1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam trong bối cảnh hội nhập

130 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 369,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, cácđiều kiện pháp lý, các thông lệ ki

Trang 1

HUỲNH THỊ MỸ TRÚC ĐÀO

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh, Năm 2008

Trang 2

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Mở đầu 1

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM 3

1.1 Khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 3

1.1.2 Lợi thế cạnh tranh 5

1.1.3 Năng lực cạnh tranh 6

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM 7

1.2.1 Thị phần 8

1.2.2 Vị thế tài chính 8

1.2.3 Sự đa dạng về số lượng và chất lượng của sản phẩm dịch vụ 10

1.2.4 Giá cả sản phẩm dịch vụ 10

1.2.5 Trình độ quản lý và lãnh đạo 10

1.2.6 Trình độ lao động- nhân sự 11

1.2.7 Trình độ công nghệ 11

1.2.8 Hệ thống kênh phân phối 12

1.2.9 Năng lực nghiên cứu và phát triển 12

1.2.10 Truyền tin và xúc tiến 13

1.2.11 Thương hiệu và danh tiến 13

Trang 3

1.3.1.1 Các nhân tố thuộc về chính trị 14

1.3.1.2 Xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu 14

1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh quốc tế 15

1.3.2 Các nhân tố trong nước 15

1.3.2.1 Nhân tố kinh tế 15

1.3.2.2 Nhân tố chính trị-pháp luật 16

1.3.2.3 Nhân tố trình độ khoa học công nghệ 16

1.3.2.4 Nhân tố văn hoá, tâm lý xã hội 16

1.3.2.5 Các nhân tố thuộc môi trường ngành 16

1.4 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO 18

1.4.1 Lộ trình mở cửa của hệ thống NHTM để gia nhập WTO 18

1.4.1.1 Các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng trong Biểu cam kết dịch vụ 18

1.4.1.2 Các cam kết đa phương trong Báo cáo của Ban công tác 20

1.4.1.3 Đánh giá tác động tới môi trường cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng 21

1.4.2 Cơ hội và thách thức đối với NHTM Việt Nam 23

1.4.2.1 Cơ hội 23

1.4.2.2 Thách thức 25

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 26

2.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội nước ta 28

2.2 Tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam 28

Trang 4

2.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.3.1.2 Cơ cấu tổ chức 33

2.3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV hiện nay 34

2.3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV 37

2.3.2.1 Thực trạng các yếu tố nội tại 37

2.3.2.1.1 Vị thế tài chính 37

2.3.2.1.2 Nguồn nhân lực và trình độ quản lý điều hành 52

2.3.2.1.3 Hệ thống sản phẩm dịch vụ 54

2.3.2.1.4 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm dịch vụ 57

2.3.2.1.5 Trình độ công nghệ thông tin 60

2.3.2.1.6 Vị thế và thương hiệu 63

2.3.2.2 Những khó khăn, thách thức cũng như cơ hội khi BIDV thực hiện CPH 65

2.3.2.2.1 Những khó khăn, thách thức 65

2.3.2.2.2 Những cơ hội 67

2.3.2.3 Các yếu tố môi trường bên ngoài 68

2.3.2.3.1 Môi trường vĩ mô 68

2.3.2.3.2 Môi trường vi mô 71

2.3.2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV 74 2.3.2.4.1 Năng lực cạnh tranh của BIDV so với một số NHTMQD khác 74

2.3.2.4.2 Năng lực cạnh tranh của BIDV so với một số NHTMCP khác 76

Trang 5

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong bối cảnh

hội nhập 81

3.1 Định hướng phát triển của BIDV sau CPH 81

3.1.1 Mục tiêu, phương châm kinh doanh 81

3.1.2 Lộ trình thực hiện 82

3.2 Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong bối cảnh hội nhập 84

3.2.1 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV 84

3.2.1.1 Nâng cao năng lực tài chính 84

3.2.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 91

3.2.1.3 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ 94

3.2.1.4 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và marketing sản phẩm dịch vụ 96

3.2.1.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 98

3.2.1.6 Xây dựng và quảng bá thương hiệu 99

3.2.1.7 Chuyên nghiệp hóa công tác quản lý rủi ro và kiểm tra nội bộ 101

3.2.2 Một số kiến nghị 102

3.2.2.1 Đối với Chính phủ 102

3.2.2.2 Đối với NHNN và các cơ quan chức năng khác 104

Kết luận 106 Tài liệu tham khảo

Các phụ lục

Trang 6

: Hệ số an toàn vốn: Công nghệ thông tin: Cổ phần hóa

: Doanh nghiệp nhà nước: Dự trữ bắt buộc

: Dự trữ thanh toán: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Hiệp định chung về thương mại dịch vụ: Tổng thu nhập quốc dân

: Ngân hàng Công thương Việt Nam: Chuẩn mực kế toán quốc tế

: Quỹ tiền tệ quốc tế: Ngân hàng

: Ngân hàng nhà nước: Ngân hàng thương mại

: Ngân hàng thương mại cổ phần: Ngân hàng thương mại quốc doanh: Vốn hỗ trợ phát triển chính thức: Hệ thống bán lẻ

: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín

Trang 7

: Vốn huy động: Ngân hàng thế giới: Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của BIDV năm 2007

Bảng 2.3: Chỉ số CAR của BIDV các năm 2005-2007

Bảng 2.4: Tỷ lệ khe hở thanh khoản của BIDV năm 2006-2007

Bảng 2.5: Chất lượng tín dụng của BIDV năm 2006-2007

Bảng 2.6: Chi tiết phân loại nợ của BIDV năm 2006-2007

Bảng 2.7: Biến động nợ xấu trong năm 2007

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của BIDV năm 2005-2007

Bảng 2.9: Cơ cấu thu nhập của BIDV 2005-2007

Bảng 2.10: Các chỉ số cơ bản phản ánh tình hình tài chính của các NHTMQD năm 2007

Bảng 2.11: Các chỉ số cơ bản phản ánh tình hình tài chính của BIDV, ACB,

Sacombank năm 2007

Bảng 2.12: Mạng lưới kênh phân phối của BIDV năm 2003-2007

Bảng 2.13: Mạng lưới phân phối của các NHTMQD năm 2007

Bảng 2.14: Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Bảng 2.15: Các chỉ số phản ánh tình hình hoạt động của BIDV, ACB và Sacombank năm 2007

Bảng 2.16: Vốn chủ sở hữu của NHTM Việt Nam và một số NHTM nước ngoài

Bảng 2.17: Đánh giá tình hình huy động vốn của các khối NHTM năm 2006-2007

Bảng 2.18: Đánh giá tình hình cho vay vốn của các khối NHTM năm 2006-2007

Bảng 2.19: Những điểm mạnh và điểm yếu của BIDV

Trang 9

Hình 2.1: Tăng trưởng GDP từ năm 2001 đến 2007

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Tháng 11/2006, Việt Nam chính thức gia nhập vào Tổ chức thương mại Thếgiới (WTO) – một sân chơi chung và rộng lớn của thế giới Sự kiện này mở ranhiều cơ hội nhưng cũng lắm thách thức đối với các doanh nghiệp của Việt Namnói riêng và nền kinh tế Việt nam nói chung Với cam kết mở cửa hội nhập, cáclĩnh vực hoạt động thương mại tại Việt Nam sẽ chịu tác động mạnh mẽ, trong đó

có lĩnh vực tài chính – ngân hàng

Với BIDV - một NHTMQD có bề dày lịch sử ra đời và phát triển hơn 50 năm

đã mang lại cho BIDV một chỗ đứng nhất định trên thị trường tài chính-tiền tệtrong nước Nhưng để nhanh chóng thích nghi và phát triển bền vững trong môitrường hội nhập và tự do cạnh tranh thì không riêng BIDV mà hệ thống ngân hàngtrong nước vẫn chưa đủ sức và điều kiện Thực tế đó chính là thách thức nhưngcũng là cơ hội cho các NHTM trong nước vươn lên nâng cao năng lực cạnh tranh

