Các bước xây dựng bài giảng điện tử: Quy trình xây dựng bài giảng trực tuyến có thể gồm 5 bước cơ bản: Bước 1: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học: Người thực hiện là GV và
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
HÀ NỘI, 2019
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Người hướng dẫn khoa học
ThS Ngô Trọng Tuệ
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới ThS Ngô Trọng Tuệ - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng để tôi có thể hoàn thành
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Khóa luận này là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu củariêng tôi Những tƣ liệu đƣợc sử dụng trích dẫn, trong khóa luận là trung thực Kếtquả nghiên cứu này không hề trùng với bất kỳ công trình nghên cứu của tác giả nào
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đ ch nghi n cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương ph p nghi n cứu 3
7 Đóng góp của đề tài 3
8 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC PHẦN SÓNG CƠ 4
1.1 Lí luận về sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học vật lí 4
1.1.1 Khái niệm về bài giảng điện tử 4
1.1.2 C c bước xây dựng bài giảng điện tử: 4
1.1.3 Hình thức sử dụng bài giảng điện tử tổ chức dạy học: 6
1.1.4 Ti u ch đ nh gi bài giảng điện tử 7
1.2 Công cụ thiết kế bài giảng điện tử 12
1.3 Điều tra, khảo sát thực tế về việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc dạy học phần Sóng cơ 17
1.3.1 Mục đ ch điều tra 17
1.3.2 Cách thức điều tra 17
1.3.3 Kết quả điều tra 17
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “SÓNG CƠ” VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 22
2.1 Mục tiêu dạy học phần Sóng cơ 22
2.1.1 Kiến thức 22
2.1.2 Kỹ năng 22
2.1.3 Tình cảm th i độ 22
2.2 Nội dung dạy học phần Sóng cơ 23
2.2.1 SC 23
2.2.2 C c đại lượng đặc trưng của sóng hình sin 23
2.2.3 Phương trình sóng 24
2.2.4 Giao thoa sóng 25
Trang 72.2.5 Hai nguồn dao động cùng pha 26
2.2.6 Hai nguồn dao động ngược pha 26
2.2.7 Hai nguồn dao động vuông pha 27
2.2.8 Sóng dừng 27
2.2.9 Phương trình sóng dừng trên sợi dây 28
2.3 Kết quả xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học phần Sóng cơ 29
2.3.1 Bài giảng điện tử dạy học bài SC và sự truyền SC 29
2.3.2 Bài giảng điện tử dạy học bài giao thao sóng 32
2.3.3 Bài giảng điện tử dạy học bài sóng dừng 35
2.4 Tiến trình tổ chức dạy học phần SC 38
2.4.1 Tiến trình tổ chức dạy học bài SC và sự truyền SC 38
2.4.2 Tiến trình tổ chức dạy học bài giao thoa sóng 40
2.4.3 Tiến trình tổ chức dạy học bài sóng dừng 41
Kết luận chương 2 44
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 45
3.1 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 45
3.1.1 Mục đ ch thực nghiệm sư phạm 45
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 45
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 45
3.1.4 Phương ph p tiến hành 45
3.2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 46
3.2.1 Thời gian và địa điểm triển khai thực nghiệm sư phạm 46
3.2.2 C c ti u ch đ nh gi , xây dựng công cụ đo lường định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 46
Kết luận chương 3 47
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tiêu chí về nội dung 7
Bảng 1.2 Tiêu chí về hình thức 9
Bảng 1.3 Tiêu chí về kỹ thuật 10
Bảng 1.4 Tiêu chí về hiệu quả 11
Bảng 3.1 Các hoạt động dạy thực nghiệm 46
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Hình 1.1 Thanh công cụ iSpring suite 8 12
Hình 1.2 Cửa sổ ghi âm lời giảng 12
Hình 1.3 Cửa sổ quản lí chỉnh sửa 12
Hình 1.4 Cửa sổ ghi hình 13
Hình 1.5 Cửa sổ chèn âm thanh 14
Hình 1.6 Cửa sổ chỉnh âm thanh 14
Hình 1.7 Cửa sổ chèn trang web 15
Hình 1.8 Cửa sổ tạo bài tập 15
Hình 1.9 Cửa sổ tạo bài kiểm tra 16
Hình 2.1 Cấu trúc bài 28
Hình 2.2 Thí nghiệm 1 cần rung 29
Hình 2.3 Phân loại sóng 29
Hình 2.4 Đặc trưng của sóng hình sin 29
Hình 2.5 Phương trình sóng 30
Hình 2.6 Độ lệch pha dao động 30
Hình 2.7 Tổng kết 30
Hình 2.8 Vận dụng 31
Hình 2.9 Bài tập 31
Hình 2.10 Cấu trúc bài 31
Hình 2.11 Thí nghiệm giao thoa sóng nước 32
Hình 2.12 Hiện tượng giao thoa 32
Hình 2.13 Phương trình giao thoa sóng 32
Hình 2.14 Cực đại giao thoa 33
Hình 2.15 Cực tiểu giao thoa 33
Hình 2.16 C c trường hợp 33
Hình 2.17 Điều kiện giao thoa sóng 34
Hình 2.18 Tổng kết 34
Hình 2.19 Bài tập 34
Hình 2.20 Cấu trúc bài học 35
Hình 2.21 Phản xạ của sóng trên vật cản cố định 35
Hình 2.22 Phản xạ của sóng trên vật cản tự do 35
Trang 10Hình 2.24 Sóng dừng tr n dây có hai đầu cố định 36
Hình 2.25 Sóng dừng trên dây có một đầu cố định, một đầu tự do 35
Hình 2.26 Tổng kết 37
Hình 2.27 Vận dụng 37
Hình 2.28 Bài tập 37
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong văn kiện đại hội lần thứ X của Đảng đã nhấn mạnh “Ưu ti n hàng đầucho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phươngpháp dạy và học, nâng cao chất lượng, đội ngũ gi o vi n và tăng cường cơ sở vậtchất của nhà trường, phát huy khả năng s ng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh,sinh viên ” Nhằm đổi mới phương ph p gi o dục, định hướng tăng cường sửdụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt chú trọng đến việc ứngdụng công nghệ thông tin Công nghệ thông tin được xem như trợ thủ đắc lực chogiáo viên, học sinh, hay các nhà quản lí giáo dục nhằm tăng gi trị thông tin, việc traođổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn trước Việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong dạy học không những không làm hạn chế vai trò của ngườithầy mà ngược lại còn phát huy một cách hiệu quả vị trí, tầm quan trọng hoạt độngcủa người thầy trong quá trình dạy học Để có thể ứng dụng công nghệ thông tinvào một bài giảng đòi hỏi giáo viên thành thạo vi tính, thời gian chuẩn bị, các kinhnghiệm xử lí bài giảng tốt, tốn ít thời gian mà mang lại hiệu quả giảng dạy cao
Nhận thức được t c động quan trọng của công nghệ thông tin đối với giáo dục
“Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương ph pdạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì họctrong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phầnmềm(mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” (Theo Quyết định số 698/QĐ-TTgngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ) Các giáo viên cần tích cực, chủ động thamkhảo và sử dụng các phần mềm ứng dụng tích hợp vào các môn học trên website http://edu.net.vn để cùng chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập
Vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin cho việc đổi mới phương ph p dạyhọc mang lại những t c động tích cực tới giáo dục Trong đó có sử dụng giáo dục E-learning là một trong c c phương thức học tập mang t nh tương t c cao, hỗ trợ bổsung cho c c phương thức đào tạo truyền thống góp phần nâng cao chất lượnggiảng dạy Nhằm nâng cao tinh thần tự học, tính chủ động, tạo ra môi trường rất tốtphục vụ cho phương ph p dạy học tương t c giữa giáo viên và học sinh Trong môitrường E- learning, sử dụng phầm mềm m y t nh để mô phỏng hóa bài giảng, thểhiện trực quan giúp học sinh tiếp thu dễ dàng kiến thức bài học và tăng sự hào hứngtrong học tập Đây ch nh là phương thức giáo dục của thế kỉ 21 song song với sựphát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông,
Trang 12mạng internet Cho thấy sự ứng dụng của E- learning đang được quan tâm ViệtNam đã gia nhập mạng E- learning châu Á với sự tham gia của Bộ Giáo dục và Đàotạo, Bộ Khoa học - Công nghệ,… Trong chương trình vật lí THPT, phần Sóng cơđòi hỏi sự trực quan hóa các sự vật hiện tượng để giúp học sinh hình dung, quan sát
sự vật hiện tượng Mà hai phương ph p đặc thù của bộ môn vật l là phương ph pthực nghiệm và phương ph p mô hình nhưng vấn đề gặp phải trong quá trình giảngdạy học phần “Sóng cơ” đó là khả năng trực quan hóa gặp khó khăn: c c đối tượngnghiên cứu quá nhỏ, bộ thí nghiệm thực khó thực hiện Khi đó thì việc sử dụng máytính có thể trực quan hóa được: quá trình truyền sóng, c c đại lượng đặc trưng, c ctính chất của sóng cơ
Với những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài “Thiết kế bài giảng điện tử dạy họcphần Sóng cơ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đ ch nghi n cứu
Thiết kế bài giảng E-learning tổ chức dạy học phần “Sóng cơ” vật lí 12 nhằmnâng cao chất lượng dạy học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chiếm lĩnh kiến thức của học sinh khi họcphần “Sóng cơ” ( vật lí 12)
- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức cho học sinh tự học nhờ sự hỗ trợ của bài giảng E-learning khi học phần “Sóng cơ” ( vật lí 12)
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế bài giảng điện tử dạy học về học phần “Sóng cơ” theo c c bướcxây dựng bài giảng điện tử sẽ đ p ứng được các tiêu chí về công nghệ, sư phạm và
tổ chức dạy học, qua đó nâng cao chất lượng dạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về lí luận về bài giảng điện tử, thiết kế, sử dụng bài giảng điệntử
- Nghiên cứu sử dụng một số công cụ thiết kế bài giảng điện tử
- Nghiên cứu nội dung phần “Sóng cơ”
- Điều tra việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc dạy học phần “Sóng cơ”
Trang 13Phương pháp nghi n cứu
6.1 Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu tài liệu về sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học vật lí
- Nghiên cứu nội dung kiến thức học phần “Sóng cơ” - Vật lí 12
6.2 Nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu thực tiễn về sử dụng bài giảng điện tử trong học phần “Sóngcơ”
- Điều tra, khảo sát việc sử dụng bài giảng điện tử dạy học phần “Sóng cơ”
6.3 Dự kiến thực nghiệm sư phạm
Dự kiến thực nghiệm sư phạm để đ nh gi t nh khả thi, kiểm nghiệm giảthuyết khoa học của đề tài Kiểm chứng hiệu quả của việc sử dụng bài giảng điện tửtrong việc dạy học phần “Sóng cơ”
Xây dựng được bài giảng điện tử để dạy học phần “Sóng cơ”
8 Cấu t c hóa uận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC PHẦN “SÓNG CƠ”
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “SÓNG CƠ” VỚI SỰ HỖ TRỢCỦA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
KẾT LUẬN
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG BÀI
GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC PHẦN “SÓNG CƠ”
1.1 Lí luận về sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học vật lí
1.1.1 Khái niệm về bài giảng điện tử
“Bài giảng điện tử” là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kếhoạch hoạt động dạy học đều được chương trình ho do gi o vi n điều khiển thôngqua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cũng có thể hiểu bài giảng điện
tử là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến học sinh [16]
Hiện nay, E-learning là một thuật ngữ thu hút được sự quan tâm, chú ý củarất nhiều người E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới
Có nhiều c ch định nghĩa kh c nhau về thuật ngữ này
Theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đàotạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin
Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát các nội dung học sửdụng các công cụ điện tử hiện đại như m y tính, mạng vệ tinh, mang Internet,Intranet,… trong đó nội dung học có thể thu được từ c c website, đĩa CD, băngvideo, audio… thông qua một m y t nh hay TV; người dạy và người học có thể giaotiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat),diễn đàn (forum), hội thảo video…
1.1.2 Các bước xây dựng bài giảng điện tử:
Quy trình xây dựng bài giảng trực tuyến có thể gồm 5 bước cơ bản:
Bước 1: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học:
Người thực hiện là GV và tổ bộ môn Tr n cơ sở phải b m s t chương trìnhđào tạo của bộ giáo dục, nghiên cứu giáo trình và các tài liệu tham khảo chọn lọc để
x c định nội dung trọng tâm của bài
Mục tiêu quá trình dạy học hướng vào HS , hướng vào hoạt động học của
HS chứ không phải hoạt động dạy của GV Nên mục tiêu học tập ở đây phải chỉ rõđược HS học được gì sau bài học và HS vận dụng bài học như thế nào tạo ra cácsản phẩm ra sao Do đó cần x c định rõ các mục tiêu cả về kiến thức, kĩ năng và th i
độ của bài học
Trang 15Các nội dung được đưa vào chương trình, s ch gi o khoa, gi o trình phảiđược chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn và được sắp xếpmột cách logic, khoa học.
