1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch bài học) chủ đề môn sinh học 9, chủ đề: nhiễm sắc thể theo cv 3280

19 180 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 542,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch) chủ đề môn Sinh học 9: Chủ đề: Nhiễm sắc thể. Giáo án được soạn theo chủ đề công văn hướng dẫn 3280 của Bộ giáo dục. kế hoạch theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC 9 THEO CV 3280 NĂM 2020

CHỦ ĐỀ 3: ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

( Số tiết 4)

A Nội dung bài học:

1 Mô tả chủ đề: Chủ đề gồm các nội dung:

Bài 22:Đột biến cấu trúc NST

Bài 23: Đột biến số lượng NST

Bài 24: Đột biến số lượng NST(tt)

Bài 26: Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột biến

2 Mạch kiến thức của chủ đề:

- Khái niệm, các dạng đột biến cấu trúc NST

- Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST

- Vai trò của đột biến cấu trúc NST

- Thể dị bội,

- Sự phát sinh thể dị bội

- Thể đa bội

- Nhận biết một số dạng đột biến

B Tiến trình dạy học

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Giải thích được nguyên nhân phát sinh, tính chất và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và con người

- Học sinh trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST

- Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1)

- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST

- Học sinh phân biệt được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội

- Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống

- Học sinh nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được

sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh ảnh

- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản

2 Kĩ năng : Rèn cho HS.

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động động nhóm, khả năng làm việc độc lập với sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

Trang 2

- Rèn kĩ năng trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, kĩ năng tự tin khi giao tiếp.

- Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát, phân tích tranh ảnh, đoạn phim để rút ra kiến thức, liên hệ thực tế…để thu nhận, lĩnh hội kiến thức trọng tâm của bài học

- Rèn kĩ năng khai thác thông tin trên Internet, kĩ năng tìm kiếm và xử lí hình ảnh liên quan đến bài học

- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi

- Rèn kĩ năng quan sát trên tranh và trên tiêu bản với thái độ nghiêm túc, tự tin

3 Thái độ :

- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thực vật, ăn uống hợp vệ sinh để hạn chế các đột biến có hại xảy ra đối với con người và các sinh vật

4 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý

- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, sử dụng các dụng cụ thực hành sinh học: kính hiển vi, kính lúp, tiêu bản; năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

b Năng lực chuyên biệt

- Nhận thức sinh học (NTSH): Thông quan việc trình bày được các khái niệm đột biến cấu trúc NST, thể dị bội, thể đa bội, trình bày được nguyên nhân phát sinh, tính chất biểu hiện của các dạng đột biến NST; làm một số bài tập về đột biến NST

- Tìm hiểu thế giới sống (THSH): Thông qua việc quan sát, thu thập hình ảnh hoặc mẫu vật (nếu có), nhận dạng về các dạng đột biến NST

- Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học (VDSH): Thông qua việc giải thích nguyên nhân phát sinh đột biến NST, ứng dụng các đặc điểm có lợi của đột bién NST trong đời sống, các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường, chống sản xuất vũ khí hóa học,

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV :

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng học nhóm

- Học liệu : SGK, sách giáo viên,

- Phiếu học tập số 1: Hoàn thành bảng sau

STT Nhiễm sắc thể ban đầu Nhiễm sắc thể sau

khi bị biến đổi

Tên dạng đột biến

Trang 3

a Gồm các đoạn :

ABCDEFGH

b Gồm các đoạn :

ABCDEFGH

c Gồm các đoạn :

ABCDEFGH

d Gồm các đoạn

ABCDEFGH

-

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1 Các dạng dạng bộ NST của cơ thể: 2n, 3n, 2n+1, n, 2n-1, 4n

a Hãy sắp xếp các bộ NST đã cho vào các nhóm sau:

+ Thể đơn bội:………

+ Thể lưỡng bội:…………

+ Thể dị bội:………

+ Nhóm còn lại:………

b Đặc điểm bộ NST của nhóm còn lại là gì? Nghiên cứu SGK và cho biết, nhóm này

có bộ NST thuộc thể gì?

2 Hãy quan sát hình ảnh trong sách giáo khoa hình 24.1, 24.2, 24.3 và trả lời câu hỏi:

a Sự tương quan giữa mức bội thể (số n) và kích thước của cơ quan sinh dưỡng, cơ

quan sinh sản như thế nào?

b Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào?

c Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng?

