Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.. Các chất có cùng công thức phâ
Trang 1ThS NGUYỄN PHÚ HOẠT
TÀI LIỆU ƠN TẬP
QUYỂN 2: HĨA HỌC HỮU CƠ
Dùng cho HS 11, 12 ôn thi kiểm tra 1 tiết, học kì Ôn thi THPT Quốc Gia, HS ôn thi học sinh giỏi
Tuyển chọn các câu hỏi trong các đề thi THPT quốc gia, thi thử từ năm 2007 - 2020
Phân loại theo cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia, hướng dẫn giải chi tiết
Trang 2ThS NguyÔn Phó Ho¹t (0947195182) -1- Tµi liÖu Hãa häc h÷u c¬ 11
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 2
I PHẦN TỰ LUẬN 2
II TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT 2
III TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP 5
IV ĐÁP ÁN 6
4.1 Hướng dẫn chi tiết phần tự luận 6
4.2 Phần trắc nghiệm lí thuyết 7
4.3 Phần trắc nghiệm bài tập + Hướng dẫn giải chi tiết 7
CHUYÊN ĐỀ 2: HIĐROCACBON 9
I PHẦN TỰ LUẬN 9
II TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT 11
III TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP 16
3.1 Dạng 1: Bài tập phản ứng cháy (oxi hóa hoàn toàn) 16
3.2 Dạng 2: Bài tập phản ứng crackinh 18
3.3 Dạng 3: Bài tập phản ứng cộng H2; Br2 18
3.4 Dạng 4: Bài tập phản ứng với AgNO3/NH3 20
IV ĐÁP ÁN 21
4.1 Phần trắc nghiệm lí thuyết 21
4.2 Phần trắc nghiệm bài tập + Hướng dẫn giải chi tiết 21
CHUYÊN ĐỀ 3: ANCOL – PHENOL 28
I PHẦN TỰ LUẬN 28
II TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT 29
III TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP 34
3.1 Dạng 1: Bài tập phản ứng cháy 34
3.2 Dạng 2: Bài tập Ancol tác dụng với Na 35
3.3 Dạng 3: Bài tập phản ứng tách nước Ancol 36
3.4 Dạng 4: Bài tập phản ứng oxi hóa không hoàn toàn Ancol 37
IV ĐÁP ÁN 38
4.1 Phần trắc nghiệm lí thuyết 38
4.2 Phần trắc nghiệm bài tập + Hướng dẫn giải chi tiết 38
CHUYÊN ĐỀ 4: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC 45
I PHẦN TỰ LUẬN 45
II TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT 46
2.1 Anđehit – Xeton 46
2.2 Axit cacboxylic 48
III TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP 50
3.1 Bài tập Anđehit 50
3.1.1 Dạng 1: Bài tập phản ứng tráng gương Anđehit 50
3.1.2 Dạng 2: Bài tập đốt cháy Anđehit 51
3.1.3 Dạng 3: Bài tập Anđehit tác dụng với H 2 52
3.2 Dạng 2: Bài tập Axit cacboxylic 54
3.2.1 Bài tập phản ứng cháy 54
3.2.2 Bài tập tính axit (Axit cacboxylic) 54
3.2.3 Bài tập hiệu suất phản ứng 56
3.2.4 Bài tập phần vận dụng cao Axit cacboxylic 57
IV ĐÁP ÁN 58
4.1 Phần trắc nghiệm lí thuyết 58
4.2 Phần trắc nghiệm bài tập + Hướng dẫn giải chi tiết 58
Trang 3GV: THẦY CÔ NÀO CẦN CHUYỂN GIAO FILE WORD LIÊN HỆ QUA
ZALO HOẶC SỐ ĐT: 0947195182 GIÁ CHUYỂN GIAO: 200K
HS: BẠN NÀO ĐẶT MUA LIÊN HỆ VỚI THẦY QUA ZALO/SỐ ĐT
0947195182
GIÁ SÁCH: 35K CHƯA KỂ TIỀN SHIP SHIP CẢ 2 QUYỂN NHÉ
Trang 4ThS NguyÔn Phó Ho¹t (0947195182) -2- Tµi liÖu Hãa häc h÷u c¬ 11
CHUYÊN ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
5 gam kết tủa Tính % khối lượng các nguyên tố trong phân tử β-caroten
Câu 3: Tính khối lượng mol phân tử của các chất sau:
a Chất A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2,07
b Thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện)
Câu 4: Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hiđro là 31 Xác định công thức phân tử của Z
Câu 5: Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó
C chiếm 88,235% về khối lượng Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69 Lập công thức phân tử của limonen
Câu 6: Đốt a gam chất (X) cần 0,3 mol O2 thu được 0,2 mol CO2, 0,3 mol H2O Hãy xác định a gam, công thức đơn giản của (X)?