Vì vậy, cần bám sát vào chương trình, s ch gi o khoa, gi o trình bộ mônnhằm lựa chọn kiến thức cơ bản sao cho đảm bảo tính thống nhất trong nội dung bàihọc Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài gắn với việc sắp xếp hệ thống lại cáckiến thức trong bài làm nổi bật lên mối liên hệ , kiến thức trọng tâm của bài học
Bước 2: Xây dựng ho tư iệu phục vụ bài giảng:
Người thực hiện là GV và nhóm kỹ thuật Nguồn tư liệu này thường được lấy
từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồhoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụngnhư Macromedia Flash, Photoshop, c c phần mềm cắt ghép nhạc, chỉnh sửa video
Trong quá trình tiến hành , cần chọn lựa các phần mềm dạy học sẵn có cầndung trong bài để đặt liên kết Đồng thời xử l c c tư liệu để nâng cao chất lượnghình ảnh và âm thanh Mặt khác khi sử dụng các hình ảnh, âm thanh, video phảiđảm bảo các yêu cầu về nội dung, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
Khi đã thu thập được đầy đủ kho tư liệu cần dùng phục vụ cho bài giảng điện tửcủa mình phải tiến hành sắp xếp, hệ thống lại thư viện tư liệu đ p ứng bài giảng
Bước 3: Xây dựng kịch bản bài giảng
Người thực hiện là giảng viên và nhóm kỹ thuật.Trong bước này cần phảithực hiện một cách chi tiết và thực hiện dựa tr n cơ sở theo các nguyên tắc sư phạm,nội dung cơ bản và mục tiêu bài học( cả về kiến thức và kỹ năng)
Tiến hành c c bước trong các nhiệm vụ dạy học: Xây dựng c c bước dạyhọc, hình thành sự tương t c người dạy và người học, xây dựng hệ thống câu hỏitương t c, lắp ghép c c bước thành quá trình dạy học
Bước 4: Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản
Người thực hiện là giảng viên và nhóm kỹ thuật Cần căn cứ vào nhu cầu củangười sử dụng, căn cứ vào nguồn tài ch nh, căn cứ vào trình độ của cán bộ kỹ thuật
sử dụng công cụ như thế nào làm tiêu chí lựa chọn công cụ
Các công cụ: có nhiều công cụ, chẳng hạn Adobe Presenter, Lecture Marker,iSpring,…mà phần mềm Adobe Presenter có khả năng t ch hợp với Powerpoint nêntạo điều kiện cho GV trong việc sử dụng và việc học tập của HS
Trang 16C c bước để số hóa kịch bản: Xây dựng bài giảng bằng MS Powerpoint.Trong quá trình xây dựng phải đảm bảo c c bước của tiến trình dạy học; Ghi âm, thu hình(quay video giảng viên giảng bài); Biên tập video, âm thanh; Sử dụng phần mềm để đồng
bộ bài giảng
Bước 5: Chạy thử chương t ình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm
Người thực hiện là nhóm kỹ thuật Công việc bao gồm: chạy thử chương trình,kiểm soát lỗi và chỉnh sửa bài giảng Sau đó, đóng gói bài giảng dựa theo định dạngphù hợp với mục đ ch y u cầu Hoàn thành ta có sản phẩm bài giảng trực tuyến
Trong mỗi bước của quy trình tr n, người thực hiện có thể là giảng viên hoặcnhóm kỹ thuật hoặc sự phối hợp của cả hai [13]
1.1.3 Hình thức sử dụng bài giảng điện tử tổ chức dạy học:
E-learning là một hệ thống học tập mềm dẻo và linh hoạt nên có thể tổ chứcdạy học theo nhiều hình thức khác nhau Dựa tr n hướng nhìn về vai trò của hệthống e-Learning trong việc hoàn thành một khóa học có thể kể ra hai hình thức họctập (mode of learning) chính là học tập trực tuyến và học tập hỗn hợp
1.1.3.1 Học tập trực tuyến (Online learning)
Đây là hình thức tổ chức khóa học mà việc hoàn thành khóa học được thựchiện toàn bộ tr n môi trường mạng thông qua một hệ thống quản lý học tập Tuynhiên, việc học tập theo cách này thì e-Learning không thể khai th c được những thếmạnh của dạy học giáp mặt mà chỉ quan tâm đến những lợi thế của chính nó
Trong đó có hai c ch thể hiện là dạy học đồng bộ (Synchronous Learning) khingười dạy và người học cùng tham gia vào hệ thống quản lý học tập và dạy họckhông đồng bộ (Asynchronous Learning), khi người dạy và người học tham gia vào
hệ thống quản lý học tập ở những thời ñiểm khác nhau
Trang 17học Với những ưu điểm đã kể tr n đây là hình thức được sử dụng khá phổ biến với nhiều cơ sở giáo dục trên thế giới, kể cả c c nước có nền giáo dục phát triển [15].