- Bảng phụ

- Tranh ảnh về các đột biến hình thái ở thực vật

+ Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc NST ở hành tây ( hành ta)

+ Tranh ảnh về biến đổi số lượng NST ở hành tây, dâu tằm, dưa hấu

+ Tiêu bản hiển vi về:

- Bộ NST bình thường và bộ NST có hiện tượng mất đoạn

- Bộ NST (2n); (3n) ;(4n) ở dưa hấu

2 Chuẩn bị của HS :

+ Nghiên cứu trước các nội dung của bài bằng cách tìm hiểu qua sách giáo khoa, qua các tài liệu tham khảo…

+ Giấy A4, bút màu

+ Sưu tầm các hình ảnh về đột biến cấu trúc NST có lợi và đột biến cấu trúc NST có hại

Trang 4

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập ktra đánh giá

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

1 Đột

biến cấu

trúc NST

- Nêu được khái niêm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Nêu được nguyên nhân và tính chất của đột biến cấu trúc NST

-Hiểu được dạng đột biến nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến con người và sinh vật

-Giải thích được vì sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật

Vận dụng kiến thức đã học để trả lời được một số câu hỏi

và bài tập củng

cố liên quan đến bài học

Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây đột biến cấu trúc NST để bảo

vệ sức khỏe cho bản thân

và mọi người xung quanh

2 Đột

biến số

lượng

nhiễm sắc

thể.

- Phát biểu được khái niệm đột biến số lượng NST

- Phát biểu được khái niệm thể dị bội, thể đa bội

-Vẽ sơ đồ và giải thích nguyên nhân phát sinh các thể dị bội 2n +

1 ; 2n – 1

- Vận dụng kiến thức giải thích nguyên nhân phát sinh một số bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST như: bệnh Đao, bệnh mù

màu…

- Ứng dụng các đặc điểm có lợi của thể đa bội trong chọn giống

- Bài tập về xác định số NST trong tế bào thể dị bội, thể đa bội

- Bài tập về

thành giao tử của các thể đột biến số lượng NST

3 TH:

Nhận biết

- HS biết sưu tầm một số đột biến

- Phân biệt được điểm khác

- Hoàn thành bảng thu hoạch

Trang 5

một vài

dạng đột

biến.

hình thái ở thực vật và phân biệt được các dạng đột biến

- Biết sử dụng kính hiển vi

- Xác định được đột biến mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi

nhau về hình thái của thân,

lá, hoa, quả hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh, ảnh

bảng 26 sgk/75

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

A KHỞI ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG 1:Tình huống mở đầu

1.Mục tiêu: Giúp học sinh phát hiện ra nội dung của chủ đề cần học

2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: nêu vấn đề, tia chớp

3.Hình thức tổ chức: Cá nhân

4.Phương tiện: sgk

5.Sản phẩm: Gây được trí tò mò của HS về sự liên quan giữa câu hỏi với chủ đề mới

GV: Cho học sinh chơi trò chơi mang tên “ Mảnh

ghép sinh học”

Luật chơi: GV cho 4 nhóm HS bốc thăm số thứ tự

câu hỏi 1,2,3,4

Yêu cầu lần lượt các nhóm trả lời câu hỏi của

nhóm mình, mỗi lần trả lời đúng, miếng ghép

được mở ra, mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm,

dự đoán đúng được hình ảnh trong miếng ghép

được 20 điểm Nhóm nào nhiều điểm nhất thì sẽ là

nhóm chiến thắng trong cuộc chơi

Câu hỏi:

Câu 1: Thế nào là cặp NST tương đồng ?

Câu 2: Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng bởi

yếu tố nào?

Câu 3: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền

các tính trạng

Câu 4: Loài người có bộ NST lưỡng bội 2n bằng

bao nhiêu?

HS: Nhóm nào trả lời đúng câu

hỏi được quyền mở miếng ghép đồng thời được 10 điểm Nhóm nào đoán được bức tranh được 20 điểm

Đáp án:

Câu 1: Gồm 2NST giống hệt nhau

về hình dạng và kích thước Câu 2: Số lượng, hình dạng, cấu

Trang 6

Hình ảnh hiện lên sẽ là hình ảnh về Bộ NST của

người.

