Tính cấp thiết của đề tài luận văn Đội ngũ cán bộ, công chức là nguồn nhân lực có vai trò cực kỳ quantrọng, vừa là người tham mưu, đề xuất; vừa là người thực hiện các chủtrương, chính sá
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HUỲNH ANH QUỐC
NĂNG LựC THựC THI CÔNG VỤ CỦA
CÔNG CHỨC Tư PHÁP - HỌ TỊCH CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VẨN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Đăk Lăk - 2018
Trang 2m _ lỊg
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HUỲNH ANH QUỐC
NĂNG LựC THựC THI CÔNG VỤ CỦA
CÔNG CHỨC Tư PHÁP - HỌ TỊCH CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số: 60.34.04.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Vân Hương
Đăk Lăk - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Vân Hương, công tác tại Học việnHành chính Quốc gia
Luận văn này được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, các thôngtin, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính kháchquan, khoa học
Tác giả luận văn
Huỳnh Anh Quốc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn thạc
sỹ, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô của Họcviện Hành chính Quốc gia đã tham gia quản lý và giành thời gian quý báu củamình để truyền đạt những tri thức, kinh nghiệm, giúp đỡ tôi trong thời gianhọc tập tại Học viện
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong Phòng Nội vụ thị xã SôngCầu, 14 đồng chí Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thị xãSông Cầu đã cung cấp thông tin, số liệu; cùng toàn thể bạn bè, gia đình đãđộng viên, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa học và luận văncủa mình
Đặc biệt, tôi xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Thị VânHương, Người đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quan trọng vàsâu sắc cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Luận văn này được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, dù đã hếtsức cố gắng nhưng do kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu có hạn nên khôngthể tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô và các bạn học để giúp tôingày càng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu của mình
Kính chúc các Thầy giáo, Cô giáo luôn luôn mạnh khỏe để tiếp tục đàotạo cho đất nước nhiều cán bộ có phẩm chất và năng lực ở mọi lĩnh vực, nhằmgóp phần vào sự nghiệp "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh" Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Huỳnh Anh Quốc
Trang 5MỤC LỤC
1
Trang 6Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ NĂNG LựC THựC THI CÔNG VỤ
Trang 7Chương 2 THựC TRANG NĂNG LựC THựC THI CÔNG VU CUA CÔNG CHỨC TƯ PHA P - HÔ TI CH CÂP XA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
• • • •
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 10DANH MỤC BIẺU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu độ tuổi công chức cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu từnăm 2014 - 2016 ' .' 54
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Đội ngũ cán bộ, công chức là nguồn nhân lực có vai trò cực kỳ quantrọng, vừa là người tham mưu, đề xuất; vừa là người thực hiện các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước Họ chính là cầu nối giữa Đảng,Nhà nước với nhân dân, là lực lượng thực thi chính sách của Nhà nước và làngười đại diện cho quyền lợi của nhân dân Niềm tin của nhân dân đối vớiNhà nước không chỉ phụ thuộc vào chính sách của Nhà nước mà còn phụthuộc vào năng lực, trình độ, trách nhiệm, phong cách ứng xử của đội ngũ cán
bộ, công chức mà họ tiếp xúc
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 được thôngqua tại Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Xây dựngđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất tốt, tận tụy phục vụ nhândân, có tính chuyên nghiệp cao” là một giải pháp quan trọng nhằm hoàn thiện
bộ máy nhà nước, tạo bước chuyển biến mạnh về cải cách hành chính
Trang 12Trong các cấp chính quyền, chính quyền cấp xã là cấp gần dân nhất vàđội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp chuyển tải mọi chủtrương, đường lối của Đảng và Nhà nước đến với dân Chính vì vậy, năng lựcthực thi công vụ của họ sẽ quyết định trực tiếp đến hiệu quả thực thi công vụtừng vị trí công tác nói riêng và chính quyền cấp xã nói chung Trong đội ngũcông chức cấp xã, công chức tư pháp hộ tịch giữ vị trí, vai trò quan trọng,quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp nói chung
