Câu 5: Tại sao cần phân tích môi trường bên ngoài trong hoạch định nguồn nhân lực và lấy ví dụ minh họa? Cần phân tích môi trường bên ngoài trong hoạch định nguồn nhân lực bởi: Phân tích môi trường quản trị nhân lực bên ngoài là nhận diện cơ hội, thách thức từ môi trường quản trị nhân lực bên ngoài. Phân tích môi trường bên ngoài là phân tích hai nhóm yếu tố: môi trường quản trị nhân lực ngành và môi trường vĩ mô. Môi trường quản trị nhân lực ngành gồm các yếu tố khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh. Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố về kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội, công nghệ... Từ đó, doanh nghiệp có khả năng ứng phó một cách chủ động với những yếu tố trên. Đồng thời giúp doanh nghiệp có những biện pháp nhằm tận dụng cơ hội và đối phó thách thức, đưa ra các biện pháp để ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro về nhân lực có thể xảy ra nhằm đảm bảo thực thi tốt chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần phát triển doanh nghiệp một cách bền vững. Ví dụ minh họa: Phân tích môi trường QTNL bên ngoài của công ty CP sữa Vinamilk. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô • Điều kiện kinh tế Đại dịch SAT-COVID 2 đã gây ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng. Hệ quả dẫn đến hàng loạt doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, đình đốn sản xuất, hàng tồn kho lớn. Xuất, nhập khẩu bị đình đốn do chính sách đóng cửa, hạn chế mở cửa. Điều này tác động không nhỏ đến người lao động: thất nghiệp do công ty phá sản, quỹ lương bị thu hẹp… Tuy nhiên, trong thời kì này Vinamilk không chỉ giữ vững được phong độ mà còn đạt được những thành công lớn. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2020, doanh thu thuần hợp nhất đạt 45.211 tỷ đồng, tăng 7,4% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 76% kế hoạch năm. Trong đó, doanh thu thuần nội địa đạt 38.720 tỷ đồng, tăng trưởng 8,1% so với 2019; tính riêng Sữa Mộc Châu doanh thu thuần đạt 2.142 tỷ đồng, tăng 9.8% so với cùng k
Trang 1Giao viên hướng dẫn: Trần Văn Tuệ
Mã LHP: 2067HRMG1311
Nhóm: 02
Thảo luận
Nhóm câu hỏi 1
Câu 5: Tại sao cần phân tích môi trường bên ngoài trong hoạch định nguồn nhân lực và lấy ví dụ minh họa?
Cần phân tích môi trường bên ngoài trong hoạch định nguồn nhân lực bởi:
Phân tích môi trường quản trị nhân lực bên ngoài là nhận diện cơ hội, thách thức
từ môi trường quản trị nhân lực bên ngoài Phân tích môi trường bên ngoài là phân tích hai nhóm yếu tố: môi trường quản trị nhân lực ngành và môi trường vĩ mô Môi trường quản trị nhân lực ngành gồm các yếu tố khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố về kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội, công nghệ Từ đó, doanh nghiệp có khả năng ứng phó một cách chủ động với những yếu tố trên Đồng thời giúp doanh nghiệp có những biện pháp nhằm tận dụng cơ hội và đối phó thách thức, đưa ra các biện pháp để ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro về nhân lực có thể xảy ra nhằm đảm bảo thực thi tốt chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần phát triển doanh nghiệp một cách bền vững
Ví dụ minh họa: Phân tích môi trường QTNL bên ngoài của công ty CP sữa Vinamilk
Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Điều kiện kinh tế
Đại dịch SAT-COVID 2 đã gây ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng Hệ quả dẫn đến hàng loạt doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, đình đốn sản xuất, hàng tồn kho lớn Xuất, nhập khẩu bị đình đốn