GV: Chiếu slides 2: Bộ NST của người bình

thường, Bộ NST của người bị thay đổi về số

lượng và cấu trúc của NST

Đặt câu hỏi dẫn dắt HS vào chủ đề: Đột biến NST

trúc NST

Câu 3: NST là cấu trúc mang gen

có bản chất là ADN Nhờ sự tự sao của ADN mà NST tự nhân đôi giúp các gen quy định các tính trạng được di truyền qua các thế

hệ tế bào và cơ thể

Câu 4: Bộ NST lưỡng của loài người 2n = 46

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến cấu trúc NST

1 Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm và một số dạng của đột biến cấu trúc NST.

2 Phương pháp: Phương pháp dạy học nhóm/ kĩ thuật sơ đồ tư duy

3 Hình thức: Hoạt động nhóm

4 Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

5 Sản phẩm: Học sinh nêu đúng khái niệm về đột biến cấu trúc NST, kể được 3 dạng

đột biến cấu trúc NST, biết thêm 1 dạng chuyển đoạn NST

- GV: Chiếu slides hình 22 Một số dạng đột biến cấu trúc

NST

- GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 22 trên slides

Hoạt động nhóm trong vòng 2 phút hoàn thành phiếu học

tập

rên NST ban đầu NST sau khi bị

biến đổi

Tên dạng biến đổi

a Gồm các đoạn :

ABCDEFGH

b Gồm các đoạn :

ABCDEFGH

c Gồm các đoạn :

- HS: Quan sát hình

22 Một số dạng đột biến cấu trúc NST trên slides, trao đổi nhóm, thảo luận nhóm đưa ra ý kiến hoàn thành phiếu học tập

Trang 7

d Gồm các đoạn

ABCDEFGH

- GV: Yêu cầu 4 nhóm lên bảng dán kêt quả của nhóm

mình

- GV: Yêu cầu đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV: sau khi HS nhận xét, GV chiếu slides đáp án đúng,

sửa chữa bổ sung cho các nhóm

- GV: Dẫn dắt: Qua phiếu học tập các em thấy cấu trúc của

NST đã bị biến đổi so với dạng ban đầu, hiện tượng như

vậy gọi là đột biến cấu trúc NST Vậy đột biến cấu trúc

NST là gì? và gồm có mấy dạng?

- GV: Nhận xét và bổ túc kiến thức cho HS

- GV: Cho HS chốt lại kiến thức phần này và hướng dẫn

học sinh ghi bài bằng sơ đồ tư duy

Hộp kiến thức:

I Đột biến cấu trúc NST là gì?

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc

của NST

- Các dạng đột biến cấu trúc NST là: Mất đoạn, lặp đoạn,

đảo đoạn, chuyển đoạn

- HS: Các nhóm lên dán

phiếu học tập trên bảng

- HS: đại diện 1 nhóm

lên báo cáo

- HS: Nhìn phiếu học

tập rút ra được khái niệm và các dạng đột biến cấu trúc NST

Đáp án phiếu học tập.

STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng biến đổi

a Gồm các đoạn:

ABCDEFGH

b Gồm các đoạn:

ABCDEFGH

c Gồm các đoạn:

ABCDEFGH

Trình tự đoạn BCD đổi thành DCB

Đảo đoạn

ABCDEFGH

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST

Trang 8

1 Mục tiêu : - HS nêu được nguyên nhân, một số biểu hiện, vai trò của đột biến

cấu trúc NST

2 Phương pháp : phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

3 Hình thức : Kết hợp giữa hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân

4 Phương tiện : Máy chiếu, vi deo, bảng nhóm, bút lông

5 Sản phẩm : Biết chỉ ra nguyên nhân gây ra đột biến NST, biết đa số đột biến cấu

trúc NST gây hại cho bản thân sinh vật, biết đề ra các biện pháp nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến cấu trúc NST

- GV: Giao nhiệm vụ : HS thảo luận nhóm

2 phút, dự đoán nguyên nhân phát sinh đột

biến cấu trúc NST và vẽ sơ đồ tư duy về

các nguyên nhân đó ?

- GV : Gọi các nhóm lên dán sản phẩm của

nhóm mình, gọi đại diện 1 nhóm báo cáo

sản phẩm , nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV : Giúp HS hoàn chỉnh kiến thức

- H : Nguyên nhân chủ yếu là do đâu ?