và chính quyền cấp xã nói riêng, đặc biệt là công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp
xã là lực lượng giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã soạn thảo, ban hành và tổ chứcthực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp ởcấp xã; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi được cấp có thẩmquyềnquyết định hoặc phê duyệt; giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ýkiến
nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân xã;thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi;cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bảnbằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếngViệt Xà là nơi tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư Đây cũng là cầunối trực tiếp toàn bộ hệ thống chính trị với người dân, là nơi tổ chức, vậnđộng nhân dân thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước Xã còn là nơi triển khai và tăng cường chính sách đại đoàn kết dân tộc,tăng cường dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân, tạođiều kiện khai thác mọi tiềm năng ở địa phương để phát triển kinh tế - xã hội
Đối với chính quyền cấp xã, công tác tư pháp là một bộ phận của côngtác quản lý nhà nước, đồng thời, là nơi triển khai trên thực tế các chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tư pháp, bảo đảm sự thống nhấtquản lý nhà nước về công tác tư pháp từ Trung ương đến cơ sở
12
Trang 13Thực tế đội ngũ công chức cấp xã, cụ thể là công chức Tư pháp - Hộtịch hiện nay ở nước ta nói chung và trên địa bàn thị xã Sông Cầu nói riêngvẫn còn nhiều hạn chế như: trình độ chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chínhtrị chưa đảm bảo, kỹ năng giải quyết công việc còn hạn chế; một số công chứccòn bảo thủ, trì trệ thiếu quyết tâm trong công cuộc đổi mới, cá biệt còn cócán bộ, công chức đạo đức, phẩm chất chưa tốt, phong cách làm việc quanliêu, xa rời quần chúng nhân dân, làm mất lòng dân gây ảnh hưởng đến uy tíncủa Đảng và Nhà nước ta.
Trang 14Trong giai đoạn cải cách hành chính nhà nước ta hiện nay, cả nướcđang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế đặt ra yêucầu mới đối với đội ngũ công chức cơ sở trong cả nước nói chung và đội ngũcông chức cấp xã, đặc biệt là công chức Tư pháp - Hộ tịch trên địa bàn thịxãSông Cầu nói riêng phải nâng cao năng lực về thực thi đường lối, chính sách
để phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, đồng thời công chức Tư pháp - Hộtịch cấp xã là một bộ phận của công tác quản lý nhà nước, là nơi triển khaitrên thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Vì vậy, Côngchức Tư pháp - Hộ tịch phải có kỹ năng triển khai, phổ biến những chủtrương, chính sách và nghệ thuật tiếp xúc, lắng nghe người dân để hiểu Vìthế, đội ngũ này phải có những thay đổi tích cực theo hướng chuyên nghiệp,hiện đại, nhạy bén, có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức để thực thicông vụ Để đáp ứng được yêu cầu đó cần thiết phải nghiên cứu đánh giá thựctrạng và đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ củađội ngũ này
Xuất phát từ nhiệm vụ thực tiễn là nâng cao năng lực công chức Tưpháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, đáp ứngyêu cầu "Vững vàng về trình độ chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch
về lối sống, có trí tuệ, có kiến thức, có trình độ năng lực hay còn nói có chấtlượng", góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở địa
phương, tôi chọn đề tài " Năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp
- Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên" làm luận văn
thạc sỹ Đây là vấn đề cấp bách, phù hợp với yêu cầu cải cách nền hành chínhnhà nước ta hiện nay và phù hợp với thực tiễn của địa phương Nhằm gópphần đưa ra những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng đội ngũ côngchức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã vì mục tiêu tăng cường hiệu lực và hiệu quảquản lý nhà nước trong lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch
14
Trang 152 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn
Trang 16Vấn đề nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức chính quyềncấp xã đã được các nhà khoa học quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau Cónhiều công trình khoa học, luận văn thạc sỹ, cử nhân nghiên cứu về bộmáychính quyền cấp xã trong đó có bàn về đội ngũ chính quyền cấp xã Trongđiều kiện cải cách hành chính nhà nước, vấn đề đội ngũ cán bộ, công chức xãđược đặc biệt quan tâm Đáng chu y là những công trình sau:
- Phạm Hồng Thái (2004), Công vụ, công chức nhà nước, Nxb Tư
pháp, Hà Nội Nội dung cuốn sách nêu lên vị trí, vai trò của công chức,công
vụ, các khái niệm về công chức, công vụ; chức năng, nhiệm vụ của côngchức
trong bộ máy hành chính Nhà nước; thực trạng đội ngũ công chức ở
công vụ của công chức cấp xã
- TS Nguyễn Thị Hồng Hải (2011), Một số vấn đề về phát triển nănglực của cán bộ, công chức, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 1 Tác giả đãtập
trung làm rõ lý luận về năng lực, cơ sở hình thành năng lực của cán bộ,công
16
Trang 17chức Tác giả khẳng định công chức không chỉ cần đến năng lực hiện tạimà
phải xác định những năng lực cần được lĩnh hội trong tương lái để đápứng
yêu cầu công việc ngày một cao hơn Tác giả cũng đưa ra một số biệnpháp
phát triển năng lực phù hợp với môi trường hành chính nhà nước
- Đỗ Thị Thu Hằng (2004), Nâng cao năng lực của đội ngũ công chức
cấp xã trong giai đoạn hiện nay, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính
công,
Học viện Hành chính, Hà Nội
Trang 18Tác giả luận văn đã đề cập khá hoàn chỉnh về cơ sở lý luận và thực tiễncủa việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; đánh giáthực trạng năng lực công chức cấp xã và chỉ ra nguyên nhân của những ưuđiểm, khuyết điểm trong công tác xây dựng, nâng cao năng lực công chức cấp
xã, đồng thời đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực chođộingũ công chức cấp xã trong thời kì mới Đây là công trình đã cung cấpcho tác giả luận văn này những thông tin cần thiết để tham khảo như kháiniệm công chức cấp xã, thực trạng chất lượng, nhất là thực trạng năng lực củađội ngũ công chức cấp xã có liên quan đến quá trình thực thi công vụ củacông chức cấp xã và giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của côngchức cấp xã nói chung Tuy nhiên, luận văn này chỉ nêu và đề cập đến nănglực của đội ngũ công chức cấp xã nói chung mà chưa chỉ ra mối quan hệ giữanăng lực và hiệu quả thực thi chức trách, nhiệm vụ của đội ngũ công chức cấp
xã và cũng chưa đề cập đến đội ngũ công chức cấp xã của một địa bàn có tínhđặc thù như huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
- Nguyễn Thị Vân Anh (2013) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của
công chức phường tại quận Lê Chân thành phố Hải Phòng, Luận văn
quận Lê Chân thành phố Hải Phòng
- Phạm Kim Nguyên (2006), Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước cấp
xã huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành
18
Trang 19công, Học viện Hành chính, Hà Nội
Trang 20Luận văn bàn nhiều đến lý luận quản lý nhà nước và hiệu quả quản lýnhà nước của chính quyền cấp xã ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Đây làcông trình nghiên cứu có tác dụng tham khảo tốt cho luận văn về mối quan hệgiữa năng lực, phẩm chất cán bộ cơ sở, năng lực thực thi công vụ của côngchức cấp xã đối với hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở Tuy nhiên, nộidung chính của luận văn cũng chưa giải quyết được cơ sở lý luận và thực tiễncủa năng lực thực thi công vụ và mối quan hệ của nó trong việc thực hiện chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trên địa bàn cơ sở, nhất làở
huyện Quốc Oai
- Trịnh Đức Hùng (2009), Nâng cao chất lượng thực thi công vụ của
đội ngũ cán bộ, công chức phường trên địa bàn thành phố Hà Nội Luận
Trang 21công trình điều tra xã hội học, chưa có những nghiên cứu, khảo sát vềnăng
lực thực thi công vụ từ thực tiễn dưới các góc độ khác nhau
- Nguyên Thanh Thuyên (2010), ""Nâng cao năng lực thực thi hoạt
động quan lỷ hanh chỉnh nha nước của đôi ngũ can bộ, công chực câp huyên
tại tỉnh Bỉnh Phước", Luân văn Thạc sĩ quan ly hanh chính công;
- Trinh Văn Khanh (2010) "Nâng cao năng lưc thực thi công vũ của
công chức câp xa trên đia ban thanh phô Ha nội" Luân văn thac sĩ quan
lý
hanh chĩnh công
- VU Thuy Hiên (2012), "Năng lưc thưc thi công vũ của công chưc xa
trên đia ban tỉnh Lai Châu"; Luân văn thac sĩ quan ly hanh chính công.