do chính sách đóng cửa, hạn chế mở cửa Điều này tác động không nhỏ đến người lao động: thất nghiệp do công ty phá sản, quỹ lương bị thu hẹp… Tuy nhiên, trong thời kì này Vinamilk không chỉ giữ vững được phong độ mà còn đạt được những thành công lớn Lũy kế 9 tháng đầu năm 2020, doanh thu thuần hợp nhất đạt 45.211 tỷ đồng, tăng 7,4% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 76% kế hoạch năm Trong đó, doanh thu thuần nội địa đạt 38.720 tỷ đồng, tăng trưởng 8,1% so với 2019; tính riêng Sữa Mộc Châu doanh thu thuần đạt 2.142 tỷ đồng, tăng 9.8% so với cùng kỳ 2019 và hoàn thành 74% kế hoạch năm Doanh thu thuần xuất khẩu của Vinamilk đạt 4.027 tỷ
Trang 2đồng, tăng 11,8% so với cùng kỳ 2019; doanh thu thuần các chi nhánh nước ngoài đạt 2.465 tỷ đồng
Đánh giá: Hoạt động quản trị nhân lực tại Vinamilk vẫn ổn định, không xảy ra việc
cắt giảm lương, sa thải nhân viên, đồng thời các hoạt động chính sách tạo động lực vẫn được duy trì
Dân số, lực lượng lao động
Dân số Việt Nam sấp xỉ khoảng 97 triệu người (2020) Việt Nam đang ở giai đoạn đỉnh cao của thời kỳ dân số vàng, là cơ hội cho các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung và Vinamilk nói riêng cơ hội để phát triển đội ngũ nhân lực Tuy nhiên tỉ lệ già hóa ở Việt Nam khá cao, Vinamilk cũng cần có những chuẩn bị để đối mặt
Vị trí địa lý
Việt Nam có vị trí thuận lợi, nhờ đó mà Vinamilk dễ dàng thông thương với các đối tác trên toàn quốc cũng nhuư trong khu vực và trên toàn thế giới Công ty Vinamilk có vị trí thuận lợi tại các thành phố lớn nên việc tuyển mộ, thu hút các ứng viên tiềm năng, cũng khá thuận lợi
Pháp luật
Hệ thống quy định pháp luật nước ta hiện nay đang gặp phải quy định chồng chéo, mâu thuẫn nhau, quy định lạc hậu, lỗi thời chưa được loại bỏ là cản trở lớn đối với hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp Tuy nhiên, hệ thống pháp luật cũng đang dần được sửa đổi, hoàn thiện Vinamilk luôn tuân thủ các quy định pháp luật về
sử dụng người lao động, do vậy tình trạng kiện cáo, đình công của người lao động không xảy ra nhiều
Chính trị
Việt Nam là một nước có nền chính trị luôn ổn định, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, là một môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp ổn định phát triển Do vậy, các hoạt động chính sách nhân lực của Vinamilk không phải chịu nhiều tác động xấu từ nhân tố chính trị
Thị trường lao động
Về cơ bản thị trường lao động Việt Nam vẫn là một thị trường dư thừa lao động Tuy nhiên tỷ lệ thiếu việc làm còn khá cao, cơ sở hạ tầng của thị truồng lao động chưa đồng bộ dẫn đến khả năng kết cấu cung cầu kém, mất câng bằng nghiêm trọng giữa cung và cầu, thiếu lao động có trình độ tay nghề cao
Môi trường ngành
Nhà cung cấp
Trang 3Vinamilk có các nhà cung cấp về sữa bột: Fonterra(SEA) Pte Ltd, Hoogwegt International BV, vỏ hộp Perstima Bình Dương, thùng carton đóng gói và máy đóng gói: Tetra Pak Indochina Đồng thời ngoài ra Vinamilk còn có 4 trang trại nuôi bò lớn tại Nghệ An, Tuyên Quang, Lâm Đồng và Thanh Hóa Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp, có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi
Khách hàng: Vinamilk của Vinamilk được chia thành 2 nhóm chính: khách hàng lẻ, nhà phân phối
Sản phẩm thay thế
Hiện trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe… nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa
Đối thủ cạnh tranh
Trong nước: Ba Vì Milk, Đà Lạt Milk, TH True Milk
Ngoài nước: Abbott, Dutch Lady, Nestles, Dumex
Câu 6: Phân tích yếu tố điều kiện kinh tế/ dân số và lực lượng lao động / vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên/ quy định pháp luật/ hệ thống giáo dục và đào tạo/ thị trường lao động/ điều kiện văn hóa/ điều kiện khoa học công nghệ trong hoạch định nguồn nhân lực Lấy ví dụ minh họa?