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C, H, O) thu được 0,44 gam khí CO2 và 0,18 gam nước Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Xác định công thức phân tử của chất A
Câu 8: Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 gam/mol Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có
%C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxi Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol
Câu 9: Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 9,1% và 36,36% Khối lượng phân
tử của X là 88 gam/mol Lập công thức phân tử của X
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ (A) thu được 5,28 gam CO2, 0,9 gam H2O và 224
ml N2 (đo đktc) Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 4,24 Xác định công thức phân tử của (A)
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ X, thì thu được 16,8 lít CO2 và 13,5 gam H2O Các chất khí (đo đktc) Lập công thức phân tử, biết rằng 1 lít khí chất hữu cơ X ở đktc nặng 1,875 gam
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ (D) cần vừa đủ 14,4 gam oxi, thấy sinh ra 13,2
gam CO2 và 7,2 gam nước
a Tìm phân tử khối của (D)
b Xác định công thức phân tử của (D)
II TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT
Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P
B gồm có C, H và các nguyên tố khác
C bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
D thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P
Câu 2: Nhận xét nào đúng về các chất hữu cơ so với chất vô cơ?
A Độ tan trong nước lớn hơn B Độ bền nhiệt cao hơn
C Tốc độ phản ứng nhanh hơn D Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn
Câu 3: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1) thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H
2) có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O
3) liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị
Trang 54) liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion
5) dễ bay hơi, khó cháy
6) phản ứng hoá học xảy ra nhanh
Số phát biểu đúng là:
A 4, 5, 6 B 1, 2, 3 C 1, 3, 5 D 2, 4, 6
Câu 4: Cấu tạo hoá học là
A số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
B các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
C biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử
D bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Câu 5: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
A CH4 B C2H4 C C6H6 D CH3COOH
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
B Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay
nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau
C Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau
D Liên kết ba gồm hai liên kết và một liên kết
Câu 7: Kết luận nào sau đây là đúng?
A Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định
B Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng
C Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất
đồng đẳng của nhau
D Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau
Câu 8: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau
một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
A đồng phân B đồng vị C đồng đẳng D đồng khối
Câu 9: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
A Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
B Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong
phân tử
C Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố
trong phân tử
D Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử
Câu 10: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
A Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất
B Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất
C Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất
D Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất
Câu 11: Chất X có công thức phân tử C6H10O4 Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X?
A C3H5O2 B C6H10O4 C C3H10O2 D C12H20O8
Câu 12: Phát biểu không chính xác là:
A Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
B Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau
C Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử
D Sự xen phủ trục tạo thành liên kết , sự xen phủ bên tạo thành liên kết
Trang 6ThS NguyÔn Phó Ho¹t (0947195182) -4- Tµi liÖu Hãa häc h÷u c¬ 11
Câu 13: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2 Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau?