Ngoai ra con có nhiêu bai viêt liên quan đên năng lực thực thi công vụcUa công chức chính quyên câp xa Nhìn chung, các đề tài nói trên đã nghiêncứu cả lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã vànăng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã dưới các góc độ khác nhau.Các công trình cũng đã đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nói chung
Trang 22Những công trình trên đều là những sản phẩm trí tuệ có giá trị, ý nghĩa
về lý luận và thực tiễn, nghiên cứu về bộ máy hành chính nhà nước, đội ngũcông chức và năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức cấp xã Đây lànguồn tư liệu tham khảo hữu hiệu, là cơ sở kế thừa cho những nghiên cứu tiếptheo Tuy nhiên, những công trình trên ít đi sâu phân tích về một vị trí côngviệc của công chức hành chính nhà nước ở một địa phương cụ thể Vì vậy, đềtài "Năng lực thực thi công vu cua công chức Tư pháp - Hô tịch câp xa trênđịa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên " sẽ là một đóng góp mới Nhữngnguồn tư liệu tham khảo trên đây là tài liệu được tác giả nghiên cứu và chọnlọc trong quá trình thực hiện luận văn
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.2 Nhiệm vụ của luân văn
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận văn có nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công chức, năng lực, năng lựcthực thi công vụ, năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp - Hộtịch
cấp xã
- Đánh giá thực trạng thực thi công vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịchcấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên qua đó chỉ ra nhữngmặt
mạnh và hạn chế cần khắc phục để đáp ứng yêu cầu hiện nay
22
Trang 23- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực thực thicông vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xãSông Cầu,tỉnh Phú Yên trong giai đoạn tới.
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trênđịa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về năng lực thực thi công vụ
của công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã thông qua các yếu tố cấu thànhnăng
lực và thông qua kết quả thực thi công vụ
- về thời gian: Đề tài đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức
cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu giai đoạn 2014 - 2016
- về không gian: Đề tài đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức
Tư pháp - Hộ tịch 14 xã, phường trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh PhúYên
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Dựa trên hệ thống quan điểm lý luận của Chủ nghĩa Mác- Lê Nin, tưtưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về việc nâng cao năng lực thựcthi công vụ của đội ngũ công chức
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp nhiềuphương pháp trong đó tập trung vào một số phương pháp sau:
- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan
để có những luận cứ khoa học cho việc đánh giá năng lực thực thi công
Trang 25- Phương pháp phân tích, đánh giá' Đề tài đã tiến hành phân tích, đánh
giá thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức Tư pháp - Hộ
làm cơ sở cho những giải pháp ở Chương 3
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Tác giả thực hiện điều tra xã hội học thông qua điều tra chọn mẫu bằngcách phát phiếu bảng hỏi với 03 mẫu phiếu: Phiếu 1- Hỏi Công chức cấp xã;Phiếu 2- Hỏi Chủ tịch cấp xã; Phiếu 3- Hỏi người dân ở thị xã Sông Cầu, tỉnhPhú Yên Số phiếu điều tra và quy mô mẫu được xác định như sau:
Phiếu 1: Gửi Công chức cấp xã để họ tự đánh giá, mỗi xã, phường hỏi 5người
Phiếu 2: Gửi Chủ tịch cấp xã để họ tự đánh giá, mỗi xã, phường 1người
Phiếu 3: Gửi người dân để họ đánh giá công chức Tư pháp - Hộ tịchcấp xã, mỗi xã, phường hỏi 10 người
Tác giả đã tiến hành điều tra chọn mẫu ở 10 xã và 4 phường Như vậy
số phiếu phát ra là: Phiếu 1: 5 x 14 = 70 phiếu; Phiếu 2: 1 x 14 = 14 phiếu;Phiếu 3: 10 x 14 = 140 phiếu
- Phương pháp thong kê: Được tác giả sử dụng để xử lý các số liệu thu
thập được từ kết quả điều tra, khảo sát
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp quan sát, so sánh, tổnghợp, phỏng vấn để thu thập thêm những thông tin phục vụ cho quá trìnhphân tích, đánh giá thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức Tư