Điều kiện kinh tế
Điều kiện kinh tế với các yếu tố thành phần: tốc độ tăng trưởng nền kinh tế GDP,
tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi xuất, các chính sách tài chính tiền tệ,… phản ánh tình hình phát triển ổn định hay không ổn định, bền vững hay kém bền vững của nền kinh tế và nó tác động lớn đến sự phát triển của tổ chức, doanh nghiệp cũng như mức sống của người lao động Điều kiện kinh tế sẽ tạo ra những thuận lợi khi các chỉ số tăng trưởng có xu hướng gia tăng, các tỷ lệ nằm trong giới hạn cho phép, các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp kích thích sức mua,… những tác động này tạo nhiều việc làm, tạo ra thu nhập cho người lao động hay nói cách khác các doanh nghiệp cần quan tâm và có điều kiện quan tâm đến các hoạt động quản trị nhân lực, cũng như chính sách quản trị nhân lực và việc thực thi các hoạt động đó sẽ kích thích nhân lực doanh nghiệp phát huy năng lực, phát triển, nâng cao năng lực và ngày càng có những có hội cống hiến cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh cốt lõi của doanh nghiệp…
Ngược lại, điều kiện kinh tế không ổn định, tỷ lệ lạm phát cao, sức mua giảm,…sẽ tạo ra lực cản đối với hoạt động quản trị nhân lực, các doanh nghiệp trở nên khó khăn khi phải chạy theo những chính sách nhân sự vốn phù hợp với thời kỳ tăng trưởng
Trang 4trước đây của doanh nghiệp và buộc các doanh nghiệp lúc này phải cắt giảm nhân lực, cơ cấu lại tổ chức,…
Ví dụ: Theo báo cáo kinh tế những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những khởi sắc đáng kể Tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 7,08% so với năm 2017; Chỉ số CPI bình quân cả năm 2018 tăng 3,54%; Lạm phát bình quân cả năm ước khoảng 3,54%; Tỷ giá USD/VNĐ tăng nhẹ Năm 2019, nền kinh tế tiếp tục khởi sắc, theo đánh giá của quỹ tiền tệ quốc tế, Việt Nam là một trong năm cái tên của Đông Nam Á
có đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng toàn cầu cùng Indonesia, Philipines, Malaysia, Thái Lan Kinh tế phát triển tạo nhiều việc làm, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm có xu hướng giảm dần, cầu nhân lực gia tăng, thị trường lao động trở nên sôi động hơn Theo tổng cục thống kê, số lượng người thất nghiệp trong độ tuổi lao động trong quý
I năm 2019 ước gần 1,1 triệu người, giảm 3,5 nghìn so với quý trước và giảm 8,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Những con số này tác động không nhỏ đến hoạt động tuyển dụng nhân lực, đãi ngộ nhân lực,…của tổ chức, doanh nghiệp
Dân số và lực lượng lao động
Tốc độ tăng trưởng dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số sẽ tác động đến lực lượng lao động trong tương lai Các chính sách phát triển xã hội của một quốc gia ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ sinh, điều kiện y tế và chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội, giáo dục và đào tạo,… tạo nên thế hệ của thời kỳ dân số vàng hay dân số trẻ hoặc dân số già sau hàng chục năm Điều này tác động lớn đến quan điểm và chính sách nhân sự của tổ chức và doanh nghiệp Thời kỳ dân số vàng của một quốc gia đồng nghĩa với
sự tập trung lực lượng lao động trẻ và hùng hậu Nếu giai đoạn dân số vàng diễn ra trùng với thời kỳ kinh tế ổn định, hệ thống giáo dục đảm đương tốt việc cung cấp tri thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, thì sẽ trở thành động lực mạnh của nền kinh tế
Ngược lại, nếu cơ hội không được chớp lấy thì lực lượng lao động đông đảo trong
độ tuổi lao động này sẽ đặt ra nhiều vấn đề về xã hội phải đối mặt như (như: thiếu việc làm, gánh nặng xã hội gia tăng,…) Mỗi tổ chức, doanh nghiệp và hoạt động quản trị nhân lực của họ sẽ chịu những tác động của những thuận lợi và khó khăn từ những chính sách xã hội của nhà nước trong việc phát huy lực lượng lao động của một thực trạng dân số và ngược lại chính các tổ chức, doanh nghiệp cũng tham gia vào quá trình xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội thông qua chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Ví dụ: Tổng cục thống kê chính thức công bố số liệu kinh tế - xã hội trong năm 2019.
