Tiếp tục chia sẻ sáng kiến mới khi nghiên cứu về trí thông minh ở con người,Tác giá Thomas Armstrong đã khám phá ra trí thông minh thứ tám là trí thông minh
thiên nhiên được đề cập trong: “Bạn thông minh hơn bạn nghĩ”của (NXB Lao
động xã hội, n m 2009)
Trang 13Cuốn “Đa trí tuệ trong lớp học” của tác giả Thomas Armstrong (NXB Giáo dục
Việt Nam, n m 2011), đã chia sẻ về đa trí tuệ và những kĩ n ng nhận thức gồm ghinhớ, giải quyết vấn đề và đặc biệt nhấn mạnh tới thang mức độ nhận thức phức tạpcủa Bloom
Trong “Dạy và học tích cực : Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học” của
Bộ Giáo dục và đào tạo, dự án Việt- Bỉ (NXB Đại học Sư phạm, n m 2010)”, đã đề
cập tới việc thiết kế hệ thống câu hỏi theo cấp độ tư duy, nhằm định hướng, dẫn dắt
HS chủ động tìm tòi, sáng tạo và phát triển tư duy Đồng thời, xác định rõ điều kiệncần của giáo dục là phát triển n ng lực và n ng lực được đánh giá thông qua kĩ n ng,
kĩ xảo của cá nhân nhằm giải quyết có hiệu quả các tình huống thực tiễn
Trong “Phương pháp ôn tập Lịch sử ở trường trung học phổ thông – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội), TS Thanh Tú đã
đưa ra: Cơ sở, vai trò, ý nghĩa, yêu cầu cơ bản, hình thức, biện pháp của việc tổ
chức, hướng dẫn ôn tập trong DHLS ở trường THPT Tác giả đã chỉ ra rằng:“Hiệu quả học tập của mỗi người không chỉ phụ thuộc vào phương pháp dạy mà còn chịu ảnh hưởng của chính phong cách học của họ” [ 28, tr 216].
Tác giả Vũ Quang Hiển, Hoàng Thanh Tú trong cuốn “Phương pháp dạy họcmôn Lịch sử ở trường trung học phổ thông” (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,2014), đã đề cập tới phân loại, quy trình thiết kế và sử dụng câu hỏi, bài tập trongdạy học LS ở trườn THPT Nhóm tác giả cũng nhấn mạnh rằng: các dạng bài tậpđều tạo hứng thú học tập, nhằm hướng dẫn HS rèn luyện kỹ n ng vận dụng kiếnthức vào cuộc sống và phát triển nhân cách
TS Hoàng Thanh Tú đã đề cập đến đa kiểu học, hướng đến dạy học phânhóa đối tượng nhằm đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động theo nhu cầu, sở thích và
khả n ng của mỗi HS nhằm nâng cao hiệu quả DH “Phong cách học là cách thức
mà người học thường sử dụng để tiếp thu, ghi nhớ kiến thức theo thói quen tư duy
và dưới tác động của môi trường học tập” [28, tr 217].
Trong cuốn “Phương pháp dạy học Lịch sử” của GS.TS Phan Ngọc Liên
(NXB Đại học Sư phạm,2012)”, đã đề cập tầm quan trọng của môn Lịch sử trongviệc thực hiện nguyên lí giáo dục của Đảng và Nhà nước về “học đi đôi với hành”,nhằm phát huy tính tích cực, phát triển trí thông minh và sáng tạo về nhiều n ng lựckhác nhau của HS
Ở góc nhìn khác, ở cuốn “Phương pháp dạy-học Lịch sử ở trường phổ thông”
Trang 14của GS.TS Phan Ngọc Liên (Đại học Huế, Trung tâm đào tạo từ xa, 2007) đã đề cấptới nguyên tắc, con đường phát triển tư duy và khả n ng thực hành của HS trongmôn học LS.
Trong “Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, môn Lịch sử cấp Trung học phổ thông” của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (Nhóm biên soạn tài liệu, Hà Nội, n m 2014),
đề cập tới vai trò quan trọng của việc định hướng xây dựng các nhiệm vụ học tập,câu hỏi và bài tập Lịch sử Đồng thời, đề xuất các n ng lực chung và n ng lựcchuyên biệt cần được chú trọng để hình thành và phát triển cho HS trong môn Lịch
sử ở cấp THPT Thêm nữa, gợi mở cách đánh giá Pisa vào thiết kế các câu hỏi, bàitập đánh giá n ng lực của HS trong việc gắn kiến thực Lịch sử đối với đời sống thựctiễn
Tác giả Nguyễn Thị Côi với cuốn sách: “Các con đường nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử ở trường phổ thông” (NXB Đại học sư phạm, 2011); khẳng định
dạy học nêu vấn đề là một biện pháp tốt để kích thích tư duy của HS, đưa ra cáchthức tiến hành và hình thức tổ chức dạy học nêu vấn đề khi học tập môn Lịch sử
Trong cuốn “Kiểm tra đánh giá trong giáo dục” của Nguyễn Công Khanh
(NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, n m 2015), đã đề cập tới một số công cụ và vận dụngcác công cụ vào việc thiết kế bài tập nhằm đánh giá phát triển n ng lực cho HS
Bài viết “Thiết kế và sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học môn Lịch sử”, của tác giả Hồ Sỹ Tuệ, (Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 12- 2010), khẳng định bài tập nhận thức một khâu quan trọng góp phần đổi mới phương pháp giáo dục Lịch
sử ở trường THPT của hiện nay
Bài viết, “Dạy học phân hóa dựa vào phong cách học tập của học sinh”, của ThS Nguyễn Thị Hồng Chuyên, (Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 10, n m 2014), đề
cập tới vai trò và một số biện pháp để trang bị cho HS tri thức nhằm phát triển tối đacác n ng lực cá nhân
Tác giả Đặng Thị Thùy Dung với bài viết “Vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong dạy học bộ môn Lịch sử ở trường Trung học Phổ thông” (Tạp chí khoa học trường Đại học sư phạm Hà Nội, n m 2007), đã đưa ra sáng kiến về vận dụng TĐTT trong
dạy học môn Lịch sử
Nhóm tác giả Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy với bài viết “Vận dụng líthuyết đa trí tuệ trong dạy học ở trường phổ thông” (tạp chí Giáo dục, số 316, kì 2,
Trang 15tháng 8/2013, tr34-36), đã đề cập tới khái niệm trí thông minh là gì? Cách đánhgiá n ng lực trí tuệ ở HS và vận dụng TĐTT trong dạy học môn Lịch sử.
Khóa luận của tác giả Đặng Thị Thùy Dung, (2015-2016), Vận dụng thuyết
Đa trí tuệ vào dạy học bài “Xây dựng và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc trong các thế kỷ X – XV”, lịch sử lớp 10 THPT chương trình chuẩn; đã đề cập tới TĐTT cũng như cách thức vận dụng trong bài 20, Lịch sử lớp 10.
Luận v n ThS Trần Phương Anh “Vận dụng lý thuyết đa thông minh trong dạy học Lịch sử lớp 10 ở trường THPT” (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Giáo dục, Hà Nội, n m 2015), đã khẳng định tính khả thi của thuyết đa thông minh và đề
xuất quy trình vận dụng TĐTT vào dạy học bộ môn LS
Luận án của tác giả Trần Quốc Tuấn với đề tài “Bài tập trong dạy học lịch
sử ở trường phổ thông” (Đại học sư phạm Hà Nội, n m 2002), khẳng định sự cần thiết của sử dụng bài tập, nguyên tắc, quy trình xây dựng, đề xuất phương pháp sử
dụng bài tập trong dạy học LS ở trường THPT
Các công trình đã khảng định vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng BTLS trongviệc phát triển n ng lực cho HS, nêu rõ quy trình, yêu cầu cơ bản khi thiết kế giáo án
và BTLS hướng đến phát huy tính tích cực, tư duy cũng như sự phù hợp với từngđối tượng HS, đặc biệt là phù hợp với từng phong cách học tập của HS Tuy nhiên,việc thiết kế BTLS lớp 10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT vẫn chưa đượccác tác giả đề cập, nghiên cứu đến nhiều
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của TĐTT trong dạy học nói chung
và dạy học LS nói riêng, đề tài đề xuất biện pháp thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên
cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT nhằm tạo hứng thú, phát hiện và phát huy tríthông minh đa dạng ở HS
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế BTLS trên cơ sở vậndụng TĐTT cho HS lớp 10 ở Trường THPT
Khảo sát về thực trạng vận dụng các loại trí thông minh nhằm đánh giá n ng
Trang 16Nghiên cứu nội dung phần LS lớp 10 và đề xuất quy trình xây dựng các BTLS dựa trên vận dụng TĐTT, nhằm phát triển n ng lực cho HS.