Trang 26phap - Hô tịch câp xa trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
26
Trang 276 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận vềnăng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã nói chung và công chức Tưpháp - Hộ tịch cấp xã nói riêng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn đánh giá thực trạng và chỉ ra những hạn chế, yếu kém cầnkhắc phục trong thời gian tới về năng lực thực thi công vụ của công
pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- Các giải pháp của luận văn giúp cho cơ quan quản lý công chức xâydựng quy hoạch, đào tạo, kế hoạch thực hiện phát triển năng lực đội ngũcông
chức cấp xã nói chung và năng lực thực thi công vụ của công chức Tư
-Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên nói riêng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực thực thi công vụ của công chức
Tư pháp - Hộ tịch cấp xã
Chương 2: Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức Tư
pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực thực thi công
vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnhPhú Yên
Trang 28Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ NĂNG LựC THựC THI CÔNG VỤ
CỦA CÔNG CHỨC TƯ PHÁP - Hộ TỊCH CẤP XÃ
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Công chức, công chức cấp xã
1.1.1.1 Khái niệm công chức
Công chức là một khái niệm chung được sử dụng phổ biến nhiều quốcgia trên thế giới để chỉ những công dân được tuyển dụng vào làm việc thườngxuyên trong cơ quan nhà nước, do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia, kháiniệm công chức của các nước cũng không hoàn toàn đồng nhất Có nước chỉgiới hạn công chức trong phạm vi những người hoạt động quản lý nhà nước.Một số nước khác có quan niệm rộng hơn, công chức không chỉ bao gồmnhững người thực hiện trực tiếp các hoạt động quản lý nhà nước mà còn baogồm cả những người làm việc trong các cơ quan có tính chất công cộng [32]
Ở Pháp, công chức là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào làmviệc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính công quyền và các tổchức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức bao gồm cả trung ương, địaphương [26]
28
Trang 29Ở Trung Quốc, khái niệm công chức được hiểu là những người côngtác trong cơ quan hành chính các cấp, trừ nhân viên phục vụ, bao gồm côngchức lãnh đạo và công chức nghiệp vụ Công chức lãnh đạo là những ngườithừa hành quyền lực nhà nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật định,chịu sự điều hành của Hiến Pháp, Điều lệ công chức và Luật tổ chức củachính quyền các cấp Công chức nghiệp vụ là những người thi hành chế độthường nhiệm, do các cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứvào Điều lệ công chức, chiếm tuyệt đại đa số trong công chức nhà nước,chịutrách nhiệm quán triệt, chấp hành các chính sách và pháp luật [26].
Ở Nhật Bản, công chức được phân thành hai loại chính, gồm công chứcnhà nước và công chức địa phương Công chức nhà nước gồm những ngườiđược nhận chức trong bộ máy của Chính phủ trung ương, ngành tư pháp,quốc hội, trường công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệpquốc doanh được lĩnh lương của ngân sách nhà nước Công chức địa phương
là những người làm việc và lĩnh lương từ tài chính địa phương [22]
Nhìn chung, các nước trên thế giới có nhiều điểm chung cơ bản giốngnhau trong quan niệm về công chức, mặt khác do truyền thống văn hóa, xãhội, do đặc điểm chính trị, kinh tế nên mỗi nước có những điểm riêng
Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và thường gắn liền với sự hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện của nền hành chính nhà nước Khái niệm công chức lần đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành Quy chế công chức như sau: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân
dân tuyển dụng, giao giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chínhphủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừ nhữngtrường hợp riêng biệt do Chính phủ định” [11, tr.1]
Cùng với sự phát triển của đất nước và nền hành chính nước nhà, khái
Trang 30niệm công chức đã dần được quy định cụ thể hơn, chi tiết hơn Tuy nhiên, cáckhái niệm này vẫn chưa phân định rõ ràng ai là cán bộ, ai là công chức.