Theo đó, dân số trung bình của Việt Nam năm 2019 là 96,48 triệu người Trong đó,
Trang 5nam giới chiếm 49,8% dân số, còn nữ giới chiếm 50,2% Hiện nay, cả nước có lực lượng lao động (tính từ 15 tuổi trở lên) là 55,8 triệu người, tăng 417,1 nghìn người so với năm trước Trong đó, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 49,1 triệu người, tăng 527,7 nghìn người Trong năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp cả nước chiếm 1,98%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp chung khu vực thành thị là 2,93%; khu vực nông thôn là 1,51% Đời sống dân cư và an sinh xã hội năm 2019 tiếp tục được cải thiện, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Ước tính thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng trong năm 2019 theo giá hiện hành đạt khoảng 4,2 triệu đồng (cao hơn mức 3,9 triệu đồng của năm 2018) Từ đây có thể thấy với thời kỳ dân số vàng, lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm khoảng một nửa dân số đã tạo điều kiện cho các hoạt động quản trị nhân lực của tổ chức doanh nghiệp, như có nguồn lao động dồi dao cho tuyển dụng, các chính sách chế độ đãi ngộ cũng được nâng cao,…
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Ví trí địa lý của tổ chức, doanh nghiệp ảnh hưởng đến đối tượng, thành phần nhân lực doanh nghiệp có thể tiếp cận, thu hút và tuyển dụng và các hoạt động quản trị nhân lực Tổ chức cá nhân ở khu vực nông thôn khác nhiều so với thành phố
Ví dụ: người lao động nông thôn thường có trình độ mặt bằng không cao, dễ chấp
nhận quan liêu, ít người có mong muốn làm việc và làm việc lâu dài,… còn ở thành phố có nhiều thuận lợi hơn cho tuyển dụng và có được nhân lực có chuyên môn cao nhưng tất yếu với chi phí sử dụng nhân lực cao hơn
Sự khác biệt về vị trí địa lý còn tác động rất lớn đến hoạt động quản trị nhân lực khi xem xét trường hợp tổ chức, công ty nội địa và công ty đa quốc gia Đối với công
ty đa quốc gia nhà quản trị cần nhạy bén và nắm bắt được thông tin về nhân tố giáo dục, nhân tố hành vi, nhân tố chính trị pháp luật, nhân tố kinh tế, nhân tố văn hóa,… của khu vực địa lý – nơi mà công ty có ý định hoạt động
Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến môi trường làm việc và điều kiện sinh sống của người lao động do đó nếu doanh nghiệp hoạt động tại khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cuộc sống của người lao động sẽ thoải mái hơn, sức khỏe tinh thần tốt hơn sẽ có khả năng nâng cao chất lượng công việc Ngược lại nếu doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn có điều kiện tự nhiên không tốt có thể khó thu hút được lao động và doanh nghiệp cần phải đầu tư để cải thiện môi trường làm việc cho người lao động
Ví dụ: nếu doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn có khí hậu nóng thì cần phải trang bị
hệ thống điều hòa để người lao động cảm thấy thoải mái để làm việc
Quy định pháp luật
Trang 6Pháp luật về lao động và pháp luật liên quan, đây là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến bất cứ hoạt động nào của doanh nghiệp Chính sách pháp luật của nhà nước ảnh hưởng đến chính sách và các chương trình quản trị nhân lực Khi một tổ chức, doanh nghiệp tiến hành đửaa quyết định về tuyển dụng, trả lương, cắt giảm biên chế, ky luật, đánh giá… chắc chắn phải cân nhắc đến quy định của nhà nước Những quy định của pháp luật trong lĩnh vực này thường là: quy định về cơ hội làm việc bình đẳng; quy định về tiền lương, trợ cấp; quy định về thuê người lao động nước ngoài hay đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; quy định về an toàn vệ sinh lao động; quy định về quan hệ lao động;…