Thử nghiệm và đánh giá tính hiệu quả, khả thi của việc vận dụng TĐTT vào thiết kế BTLS, nhằm phát triển n ng lực cho HS
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết: Sưu tầm, đọc, nghiên cứu, phân tích và tổng hợpsách báo, internet, tạp chí, luận án, luận v n đề cập các vấn đề liên quan đến TĐTT củaHoward Gardner và vận dụng TĐTT vào thiết kế BTLS, nhằm phát triển n ng lực choHS
- Nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, dự giờ, trao đổi với GV, HS, thống kê,điều tra xã hội học để đánh giá về thực trạng vận dụng TĐTT vào thiết kế BTLS ởtrường THPT, nhằm phát triển n ng lực cho HS Thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra,đối chứng kết quả nghiên cứu của đề tài
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thiết kế BTLS lớp 10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT (Áp dụng phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX)
6 Đóng góp của đề tài
Sau khi thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra, khóa luận góp phần:
- Khẳng định được vai trò, ý nghĩa, sự cần thiết của việc thiết kế BTLS lớp
10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT
- Đánh giá được thực trạng thiết kế BTLS trong dạy học ở trường THPT
- Đề xuất được một số biện pháp thiết kế BTLS lớp 10 trên cơ sở vận dụng
Trang 17TĐTT cho HS THPT phù hợp với mục tiêu, điều kiện, nội dung triển khai tại trường THPT.
7 Cấu trúc của khóa luận, phụ lục, tài liệu tham khảo
Ngoài phần mở đầu, kết luận và nội dung của khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1 : Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế bài tập Lịch sử lớp
10 trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệ cho học sinh ở trường THPT
Chương 2 : Một số biện pháp thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệ cho học sinh THPT (áp dụng phần LSVN giai đoạn từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX.
Trang 18NỘI DUNG Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI TẬP LỊCH SỬ LỚP 10 TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm bài tập
Bài tập đối với các môn học ở THPT không phải là điều mới lạ, nhưngkhông phải ai cũng hiểu biết thấu đáo, chính xác và khoa học về khái niệm này.Trong cuộc sống hằng ngày, Bài tập được hiểu đơn giản là hoạt động rèn luyện vậtchất hoặc tinh thần Trong dạy học “Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụngnhững điều đã học”, hoặc là hướng tới chủ thể - người học”[29, tr.11] Qua đó,chúng ta có thể thấy được vai trò quan trọng của bài tập đối với bất kì môn học nào
Ở góc độ gắn bó giữa bài tập và người giải bài tập thì Giáo sư Nguyễn Ngọc Quangchỉ rõ bài tập chỉ thực sự là bài tập khi một người nào đó có nhu cầu chọn nó làm đốitượng hoạt động, mong muốn giải bài tập –tức là có người giải bài tập Bài tập và ngườigiải bài tập trở thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất, liên hệ chắt chẽ và tác động qualại với nhau Do đó, bài tập trong dạy học gắn liền với người giải là HS, chứ khônghướng tới GV Do vậy, trong quá trình thiết kế bài tập GV cần phải xuất phát từ ngườihọc để xây dựng bài tập cho hợp lí Nhà nghiên cứu Nguyễn Thanh Đằng cho rằng: Bàitập là một câu hỏi, một vấn đề, một tình huống được đưa ra giúp thầy và trò hoạt động.Thầy (cô) đóng vai trò là người hướng dẫn, HS giữ vai trò trung tập, độc lập suy nghĩ,sáng tạo, thảo luận để tìm ra kết quả Thêm nữa quan niệm trên, nhắc nhở người dạy,người thiết kế bài tập không phải nhắc tới kiến thức đã học một cách máy móc, biếnngười học trở thành những “con vẹt” hay người “sao chép lại kiến thức” Điều đặc biệtcần chú trọng chính là hướng tới giáo dục phẩm chất, trí tuệ, kiến thức, kĩ n ng mới vàtiềm n ng sáng tạo ở người học
Có quá nhiều quan điểm, khái niệm về bài tập, tuy nhiên tựu chung lại có thể thống nhất rằng:
- Bài tập có vai trò quan trọng đối với quá trình dạy và học
- Bài tập gắn với người học, chứ không phải GV; còn GV khi thiết kế bài tậpcần xuất phát từ người học
Trang 19- Bài tập cần hướng tới rèn luyện kĩ n ng, kiến thức, phẩm chất cho HS.
Bài tập là một thành tố giữ vai trò quan trọng trong môi trường học tập màgiáo viên cần thiết kế để điều khiển giờ học, còn người học cần hoàn thành nhiệm
vụ của nội dung học tập Quá trình thiết kế và tổ chức lớp học cần hướng tới pháttriển n ng lực và trí tuệ nổi trội ở HS
1.1.1.2 Khái niệm bài tập Lịch sử
“Bài tập Lịch sử là khái niệm chỉ một hệ thống thông tin về tổ chức quá trình dạy học lịch sử ở trường phổ thông khi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập lịch sử của học sinh về các lĩnh vực nhận thức (khoa học và tư tưởng), xúc cảm- tình cảm
Như vậy, BTLS có vai trò quan trong trong dạy học LS, nhằm phát triển n
ng lực cho HS, là thước đo của kiểm tra đánh giá Xây dựng hệ thống bài tập nhằmthực hiện mục tiêu dạy học, là nhiệm vụ cần thiết và bắt buộc đối với giáo viên Tuynhiên cần lưu ý tới mức độ nhận thức tri thức LS của HS để thiết kế hệ thống bàitập phù hợp, nhằm kích thích tư duy ham học hỏi, sáng tạo của HS
1.1.1.3 Phân loại các bài tập Lịch sử
Việc phân loại bài tập nói chung và bài tập Lịch sử nói riêng có vai trò quantrọng Có rất nhiều cách phân loại bài tập dựa theo tiêu chí, mỗi cách phân loại đều
có ưu và nhược điểm khác nhau
Dựa vào nhiệm vụ dạy học của bộ môn, có các bài tập củng cố, hệ thống kiến
Trang 20thức cũ, bài tập thực hành, bài tập kiểm tra đánh giá giữa kì và cuối kì.
Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh:
+ Bài tập nhận biết Lịch sử: bài tập chủ yếu tái tạo lại quá khứ, nhằm rènluyện kĩ n ng ghi nhớ các sự kiện Lịch sử Với dạng BTLS trên, phù hợp với để xây dựngcác bài tập trắc nghiệm khách quan hoặc bài tự luận
+ Bài tập nhận thức Lịch sử là tổ hợp gồm bài tập nhận biết LS và bài tậpnhận thức LS, các sự kiện cơ bản trong bài tập nhận thức là cơ sở để HS làm bài tập nhậnthức Dạng bài tập này, đòi hỏi HS tƣ duy, tích cực tìm tòi, khám phá tri thức
+ Bài tập thực hành: tạo biểu tƣợng chính xác, vận dụng tri thức đã học vàothực tế cuộc sống Giúp HS rèn luyện kĩ n ng, kĩ xảo,…làm cho HS biết phân tích, giảithích, nhận xét,…bồi dƣỡng cho HS những đức tính, phẩm chất tốt đẹp
+ Bài tập tổng hợp Lịch sử là loại bài tập nhận biết và bài tập nhận thức, đòi hỏi HS cần tƣ duy, lập luận, phát hiện tri thức mới và nâng cao trình độ
Dựa vào n ng lực học sinh có thể xây dựng bài tập theo các dạng: bài tập tái hiện, bài tập vận dụng, bài tập giải quyết vấn đề
Dựa vào nội dung dạy học có: bài tập xác định không gian, bài tập tìm hiểu nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, bài tập xác định bản chất của sự kiện lịch sử,…
Có rất nhiều ý kiến đƣa ra các loại bài tập và chƣa thể đi đến thống nhất Theo GS.TS Phan Ngọc Liên có 4 loại bài tập Lịch sử: Bài tập nhận thức,bài tập rèn luyện, bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm
GS.TS Nguyễn Thị Côi chia làm 4 loại bài tập: bài tập hình thành khả n ng
và xác định bản chất sự kiện, hiện tƣợng lịch sử bài tập yêu cầu lí giải, phân tích,bài tập phát triển nhận thức cho HS, bài tập rèn luyện khả n ng vận dụng kiến thức
PGS.TS Đặng V n Hồ và Trần Quốc Tuấn chia bài tập theo nhóm và theo cáctác giả có 3 nhóm: bài tập nhận biết, bài tập nhận thức, bài tập thực hành [30, tr.43-46]
Trang 21Vì vậy, thiết kế bài tập được coi là quan trọng và được tiến hành nghiêm túc,sáng tạo Người dạy học phải nắm vững yêu cầu đối với từng nội dung kiến thức sửdụng các bài tập sao cho hiệu quả để giúp học sinh phát triển tư duy, khả n ng sángtạo.