A X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi
Câu 15: Đồng đẳng là những chất có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém
nhau một hoặc nhiều nhóm
Câu 16: Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T) Các chất đồng đẳng của nhau là
A Y, T B X, Z, T C X, Z D Y, Z
Câu 17: Cho các chất sau đây:
(I) CH3-CH(OH)-CH3; (II) CH3-CH2-OH; (III) CH3-CH2-CH2-OH;
(IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3; (V) CH3-CH2-CH2-CH2-OH; (VI) CH3-OH
Các chất đồng đẳng của nhau là
A I, II và VI B I, III và IV C II, III,V và VI D I, II, III, IV
Câu 18: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A CO2, CaCO3 B CH3Cl, C6H5Br C NaHCO3, NaCN D CO, CaC2
Câu 19: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6 B C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N
C CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl D NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4
Câu 20: Cho dãy các chất sau: CaC2, C2H4, C2H5OH, NaOH, CH3CN, HCN, CO2, HCOONa, NaHCO3, CF2Cl2 Số hợp chất hữu cơ có trong dãy trên là
Câu 21: Hợp chất hữu cơ nào sau đây là dẫn xuất của hidrocacbon?
A CH3-CH3 B CH2=CH-CH3 C CHCH D CH3-O-CH3
Câu 22: Cho dãy các chất sau: C4H10, C2H4, C2H5OH, C6H6, CH3CHO, C12H22O11, HCN, C3H7O2N
Số dẫn xuất hidrocacbon trong dãy trên là
Câu 23: Đồng phân là những chất có cùng
A khối lượng phân tử B công thức phân tử
C công thức đơn giản nhất D thành phần nguyên tố
Câu 24 (Đề THPT QG - 2015): Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta
thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
B Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
Trang 7C Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Câu 25 (Đề TN THPT - 2020): Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hidro trong phân
tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 - 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào
ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp Nhồi một nhúm bông có rắc một ít bột CuSO4 khan vào phần trên của ống nghiệm số 1 rồi nút bằng nút cao su
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O
(b) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi có trong phân tử saccarozơ (c) Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên
(d) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên
(e) Kết thúc thí nghiệm, tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2
Số phát biểu đúng là
Câu 26 (Đề MH - 2019): Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để
A tách hai chất rắn tan trong dung dịch B tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau
C tách hai chất lỏng không tan vào nhau D tách chất lỏng và chất rắn
III TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP
Câu 1: Thành phần % của hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là 62,1%; 10,3%; 27,6% Công
thức đơn giản nhất của hợp chất này là
A C2H4O B C2H4O2 C C2H6O D C3H6O
Câu 2: Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là: 54,6%; 9,1%; 36,3% Vậy
công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là
A C3H6O B C2H4O C C5H9O D C4H8O2
Câu 3: Nếu tỉ khối của A so với nitơ là 1,5 thì phân tử khối của A là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một chất hữu cơ đơn chức X chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy
qua bình 1 chứa P2O5 dư và bình 2 chứa NaOH dư Sau thí nghiệm bình 1 tăng 2,7 gam và bình 2 thu được 21,2 gam muối Công thức đơn giản nhất của X là
A C2H3O B C4H6O C C3H6O2 D C4H6O2
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung
dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam Tỉ khối của X so với H2 bằng 15 CTPT của X là:
A C2H6O B CH2O C C2H4O D CH2O2
Trang 8ThS NguyÔn Phó Ho¹t (0947195182) -6- Tµi liÖu Hãa häc h÷u c¬ 11
Câu 6: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (đkc) Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là
A 58,5%; 4,1%; 11,4%; 26% B 48,9%; 15,8%; 35,3%; 0%
C 49,5%; 9,8%; 15,5%; 25,2% D 59,1 %; 17,4%; 23,5%; 0%
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X (chứa C, H, O) cần 0,6 mol O2 tạo ra 0,6 mol CO2 và 0,6 mol H2O Biết MX = 180 Công thức phân tử của X là
A C6H12O6 B C12H22O11 C C2H4O2 D CH2O
CÂU 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp CO2, N2 và hơi nước Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4 Công thức phân tử của X là
A C2H7O2N B C3H7O2N C C3H9O2N D C4H9N