Những quy định của nhà nước có thể tạo ra những khó khăn cho hoạt động quản trị nhân lực nếu: quy định còn chung chung hay đơn giản, chưa điều chỉnh hay giải quyết được các vấn đề phức tạp phát sinh trong thực tiễn; các quy định quá phức tạp làm cho quá trình vận dụng chậm chạp hay quá tiên tiến mà trình độ của nhân lực không theo kịp; quy định chồng chéo, mâu thuẫn nhau
Bên cạnh đó, các chiến lược, chính sách quy hoạch nhân lực của quốc gia, vùng, địa phương cũng như các tiêu chuẩn nhân lực của ngành, hiệp hội cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Ví dụ: Các quy định về độ tuổi lao động, theo ghi nhận tại điểm 1 điều 3 Luật lao
động 2012 thì tuổi lao động được tính từ đủ 15 tuổi đến thời điểm nghỉ hưu Trong khi đó tuổi nghỉ hưu được xác định như sau:
Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi,
nữ đủ 55 tuổi
Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm so với quy định tại khoản 1
Hiện tại độ tuổi lao động là 15 - 60 tuổi đối với nam và 15 - 55 tuổi đối với nữ Trường hợp người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác
có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm Theo quy định mới tại Bộ luật lao động năm 2019 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035 Như vậy các doanh nghiệp cũng sẽ điều chỉnh việc hoạch định nhân lực trong doanh nghiệp của mình để
có đủ lao động làm việc và không vi phạm pháp luật
Thị trường lao động
Trang 7Thị trường lao động hoạt động theo các quy luật khách quan của kinh tế thị trường như: quy luạt giá trị, quy luật canh tranh, quy luật cung cầu,…Hàng hóa được trao đổi trên thị trường lạo động là sức lao động đó là loại hàng hóa đặc biệt gắn liền không thể tách rời con người với tư cách là chủ thể sáng tạo ra mọi của cải vật chất
và tinh thần mặc dù vậy trên thị trường này quan hệ cung cầu lao động không giống như quan hệ giữa người mua và người bán hàng hóa thông thường, được chi phối duy nhất bởi giá cả hàng hóa mà là quan hệ thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ lao động (làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương, bảo hiểm, an toàn lao động, điều kiện làm việc,
…) Chính vì vậy, sự phát triển của thị trường lao động ảnh hưởng không nhỏ đến quan hệ lao động, đến hoạt động quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Khi quốc gia, vùng có một hệ thống thông tin thị trường lao động (thống kê và dự báo) đầy đủ và đảm bảo độ tin cậy, chính xác sẽ tạo điều kiện hơn cho doanh nghiệp tỏng việc dự báo và sử dụng nhân lực của doanh nghiệp mình
Nếu thị trường lao động dư thừa nhân lực có đủ tiêu chuaaran mà doanh nghiệp cần sẽ tốt cho doanh nghiệp trong việc thu hút, lựa chọn và sử dụng lao động, vì vậy việc tuyển dụng nhân lực sẽ trở nên rõ ràng hơn từ đó việc hoạch định nhân lực cũng
dễ dàng hơn Nếu thị trường lao động thiếu hụt nhân lực thì việc thu hút duy trì đội ngũ nhân lực sẽ gặp nhiều thử thách vì vậy đồi hỏi nhà quản trị phải đưa ra các chính sách phù hợp để thu hút được những lao động có chất lượng cao Khi thị trường lao động giữa bên cung ứng và bên cầu lao động cân bằng (thực tế trường hợp này rất ít xảy ra) thì việc thực hiện các chính sách trong trong hoạch định nhân lực sẽ chính xác
và hợp lý không dư thừa nhân lực tốn chi phí không cần thiết
Ví dụ: Hiện nay, nguồn nhân lực cho trình độ cao ngành khoa học máy tính ở nước ta
hiện nay là không nhiều, vì vậy FPT đã đưa ra các chính sách đãi ngộ cao để thu hút nhân viên như: về mức lương, điều kiện làm việc,…
Điều kiện văn hóa
Văn hóa bao gồm các yếu tố như: tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống, ngôn ngữ, giá trị, niềm tin, chuẩn mực đạo đức, cách thức ứng xử… Những yếu tố này thường ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp, tổ chức đến các mối quan hệ xã hội trong doanh nghiệp (mối quan hệ giữa nhà quản trị với nhân viên, mối quan hệ giữa nhân viên với nhân viên, mối quan hệ giữa nhà quản trị với nhà quản trị,