1.1.1.4 Phân biệt giữa bài tập và câu hỏi trong môn Lịch sử
Thực tiễn dạy học, có một tình trạng phổ biến là hầu như các học sinh, thậm
chí là giáo chưa hiểu rõ về khái niệm “Bài tập” và “câu hỏi” Cần phân biệt rõ ràng các khái niệm “bài tập” và “câu hỏi” trong môn Lịch sử, dường như hai khái niệm
này khá gần gũi với nhau Câu hỏi được sử dụng thường xuyên trong đời sống vàdạy học, nhưng câu hỏi trong đời sống và dạy học không giống nhau Trong dạyhọc, Câu hỏi là những câu hỏi giáo viên đưa ra mang yếu tố mở, yếu tố khám pháhay khám phá lại dưới dạng một thông tin khác bằng cách cho học sinh tìm ra cáccon đường tạo ra một câu hỏi
Theo nhà nghiên cứu Nguyễn Thanh Đằng chỉ ra rằng: bài tập có thể là câuhỏi, nhưng không có nghĩa câu hỏi nào cũng là bài tập Nếu câu hỏi đưa ra yêu cầuhoặc nhiệm vụ để HS trả lời thì bài tập vừa chứa dữ liệu điều kiện vừa chứa yêu cầuhoặc câu hỏi, đòi hỏi HS c n cứ vào cơ sở dữ liệu đó để hoàn thiện bài tập
Như vậy, bài tập phức tạp hơn câu hỏi và một bài tập có thể chưa nhiều câuhỏi, dữ liệu Việc phân biệt hai khái niệm này là cần thiết, giúp GV tránh nhầm lẫnkhi xây dựng bài tập Lịch sử cho học sinh
Trang 221.1.2 Giới thiệu lý thuyết Đa trí tuệ
1.1.2.1 Quan niệm về Thuyết Đa trí tuệ
Nếu câu hỏi “Bạn có nghĩ mình thông minh không? được đặt ra thì nhiềukhả n ng câu trả lời của bạn chỉ dựa vào những bài kiểm tra IQ trong lớp học Hoặcthông minh là làm được những việc như học thuộc lòng, giải toán nhanh, viết chữđẹp,…Theo bạn chỉ số IQ là gì? (IQ là từ viết tắt của Intelligence Quotient), làthước đo trí thông minh của con người thông qua một bài kiểm tra Sự thật tôi cũng
từng nghĩ như bạn “Thomas Armstrong cũng chỉ ra rằng: các bài kiểm tra IQ mới chỉ đánh giá được một thứ có thể tạm gọi là “năng khiếu đi học”, trong khi trí thông minh thật sự phải được hiểu trong phạm vi rất rộng lớn với nhiều loại kĩ năng khác nhau”[40] Thuyết đa trí tuệ được nhìn 1 cách đa điện, đa chiều hơn, hơn nữa trí thông minh được biểu hiện theo nhiều cách thức khác nhau mà chúng ta
bắt gặp khắp mọi nơi trong cuộc sống và cần có thời gian để bộc lộ kết quả Gardner
định nghĩa trí thông minh là "khả năng giải quyết vấn đề hoặc tạo ra sản phẩm mà các giải pháp hay sản phẩm này có giá trị trong một hay nhiều môi trường văn hóa
và trí thông minh cũng không thể chỉ được đo lường duy nhất qua chỉ số I "”[6, tr.34] Trí thông minh được ví như là một nhiễm sắc thể ưu tú được ban tặng cho
một số ít những cá nhân may mắn ngay từ lúc mới sinh ra Những nghiên cứu ápdụng với người lớn và trẻ nhỏ cho thấy các phần khác nhau của bộ não có liên hệvới các loại trí thông minh Giúp Gardner khẳng định rằng bài kiểm tra IQ khôngphải là thước đo chính xác trí thông minh của con người
Howard Gardner được xem là cha đẻ của Thuyết đa trí tuệ, sinh n m 1943 ởPennylvania N m 1965, Ông đã hoàn thành giáo dục sau trung học của mình tại đạihọc Harvard, lấy bằng tiến sĩ n m 1971 Gardner chia sẻ rằng: Từ khi bước chân vàoHarvard, ông đã thay đổi ý định và bắt tay vào nghiên cứu như nhà phân tâm họcErik Erikson, nhà xã hội học David Riesman và nhận thức tâm lý học JeromeBruner Đây là lí do thúc đẩy để ông nghiên cứu thêm về bản chất con người, đặcbiệt là cách suy nghĩ của con người Trải qua thời gian nghiên cứu với hai nhómkhác nhau: Trẻ em bình thường và có n ng khiếu, người lớn nhưng có vấn đề về trínão, Gardner đã bắt đầu thúc đẩy phát triển một lý thuyết để tổng hợp lý thuyết vàkhảo sát của mình N m 1983, ông nêu ra lý thuyết về “Trí thông minh đa dạng”được xem như một ý tưởng có tính cách mạng thu hút sự quan tâm của đông đảocác nhà khoa học
Trang 23“Thuyết Đa trí tuệ của Gardner là một học thuyết về nhận thức, đề nghị thừa nhận mỗi chúng ta đều có năng khiếu trong tất cả 8 dạng trí tuệ Tuy nhiên, 8 dạng trí tuệ này được hoạt động phối hợp theo những cách thức khác nhau ở mỗi người” [39] Lí thuyết của Gardner tập trung vào 8 dạng trí tuệ và nêu lên sự cần
thiết của tính đa dạng trí tuệ của người học Các dạng trí tuệ khác nhau được coi làcông cụ cho HS học tập, tạo cơ hội cho các em phát triển khả n ng của mình Giúp
chúng ta khám phá ra một sự thật rằng: “Chúng ta là một người tài năng”, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống Như Ben Franklin đã nói “Đừng che lấp tài năng của bạn Trong bóng râm thì chiếc đồng hồ mặt trời làm sao còn là chính nó”, Hãy học cách sẵn sàng đi dưới ánh sáng mặt trời và sau đó là làm cách nào để
bản thân thực sự được tỏa sáng Thuyết Đa trí tuệ cho rằng, mỗi cá nhân đều đạt
đến một mức độ nào đó ở từng “phạm trù thông minh” khác nhau Đặc biệt, mức độ
này có thể sẽ thay đổi (t ng hay giảm), phụ thuộc vào sự rèn luyện của mỗi cá nhân.Nói cách khác, thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner đã chỉ ra rằng, trí thông minhkhông đơn thuần là có sẵn, mà phụ thuộc vào kết quả học tập, rèn luyện của mỗingười Mỗi người đều tồn tại 8 dạng trí tuệ, tuy nhiên sẽ có dạng trí tuệ nổi trội hơntrong mỗi người Cũng theo Gardner, trong trường học thường chỉ đánh giá HSthông qua 2 dạng trí tuệ là trí tuệ ngôn ngữ và trí tuệ logic - toán học Như vậy, môitrường giáo dục trước đây gần như đã bỏ qua những HS có thiên hướng học tậpthông qua âm nhạc, vận động, thị giác, giao tiếp,….Nhiều HS sẽ học tập tốt hơn nếucác em được phát huy thế mạnh, khả n ng của mình
Gardner lí giải mối liên hệ sâu sắc giữa trí thông minh với sáng tạo là việc
sử dụng bộ não để giải quyết vấn đề cũng như việc tạo ra ý tưởng mới mạng tính
chất cách mạng.“Gardner còn chỉ ra hai điểm đặc trưng trong hành vi của nhà sáng tạo: Một là họ có rất nhiều năng lượng duy trì sức lực ở thời điểm đột phá, hai
là họ có khả năng từ bỏ rất nhiều điều thú vị của cuộc sống đạt được thành công trong sự nghiệp”[11]
Thuyết Đa trí tuệ đã gửi gắm góc nhìn nhân v n và cần thiết nhằm kêu gọinhà trường và GV coi trọng sự đa dạng về trí tuệ của HS: mỗi loại trí tuệ đều quantrọng và mỗi HS đều có những thế mạnh, điểm yếu khác nhau Nhà trường cần giúp
đỡ, khơi gợi tiềm n ng, tạo điều kiện cho HS được học tập theo hướng phát huy mặtmạnh, khắc phục những hạn chế của bản thân Vận dụng thuyết Đa trí tuệ vào dạyhọc môn Lịch sử nhằm giúp HS phát triển một cách toàn diện; giúp GV đổi mới
Trang 24cách dạy, cách nhìn nhận, đánh giá HS và có biện pháp dạy học phù hợp, qua đóhiệu quả giáo dục được nâng cao.
1.1.2.2 Các loại trí thông minh
Thuyết đa trí tuệ không phải là khuôn mẫu đầu tiên đưa ra cách để trở thànhngười khôn ngoan, khéo léo Lí giải cho khuôn mẫu về trí tuệ của Gardner trở thànhđặc biệt, hữu dụng và có sức thuyết phục? Đơn giản bởi, ông đã tìm ra và kiểmchứng được những kết quả nghiên cứu của mình về các lĩnh vực liên quan: nhânloại học, tâm lý học nhận thức, tâm lý học phát triển, phân tích tâm lý, khoa học tiểu
sử, sinh lý học về động vật và giải phẫu về thần kinh học Hơn nữa, Gardner đãthống kê được các yêu cầu cần thiết đặc trưng mà mỗi loại trí thông minh phải đạtđược để đủ điều kiện xác định đó là một loại trí thông minh TĐTT chỉ ra có 8 loạihình thông minh với 8 cách để trở nên tài giỏi Mỗi loại hình thông minh được nhậnbiệt qua các đặc điểm, hành động, sở thích cụ thể Tiến sĩ Gardner đã đặt tên chocác loại hình thông minh bao gồm:
- Trí thông minh ngôn ngữ
Là trí thông minh ưu việt ở phóng viên, nhà v n, người kể chuyện, các nhàthơ và luật sư Người có khả n ng về ngôn ngữ, sử dụng âm thanh của từ ngữ nhưchơi chữ, tranh biện, thuyết phục,…Họ trở thành bậc thầy về đọc và viết N ng lựcngôn ngữ được xếp vào một trong số các trí thông minh đáng quan tâm và coi trọngnhất cùng với kiểu tư duy logic toán học
Trí thông minh về ngôn ngữ gồm nhiều thành phần: mặt âm tiết, cú pháp,ngữ nghĩa và tính ứng dụng của nó Những người có khả n ng tư duy ngôn ngữ caorất tinh thông và nhạy cảm với các kỹ n ng vận dụng cấu trúc Ví như James Joyce
đã sang tạo ra hàng nghìn trò chơi chữ, Wiliam Satire người chuyên phụ tráchchuyên mục của Thời Báo New York,…Chúng ta thường kính trọng và nể phụcnhững người có khả n ng diễn đạt lưu loát trước đám đông, Bạn biết không bạnhoàn toàn có thể làm được điều đó bằng cách học tập và rèn luyện mỗi ngày Ngônngữ vốn không tự tỏa sáng hay tự đứng ở vị trí hàng đầu so với các yếu tố trí tuệkhác, Song mục đích của ngôn ngữ trong thực tế làm cuộc sống thay đổi theo mộtcách thức nhất định
Thành phần quan trọng nhất của ngôn ngữ là n ng lực sử dụng từ ngữ đểphục vụ và đạt được mục tiêu trong cuộc sống Bản chất và cội nguồn của lời nói
Trang 25bắt nguồn từ các loại hình v n bản, v n nói, các câu chuyện ngụ ngôn, v n hóa truyềnmiệng, nghệ thuật hung biện Ngôn ngữ là một công cụ tư duy không bị giới hạn,việc sử dụng ngôn ngữ một cách có chủ ý giúp tang thêm sức mạnh cho trí thôngminh Đồng thời giúp ta nhận ra được sự phong phú và đa dạng trong tính chất thựcdụng của ngôn từ
- Trí thông minh âm nhạc
Là khả n ng cảm nhận, thưởng thức và tạo ra các tiết tấu nhịp điệu và trongtiềm thức bất kì cá nhân nào cũng có khả n ng nghe tốt, hát theo giai điệu, biết dànhthời gian cảm nhận âm nhạc
Âm nhạc giữ vai trò quan trong và trở thành một phần trong cuộc sống củacủa cộng đồng người trên thế giới Âm nhạc được dùng để giao tiếp, học tập, chia
sẻ, giải trí và trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
- Trí thông minh Logic
Là trí thông minh đối với những con số và sự logic,loại hình thông minh nàythường tồn tại ở các nhà khoa học, kế toán và lập trình máy tính Trí thông minhlogic toán học gồm có khả n ng xác định nguyên nhân, chuỗi các sự kiện, tìm ra các
mô hình số học hoặc quy tắc dựa trên các khái niệm và các quan điểm dựa trên lý trítrong cuộc sống nói chung
- Trí thông minh không gian
Điểm cốt lõi của trí thông minh không gian là khả n ng tiếp nhận chính xácthế giới không gian thị giác để chuyển đổi sự cảm thụ ban đầu về không gian củamột người Đây là mảnh đất sáng tạo của các kiến trúc sư, nhiếp ảnh, nghệ sĩ vá các
kĩ sư máy móc, ví như các nhà thiết kế ra Kim tự Tháp ở Ai Cập Cá thể nào sở hữutrí thông minh không gian ở mức độ cao thường có độ nhạy cảm sắc bén với các chitiết trực quan hay hình dung một cách sống động Nhằm phát triển n ng lực quan sátkhông gian thông qua việc rèn luyện tính kiên nhẫn và thống nhất.Trí thông minhkhông gian không chỉ gắn với thị giác, vì Gardner tin rằng đối với các trẻ em khiếmthị thì trí thông minh về không gian này vẫn phát triển
- Trí thông minh vận động cơ thể
Là bạn học và suy nghĩ thông qua cơ thể, sử dụng cơ thể để biểu lộ bản thân,
Trang 26của con người một cách khéo léo.
Người có tài n ng vận động cơ thể thường rất khéo léo và thành công trongcác nghề may, dệt vải, khiêu vũ, Họ là những người thích thực hành, nhạy cảm,thường xuyên hoạt động thân thể và có phản ứng bản n ng với các sự vật, sự việc
Cơ thể và tinh thần con người được coi là một thể thống nhất Người Hi Lạp đánhgiá cao việc luyện tập thể chất và coi đó là yếu tố quan trọng để tu dưỡng sức mạnhtinh thần
- Trí thông minh tương tác cá nhân
Là n ng lực hiểu, làm việc được với những người khác và yêu cầu có khả
n ng cảm nhận và sẻ chia với tâm trạng, tính cách, ý định và mong muốn của nhữngngười khác chẳng hạn như Mahatma Gandhi, Machiavelli có khả n ng nhìn thấu suốtvào bên trong những người khác Theo Howard Gardner,trong xã hội để trở thành nhàlãnh đạo tuyệt vời thì điều quan trong hơn cả là ta cần phải biết suy tính lợi hại, nắm bắt,hành động kịp thời,…bởi tất cả mọi thứ tưởng chừng minh bạch vẫn có thể biến mấtngay lập tức
Là n ng lực tự nhận thức bản thân, bao gồm biết cảm giác,hiểu rõ bản thân muốn
gì, tự lập kế hoạch và rèn luyện khả n ng hiểu, chấp nhận những xúc cảm cuộc sốngđem lại ví dụ điển hình cho những người thiên về trí thông minh nội tâm như nhà cốvấn, nhà thần học, những doanh nhân,…Họ thuộc dạng tự lập, thích làm việc một mìnhhơn làm việc nhóm Họ thật sự rất độc lập, thẳng thắn, tự giác và tính kĩ luật cao Tríthông minh nội tâm là chiếc chìa khóa lớn nhất đưa bạn đến thành công
- Trí thông minh thiên nhiên
Trí thông minh thiên nhiên là một trong những loại hình trí thông minh quantrọng nhất mà một người có thể có Nền tảng của trí thông minh thiên nhiên là quansát, thấu hiểu môi trường, yêu quý các loài thú và kỹ n ng trồng các loài cây Conngười cần phải hiểu về môi trường cũng như cơ chế vận hành của nó
Mỗi lớp là một tập hợp nhiều HS,tức là Gv phải tác động tới nhiều đối tượng
dạy học song GV cần chú ý đến từng cá thể để hướng tới dạy học phân “DH phân hóa là định hướng về nội dung và PPDH, trong đó GV tổ chức DH tùy theo đối tượng nhằm đảm bảo yêu cầu giáo dục phù hợp và đặc điểm tâm sinh lí; trình độ nhận thức, nhịp độ, hứng thú khác nhau và phong cách học tập của người học Trên
Trang 27cơ sở đó để phát triển tiềm năng vốn có của mỗi HS”[8] Việc thiết kế bài tập LS
lớp 10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cần phù hợp với phong cách học của mỗi HS
1.1.2.3 Ưu điểm phát triển trí thông minh trong dạy học Lịch sử
Trí thông minh Ngôn ngữ
- HS có thể tới tham gia các ngày hội sách lớn, tọa đàm chia sẻ vềnhững cuốn sách hay, thú vị Thông qua trò chuyện, trao đổi với người viết sách, nhữngngười bạn yêu sách, thích khám phá phần nào sẽ cung cấp thêm cho cá nhân khối lượnglớn từ vựng
- Giáo viên tổ chức các trò chơi ngôn từ có liên quan tới bài học Lịch
sử, đòi hỏi các HS cần tư duy để tìm ra từ khóa chính
- Thường xuyên tới thư viên và nhà sách để tìm tòi khám phá tri thức giữ vai trò quan trọng trong dạy và học LS
- Đọc bất cứ thứ gì bạn thích ví dụ như Báo Thanh niên, Báo Hoa HọcTrò, Truyện tranh, tin tức thời sự,…Như một lẽ tự nhiên kiến thức LS sẽ khiến HS cảmthấy khô khan, mà trở nên thú vị hơn
- Hãy lên kế hoạch mỗi tuần đọc một cuốn sách và tạo lập thư viện cá nhân
- Dành thời gian nói chuyện với gia đình, bạn bè về những câu chuyện
LS mà em biết
Trí thông minh âm nhạc
- HS cảm thụ về âm nhạc, tìm hiểu về loại hình nghệ thuật, sáng tác thơ, …
có liên quan tới bài học LS
- Hát ngay cả khi đang tắm, nấu n, tưới hoa, chơi game, đi dạo,…
- Tích cực sưu tầm các bài hát yêu thích và nghe chúng mỗi ngày
- Hình thành thói quen hát hò trong sinh hoạt gia đình
- Sáng tạo những giai điệu âm nhạc cho riêng mình
- Tham gia các chương trình âm nhạc ở trường, hát từ thiện,…
- Khám phá tiểu sử của các nhà soạn nhạc, ca sĩ nổi tiếng
- Mua một nhạc cụ để chơi, học những giai điệu và hợp âm đơn giản
Trang 28thành lập nhóm nhạc rock, rap, dàn hợp ca hoặc ban nhạc jazz.