Đó là giải pháp thiết yếu để lĩnh vực ngân hàng nói riêng và tất cả các lĩnh vựckinh tế nói chung tồn tại và phát triển bền vững góp phần phát triển kinh tế đấtnước Xuất phát từ tính thiết yếu và cấp bách của vấn đề, tôi chọn nghiên cứu đề

tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu là sẽ làm rõ các vấn đề sau:

− Lý luận về năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam (Doanh nghiệp Việt Nam)

− Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (điểm mạnh và điểm yếu)

− Từ cơ sở lý luận và thực trạng thực tế năng lực cạnh tranh của Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu hệ thống các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh cũng như cácnhân tố bên trong lẫn bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam, có so sánh với các NHTM khác, từ đó đề ra giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trongbối cảnh hội nhập

4 Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập thông tin, dữ liệu từ các báo cáo thường niên của các ngân hàng, cáctạp chí kinh tế, tạp chí ngân hàng và các thông tin, dữ liệu khác trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

Phân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh các dữ liệu, thông tin đã thu thập để đánh giá chính xác vấn đề

5 Kết cấu của đề tài: Gồm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)

1.1 Khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà cung

- cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường, là đặc trưng cơ bản của cơ chế thị trường, cạnh tranh là linh hồn sống của thị trường

Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, do cách tiếp cậnkhác nhau nên có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh

Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa cácnhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hànghóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch” [9]

Theo Từ điển rút gọn về kinh doanh: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kìnhđịch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyênsản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình” [1]

Theo Từ điển Bách Khoa của Việt Nam: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) làhoạt động ganh đua giữa những người sản xuất, giữa các thương nhân, các nhàkinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giànhcác điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất” [2]

Theo Từ điển thuật ngữ Kinh tế học: “Cạnh tranh là sự đấu tranh đối lậpgiữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai hay nhiềubên cố giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được” [3]

Theo cuốn Kinh tế học của Paul Samuelson: “Cạnh tranh là sự kình địchgiữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường” [4]

Theo Đại từ điển Kinh tế thị trường: “Cạnh tranh hữu hiệu là phương thứcthích ứng với thị trường của xí nghiệp, mà mục đích là giành được hiệu quả hoạtđộng thị trường làm cho người ta tương đối thỏa mãn nhằm đạt được lợi nhuận

Trang 13

bình quân vừa đủ có lợi cho việc kinh doanh bình thường và thù lao cho những rủi

ro trong việc đầu tư, đồng thời hoạt động của đơn vị sản xuất cũng đạt được hiệusuất cao, không có hiện tượng quá dư thừa về khả năng sản xuất trong một thờigian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý…” [5]

Từ những quan niệm trên, ta có thể tiếp cận về cạnh tranh ở các khía cạnh:

Thứ nhất, nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần thắng

của nhiều chủ thể cùng tham dự

Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó

mà các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, một dự án…) Mộtloạt điều kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng…) Mục đích cuối cùng làkiếm được lợi nhuận cao

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc

chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, cácđiều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…

Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia có thể sử dụng nhiều

công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm, cạnh tranhbằng giá bán sản phẩm (chính sách định giá thấp, chính sách định giá cao, chínhsách ổn định giá, định giá theo thị trường, chính sách phân biệt giá, bán phá giá),cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ), cạnhtranh bằng dịch vụ bán hàng tốt, cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán…

Với các cách tiếp cận trên, có thể định nghĩa cạnh tranh như sau:

“Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”

[10]

Trang 14

Cạnh tranh trên thương trường không có nghĩa là diệt trừ đối thủ của mình

mà là mang lại cho khách hàng những giá trị cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh không phải là hành động mang tính thời điểm mà là cả quá trình tiếp diễn không ngừng: khi các ngân hàng đều phải đua nhau để phục vụ tốt nhất khách hàng thì không có giá trị gia tăng nào có thể giữ nguyên trạng để tồn tại vĩnh viễn mà mỗi ngày luôn

có thêm điều mới lạ Ngân hàng nào mà hài lòng với vị thế đang có trên thương trường thì sẽ rơi vào tình trạng tụt hậu và sẽ bị đào thải với một tốc độ nhanh chóng trong một thị trường thế giới ngày càng nhiều biến động.

1.1.2 Lợi thế cạnh tranh

Từ khái niệm cạnh tranh như trên, có thể hiểu lợi thế cạnh tranh đơn giản làmột chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh có nhiều điều kiện, nhiều thuận lợi đểgiành lấy phần thắng trong cạnh tranh so với các chủ thể khác nếu như biết sửdụng và phát huy các điều kiện, các thuận lợi của mình

Adam Smith cho rằng: “Lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối

về năng suất lao động, năng suất lao động cao có nghĩa là chi phí sản xuất giảm,muốn tăng năng suất lao động thì phải phân công lao động và chuyên môn hóa sảnxuất” [6]

Theo David Ricardo, lợi thế cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào lợi thếtuyệt đối, mà còn phụ thuộc vào cả lợi thế tương đối tức là lợi thế so sánh và nhân

tố quyết định tạo nên lợi thế cạnh tranh vẫn là chi phí sản xuất nhưng mang tínhtương đối

Theo quan điểm của Heckscher –Ohlin-Samuel: “Lợi thế cạnh tranh là dolợi thế tương đối về mức độ dồi dào của các yếu tố sản xuất là vốn và lao động.Nhân tố quyết định hình thành lợi thế cạnh tranh là chi phí về vốn và chi phí về laođộng” [7]

Theo Michael Porter: “Lợi thế cạnh tranh trước hết dựa vào khả năng duy trìmột chi phí sản xuất thấp và sau đó là dựa vào sự khác biệt hóa sản phẩm so với

Trang 15

đối thủ cạnh tranh như: chất lượng sản phẩm dịch vụ, mạng lưới phân phối, cơ sởvật chất, trang bị kỹ thuật” [8]

Tóm lại, lợi thế cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt hơn so với đối thủ cạnh tranh hoặc làm những cái mình có mà đối thủ không có nhờ đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu nhất định của mình.

1.1.3 Năng lực cạnh tranh (sức cạnh tranh)

Năng lực cạnh tranh là một khái niệm phức hợp được xem xét ở các cấp độkhác nhau như: năng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ Ta chủ yếu nghiên cứu nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo Fafchamps “Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanhnghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giácủa nó trên thị trường, có nghĩa là doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sảnphẩm có chất lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng với chiphí thấp hơn thì được coi là có khả năng cạnh tranh cao” [1]

Dunning cho rằng “Sức cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm củachính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trídoanh nghiệp đó” [1]

Theo Philip Lasser “Sức cạnh tranh của một công ty trong một lĩnh vựcđược xác định bằng những thế mạnh mà công ty có hoặc huy động được để có thểcạnh tranh thắng lợi” [12]

Một quan niệm khác, “Sức cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là tíchhợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận vàđịnh vị những ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mối quan hệ với đốithủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xác định” [13]

Như vậy, thực tế đang tồn tại nhiều quan niệm cụ thể và khác nhau về sứccạnh tranh của doanh nghiệp Nhưng nhìn chung, khi tiếp cận khái niệm về sứccạnh tranh của doanh nghiệp cần chú ý tới 4 vấn đề cơ bản sau:

Trang 16

Một là, trong điều kiện kinh tế thị trường phải lấy yêu cầu của khách hàng

làm chuẩn mực đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Hai là, yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh trong việc lôi kéo khách hàng phải

là thực lực của doanh nghiệp

Ba là, muốn tạo nên sức cạnh tranh thực thụ, thực lực của doanh nghiệp

phải tạo nên lợi thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh Nhờ vào lợi thế này, doanhnghiệp có thể giữ khách hàng của mình và lôi kéo khách hàng của các đối thủ cạnhtranh

Bốn là, các biểu hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp có quan hệ ràng buộc

nhau Việc đánh giá đúng đắn những mặt mạnh và mặt yếu của từng doanh nghiệp

có ý nghĩa trọng yếu với việc tìm ra các giải pháp tăng sức cạnh tranh

Tóm lại, sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước.

NHTM cũng là một doanh nghiệp, một doanh nghiệp mang tính đặc thùkinh doanh loại hàng hóa đặc biệt là tiền tệ, mục đích cuối cùng của NHTM cũng

là tối đa hóa lợi nhuận Do đó có thể định nghĩa: năng lực cạnh tranh của NHTM làkhả năng huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực có giới hạn nhằm mục đích

đa dạng và nâng cao chất lượng, tiện ích các dịch vụ tài chính ngân hàng từ đóđảm bảo cho việc duy trì lợi nhuận và thị phần

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

Như đã đề cập ở phần trên, khi đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM cầnchú ý đến các khía cạnh: lấy yêu cầu của khách hàng làm chuẩn mực, thực lực củangân hàng, ngân hàng phải tạo lợi thế so sánh so với các đối thủ cạnh tranh, phảiđánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của mình để có kế hoạch khắc phục mặt yếu vàphát huy mặt mạnh Tuy nhiên, nếu việc đánh giá chỉ dừng lại ở mức định tính thì

Trang 17

không tránh khỏi cảm tính, do đó cần phải có các chỉ tiêu định lượng Khi đánh giánăng lực cạnh tranh của NHTM cần sử dụng hệ thống chỉ tiêu:

1.2.1 Thị phần

Thị phần là phần thị trường mà NHTM đã chiếm được Thị phần càng lớnthể hiện năng lực cạnh tranh của ngân hàng càng mạnh Để tồn tại và phát triển,điều tất yếu là các ngân hàng phải chiếm giữ được thị phần dù nhiều ít hay, dù làthị phần địa phương, quốc gia hay thế giới Thị phần phản ánh khả năng tiêu thụsản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, qua đó có thể đánh giá được sức cạnh tranh củangân hàng cũng như mặt mạnh, mặt yếu tương đối của ngân hàng so với các đốithủ cạnh tranh

1.2.2 Vị thế tài chính

Đây là chỉ tiêu có tầm quan trọng tối cao trong việc đánh giá và nâng caonăng lực cạnh tranh của NHTM Một ngân hàng có vị thế tài chính càng mạnh thìmức độ rủi ro về phía khách hàng cũng như bản thân ngân hàng càng giảm Vị thếtài chính của ngân hàng thể hiện qua các chỉ tiêu:

Quy mô vốn và mức độ an toàn vốn: thể hiện cụ thể qua quy mô vốn chủ sở

hữu, hệ số an toàn vốn (CAR – Capital Adequancy Ratio) Vốn chủ sở hữu phảnánh sức mạnh tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro của một ngân hàng Ngoài ra,khả năng cơ cấu lại vốn, khả năng huy động cũng phản ánh sức mạnh tài chính củangân hàng

Vốn ngân hàngCAR (%) =

Tổng giá trị tài sản rủi ro

• Ý nghĩa: Đo lường mức độ đảm bảo an toàn tài sản của ngân hàng,cung cấp thông tin để xác định khả năng tăng trưởng và mở rộng quy mô hoạt động kinh

doanh của ngân hàng TCTD phải duy trì hệ số này tối thiểu là 8% Việc tính toán các

chỉ tiêu này đảm bảo tuân thủ Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN và các văn bản hướngdẫn

Trang 18

Chất lượng tài sản có: nói lên tình hình “sức khỏe” của ngân hàng Chất

lượng “tài sản có” thể hiện thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ xấu trên tài sản có, mức

trích lập dự phòng, khả năng thu hồi nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hóa danh

mục tín dụng

Khả năng sinh lời: là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của một ngân

hàng đồng thời cũng nói lên sức cạnh tranh trên thương trường Chỉ tiêu mức sinh

lời được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như: lợi nhuận sau thuế, tốc độ tăng

trưởng lợi nhuận, tỷ số ROE, ROA…

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

• Ý nghĩa: thể hiện khả năng của đơn vị trong việc sử dụng tài sản của nó

để tạo ra lợi nhuận, cho biết tỷ lệ % lợi nhuận thu được trên tổng tài sản bình quân Theo

thông lệ quốc tế, tỷ lệ tham khảo tối thiểu là 1%/năm.

Lợi nhuận sau thuế

Vốn tự có bình quân

• Ý nghĩa: thể hiện khả năng sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn tự

có của ngân hàng Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ tham khảo ở mức ≥ 15%/năm.

Khả năng thanh khoản: thể hiện thông qua các chỉ tiêu như: khả năng thanh

toán tức thời, khả năng thanh toán nhanh, năng lực quản lý thanh khoản của ngân

hàng

Tài sản có tính lỏng cao

Tài sản Nợ ngắn hạn

• Ý nghĩa: chỉ ra khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ phải thanh

toán của ngân hàng

Trang 19

1.2.3 Sự đa dạng về số lượng và chất lượng của sản phẩm và dịch vụ

Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ phụ thuộc vào lợi thế so sánhcủa nó với sản phẩm, dịch vụ của đối thủ Trong nền kinh tế thị trường ngày nay,việc đa dạng hóa sản phẩm, ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ với nhữngkhác biệt phù hợp với nhu cầu khách hàng là yếu tố cơ bản lôi kéo khách hàng vềphía mình Chất lượng sản phẩm dịch vụ cao, nhiều tiện ích là yếu tố quan trọngcho sự trung thành của khách hàng Nhìn chung, trong bối cảnh nền kinh tế hộinhập, việc các ngân hàng trong nước phải nghiên cứu cho ra đời những sản phẩm,dịch vụ có tính khác biệt, tính tiện ích cao, những sản phẩm dịch vụ chứa hàmlượng công nghệ thông tin lớn là thiết yếu để có đủ sức cạnh tranh với các đối thủtrong và ngoài nước

1.2.4 Giá cả của sản phẩm, dịch vụ

Giá cả sản phẩm dịch vụ của NHTM phải đủ sức hấp dẫn khách hàng và đủsức cạnh tranh với các sản phẩm dịch vụ cùng loại của đối thủ cạnh tranh Bảnggiá đưa ra cần trả lời được câu hỏi rất đơn giản và cơ bản là: “với mức giá đóngười tiêu dùng được gì?” Ngân hàng phải nghiên cứu đưa ra mức lãi suất và phídịch vụ phù hợp với từng đối tượng khách hàng, phù hợp với từng giai đoạn củanền kinh tế để khách hàng cảm nhận “cái được” thỏa mãn khi họ bỏ tiền ra sửdụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

1.2.5 Trình độ quản lý và lãnh đạo

Quản trị là sự đương đầu với tính phức hợp, một quyết định quản trị tốt phảiđạt được một mức quyết định và khả năng định hướng đúng vào các vấn đề chấtlượng và tính sinh lời của sản phẩm Lãnh đạo ngân hàng là đương đầu với sự thayđổi, là sự đạt tới của một tầm nhìn Nhà lãnh đạo phải có khả năng thúc đẩy vàtruyền cảm - giữ mọi người hành động theo đúng định hướng bất chấp những trởngại và thay đổi Đánh giá năng lực lãnh đạo cần được cân nhắc trên cơ sở nhữngthay đổi trong nghiên cứu môi trường bên ngoài kỳ vọng đối với ngân hàng

Trang 20

Những thách thức đối với ngân hàng càng lớn thì tầm quan trọng của sự lãnh đạohữu hiệu càng lớn Nhà lãnh đạo ngân hàng là thuyền trưởng lèo lái con tàu ngânhàng vượt qua sóng gió, vượt qua các con tàu khác để về bến trước tiên vì vậyngười thuyền trưởng phải có đầy đủ kiến thức và các phẩm chất để thấy đượctương lai của con tàu.

1.2.6 Trình độ lao động – nhân sự

Bao hàm trình độ lực lượng lao động, năng suất công việc, những yêu cầu

kỹ năng, đào tạo, kế hoạch tuyển dụng, ảnh hưởng các tổ chức công đoàn, khảnăng hiện tại và tương lai của đội ngũ nhân sự, điều kiện làm việc và tinh thần củalực lượng lao động kể cả đánh giá văn hóa doanh nghiệp Ngân hàng cần vạch racho mình một chiến lược nhân sự với các chuẩn mực rõ ràng đáp ứng những đòihỏi cần thiết của ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập Đây là chỉ tiêucốt lõi góp phần năng cao khả năng cạnh tranh bền vững của ngân hàng vì yếu tốcon người là quyết định, một hệ thống những con người có trình độ chuyên môn,

có kỷ năng, ý thức và tinh thần đoàn kết hợp tác trong công việc, cuộc sống là tàisản quý báu của một tổ chức thể hiện sức mạnh cạnh tranh của tổ chức đó cũngnhư nét đẹp văn hóa nghề nghiệp góp phần nâng cao vị thế, thương hiệu trên thịtrường

1.2.7 Trình độ công nghệ

Công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng ngày nay đã khẳng định vai trò quantrọng trong việc góp sức nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Công nghệngân hàng không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệthống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động ATM…

mà còn cả hệ thống thông tin quản lý, hệ thống báo cáo rủi ro Với các phần mềmhiện đại với các chức năng giao dịch trực tuyến (online) sẽ tạo ra rất nhiều tiện ích,tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả ngân hàng lẫn khách hàng nếu biết triển khai vàkhai thác hiệu quả tính hữu dụng Vì vậy, việc hiện đại hóa công nghệ là điều tấtyếu để ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ tạo sự đa

Trang 21

dạng trong sự lựa chọn của khách hàng đồng thời góp phần phân tán và hạn chế rủi

ro trong quá trình hoạt động Tất cả điều này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh của ngân hàng

1.2.8 Hệ thống kênh phân phối

Kênh phân phối được xem là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lựccạnh tranh của ngân hàng Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng là các Chinhánh cấp 1, cấp 2, các sở giao dịch, các phòng giao dịch, các điểm giao dịch…Cũng như một doanh nghiệp sản xuất, thương mại, giá cả và sản phẩm là hai yếu tốquyết định những giá trị cơ bản dành cho khách hàng ở khâu sản xuất còn phânphối là yếu tố chủ yếu mang đến cho khách hàng những giá trị gia tăng và là cáchđưa sản phẩm, dịch vụ đến với người tiêu dùng Như vậy, kênh phân phối là nhân

tố cơ bản để khách hàng biết đến sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, để chiếm lĩnhthị trường Trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế khốc liệt, cạnh tranh về giá cả và sảnphẩm rất dễ bị bắt chước nhưng đối thủ cạnh tranh phải mất rất nhiều thời gian vàkhó khăn để có được một kênh phân phối giống của ta Mỗi ngân hàng cần lựachọn kênh và thiết lập mạng lưới phân phối sao cho từng loại sản phẩm, dịch vụđến đúng từng đối tượng khách hàng với chi phí thấp nhất

1.2.9 Năng lực nghiên cứu và phát triển

Bao gồm việc nghiên cứu và triển khai các sản phẩm dịch vụ mới, tìm thịphần mới, quy trình mới, chi phí dành cho nghiên cứu và phát triển… Ngân hàngcần phải có bộ phận, phòng ban làm công tác nghiên cứu và phát triển Nếu nghiêncứu và phát triển có hữu hiệu cho phép ngân hàng đổi mới công nghệ, giới thiệuthành công sản phẩm mới, cập nhật liên tục sản phẩm dịch vụ mới, đây là cơ sở đểnâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm dịch vụ qua đó góp phần nâng cao nănglực cạnh tranh của ngân hàng Trong bối cảnh hội nhập-tự do hóa tài chính, việcnghiên cứu và phát triển là rất quan trọng giúp hệ thống ngân hàng trong nước nắmbắt nhanh chóng thị hiếu của khách hàng và có đủ trình độ để cạnh tranh với đốithủ trong và ngoài nước

Trang 22

1.2.10 Truyền tin và xúc tiến

Tùy theo mục tiêu cũng như kế hoạch cụ thể trong việc tiêu thụ sản phẩmdịch vụ, chiếm lĩnh thị trường mà mỗi ngân hàng thực hiện công tác truyền tin vàxúc tiến phù hợp Truyền tin và xúc tiến giúp quảng bá và là một trong những bướcxây dựng thương hiệu Tuy nhiên, khi thực hiện công việc này cần phải đánh giáđược tỷ lệ chi phí marketing so với tổng doanh thu, nếu chỉ tiêu này cao mà ngânhàng vẫn duy trì và mở rộng được thị phần so với mục tiêu đề ra thì có nghĩa làviệc đầu tư cho công tác marketing có hiệu quả ngược lại thì cần phải cơ cấu lạichi tiêu và điều tiết việc truyền tin và xúc tiến phù hợp với tình hình của ngânhàng

1.2.11 Thương hiệu và danh tiếng

Ngày xưa, doanh nghiệp Việt Nam chưa ý thức được tầm quan trọng củaviệc xây dựng thương hiệu, bản quyền… nhưng ngày nay công việc đó hết sứcquan trọng và ý nghĩa cho việc tồn tại, cạnh tranh và phát triển Với nền kinh tế hộinhập và nhạy cảm như hiện nay, công việc xây dựng thương hiệu và danh tiếngnhiều cơ hội cũng nhiều thách thức Hai chữ “ thương hiệu” không tự nhiên mà có,

đó là một quá trình thực hiện, xây dựng kết hợp rất nhiều yếu tố để khách hàngbiết, chấp nhận và tin tưởng sản phẩm, dịch vụ cũng như hoạt động của ngân hàng.Một ngân hàng thực hiện tốt các chỉ tiêu trên về cơ bản đã xây dựng cho mình mộtchỗ đứng trên thương trường nhưng để hình ảnh, vị thế, danh tiếng đủ sức cạnhtranh chiến thắng đối thủ cần phải biết nhạy bén với các thuận lợi và khó khăntrong từng giai đoạn kinh doanh Thương hiệu là tài sản vô hình và do khách hàngđịnh giá vì vậy ngân hàng phải biết làm hài lòng khách hàng để gia tăng giá trị tàisản của mình

Hệ thống chỉ tiêu trên bao gồm những chỉ tiêu cơ bản làm thước đo năng lực cạnh tranh của một ngân hàng Như đã gọi là hệ thống, các chỉ tiêu này có mối liên hệ mật thiết và hỗ trợ nhau để tạo nên một năng lực cạnh tranh mạnh mẽ

và bền vững cho ngân hàng Tuy nhiên, để có đủ điều kiện và năng lực cạnh tranh

Trang 23

trong bối cảnh hội nhập, ngoài việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu, ngân hàng còn phải biết phát huy nội lực (thói quen, phong tục tập quán, thị trường có sẵn…) và tranh bị kiến thức để tận dụng ngoại lực (công nghệ tiên tiến, thị trường mới, thông lệ quốc tế…)

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM

Hệ thống luật pháp quốc tế, những hiệp định và thỏa thuận được một loạtcác quốc gia tuân thủ ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh doanh quốc tế Mặc

dù, những hệ thống pháp luật quốc tế, những hiệp định và thỏa thuận này khôngảnh hưởng trực tiếp nhưng sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến các ngành nghề, các quốcgia thông qua việc tạo ra môi trường kinh doanh quốc tế ổn định và thuận lợi

1.3.1.2 Xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hóa

Xu hướng hội nhập kinh tế vùng, khu vực và toàn cầu ảnh hưởng quantrọng đến các doanh nghiệp, các ngành nghề hoạt động trong các thị trường vùng,khu vực và thế giới Hội nhập kinh tế diễn ra theo nhiều hình thức khác nhaunhưng đặc biệt tập trung vào vấn đề hợp tác kinh tế, được thiết lập để mang lại sựphụ thuộc kinh tế lẫn nhau nhiều hơn giữa các quốc gia Quá trình toàn cầu hóakinh tế diễn ra nhanh sẽ tác động trở lại vào tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia

Trang 24

1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh quốc tế

Khi hội nhập kinh tế quốc tế, sự bành trướng của các định chế tài chính lớntrên thế giới càng gây sức ép mạnh mẽ hơn bao giờ hết đối với các NHTM ViệtNam Các định chế tài chính này không chỉ có lợi thế về vốn, công nghệ mà còn có

bề dày lịch sử phát triển với nhiều kinh nghiệm, sự chuyên môn hóa, sự đa dạng vềsản phẩm dịch vụ Những vấn đề này buộc các ngân hàng trong nước phải biếtcách “chạy đua nước rút” sao cho đủ sức để về đến đích trong cuộc chiến cạnhtranh toàn cầu

1.3.2 Các nhân tố trong nước

1.3.2.1 Các nhân tố kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao có

nghĩa là thu nhập của người dân được tăng lên, điều này sẽ kích thích nhu cầu sửdụng các sản phẩm dịch vụ, trong đó nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngânhàng chắc chắn sẽ tăng, đây là cơ hội để các NHTM nắm bắt và đáp ứng thị hiếukhách hàng Mặt khác, khi có thu nhập dồi dào thì nhu cầu đầu tư sẽ gia tăng vàngân hàng sẽ có lợi không nhỏ nếu khai thác hiệu quả nguồn vốn này Nói chung,ngành ngân hàng là dây thần kinh của nền kinh tế có quan hệ mật thiết và đồngthuận với sự phát triển kinh tế

Lãi suất: lãi suất ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đầu tư của

khách hàng Nếu lãi suất cho vay cao dẫn theo chi phí hoạt động của khách hàng đivay tăng (tiền trả lãi vay cao) vì vậy lợi nhuận bị giảm ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh Nếu lãi suất huy động cạnh tranh hấp dẫn, ngân hàng sẽ huy độngđược lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội hiệu quả Nhìn chung, lãi suất là yếu tố quantrọng trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng nói riêng và sự phát triển của nềnkinh tế nói chung

Lạm phát: lạm phát làm giảm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và gây nhiều biến

động cho quốc gia Do lạm phát, khách hàng thường có tâm lý hạn chế đầu tư như

Trang 25

đi vay hay gởi tiền, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của cácngân hàng.

1.3.2.2 Nhân tố về chính trị-pháp luật

Một thể chế chính trị, pháp luật rõ ràng, phù hợp và ổn định là tiền đề tạomôi trường kinh doanh thuận lợi cho các NHTM trong nước và thu hút các luồngvốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Nhân tố này góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước

1.3.2.3 Nhân tố trình độ khoa học công nghệ

Nhân tố này có ý nghĩa quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên sứccạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trên thị trường, đó là chất lượng và giá bán Khoahọc công nghệ tác động đến chi phí cá biệt của ngân hàng, qua đó tạo nên sức cạnhtranh của NHTM nói chung Tuy nhiên trên thế giới hiện nay đã chuyển từ cạnhtranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sản phẩm dịch vụ

có hàm lượng công nghệ cao Đây là tiền đề để các NHTM nâng cao năng lực cạnhtranh của mình

1.3.2.4 Nhân tố văn hóa, tâm lý xã hội

Đây là nhóm yếu tố quan trọng tạo lập nên lối sống của người tiêu dùng,đồng thời cũng là cơ sở để cho các NHTM lựa chọn và điều chỉnh các quyết địnhkinh doanh cũng như đưa ra các sản phẩm dịch vụ phù hợp

1.3.2.5 Các nhân tố thuộc môi trường ngành

Các nhân tố này tác động đến môi trường hoạt động của ngành ngân hàng,

và vì vậy ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM Ngành kinh doanh làngành hoạt động trong đó các doanh nghiệp cùng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ cóthể thay thế lẫn nhau nhằm đáp ứng cùng một nhu cầu căn bản nào đó của ngườitiêu dùng

Theo Michael Porter, trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh” (1985) và “Chiếnlược cạnh tranh” (1980) đã đưa ra mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong ngànhkinh doanh gồm: [8]

Trang 26

• Nguy cơ do các đối thủ mới cĩ tiềm năng gia nhập ngành kinh doanh.

• Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ cùng hoạt động trong ngành

• Khả năng mặc cả của người mua hàng (quyền lực của người mua)

• Khả năng mặc cả của người cung cấp (quyền lực của nhà cung ứng)

CÁC ĐỐI THỦ

th ương lượng thương lượng

CẠNH TRANH

của người cung TRONG NGÀNH của người mua

Nguy cơ đe dọa từ các sản phẩm thay thế

SẢN PHẨM

THAY THẾ

Hình 1.1: Các lực lượng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành

Tĩm lại, tích hợp những chỉ tiêu và nhân tố trên chính là xác định tổng nội lực

của một NHTM trên những mục tiêu xác định với những đối thủ cạnh tranh xác định,

từ đĩ giúp chúng ta nhận dạng và đánh giá được đúng thực chất năng lực cạnh tranhcủa một NHTM cụ thể; đồng thời qua đĩ xác định những nhân tố quyết định thànhcơng để tập trung nỗ lực nhằm duy trì, nâng cao và phát hiện những yếu kém cần phảikhắc phục để đạt đến năng lực cạnh tranh bền vững

Trang 27

1.4 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO

1.4.1 Lộ trình mở cửa của hệ thống NHTM để gia nhập WTO

Được thể hiện qua: (i) Các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ (thể hiệntrong biểu cam kết dịch vụ), (ii) Các cam kết đa phương (thể hiện trong báo cáo gianhập của Ban công tác)

1.4.1.1 Các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng trong Biểu cam kết dịch vụ

Về các loại hình dịch vụ, Việt Nam cam kết các loại hình dịch vụ đượccung cấp theo như phụ lục về tài chính ngân hàng của Hiệp định chung về thươngmại dịch vụ (GATS), trong đó có những loại hình dịch vụ mới như kinh doanh cácsản phẩm phái sinh, quản lý tài sản tài chính

Các cam kết về tiếp cận thị trường

Các tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được phép thiết lập hiện diện thương mạitại Việt Nam dưới các hình thức sau:

(i) Đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài: văn phòng đại diện, chi

nhánh NHTM nước ngoài, NHTM liên doanh trong đó tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoàikhông vượt quá 50% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, công ty cho thuê tài chínhliên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh

và công ty tài chính 100% vốn nước ngoài và kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2007, ngânhàng 100% vốn nước ngoài được phép thành lập

(ii) Đối với các công ty tài chính nước ngoài: văn phòng đại diện, công ty tài

chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên

doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài.

(iii) Đối với các công ty cho thuê tài chính nước ngoài: văn phòng đại diện,

công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước

ngoài.

Trang 28

Trong vòng 5 năm kể từ khi gia nhập, Việt Nam có thể hạn chế quyền củamột chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi bằng Đồng Việt Nam từ cácthể nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng theo tỷ lệ trên mức vốnđược cấp của chi nhánh phù hợp với lộ trình sau:

Ngày 01 tháng 01 năm 2007: 650% vốn pháp định được cấp

Ngày 01 tháng 01 năm 2008: 800% vốn pháp định được cấp

Ngày 01 tháng 01 năm 2009: 900% vốn pháp định được cấp

Ngày 01 tháng 01 năm 2010: 1000% vốn pháp định được cấp

Ngày 01 tháng 01 năm 2011: đối xử quốc gia đủ

Tham gia cổ phần:

(i) Việt Nam có thể hạn chế việc tham gia cổ phần của các tổ chức tín dụngnước ngoài tại các NHTM quốc doanh của Việt Nam được cổ phần hóa như mức thamgia cổ phần của các ngân hàng Việt Nam

(ii) Đối với việc góp vốn dưới hình thức mua cổ phần, tổng số cổ phần đượcphép nắm giữ bởi các thể nhân và pháp nhân nước ngoài tại mỗi ngân hàng thương mại

cổ phần (NHTMCP) của Việt Nam không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng,trừ khi luật pháp của Việt Nam có quy định khác hoặc được sự cho phép của cơ quan cóthẩm quyền của Việt Nam

Một chi nhánh NHTM nước ngoài không được phép mở các điểm giao dịch khác ngoài trụ sở chi nhánh của mình

Kể từ khi gia nhập, các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở đối xử quốc gia

• Các cam kết về đối xử quốc gia

Các điều kiện để thành lập một chi nhánh của một NHTM nước ngoài tại ViệtNam: Ngân hàng mẹ có tổng tài sản Có trên 20 tỷ dollar Mỹ vào cuối năm trước thờiđiểm nộp đơn

Trang 29

Các điều kiện để thành lập một ngân hàng liên doanh hoặc một ngân hàng 100% vốnnước ngoài: Ngân hàng mẹ có tổng tài sản Có trên 10 tỷ dollar Mỹ vào cuối nămtrước thời điểm nộp đơn.

Các điều kiện để thành lập một công ty tài chính 100% vốn nước ngoài hoặc mộtcông ty tài chính liên doanh, một công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoàihoặc một công ty cho thuê tài chính liên doanh: Tổ chức tín dụng nước ngoài có tổngtài sản Có trên 10 tỷ dollar Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn

1.4.1.2 Các cam kết đa phương trong Báo cáo của Ban công tác

Việt Nam sẽ thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với các vấn đề về ngoạihối theo các quy định của Hiệp định WTO và các tuyên bố và quyết định liên quancủa WTO có liên quan tới IMF Việt Nam sẽ không áp dụng bất cứ luật, quy địnhhoặc các biện pháp nào khác, kể cả bất cứ yêu cầu nào liên quan tới các điều khoảnhợp đồng, mà có thể hạn chế nguồn cung cấp ngoại tệ cho bất kỳ cá nhân hay doanhnghiệp nào để thực hiện các giao dịch vãng lai quốc tế trong phạm vi lãnh thổ củamình ở mức liên quan tới nguồn ngoại tệ chuyển vào thuộc cá nhân hay doanh nghiệpđó

Chính phủ Việt Nam dự kiến rằng các quy định cấp phép của Chính phủtrong tương lai đối với các ngân hàng 100% vốn nước ngoài sẽ mang tính thận trọng

và sẽ quy định về các vấn đề như tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán và quản trịdoanh nghiệp Thêm vào đó, các điều kiện đối với các chi nhánh ngân hàng nướcngoài và các ngân hàng 100% vốn nước ngoài sẽ được áp dụng trên cơ sở không phânbiệt đối xử Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam sẽ tuân thủ các quy định trongcác Điều XVI và XVII của GATS khi xem xét đơn xin cấp giấy phép mới, phù hợpvới những hạn chế đã nêu trong Biểu cam kết về Dịch vụ của Việt Nam Một NHTMnước ngoài có thể đồng thời có một ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các chinhánh Một ngân hàng 100% vốn nước ngoài và được hưởng đối xử quốc gia đầy đủnhư một NHTM của Việt Nam, về việc thiết lập hiện diện thương mại

Trang 30

Việt Nam sẽ tích cực điều chỉnh cơ chế quản lý của Việt Nam đối với cácchi nhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm các yêu cầu về vốn tối thiểu, phù hợp vớithông lệ quốc tế được thừa nhận chung.

Một chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép mở các điểm giaodịch, các điểm giao dịch hoạt động phụ thuộc vào vốn của chi nhánh Việt Namkhông có hạn chế về số lượng các chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tuy nhiên, cácđiểm giao dịch không bao gồm các máy rút tiền tự động (ATM) ở ngoài trụ sở chinhánh Các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được hưởng đầy đủ đối xửtối huệ quốc và đối xử quốc gia về lắp đặt và vận hành các máy ATM

1.4.1.3 Đánh giá tác động tới môi trường cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng

Từ đầu những năm 90, Việt Nam đã cho phép các ngân hàng nước ngoàiđược vào hoạt động dưới hình thức như văn phòng đại diện, mở chi nhánh và thiếtlập liên doanh với NHTM Việt Nam Điều đó cho thấy chủ trương mở cửa trong lĩnhvực ngân hàng đã được bắt đầu từ rất sớm nhằm thúc đẩy quá trình cải cách và nângcao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng trong nước Cho tới nay, thị phầnhoạt động của ngân hàng nước ngoài bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài vàngân hàng liên doanh chiếm 10% Con số này cho thấy các NHTM Việt Nam vẫnđang giữ vị trí chủ đạo Theo các cam kết về tiếp cận thị trường trong WTO, ngoàicác hình thức hiện diện thương mại nêu trên, các ngân hàng nước ngoài còn đượcphép vào hoạt động dưới hình thức thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài, mua

cổ phần tại các NHTMCP của Việt Nam

Trên thực tế, các ngân hàng nước ngoài đã được NHNN cho phép mua cổphần tại một số NHTMCP và trở thành đối tác chiến lược của các ngân hàng này.Như vậy, các ngân hàng nước ngoài có thể lựa chọn các cách thức tiếp cận thị trườngkhác nhau, qua đó tạo sức ép cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam tùy theo loạihình hoạt động Ví dụ, các ngân hàng nước ngoài trở thành đối tác chiến lược tại cácNHTMCP Việt Nam cũng đồng nghĩa với việc các ngân hàng nước ngoài tận dụng

Trang 31

được mạng lưới chi nhánh và khách hàng của các ngân hàng này, nhờ đó thị phầnđược mở rộng Tuy nhiên, với mức cam kết hiện nay, NHNN có công cụ để điều tiếtmức độ và tốc độ chiếm lĩnh thị phần của các ngân hàng nước ngoài thông qua mứcgiới hạn cổ phần được phép mua của các tổ chức và cá nhân nước ngoài xét theo từngtình huống cụ thể Khả năng điều tiết của NHNN sẽ là một công cụ quản lý hữu hiệutạo điều kiện cho các NHTM Việt Nam có thời gian quá độ cần thiết để nâng caonăng lực cạnh tranh trước khi các ngân hàng nước ngoài với ưu thế về vốn, mạnglưới, sản phẩm dịch vụ và công nghệ có thể thâm nhập sâu vào thị trường Viêt Nam.

Việc tham gia thị trường của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài trongtương lai có thể làm thay đổi đáng kể bức tranh về thị phần hoạt động ngân hàng tạiViệt Nam trong tương lai Ngân hàng 100% vốn nước ngoài được hưởng đối xử quốcgia đầy đủ như NHTM Việt Nam về thiết lập hiện diện thương mại, ví dụ như được

mở các văn phòng đại diện, chi nhánh, các công ty, đơn vị trực thuộc, được góp vốnmua cổ phần tại các NHTM Việt Nam Điều này có nghĩa là ngân hàng 100% vốnnước ngoài có điều kiện để phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính, tham gia vàoquá trình mua bán, sáp nhập ngân hàng khi thị trường cũng như cơ quan quản lý chophép

Thực tiễn cho thấy, các nước Đông Âu trong quá trình chuyển đổi như BaLan, Hungari… đã cho phép các ngân hàng nước ngoài tham gia thị trường chủ yếubằng cách mua và nắm cổ phần chi phối tại các ngân hàng trong nước trong quá trình

tư nhân hóa các ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD), kết quả là thị phầncủa các ngân hàng nước ngoài tại các quốc gia này chiếm tỷ trọng khá lớn trên 70%.Tương tự như các nước đang trong quá trình chuyển đổi khác, quá trình mua bán, sápnhập, hợp nhất các ngân hàng sẽ là con đường hiệu quả và nhanh nhất để mở rộng thịtrường và hình thành các ngân hàng có quy mô lớn Mặc dù trong khoảng thời gian 3-

5 năm tới, nguy cơ chiếm lĩnh thị phần thông qua việc thành lập các ngân hàng 100%vốn nước ngoài hoặc nắm cổ phần chi phối tại các NHTM Việt Nam chưa phải là lớn,tuy nhiên sức ép cạnh tranh tăng lên sẽ trở thành thách thức lớn đối với các NHTMtrong nước thời gian sau này

Trang 32

Để tạo được thế cân bằng trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng, điềuquan trọng là hệ thống ngân hàng trong nước phải quyết tâm thực hiện triệt để cácbiện pháp cải cách, nâng cao năng lực tài chính, hoạt động và quản trị ngân hàng, đadạng hóa các sản phẩm dịch vụ và khai thác tối đa các khoảng trống hiện nay trongthị trường dịch vụ ngân hàng Vai trò quản lý, điều tiết của NHNN có ý nghĩa vôcùng quan trọng để tạo thế cân bằng cho sự phát triển và lớn mạnh của hệ thống ngânhàng trong nước song song với quá trình tham gia thị trường ngày càng tăng của cácngân hàng nước ngoài.

Tóm lại, khi gia nhập WTO, chúng ta phải chấp nhận mở cửa hơn nữa cácdịch vụ ngân hàng Các ngân hàng nước ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau sẽ cónhiều cơ hội hơn trong việc thâm nhập thị trường Việt Nam Đây chính là động lực

để ngành ngân hàng Việt Nam tự hoàn thiện mình, nâng cao năng lực cạnh tranh vàphát triển bền vững Hội nhập kinh tế quốc tế mà đặc biệt là gia nhập WTO mang lạirất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung

và ngành Ngân hàng nói riêng Thực hiện các cam kết WTO đồng nghĩa với việc thựchiện mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng Quá trình triển khai các cam kết về mởcửa thị trường trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng sẽ gặp những cơ hội và thách thứcsau:

1.4.2 Cơ hội và thách thức đối với NHTM Việt Nam

1.4.2.1 Cơ hội

• Nâng cao hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh:

Hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO sẽ thúc đẩy tính cạnh tranh và kỷluật thị trường trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng phải hoạt động theonguyên tắc thị trường Cạnh tranh giữa các NHTM cả trong và ngoài nước sẽ là lựcđẩy để các NHTM trong nước tự hoàn thiện và phát triển mình Quá trình hội nhập sẽtạo ra những ngân hàng có quy mô lớn, tài chính lành mạnh và hiệu quả trong kinhdoanh Năng lực cạnh tranh của các NHTM trong nước sẽ được nâng cao bởi cơ hội

Trang 33

liên kết, hợp tác với các đối tác nước ngoài trong chuyển giao công nghệ, phát triển sản phẩm và khai thác thị trường…

• Học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị ngân hàng:

Thực hiện mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng theo các cam kết songphương và đa phương sẽ tạo điều kiện thu hút đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực tài chính,công nghệ ngân hàng và các kỷ năng quản lý tiên tiến được các ngân hàng trong nướclĩnh hội thông qua liên kết, hợp tác liên doanh Với vai trò là đối tác chiến lược, cácngân hàng nước ngoài sẽ hỗ trợ ngân hàng trong nước nhiều mặt như: kỹ thuật, tưvấn, đào tạo, hỗ trợ xây dựng năng lực quản trị ngân hàng tiên tiến Đây là nhữngnhân tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong nướckhi hội nhập

• Khơi thông, thu hút nguồn vốn

Khi hội nhập, các ngân hàng trong nước có nhiều cơ hội huy động các nguồnvốn từ thị trường tài chính quốc tế và sử dụng vốn có hiệu quả hơn để giảm thiểu rủi

ro và các chi phí cơ hội Khi hội nhập, các hạn chế đầu tư tài chính được tháo dỡ, cácngân hàng trong nước có điều kiện để linh hoạt hơn trong việc phản ứng, điều chỉnhhành vi của mình theo các diễn biến thị trường trong nước và quốc tế để tối đa hóa lợinhuận và giảm thiểu rủi ro

Ngoài ra, quan hệ đại lý quốc tế của các ngân hàng trong nước sẽ được pháttriển rộng rãi tạo điều kiện cho các hoạt động thanh toán quốc tế, tài trợ thương mạiphát triển Sự hiện diện của các thể chế tài chính quốc tế sẽ giúp các ngân hàng trongnước tiếp cận dễ dàng hơn với thị trường vốn quốc tế Tự do hóa tài chính làm giảmchi phí vốn do giảm mức độ rủi ro trên thị trường nội địa, thị trường tài chính trongnước có tính thanh khoản hơn Vì vậy, tất cả các trung gian tài chính và doanh nghiệpđều được hưởng lợi

• Là động lực thúc đẩy cải cách ngân hàng

Trang 34

Hội nhập quốc tế mà điển hình là gia nhập WTO vừa thúc đẩy vừa bắt buộctrong nước thúc đẩy cải cách thể chế, hoàn thiện hệ thống pháp luật, năng lực của các

cơ quan quản lý tài chính

Hội nhập quốc tế là động lực thúc đẩy các NHTM trong nước tự cải cách,hoàn thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh để tạo thế phát triển bền vững

1.4.2.2 Thách thức

Hội nhập quốc tế tạo một sân chơi chung cho tất cả các ngân hàng trong vàngoài nước, không còn rào cản hay bảo hộ, tất cả sẽ theo một quy luật chung củaquốc tế Những điều này sẽ là thách thức đối với ngân hàng trong nước, cụ thể:

• Chịu áp lực cạnh tranh từ phía ngân hàng nước ngoài với năng lực tài chínhmạnh hơn, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý cao, hệ thống sản phẩm đa dạng và chấtlượng hơn có thể đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của khách hàng

• Hệ thống NHTM trong nước phải thực hiện các chuẩn mực về an toàn theothông lệ quốc tế như: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, trích lập dự phòng rủi ro, phân loại nợtheo chuẩn mực kế toán quốc tế…

• Khi hội nhập, không chỉ có hệ thống ngân hàng đối mặt với nhiều thách thức

mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đương đầu với vấn đề này, vấn đề là có một

số doanh nghiệp không hoặc chưa đủ năng lực cạnh tranh trong hội nhập là khách hàngcủa các ngân hàng trong nước Điều này làm gia tăng rủi ro và khó khăn cho hoạt độngcủa ngân hàng khi lượng khách hàng này không trụ nổi trên thị trường cạnh tranh gaygắt

Tóm lại, trong xu thế hội nhập và cạnh tranh toàn cầu như hiện nay, ngànhngân hàng là lĩnh vực hoàn toàn mở trong cam kết gia nhập WTO Chính vì vậy, hơnbất cứ ngành nào, ngành ngân hàng cần tăng tốc tự trang bị và hoàn thiện cho mìnhnhững yếu tố cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là những điều kiệncần và đủ theo chuẩn mực quốc tế, tránh chuyện thua đối thủ ngay trên sân nhà

Trang 35

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam để thấy được năng lực cạnh tranh thực tếcủa Ngân hàng này và có được cái nhìn tổng quát về năng lực cạnh tranh của cácNHTMQD Việt Nam.

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội nước ta

Trong năm 2007, nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng cao nhất trong vòng

10 năm qua (8,5%) Tổng thu nhập quốc dân (GDP) theo giá hiện hành dự kiến đạt

1 144 nghìn tỷ đồng, tương đương 71,3 tỷ USD, bình quân đầu người đạt 835 USD cao hơn kế hoạch 15 USD

Cơ cấu kinh tế tiếp tục dịch chuyển theo hướng tích cực Ngành nông nghiệptuy gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh nhưng vẫn vươn lên đạt được kếhoạch, đạt tốc độ tăng trưởng 3,41% Công nghiệp và xây dựng đạt tốc độ tăngtrưởng khá cao chiếm 41,61% GDP và tăng thêm tỷ trọng công nghiệp chế biến Lầnđầu tiên trong nhiều năm qua, tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ cao hơn tốc độtăng trưởng chung của GDP đạt 8,68%

Đầu tư phát triển của nền kinh tế tăng mạnh, nhiều công trình hạ tầng và cơ sởsản xuất được đưa vào sử dụng, tạo tiền đề quan trọng để phát triển đất nước trongcác năm tiếp theo Tổng số vốn đầu tư toàn xã hội năm 2007 ước đạt khoảng 464,5nghìn tỷ đồng, bằng 40,6% GDP, tăng 16,4% so với năm 2006; trong đó, nguồn vốncủa Nhà nước tăng 17,5%, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tăng 12%, vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng 17,1%, vốn đầu tư dân doanh tăng 19,5% Thịtrường chứng khoán phát triển khá nhanh, đang trở thành một kênh huy động vốn đầu

tư dài hạn quan trọng trong nền kinh tế

Năm 2007 là năm thứ 2 liên tiếp Việt Nam giữ vững vị trí thứ ba trong bảngxếp hạng các nước/khu vực có tiềm năng kinh doanh về trung hạn (3 năm), chỉ sauTrung Quốc và Ấn Độ, những nền kinh tế mới nổi tại Châu Á

Trang 37

7.8 6.9 7.1

6 4

Tăng trưởng GDP 2001-2007 (%)

2 0 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Hình 2.1 Tăng trưởng GDP từ năm 2001 đến 2007

(Nguồn: Báo cáo của Chính Phủ)

Các lĩnh vực văn hóa – xã hội có những chuyển biến tiến bộ Các chỉ tiêu về

tuyển sinh, phổ cập giáo dục, tạo việc làm, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, cung

cấp nước sạch đều đạt và vượt kế hoạch Công tác xóa đói giảm nghèo tiếp tục đạt

được kết quả nổi bật Các chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

cho các vùng khó khăn và các chính sách trợ giúp trực tiếp về sản xuất và đời sống

cho người nghèo được đẩy mạnh Nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội được

tăng thêm để triển khai nhiều chính sách tín dụng mới Đến nay có gần 4 triệu hộ

nghèo và 1,7 triệu người có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với nguồn vốn thuộc

10 chương trình tín dụng ưu đãi của Nhà nước, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 18%

năm 2006 xuống còn 14,7% năm 2007…

Bên cạnh những thuận lợi, kinh tế - xã hội vẫn còn tồn tại những khó khăn,

vướng mắc Năm 2007, chỉ số CPI đạt trên 12,6% trong khi tốc độ tăng trưởng GDP

đạt 8,5% Đây là chỉ số lạm phát cao nhất trong thập kỷ qua Giá vàng, giá dầu biến

động mạnh trong các tháng cuối năm do ảnh hưởng của thị trường thế giới Năng

suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm và của cả nền kinh tế vẫn còn thấp;

hiệu quả đầu tư còn kém, chi phí sản xuất còn cao; công nghiệp gia công vẫn chiếm

tỷ trọng lớn; cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm; công tác phân tích, dự báo và

giám sát hoạt động của thị trường tài chính chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển

Trang 39

số lượng và chất lượng; công tác bảo đảm an toàn lao động còn nhiều yếu kém; côngtác bảo vệ môi trường còn yếu kém; kinh tế tăng trưởng cùng với quá trình đô thị hóa

và dân số tăng nhanh đã làm gia tăng ô nhiễm và gây áp lực lớn đối với môi trườngsống…

Với thực lực và những khó khăn hiện có, theo Báo cáo cạnh tranh toàn cầu một báo cáo được xuất bản bởi Diễn đàn kinh tế thế giới, báo cáo này nhằm đánh giákhả năng cung cấp mức độ thịnh vượng cao hay thấp đối với dân chúng ở mỗi quốcgia, trong đó có công bố “ chỉ số cạnh tranh quốc gia” nhằm đo lường khuynh hướngcủa các thể chế, chính sách và những nhân tố tạo thành trạng thái hiện thời và nhữngmức giới hạn về trạng thái kinh tế Bản báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu năm2006-2007 bao gồm 125 nền kinh tế chính và nổi bật trong đó đứng đầu làSwitzerland, Finland, Sweden, Việt Nam đứng thứ hạng 77 sau Malaysia, Thailand,Indonesia…, đứng hạng cuối cùng là Angola Như vậy có thể thấy, năng lực cạnhtranh quốc gia của Việt Nam còn khá thấp, chưa thể theo kịp các nước trong khu vựcĐông Nam Á, Châu Á và thế giới

-Nhìn chung, trong năm 2007, đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng và tiến bộ mới trên nhiều lĩnh vực, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện, tiềm lực quốc gia được tăng cường, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, hiệu lực, hiệu quả và kinh nghiệm điều hành của Chính phủ và các cấp chính quyền được tăng thêm Tuy nhiên, những yếu kém và khuyết điểm còn tồn tại cho thấy sự phát triển của đất nước vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tranh thủ được tốt nhất những cơ hội và thuận lợi mới, chưa bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường, tốc độ tăng trưởng cao chưa đi liền với cải thiện nhanh về chất lượng, môi trường đầu tư và kinh doanh.

2.2 Tình hình hoạt động của Hệ thống Ngân hàng Việt Nam

Một năm đã đi qua, từ khi Việt Nam là thành viên WTO, bên cạnh nhữngthuận lợi và thời cơ, vẫn còn nhiều khó khăn thách thức mà Việt Nam phải vượt qua

Trang 40

để có thể sánh tầm với thế giới Đối với hệ thống ngân hàng nước ta những năm qua

đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong đổi mới, đã tăng trưởng và lớn mạnhhơn nhiều nhưng so với thế giới thì sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Namnói riêng và nền kinh tế của đất nước vẫn còn quá nhỏ bé và bất cập

Tính đến nay, hệ thống ngân hàng nước ta có 6 NHTMQD, 37 NHTMCP, 31chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 6 ngân hàng liên doanh, 6 công ty tài chính và 10công ty cho thuê tài chính, 926 tổ chức tín dụng (TCTD) nhân dân và 46 văn phòngđại diện của các ngân hàng nước ngoài 1

Đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngânhàng nước ta đã huy động và cung cấp một lượng vốn khá lớn cho nền kinh tế, ướctính hàng năm chiếm khoảng 16-18% GDP, gần 50% vốn đầu tư toàn xã hội 1, tăngtrưởng tín dụng liên tục tăng trong các năm; hệ thống ngân hàng đã có cuộc đổi mớitoàn diện, nhiều văn bản luật được ban hành một cách đồng bộ, cơ chế chính sách vềhoạt động ngân hàng ngày một hoàn chỉnh và phù hợp với thông lệ quốc tế, khuônkhổ thể chế ngày càng thông thoáng và minh bạch hơn, những phân biệt đối xử giữacác loại hình TCTD đã từng bước được loại bỏ; chức năng cho vay tín dụng chínhsách và cho vay tín dụng thương mại đã được tách bạch; các NHTM, các TCTD đãđược tự chủ và chịu trách nhiệm đầy đủ, tính cạnh tranh của các TCTD được nângcao, thị trường dịch vụ ngân hàng cũng phát triển an toàn và hiệu quả

Hệ thống ngân hàng đã được cơ cấu lại tài chính, tăng vốn điều lệ cho cácNHTMQD, xử lý nợ xấu, đào tạo cán bộ và nâng cấp hệ thống trên cơ sở công nghệhiện đại, nối mạng và thanh toán điện tử

Trong năm 2007, tất cả các khối NHTM và TCTD đều có sự phát triển bềnvững và hiệu quả, kinh doanh có lãi, đặc biệt khối NHTMCP có tốc độ phát triểnnhanh nhất Vốn điều lệ, tổng tài sản, tổng nguồn vốn huy động, tổng dư nợ cho vay,đầu tư, lợi nhuận trước thuế, mạng lưới giao dịch … của khối này tăng bình quânkhoảng 70% so với năm trước

1 Nguồn: www.saga.vn

Ngày đăng: 25/11/2020, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w