1.1.4 Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử
phải đảm bảo đúng với chương trình,
chuẩn kiến thức kỹ năng và s ch gi o
khoa của lớp học, bậc học
1.2 Nội dung bài giảng đảm bảo tính chính
x c, khoa học, phù hợp với đặc trưng bộ
môn và nội dung, phương ph p bài dạy
Thể hiện nổi bật được bài học; khơi gợi
được t nh t ch cực, chủ động, s ng tạo của
học sinh trong nhận thức, luyện tập
- Đảm bảo ch nh x c về nội dung
kiến thức, nội dung tư tưởng; ch nh x c
về ch nh tả, từ ngữ…
- Khoa học trong c ch thiết kế, trình
bày C c slide không qu nhiều (bình
thường ≤ 30 slide /1tiết), được thiết kế phù
hợp với đặc trưng bộ môn, có t c dụng
giúp học sinh suy nghĩ, tìm tòi, kh m ph ,
luyện tập Nội dung c c slide được thiết
kế, trình bày sao cho thể hiện nổi bật kiến
Trang 181.3 Trình bày cô đọng không đưa qunhiều nội dung lý thuyết từ s ch gi okhoa vào bài giảng.
Hàm lượng lý thuyết, kỹ năng vận dụng,câu hỏi gợi mở, kiến thức trọng tâm vàbài tập cũng cố cần thiết kế hợp lý
1.4 Bài giảng phải được viết dưới dạng
mở để gi o vi n có thể chủ động bổ sunghoặc thay đổi cho phù hợp với tiết dạythực tế
1.5 Minh họa sinh động: Bài giảng phải
có hình ảnh minh họa trực quan và sinhđộng, ưu ti n chọn bài giảng có hình ảnhđộng s t hợp với nội dung bài giảng, tạo
sự phấn kh ch và ấn tượng với học sinh.1.6 C c phần mềm gi o khoa và c cslide, c c phim tư liệu (nếu có) làm rõ vàthể hiện được sinh động nội dung bàihọc, đạt hiệu quả cao cho minh hoạ,
kh m ph , hệ thống hóa và làm rõ trọngtâm kiến thức Ghép nối giữa phần mềm
gi o khoa và phim tư liệu khéo léo, phùhợp trình tự bố cục, logic bài học Tùy bàichọn dùng phần mềm ứng dụng và c cslide chữ, slide hình (hình động hoặc hìnhtĩnh), slide sơ đồ cho phù hợp Nội dung
và dữ liệu trong c c slide phải đảm bảominh họa, hệ thống hóa được kiến thức(đặc biệt phần trọng tâm bài), hướng dẫnhọc sinh tìm tòi, kh m ph bài học Phầnmềm ứng dụng đạt hiệu quả cao và sinhđộng trong thể hiện kiến thức và dẫn dắthọc sinh xây dựng bài học
Trang 191.7 Câu hỏi - giải đ p: đảm bảo ch nh
x c, th ch hợp với nội dung
(Có sự tương t c giữa tư liệu dạy học với
học sinh, giữa gi o vi n với học sinh,
giữa học sinh với học sinh)
1.8 Câu hỏi - giải đ p: đảm bảo t nh
logic của vấn đế
1.9 Câu hỏi - giải đ p: Phản hồi của
gi o vi n mang t nh sư phạm cao
1.10 Trắc nghiệm sinh động, đạt hiệu
quả củng cố, luyện tập, đ nh gi tiết học
thanh phù hợp, khoa học
2.2 Giao diện đối thoại tương t c giữa thầy
và trò phải có t nh sư phạm, động vi n và
kích th ch học sinh tư duy năng động
2.3 Giao diện thân thiện, có t nh thẩm
mỹ, phù hợp với lứa tuổi học sinh, tạo
Trang 20trực quan, thể hiện nổi bật được kiến thức.
C c hiệu ứng hình ảnh, màu sắc, âm
thanh, chuyển động được sử dụng hợp lý,
không bị lạm dụng, không qu tải đối với
học sinh, không gây nhiễu loạn làm mất
tập trung vào bài học C c hiệu ứng
không làm học sinh phân tán chú ý,
không qu nhiều, sử dụng có cân nhắc
đến ảnh hưởng bất lợi của nó, các dòng
chữ chuyển động qu cầu kỳ hoặc rời
rạc Màu sắc sặc sỡ, lòe loẹt; âm thanh
ồn ào chối tai khi chuyển slide hoặc đ nh
dấu trắc nghiệm Phối màu không khoa
phim (Video), âm thanh (Audio), tranh
ảnh (Image), hoạt hình (Flash), c c file
EXE, nhúng, li n kết…
3.2 Thiết kế khoa học, dễ sử dụng, nâng
cấp, bổ sung, điều chỉnh, có t nh s ng tạo
…
3.3 Gi o vi n làm chủ được kỹ thuật,
thao t c nhuần nhuyễn, trình chiếu không
trục trặc
Trang 21- Phối hợp nhịp nhàng giữa trình chiếu với ghi bảng, ghi vở, ăn khớp giữa các slidevới lời giảng, hoạt động của thầy - trò, với tiến trình bài dạy
3.4 Sử dụng công cụ, phần mềm, …
3.5 Nhịp độ trình chiếu và triển khai bài
dạy vừa phải, phù hợp với sự tiếp thu
của phần đông học sinh Học sinh theo
dõi kịp và ghi vở kịp
Cộng điểm:
1.1.4.4 Tiêu chí về hiệu quả (10đ)
Bảng 1.4 Tiêu chí về hiệu quả
Ti u ch về hiệu quả (10đ) Tốt Khá Đạt Không
đạt Điểm
(2 đ) (1,5 đ) (1 đ)
(0 đ)4.1 Thực hiện đƣợc mục ti u bài học -
HS hiểu bài bài và hứng thú học tập
4.2 Học sinh t ch cực, chủ động tìm ra
bài học
4.3 Học sinh đƣợc thực hành-luyện tập
(rèn luyện kỹ năng)
4.4.Đ nh gi đƣợc kết quả giờ dạy
4.5 Ph t huy đƣợc t c dụng nổi bật của
Trang 221.2 Công cụ thiết kế bài giảng điện tử