Trí thông minh logic toán học
- Tham gia các nhóm, câu lạc bộ để thảo luận về những khám phá khoa học
và những vấn đề liên quan LS
- Xem các phim tài liệu, phim khoa học ghi lại quá trình hình thành các khái niệm khoa học quan trọng Đánh dấu những khái niệm khoa học mà bạn chưa hiểu rõ
- Tìm tòi, nghiên cứu về khoa học hoặc toán học
- Tham gia một khóa học câu lạc bộ về khoa học cơ bản hoặc toán học ở trường đại học hay mua một cuốn sách hướng dẫn tự học
- Đến th m quan các bảo tàng, khi di tích LS để tự tìm tòi, khám phá tri thứcnhư một như khảo cổ học đích thực
Trí thông minh không gian
- Hãy tham gia khám phá thế giới nghệ thuật trong các bảo tàng
- Lưu giữ những cuốn sổ ghi chép hình ảnh để phác họa lại những gì bạn quan sát và cảm thấy thích thú
- Tạo ra thư viện ảnh cá nhân với biệt danh đáng nhớ, để lưu giữ những hình ảnh mà bạn yêu thích
- Học cách chụp ảnh và sử dụng máy ảnh để lưu lại những khoảnh khắc ấn tượng về mình
- Hãy vận dụng các sáng kiến, tư duy không gian ba chiều của bạn vào côngviệc hay vào một dự án khác
- Xây dựng các cấu trúc hình khối, nặn đất sét tạo ra không gian của “Thời nguyên thủy”, kháng chiến chống Pháp,…
- Lựa chọn máy quay phim, máy ghi hình và tự sáng tạo những bộ phim về những sự kiện LS đã xảy ra
- Học cách diễn đạt các ý tưởng bằng sơ đồ cây, biểu đồ,…
- Tham gia các lớp học vẽ, tự thiết kế c n phòng, quan sát những thứ xung quanh mỗi ngày, thay đổi cách nhìn về thế giới, …
Trang 29Trí thông minh vận động cơ thể
- Tham gia lớp học diễn xuất, kịch câm hay tham gia các nhóm biểu diễn tạp kỹ ở địa phương, trường học
- Tạo ra các thói quen hàng ngày đòi hỏi sự uyển chuyển như nghệ thuật tràđạo của Nhật
Trí thông minh tương tác cá nhân
- Tham gia vào một nhóm tình nguyện như câu lạc bộ sử học sinh viên,…
- Tham gia những cuộc họp mặt và các trò chơi ở gia đình, trường học,…đểtrao đổi thêm những hiểu biết về LS Dân tộc
- T ng cường mối quan hệ với mọi người xung quanh, bắt đầu từ gia đình, bạn bè trong đất nước và thậm chí là trên toàn thế giới
- Học theo phong cách sống của những người có khả n ng giao tiếp xã hộinổi tiếng (ví dụ như các diễn giả Hittle, những tấm gương như Chủ tịch Hồ Chí Minh,Bác Võ Nguyên Giáp,…thông qua tiểu sử, phim ảnh và phương tiện khác
- Hãy tham gia học nhóm, đi làm gia sư, tìm cơ hội học hỏi ở bất cứ nơiđâu,…
Trí thông minh nội tâm
- Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân khi học môn LS
- Dành thời gian đều đặn mỗi ngày, để lập các mục tiêu cụ thể bạn muốn đạtđược sau một khoảng thời gian Hãy lập các mục tiêu bạn đạt được bằng nỗ lực của bảnthân
- Tham dự một cuộc hội thảo với mục đích cung cấp kiến thức hiểu biết của bản thân về môn LS
- Viết nhật ký ghi lại những ý nghĩ, cảm xúc, mục tiêu và ký ức của bạn
- Tạo một không gian yên tĩnh trong nhà dành cho việc kiểm nghiệm nội tâm
- Phát triển kĩ n ng hoạt động nhóm, thuyết trình, tư duy phản biện,…
- Đọc sách rèn luyện khả n ng tự học, khám phá tri thức Bạn có thể đọcsách về người có trí thông minh nội tâm – những người đã tạo ra sự đột phá nhờ niềm tin
Trang 30nhân vật nổi tiếng mang tính cách mạnh mẽ.