Đến năm 2008, Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thôngqua Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Đây là bước tiến mới, mangtính cách mạng về cải cách chế độ công vụ, công chức, thể chế hoá quanđiểm, đường lối của Đảng về công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhànước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Tại Khoản 2, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, xác định:
30
Trang 31Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công annhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộmáy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việtnam, Nhà nước, tổ chức Chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị cônglập) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chứctrong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương đượcbảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật [33, tr.8].
Để hướng dẫn thi hành Luật cán bộ công chức, Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành nhiều văn bản pháp luật mới như Nghị định số 06/2010/NĐ- CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 quy định công chức là "Công dân Việt nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Như vậy công chức ở Việt Nam không chỉ là những người làm việctrong các cơ quan Hành chính nhà nước mà còn bao gồm cả những người làmviệc ở các Phòng Ban của Đảng, Mặt trận tổ quốc (MTTQ) Việt nam; các tổchức Chính trị xã hội như: Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựuchiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam,các cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Tòa án nhândân, Viện kiểm sát nhân dân từ cấp Trung ương đến cấp huyện
1.1.1.2 Khái niệm công chức cấp xã
- Khái niệm công chức cấp xã
Trang 32Khái niệm công chức cấp xã được quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Luật cán bộ, công chức 2008 như sau: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Như vậy, công chức cấp xã được tuyển dụng và phụ trách những lĩnhvực chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể tại UBND cấp xã, trực tiếp tham mưu cholãnh đạo UBND cấp xã trong việc điều hành, chỉ đạo công tác, thực hiện cácchủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Cơ cấu công chức cấp xã
Theo Khoản 3, Điều 61 của Luật cán bộ, công chức 2008, công chứccấp xã có các chức danh sau đây:
+ Trưởng công an;
+ Chỉ huy trưởng quân sự;
+ Văn hóa - Xã hội
Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý
Ngoài các chức danh theo quy định trên, công chức cấp xã còn bao gồm
cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã
- Số lượng công chức cấp xã
32
Trang 33Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CPngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định: Số lượng cán bộ, công chức cấp
xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã: cấp xã loại 1 không quá25người, cấp xã loại 2 không quá 23 người, cấp xã loại 3 không quá 21người (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệtphái về cấp xã)
Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tạiNghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phânloại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
1.1.2. Khái niệm Công vụ
Theo từ điển Thuật ngữ hành chính, công vụ là một loại lao động mangtính quyền lực và pháp lý, có tính thường xuyên, chuyên nghiệp, được bảođảm bằng ngân sách Nhà nước, chủ yếu do các công chức nhà nước tiến hành
và được điều chỉnh bởi ý chí thực hiện các chức năng quản lý nhằm ổn định,phát triển xã hội và đời sống nhân dân Công vụ là một hoạt động nhân danhquyền lực nhà nước (quyền lực công) Nói đến công vụ là nói đến trách nhiệmcủa cán bộ, công chức thực hiện quyền và nghĩa vụ nhằm mục tiêu phục vụnhân dân và xã hội
Công vụ là hoạt động phục vụ Nhà nước, tức phục vụ công quyền, suycho cùng là phục vụ nhân dân Xét về nội dung, tính chất và cơ sở pháp lý củacông vụ thì đây là một loại lao động mang tính đặc thù Tính đặc thù đó thểhiện ở:
+ Là đại diện cho công quyền nên được sử dụng quyền lực của Nhànước để thi hành nhiệm vụ
+ Là lao động trí tuệ (trừ một bộ phận nhỏ mang tính dịch vụ đang dầndần được xã hội hoá) có tính sáng tạo, nhạy bén để hoạch định và thực thi cácchủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Nhà nước
Trang 34+ Thống nhất cao độ trong lãnh thổ, tập trung cao độ, đồng thời có sựphân cấp thỏa đáng để phát huy tính chủ động, sáng tạo của cấp dưới.