Trong khóa luận sử dụng phần mềm iSpring suite 8
Thanh công cụ của ISpring suite
8 được tích hợp vào PowerPoint
Hình 1.1 Thanh công cụ iSpring suite 8
Thu âm lời giảng: Để thu được bài giảng với chất lượng âm thanh tốt nhất
nên sử dụng máy tính có khả năng thu âm cao
Bước 1: Vào Ispring Suite chọn
Record Audio sẽ xuất hiện cửa sổ
Record Audio Narration, như hình b n:
Trong đó:
- Nút trên cùng là trang hiện
hành và thời gian của đoạn âm thanh
Hình 1.2 Cửa sổ ghi âm lời giảng
đã tồn tại
- Ô thứ 2 sẽ cho biết trang đang chọn trong tổng số trang, thời gian đã chạy của file âm thanh đã chèn
- Nút Settings… dùng để thiết lập Micro và Driver của webcam khi ghi hình
Bước 2: Để thực hiện ghi âm ta k ch nút Start Record, để tạm dừng ta kíchnút Pause, để kết thúc kích nút Stop (nút vuông) rồi k ch vào nút tam gi c để nghethử Để hoàn tất kích chọn OK
Bước 3: Sau khi hoàn thành bản ghi
âm muốn nghe lại và chỉnh sửa hay xóa
bản ghi âm ta kích nút Manage Narration,
nhấn tam gi c để nghe thử
Muốn làm câm âm thanh đã chèn ta
kích chuột phải vào phần Audio (sóng âm)
của trang rồi ấn chọn Mute clip, để chỉnh
sửa âm thanh ta ấn chọn Edit clip Để xóa Hình 1.3 Cửa sổ quản lí chỉnh sửa
Trang 23bản ghi âm, ta kích phải chuột vào slide chứa nó rồi ấn chọn Delete Để thoát cửa sổ
và lưu lại ta ấn chọn nút Save & Close phía trên bên trái
Ghi hình GV:
Bước 1: Vào Ispring Suite,
chọn Record Video, xuất hiện cửa sổ
Record Video Narration, như hình
bên Các chức năng tương tự như
cửa sổ ghi âm lời giảng
Bước 2: Để thực hiện ghi hình
ta chỉnh tư thế ngay ngắn trong
webcam rồi kích chọn nút Start Hình 1.4 Cửa sổ ghi hìnhRecord, chờ một chút rồi bắt đầu giảng bài để ghi hình,để tạm dừng kích chọn nútPause, để kết thúc kích chọn nút Stop (nút vuông) rồi chọn nút tam gi c để xem thử.Bước 3: Để xem thử, xóa, chỉnh sửa, thay thế… ta thực hiện lại thao t c bước
3 của phần thu âm lời giảng ở trên
Quản lý lời giảng thông qua công cụ Manage Narration
Vào Ispring Suite, chọn Manage Narration, giao diện như hình dưới xuất hiện.Với công cụ Manage Narration ta có thể thực hiện các thao tác sau:
- Để chèn âm thanh lời giảng vào từng slide kích chọn Import Audio
- Để chèn video vào menu thông tin GV (lề giao diện bài giảng) kích chọn Import Video
- Để chèn âm thanh vào làm nền cho tất cả các slide kích chọn Import
Background Audio 6
- Để đồng bộ âm thanh với văn bản và ảnh kích chọn Sync
- Để thu âm từ máy tính kích chọn Record Audio
- Để trình chiếu với hiệu ứng kích chọn Preview with anmations
- Cắt ngắn, làm mất tiếng, xóa đoạn âm thanh
Chèn âm thanh vào bài giảng:
Trang 24Bước 1: Bấm vào thẻ IspringSuite, tại thẻ công cụ kích chọn Manage
Narration, chọn slide cần chèn rồi kích
vào nút Audio, chọn ổ chứa thư mục có
file cần chèn vào, lựa chọn file cần chèn
Hình 1.5 Cửa sổ chèn âm thanh
Ở Import audio sẽ kích chọn at the beginning of the silde nếu muốn chèn âmthanh vào đầu silde, kích chọn at current cursor position nếu muốn chèn âm thanh tại vịtrí con trỏ hiện tại Để hoàn tất thì kích chọn nút insert
Bước 2: Để có thể nghe âm thanh của slide , ta kích chọn slide mà ta muốn nghe rồikích vào nút Play ở dưới, muốn dừng xem ta kích nút Stop
Bước 3: Để tắt âm thanh đã chèn trong slide ta k ch chuột phải vào phần sóng âm trong phần Audio, kích chọn Mute Clip
Bước 4: Để thay thế đoạnAudio đó bằng đoạn audio khác ta có
thể kích chọn vào vùng sóng âm chọn
Delete để xóa âm thanh rồi thực hiện
lại thao tác chèn mới như tại “Bước
1”
Bước 5: Muốn cắt ngắn đoạn
âm thanh ta kích chọn vào vùng âm
chọn Edit clip và chỉnh sửa
Hình 1.6 Cửa sổ chỉnh âm thanhBước 6: Để hoàn tất việc chèn âm thanh ta kích chọn Save & Close
Chèn Video ra lề của giao diện bài giảng:
Trong cửa số Manage Narration, kích chọn nút Import Video, sau đó đến ổđĩa và thư mục chứa file Video cần chèn, chọn phim, chọn trang hoặc vị trí cầnchèn sau đó k ch Open để hoàn thành Để kết thúc kích chọn Save & Close
Chèn trang web vào trang bài giảng:
Bước 1: Mở vào nội dung muốn chèn vào trang bài giảng,sau đó copyđường dẫn của trang web muốn chèn
Trang 25Bước 2: Vào lại bài giảng, kích chọn trang muốn chèn chọn Ispring Suit 8tiếp theo chọn Web Object cửa sổ như hình b n xuất hiện.
