1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)

114 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 341,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tếpháttriển nhanh vàbền vư õng thì hệ thống tài chính của quốc gia nói chung vàhệthống ngâ hàng thư ơng mại cổphần nói riêng phải đủ mạnh đểcó thểđư ùngtrư ớc như õng thư û thác

Trang 1

NGUYỄN DƯƠNG HOÀNG MỸ ANH

GIỚI (WTO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2008

Trang 2

NGUYỄN DƯƠNG HOÀNG MỸ ANH

MẠI THẾ GIỚI (WTO)

CHUYÊN NGÀNH : KINH T Ế - TÀI CHÍNH - NGÂN

HÀNG MÃ S Ố :60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN LƯƠNG

Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2008

Trang 3

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục đồ thị

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 1.1 Tổng quan vềngâ hàng thư ơng mại 4

1.1.1 Khái niệm vềngâ hàng thư ơng mại 4

1.1.2 Chư ùc năng ngâ hàng thư ơng mại 5

1.1.2.1 Chư ùc năng thủ quỹ 5

1.1.2.2 Chư ùc năng trung gian thanh toán 5

1.1.2.3 Chư ùc năng trung gian tín dụng 6

1.2 Tổng quan vềnăng lư ïc cạnh tranh của NHTM 7

1.2.1 Khái niệm vềnăng lư ïc cạnh tranh của NHTM 7

1.2.2 Đặc điểm của năng lư ïc cạnh tranh 7

1.2.3 Đối thủ cạnh tranh 9

1.2.4 Thư ớc đo năng lư ïc cạnh tranh 9

1.2.4.1 Năng lư ïc tài chính 9

1.2.4.2 Khả năng sinh lời 9

1.2.4.3 Chất lư ợng tín dụng 10

1.2.4.4 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10

1.2.4.5 Chỉ tiêu quản trị rủi ro 10

Trang 4

1.2.5.2 Công nghệ thông tin 12

1.2.5.3 Các chiến lư ợc kinh doanh 12

1.2.5.4 Nguồn nhâ lư ïc 12

1.2.5.5 Thư ơng hiệu 13

1.2.5.6 Chất lư ợng, dịch vụvàsản phẩm 13

1.2.5.7 Quản lý rủi ro ngâ hàng 13

1.3 Cạnh tranh trong nền kinh tếthị trư ờng: 14

1.3.1 Kinh tếthị trư ờng 14

1.3.2 Đặc trư ng cơ bản của kinh tếthị trư ờng 14

1.3.3 Phân biệt các loại thị trư ờng 15

1.3.3.1 Thị trư ờng cạnh tranh hoàn hảo 15

1.3.3.2 Thị trư ờng cạnh tranh không hoàn hảo 16

1.3.4 Cạnh tranh trong nền kinh tếthị trư ờng 17

1.4. Kinh nghiệm nâng cao năng lư ïc cạnh tranh của NHTM ở châu Ávàbài học kinh nghiệm cho NHTM Việt Nam 17

1.4.1 Trung Quốc 17

1.4.2 Hàn Quốc 19

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho NHTM ở Việt Nam 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 2.1 Thư ïc trạng vềnăng lư ïc tài chính 23

2.1.1 Quy môvềvốn 23

2.1.2 Cơ cấu huy động vốn 26

Trang 5

2.2. Thư ïc trạng phát triển công nghệ thông tin 35

2.3. Thư ïc trạng chiến lư ợc phát triển NHTM 38

2.3.1. Chiến lư ợc mở rộng mạng lư ới 38

2.3.2 Chiến lư ợc phát triển kinh doanh 39

2.3.3. Chiến lư ợc marketing 40

2.4. Thư ïc trạng nguồn nhâ lư ïc của hệ thống NHTM 42

2.5. Xây dư ïng vàphát triển thư ơng hiệu 44

2.6. Thư ïc trạng dịch vụvàsản phẩm 45

2.6.1. Dịch vụ 45

2.6.2. Sản phẩm 50

2.6.3 Dịch vụvàsản phẩm khác 51

2.7. Quản lý rủi ro ngâ hàng 52

2.7.1. Rủi ro 52

2.7.2 Sư ïliên doanh, liên kết giư õa các NHTM 54

2.8. Hệ thống ngâ hàng trong tiến trình hội nhập quốc tế 55

2.8.1. Môi trư ờng pháp lý 55

2.8.2. Vị thếcủa các NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế 56

2.8.2.1 Điểm mạnh (strengths) 56

2.8.2.2 Điểm yếu (weaknesses) 57

2.8.2.3 Cơ hội (opportunities) 60

2.8.2.4 Thách thư ùc (threats) 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62 Chương 3:

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO

Trang 6

3.2 Giải pháp vi môtư øphía các NHTMCP 65

3.2.1 Nâng cao năng lư ïc tài chính 65

3.2.1.1 Vốn điều lệ 66

3.2.1.2 Huy động vốn 67

3.2.1.3 Dư nợtín dụng 68

3.2.1.4 Nâng cao chất lư ợng tín dụng, giảm n ợxấu 69

3.2.1.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động ngâ hàng 70

3.2.2 Hiện đại hoá công nghệ thông tin 71

3.2.3. Xây dư ïng chiến lư ợc khách hàng vàphát triển mạng lư ới 72 3.2.4 Phát triển nguồn nhâ lư ïc 74

3.2.5 Xây dư ïng vàphát triển thư ơng hiệu 75

3.2.6 Mở rộng vànâng cao chất lư ợng d ịch vụvàsản phẩm 77 3.2.6.1 Dịch vụthanh toán 77

3.2.6.2 Dịch vụthanh toán thẻ 78

3.2.6.3 Đa dạng hoá sản phẩm ngâ hàng 80

3.2.6.4 Phát triển các dịch vụvàsản phẩm khác 81

3.2.7 Quản lý vàphòng ngư øa rủi ro 82

3.2.8 Tăng cư ờng liên minh, liên kết 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Hội nhập kinh tếthếgiới làxu thếtấ yếu vàlàyêu cầu khách quan đốivới nền kinh tếcủa một quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế – xãhội.Ngày 07/11/2006, Việt Nam chính thư ùc đư ợc kết nạp vào tổchư ùc thư ơng mại thếgiới (WTO) sau gần 12 năm đàm phán Đây làsư ïkiện có ảnh hư ởng mạnhmẽ vàsâu sắc tới toàn bộ đời sống kinh tếxãhội của nư ớc ta

Gia nhập WTO, chúng ta phải cốgắng tăng cư ờng hợp tác, chấp nhậnmở cư ûa thị trư ờng Đặc biệt, tài chính ngâ hàng làmột trong như õng lĩnh vư ïccó ý nghĩa hết sư ùc quan trọng đến mọi mặt của nền kinh tế Nền kinh tếpháttriển nhanh vàbền vư õng thì hệ thống tài chính của quốc gia nói chung vàhệthống ngâ hàng thư ơng mại cổphần nói riêng phải đủ mạnh đểcó thểđư ùngtrư ớc như õng thư û thách, trở ngại trư ớc vận hội mới khi các nhàcung cấp dịchvụnư ớc ngoài tiếp cận thị trư ờng Việt Nam vàđư ợc hư ởng quy chếđãi ngộquốc gia trên nhiều lĩnh vư ïc (bảo hiểm, ngâ hàng, chư ùng khoán,… )

Hoạt động ngâ hàng thư ơng mại cổphần Việt Nam nói riêng đang phải

“thay hình đổi dạng”, chuyển sang ki nh doanh đa năng Bên cạnh như õng đối thủcạnh tranh truyền thống trư ớc đây, các ngâ hàng còn phải đư ơng đầu vớicác định chếtài chính khác như các quỹđầu tư , công ty tài chính, tổchư ùc phingâ hàng khác, vàsư ïxuất hiện của các ngâ hàng nư ớc ngoài xâm nhậpthị trư ờng Việt Nam Cạnh tranh sẽxác định vị thế, đểngành ngâ hàng pháttriển vư õng hơn, nhanh hơn, đểkhông bị thua thiệt ngay trên chính “sân nhà”.Vànhư vậy, sư ùc ép cạnh tranh đối với các ngâ hàng trong nư ớc tăng lên.Trong bối cảnh chung đó, các NHTM CP Việt Nam sẽphải đối mặt với như õngthách thư ùc, vàtận dụng cơ hội như thếnào đểư ùng phó khi hội nhập Điều

Trang 8

này đòi hỏi hệ thống NHTM CP phải chủ động nhận thư ùc vàsẵn sàngtham gia vào quá trình hội nhập vàcạnh tranh X uất phát tư øyêu cầulàphải đối mặt cạnh tranh khốc liệt đểtồn tại vàphát triển trong nư ớc,trong khu vư ïc vàthếgiới, ngâ hàng thư ơng mại cổphần Việt Nam cần cónhư õng giải pháp hiệu quả nào nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của

mình trong quá trình hội nhập? Đó chính làlý do tôi chọn đềtài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO)” đểnghiê cư ùu.

2 Mục tiêu nghiên cứu :

Khi gia nhập sân chơi thư ơng mại toàn cầu, các NHTM CP Việt Nam vẫn còn nhỏ bé khi sánh vai cùng với các nư ớc trong khu vư ïc vàtrên thếgiới, phải đối mặt với như õng khó khăn vàthách thư ùc trong tư ơng lai, cạnh tranh gay gắt trên nhiều phư ơng diện của thị trư ờng Chính vì thế,luận văn phân tích vềthư ïc trạng hoạt động, tận dụng như õng lợi thếhiệncó cuả các NHTMCP Việt Nam nhằm đư a ra như õng kiến nghị khả thi đểnâng cao hơn nư õa năng lư ïc cạnh tranh, phát triển bền vư õng trong xu thếViệt Nam đang hội nhập nhanh vào kinh tế quốc tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

– Thư ïc trạng tấ cả các NHTM cổphần đang hoạt động trên lãnh thổViệt Nam, vàcó liên quan đến năng lư ïc cạnh tranh của NHTM xét trên thư ớc đo và tiêu chí cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh.

4 Phương pháp nghiên cứu :

Luận văn đư ợc nghiê cư ùu dư ïa trên lý luận chung vềnăng lư ïc cạnh tranh,phư ơng pháp duy vật biện chư ùng vàduy vật lịch sư û, phư ơng pháp điều tra, thốngkê, phư ơng pháp phân tích, so sánh kết hợp lý luận khoa học với thư ïc tiễn hoạt

Trang 9

động của NHTM CP nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của các NHTM

CP ở Việt Nam, tư øđó làm rõvấn đềcần nghiê cư ùu của luận văn

5 Ý nghĩa của đề tài :

– Đối với Nhànư ớc: kết quả nghiê cư ùu của đềtài làmột tư liệu đểNhà

nư ớc hoàn thiện hơn các chính sách, các quy định đối với các NHTM

– Đối với các NHTMCP: nhìn lại như õng tồn tại vàbất cập của các NH TM

CP Việt Nam trong hoạt động kinh doanh của mình Việc nghiê cư ùu làcơ sởđểhọc tập, rút ra bài học kinh nghiệm nhằm hiểu rõvềbản chất, các nhâtốcấu thành năng lư ïc cạnh tranh trong lĩnh vư ïc kinh doanh NH cũng nh ư cácgiải pháp nhằm nâng cao năng lư ïc cạnh tranh một cách hợp lý, khoa học.– Đối với các nghiê cư ùu tiếp theo: Kết quả của đềtài góp phần tạo thêm cơ sở lý luận cho việc nghiê cư ùu vềquản trị ngâ hàng

6 Kết cấu luận văn :

Luận văn gồm 3 chư ơng đư ợc trình bày như sau:

– Lời mở đầu.

– Chư ơng 1: Tổng quan vềngâ hàng thư ơng mại vànăng lư ïc cạnh tranh của các NHTM.

– Chư ơng 2: Thư ïc trạng năng lư ïc cạnh tranh của các NHTM CP Việt Nam.– Chư ơng 3: Một sốgiải pháp nhằm nâng cao năng lư ïc cạnh tranh các NHTM CP Việt Nam sau khi gia nhập tổchư ùc thư ơng mại thếgiới WTO

– Kết luận.

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại:

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại :

Ngân hàng thư ơng mại làtổchư ùc kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tếthị trư ờng ở các nư ớc Có nhiều khái niệm khác nhau vềngâ hàng thư ơng mại.

– ỞMỹ: NHTM làcông ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cu ng cấp dịch vụtài

chính vàhoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụtài chính 1 – ỞẤn Độ: NHTM làcơ sở nhận các khoản ký thác đểcho vay hay tài trợ đầu tư

– Điều 20 Luật các tổchư ùc tín dụng (luật số02/1997/QH10) chỉ r õ: “Ngân hànglàloại hình tổchư ùc tín dụng đư ợc thư ïc hiện toàn bộ hoạt động ngâ hàng

vàcác hoạt động kinh doanh khác có liên quan” 2

– Đạo luật ngâ hàng Pháp (1941) cũng đãnói: “Ngân hàng thư ơng mại là như õng xí nghiệp hay cơ sở mànghềnghiệp thư ờng xuyên lànhận tiền bạc của công chúng dư ới hình thư ùc ký thác, hoặc dư ới các hình thư ùc khác vàsư û dụng tài nguyê đó cho chính họtrong các nghiệp vềchiết khấu, tín dụng vàtài chính”

Như vậy, có thểnói rằng NHTM làđịnh chếtài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tếthị trư ờng Nhờhệ thống định chếnày mà các nguồn tiền vốn nhà rỗi sẽđư ợc huy động, tạo lập nguồn vốn tí n dụng to lớn đểcó thểcho vay phát triển kinh tế

1 TS.LêThị Tuyết Hoa (2004), “Tiền tệ– ngâ hàng”, Đại học ngâ hàng TPHCM, tr 63

2 PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2005), “Tín dụng ngâ hàng”, NXB Thống kê, tr 4 – 5

Trang 11

Bản chất của ngâ hàng thư ơng mại thểhiện qua các điểm sau:

– Ngân hàng thư ơng mại làmột tổchư ùc kinh tế.

– Ngân hàng thư ơng mại hoạt động mang tính chất kinh doanh – Ngân hàng thư ơng mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vư ïc tiền tệ tín dụng vàdịch vụngâ hàng.

Tóm lại, ngâ hàng thư ơng mại làmột doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinhdoanh trên lĩnh vư ïc tiền tệ tín dụng vàdịch vụngâ hàng NHTM làloại ngâ hàng trư

ïc tiếp giao dịch với các công ty, xí nghiệp, tổchư ùc kinh tế, các tổchư ùc

đoàn thểvàcác cá nhâ… bằng việc nhận tiền gư ûi tiền tiế kiệm,… cho vay và cung cấp các dịch vụNgân hàng cho các đối tư ợng nói trên

1.1.2. Chức năng ngân hàng thương mại 3:

1.1.2.1 Chức năng thủ quỹ:

– Nội dung: NHTM nhận tiền gư ûi, giư õtiền, bảo quản tiền, thư ïc hiện yêu cầu

rút tiền, chi tiền của khách hàng của mình làcác chủ thểtrong nền kinh t ế

– Vai trò:

 Đối với khách hàng:

+ Đảm bảo an toàn tài sản

+ Sinh lợi cho đồng vốn tạm thời thư øa

 Đối với ngâ hàng:

+ Làcơ sở đểthư ïc hiện chư ùc năng thanh toán.

+ Tạo nguồn vốn đểngâ hàng thư ïc hiện chư ùc năng tín dụng.

 Đối với nền kinh tế: tập trung nguồn vốn tạm thời thư øa trong nền kinh tếđể phục vụphát triển kinh tế.

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán :

3 TS.LêThị Tuyết Hoa (2004), “Tiền tệ – ngâ hàng”, Đại học ngâ hàng, TPHCM , tr 64 -66

Trang 12

– Nội dung: Trên cơ sở khách hàng mở tài khoản tiền gư ûi thanh toán tại ngâ

hàng, thay mặt cho khách hàng, NHTM trích tiền trên tài khoản trả cho ngư ời đư ợc

hư ởng hoặc nhận tiền vào tài khoản theo uỷ nhiệm của khách hàng

– Vai trò:

 Đối với khách hàng:

+ Tạo điều kiện thanh toán nhanh chóng vàhiệu

quả + Tạo điều kiện thanh toán an toàn

 Đối với NHTM:

+ Nâng cao uy tín của ngâ hàng thư ơng mại góp phần mở rộng quy môchư ùc

năng trung gian tín dụng vàtăng cư ờng nguồn vốn cho vay.

+ Góp phần tăng thêm thu nhập cho ngâ hàng.

 Đối với nền kinh tế:

+ Thúc đẩy nhanh quá trình lư u thông hàng hoá, thúc đẩy tăng trư ởng kinh tế vì chư ùc năng này đãđẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế.

+ Tiết giảm tiền mặt lư u thông dẫn đến tiế kie äm chi phí lư u thông tiền mặt

1.1.2.3 Chức năng trung gian tín dụng :

– Nội dung: NHTM huy động mọi khoản tiền tệ chư a sư û dụng đến các chủ

thểkinh tếkhác nhau trong xãhội đểhình thành nê quỹcho vay tập trung Trên cơsở nguồn vốn này, NHTM sư û dụng đểcho vay đáp ư ùng nhu cầu vốn bổ sungtrong quá trình sản xuất,kinh doanh, tiêu dùng… của các chủ thểkinh tế

– Vai trò:

 Đối với ngư ời đi vay:

+ Thõa mãn nhu cầu vốn tạm thời thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh vàtiêu dùng của các chủ thểtrong nền kinh tế.

Trang 13

+ Tiết kiệm chi phí, thời gian tìm nguồn vốn tiện lợi, chắ chắn vàhợp pháp  Đối với NHTM:

+ Tăng cư ờng lợi nhuận cho ngâ hàng – làcơ sở của sư ïtồn tại vàphát triển của NHTM.

+ Tạo khả năng tạo tiền của ngâ hàng thư ơng mại

 Đối với nền kinh tế:

+ Thúc đẩy tăng trư ởng kinh tế Vì đãđáp ư ùng đư ợc nhu cầu đểduy trì liên tục quá trình tái xuất xãhội.

+ Nâng cao hiệu quả sư û dụng vốn nhờtận dụng nguồn vốn tạm thời thư øa vào quá trình cho vay sinh lời.

1.2 Tổng quan về năng lực cạnh tranh của NHTM:

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM :

– P.Samuelson cho rằng “Cạnh tranh làsư ïđối đầu giư õa các doanh nghie äp cạnh tranh với nhau đểgiành khách hàng hoặc thị phần” – Một ngành có năng lư ïc cạnh tranh nếu có “năng lư ïc duy trì đư ợc lợi nhuận vàthị phần trên các thị trư ờng trong vàngoài nư ớc”.Vànăng lư ïc cạnh tranh của một n gân hàng làkhả năng NH đó tạo ra những sản phẩm vàchất lư ợng dịch vụđáp ư ùng đư ợc thị hiếu của khách hàng trongmôi trư ờng cạnh tranh nhằm duy trì vàphát triển như õng lợi thếvàmở rộng thịphần, đạt đư ợc lợi nhuận cao nhất Khả năng cạnh tranh của các ngâ hàng sẽđược nâng cao bởi cơ hội liên kết, hợp tác với các đối tác trong chuyển giao côngnghệ, phát triển sản phẩm vàkhai thác thị trư ờng

1.2.2. Đặc điểm năng lực cạnh tranh của NHTM:

– Một NHTM hoạt động yếu kém, khả năng thanh khoản thấp sẽảnh hư ởng đến thị trư ờng tiền tệ Chính vì vậy, các NHTM cạnh tranh nh ư ng không thể

Trang 14

cạnh tranh bằng mọi giá, sư û dụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật đểthôn tính đối thủ Nếu đối thủ làcác NHTM khác bị suy yếu dẫn đến sụp đổ, thì như õng hậu quảđem lại thư ờng làrất to lớn, thậm chí dẫn đến đổvỡluôn chính NHTM này do tác động dây chuyền.– Hoạt động kinh doanh của các NHTM có liên quan đến tấ cả các tổchư ùckinh tế, chính trị - xãhội, tư øng cá nhâ thông qua các hoạt động như huy độngtiền gư ûi tiế kiệm, cho vay, các loại hình dịch vụtài chính khác; hơn nư õa, cácNHTM cũng đều mở tài khoản cho nhau đểcùng phục vụkhách hàng chung.Chính vì vậy, nếu một NHTM bị khó kh ăn trong kinh doanh, có nguy cơ đổvỡ, thìtấ yếu sẽtác động dây chuyền đến các NHTM khác, không như õng thế, cáctổchư ùc tài chính phi NH cũng se õbị “vạlây” Bởi thế, các NHTM luôn cạnhtranh lẫn nhau đểgiành giật thị phần, như ng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm

hư ớng tới một môi trư ờng lành mạnh đểtránh rủi ro hệ thống

– Ngân hàng Trung Ư ơng đều có sư ïgiám sát chặt chẽhoạt động của các NHTM đểtránh nguy cơ đổvỡhệ thống vàđư a ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngư øa rủi ro Cho nê, sư ïcạnh tranh trong hệ thống các NHTM không thể dẫn đến làm suy yếu vàthôn tính lẫn nhau như các loại hình kinh doanh khác.– Hoạt động của các NHTM liên quan đến lư u chuyển tiền tệ, không chỉ trongphạm vi một nư ớc, màcó liên quan đến nhiều nư ớc đểhỗ trợcho các hoạt động kinh tếđối ngoại; do vậy, kinh doanh trong hệ thống NHTM chịu sư ïchi phối của nhiều yếu tốtrong nư ớc vàquốc tếnhư : môi trư ờng pháp luật, tập quán, các thông lệ quốc tế… đặc biệt lànó chịu sư ïchi phối mạnh mẽcủa điều kiện hạtầng, cơ sở tài chính, trong đó công nghệ thông tin đóng vai tròcư ïc kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt động kinh doanh của NH Bởi vì, một NHTM mở ra một loại hình dịch vụcung ư ùng cho khách hàng làđãphải chấpnhận cạnh tranh với các NHTM khác, tuy nhiên, muốn lĩnh vư ïc dịch vụnày

Trang 15

đư ợc thư ïc hiện thì đòi hỏi phải đáp ư ùng tối thiểu vềđiều kiện hạtầng

cơ sở tài chính màthiếu nó thì không thểhoạt động đư ợc Rõràng là, sựcạnh tranh của các NHTM loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi như õngchuẩn mư ïc khắt khe h ơn bất cư ù loại hình kinh doanh nào khác

1.2.3. Đối thủ cạnh tranh của NHTM:

– Tốc độ mở rộng mạng lư ới các chi nhánh, phòng giao dịch của các NHnội địa làkhông ngư øng đểgiành thị phần Cho nên, đối thủ cạnh tranh trong

nư ớc chính làcạnh tranh trong nội bộ ngành, giư õa các NH nội địa với nhau.– Sau khi gia nhập WTO, chính phủ Việt Nam khẳng định quan điểm thư ïchiện đầy đủ như õng cam kết đãký Điều này tạo điều kiện thuận lợi chocác NHNNg tham gia vào thị trư ờng tài chính trong nư ớc Đối thủ cạnh tranhngoài nư ớc chính làcác ngâ hàng 100% vốn nư ớc ngoài, chi nhánhNHNNg, vàngâ hàng liên doanh, văn phòng đại diện Hay chính làsư ïcạnhtranh giư õa các NHNNg vàgiư õa các NH nội địa với nhau

1.2.4 Thước đo năng lực cạnh tranh :

1.2.4.1 Năng lực tài chính:

Tốc độ tăng vốn phải trên 10% Hầu hết các NHTM phải có tỷ lệ vốn tốithiểu tư ơng ư ùng với tài sản có sinh lời, hoặc cho vay đối với một kh ách hàngkhông đư ợc vư ợt quá một tỷ lệ nào đó so với vốn điều lệ Đểđánh giá tiềm lư

ïc tài chính của một NHTM ngư ời ta đánh giá thông qua quy môvốn chủ sở hư õulớn hay nhỏ hoặc có thểthông qua quy môtài sản của NH hoặc cả hai

1.2.4.2 Khả năng sinh lời:

Đểđánh giá khả năng sinh lời của một NHTM, ngư ời ta thư ờng thông qua hai chỉ tiêu cơ bản là:

– Tỷ suất sinh lời tổng tài sản – ROA (Return on assets):

Trang 16

ROA = (Lợi nhuâï ròng sau thuế/ Tổng tài sản có bình quân) x 100% >Ýnghĩa: một đồng tài sản có tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu

này cho thấy chất lư ợng của công tác quản lý tài sản có (tích sản) – tài sản có sinh lời càng lớn thì hệ sốtrên càng lớn

– Tỷ suất sinh lời vốn tư ïcó – ROE (Return on Equity): ROE

= (Lợi nhuâï ròng sau thuế/ Vốn tư ïcó) x 100%

> Ýnghĩa: một đồng vốn chủ sở hư õu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉtiêu này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH, khả năng sinh lời trênmột đồng vốn của NH Hệ sốcàng lớn, khả năng sinh lời tài chính càng lớn

1.2.4.3 Chất lượng tín dụng :

Tỷ lệ nợquá hạn < 5%, thì NH giảm rủi ro trong tín dụng, giảm nợxấu

1.2.4.4 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu:

Đểđánh giá khả năng an toàn vốn của NH, tấ cả các NH (trư øNHNNg)đều phải duy trì tỷ lệ tối thiểu giư õa vốn tư ïcó so với tổng tài sản có rủi ro.– Hệ sốan toàn vốn (CAR)= Vốn tư ïcó / Tổng tài sản có rủi ro >=8%Theo hiệp ư ớc Basel I đư ợc thõa hiệp giư õa các NHTW của 10 quốc gia,

một NHTM có CAR >= 8% đư ợc coi làNH có độ an toàn.

1.2.4.5 Chỉ tiêu quản trị rủi ro:

– Vốn chủ sở hư õu / Tài sản chịu rủi ro

– Vốn huy động / Vốn chủ sở hư õu

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn huy động lớn gấp bao nhiêu lần vốn chủ sở hư õu, thông thư ờng khoảng tư ø15 đến 20 lần vốn chủ sở hư õu

1.2.4.6 Chỉ tiêu bảo đảm khả năng thanh khoản :

Theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN, ngày 19/04/2005, tỷ lệ vềkhả năng chi trả đư ợc quy định cho tư øng loại tiền đồng, vàng vàquy định chung cho tổng

Trang 17

tài sản “có” có thểthanh toán ngay so với tài sản “nợ” phải thanh toánngay; riêng vềthời gian đảm bảo chi trả không quy định tư øng ngàymàquy định chung trong thời gian 7 ngày tiếp theo và1 tháng tiếp theo:– Tỷ lệ tối thiểu 25% giư õa giá trị các tài sản “có” có thểthanh toán ngay và các tài sản “nợ” sẽđến hạn thanh toán trong thời gian một tháng tiếp theo.– Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giư õa tổng tài sản “có” có thểthanh toán ngaytrong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo vàtổng tài sản “nợ”sẽđến hạn thanh toán trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo.

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM :

Đểđánh giá năng lư ïc cạnh tranh của một do anh nghiệp, yếu tốquan trọngnhất làchất lư ợng sản phẩm vàgiá thành sản phẩm Đối với NHTM, sản phẩmcủa NHTM làsản phẩm dịch vụtài chính, có như õng yếu tốcấu thành riêng Dođó, đánh giá năng lư ïc cạnh tranh của NHTM dư ïa vào các phư ơng diện sau:

1.2.5.1 Năng lực tài chính:

Năng lư ïc tài chính NHTM rất quan trọng, làtiền đềđểphát triển thị trường tiền tệ, ngâ hàng làmột lĩnh vư ïc tài chính rất nhạy cảm, vốn lớn làmtăng sư ùc mạnh cạnh tranh Đểmở rộng mạng lư ới phát triển chi nhánh hayphòng giao dịch của mỗi NH, hay đầu tư cơ sở hạtầng, thiế bị, công nghệthông tin phải có tiềm lư ïc tài chính mạnh, một tỷ lệ vốn tối thiểu tư ơng ư ùngvới tài sản co ù sinh lời Tiềm lư ïc tài chính mạnh bao gồm: quy môtổng tàisản (tài sản n ợ, tài sản có), vốn tư ïcó, các chỉ sốphản ánh khả năng sinhlợi, hệ sốan toàn vốn, khả năng thanh khoản Trong bối cảnh hội nhập, mộtNHTM có khả năng cạnh tranh cao khi kiểm soát tố quy môvốn của mìnhsẽlàm cho năng lư ïc tài chính trở nê lành mạnh Năng lư ïc tài chính của NHcó đủ mạnh sẽkhẳng định vị thếcủa NH trên thị trư ờng tài chính, làchỗ dư

ïa, la øniềm tin vư õng chắ nhằm tăng thêm uy tín đối với khách hàng

Trang 18

1.2.5.2 Công nghệ thông tin :

Việt Nam đang trên đư ờng phát triển với xu hư ớng toàn cầu hoá, công nghệ thông tin làphư ơng tiện vàlàcông cụhỗ trợđắc lư ïc cho mỗi lĩnh vư ïc Thị trư ờng ngày càng cạnh tranh gay gắt, khách hàng đòihỏi ngày càng cao vềchất lư ợng, dịch vụ, tiện ích, công nghệ thông tin giúp cho hoạt động kinh doanh NHTM thuận lợi vànhanh chóng hơn khi giải quyết hàng lo ạt nhu cầu khách hàng một cách chính xác trình độ ư ùng dụng công nghệ thông tin hiện đại xư û lý nhanh, thao tác đơn giản

1.2.5.3 Các chiến lược kinh doanh:

Chiến lư ợc kinh doanh rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh hiệu quả của ngâ hàng Một NH có thểphát triển thêm thị phần hay bị thu hẹp thị phầntuỳthuộc vào chiến lư ợc cạnh tranh hiệu quả Hiện nay , các NH mới thành lậpngày càng nhiều vì vậy một NH muốn tồn tại trong thị trư ờng thì cần ph ải có như õng chiến lư ợc thiế thư ïc, cụthểcho tư øng năm, tư øng kỳnhư chiến lư ợc thu hút khách hàng, chiến lư ợc marketing Vì làmột loại hình kinh doanh dịch vụđặc trư ng nê sư ïthu hút nhiều khách hàng làcần thiế Vì thế, các chính sách, chiến lư ợc cần phải đi sâu vào tư øng khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàngvàmang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của NH

1.2.5.4 Nguồn nhân lực:

Một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhờvào năng lư ïc tài chính, công nghệthông tin hiện đại, chiến lư ợc kinh doanh hiệu quả, thì yếu tốquản trị là điều khôngthểthiếu đểvận hành cơ cấu tổchư ùc, bộ máy hoạt động Nhàlãnh đạo giỏi sẽđịnh hư ớng cho hoạt động kinh doanh ngày càng đi lên, nhâ viên có tác phong chuyên nghiệp giúp cho mối quan hệ giư õa NH vàkhách hàng lâu bền hơn Lư ợng khách hàng càng dồi dào, khả năng sinh lời của NH ngày càng cao

Trang 19

Vì thế, cần phải có như õng chiến lư ợc, sách lư ợc nhằm thu hút nhâ tài, có chếđộ đãi ngộ, phúc lợi thì mới có thểthu hút nhâ lư ïc phục vụlâu dài cho chính NH.

1.2.5.5 Thương hiệu:

Một thư ơng hiệu mạnh làmột thư ơng hiệu mànó thểtạo đư ợc sư ïthíchthú cho khách hàng mục tiêu, làm cho họcó xu h ư ớng tiêu dùng vàtiếptục tiêu dùng nó Khi một thư ơng hiệu nhận đư ợc lòng đam mêcủa kháchhàng mục tiêu thì đó làcơ sở cho sư ïthành công của thư ơng hiệu

Thư ơng hiệu làmột tài sản vôhình, bởi nó có khả năng tác động đến thái độ hành vi của ngư ời tiêu dùng Giá trị của thư ơng hiệu mang lại lợi nhuận cho NH trong tư ơng lai Thư ơng hiệu tạo ra lợi thếcạnh tranh, giúp NH thuận lợi hơn khi tìm vàphát triển thị trư ờng mới Nó làphư ơng tiện ghi nhận, bảo vệ vàthể hiện thành quả của NH, vàđem lại sư ïổn định vàphát triển thị phần, nâng cao lợi thếcạnh tranh, tạo ra danh tiếng vàlợi nhuận

1.2.5.6 Chất lượng, dịch vụ và sản phẩm:

Các NH đều kinh doanh một loại sản phẩm như nhau làsản phẩmtài chính, như ng có các đặc trư ng riêng; đa dạng hoá các sản phẩm,dịch vụ, càng nhiều chư ơng trình khuyến mãi làthu hút đông đảo kháchhàng, chất lư ợng làtác phong chuyên nghiệp, luôn vui vẻ, phục vụâncần, vàtư vấn nhiệt tình mang lại như õng tiện ích, nhanh chóng vàchínhxác giúp khách hàng hài lòng vềsản phẩm màhọđang sư û dụng

1.2.5.7 Quản lý rủi ro ngân hàng :

Việc mở cư ûa thị trư ờng tài chính sẽlàm tăng rủi ro về tỷ giá, rủi ro vềthanh khoản, vàđặc biệt làyếu tốl ãi suất giư õa thị trư ờng trong nư ớc vàquốctế NHTM đảm nhận vai tròmạch máu của nền kinh tếđư ợc lư u thông liên tục, nêquản trị rủi ro làtấ yếu Như ng thủ tục rư ờm rà, quy định khó khăn, chính sách

Trang 20

thắ chặt làm ảnh hư ởng đến hoạt động kinh doanh của NH, vàlàm mất nhiều thời gian của khách hàng sẽảnh hư ởng đến hoạt đo äng kinh doanh của NH.

1.3. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường :

1.3.1. Kinh tế thị trường 4:

– Kinh tếhàng hoá làmột kiểu tổchư ùc kinh tế– xãhội, màtrong đó sản phẩm sản xuất ra đểtrao đổi, đểbán trên thị trư ờng.

– Kinh tếthị trư ờng làtrình độ phát triển cao của kinh tếhàng hoá, trong đó toàn bộ các yếu tố“đầu vào” và“đầu ra” của sản xuất đều thông qua thị trư ờng.

Kinh tếhàng hoá phát triển qua ba giai đoạn tư ơng ư ùng với ba giaiđoạn phát triển của lư ïc lư ợng sản xuất là: Kinh tếhàng hoá giản đơn,kinh tếthị trư ờng tư ïdo vàkinh tếthị trư ờng hiện đại Kinh tếthị trư ờngchính lànền kinh tếhàng hoá vận động theo cơ chếthị trư ờng

1.3.2 Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường:

– Các chủ thểkinh tếcó tính độc lập, có quyền tư ïchủ trong sản xuất kinh doanh.

– Giá cả do thị trư ờng quyết định, hệ thống thị trư ờng đư ợc pháttriển đầy đủ vànó có tác dụng làm cơ sở cho việc phân ph ối cácnguồn lư ïc kinh tếvào trong các ngành, các lĩnh vư ïc của nền kinh tế.– Nền kinh tếvận động theo như õng quy luật vốn có của kinh tếthị trư ờng như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Sư ïtác động của các quy luật đó hình thành cơ chếtư ïđiều tiế của nền kinh tế.– Nếu lànền kinh tếthị trư ờng hiện đại thì còn có sư ïđiều tiế vĩ môcủa Nhà nư ớc thông qua pháp luật kinh tế, kếhoạch hoá các chính sách kinh tế

4 NXB thống kê(2007), “Kinh tếchính trị Mác- Lênin”, tr.296-299

Trang 21

Môhình kinh tếcủa Việt Nam lànền kinh tếnhiều thành phần, vận động theo

cơ chếthị trư ờng có sư ïquản lý của Nhànư ớc, định hư ớng xãhội chủ nghĩa Vìvậy, cơ chếthị trư ờng làcơ chếtư ïđiều chỉnh nền kinh tếhàng hoa ù, do sư ïtácđộng của các quy luật kinh tếkhách quan của thị trư ờng, nhằm giải quyết cácvấn đềcơ bản của nền kinh tế: sản xuất cái gì, cho ai vànhư thếnào

1.3.3. Phân biệt các loại thị trường:

1.3.3.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hả o:5

– Thị trư ờng cạnh tranh hoàn hảo đòi hỏi có nhiều ngư ời mua vànhiều ngư ời bán, màmỗi ngư ời trong sốhọhành động độc lập với tấ cả như õng ngư øơi khác.– Sốngư ời bán vàngư ời mua đư ợc gọi lànhiều, khi như õng giao dịch bình thư ờng của một ngư ời mua hoặc một ngư ời bán không ảnh hư ởng gì đến giá mà ở đó các giao dịch đư ợc thư ïc hiện.

– Tất cả các đơn vị hàng hoá trao đổi đư ợc coi làgiống nhau Bởi vậy ngư ời mua không bao giờphải quan tâm đến việc họmua các đơn vị đó của ai.– Tất cả ngư ời mua vàngư ời bán đều có hiểu biết đầy đủ vềcác thông tinliên quan đến việc trao dổi Thị trư ờng cạnh tranh hoàn hảo đòi hỏi ngư ời mua

vàngư øơi bán đều có liên hệ v ới tấ cả như õng ngư ời trao đổi tiềmnăng, biết tấ cả đặc trư ng của các mặt hàng trao đổi; biết giá ngư ờibán đòi vàgiá ngư ời mua trả Sư ïthông tin giư õa họlàliên tục

– Không có gì cản trở việc gia nhập vàrút khỏi thị trư ờng Thị trư ờng cạnh tranh hoàn hảo ở mỗi thời điểm, mỗi ngư ời đều phải đư ợc tư ïdo trở thành ngư ời mua hoặc ngư ời bán, đư ợc tư ïdo gia nhập thị trư ờng vàđư ợc trao đổi ở cùng một mư ùc giá như như õng ngư ời trao đổi hiện hành Tư ơng tư ï, nó đòi hỏi không có trở

5 NXB giáo dục (1997), “Kinh tếhọc”, HàNội, tr 164

Trang 22

ngại nào ngă không cho một ngư ời nào đó thôi không phải làngư ời mua hoặc ngư ời bán trong thị trư ờng vàkhông phải vì thếmàphải rút khỏi thị trư ờng.

1.3.3.2 Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo:6

* Cạnh tranh độc quyền:

Có nhiều ngành, trong đó các doanh nghiệp tạo ra như õng sản phẩmkhác nhau Vì lý do này hoặc lý do khác, ngư ời tiêu dùng coi mặt hàng củamỗi doanh nghiệp khác với của các doanh nghiệp khác Sư ïkhác nhau củasản phẩm làdo ngư ời tiêu dùng nghĩ ra, có thểđúng hoặc không đúng Dođó, một sốngư ời tiêu dùng sẽtrả giá cao hơn cho sản phẩm màmình thích

Thị trư ờng cạnh tranh độc quyền có hai đặc trư ng then chốt: – Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm phân biệt; các sản phẩm này có thểthay thếcho nhau ở

mư ùc độ cao, như ng không phải là thay thếhoàn hảo.

– Có sư ïtư ïdo gia nhập vàrút khỏi Doa nh nghiệp mới gia nhập thị trư ờng vớicác doanh nghiệp của mình tư ơng đối dễ dàng vàcác doanh nghiệp ở trong ngànhrời bỏ cũng tư ơng đối dễ nếu các sản phẩm của họtrở nê không có lãi

* Thị trường độc quyền tập đoàn :

Trong thị trư ờng độc quyền tập đoàn, sản phẩm có thểgiống nhauhoặc khác nhau, chỉ có một sốdoanh nghiệp sản xuất toàn bộ hayhầu hết tổng sản lư ợng Các doanh nghiệp đều thu đư ợc lợi nhuậnđáng kểtrong dài hạn, vì có các hàng rào gia nhập làm cho các doanhnghiệp mới không thểhoặc khó mà gia nhập đư ợc vào thị trư ờng

Quản lý một doanh nghiệp độc quyền tập đoàn làrất phư ùc tạp vì các quyết định vềgiá, sản lư ợng, quảng cáo va øđầu tư , bao gồm nhiều cân nhắc chiến lư ợc

6 NXB giáo dục (1997), “Kinh tếhọc”, HàNội , tr 190-200.

Trang 23

quan trọng Vì chỉ có một sốdoan h nghiệp cạnh tranh với nhau, nê mỗi doanh nghiệp phải cân nhắc cẩn thận xem các hành động của mình sẽảnh hư ởng như thếnào Khi

ra quyết định, mỗi doanh nghiệp phải cân nhắc phản ư ùng của các đối thủ, biết rằng các đối thủ này cũng cân nhắc phản ư ùng của doanh nghiệp đối với các quyết định của họ Hơn nư õa, các quyết định, các phản ư ùng đối với các phản ư ùng luôn biến động theo thời gian Khi như õng ngư ời quản lý của các doanh nghiệp đánh giá các kết quả tiềm năng của các quyết định của mình, họphải giả

định rằng các đối thủ cũng lànhư õng ngư ời hợp lý vàthông minh như họ Ho ïphảiđặt mình vào vị trí của các đối thủ vàcân nhắc xem sẽphản ư ùng như thếnào

1.3.4. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường :

Cạnh tranh trong lĩnh vư ïc kinh tếlàmột cuộc đua vềgiá, cuộc chiến về quảngcáo, giới thiệu sản phẩm vàtăng cư ờng phục vụkhách hàng Cuộc tranh đua xảy

ra bởi do một hoặc nhiều đối thủ hoặc cảm thấy bị chèn ép hoặc có cơ hộiđểcải thiện vị trí Khi một doanh nghiệp có một bư ớc đi mới thì sẽtạo ra như õnghiệu ư ùng rõràng đối với như õng đối thủ của nó vành ư thếcó thểkích thích sựtrả đũa hoặc như õng cốgắng chống trả lại, nói một cách khác làgiư õa các đốithủ luôn có sư ïphụthuộc lẫn nhau không thểtránh khỏi, ngoài áp lư ïc tư øcác đốithủ hiện tại, doanh nghiệp còn phải chịu 4 áp lư ïc khác, đó là: nguy cơ nhập cuộccủa các đối thủ mới; mối đe doạcủa các sản phẩm thay thế; quyền lư ïc của người mua; quyền lư ïc của ngư ời cung cấp Nh ư vậy, đểđạt đư ợc thắng lợi trong cạnhtranh, các doanh nghiệp cần phải đánh giá, chọn đúng chiến lư ợc đểtạo lợi thế,khẳng định vị trí của mình

1.4 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM ở châu Á và bài học kinh nghiệm cho NHTM Việt Nam :

1.4.1. Trung Quốc:

Trang 24

Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc có 5 năm đểchuyển đổi vàChính phủ Trung Quốc cam kết lộ trình phát triển NH Trung Quốc có tỉ lệ dân sốcao nhất trên thếgiới, khoảng 1,3 tỷ dân, trong đó một nư ûa dân sốsư û dụng tài khoản thanh toán qua NH Cuối năm 2000, nền kinh

tếTrung Quốc tăng trư ởng mạnh, tỉ lệ tín dụng/GDP là117%, làtỉ lệ cao nhất trên thếgiới , các NHTM quốc doanh chiếm khoảng 70% thị phần , vàphát triển mạnh vềngân hàng bán lẻ Để tăng khả năng cạnh tranh, Trung Quốc tập trung vào cải cách hệ thống tài chính, ngâ hàng:

– Nhận thư ùc đư ợc cuộc khủng hoảng tài chính ở Đông Á, Trung Quốc đư a ra một sốcải cách khu vư ïc ngâ hàng.

– Tăng cư ờng vốn điều lệ Năm 1998, Bộ Tài chính đãphát hành 270 tỉ RMBtrái phiếu đặc biệt đểtăng cư ờng vốn cho như õng NH lớn đểnâng tỉ lệ an toànvốn tối thiểu trung bình tư ø4,4% lên 8% đúng theo Luật Ngân hàng Thư ơng mại.– Vềmặt chính sách: thành lập các công ty quản lý tài sản (AMCs) đểxư û lý nợxấu của các NHTM lớn Các công ty này xư û lý nợxấu bằng nhiều cáchnhư bán tài sản vàchuyển nợthành cổphần Khi màcác thị trư ờng vốn ở Trung Quốc vẫn còn sơ khai vàxu hư ớng cải cách sở hư õu ở các NHTM lớn vẫn chư a rõ ràng, tỉ lệ thu hồi nợxấu rất thấp vàviệc bán nợgặp nhiều khókhăn Tháng 5/2000, Chính phủ Trung Quốc đãcó quyết định cho phép các AMCs này bán tài sản không sinh lời vàcổphần đãđư ợc hoán đổi tư øcác khoản nợcủa công ty cho các công ty nư ớc ngoài Mặc dùđây làmột sư ïthay đổi lớnvềmặt chính sách như ng các giao dịch lớn vẫn chư a xảy ra đến thời điểm đó

– Sư ïgiám sát tài chính các NH cũng đãđư ợc củng cố, có các biện pháp kiểm soát vốn chặt chẽ Cuối năm 1998 Trung Quốc đãđư a ra các tiêu chuẩn kếtoán quốc tếcho các ngâ hàng, mặc dùhệ thống này chư a đư ợc áp dụng rộng rãi.

Trang 25

– Cải cách lãi suất nhằm đư a các mư ùc lãi suất vềsát với cung cầu thị trường đểtăng khả năng cạnh tranh vànâng cao chất lư ợng tài sản của các ngâhàng PBOC (Ngân hàng Trung ư ơng Trung Quốc) đãtư ïdo hoá lãi suất thị trư ờngliên ngâ hàng Các NHTM đãđư ợc phép điều chỉnh lãi suất cho vay trên dư ới10% vàtrên 30% đối với các khoản vay cho các công ty nhỏ Tháng 9/2000, PBOClên kếhoạch 3 năm đểtư ïdo hoá lãi suất Các hạn chếđối với việc cho vay bằngngoại tệ đãđư ợc loại bỏ ngay lập tư ùc vàtỉ lệ tiền gư ûi ngoại tệ đãtăng lên.Theo kếhoạch bư ớc tiếp theo làtư ïdo hoá lãi suất cho vay bằng bản tệ Sư ïnớilỏng các hạn chếvềlãi suất tiền gư ûi bằng bản tệ làbư ớc cuối cùng.

– Chuyển đổi cơ cấu sở hư õu của các NHTM lớn Cổphần hoá các ngâ hàng quốc doanh này đểnâng cao hiệu quả vànăng lư

ïc cạnh tranh trong khu vư ïc ngâ hàng PBOC đang khuyến khích các NHTM lớn bán cổphiếu trên thị trư ờng trong vàngoài nư ớc, coi như một cách đểtăng vốn vànâng cao năng lư ïc quản lý.

– Chiến lư ợc trung hạn của Trung Quốc làphát triển c ác thểchếtài chính lànhmạnh không bị tổn thư ơng bởi làn sóng cạnh tranh nư ớc ngoài vàphát triển thị trường liên ngâ hàng tạo điều kiện cho tư ïdo hoá lãi suất vàquản lý rủi ro

1.4.2 Hàn Quốc:

– Trong lĩnh vư ïc tài chính – ngâ hàng, cải cách của Chính phủ HànQuốc nhằm khuyến khích tập trung nguồn lư ïc cho phát triển hàng xuấtkhẩu Vào như õng năm 60, chính phủ quốc hư õu hoá toàn bộ NHTMvàtriển khai áp dụng hệ thống đảm bảo của chính phủ đối với cáckhoản vay nư ớc ngoài Năm 1993, chính phủ Hàn Quốc đãtiến hànhcải cách hệ thống tài chính theo hư ớng tư ïdo hoá tài chính theo hư ớnghội nhập quốc tếkhi như õng chính sách trư ớc đó không hiệu quả

Trang 26

– Năm 1999, Hàn Quốc bãi bỏ luật quản lý thị trư ờng ngoại hối, thay thế bằng luật giao dịch thị trư ờng ngoại hối, xóa bỏ như õng hạn chếvềgiao dịch thị trư ờng ngoại hối vàgiao dịch trong nư ớc bằng ngoại tệ đối với các tổchư ùc tài chính vàkinh doanh – Tiến hành tư nhâ hoá các NHTM quốc doanh, điều kiện kinh doanh của các NH cũng đư ợc nới lỏng, tư ïdo phát triển sản phẩm mới, đư ợc kinh doanh chư ùng khoán

– Luật NH Hàn Quốc sư ûa đổi tháng 12/1994 nhằm đảm bảo tính độc lập cho các NH, cải thiện cơ cấu sở hư õu của NH, hình thành các tập đoàn tài chính

– Sau cuộc khủng hoảng tài chính 1997, chính phủ Hàn Quốc đãsáp nhập, giải thểcác NH yếu kém, cơ cấu lại khu vư ïc tài chính, tăng cư ờng kiểm soát tài chính.

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho NHTM ở Việt Nam:

Qua sư ïcải cách vàhoạt động của các NH ở Trung Quốc

vàHàn Quốc NH Việt Nam có thểrút ra một sốkinh nghiệm đó là:

Bài học thứ nhất: Do không bị ảnh hư ởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, Việt Nam đãcó như õng chiến lư ợc chủ động vàthận trọng khi

hội nhập không đểcho các yếu tốđầu cơ tác động gây đỗ vỡthị trư ờng Chính phủ đãchủ động vàthận trọng trong chính sách tiền tệ vàđiều hành hoạt động NH tránh suy thoái vàkhủng hoảng tài chính đểquản trị NHTM, kiểm soát thị trư ờng tiền tệ, thị trư ờng chư ùng khoán, đểcó đủ năng lư ïc tài chính nâng cao năng lư ïc cạnh tranh khi hội nhập quốc tếvới các đối thủ cạnh tranh

Bài học thứ hai:

– Sáp nhập các NH nhỏ với nhau hay giư õa các NH với các tổchư ùc phi NH đểtrở thành như õng NH, như õng tập đoàn tài chính lớn Đồng thời mở rộng quy mô

Nh nhằm đáp ư ùng nhu cầu quy môvốn ngày càng tăng của các doanh nghiệp

Trang 27

– Tư ïdo hoá lãi suất, lãi suất đư ợc định đoạt dư ïa vào cung cầu vốn trên thị trư ờng.

– Năng lư ïc tài chính của các ngâ hàng nội địa còn rất non yếu, các nga

ân hàng nội địa đãtăng vốn điều lệ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh,giảm rủi ro, nâng cao tiềm lư ïc tài chính, phát triển công nghệ thông tin

– Các NHTM CP liên minh với các NHNNg đểbán lại cổphần, học hỏi kinh nghiệm quản lý, quản trị NH, ư ùng dụng công nghệ tiên tíến

– Phát triển dịch vụNH bán lẻ.

– Các ngâ hàng nội địa liên tục tìm cách đa dạng hoá các sản phẩmdịch vụ bằng cách hợp tác phát triển với các ngâ hàng nư ớc ngoài, h ợptác vềliên kết thẻ giư õa các NH với nhau, các dịch vụchuyển tiền nhanh.– Chuyển đổi cơ cấu NHTM Nhànư ớc sang thành NHTM cổphần

– Các NHTM Việt Nam đẩy mạnh hợp tác thành lập ngâ hàng liên doanh vàcông ty tài chính liên doanh.

– Nới lỏng các quy định vềquản lý ngoại hối.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Trong chư ơng này, luận văn đềcập đến như õng lý luận cơ bản vềngâ hàng thư ơng mại, vàlý thuyế cạnh tranh , nghiê cư ùu như õng kinh nghiệm nâng ca o năng lư ïc cạnh tranh của một sốNHTM quốc tếđểrút

ra bài học cạnh tranh cho NHTM Việt Nam Đây lànhư õng lý luận cơ bản làm cơ sở khảo sát thư ïc trạng và đềxuất các giải pháp nâng cao năng lư ïc cạnh tranh cho các NHTM Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Trang 28

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.

Sau một năm hội nhập nền kinh tếthếgiới, Việt Nam đãgiư õvư õng đư ợc

mư ùc tăng trư ởng ngoạ mục trong nhiều n ăm liền, chỉ sốGDP đạt 8,5%, cao

nhất trong 10 năm trở lại đây, đư ợc xếp vào hàng các quốc gia có mư ùc độ

tăng trư ởng cao trong khu vư ïc7 Tốc độ tăng trư ởng cao vàkhá bền vư õng, đư

ợc các chuyên gia kinh tếthếgiới đánh giá lànư ớc có môi trư ờng đầu tư an

toàn nhất châu Ávàthư ù hai trên thếgiới Do đó, khối lư ợng vốn đầu tư

toàn xãhội năm 2007 bằng 40,4% GDP, tăng 15,8% so với năm 2006 Vốn đầu

tư nư ớc ngoài vư ợt 56,3% kếhoạch năm vàtăng 69,3% so với năm 2006 8

Sốlư ợng NHTM ngày càng tăng lên, sốlư ợng CN NHNNg vàNHLD trong thời gian tới sẽtăng nhiều hơn nư õa với tham vọng

mở rộng thị phần bán lẻ và dịch vụtài chính.

Bảng 2.1: Số lượng ngân hàng thương mại qua các năm.

Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trong bư ùc tranh tổng thểđó, hệ thống NHTM Việt Nam đãđạt như õng thành tư ïu như thếnào khi tham gia cạnh tranh sau một năm gia nhập WTO

8 Nguồn Bộ tài chính

Trang 29

2.1. Thực trạng về năng lực tài chính:

2.1.1. Quy mô về vốn:

Tổng tài sản của các TCTD tính đến 31/12/2007 đạt 1.730.505 tỷ đồng 9, tăng 44,39% so với năm 2006 nói chung vàcác NHTM

cổphần đang có tốc độ tăng trư ởng vốn điều lệrất nhanh vàan

toàn nói riêng đạt xấp xỉ 50% vốn điều lệ toàn hệthống.

So với năm 2006, tổng vốn điều lệ của hệ thống NH tăng thêm 54% Tốc độ tăng vốn điều lệcủa các NHTM CP đãtăng 70,55% cao hơn các NHTM NN chỉ tăng

57%10 chư ùng tỏcác NHTM CP cũng đãnỗ lư ïc tăng vốn, phát triển mạnh nhằm mở

rộng thị trư ờng, vàhình thư ùc tăng vốn chủ yếu làphát hành cổphiếu.

Bảng 2.2: Vốn điều lệ một số NH năm 2007

Nguồn: BCĐKT trong BCTC năm 2007 của các NHTM

Tỉ lệ này đang dần tăng lên do các NHTM CP phải thư ïc hiện tăng vốn lên1.000 tỉ đồng vào cuối năm 2008 theo nghị định 141/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Thủ

tư ớng Chính phủ Như ng vốn pháp định của một sốNHTM CP đãđư ợc

9 Nguồn: báo cáo thanh tra Nhànư ớc

10 Thông tin bảo hiểm tiền gư ûi Việt Nam số7 - 04/2008

Trang 30

tăng lên vư ợt bậc, nhiều NH đãgần đạt đư ợc mư ùc vốn pháp định chonăm 2010 Một sốNH nhỏ đư ợc các tập đoàn kinh tếđổvốn vào như :Ngân hàng TMCP PG Bank; NHTM CP Sài Gòn - HàNội (SHB) đang khẩntrư ơng tăng vốn điều lệ tối thiểu phải trên 1.000 tỷ trong năm 2008.

Tổng tài sản của các chi nhánh NHNNg vàNHLD tính đến cuối năm

2007 đạt khoảng 215.000 tỷ đồng, chiếm khoảng trên 20% tổng tài sản của hệ thống NHTM vàTCTD ở Việt Nam, tăng hơn 50% so với cùng kỳnăm ngoái Tốc độ tăng trư ởng đó cho thấy trong năm qua các NH vàtổchư ùc tài chính nư ớc ngoài chuyển sốvốn rất lớn vào Việt Nam , vàngành tài chính NH có sư ùc hút mạnh mẽ đối với các nhàđầu tư trong vàngoài nư ớc Tuy nhiên, quy định vềvốn điều lệ tối thiểu cũng đang khiến các ngâ hàng liên doanh lo lắng Tốc độ tăng vốn như thếlàquá nhanh trong khi mỗi liên doanh chỉ c ó hai đối tác Ngoài ra, hầu hết các liên doanh có cơ cấu sở hư õu vốn là50:50 nê việc đạt đư ợc sư ïđồng thuận làrất khó

Bảng 2.3: Chỉ tiêu tài chính của một số NHTM trong và ngoài nước

Trang 31

Hiện nay, vốn chủ sở hư õu của các NHTM Việt Nam quá thấp so vớicác NHTM trong khu vư ïc Nếu theo sốliệu bảng 2.3, Agribank Việt Nam vớivốn chủ sở hư õu làđư ợc xem làlớn nhất, song cũng chỉ đạt khoảng 1.099triệu USD so với NHTM tập đoàn tài chính UOB của Singapore.

Vốn chủ sở hư õu của NH Việt Nam nhỏ bélànguyê nhâ làm cho tỷ lệ

an toàn vốn thấp xa với thông lệ quốc tế Vì vốn điều lệ vàvốn tư ïcó đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các NH Vốn điều lệ cao, NH tạo đư ợc

uy tín trên thị trư ờng, lòng tin nơi công chúng Vốn tư ïcó thấp đồng nghĩa với sư

ùc mạnh tài chính yếu vàkhả năng chống đỡrủi ro trong kinh doanh kém Đó làđiều kiện đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của các NH Tuy quy môvề vốn còn thấp so với các NH trong khu vư ïc, như ng h ệ sốan toàn vốn của các NH trong nư ớc đạt chuẩn theo thông lệ quốc tế, đều trên 8%

Theo thống kêsơ bộ của NHNN, tính chung cả nội tệ vàngoại tệ, lượng vốn huy động ngắ hạn đư ợc các ngâ hàng sư û dụng cho vay trungvàdài hạn chiếm tới khoảng 50% tổng nguồn vốn huy động ngắ hạn Việc

sư û dụng vốn cho vay trung vàdài hạn ở Việt Nam trên 50% làquá cao, trongkhi tỷ lệ tối đa theo quy định của NHNN là40% Điều này dẫn đến rủi rothanh khoản rất lớn Như ng so với NHNNg như UOB – Singapore thì sư ïmấtcân đối này đang trong tầm kiểm soát Chính vì thế, các NHNNg sẽlàtrởngại chính, có thểđánh bật các NHTM CP nội có thư ïc lư ïc yếu ra khỏi thịtrư ờng nếu năng lư ïc tài chính hạn hẹp, sẽcản trở khả năng cung ư ùngvốn cho các dư ïán có quy môlớn, bởi luật các TCTD đãquy định “Tổng dưnợcho vay đối với một khách hàng không đư ợc vư ợt quá 15% vốn tư ïcó”.Tóm lại, các NHTM tăng vốn điều lệ có cơ hội mở rộng mạng lư ới, mởrộng hoạt động kinh doanh, trang bị hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, phát

Trang 32

triển sản phẩm mới đểphục vụkhách hàng, góp phần nâng cao năng lư ïccạnh tranh Nếu các NHTM CP chỉ tăng vốn đểbán cổphần màkhông quantâm định hư ớng phát triển, chiến lư ợc kinh doanh thì sẽdần mất đi thị phần

2.1.2. Cơ cấu huy động vốn:

Dư ïa vào sốliệu bảng 2.3, cho thấy dòng vốn chu chuyển qua hệ thốngNHTM Việt Nam tăng trư ởng cao Điều này cho thấy các NHTM CP tư øng bư ớcphát triển vàcó chiến lư ợc cạnh tranh tố v àcó uy tín đểthu hút vốn Tốc độtăng trư ởng của các dòng vốn này cho thấy như õng dấu hiệu tích cư ïc củanền kinh tế, ngư ời dân thấy đư ợc tiện ích khi giao dịch qua NH

Đối với chi nhánh NHNNg, tổng huy động vốn trong 10 tháng đầu năm 2007

ư ớc đạt 145.000 tỷ VNĐ, tăng xấp xỉ 60% so với cùng kỳnăm trư ớc Còntổng huy động vốn của các NHLD trong 10 tháng đầu năm 2007 ư ớc đạt 16.000tỷ VNĐ, tăng hơn 45% so với cùng kỳnăm trư ớc11 Cho thấy rằng, khi VN gianhập WTO, như õng hạn chếvềhuy động vốn VNĐso với vốn pháp định của chinhánh NHNNg vàphân biệt đối xư û theo quốc gia sẽbãi bỏ theo lộtrình đếncuối năm 2010 mở ra một cuộc cạnh tranh giư õa NHNNg vàNH trong nư ớc Chủyếu các chi nhánh NHNNg huy động USD, đóng một vai tròkhá lớn trên thị trường ngoại hối Hầu hết luồng vốn đầu tư gián tiếp của nhàđầu tư nư ớcngoài vào Việt Nam đều thông qua các chi nhánh này

Cho nên, thị phần huy động vốn của các NHTM Việt Nam hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong toàn hệ thống NH Tư ønăm

2002, NHTM NN chiếm một nư ûa thị phần huy động vốn Khi Việt Nam gia nhập WTO, sư ïlớn mạnh của các NHTM CP, sư ïăn nê làm ra của các NHNNg tham gia cạnh tranh đãcơ cấu lại thị phần.

11 Nguồn: CIC

Trang 33

Trên địa bàn TPHCM, thị phần của các NHTM NN đang có xu hư ớng giảm

đi Ngư ợc lại, thị phần huy động vốn của NHTM CP vẫn chiếm ư u thếhơn khoảng 46,9% so với toàn hệ thống do quy môhoạt động vàmạng lư ới đư ợc mở rộng, hoạt động quảng bá thư ơng hiệu đư ợc triển khai hiệu quả, xây dư ïng các

gói sản phẩm, dịch vụmới đầy tiện ích vàcạnh tranh, thủ tục đơn giản, đa dạng

hoá các hình thư ùc huy động vốn Điều này cho thấy uy tín vàlòng tin của ngư ời dân, của khách hàng đối với các NHTM CP đang dần tăng lên trong thời gian

gần đây.

Hình 2.1: Thị phần huy động vốn trên địa bàn TPHCM qua các năm

THỊ PHẦN HUY ĐỘNG VỐN CUẢ CÁC NHTM

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước

Hiện nay, thị trư ờng ngày càng bất ổn, bất động sản như quả bóng sắp vỡ,thị trư ờng chư ùng khoán ảm đạm, giá vàng vàgiá dầu thôthếgiới biến độngkhông ngư øng, NH chính lànơi lư ïa chọn hàng đầu của như õng nhàđầu tư ít mạohiểm Hơn hết cạnh tranh lãi suất chính làmạch cạnh tranh nổi bật nhất giư õa cácngâ hàng hiện nay Khối NH cổphần không bị ràng buộc nhiều bởi các thỏa

Trang 35

cạnh tranh tư øphía các NH này Khi khoảng cách niềm ti n giư õa các khốingâ hàng đang ngày đư ợc rút ngắ thì quyết định gư ûi tiền sẽnghiêng vềlư

ïc hút lãi suất Áp lư ïc này khiến một sốngâ hàng quốc doanh đãphải

“xé rào” hoặc lách thỏa thuận thông qua một sốhình thư ùc huy động.Bên cạnh áp lư ïc tư økhối cổphần, thị phần của khối quốc doanhcũng dần bị chia sẻ bởi sư ïphát triển của khối NHNNg Sư ïchia sẻ nàyngày càng lớn khi NHNN đang dần nới lỏng các quy định, cho phép mộtsốchi nhánh NHNNg đư ợc huy động VND, đư ợc đặt máy ATM ngoàitrụsở… Vàtheo cam kết gia nhập WTO, như õng ngâ hàng 100% vốn ngoạichính thư ùc hoạt động tại Việt Nam, khi đóáp lư ïc cạnh tranh ngày một lớn.Tóm lại, dùthị trư ờng NH vẫn còn rất nhiều tiềm năng như ng cuộc cạnhtranh đểduy trì lư ợng khách hàng đang có vàthu hút khách hàng mới sẽkhôngcòn dễ dàng nếu như các NHTM Việt Nam chư a thư ïc sư ïnâng cao chất lư ợng dịchvụcao, sản phẩm cung ca áp vàphong cách phục vụkhách hàng đặc biệt làở khối

NH quốc doanh Lãi suất không phải làmột phư ơng tiện cạnh tranh Vì các NH tănglãi suất huy động dẫn đến sư ïcạnh tranh không lành mạnh giư õa các NH vàtácđộng xấu đến nền kinh tế, ảnh hư ởng đến khả năng thanh khoản

2.1.3. Cơ cấu tín dụng:

Qua bảng 2.3 12 cho thấy tốc độ tăng trư ởng tín dụng của hệ thống NHTMnhìn chung tăng đều qua các năm, đãcung ư ùng một lư ợng vốn khá lớn chonền kinh tế Tỷ lệ cho vay trên huy động của một sốNHTM CP ở mư ùc độtương đối cao so với NHTM NN, như õng con sốtrên cho thấy chính sách tín dụng khá

“cởi mở” của NHTM CP Điều này, một mặt mang lại nguồn thu tư øhoạt độngcho vay, như ng mặt khác tại tiềm ẩn rủi ro thanh khoản lớn hơn

12 Bảng 2.3 tr.23

Trang 36

Sư ùc hấp thụvốn cho tăng trư ởng kinh tếrất cao do các nguyê nhâ sau:

(i) Gia nhập WTO, tấ cả các ngành, các lĩnh vư ïc kinh tếđang tích cư ïc

mở rộng hoạt động đểnâng cao khả năng cạnh tranh, nê cung – cầu tín dụng đều

tăng chủ yếu làtín dụng trung vàdài hạn, thị trư ờng bất động sản đang sôi

động làm cho nhu cầu vốn đầu tư xây dư ïng cơ bản tăng cao Điều đó cho thấy

nhu cầu vốn đầu tư chiều sâu tăng lên

(ii) Lãi suất cho vay ngoại tệ chỉ bằng 50% - 60% mư ùc lãi suất cho vay

nội tệ vàtỷ giá hối đoái ổn định nê nhiều doanh nghiệp thích vay vốn ngoại tệ hơn

đểnhập khẩu nguyê vật liệu, đổi mới máy móc thiế bị

(iii) Nhu cầu vốn cho kinh doanh chư ùng khoán cũng tăng theo do

lĩnh vư ïc chư ùng khoán sôi động vàphát triển mạnh.

Hình 2.2: Dư nợcho vay VND của các khối TCTD (đến hết 30/11/2007)

DƯ NỢ CHO VAY VNĐ CỦA CÁC KHỐI TCTD

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước

Hình 2.2, cho thấy dư nợtín dụng khối NHTM NN tăng cao đư ợc dư ïa trên cơsở vốn huy động trong xãhội, vốn huy động tư ønền kinh tế vì các dư ïán đầu

tư đư ợc tài trợqua các NHTM NN, các NHTM CP cũng chiếm tỷ trọng cao như ng

chủ yếu tập trung vào cho vay tiêu dùng, bất động sản Đối với chi nhánh

các NHNNg, NHLD vẫn đang giư õvư õng tỷ trọng dư nợcho vay ổn định, giư õvư õng

đư ợc các phân đoạn thị trư ờng màhọđãchiếm lĩnh vàtiếp tục mở rộng

Trang 37

Hình 2.3: Thị phần huy động tín dụng trên địa bàn TPHCM qua các năm

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước

So với khối NHTM NN thì thị phần NHTM CP đãchiếm dần thị trư ờng cho

vay tư ønăm 2002 đến nay do khối NH này đãlinh hoạt trong cho vay, thủ tục

nhanh chóng, đa dạng hoạt động tín dụng, nâng hạn mư ùc cho vay, cho vay tín

chấp với sốtiền lên đến 200 triệu đồng, mở rộng đối tư ợng cho vay Còn

các NHTM NN thì kém linh hoạt hơn do vốn của ngâ sách Nhànư ớc cấp,

hạn chế đối tư ợng cho vay làcá nhân, hộ gia đình, đa phần khối này chỉ

hấp dẫn các tổ chư ùc kinh tếđi vay vì lãi suất cho vay lúc nào cũng thấp

hơn so với mặt bằng lãi suất chung làm cho khối ngâ hàng này bị sụt

giảm thị phần trong cạnh tranh trên thị trư ờng tín dụng

Trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trư ờng VN, ngay lập tư ùc các NHNNg đã

chiếm một thị phần khá lớn Đến nay, t hị phần của các NHTM bị khoét sâu hơn

một chút khi các chi nhánh NHNNg đãcó chiến lư ợc mở rộng vàxây dư ïng mạng lư

Trang 38

đư ợc mở rộng đến các doanh nghiệp có doanh sốxuất nhập khẩu cao, hoặc

Trang 39

cho vay đồng tài trợcùng các NHTM nội địa Trư ớc đây, thị phần này bịsuy giảm thị phần làdo tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ

ở một sốnơi trên thếgiới khiến đầu tư vào VN bị giảm sút Và hiện nay,

xu hư ớng tăng trư ởng của các NHNNg đãtrở nê mạnh mẽ, c ác chi nhánhNHNNg chiếm ư u thếtuyệt đối vềnguồn vốn ngoại tệ, vì năm 2007 khi tìnhhình kinh tếVN tăng trư ởng mạnh đãthu hút nhiều nhàđầu tư nư ớc ngoài,nhiều NĐTNN bắt đầu tham gia hoạt động kinh doanh, đư a vốn vào VNvàmột sốcông ty tăng vốn đầu tư đểmở rộng sản xuất kinh doanh, các

dư ïán đầu tư cần ngoại tệ nê CN NHNNg chiếm thị phần khá nhiều Mặtkhác, lợi thếcủa các NH ngoại làmột phần không phải chịu chi phí vốn caonê lãi suất cho vay thấp hơn NH trong nư ớc đểcạnh tranh lôi kéo kháchhàng , thu hút ngư ời dân bởi hình thư ùc cho vay ngắ hạn

Tóm lại, NHTM CP vàNHTM quốc doanh sẽmất đi một lư ợng kháchhàng quan trọng khi xuất hiện các NH ngoại, NHLD Vì cuộc cạnh tranh từcác NHNNg chỉ mới làkhúc dạo đầu vàcòn tăng lên trong năm sau

Tư øsốliệu về thị phần, năm đầu tiên sau WTO, khối NHNNg đi như õn g

bư ớc âm thầm mà mạnh mẽ, có thểcũng không “khủng khiếp” như dựđoán như ng cũng không dễ dàng màcác NH nội có thểvư ợt qua

2.1.4. Khả năng sinh lời:

Tỷ trọng sinh lợi của ngành NH cao nhất so với tấ cả các ngành,có thểnói làsiêu lợi nhuận Kết thúc năm tài chính 2007, hầu hếtNHTM đạt kết quả kinh doanh cao Tổng lợi nhuận trư ớc thuếcủa ngành

NH chiếm gần 50% thị phần lợi nhuận của các ngành khác Khối NHTM

CP không chỉ chiếm thị phần lớn về cạnh tranh trong lĩnh vư ïc huy độngvốn, cho vay màcòn chiếm thị phần lớn về hiệu quả kinh doanh

Trang 40

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của một số NHTM CP năm 2007

Tên Ngân hàng Lợi nhuận trư ớc thuế(tỷ đồng)

Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên cuả các NHTM CP

Kết quả đạt đư ợc làmột dấu hiệu tố Đó lànhư õng nỗlư ïc tích cư ïc trong

việc đầu tư vàđổi mới của các NHTM CP đãmang lại kết quả cao Tính đến hết

tháng 9-2007, tổng lợi nhuận trư ớc thuếcủa các NH trên địa bàn TP HCM đạt 9.013

tỷ đồng, bằng 142,6% so với năm 2006; trong đó khối NHTM NN chỉ chiếm 34,2%,

khối NHTM CP chiếm 48,1% Điều này có thểnói các NHTM CP tăng trư ởng

vàhoạt động kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận chủ yếu tập trung nguồn thu tư

øcác khoản nợxấu, tư øcác hoạt động đầu tư chư ùng khoán , tư øcác hoạt động kinh

doanh: tín dụng, tiền gư ûi, đầu tư trên thị trư ờng tiền gư ûi quốc tế, kinh doanh ngoại

hối , tư øquỹthặng dư vốn do bán cổphần cho đối tác chiến lư ợc

Trái lại, khối NHTM NN đãcó một năm kinh doanh thiếu hiệu quả Do các

NHTM NN chủ yếu dồn vốn cho việc gia tăng trích lập quỹdư ïphòng rủi ro cũng

như chi phí hoạt động tăng lên đáng kể, biến động của tỷ giá VND vàUSD cũng

như việc tăng giá vốn tiền đồng sau khi NHNN tăng tỷ lệ dư õtrư õbắt buộc tư ø10%

lên 11% Việc các NH bổsung vốn điều lệ vàvốn tư ïcó tư øtiền cấp

bổsung v ốn của Chính phủ, phát hành trái phiếu… đãkhiến các NH

này dùcó tăng đư ợc mư ùc lợi nhuận tuyệt đối so với năm trư ớc

Mặt khác, các NHNNg cũng kết quả kinh doanh khá tố, chỉ sau khối

NHTM CP, chiếm 17,7% tổng thu nhập trư ớc thuếcủa hệ thống NH Việt Nam;

Ngày đăng: 25/11/2020, 09:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w