…); văn hóa cũng ảnh hưởng đến văn hóa của bản thân mỗi người lao động, đến cách thức phản ứng trước quyết định…Điều này cũng buộc các nhà quản trị nhân lực cân nhắc khi ra các quyết định nhân lực
Trang 8Ví dụ: Người Việt Nam thường “trọng tình hơn trọng lý” còn người phương Tây thì
đề cao tính nguyên tắc
Hệ thống giáo dục và đào tạo
Chương trình đào tạo hệ thống cơ sở vật chất, công hướng tác nghiệp cho học sinh, sinh viên, học viên là nhân tố vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động quản trị nhân lực của các doanh nghiệp
Nếu cơ sở giáo dục tốt, công tác giáo dục tốt cho sinh viên sẽ tạo được lực lượng lao động có trình độ cao, giúp doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm được nhiều nhân tài, việc hoạch định nhân lực sẽ trở nên dễ dàng hơn Nếu cơ sở giáo dục chưa tốt, công tác hướng nghiệp cho học sinh sinh viên chưa được tốt, điều này sẽ tạo ra sự phân bố nhân luwjctaji các ngành nghề không hợp lý, ngành này thừa nhân lực còn ngành kia lại thiếu
Ví dụ: Hiện nay, do việc định hướng nghề nghiệp cho sinh viên, học sinh chưa tốt,
nên tỷ lệ sinh viên ra trường ngành sư phạm trung học đang thừa mà không có việc làm Còn ngành sư phạm mầm non lại thiếu giáo viên
Điều kiện khoa học kỹ thuật và công nghệ
Tại những quốc gia phát triển có nền khoa học kỹ thuật cao, lượng nhân lực tuyển dụng ít, chủ yếu cần các nhân lực điều khiển máy móc, vì vậy cần tuyển dụng lao động có trình độ cao và có chi phí sử dụng lao động cao Do đó, nhà uản trị cần phải đưa ra các chính sách tuyển dụng phù hợp
Tại những quốc gia đang phát triển nền khoa học kỹ thuật chưa cao, công việc tuyển dụng chủ yếu là công việc làm theo dây chuyền đòi hỏi lượng lao động lớn mà khong cần lao động trình độ cao, và tại những quốc gia đang phát triển này thì lực lượng lao động lớn Vì vậy, việc đưa ra các quyết định quản trị sẽ dễ dàng hơn
Ví dụ: Năng suất làm việc của một lao động Singapore bằng 15 lao động Việt Nam.
Câu 7: Phân tích các yếu tố thuộc môi trường ngành trong hoạch định nguồn nhân lực Lấy ví dụ minh họa?
Các yếu tố môi trường ngành bao gồm: khách hàng; nhà cung cấp; nhà phân phối; đối thủ cạnh tranh
- Khách hàng: khi lượng khách hàng lớn thì sức mua tăng Sức mua của người tiêu dùng tăng thì công ty có doanh thu lớn Doanh nghiệp có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất Điều này sẽ tạo ra việc làm cho người lao động Vì vậy doanh nghiệp cần phải thực hiện các phương pháp quản trị nhân sự hợp lý và ngược lại
Trang 9- Nhà cung cấp: đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động hoạch định nhân lực của doanh nghiệp về việc lựa chọn nhà cung cấp ảnh hưởng lớn đến doanh thu của doanh nghiệp Cụ thể khi giá cả nguyên vật liệu thấp thì chi phí sản xuất thấp Có 2 trường hợp xảy ra Thứ nhất, doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, thì sức mua tăng và thu về doanh thu lớn Thứ hai, doanh nghiệp giữ nguyên mức giá sản phẩm hiện tại thì cũng thu về lợi nhuận lớn Doanh nghiệp
có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, điều này phải tuyển dụng thêm nhân viên Và ngược lại
- Nhà phân phối: Khi hàng hóa sản xuất xong thì cần được phân phối đến các thị trường tiêu thụ Nếu hệ thống phân phối tốt, rộng thì doanh nghiệp danh sẽ bán được nhiều sản phẩm, dẫn đến lợi nhuận tăng Doanh nghiệp có xu hướng mở rộng quy mô và tuyển dụng thêm lao động Ngược lại
- Đối thủ cạnh tranh: đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tuyển dụng của công ty khi các công ty đối thủ thường lôi kéo các nhân viên từ bên đối thủ sang bên của mình nên việc này đòi hỏi các nhà quản trị cần phải đưa ra các chính sách đãi ngộ hợp lý để giữ chân các nhân viên của mình phải đưa ra các chính sách để lôi kéo các nhân viên có năng lực của bên đối thủ để tăng sức cạnh tranh của mình và là sức cạnh tranh của đối thủ