Bước 3: Trong cửa sổ chèntrang web, để chèn địa chỉ trang webvào ta giữ nguyên chế độ Webaddress, k ch nút Preview để xem kếtquả Nếu muốn trang web hiện thịtrong slide ta tích chọn Display inslide, kích chọn Custom để xuất hiệnmặc định, để đặt k ch thước khác tatích vào dòng Custom rồi chọn FullSlide, để thiết lập thời gian xuất hiện Hình 1.7 Cửa sổ chèn trang web
ta kích chọn Show after rồi kích OK
để hoàn tất
Bước 4: Trong trang bài giảng, kích vào hình ảnh trang web hiển thị rồichỉnh sửa k ch thước hoặc sắp xếp lại vị trí, trình chiếu Powerpoint, sau khi Publish
ta có thể k ch vào đối tượng để mở trang web ra xem
Bước 5: Để xóa trang web ta có thể xóa trực tiếp trên trang hoặc vào lại WebObject để xóa đường dẫn sau đó chọn OK
Tạo bài tập trắc nghiệm
Trong cửa sổ soạn thảo, kích chọn
Isspring suite 8, chọn “Quiz” sẽ hiện lên
Quiz cho phép soạn 1 kiểu và 12 kiểu câu khảo sát khác:
1 Câu hỏi đúng/sai: Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Có/Không”
Trang 262 Câu hỏi đa lựa chọn: Nó là câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một đ p n là câu trả lời đúng nhất.
3 Câu hỏi đa đ p n: Đây là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong
đó có thể có nhiều đ p n đúng
4 Câu hỏi trả lời ngắn: Đây là loại câu hỏi mà người học có thể trả lời với ý kiến của mình
5 Câu hỏi ghép đôi: Đây là loại
câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối
tượng để cho ra kết quả đúng nhất
6 Câu hỏi sắp xếp theo trình tự: Đây là loại câu hỏi yêu cầu thí sinh sắp xếp
c c đối tượng, các khái niệm theo một danh sách có thứ tự
7 Câu hỏi Số học: Đây là loại câu hỏi chỉ trả lời bằng số
Hình 1.9 Cửa sổ tạo bài kiểm tra
8 Câu hỏi Điền khuyết đa lựa chọn: Đây là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, nhưng chỉ có một đ p n là câu trả lời đúng nhất
9 Câu hỏi dạng Chọn từ: Giống dạng điền khuyết nhưng c c phương n đãđược liệt kê sẵn, người làm chỉ cần chọn c c phương n (từ) được đề xuất cho từng chỗtrống
10 Câu hỏi Hostpot: Là dạng câu hỏi x c định vị trí trên hình ảnh
Thiết lập chuẩn đóng gói và xuất bản bài giảng:
Sau khi hoàn tất tất cả c c bước trên, ta lựa chọn đóng gói bài giảng Learning theo chuẩn AICC, SCORM 1.2 và SCORM 2004 (2nd, 3rd, 4th edition);tương th ch với hầu hết c c LMS như Moodle, BlackBoard, Saba, CourseMill,Litmos, SCORM
E-Bước 1: Kích chọn thẻ Publish ta sẽ chọn đóng gói dạng CD, Web, LMS,Ispring Learn, video tùy theo nhu cầu sử dụng bài giảng
Bước 2: Kiểm tra đường dẫn ở Local Folder và thư mục bài giảng sẽ đượcđóng gói K ch chọn Browse để thay đổi thư mục đóng gói
16
Trang 27Bước 3: Chọn Publish để đóng gói sau đó sẽ mở để chạy thử bài giảng Muốn
mở bài giảng đã đóng gói ta tìm thư mục đóng gói, chạy file HTML5 là được
Bước 4: Sau khi đã xuất bản, trong cửa sổ chương trình bài giảng tự chạy takích chọn nút Desktop để hiện các chế độ xem tr n điện thoại hoặc máy tính bảng
1.3 Điều tra, khảo sát thực tế về việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc dạy học phần Sóng cơ
1.3.1 Mục đích điều tra
Điều tra thực trạng sử dụng E-Learning trong dạy học phần sóng cơ ở cáctrường THPT để thu thập những thuận lợi và khó khăn trong qu trình sử dụng bàigiảng điện tử trong dạy học rút ra được những ưu điểm và nhược điểm của việc sửdụng bài giảng điện tử
1.3.2 Cách thức điều tra
Điều tra bằng phiếu: Bằng câu hỏi có lựa chọn và câu hỏi mở
1.3.3 Kết quả điều tra
1.3.3.1 Kết quả điều tra HS
Theo khảo sát thực tế, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của các em HS ở trườngTHPT Yên Lạc và thu thập được rằng :
+ Có tới 88,25% HS c c trường phổ thông đã biết đến bài giảng điện tử, 6,73%các em biết đến bài giảng điện tử nhưng chưa được học qua và 5,02% còn lại là các em HSthấy còn lạ lẫm với bài giảng điện tử Như vậy nhìn chung hiểu biết của các em về bài giảngđiện tử là kh cao Đa phần các em HS biết đến bài giảng
điện tử E- learning trong trường phổ thông qua các môn học như Ngữ Văn, Địa lý,Sinh, Địa, Vật lý Riêng môn Vật lý các em được tiếp xúc qua các bài học trong cácchương: Điện t ch.Điện từ học, Sóng cơ, Khúc xạ ánh sáng, Mắt Các dụng cụquang,Khúc xạ nh s ng, …
+ Khảo sát mức độ cần thiết của việc sử dụng bài giảng điện tử trong bộ mônVật lý thấy rằng mức độ cần thiết chiếm 73,85%, rất cần thiết là 23,04% và 3,11% làkhông cần thiết Như vậy ta thấy rằng HS thấy rằng việc sử dụng bài giảng điện tử là dầndần được phổ biến và HS cảm thấy nó dần cần thiết
+ Khảo sát cho thấy mức độ sử dụng bài giảng điện tử trong học tập của HSTHPT là ở mức độ rất mong muốn chiếm 20,17%, mong muốn 37,43%, bình thường41,34% và không mong muốn chiếm 1,06%
Trang 28+ Mong muốn của HS về việc GV tổ chức bài giảng điện tử:
Hướng dẫn các em tìm hiểu các hiện tượng vật lí ở internet/ bài giảng điện tửtrước khi học 16,01%, hướng dẫn các em tự học kiến thức mới qua bài giảng điện tửtrước khi tới lớp 13,35 %, các em vận dụng kiến thức trên lớp sau khi học kiến thức ởnhà qua bài giảng điện tử 20,79%, các em vận dụng kiến thức trên lớp sau khi học kiếnthức làm bài tập, giải thích hiện tượng vật lí trên internet/ bài giảng điện tử 49,85%.+ Khảo s t cũng cho thấy rằng việc học sử dụng bài giảng điện tử giúp các
em học tốt hơn, hiểu rõ kiến thức Vật lý chiếm 30,51%, giúp HS hứng thú với bài họcchiếm 42,15%, nhớ kiến thức lâu hơn chiếm 20,54% và 6,8% là ý kiến khác
+ Trong qu trình lĩnh hội kiến thức khi học với bài giảng điện tử cũng gặpphải những khó khăn như chưa quen sử dụng bài giảng điện tử 23,24 %, khả năng tự họchạn chế 37,02 %, không thấy khó khăn gì 25,69 %, kiến thức trong bài giảng không rõràng 14,05%
+ Sự cần thiết của việc sử dụng bài giảng điện tử để học phần “Sóng cơ”:mức độ không cần thiết là 6,95%, cần thiết 72,89%, rất cần thiết là 20,16% Như vậynhìn chung sử dụng bài giảng điện tử khi học giúp các em hiểu rõ hơn về các hiện tượngvật lý, giúp các em dễ dàng lĩnh hội kiến thức và nắm rõ kiến thức hơn
1.3.3.2 Kết quả điều tra GV
Theo khảo sát thực tế, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của các GV vật lý ở trường THPT Yên Lạc và thu thập được rằng:
+ Khảo sát việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Vật lí cho HS thấy rằng có 12,9% chưa từng học, 87,1% đã từng được học
Như vậy nói chung việc GV sử dụng bài giảng điện tử là khá phổ biến.+ Riêng về bộ môn vật l GV đã thiết kế bài giảng điện tử với các chương:Quang hình , Sóng cơ, chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể… Có thể thấy rằng GV
đã bắt đầu sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.+ Hiện nay c c trường học đang ngày càng được tích hợp nhiều trang thiết
bị, dụng cụ, cơ sở vật chất: vi tính, máy chiếu… n n việc giảng dạy bằng bài giảng điện
tử bộ môn vật lí càng thuận tiện hơn Đối với việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạyhọc môn Vật lí có phù hợp với bối cảnh của trường mình dạy hay không? thì có 84,2%câu trả lời là có và 15,8% là không
Trang 29+ Sự cần thiết của việc sử dụng bài giảng điện tử dạy học phần Sóng cơ thì
có 31,4% cho là không cần thiết, 52,8% GV thấy cần thiết và 15.8% rất cần thiết khi sửdụng E-Learning để dạy học phần “Sóng cơ” Từ đó có thể thấy việc sử dụng bài giảngđiện tử dạy học phần Sóng cơ có ý nghĩa rất lớn
+ Sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Vật lí có những khó khăngặp phải đối với GV thì chủ yếu do GV chưa thành thạo sử dụng bài giảng điện tử trongdạy học 25,7% còn nguyên nhân lớn nhất do mất nhiều thời gian chuẩn bị 57,03% và GVchưa có kỹ năng tổ chức dạy học với bài giảng E-learning 17,27%
Đây vẫn đang còn là phương ph p mới với các GV, có một phần GV vẫn còn chưa quen và chưa có kinh nghiệm khi sử dụng nó trong dạy học
+ Kết quả khảo sát khi sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Vật lí,
GV thấy có những ưu điểm nào đối với HS thì có 23,65% ý kiến cho rằng giúp HS hiểu
rõ hơn kiến thức Vật lí, 23,55% giảm thời gian học của HS, 2,05% giúp HS nhớ lâu kiếnthức, 24,93% ph t huy được tính tích cực của HS, 16,4% phát huy năng lực tự học của
HS, 6% giúp HS vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống, 3,42% giúp HS phát triển kỹnăng: trình bày, lắng nghe, giải quyết vấn đề Vậy có thể thấy việc sử dụng E-learninggóp phần làm tiết học trở n n sinh động, tạo hứng thú cho HS giúp tiết học hiệu quả hơn.+ Về HS sử dụng bài giảng điện tử để học môn Vật lí có những khó khăn thìnguy n nhân do HS chưa quen với sử dụng bài giảng điện tử chiếm 31,95%, 12,2% kỹnăng CNTT hạn chế, 41,89% do khả năng tự học của HS hạn chế, 13,96% khó tiếp nhậnkiến thức ở bài giảng điện tử Vậy qua đó học sinh vẫn còn chưa quen với
phương ph p học tập mới này nên vẫn còn hạn chế trong qutrình lĩnh hội kiến thức.+ Để nâng cao hiệu quả sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học vật lí, cầnphải tổ chức cho HS tự học ở nhà với bài giảng điện tử chiếm 20,51%, hướng dẫn HS sửdụng bài giảng điện tử 42,67%, nâng cao chất lượng bài giảng điện tử 7,94% và 28,88%
GV thường xuyên sử dụng bài giảng điện tử để dạy học vậy qua đó có thể thấy rằng việc
GV giới thiệu, hướng dẫn cho HS làm quen với bài giảng điện tử là vô cùng có ý nghĩatrong việc lĩnh hội kiến thức của HS
+ Để nâng cao hiệu quả sử dụng bài giảng điện tử dạy học phần Sóng cơ n n
tổ chức cho HS ở nhà tự học kiến thức mới ở bài giảng điện tử 31,26%, trên lớp cho HSvận dụng kiến thức sau khi học kiến thức ở nhà 40,48% và sử dụng bài gảng điện tử trênlớp dạy kiến thức mới 28,26% Vậy qua đó có thể thấy rằng việc nâng
Trang 30cao hiệu quả sử dụng bài giảng điện tử đạt hiệu quả nhất cần có sự giới thiệu vàhướng dẫn của GV để HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ôn tập lại kiến thức cũ.