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO2, 0,09 gam H2O Mặt khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1,435 gam AgCl Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42,5 Công thức phân tử của hợp chất là
b (Ca(OH) d)
2 2 CO CaCO
CO-caroten
Trang 10ThS NguyÔn Phó Ho¹t (0947195182) -8- Tµi liÖu Hãa häc h÷u c¬ 11
Trang 11Câu 2: Viết PTHH của các phản ứng sau
a Propan tác dụng với clo (theo tỉ lệ mol 1 : 1) khi chiếu sáng
b Tách 1 phân tử hidro từ phân tử propan
c Đốt cháy hexan
Câu 3: Viết CTCT của các ankan có tên sau:
a pentan, 2-metylbutan, isobutan và 2,2-đimetylbutan
b iso-pentan, neo-pentan, 3-etylpentan, 2,3-đimetylpentan
Câu 4: Gọi tên các chất sau theo danh pháp thường và danh pháp thay thế:
a Xác định giá trị của m
b Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu
Câu 8: Đốt cháy hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp nhau ta thu được 11,7 gam H2O và 17,6 gam CO2 Xác định CTPT của hai hidrocacbon trên
Câu 9: Một hỗn hợp gồm 2 ankan X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp cần 36,8 gam O2
a Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành
b Tìm CTPT của 2 ankan
Câu 10: Viết CTCT các đồng phân (cấu tạo) anken ứng với CTPT là C4H8 và C5H10 và gọi tên theo tên thay thế
Câu 11: Viết CTCT các anken có tên gọi sau:
a Butilen, 2-metylbut-2-en, pent-1-en, 2,3-đimetylpent-2-en
b Propilen, hex-1-en, etilen, 2-metylpent-1-en, iso-butilen
Câu 12: Gọi tên các anken sau theo danh pháp thay thế
a CH2=CH-CH2-CH3, CH2=C(CH3)-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH2-CH3
b CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH2-CH3, CH2=CH-CH3, CH2=CH2
Câu 13: Viết PTHH của các phản ứng xảy ra khi:
a Propilen tác dụng với hidro, đun nóng (xúc tác Ni)
b But-2-en tác dụng với hidroclorua
c Metylperopen tác dụng với nước có xúc tác axit
d Trùng hợp but-1en
Câu 14: Viết CTCT và gọi tên các ankadien liên hợp có công thức phân tử C4H6 và C5H8
Câu 15: Viết PTHH (ở dạng công thức cấu tạo) của các phản ứng xảy ra khi:
a Isopen tác dụng với hidro (xúc tác Ni)
b Isopren tác dụng với brom (trong CCl4)
Trang 12ThS NguyÔn Phó Ho¹t (0947195182) -11- Tµi liÖu Hãa häc h÷u c¬ 11
a Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
b Tính % theo thể tích và theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu
Câu 28: Viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
a Toluen tác dụng với hidro có xúc tác Ni, áp suất cao, đun nóng
b Đun nóng benzen với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc
Câu 29: Dùng công thức cấu tạo viết PTHH của stiren với:
a H2O (xúc tác H2SO4) b HBr c H2 (theo tỉ lệ mol 1 : 1, xúc tác Ni)
Câu 30: Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng của cacbon bằng 61,31%
a Tìm công thức phân tử của X
b Viết CTCT, gọi tên chất X
Câu 31: Cho benzen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzen Tính khối lượng nitrobenzen thu được khi dùng 1,00 tấn benzen với hiệu suất 78%
Câu 32: Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư (xúc tác axit H2SO4 đặc) Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen (TNT) Hãy tính:
a Khối lượng TNT thu được
b Khối lượng axit HNO3 đã phản ứng
Câu 33: Hiodrocacbon X là chất lỏng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 3,17 Đốt cháy hoàn toàn X
thu được CO2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng H2O Ở nhiệt độ thường, X không làm mất màu dung dịch brom Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4
a Tìm công thức phân tử và viết CTCT của X
b Viết PTHH của phản ứng giữa X và H2 (xúc tác Ni, đun nóng), với brom (có mặt bột Fe) , với hỗn hợp dư của axit HNO3 và axit H2SO4 đậm đặc
II TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT
Câu 1 (Đề TSCĐ - 2008): Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1 Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
A ankan B ankin C ankađien D anken
Câu 2: Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
A Neopentan B 2-metylpentan C Isobutan D 1,1-đimetylbutan
Câu 3 (Đề TSĐH A - 2013): Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A 2,2,4,4-tetrametylbutan B 2,4,4-trimetylpentan
C 2,2,4-trimetylpentan D 2,4,4,4-tetrametylbutan
Câu 4 (Đề TSĐH B - 2007): Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất
có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là
A 3,3-đimetylhecxan B 2,2-đimetylpropan
C isopentan D 2,2,3-trimetylpentan
Câu 5 (Đề TSCĐ - 2007): Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng
83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ sốmol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; Cl = 35,5)
A 2-metylpropan B 2,3-đimetylbutan C butan D 3-metylpentan
Câu 6 (Đề TSĐH A - 2008): Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
Câu 7 (Đề TSĐH A - 2013): Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế
với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A neopentan B pentan C butan D isopentan
Câu 8 (Đề TSCĐ - 2014): Hiđrocacbon X tác dụng với brom, thu được dẫn xuất monobrom duy nhất
có tỉ khối hơi so với H2 bằng 75,5 Chất X là
A 2-metylbutan B 2,2-đimetylpropan C pentan D but-1-en
Trang 13Câu 62 (Đề TSCĐ - 2014): Số hiđrocacbon là đồng phân cấu tạo của nhau, chứa vòng benzen, có
cùng công thức phân tử C8H10 là
Câu 63: Hiđrocacbon X ở thể lỏng có phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7% X tác dụng được với dd
brom Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X?
A C2H2 B C4H4 C C6H6 D C8H8
Câu 64: Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X (là chất lỏng ở điều kiện thường) thu được CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ 2 : 1 Công thức phân tử của X có thể là công thức nào sau đây?
A C2H2 B C4H4 C C6H6 D C5H12
Câu 65 (Đề TSCĐ - 2011): Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohexan,
xiclopropan và xiclopentan Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch brom là
Câu 66 (Đề TSĐH A - 2012): Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen
Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
Câu 67 (Đề TSĐH B - 2009): Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A stiren; clobenzen; isopren; but-1-en
B 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen
C buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en
D 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua
III TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP
3.1 Dạng 1: Bài tập phản ứng cháy (oxi hóa hoàn toàn)
Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 3,60 gam ankan X thu được 5,60 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân tử của X là trường hợp nào sau đây?
Câu 3 (Đề TSĐH A - 2007): Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ mol tương ứng là 1:10 Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là
A C3H4 B C3H8 C C3H6 D C4H8
Câu 4 (Đề TSCĐ - 2007): Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan
bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít
Câu 5 (Đề TSCĐ - 2008): Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
A 2-Metylbutan B etan C 2-Metylpropan D 2,2-Đimetylpropan
Câu 6 (Đề TSĐH A - 2010): Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là
A C3H8 B C2H6 C C3H4 D C3H6
Câu 7 (Đề TSĐH A - 2012): Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện
thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản
Trang 14ThS NguyÔn Phó Ho¹t (0947195182) -18- Tµi liÖu Hãa häc h÷u c¬ 11
Câu 20 (Đề MH - 2018): Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
3.2 Dạng 2: Bài tập phản ứng crackinh
Câu 21 (Đề TSĐH A - 2008): Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn
hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là
A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12
Câu 22 (Đề TSĐH B - 2011): Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2 Tỉ khối của X so với butan là 0,4 Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì
số mol brom tối đa phản ứng là
A 0,24 mol B 0,36 mol C 0,60 mol D 0,48 mol
Câu 23 (Đề TSCĐ - 2012): Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn
hợp khí X gồm ankan và anken Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75 Phần trăm thể tích của butan trong X là
A 66,67% B 25,00% C 50,00% D 33,33%
Câu 24 (Đề THPT QG - 2019): Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10 Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng 3,64 gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra Đốt cháy toàn
bộ Y cần vừa đủ V lít khí O2 Giá trị của V là
A 6,408 B 5,376 C 6,272 D 5,824
Câu 25 (Đề THPT QG - 2019): Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10 Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra Đốt cháy toàn bộ
Y cần vừa đủ 6,832 lít khí O2 Giá trị của m là
A 3,22 B 2,80 C 3,72 D 4,20
3.3 Dạng 3: Bài tập phản ứng cộng H 2 ; Br 2
Câu 26: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch bị