- GV : Chiếu slides các hình ảnh các tác

nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc NST

- H : Đột biến cấu trúc NST xuất hiện

trong điều kiện nào ?

- GV: Cho HS chốt lại kiến thức phần này

và hướng dẫn học sinh ghi bài bằng sơ đồ

tư duy

Hộp kiến thức

II Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu

trúc NST.

- Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc

NST chủ yếu do các tác nhân lí học, hóa

học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc

NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn

- HS: nhận nhiệm vụ : Hoạt động nhóm

và vẽ sơ đồ tư duy về nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST

HS : Lên dán sản phẩm của nhóm, đại

điện 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung

HS : Do các tác nhân vật lí và hóa học

trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng

- HS : Theo dõi hình ảnh.

HS : Trong tự nhiên hoặc do con người

tạo ra trong thực nghiệm

Trang 9

của chúng.

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

1.Mục tiêu: - Xác đinh được vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

- Giải thích được vì sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có hại cho sinh vật

2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học:

Trực quan – vấn đáp, kĩ thuật đặt câu hỏi

3.Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cặp đôi, hỏi – đáp, gợi mở, hướng dẫn, giao

nhiệm vụ

4.Phương tiện dạy học: hình ảnh một số đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có lợi, có hại 5.Sản phẩm: Học sinh nêu được

- Đa số đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có hại, một số ít có lợi

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa

GV : Yêu cầu HS 4 nhóm lên dán các hình

ảnh sưu tầm về đột biến cấu trúc NST có

lợi, có hại

GV cho HS nhận xét về sự chuẩn bị hình

ảnh của nhóm bạn

H: Qua các hình trên em hãy rút ra kết luận

về tính ( lợi, hại) của đột biến cấu trúc

NST?

H: Tại sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

thường gây hại cho bản thân sinh vật?

- GV bổ sung: một số dạng đột biến có lợi

(mất đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự đa dạng

trong loài), với tiến hoá chúng tham gia

cách li giữa các loài, trong chọn giống

người ta làm mất đoạn để loại bỏ gen xấu

ra khỏi NST và chuyển gen mong muốn

của loài này sang loài khác

GV: Cho HS chốt lại kiến thức phần này

và hướng dẫn học sinh ghi bài bằng sơ đồ

tư duy

- HS : Lên bảng dán hình đã sưu tầm

HS: Rút ra được: Đa số đột biến cấu trúc

NST là có hại, một số có lợi

HS: giải thích được vì trải qua quá trình

tiến hóa lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hòa trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách xếp gen trên đó nên thường gây hại cho sinh vật

Trang 10

Hộp kiến thức

III Vai trò của ĐB cấu trúc NST

- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho

bản thân sinh vật

- Một số đột biến có lợi → có ý nghĩa

trong chọn giống và tiến hoá

HOẠT ĐỘNG 5: AI NHANH HƠN

1.Mục tiêu: - Giúp HS khắc sâu kiến thức về đột biến cấu trúc NST

2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trực quan – vấn đáp, kĩ thuật đặt câu hỏi.

3.Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân

4.Phương tiện dạy học: Máy chiếu

5.Sản phẩm: Học sinh làm được các bài tập trắc nghiệm, tự luận, các ví dụ thực tế

GV: Giao nhiệm vụ: Các em hãy trả lời các câu hỏi

sau

Câu 1 Thế nào là đột biến cấu trúc Nhiễm Sắc

Thể?

A Là những biến đổi vê KH của cơ thể

B Là những biến đổi về số lượng Nhiễm sắc thể

C Là những biến đổi trong cấu trúc Nhiễm Sắc

Thể

D Cả A và B

Câu 2 Dạng đột biến cấu trúc Nhiễm sắc thể nào

gây hậu quả lớn nhất?

A Mất đoạn NST

B Đảo đoạn NST

C Lặp đoạn NST

D Cả A và B

Câu 3 Nguyên nhân gây ra đột biến cấu trúc NST

là :

A Do các tác nhân vật lí, hóa học từ môi trường

tác động làm phá vỡ cấu trúc NST

B Do quá trình giao phối ở các sinh vật sinh sản

hữu tính

C Do chọn lọc tự nhiên

D Cả B và C

HS: Chú ý câu hỏi HS: TL các câu hỏi

HS: Đứng tại chỗ TL câu hỏi, HS khác

nhận xét bổ sung

Ngày đăng: 26/11/2020, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w