- Tìm hiểu về bản ngã trong tâm lý học phương Tây và triết học phươngĐông
- Dành thời gian tới các ngồi chùa vừa để tìm cảm giác bình yên, để khám phá về LS ra đời, phát triển của ngôi chùa
- Làm điều bạn thích ít nhất một lần mỗi ngày Ví dụ như đọc sách, mua sách, đi du lịch ngắn,…
- Tìm ra “bí ẩn” trong tính cách của bạn và thử sống cùng nó trong thế giới
- Mỗi tối dành ra mười phút để xem xét những ý nghĩ và cảm xúc tinh thần khác nhau mà bạn trải qua trong ngày
- Dành thời gian nói chuyện với những người có cùng sở thích khám phá LSvới bạn
Trí thông minh thiên nhiên
- Dành sự quan tâm với thiên nhiên ở quanh các công trình tham quan tại các di tích, baoor tàng, l ng,…
- Lí giải vì sao loài cây đó lại được nhà vua yêu thích, đem trồng ở đó,…
- Theo dõi các chương trình truyền hình về thiên nhiên
- Đọc sách và tạp chí về thiên nhiên để tìm hiểu về LS loài cây, loài hoa đó
- Tìm hiểu về các loài động vật được lựa chọn đặt trong chùa, di tích,…
- Hòa mình vào thế giới tự nhiên như đi cắm trại hoặc thực hiện một chuyến đi
bộ đường dài Hãy tận dụng cơ hội để học hỏi những điều mới lạ về thế giới tự nhiên Tạomột cuốn nhật ký thế giới tự nhiên về những điều bạn đã học được, phác thảo hay chụp ảnhcây cối, động vật và kết cấu tự nhiên theo các mục nhật ký
- Tìm hiểu và học cách nấu các món n cung đình, món n đặc sản từ các dân tộc thiểu số,…
1.1.3 Đặc điểm tâm lí, lứa tuổi HS ở trường THPT
Với tư cách là những nhà giáo dục, có thể thấy tâm lí, lứa tuổi học sinhTHPT có sự thay đổi so với trước ví thế, chúng ta cần có cách nhìn nhận, đánh giá
và đối xử với học sinh sao cho phù hợp
Trang 31Hoạt động học tập của HS THPT
Hoạt động học tập là hoạt động chính của HS THPT nhưng đòi hỏi các emcần tích cực xây dựng bài học và phát triển trí tuệ một cách toàn diện Muốn lĩnhhội được tri thức LS, đòi hỏi HS cần có khả n ng tư duy khái niệm, tư duy kháiquát cao Bên cạnh đó, ở độ tuổi này hứng thú và xu hướng học tập nhất định, cóhứng thú đặc trưng đối với một khoa học, một lĩnh vực tri thức hay một hoạt độngnào đó Điều này đã kích thích nguyện vọng muốn mở rộng và đào sâu các tri thức,
là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển n ng lực cho HS Nhà trường cần có nhữnghình thức tổ chức đặc biệt đối với hoạt động của học sinh THPT nhất là cần sự thayđổi c n bản về tư duy ở HS cuối cấp
Hoạt động trí tuệ của HS THPT
Lứa tuổi học sinh THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệtoàn diện Do cơ thể HS đã hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạođiều kiện cho sự phát triển các n ng lực trí tuệ Cảm giác và tri giác của HS đã đạttới mức độ của người lớn Quá trình quan sát một cá nhân có phẩm chất phát triểnnhư thể nào thường gắn liền với tư duy và ngôn ngữ, nhưng khả n ng quan sát cònchưa rõ ràng, chưa bám sát đúng thực tế, bản chất vấn đề Trí nhớ của HS THPT đãphát triển, giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ HS đã biết sắp xếp lại tài liệuhọc tập theo một trật tự mới, có biện pháp ghi nhớ một cách khoa học Hoạt động tưduy của học sinh THPT phát triển mạnh với khả n ng tư duy lý luận, tư duy trừutượng một cách độc lập và sáng tạo hơn Nhìn chung, hoạt động trí tuệ của HSTHPT phát triển mạnh, linh hoạt và nhạy bén hơn với khả n ng phán đoán và giảiquyết vấn đề một cách rất nhanh Tuy nhiên, HS vẫn mắc phải một vài nhược điểmnhư chưa phát huy hết n ng lực độc lập suy nghĩ của bản thân, kết luận vội vàngtheo cảm tính Vì vậy, GV cần hướng dẫn, giúp đỡ HS tư duy một cách tích cựcđộc lập để phân tích đánh giá sự việc và tự rút ra kết luận cuối cùng Như vậy, cóthể thấy rằng HS THPT là lứa tuổi gần như đã phát triển trong nhận thức và trí tuệ,yêu cầu cần phải xây dựng bài tập Lịch sử phù hợp để phát huy khả n ng, trí tuệ, kĩ
n ng và phẩm chất cho HS
Việc phát triển khả n ng nhận thức của học sinh trong dạy học là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên Thuyết Đa trí tuệ là một gợi ý hữudụng để thiết kế bài tập Lịch sử hợp lí, hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới và đặc
Trang 32điểm đối tượng HS Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo Thuyết Đa trí tuệ trong quátrình xây dựng bài tập Lịch sử sẽ tạo cơ hội để HS phát huy tối đa tài n ng.
1.1.4 Yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học Lịch sử hiện nay
Nhằm thực hiện tốt đường lối chỉ đạo của Đảng, nghành Giáo dục đã chủ
trương đổi mới phương pháp dạy học trong Luật Giáo dục n m 2005: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[20, tr.27] HS sẽ hứng thú
hơn nếu chương trình học, sách giáo khoa được đổi mới gọn nhẹ, sinh động và hấpdẫn hơn Thay vì thầy đọc –trò chép thì sẽ thay đổi không khí giờ học, để HS làmtrung tâm tổ chức và hoạt động, trải nghiệm nhiều hơn, còn GV là chuyên gia tưvấn, hướng dẫn và nhận xét HS Vì thế, bộ môn Lịch sử ở trường THPT cần đặt ranhững yêu cầu cơ bản để đổi mới phương pháp dạy học, cách học cụ thể như sau:
Thứ nhất, Quá trình dạy học cần tổ chức các hoạt động học tập cho ngườihọc sinh động, hấp dẫn Hoạt động kiến tạo tri thức cho HS cần được tổ chức phongphú, đa dạng như nhóm, cá nhân, toàn lớp Với nguồn tri thức và vốn kinh nghiệmsẵn có, HS khám phá, giải quyết vấn đề để xây dựng hiểu biết, xử lí tình huống vàkhả n ng nhận thức của bản thân
Thứ hai, hướng dẫn và rèn luyện phương pháp tự học ở HS có vai trò quantrọng trong quá trình dạy và học Hành động tự học diễn ra trên lớp học, ở nhà, bảotàng,…Hoạt động này tạo cơ hội cho HS chủ động chiếm lĩnh tri thức, phát triểnkhả n ng tự học Muốn HS hoàn thiện tốt các bài tập, rèn luyện kĩ n ng tự học đòihỏi GV cần thiết kế và tổ chức sinh động, ví dụ như thiết kế bài tập trên ứng dụngkahoot, google from, facebook, edmodo, canva,…
Thứ ba, Dạy học hợp và phân hóa đối tượng HS trong quá trình dạy và học
là yêu cầu quan trọng Dạy học phân hóa nhằm đáp ứng nhu cầu, sở thích, phongcách học và khả n ng của từng đối tượng HS Thông qua các chuỗi hoạt động trongbài, GV sẽ phân hóa mức độ HS trong lớp học và đưa ra phương án điều chỉnh hợp
lí Học tập hợp tác không chỉ diễn ra ở GV với HS, mà còn là sự hợp tác theo cặp,nhóm HS “Học tập hợp tác làm t ng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyếtnhững vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để
Trang 33hoàn thành nhiệm vụ chung Hoạt động nhóm làm cho từng thành viên bộc lộ suynghĩ, hiểu biết, thái độ của mình, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kĩ luật, tính tậpthể, tinh thần tương trợ, hợp tác, ý thức cộng đồng, tạo không khí, niềmvui…”[5,tr.13].