nhạt màu và có 1,12 lít khí thoát ra Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Thành phần % theo thể tích của khí metan trong hỗn hợp là
Câu 27: Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp khí etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch bị
nhạt màu và không có khí thoát ra Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,9 gam Phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp là
Câu 28 (Đề TSĐH A - 2007): Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua
bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa
và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
A C2H2 và C3H8 B C3H4 và C4H8 C C2H2 và C4H6 D C2H2 và C4H8
Câu 29 (Đề TSĐH B - 2008): Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung
dịch brom (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A CH4 và C2H4 B CH4 và C3H4 C CH4 và C3H6 D C2H6 và C3H6
Câu 30 (Đề THPT QG - 2018): Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Trang 15Câu 42 (Đề TSCĐ - 2010): Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, t0), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon Công thức phân tử của X là
A C2H2 B C5H8 C C4H6 D C3H4
Câu 43 (Đề TSĐH A - 2014): Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2 Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,1 B 0,3 C 0,4 D 0,2
Câu 44 (Đề THPT QG - 2018): Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5 Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,15 B 0,20 C 0,25 D 0,10
Câu 45 (Đề THPT QG - 2018): Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4 Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 47 (Đề MH - 2020): Nung nóng a mol hỗn hợp gồm: axetilen, vinylaxetilen và hiđro (với xúc tác
Ni, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 20,5 Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
A 0,20 B 0,25 C 0,15 D 0,30
Câu 48 (Đề THPT QG - 2019): Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, propin, vinylaxetilen và a mol
H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hidrocacbon) có
tỉ khối so với H2 là 14,4 Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của
a là
A 0,06 B 0,08 C 0,04 D 0,1
Câu 49 (Đề THPT QG - 2019): Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a
mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5 Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,05 B 0,10 C 0,15 D 0,20
3.4 Dạng 4: Bài tập phản ứng với AgNO 3 /NH 3
Câu 50: Dẫn 3,36 lít hỗn hợp A gồm propin và etilen đi vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy còn 0,84 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị m là
A 16,5375 B 5,5125 C 22,05 D 36
Câu 51: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hiđrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc)
X tác dụng với dd AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y Công thức cấu tạo của X là
A CH3-CH=CH2 B CH≡CH C CH3-C≡CH D CH2=CH-C≡CH
Câu 52 (Đề TSĐH B - 2013): Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A C4H4 B C3H4 C C4H6 D C2H2
Câu 53 (Đề TSĐH A - 2014): Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin Cho a mol X tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2 Giá trị của a là
A 0,32 B 0,34 C 0,46 D 0,22
Trang 16ThS NguyÔn Phó Ho¹t (0947195182) -21- Tµi liÖu Hãa häc h÷u c¬ 11
Câu 54 (Đề TSĐH A - 2011): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2 Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là:
A CH2=C=CH2, CH2=CH-C≡CH B CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2
C CH≡C-CH3, CH2=C=C=CH2 D CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH
Câu 55 (Đề TSĐH A - 2011): Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
Câu 56 (Đề TSĐH B - 2009): Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Câu 57 (Đề TSCĐ - 2007): Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng
bột niken nung nóng, thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V bằng
A 0,20 mol B 0,10 mol C 0,25 mol D 0,15 mol
Câu 59 (Đề TSĐH B - 2014): Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen
(0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X
có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
13C 14C 15A 16B 17B 18A 19D 20C 21D 22B 23C 24D 25A 26A 27C 28D 29C 30B 31B 32A 33B 34D 35B 36D 37A 38D 39D 40B 41D 42A 43D 44D 45D 46C 47A 48C 49B 50A 51C 52D 53D 54D 55A 56B 57A 58D 59A 60
Trang 173 6,4 CO +H O
2
CO (0,3)0,1 mol C H m = 0,3*44 + 0,32*18 = 18,96 gam
H O (0,32)