34
Trang 35+ Hoạt động công vụ mang tính nghề nghiệp nên đòi hỏi trình độchuyênmôn cao và đạo đức nghề nghiệp nghiêm túc.
+ Hoạt động công vụ là hoạt động liên tục, mang tính kế thừa, đồngthời cũng luôn mang tính sáng tạo và thích ứng với hoàn cảnh và điều kiệncủa mỗi thời kỳ
+ Công vụ chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật, đòi hỏi tính hiệulực và hiệu quả cao
(Nguyễn Trọng Điều (2007), Về chế độ công vụ Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội).
1.1.3. Khái niệm năng lực
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực “Năng lực” là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện
được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó
Từ điên mơ Wiktionary đinh nghĩa ngăn gon năng lực la “Khả năng
làm việc tốt, nhờ co phẩm chất đảo đức và trĩnh đô chuyên môn ”
Năng lực được cấu thành bởi “kiến thức-kỹ năng-thái độ, hành vi ” cần
có để thực hiện đúng các hoạt động của từng vị trí công việc, trong đó:
+ Kiến thức đó là những hiểu biết chung và hiểu biết chuyên ngành về
một lĩnh vực cụ thể;
+ Kỹ năng là khả năng áp dụng các kỹ thuật, phương pháp, công cụ để
giải quyết công việc;
+ Thái độ, hành vi là trạng thái tinh thần của cá nhân, hành vi ứng xử của
cá nhân đối với công việc, quan hệ đối với những người khác trong công việc
Trang 36Trong thực tế, khi thực hiện các hoạt động của công việc hay ngành nghềnhất định, chúng ta không chỉ thực hiện một năng lực duy nhất mà có sự kếthợp các năng lực với nhau để có thể thực hiện một hoạt động hay công việcnào đó đạt kết quả cao nhất Đồng thời, các sự vật, hiện tượng luôn luôn biếnđổi không ngừng, do đó trong quá trính hoạt động của mỗi cá nhân, nănglựcluôn biến động, hoàn thiện và luôn luôn có sự kết hợp các năng lực vớinhau
để đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đặt ra
Như vậy, năng lực là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ, hành viđược cá nhân tích lũy và sử dụng trong thực hiện công việc để đạt đượcnhững mục tiêu đặt ra một cách tốt nhất
1.1.4 Khái niệm năng lực thực thi công vụ
Trên cơ sở nội hàm của khái niệm năng lực có thể hiểu năng lực thựcthi công vụ là khả năng người cán bộ, công chức thực hiện có kết quả cácnhiệm vụ được giao Hay nói đầy đủ hơn là năng lực của người công chứchoặc đội ngũ cán bộ, công chức trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quy địnhcủa pháp luật và sự phân công của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Năng lựccủa công chức luôn gắn liền với thực tiễn thực thi công vụ của công chức
Năng lực chịu ảnh hưởng của bối cảnh công việc hay vị trí việc làm.Mỗi một công việc hay vị trí việc làm có những yêu cầu đặc thù gắn với côngviệc và buộc người đảm nhiệm công việc phải đáp ứng yêu cầu đó Do đó, vớinhững vị trí công việc khác nhau của người công chức sẽ đòi hỏi những nănglực khác nhau Năng lực được xác định trên cơ sở các chức năng, nhiệm vụchủ yếu của một vị trí việc làm mà người công chức đảm nhiệm Đó là nhữngnăng lực thiết yếu để đạt được mục tiêu, hiệu quả công việc Tuy nhiên, nănglực thực thi công vụ của công chức chỉ hình thành khi có các cơ sở sau: Côngchức biết hành động, mong muốn hành động và có thể hành động
36
Trang 37Khả năng “biết hành động” của công chức có thể được hình thànhthông qua: đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện; sử dụng các tình huống nghiệp vụ;học hỏi kinh nghiệm, Để trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng cần thiết.