Thứ tư, kiểm tra đánh giá một cách nghiêm tức, khoa học cần có sự kếthợp giữa GV đánh giá HS và HS tự đánh giá lẫn nhau bắt kịp với xu hướng đổi mớigiáo dục toàn diện “Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là n ng lựcrất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh[7, tr.20] Hoạt động kiểm tra, đánh giá cần được thực hiện thường xuyên nhằmhướng tới rèn luyện và phát triển tư duy cho HS có hiệu quả
Thứ n m, Sử dụng có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy họcgiúp HS hứng thú hơn đối với môn LS Thay vì giảng bài với phấn- bảng, đọc –chép, thì việc sử dụng phần mềm hỗ trợ powerpoint cho bài dạy sẽ tạo hứng thú cho
HS GV cung cấp cho HS tư liệu, tranh ảnh, phim ảnh,…nhằm đạt mục tiêu kiếnthức, kĩ n ng và HS có thái độ tích cực hơn khi học LS
Những định hướng trên là cơ sở để GV thiết kế kế hoạch bài học môn LStrong đó có thiết kế bài tập LS lớp 10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT theocách hợp lí, hiệu quả cao
1.1.5 Vai trò và ý nghĩa của việc thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệ cho HS THPT
Bài tập lịch sử có ý nghĩa quan trọng, là phương tiện để hoàn thành quátrình dạy học một cách tích cực, chủ động, thông minh, sáng tạo Trong dạy học lịch
ở trường THPT cần phải đồng thời thực hiện các mục tiêu về kiến thức, kĩ n ng,thái độ, n ng lực Một n ng lực là tổ hợp kiến thức, kĩ n ng và thái độ mà một người cầnvận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong bối cảnh thực và có nhiều biến
động Như vậy kiến thức là cơ sở hình thành n ng lực, là nguồn lực để người họctìm ra các giải pháp tối ưu nhằm thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợptrong bối cảnh phức tạp Trong dạy học Lịch sử, sử dụng hiệu quả bài tập sẽ gópphần trong trọng trong việc củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ n ng, hình thành thái độ
và phát triển n ng lực đặc biệt là n ng lực vận dụng kiến thức
Đối với việc cung cấp tri thức lịch sử
Trang 34Chúng ta đều biết đặc điểm nổi bật của kiến thức lịch sử là tính không lặplại, việc nhận thức lịch sử thường diễn ra một lần và không quay trở lại Sử dụngbài tập có tác dụng lớn trong việc giúp các em khắc sâu kiến thức Thông qua cácbài tập học sinh bắt buộc phải đào sâu kiến thức, làm bài tập là một quá trình để các
em tái tạo lại kiến thức minh đã học giúp các em hiểu sâu, nhớ kĩ hơn vấn đề đãđược truyền tải Qua việc làm bài tập các em còn được bổ sung kiến thức mới
Đối với việc phát hiện kĩ năng
Đối với môn lịch sử, rèn luyện kĩ n ng là một trong những nhiệm vụ quan
trọng nhằm thực hiện mục tiêu “học đi đôi với hành" Hiện nay nhiều người vẫn
cho rằng học lịch sử không cần thực hành, cũng không cần rèn luyện câu v n, bàiviết mà chỉ cần học thuộc lòng, ghi nhớ bản chất của các sự kiện, hiện tượng lịch
sử Thực tế dạy học lịch sử, bằng nhiều cách khác nhau trong đó việc sử dụng bàitập lịch sử sẽ rèn cho học sinh rất nhiều các kĩ n ng:
Qua việc làm BTLS giúp học sinh rèn luyện kĩ n ng ghi nhớ, tái tạo sự kiện,hiện tượng lịch sử Trên cơ sở, phát triển kĩ n ng phân tích, so sánh, khái quát hóa,nhận xét, rút ra bài học kinh nghiệm từ những sự kiện, hiện tượng, nhân vật Kĩ
n ng ứng dụng kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống, hay các vấn đề thời sự đang diễn ra trong nước và thế giới
BTLS rèn luyện học sinh kĩ n ng khai thác lược đồ, bản đồ, tranh ảnh lịch
sử, phim tư liệu lịch sử Kĩ n ng khai thác Internet, khả n ng sử dụng phân mềm dạyhọc như sơ đồ tư duy, Powerpoint để trình bày nội dung lịch sử
Ngoài ra BTLS còn giúp HS kĩ n ng làm việc nhóm, kĩ n ng chia sẻ thôngtin, kĩ n ng trình bày, lập luận Đồng thời, thể hiện chính kiên của mình về một nộidung kiến thức lịch sử bằng ngôn ngữ viết
Đối với việc giáo dục thái độ
Ở trường phổ thông lịch sử là môn có lợi thế trong việc giáo dục học sinh tìnhyêu quê hương, lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào cuộc sống, vào CNXH, có thái độ trântrọng những di sản v n hóa, lịch sử, có thái độ tích cực, trách nhiệm với đất nước và cộngđồng, ý chí vươn lên trong cuộc sống Theo Thái Duy Tuyên, bài tập là một phương tiệngiáo dục tốt Thế mạnh của bài tập là rèn luyện ý chí và niêm tin vào khoa học, vào sứcmạnh của bản thân Niềm tin này có được là do quá trình
Trang 35độc lập vận dụng kiến thức đã giúp các em giải quyết đúng đắn vấn đề đặt ra Làmbài tập có tác dụng rèn luyện ý chí và tính kiên trì vượt khó Qua việc giải quyết bàitập, học sinh liên tiếp gặp phải khó kh n và chỉ những em nào không ngại gian khổ,kiên nhẫn suy nghĩ tìm tòi mới giải quyết thành công Bài tập chính là phương tiệngiúp học sinh rèn luyện ý chí và tính kiên trì, vượt khó làm cho chúng trở thành tậpquán trong hoạt động hàng ngày của các em, BTLS không chỉ giúp học sinh củng cốkiến thức mà còn giúp các em có thái độ thẳng thắn dứt khoát khi nhìn nhận đánhgiá vấn đề, nhân vật, hiện tượng lịch sử Hình thành thái độ cảm phục trước nhữngthành quả đạt được của cha ông, giúp bồi đắp nên những tình cảm cao đẹp cho các
em, khiến các em thêm tự hào về quê hương dân tộc từ đó hình thành thái độ nhậnthức và hành động đúng đắn hơn trong tình hình chính trị đầy biến động ngày nay
Đối với việc phát triển n ng lực
Bài tập là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học Đối với
GV, bài tập là thành tố điều khiển quá trình dạy học Đối với HS, bài tập là nhiệm
vụ cần phải thực hiện, là một phần nội dung học tập Vì thế, bài tập đóng vai tròquan trọng trong việc phát triển n ng lực học sinh:
Bài tập t ng cường n ng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
N ng lực thực hành bộ môn : quan sát, đọc và trình bày diễn biến trên bản đồ, lược
đó, lập bảng niên biểu
Thông qua việc làm bài tập n ng lực so sánh, phân tích, khái quát hóa các van
de lịch sử, n ng lực vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sự đã học để giải quyết vấn đề thựctiễn đặt ra sẽ được t ng cường Như vậy việc dạy sử dụng bài tập lịch sự để phát triển
n ng lực vận dụng kiến thức cho học sinh là một trong nhiều yếu tố cua quá trình đổimới phương pháp dạy học nói chung và dạy học môn lịch sử nói riêng Nếu chúng ta
áp dụng hiệu quả phương pháp này có thể giúp nâng cao n ng lực, tư duy cho học sinhgiúp học sinh không chỉ có kiến thức mà còn có kĩ n ng, kĩ xảo phát huy tối đa n ng lựcbản thân trong học tập cũng như trong thực tế đời sống Việc sử dụng bài tập lịch sửtrong quá trình dạy và học bộ môn đặc biệt là các bài tập giúp phát triển n ng lực vậndụng kiến thức còn giúp thay đổi cách phương pháp tiến hành giờ dạy Từ đó làm t ngtính hấp dẫn cho bài học, thu hút sự chú ý của học sinh, giúp các em học tập môn lịch
sử một cách say mê, tích cực và chủ động hơn, hình thành khả n ng tự học lâu dài chocác em Sử dụng bài tập phát triển n ng
Trang 36lực vận dụng kiến thức đưa các bài học lịch sử đến gần với thực tế tránh lối họcgạo, kinh viện khiến môn lịch sử trở nên sơ cứng như một môn học đóng kín bởicác hiện tượng, sự kiện trong quá khứ Nếu vận dụng khéo léo sẽ giúp môn học trởnên sinh động, mang hơi thở của cuộc sống hiện đại vì vậy sẽ gần gũi và hữu íchhơn Bài tập vận dụng kiến thức nếu được sử dụng hợp lý sẽ giúp các em hình thành
và phát triển n ng lực vận dụng kiến thức vào đời sống một yêu cầu cao nhất mà quátrình dạy học hướng tới Như vậy sử dụng bài tập phát triển n ng lực vận dụng kiếnthức có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ với việc học tập trong bộ môn mà cònvới quá trình phát triển tư duy, n ng lực của học sinh nói chung
1.1.6 Quy trình thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệ cho HS ở trường THPT
Cách thức để phát triển một loại trí thông minh nào đó, cần phải trải qua cácbước cụ thể sau: Thứ nhất, cần loại bỏ các trở ngại trên bước đường phát triển tiềm
n ng Thứ hai, cần cọ sát với các phương pháp để hiện thực hóa tiềm n ng vốn cóbằng cách chủ động tiếp cận hoặc làm việc với người giỏi, đọc sách, nghiên cứu chuyênsâu một lĩnh vực nào đó có hiệu quả cao Đồng thời, cần có sự cam kết của cá nhân đểphát triển tài n ng
Trên cơ sở nghiên cứu về TĐTT của Howard Gardner, khóa luận chỉ ra quy trình các bước để thiết kế bài tập LS như sau:
Trang 37Bước 1: Khảo sát trí thông minh của HS theo TĐTT
Bước 2: Tổng hợp, xử lí kết quả khảo sát.
Bước 3: Thiết kế BTLS
Bước 4: Thu thập ý kiến phản hồi từ GV-HS
Bước 5: Đánh giá cải tiến.
Bước 1: Khảo sát trí thông minh của HS theo TĐTT (Thiết kế phiếu khảo sát
và tiến hành khảo sát HS)
Trên cơ sở nghiên cứu về khái niệm, đặc điểm và cách thức phát triển tríthông minh theo TĐTT của Howard Gardner và tham khảo các mẫu kiểm tra trắcnghiệm, khóa luận đề xuất thiết kế phiếu khảo sát trí thông minh của HS Thời gianhoàn thiện bài khảo sát kéo dài khoảng 20 phút
Bước 2: Tổng hợp, xử lí kết quả khảo sát (Từ kết quả khảo sát tiến hành xử
lí, phân tích để đưa ra đánh giá bước đầu và phân loại trí thông minh của HS thànhcác nhóm,….)