Ví dụ: Hiện nay đồ uống giới trẻ chuộng nhất hiện nay là trà sữa => lượng khách
hàng lớn lên => các cửa hàng trà sữa mới được mọc lên => doanh nghiệp cần tuyển thêm nhân viên (nhân viên pha chế, phục vụ, dọn dẹp,bảo vệ,…) cho các quán mới
Câu 8: Tại sao cần phân tích môi trường bên trong trong hoạch định nguồn nhân lực Lấy ví dụ minh họa
Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp là việc nghiên cứu các yếu tố thuộc về bản thân doanh nghiệp nhằm xác định những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, trở thành cơ sở để thực hiện xây dựng ma trận phân tích, đánh giá tổng hợp về các yếu tố của môi trường bên trong doanh nghiệp
Các yếu tố được đánh giá như:
Nguồn lực về con người: Cơ cấu tổ chức, cán bộ chủ chốt
Tài chính: Hiệu quả hoạt động, nguồn tài chính, thị phần
Công nghệ
Hình ảnh công ty: Nhận biết sản phẩm, nhận biết thương hiệu…
Kênh phân phối
Văn hóa công ty
Hợp đồng độc quyền
Trang 10 Bằng sáng chế và bí mật thương mại
Phân tích môi trường bên trong là một tác nghiệp quan trọng, không thể thiếu của hoạch định nguồn nhân lực Phân tích môi trường bên trong giúp doanh nghiệp nhận diện được những điểm mạnh, điểm yếu để doanh nghiệp có những biện pháp phát huy những lợi thế đã đạt được cũng như khắc phục những hạn chế, những điểm yếu để đảm bảo nguồn nhân lực cho thực thi tốt chiến lực kinh doanh của doanh nghiệp Điều này góp phần giúp doanh nghiệp phát triển một cách bền vững Hơn nữa, dựa vào việc phân tích môi trường bên trong, doanh nghiệp có những chiến lược phù hợp cho việc tuyển dụng cũng như đào tạo, đánh giá, đãi ngộ từ đó sàng lọc được những nhân viên yếu kém
Nếu không phân tích tốt môi trường bên trong, không nhận diện được đúng những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập được những chiến lược hoàn hảo Phân tích môi trường bên trong còn giúp những người tham gia thực hiện (CEO, các nhà lãnh đạo của các bộ phận chức năng, các nhân viên thừa hành,…)
có nhiều cơ hội để hiểu rõ công việc mà bộ phận họ thực hiện có phù hợp với hoạt động của tổ chức hay không Từ đó, họ sẽ làm việc tốt hơn khi hiểu được tầm quan trọng của công việc mình làm và ảnh hưởng của nó đến hoạt động của cả tổ chức
Ví dụ: Văn hóa tổ chức có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạch định cũng như
các quyết định kinh doanh của tổ chức, do đó sẽ tác động đến toàn bộ quá trình hoạch định nhân lực Nếu công tác hoạch định nhân lực có thể tận dụng được các sức mạnh của văn hóa, ví dụ như: đạo đức nghề nghiệp vững vàng, niềm tin vào những giá trị đạo đức, những nhận thức đúng đắn… thì nhà quản trị có thể thường xuyên thực hiện được các thay đổi hợp lý một cách nhanh chóng và dễ dàng, hoạch định sẽ mang lại hiệu quả cao Nhưng ngược lại, nếu không nhận thức được giá trị tiềm năng của văn hóa, có thể dẫn đến những hậu quả: mối quan hệ giữa các bộ phân trong tổ chức không được xử lý tốt, giữa các bộ phận không có sự hợp tác, thông tin liên lạc bị ách tắc… từ đó cho thấy tổ chức không có khả năng thích nghi với những sự thay đổi => hoạch định nguồn nhân lực không được hiệu quả
Câu 9: Phân tích yếu tố chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, hiện trạng nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp, trình độ công nghệ của doanh nghiệp, nhà quản trị trong hoạch định nguồn nhân lực Lấy ví dụ minh họa về từng yếu tố?
Chiến lược kinh doanh: có tầm ảnh hưởng đến kế hoạch quản trị nhân lực Việc hoạch định nhân lực phụ thuộc vào việc đưa ra chiến lược thế nào, để có thể đưa
ra những chiến lược phù hợp với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp đó