Như vậy, có thể hiểu năng lực thực thi công vụ là sự tổng hợp cac kiếnthức, kỹ năng và thái độ cua ngươi công chức, bao đam cho ho hoan thanhnhiêm vu được giao trong qua trình thực thi công vu
Trang 38Năng lực thực thi công vụ của công chức xã được tiếp cận trên các khíacạnh như sau:
Thứ nhất, khi nói đến năng lực thực thi công vụ là phải gắn với chủ thể
nhất định là một công chức hoặc một tập thể hay cả đội ngũ cán bộ, côngchức Lĩnh vực này liên quan đến cá tính, giá trị, phẩm chất của cá nhân côngchức và những yếu tố này định hướng cách thức xử lý công việc của côngchức Năng lực của mỗi công chức được coi là khả năng của một người đểlàm công việc được giao, xử lý một tình huống, và thực hiện một nhiệm vụ cụthể trong một môi trường xác định Như vậy cá nhân công chức phải biết sửdụng tổng hợp các tài sản của một con người như kiến thức, kỹ năng, cá tính
để đạt được các mục tiêu và mục đích cụ thể
Thứ hai, khi nói đến năng lực thực thi công vụ là đề cập đến khả năng
của người công chức hoặc tập thể cán bộ, công chức có thể thực hiện mộthoặc nhiều hoạt động nào đó để đáp ứng yêu cầu công việc: Năng lực thực thicông vụ không chỉ liên quan đến cá nhân công chức xã mà còn liên quan tớiviệc tổng hợp, phối hợp năng lực của các cá nhân công chức để biến thànhnăng lực tập thể của tổ chức Năng lực tập thể giúp kết hợp tất cả các năng lựckhác nhau và sử dụng chúng một cách tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu cụ thểcủa cơ quan, tổ chức, góp phần vào việc phát triển tổ chức Mối quan hệ giữanăng lực công chức và năng lực tập thể là mối quan hệ biện chứng Năng lựckhông chỉ tồn tại trong mỗi công chức mà năng lực của một cơ quan, tổ chứcđược xây dựng trên cơ sở kết hợp có hiệu quả năng lực của từng cá nhân côngchức trong đơn vị Năng lực chính của tập thể là tạo điều kiện hỗ trợ sự pháttriển năng lực của các công chức và sau đó biết cách tổng hợp các năng lực đómột cách có hiệu quả để đạt được các mục tiêu của tổ chức
38
Trang 39Thứ ba, khi nói đến năng lực thực thi công vụ là đề cập đến hoạt động
thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của người cán bộ, công chức đến khả nănggiảiquyết công việc của người cán bộ, công chức hoặc tập thể cán bộ, côngchức
đáp ứng yêu cầu công việc được giao Năng lực lãnh đạo, quản lý là khả năng
dự báo, phán đoán, xử lý tình huống, khả năng hành động của cán bộ quản lýtrong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan
Trên cơ sở khái niệm về năng lực, công vụ và công chức xã nêu trên, cóthể nêu lên khái niệm năng lực thực thi công vụ của công chức xã như sau:
Năng lực thực thi công vụ của công chức xã là tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, thai đô của ngứời công chức, bảo đảm cho họ đáp ứng tốt nhất ỹếu cầu, nhiệm vụ đứợc giao trong quá trình thực thi công vụ.
Năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức xa là mộttrong những điều kiện tiên quyết đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nướcdiễn ra đạt kết quả tốt Đội ngũ cán bộ, công chức xa là nguồn lực chủ yếucủa hệ thống quản lý hành chính ơ cơ sơ có thể vận hành và hoàn thành chứcnăng, nhiệm vụ được giao
Năng lực thực thi công vụ được cấu thành bởi “Kiến thức, kỹ năng, thái
độ, hành vi” cần có, đồng thời với các nguồn lực để thực hiện được các hoạtđộng của từng vị trí, việc làm, công việc của công chức Trong đó, kiến thức
là những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh vực cụthể; kỹ năng, cách sử dụng các kỹ thuật, phương pháp, công cụ thích hợp đểgiải quyết công việc; thái độ, hành vi là trạng thái tinh thần của cá nhân, hành
vi ứng xử của người công chức
1.2 Cấp xã và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã
1.2.1 Cấp xã và vị trí, vai trò cấp xã
1.2.1.1 Khái niệm cấp xã
Trang 40Theo Điều 118 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1992, các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam được phân định như sau:
40