Việc tổng hợp, xử lí kết quả ngay sau khi tiến hành khảo sát là cơ sở dữ liệuquan trọng để đề xuất thiết kế bài tập LS trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT.Quy trình xử lí số liệu được tiến hành một cách khoa học, chuẩn xác qua ứng dụnggoogle from
Bước 3: Sau khi phát hiện được trí thông minh nổi trội ở từng đối tượng HS,
GV bắt tay vào thiết kế bài tập LS trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT
Trang 38- Xác định vị trí, mục tiêu về kiến thức, kĩ n ng, thái độ cho bài học
Quy trình thiết kế bài tập cần xác định đúng vị trí, mục tiêu về kiến thức kĩ
n ng thái độ Đây là điều kiện c n bản để GV nắm rõ hướng thiết kế và là cơ
sở để cải tiến ở các bài tập khác GV cần gắn mục tiêu với kiến thức, kĩ n ng,thái độ với việc thúc đẩy sự phát triển của một trí thông minh nào đó Đặcbiệt, khi GV đã lựa chọn kĩ n ng sử dụng tranh ảnh, tổ chức họp báo, thamgia trò chơi, hoạt động nhóm,…đều liên quan trực tiếp tới việc phát triển tríthông minh nhất định như trí thông minh âm nhạc, trí thông minh vận động,
…
- Xây dựng nguồn tài liệu tham khảo
Nguồn tài liệu tham khảo đóng vai trò quan trọng khẳng định chất lượngbài tập, thiết kế bài tập đạt hiệu quả ở mức nào và HS phát triển được tríthông minh ưu việt của mình hay không Tài liệu tham khảo là sách báo,sách chuyên khảo, tạp chí, bài phỏng vấn, phim tư liệu,…GV hoàn toàn cóthể thiết kế phim, tổ chức họp báo, học theo dự án, bảo tàng ảo,…Dưới sựhướng dẫn của GV, HS chủ động hoàn thiện sản phẩm phục vụ học tập, tíchcực tiếp nhận tri thức và phát triển trí thông minh của bản thân
- Lựa chọn hình thức tổ chức lớp học: Đổi với bài tập trên lớp, GV có thể tổchức buổi họp báo, học xemina, học dự án, học theo góc, mô hình lớp học đảongược, Đổi với bài tập để rèn kĩ n ng tự học cho HS ở nhà, GV nên thiết kế BTLS trênứng dụng Kahoot, edmodo, google from, phiếu học tập,…Giờ học có thành công haykhông? HS có phát triển được trí tuệ ưu việt? HS có hứng thú với học Lịch sử hay khôngphụ thuộc rất lớn vào hình thức tổ chức, không khí lớp học GV cần theo dõi diễn biếncủa từng đối tượng HS qua các hoạt động để đánh giá hứng thú của HS và yêu cầu HS tựchọn đ ng kí BTLS
- Chuẩn bị phương tiện hỗ trợ cho các hoạt động như máy chiếu, bảng, sơ đồ,
…Bên cạnh, các trường được đầu tư về cơ sở vật chất hiện đại thì vẫn tồn tại một số nơithiếu thốn thiết bị dạy học, chưa có phòng học chuyên dụng GV cần phải chủ độngmượn hoặc tự thiết kế đồ dung dạy học
- Lựa chọn hình thức kiểm tra đánh giá mức độ hiệu quả mà mục tiêu bài họcđặt ra Thiết kế BTLS hướng tới sự phát triển trí thông minh nổi trội ở HS nên cần có sựđánh giá tương xứng, nhịp nhàng và linh hoạt HS hoàn thiện
Trang 39BTLS không chỉ là tham gia cho đủ hoạt động của bài học, điều quan trọng là
GV cần đưa ra những nhiệm vụ cụ thể cho cá nhân hoặc nhóm Hình thứcthể hiện cần phong phú, đa dạng, linh hoạt Khi tiến hành hoạt động nhóm,
HS cần tích cực tham gia, qua đó HS với HS, GV với HS hiểu nhau hơn Cácbài kiểm tra ở trên lớp, cần thiết kế đẹp mắt, tạo sức hút với HS và đáng chúcần bám sát mục tiêu bài học
- Viết giáo án thiết kế BTLS là sự tổng hợp quá trình từ khảo sát trí thôngminh HS, tổng hợp xử lí số liệu, xác định mục tiêu bài học, hình thức tổ chức, phươngpháp kiểm tra đánh giá,…Giáo án cần chỉ rõ được ý tưởng và quy trình của các hoạtđộng, đặc biệt toàn bộ quá trình sử dụng BTLS trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPTcần hướng tới phát triển và điều chỉnh trí thông minh của từng đối tượng HS
Bước 4: Thu thập ý kiến phản hồi từ GV – HS để có sự điều chỉnh phù hợpnhất Cách thức duy nhất để thu lại kết quả phản hồi thì GV cần tiến hànhcho HS làm bài kiểm tra ngắn, phiếu khảo sát, phiếu điều tra,…Những traođổi kịp thời giữa GV với HS đặc biệt, GV chủ nhiệm, nhà trường là việc cầnthiết để uốn nắn các em
Bước 5: Đánh giá cải tiến: Sau mỗi giờ học áp dụng BTLS trên cơ sở vậndụng TĐTT cho HS THPT, GV cần nắm rõ được những thuận lợi, khó kh n
để rút kinh nghiệm và cải tiến thêm Sau khi rút kinh nghiệm, điều chỉnh GV
đã tích lũy cho bản thân thêm vốn kinh nghiệm Với các BTLS trên cơ sở vậndụng TĐTT, GV cần có sổ theo dõi sự chuyển biến, phát triển của trí thôngminh của từng đối tượng HS
trình “Học Lịch sử thật tuyệt”, “Thầy cô chúng ta đã thay đổi”,…Tuy nhiên, những n
m gần đây kết quả từ kì thi THPT Quốc gia của môn Lịch sử quá thấp đã thực sự gây
“sốc” cho toàn xã hội Thực trạng dạy học LS trở thành tâm điểm thảo luận trên các
diễn đàn báo chí và các nhà koa học cũng như giáo viên bộ
Trang 40môn Nhiều câu hỏi đặt ra như: Vì sao học sinh chưa thực sự hứng thú khi học Lịchsử? Vì sao học sinh không nhớ được các sự kiện, nhân vật Lịch sử quan trọng? Phải
ch ng thế hệ trẻ đang quay lưng với lịch sử dân tộc? Làm thế nào để thế hệ trẻ yêuthích lịch sử dân tộc?
Việc tiến hành điều tra, khảo sát về thực trạng dạy học lịch sử nói chung,thực trạng của việc thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng thuyết đa trítuệ cho HS THPT là rất cần thiết Kết quả điều tra, khảo sát là cơ sở đưa ra nhữngkết luận chung cũng như những yêu cầu đặt ra cần giải quyết nhằm nâng cao chấtlượng dạy học môn lịch sử
Việc khảo sát, điều tra được tiến hành ở một số trường phổ thông thuộc 3tỉnh, thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên
ề phương pháp tiến hành: Tiến hành qua phỏng vấn một số giáo viên, họcsinh; điều tra, khảo sát bằng phiếu th m dò ý kiến 10 giáo viên và hơn 213 học sinh cáctrường ở địa bàn nêu trên
Nội dung điều tra, khảo sát tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:
Tìm hiểu quan niệm của giáo viên về các vấn đề như:
Đánh giá về mức độ cần thiết của việc thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ
sở vận dụng thuyết Đa trí tuệ cho HS THPT? ; Mức độ thường xuyên thiết kế bàitập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT ; Các loại bài tập thầy(Cô), đã từng thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng thuyết đa trí tuệcho HS; Đánh giá mức độ thuận lợi và khó kh n của việc thiết kế bài tập Lịch sử lớp
10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT như thế nào?; Mục đích của việc thiết
kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT sẽ phát huyđược trí thông minh; nếu áp dụng thiết kế BTLS lớp 10 trên cơ sở vận dụng thuyết
đa trí tuệ cho HS THPT sẽ đạt hiệu quả ở mức nào?; Ý kiến đề xuất của Thầy (cô)
về việc thiết kế BTLS lớp 10 trên cơ sở vận dụng TĐTT cho HS THPT hiện này?Đối với học sinh, nội dung điều tra, khảo sát tập trung vào tìm hiểu sở thích, thóiquen, các tình huống thực tế cuộc sống nhằm phát hiện, phát huy trí thông minh đadạng ở mỗi học sinh cũng như thấu hiểu tâm lí lứa tuổi học sinh THPT Đặc biệt,sau giờ học thực nghiệm điều tra tập trung vào vấn đề loại bài tập học sinh hứngthú; loại bài tập đó giúp học sinh tích lũy được tri thức nào; Mức độ cần thiết của