Từ kết quả điều tra GV và HS ta nhận thấy rằng nhu cầu về việc sử dụng bàigiảng điện tử trong việc dạy học đang dần trở nên cần thiết và thiết yếu, mọi ngườibắt đầu thấy được những lợi ích của việc sử dụng bài giảng điện tử đối với cả ngườidạy và người học trong việc nâng cao chất lượng bài học Bên cạnh đó thì y u cầu
về việc sử dụng E-learning cũng là vấn đề đ ng nói để có thể sử dụng bài giảng điện
tử E-learning đòi hỏi GV phải tự trau dồi khả năng, khéo léo dẫn dắt bên cạnh đó
HS cần có sự tích cực, hứng thú trong học tập để có thể ph t huy được hết những lợithế của việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học
Trang 31Kết luận chương 1
Ngày nay, giáo dục ngày càng được chú trọng và song song với nó là sự pháttriển không ngừng của c c phương ph p giảng dạy nhằm nâng cao trình độ củangười học Trong đó, không thể không kể đến E-leaning đây là một trong nhữngphương ph p học mới, hiện đại và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
E-Learning là một hình thức tổ chức dạy học hiệu quả và khả thi, tận dụngtiến bộ của phương tiện điện tử, internet để truyền tải các kiến thức và kĩ năng đếnnhững người học có thể là cá nhân hay tổ chức ở bất kì nơi nào tr n thế giới tại bất
kì thời điểm nào Sử dụng các công cụ đào tạo ngày càng phong phú, hiện đại tăngcao hứng thú trong học tập của HS Tạo điều kiện cho HS phát triển khả năng s ngtạo, vận dụng kiến thức, tính chủ động qua quá trình học tập online hay các buổi hộithảo trao đổi trực tiếp
Việc sử dụng bài giảng điện tử còn là yếu tố có ý nghĩa quan trọng trong quátrình giảng dạy của GV mang lại cảm giác mới lạ, hứng thú, tăng hiệu quả của tiếtdạy Hướng tới sự văn minh, hiện đại với các quốc gia trên thế giới mà E- leaningmang lại
Trang 32CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “SÓNG CƠ”
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
2.1 Mục tiêu dạy học phần “Sóng cơ”
Trong học phần này, chúng tôi sẽ dạy các bài sau: SC và sự truyền SC, Giaothoa sóng, Sóng dừng
2.1.1 Kiến thức
Trong cấu trúc chương trình Vật lí, SC là học phần tìm hiểu các khái niệm,tính chất, hiện tượng, đặc điểm của một hiện tượng giao thoa, giúp HS có thể tiếptục nghiên cứu các học phần tiếp theo như sóng âm
Nội dung của học phần này là:
- Phát biểu được SC là gì và có những loại SC nào
- N u được c c đại lượng đặc trưng của SC: bi n độ sóng, chu kì sóng, tốc độtruyền sóng, bước sóng, năng lượng sóng
- Phát biểu được định nghĩa và n u được công thức t nh chu kì sóng,bước sóng
- Thiết lập được phương trình sóng: tại nguồn, tại một điểm tr n phương truyền sóng, độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn các khoảng
- Phát biểu được điều kiện giao thoa và viết được phương trình giao thoa
- X c định được vị trí các cực đại, cực tiểu giao thoa trong c c trường hợp: hai nguồn dao động cùng pha, ngược pha, vuông pha
- X c định được cực đại, cực tiểu giao thoa tr n đường thẳng nối hai nguồn sóng
- Phát biểu được sóng dừng là gì và điều kiện để có sóng dừng, phương trìnhsóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định hoặc một đầu cố định một đầu tự do
Trang 33Có ý thức trong việc ứng dụng các kiến thức Vật l đã học được vào thực tiễn đời sống.
2.2 Nội dung dạy học phần Sóng cơ
2.2.1 SC
Sóng cơ là những dao động lan truyền trong môi trường
Khi sóng cơ truyền đi chỉ có pha dao động của các phần tử vật chất lan truyền còn các phần tử vật chất thì dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định
Sóng ngang là sóng trong đó c c phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Sóng dọc là sóng trong đó c c phần tử của môi trường dao động theo phươngtrùng với phương truyền sóng
Sóng cơ không truyền được trong chân không
2.2.2 Các đại lượng đặc trưng của sóng hình sin
Bi n độ của sóng A là bi n độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua
Chu kỳ sóng T là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường sóng truyền qua
Tốc độ truyền sóng v là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
Bước sóng λ là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất tr n phương truyền sóng dao động cùng pha Là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì λ=vT= v
f
Trang 34Năng lượng sóng là sóng truyền dao động cho các phần tử của môi trường, nghĩa là truyền cho chúng năng lượng Quá trình truyền sóng là quá trình truyềnnăng lượng.
2.2.3 Phương trình sóng
Tại nguồn O: u O A O cos(t)
Tại M tr n phương truyền sóng: u M A M cos (t t)
Bỏ qua mất m t năng lượng trong quá trình truyền sóng ta có A M A O A
Tại điểm O: u O A cos( t )
Tại điểm M cách O một đoạn x tr n phương truyền sóng:
+ Sóng truyền theo chiều dương Ox: