1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xếp hạng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam

116 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 751,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, để xử lý thông tin bất cân xứng và hạn chế bớt rủi ro trong hoạt độngcho vay, các ngân hàng thường sử dụng xếp hạng tín nhiệ m khách hàng vay vốn làmcông cụ để quản lý rủi ro t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TP.HCM

-NGUYỄN HỒNG PHONG

XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TIẾN SĨ SỬ ĐÌNH THÀNH

TP.HỒ CHÍ MINH- NĂM 2008

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn

là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Người viết Nguyễn Hồng Phong

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Lời mở đầu

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG - 01

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay - 01

1.1.2 Nguyên tắc cho vay - 01

1.2 THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG - 02

1.2.1 Thông tin bất cân xứng - 02

1.2.2 Thông tin bất cân xứng trong hoạt động cho vay - 03

1.2.3 Xử lý thông tin bất cân xứng trong hoạt động cho vay - 04

1.3 XHTN DOANH NGHIỆP VAY VỐN NGÂN HÀNG - 06

1.3.1 Định nghĩa về xếp hạng tín nhiệm - 06

1.3.2.Sự cần thiết phải XHTN trong hoạt động tín dụng ngân hàng - 07

1.3.3.Vai trò của XHTN - 10

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH XHTN DOANH NGHIỆP - 11

ML/1

Trang 5

1.4.1 Khái quát mô hình xếp hạng cho vay - 11

1.4.2 Các nguyên tắc xếp hạng tín nhiệm - 12

1 4.4 Phương pháp XHTN doanh nghiệp - 13

1.4.1 Những mô hình XHTN - 17

1.5.2 Bài học kinh nghiệm XHTN doanh nghiệp cho Việt Nam - 22

Kết luận Chương I - 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ XHTN DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 2.1.GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM -25

2.2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH -26

2.2.1.Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh - 26

2.2.2.Tình hình hoạt động cho vay tại Techcombank - 27

2.2.3.Các biện pháp đánh giá rủi ro khách hàng - 30

2.3.THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM KHDN TẠI TCB - 31

2.3.1.Mục đích - 31

2.3.2.Định dạng mô hình - 31

2.3.3 Quy định chung về xếp hạng khách hàng - 35

2.3.4 Hạng và điểm xếp hạng cuả một khách hàng - 41

2.3.5 Tiến trình thực hiện - 42

2.3.6 Ví dụ minh hoạ XHTN một doanh nghiệp - 44

ML/2

Trang 6

2.4.SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP XHTN CỦA TECHCOMBANK VỚI MỘT SỐ

TỔ CHỨC KHÁC - 44

2.4.1.Với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - 44

2.4.2.Với ngân hàng Công thương Việt Nam - 46

2.4.3 Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC) - 46

2.4.4.Với Công ty Chứng khoán Đệ Nhất - 48

2.5 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI TECHCOMBANK - 48

2.5.1.Kết quả đạt được trong việc xây dựng xếp hạng khách hàng tại TCB - 48

2.5.2 Những vấn đề hạn chế trong xếp hạng - 51

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế - 53

Kết luận Chương II - 55

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN XHTN TẠI TECHCOMBANK 3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA TECHCOMBANK TRONG THỜI GIAN TỚI - 56

3.1.1.Mục tiêu đến năm 2015 - 56

3.1.2.Chiến lược thực hiện - 56

3.1.3.Xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm - 57

3.2 KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG KHDN - 57

3.2.1 Đối với nhà nước - 57

3.2.2 Đối với các công ty xếp hạng - 60

3.2.3 Đối với Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - 60

ML/3

Trang 7

ĐIỀU CHỈNH - 65

3.3.1.Các chỉ tiêu định lượng - 65 3.3.2.Các chỉ tiêu định tính - 70 3.3.3 Tính tổng điểm xếp hạng - 72 3.3.4 Xác định kết quả xếp hạng - 72 3.4 VÍ DỤ MINH HỌA XHTN MỘT DOANH NGHIỆP - 72 Kết luận Chương III - 73

KẾT LUẬN - 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ML/4

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Bảng 1.2: Xếp hạng trái phiếu của Moody’s và Standard & Poor’s

Bảng 1.3 : Hạngmục và điểm trong mô hình đểm số cho vay tiêu dùngBảng 1.4: Điểm số và khung chính sách cho vay

Bảng 2.1: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2 : Doanh số cho vay

Bảng 2.3: Cho vay theo thời gian

Bảng 2.4 : Cho vay theo ngành nghề kinh tế

Bảng 2.5 : Cho vay theo loại hình doanh nghiệp

Bảng 2.14 : Miêu tả chỉ tiêu tài sản đảm bảo

Bảng 2.15 : Miêu tả chỉ tiêu chiến lược

Bảng 2.16 : Miêu tả chỉ tiêu quan hệ với Techcombank

Bảng 2.17 : Miêu tả chỉ tiêu quan hệ

Bảng 2.18 : Miêu tả chỉ tiêu ban lãnh đạo

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài

Kể từ khi nền kinh tế Việt Nam hoà nhập vào nền kinh t ế thế giới, đặc biệt saukhi gia nhập WTO và trở thành thành viên thứ 150 cuả tổ chức này Do tiến trình hộinhập kinh tế và các cam kết khi gia nh ập WTO là phải dần dần dỡ bỏ các rào c ảnthương mạ i, điều này làm cho các ngân hàng hoạt động trong nước vốn đã cạnh tranhgay gắt với nhau nay lại càng quyế t liệt hơn Do vậ y, để nâng cao khả năng cạnhtranh và mở r ộng thị phần các ngân hàng trong nước cũng như các ngân hàng nướ cngoài sẽ đưa ra nhiều biện pháp, cách thức khác nhau để thu hút khách hàng cho ngânhàng

Ngoài ra, lĩnh vực kinh doanh đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàngnhưng cũng đồng thời đem lại rủi ro cao đó chính là hoạt động cho vay cuả ngânhàng Tuy nhiên làm thế nào để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, an toàntrong sử dụng vốn và giới hạn rủi ro ở mức thấp nhất có thể Muốn vậy, một trongnhững giả i pháp c ấp bách chính là giải quyết vấn đề bất cân xứng thông tin tronghoạt động cho vay của ngân hàng

Hiện nay, để xử lý thông tin bất cân xứng và hạn chế bớt rủi ro trong hoạt độngcho vay, các ngân hàng thường sử dụng xếp hạng tín nhiệ m khách hàng vay vốn làmcông cụ để quản lý rủi ro tín dụng một cách khoa học và hiệu quả đồng thời tạo nên sựminh bạch thông tin trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Để từng bước nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, ngày 26/05/2005,Techcombank đã ban hành “Tiêu chuẩn xếp hạng khách hàng doanh nghiệp” để thựchiện việc xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghi ệp làm cơ sở cho việc cho vay,thực hiện chính sách khách hàng… Sau hơn ba năm thực, hiện tiêu chuẩn xếp hạngkhách hàng doanh nghiệp đã thể hiện được vai trò và ý nghĩa trong hoạ t động chovay Mặc dù vậy tiêu chuẩ n xếp hạng khách hàng doanh nghiệp vẫ n có những hạnchế, chưa phù hợ p với các chuẩn mực quốc tế cũng như điề u kiệ n thự c tế tại ViệtNam cho nên kết quả xếp hạ ng chư a phản ánh đúng tình hình thực chất khách hàng,làm cho công tác quản trị rủi ro cho vay gặp nhiều trở ngại

Vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng cũ, xây dựng một hệ thống xếp hạng

mớ i phù hợp với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt Nam là rất cần thiết và hiện naycũng đang được Techcombank triển khai thực hiện

2 Mục đích nghiên cứu

Từ tìm hiểu và khám phá ra những hạn chế cuả hệ thống xếp hạ ng khách hàngdoanh nghiệp vay vốn tại Techcombank Trên cơ sở cuả những đề xuất giải pháp đểhoàn thiện tiêu chuẩn xếp hạng khách hàng doanh nghiệp vay vốn Những kiế n nghị

đó bao gồm kiến nghị đối với Nhà nước và đối với Techcombank, sau đó bổ sung vàxây dựng một hệ thống XHTN mới để hoàn thiện cho tiêu chuẩn xếp hạng khách hàngdoanh nghiệp vay vốn hiện hành của Techcombank

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 11

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về mặt kỹ thuật, phương pháp xếp hạng tínnhiệm doanh nghiệp Các vần đề khác có liên quan chỉ đề cập làm cơ sở cho việcnghiên cứu như thông tin bất cân xứng trong hoạt động cho vay, nguyên tắc và các chỉtiêu xếp hạng, mô hình xếp hạng trên thế giới…

4 Phương pháp nghiên cứu

Qua thu thập số liệu và đánh giá về tiêu chuẩn xếp hạng khách hàng doanhnghiệp vay vốn tại Techcombank đã phát hiện ra những hạn chế trong xế p hạng kháchhàng là chưa phù hợp với nhữ ng điề u kiện thực tế t ại Việt Nam và những chuẩn mựcquốc t ế Đồng thời kết hợp với lý thuyế t thông tin bất cân xứng, lý thuyết XHTN vànhững mô hình xế p hạ ng trên thế giới để đưa ra mô hình xếp hạng tín nhiệm phù hợp

và mang tính ứng dụng vào thực tiễn cao trong hoạt động của các ngân hàng thươngmại Việt Nam hiện nay

5 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt, kếtcấu của luận văn bao gồm những nội dung sau :

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay có nguồn gốc từ tiếng Latinh là “Creditium” có nghĩa là sự tin tưởng, tínnhiệm, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó mà thực hiện các quan hệ vay mượn mộtlượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, hoặc vật chất trong một thời gian nhất định,ngay cả những giá trị vô hình như tiếng tăm, uy tín để bảo đảm, bảo lãnh cho một sự vậnđộng của một lượng giá trị nào đó

-Nếu nghiên cứu cho vay từ giác độ kinh tế ở tầm vi mô: cho vay là một sự vaymượn giữa hai chủ thể kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, trên cơ sởthỏa thuận về thời hạn nợ và mức lãi cụ thể

-Trên giác độ kinh tế vĩ mô : cho vay là sự vận động vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

Biểu hiện ra bên ngoài của cho vay là sự vận động tương đối độc lập của các luồng giá trị trong một kỳ hạn cụ thể nào đó Sự vận động này biểu hiện qua sơ đồ sau :

™ Khái niệm tổng quát về cho vay: Cho vay là một phạm trù kinh tế phản ánh sự

chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trongmột thời gian nhất định và với một chi phí nhất định

+ Đặc trưng cơ bản của cho vay:

-Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng chứ không làm thay đổi quyền sở hữu vốn

-Quá trình chuyển giao vốn phải có thời hạn và thời hạn này phải được xác định dựa trên sự thỏa thuận của các bên tham gia quan hệ cho vay

-Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức cho vay

1.1.2 Nguyên tắc cho vay

™ Một là: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo

đúng thời hạn đã cam kết Nguyên tắc này đưa ra nhằm đảm bảo cho các ngân

hàng

Trang 13

thương mại tồn tại và hoạt động bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay củangân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động, đó là một bộ phận tài sản của các sởhữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghĩa

vụ đáp ứng những nhu cầu rút tiền của khách hàng khi họ yêu cầu Nếu cáckhoản cho vay không được hoàn trả đúng hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả nănghoàn trả của ngân hàng

™ Hai là : Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả kinh

tế

Cho vay cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển Đối với nền kinh tế, cho vayphải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củamình

Cho vay đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn làphương châm hoạt động của cho vay Hiệu qaủ đó trước hết là đẩy nhanh nhịp

độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa - tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch

vụ đồng thời tạo ra nhiều tích luỹ để tái sản xuất mở rộng

™ Ba là : Vốn vay phải được đảm bảo bắng giá trị vật tư hàng hóa tương

đương Do tính chất vận động của vốn cho vay là gắn liền với sự vận động của

vật tư hàng hóa, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị Do

đó, cần thực hiện nguyên tắc đảm bảo giá trị vật tư hàng hóa tương đương cho những khoản cho vay đang thực hiện

Tài sản đảm bảo có thể thực hiện: Tín chấp, thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh

1.2 THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

1.2.1 Thông tin Bất cân xứng

Lý thuyết thông tin Bất cân xứng (Asymmetric Information – AS), lần đầu tiênxuất hiện vào những năm 1970 và đã khẳng định được mình trong nền kinh tế học hiệnđại bằng sự kiện năm 2001, các nhà khoa học nghiên cứu lý thuyết này là GeorgeAkerlof, Micheal Spence và Joseph Stiglitz cùng vinh dự nhận giải Nobel kinh tế Trảiqua hơn hai thập kỷ, lý thuyết về thị trường có thông tin bất cân xứng đã trở nên vô cùngquan trọng và là trọng tâm nghiên cứu của kinh tế học hiện đại

Thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên đối tác nắm giữ thông tin, còn bênkhác thì không biết đích thực thông tin ở mức độ nào Ngày nay, thông tin bất cân xứng

đã trở nên phổ biến và nó càng trầm trọng khi tính minh bạch của thông tin, khả năngtiếp cận thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin yếu kém

Nguồn gốc của sự bất cân xứng thông tin là do:

-Tính minh bạch yếu: các nguồn thông tin phần lớn được tiếp cận qua các mối quan hệ trục lợi

-Thị trường tài chính non yếu

-Sử dụng các công cụ truyền tải thông tin hạn chế

Trang 14

Những hiện tượng thông tin bất cân xứng tại các nền kinh tế mới nổi như:

-Ngoài các thông tin bắt buộc theo luật định phải công bố thì các doanh nghiệp không chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời

-Có hiện tượng rò rỉ thông tin chưa hoặc không được phép công khai

-Các hợp đồng cho vay được thực hiện chủ yếu dựa vào thông tin riêng của từng ngân hàng và con nợ

-Cho vay chủ yếu là ngắn hạn, ngân hàng trở thành sức mạnh và người đi vay dễ dàng trở thành con nợ

-Cho vay chủ yếu dưạ vào tài sản đảm bảo và ngân hàng khó có thể hướng đến những người đi vay yếu thế

-Tài trợ các dự án đầu tư thông qua ngân hàng thay vì thị trường chứng khoán

-Có hiện tượng lừa đảo và tung tin đồn thất thiệt

1.2.2 Thông tin bất cân xứng trong hoạt động cho vay

Các lý thuyết về tài chính phát triển đã chỉ ra rằng, sự phát triển của hệ thống tàichính là điều kiện cần cho sự phát triển của nền kinh tế Một hệ thống tài chính pháttriển đóng vai trò như mạch máu lưu thông trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm vàđầu tư Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác, do thị trường tài chính pháttriển chưa đồng bộ nên hiện nay, cho vay ngân hàng đang là một kênh cung cấp vốnquan trọng của các doanh nghiệp và nó là nghiệp vụ kinh doanh chính đem lại gần 80%doanh thu cho ngân hàng

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, hoạt động cho vay chưa thể hiện sứ mệnh lịch

sử của mình, tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng vẫn rất cao, theo một báo cáo thường niêncủa Ngân hàng nhà nước Việt Nam đến cuối năm 2003, tỷ lệ nợ xấu (quá hạn) của cácNgân hàng thương mại Việt Nam chiếm 4.74% trong tổng dư nợ vay gần 300.000 tỷđồng Một trong những nguyên nhân lớn nhất ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động chovay là do thông tin bất cân xứng đã tạo ra sự lựa chọn bất lợi (Adverse Selection – AS,xảy ra trước khi thực hiện giao dịch) và rủi ro đạo đức (Moral Hazard

– MH, xảy ra sau khi thực hiện giao dịch)

1.2.2.1 Lựa chọn bất lợi (AS )

Lựa chọn bất lợi là tình trạng một bên tham gia giao dịch che giấu thông tin đểthủ lợi và gây ra những kết cục không mong đợi cho đối tác Khi đó lựa chọn của bênđối tác sẽ dựa trên thông tin bất cân xứng Và hệ quả là lợi ích đạt được của bên che giấuthông tin cao hơn lợi ích kỳ vọng, chi phí của bên bất lợi thông tin sẽ cao hơn chi phí kỳvọng

Đối với hoạt động cho vay, lựa chọn bất lợi có thể xảy ra khi bên đi vay có tìnhhình kinh doanh không tốt hay dự án có nhiều rủi ro và cố tình che giấu thông tin về tínhiệu cho vay xấu của mình Lúc đó, Ngân hàng sẽ không cho vay hoặc cho vay với lãisuất cao Khi đó, bên đi vay sẽ sẵn sàng chấp nhận mức lãi suất cao như vậy để dự án cóthể tiến hành và ngân hàng sẽ đối mặt với rủi ro cho vay do khhông nhận thấy

Trang 15

được đầy đủ rủi ro từ dự án (phương án) vay Đồng thời, khi đó một đơn vị có tình hìnhkinh doanh tốt đi vay cũng sẽ phải chịu mức lãi suất tương đương như vậy Do đó, việcche giấu thông tin của một bên đi vay sẽ gây bất lợi cho cả ngân hàng và người đi vaykhác

1.2.2.2 Rủi ro đạo đức (MH)

Là việc một bên đối tác che đậy hành vi sau khi ký kết các hợp đồng dẫn đến việc tuânthủ không đúng các hợp đồng giao dịch tạo bất lợi cho một bên khác Rủi ro đạo đức bắtnguồn từ những người quản lý về những hoạt động họ cho là có hiệu quả nhưng lạikhông dễ dàng để giám sát hoặc là việc giám sát quá tốn kém Khi đó họ có động cơtheo đuổi những lợi ích cá nhân của mình với cái giá phải trả bởi sự tổn thất của ngườikhác

Trong lĩnh vực cho vay, rủi ro đạo đức xảy ra khá phổ biến, sau khi được ngânhàng giải ngân, người đi vay có xu hướng muốn sử dụng tiền vào mục đích khác với dự

án đã trình bày ban đầu với ngân hàng vì họ nghĩ làm như vậy sẽ mang lại lợi nhuận caohơn, do vậy chủ đầu tư sẽ nhận được những khoản lợi nhuận rất lớn nếu dự án thànhcông trong khi ngân hàng chỉ nhận được những lợi ích cố định Ngược lại, nếu dự ánthất bại thì bên cho vay có thể bị mất một phần vốn hoặc toàn bộ vốn do không đượchoàn trả đầy đủ

1.2.3 Xử lý các thông tin bất cân xứng trong hoạt động cho vay

Theo kinh nghiệm của nhiều nước và từ thực tiễn, trừ những cú sốc bất ngờ nhưkhủng hoảng kinh tế, thiên tai, nguyên nhân gây ra nợ xấu nhiều nhất là do các ngânhàng không có đủ thông tin từ phía khách hàng dù đã có rất nhiều nỗ lực trong công tácthẩm định

Trong hoạt động cho vay, các ngân hàng luôn là người có ít thông tin về dự án vàphương án vay, mục đích sử dụng khoản cho vay được cấp hơn khách hàng Do đó, đểđảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay, bản thân các ngân hàng phải xử lý vấn đềthông tin bất cân xứng để hạn chế bớt những lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức nhằm chovay đúng người, đúng đối tượng và giám sát chặt chẽ để khách hàng vay vốn có hành viđúng đắn nhằm đảm bảo thu hồi cả gốc và lãi khoản cho vay đã được cấp ra

1.2.3.1 Xử lý đối với lựa chọn bất lợi (AS)

Do biết chắc có những bất lợi xảy ra, bên cho vay (người không có thông tin ) sẽ

sử dụng cơ chế sàng lọc nhằm lựa chọn những dự án tốt, khách hàng tốt để cho vay Cáctiêu chí để sàng lọc là : Mức độ tín nhiệm (thể hiện qua thương hiệu, uy tín, kinhnghiệm, trình độ quản lý, trình độ hiểu biết…), Năng lực tài chính (Kết quả kinh doanh,

nợ, nguồn vốn…), Giá trị tài sản hiện có (thông qua các tài sản cố định hữu hình như trụ

sở, đất đai đang quản lý, máy móc, vàng, bạc…), thẩm định các yếu tố chủ quan vàkhách quan liên quan đến khả năng thành công của công việc kinh doanh của đối tác.Ngược lại, bên đi vay (người có đầy đủ thông tin) thật sự có thiện chí thì họ sẵn sàngcung cấp thông tin bằng cơ chế phát tín hiệu để đối tác hiểu rõ mình hơn

Trang 16

Thực tế việc sàng lọc thông tin hay phát tín hiệu thông tin từ cả hai phía gặp nhautốt thì không có gì bàn ở đây nhưng trên thực tế thì có rất nhiều trường hợp việc sàng lọckhông được thực hiện tốt do nhiều lý do (như trình độ của người thẩm định, chi phí vaycao…) hay bên đi vay cung cấp thông tin không đầy đủ, che giấu thông tin thì lựa chọnbất lợi chắc chắn xảy ra

1.2.3.2 Xử lý đối với rủi ro đạo đức (MH)

Để hạn chế rủi ro đạo đức, người ta thường sử dụng cơ chế giám sát và cơ chếkhuyến khích Trong cơ chế giám sát, tổ chức cho vay thực hiện cơ chế giám sát bằngviệc kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi giải ngân, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanhcủa khách hàng vay theo định kỳ Ngoài ra, bên cho vay còn sử dụng hệ thống giám sátkhác như hệ thống thông tin cho vay, thông tin từ đối thủ cạnh tranh, từ các cơ quanquản lý, … Đối với các TCTD, hệ thống thông tin cho vay rất quan trọng trong công tácgiám sát khách hàng Hệ thống này làm nhiệm vụ thu thập tất cả các thông tin liên quanđến các đối tượng được cấp cho vay và sẽ cung cấp cho các thành viên trong hệ thốngthông tin này hoặc bán cho những đối tác khác có nhu cầu Ở các nước có hệ thống tàichính phát triển thường có các định mức tín nhiệm độc lập như S&P, Moody…, kết quảxếp loại của các tổ chức uy tín này có ảnh hưởng rất lớn đến vị trí doanh nghiệp trên thịtrường

Để hạn chế rủi ro đạo đức, biện pháp sử dụng cơ chế khuyến khích cũng khá hữuhiệu Nguyên tắc chung là thông qua các kết quả quan sát mang lại từ hành vi tốt vàcung cấp hệ thống khuyến khích thông qua việc thưởng cho những kết quả tốt, như việccác TCTD sẽ cấp cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, phí, hạn mức cho vay,tài sản đảm bảo, … cho những khách hàng có uy tín trong quan hệ vay trả sòng phẳng.Ngược lại, đối với những khách hàng không uy tín sẽ bị hạn chế cho vay hoặc thấm chí

bị chấm dứt quan hệ cho vay

1.2.3.3 Cơ sở hạ tầng và điều kiện cần thiết trong hoạt động cho vay

Trong một nền kinh tế, hầu như không có một ngân hàng nào có đủ khả năng tự

xử lý được vấn đề thông tin bất cân xứng mà cần phải có một nền tảng cơ sở hạ tầng vànhững điều kiện cần thiết cho nền kinh tế đó nhằm tránh xảy ra những vấn đề về hệthống ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế

Để giúp các ngân hàng tìm được đúng khách hàng, đúng dự án hoặc phương ánvới những khách hàng đã thực hiện đúng những hành động như đã cam kết thì một nềnkinh tế cần phải có cơ sở hạ tầng và điều kiện cần thiết gồm:

+ Các quy định pháp lý rõ ràng và chặt chẽ

+ Hệ thồng kế toán và báo cáo tài chính minh bạch, đủ độ tin cậy phản ánhđúng năng lực tài chính của khách hàng

+ Hệ thống thông tin đầy đủ, có độ tin cậy và chính xác cao

+ Các tiêu chuẩn đánh giá xếp loại rõ ràng, minh bạch, dễ áp dụng

+ Tổ chức đánh giá, xếp loại cho vay độc lập

Trang 17

+ Hệ thống đăng ký tài sản

Tóm lại, để hạn chế vấn đề thông tin bất cân xứng luôn là một vấn đề rất khó khăntrong hoạt động cho vay Một câu hỏi luôn được đặt ra là làm thế nào để vừa cân đốiviệc cung cấp vốn kịp thời cho các chủ thể cần vốn để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vớiviệc đảm bảo an toàn cho vay, an toàn đầu tư cho các tổ chức cho vay, các nhà đầu tư đểthúc đẩy hoạt động cho vay phát triển lành mạnh Trong điều kiện hoạt động cho vaycòn chứa đựng nhiều rủi ro việc đối mặt với các thông tin bất cân xứng và xử lý nó củacác tổ chức cho vay là một vấn đã và đang được hết sức quan tâm

Hiện nay các ngân hàng thương mại thường sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệmkhách hàng vay vốn làm cơ sở để quyết định cho vay, đánh giá rủi ro khoản vay, thựchiện chính sách khách hàng, … đây là một nhân tố không thể thiếu góp phần tạo nên sựminh bạch về thông tin cho hoạt động cho vay, là giải pháp nâng cao chất lượng, hạn chếrủi ro cho vay vừa khách quan vừa khoa học

1.3 XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP VAY VỐN NGÂN HÀNG

1.3.1 Định nghĩa về xếp hạng tín nhiệm

Xếp hạng tín nhiệm (Credit Ratings) là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Anh (Credit:

sự tín nhiệm, Rating: sự xếp hạng) do John Moody đưa ra vào năm 1909 trong cuốn

“Cẩm nang chứng khoán đường sắt” khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bốbảng xếp hạng tín nhiệm lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty theo một

hệ thống ký hiệu gổm 3 chữ cái ABC được xếp lần lượt là Aaa đến C (hiện nay những kýhiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế)

Tuy nhiên xếp hạng tín nhiệm chỉ phát triển nhanh ở Mỹ sau cuộc khủng hoảngkinh tế năm 1929 – 1933 khi hàng loạt các công ty vay nợ bị phá sản, vỡ nợ Thời kỳnày chính phủ Hoa Kỳ đã có nhiều quy định về việc cấm các định chế đầu tư (các quỹhưu trí, các quỹ bảo hiểm, ngân hàng dự trữ) bỏ vốn đầu tư mua trái phiếu có độ tin cậythấp dưới mức an toàn trong bảng xếp hạng tín nhiệm Những quy định này đã làm cho

uy tín của các công ty xếp hạng tín nhiệm ngày một lên cao Song trong suốt hơn

50năm, việc xếp hạng tín nhiệm chỉ được phổ biến ở Mỹ, chỉ từ những năm 1970 đếnnay, dịch vụ xếp hạng tín nhiệm mới được mở rộng và phát triển khá mạnh ở nhiềunước

Chúng ta có thể điểm qua một số định nghĩa về xếp hạng tín nhiệm như sau:

- Theo định nghĩa của công ty chứng khoán Merrill Lynch (2002) “Xếp hạng tín

nhiệm là đánh giá hiện thời của công ty xếp hạng tín nhiệm về chất lượng cho vay của một nhà phát hành chứng khoán nợ, về một khoản nợ nhất định Nói khác đi, đó

là cách đánh giá hiện thời về chất lượng cho vay đang được xem xét trong hoàn cảnh hướng về tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng nhà phát hành có thể thanh toán gốc và lãi đúng hạn Trong kết quả xếp hạng tín nhiệm chứa đựng cả ý kiến chủ quan của chuyên gia xếp hạng tín nhiệm”.

- Theo Bohn, John A viết trong cuốn “Phân tích rủi ro trên các thị trường đang

chuyển đổi” (2004) thì “Xếp hạng tín nhiệm là sự đánh giá về khả năng một nhà

Trang 18

phát hành có thể thanh toán đúng hạn cả gốc và lãi đối với một loại chứng khoán trong suốt thời gian tồn tại của nó”.

- Theo công ty Moody’s (2006) “Xếp

hạng tín của một nhà phát hành trong việc

thanh toán suốt thời hạn tồn tại của khoản

nợ”

nhiệm là ý kiến về khả năng và sự sẵn sàngđúng hạn cho một khoản nợ nhất định trong

- Theo tự điển thị trường chứng khoán thì “Xếp hạng tín nhiệm là cách ước tính

chính thức tín nhiệm từ trước đến nay của cá nhân hay công ty về khả năng chi trả bao gồm tất cả các số liệu kiểm tra, phân tích, hồ sơ lưu trữ về khả năng trách nhiệm cho vay của cá nhân và công ty kinh doanh”.

Tại nhiều nước trên thế giới, hầu hết các công ty lớn và các tổ chức cho vay đềuthiết lập bảng xếp hạng tín nhiệm đối với các khách hàng hiện tại cũng như tương lai củahọ

Từ các định nghĩa trên, theo tác giả thì “Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là

đánh giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp được xếp hạng từ đó đánh giá tổng hợp các rủi ro về thanh toán gốc, lãi của các khoản nợ hiện tại và tương lai”

1.3.2 Sự cần thiết phải xếp hạng tín nhiệm trong hoạt động cho vay ngân hàng 1.3.2.1 Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

Xếp hạng tín nhiệm xuất hiện từ nhu cầu thực tế khách quan của thị trường, khởiđầu đó là nhu cầu đòi hỏi phải có một tổ chức độc lập đánh giá rủi ro để định hướng đầu

tư của công chúng tới các chứng khoán do các công ty và các định chế tài chính pháthành, đồng thời thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệm các tổ chức muốn chứng minhcho sức mạnh tài chính của các tổ chức đó

Ngày nay các ngân hàng thương mại đều sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệm củamột tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, có uy tín hoặc tự mình xây dựng một hệ thốngxếp hạng tín nhiệm riêng để làm cơ sở quyết định cho vay, đánh giá mức độ rủi ro củakhoản cho vay

Xếp hạng tín nhiệm khách hàng vay vốn của ngân hàng thương mại là việc ngânhàng thương mại sử dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ của mình để đánh giá khảnăng trả nợ của khách hàng vay, mức độ rủi ro của khoản vay, làm cơ sở để đưa ra quyếtđịnh cho vay, quản lý rủi ro, xây dựng các chính sách khách hàng đối với từng hạngkhách hàng theo kết quả xếp hạng cho phù hợp

Ngoài ra xếp hạng tín nhiệm khách hàng còn nhằm mục đích phân loại và giámsát danh mục cho vay, đây là hoạt động vẫn còn mới mẻ ở Việt Nam Hiện nay trên thếgiới vẫn chưa có một chuẩn mực thống nhất trong việc phân loại và xếp hạng danh mụccho vay Công việc này phụ thuộc vào đặc thù môi trường kinh tế vĩ mô và môi trườngkinh doanh của từng nước, trong đó yếu tố lịch sử đóng một vai trò không nhỏ

Việc xếp hạng tín nhiệm khách hàng làm cơ sở cho việc phân loại và giám sátdanh mục cho vay đều nhằm đạt tới 5 mục đích chủ yếu sau :

Trang 19

(1) Cho phép có một nhận định cụ thể về danh mục cho vay của ngân hàng;

(2) Phát hiện sớm các khoản cho vay có khả năng bị tổn thất hay đi chệch hướng khỏi chính sách cho vay của ngân hàng;

(3) Có một chính sách định giá cho vay chính xác hơn;

(4) Xác định rõ khi nào cần sự giám sát hoặc có các hoạt động điều chỉnh khoản cho vay và ngược lại;

(5) Làm cơ sở để xác định mức dự phòng rủi ro một cách hợp lý

Việc phân loại và xếp hạng danh mục cho vay trên được thực hiện cho tất cả cáckhách hàng và không được thông báo cho khách hàng về cấp độ rủi ro trong mọi trườnghợp; đồng thời phải thực hiện đánh giá xếp hạng định kỳ cũng như đánh giá lại ngay khi

có sự thay đổi theo chiều hướng đi xuống về khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chínhcủa khách hàng

1.3.2.2 Sự cần thiết phải xếp hạng tín nhiệm trong hoạt động cho vay ngân hàng 1.3.2.2.1 Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay

Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là một trong những hoạt độngkinh tế có nhiều rủi ro hơn hết Có thể nói rủi ro là được xem như là yếu tố không táchrời với quá trình hoạt động của ngân hàng thương mại trên thị trường Rủi trong cho vaycòn được nhân lên gấp đôi, bởi vì ngân hàng không những phải hứng chịu các rủi ro docác nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn gánh chịu những rủi ro do khách hàng gâyra

Rủi ro cho vay luôn gắn liền với hoạt động cho vay của ngân hàng Việc đánh giárủi ro này là trách nhiệm của ngân hàng Các ngân hàng luôn tìm cực đại lợi nhuận quaviệc tìm kiếm những lợi tức cao nhất có thể có ở các món cho vay, đồng thời cố gắnggiảm thiểu rủi ro liên quan đến các hoạt động cho vay như: sàng lọc và giám sát kháchhàng vay, thiết lập mối quan hệ khách hàng lâu dài, quy định các hạn mức cho vay, tàisản thế chấp….Mặc dù vậy không một ngân hàng nào, không một tổ chức nào có thể dựđoán hết được những rủi ro có thể xảy ra

Hoạt động kinh doanh tiền tệ ngày càng khó khăn, rủi ro của nó ngày một lớn,đòi hỏi phải có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế các rủi ro để bảo đảm an toàn chotoàn hệ thống ngân hàng thương mại Trong xu thế đó xếp hạng tín nhiệm là một kỹthuật ngày càng được chú ý rộng rãi trong hoạt động cho vay ngân hàng Vì kết quả xếphạng tín nhiệm đã cho thấy phần nào mức độ rủi ro của khách hàng vay, kết quả xếphạng càng thấp thì rủi ro cho vay càng lớn chính vì vậy để hạn chế rủi ro các ngân hàngthương mại thường lựa chọn những khách hàng có kết quả xếp hạng ở một mức độ nàođó

1.3.2.2.2 Lựa chọn khách hàng cho vay

Lưạ chọn khách hàng cho vay luôn là một quyết định quan trọng trong hoạt độngcho vay của ngân hàng Khi đưa ra quyết định lựa chọn không phù hợp có thể dẫn đếnrủi ro rất lớn do khách hàng không trả được nợ Dựa vào cơ sở nào để ngân

Trang 20

hàng quyết định cho vay hay từ chối cho vay? Khi xem xét quyết định cho vay ngânhàng thường căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, khả năngtrả nợ, tài sản đảm bảo… Tuy nhiên khi đã có hệ thống xếp hạng tín nhiệm, ngân hàng

có thể căn cứ vào kết quả xếp hạng tín nhiệm để lựa chọn khách hàng đặt quan hệ Chỉnhững khách hàng có kết quả xếp hạng từ một mức rủi ro nào đó ngân hàng mới xem xétcho vay

1.3.2.2.3 Phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro

Theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại Quyết định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, thì các tổ chức cho vay phải xây dựng hệ thốngxếp hạng cho vay nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng cho vay phùhợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của tổ chức cho vay Việc hỗ trợ của hệthống cho vay nội bộ được được thể hiện ở chỗ kết quả xếp hạng tín nhiệm khách hàngcủa hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ sẽ làm căn cứ để tính toán và trích lập dự phòngrủi ro Hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ tối thiểu phải bao gồm :

(1) Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh của khách hàng;

(2) Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính theo cam kết;

(3) Uy tín đối với tổ chức cho vay đã giao dịch trước đây;

(4)Các tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống (đánh giá yếu tốngành nghề địa phương) trên cơ sở đó xếp hạng cụ thể đối với khách hàng Mỗi năm tổ chức cho vay phải đánh giá lại hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ và chínhsách dự phòng rủi ro cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật Nợ được phân thành các nhóm như sau :

(1) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm : Các khoản nợ được tổ chức dụng đánh

giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

(2) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm : Các khoản nợ được tổ chức cho vay đánh

giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có giấu hiệu khách hàngsuy giảm khả năng trả nợ

(3) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm : Các khoản nợ được tổ chức cho vay

đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợnày được tổ chức cho vay đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc vàlãi

(4) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm : Các khoản nợ được tổ chức cho vay đánh

giá là khả năng tổn thất cao

(5) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm : Các khoản nợ được tổ chức cho

vay đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

1.3.2.2.4 Xây dựng chính sách khách hàng

Chính sách khách hàng của ngân hàng sẽ được áp dụng cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả xếp hạng Chính sách khách hàng bao gồm :

- Chính sách cấp cho vay :

Trang 21

Tùy thuộc vào thứ hạng xếp hạng của doanh nghiệp mà ngân hàng có thể cungcấp cho khách hàng những sản phẩm cho vay khác nhau Những khách hàng có thứ hạngtín nhiệm cao sẽ được ngân hàng cung cấp không giới hạn các sản phẩm cho vay nhưcho vay ngắn hạn theo hạn mức, cho vay trung và dài hạn…

- Chính sách lãi suất :

Căn cứ vào mức xếp hạng khách hàng, ngân hàng sẽ áp dụng các mức lãi suấtkhác nhau Những khách hàng có thứ hạng xếp hạng cao sẽ được những mức lãi suất ưuđãi hơn so với những khách hàng có thứ hạng xếp hạng thấp

- Chính sách tài sản đảm bảo tiền vay :

Căn cứ vào kết quả xếp hạng tín nhiệm, ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách đảmbảo tiền vay khác nhau như không cần tài sản đảm bảo, đảm bảo bằng tài sản hình thành

từ vốn vay, đảm bảo bằng tài sản của khách hàng vay hoặc của bên thứ ba

- Chính sách các loại phí :

Những khách hàng có mức độ rủi ro thấp sẽ được ngân hàng áp dụng các loại phíthấp hơn so với các khách hàng có độ rủi ro cao hơn

1.3.3 Vai trò của Xếp hạng tín nhiệm

1.3.3.1 Đối với Nhà nước

Thông qua biện pháp hành chính (các quy định) sẽ ngăn không cho các nhà pháthành yếu kém tham gia thị trường dựa vào những xếp hạng tín nhiệm đã được xác định.Nhà nước sẽ bảo vệ nhà đầu tư khỏi những tủi ro của thị trường, nhà đầu tư nào thíchmạo hiểm hoặc an toàn đều được cung cấp qua xếp hạng tín nhiệm Nâng cao tính côngkhai, lành mạnh, vững chắc của thị trường vì các thông số đã được công khai để cácthành phần tham gia thị trường hoàn toàn chủ động trong việc lựa chọn mục tiêu củamình

1.3.3.2 Đối với ngân hàng thương mại

™Cơ sở để lựa chọn khách hàng cho vay

Thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệm khách hàng, ngân hàng sẽ đánh giá đượcmức độ tín nhiệm của từng khách hàng vay vốn, xác định được mức độ rủi ro khi cungcấp khoản vay, khả năng trả nợ vay Dựa vào kết quả xếp hạng tín nhiệm ngân hàng sẽquyết định cho vay hay từ chối cho vay đảm bảo tính khách quan, khoa học

™Xây dựng chính sách khách hàng

Mỗi nhóm khách hàng ngân hàng sẽ có những cách ứng sử khác nhau vừa nhằmthu hút khách hàng vừa đảm bảo quản lý rủi ro, thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệmkhách hàng, ngân hàng sẽ phân chia khách hàng thành những nhóm dựa trên mức độ rủi

ro Những khách hàng có tín nhiệm cao, mức độ rủi ro thấp sẽ được hưởng nhiều chínhsách ưu đãi hơn so với những khách hàng có mức độ rủi ro cao hơn Chính sách kháchhàng bao gồm chính sách về cơ chế cho vay, chính sách về lãi suất vay vốn, phí …

Trang 22

™Xây dựng danh mục cho vay

Dựa và kết quả xếp hạng tín nhiệm ngân hàng sẽ đánh giá được mức độ rủi ro củatừng doanh nghiệp, từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng từ đó mà xâydựng danh mục cho vay phù hợp

™Phân loại nợ và quản lý nợ

Hiện nay phần lớn các ngân hàng thương mại thực hiện việc phân loại nợ và trích

dự phòng rủi ro theo Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củangân hàng nhà nước Tuy nhiên khi các tổ chức cho vay đã xây dựng được hệ thống xếphạng cho vay nội bộ của riêng mình thì sẽ phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro theo kếtquả xếp hạng của hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ

1.3.3.3 Đối với thị trường tài chính

- Các nhà đầu tư sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệm để thực hiện chiến lược đầu

tư sao cho rủi ro thấp nhất nhưng kết quả đạt được như mong muốn;

- Các tổ chức đi vay, cần huy động vốn sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệm đểtạo niềm tin với nhà đầu tư, từ đó thực hiện được chiến lược huy động vốn với chiphí thấp, huy động lượng vốn như mong muốn;

- Thông qua xếp hạng tín nhiệm, các tổ chức khác sử dụng kết quả xếp hạng tínnhiệm để quảng bá hình ảnh của tổ chức mình, cung cấp thông tin cho các đối tác,tạo niềm tin của thị trường

1.3.3.4 Đối với doanh nghiệp được xếp hạng

- Để đánh giá mức độ tín nhiệm của thị trường đối với bản thân doanh nghiệp

- XHTN do một tổ chức độc lập thực hiện, kết quả này có thể phản ánh mức độtín nhiệm của thị trường đối với doanh nghiệp, kết quả XHTN cao hay thấp chothấy mức độ tín nhiệm của thị trường cao hay thấp đối với doanh nghiệp

- Tạo niềm tin đối với nhà đầu tư, người cho vay để tăng khả năng huy động vốn

- Kết quả xếp hạng cho biết mức độ rủi ro khi cho doanh nghiệp vay hay đầu tưvào doanh nghiệp, kết quả XHTN càng cao cho thấy rủi ro thấp, nhà đầu tư sẽ yêntâm hơn khi đầu tư vào doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệm để quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp mình

- Công bố kết quả XHTN cũng là một cách để quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp, công bố cho thị trường tình hình hoạt động và minh bạch các thông tin

1 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH XHTN DOANH NGHIỆP

1.4.1 Khái quát mô hình xếp hạng cho vay

Phân tích xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp đã có lịch sử phát triển rất lâu và gắnliền với hoạt động cho vay của ngân hàng Với những lợi ích đưa lại rất rõ ràng, rấtnhiều phương pháp xếp hạng cho vay đã được phát triển cả trong giới học thuật, nghiêncứu cũng như trong giới kinh doanh ngân hàng Tuy nhiên, dù theo phương

Trang 23

pháp nào thì một hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp sẽ phải cho ra những kết quả sau:

- Một bộ chỉ tiêu đánh giá định mức cho vay Đối với doanh nghiệp thông thường

là các chỉ tiêu tài chính như: khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, vòng quay, vàcác chỉ tiêu phi tài chính khác Tùy từng phương pháp và hoàn cảnh cụ thể sẽ chọnlựa các chỉ tiêu nào để đưa vào bộ chỉ tiêu đánh giá chính thức

- Khoảng điểm đánh giá từng chỉ tiêu Khoảng điểm thông thường là từ 1-5 hoặc

từ 1-10 điểm Từng chỉ tiêu sẽ được cho các điểm số khác nhau trên cơ sở mức độ tốtxấu của từng chỉ tiêu đó đối với tình hình của doanh nghiệp

- Trọng số từng chỉ tiêu Đây là phần quan trọng nhất và là phần phân biệt giữacác phương pháp xây dựng hệ thống xếp hạng khác nhau Trong một hệ thống cácchỉ tiêu xếp hạng thì trọng số đo lường tỷ lệ quan trọng của từng chỉ tiêu đến thứhạng cho vay của doanh nghiệp

- Các ngưỡng (thresholds) điểm xếp hạng Thông thường có 6 ngưỡng là: AA, A,

BB, B, CC, C tương ứng với từng giới hạn điểm khác nhau Đối với các hệ thốngphức tạp của các công ty lớn, số ngưỡng có thể nhiều hơn rất nhiều và còn áp dụng

cả những giấu + và - để chi tiết hóa

1.4.2 Các nguyên tắc trong XHTN

Nguyên tắc 1 : Phân tích các yếu tố định tính và định lượng.

Các chỉ tiêu liên quan đến xếp hạng gồm :

(1) Các dữ liệu định lượng : Là những quan sát được đo lường bằng số, các dữliệu được lấy trên các báo cáo tài chính Ví dụ như những chỉ tiêu lợi nhuận, chiphí trả lãi vay, vốn lưu động

(2)Các dữ liệu định tính : Đó là những quan sát không đo lường được bằng số.Trong tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một kiểu loại nào đó

Ví dụ như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công

ty, sự đa dạng hóa hoạt động và các luật lệ, quy định

Nguyên tắc 2 : Việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp “trên - xuống”, có

nghĩa là phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty đến các yếu tố của bảnthân công ty theo trình tự sau:

(1) Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành như tốc độtăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, sự

mở cửa thị trường …;

(2) Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng thịtrường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hóa hoạt động và các luật lệquy định;

(3) Phân tích rủi ro tài chính bao gồm hàng loạt chỉ tiêu phụ thuộc vào từngngành nghề, kết hợp so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xem xét

độ linh hoạt tài chính cũng như chính sách tài chính;

Trang 24

(4)Phân tích hướng phát triển của công ty như chất lượng ban quản lý và chiến lược kinh doanh;

(5) Phân tích tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3 : Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so sánh: Các chỉ

tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếp hạng

1.4.3 Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp:

1.4.3.1 Phương pháp định tính

1.4.3.1.1 Các bước tiến hành

Phương pháp này được xây dựng chủ yếu dựa trên các đánh giá cảm quan củanhững người tham gia xây dựng, thường là các chuyên gia trong lĩnh vực này, nên còngọi là phương pháp chuyên gia (delphi) Các bước thông thường nhất của phương phápnày thường được tiến hành như sau:

Bước 1: Lập danh sách những chuyên gia cần được hỏi ý kiến Trong trường hợp

này, các chuyên gia thường là những chuyên viên cao cấp có kinh nghiệm lâu năm vềhoạt động cấp cho vay cho khách hàng Một số lượng chuyên gia không quá đông và tậphợp được đúng người sẽ cho ra một tập hợp những ý kiến xác đáng Nếu ít quá sẽ dẫnđến bị bỏ sót những ý hay và đông quá sẽ làm méo mó tập hợp các ý kiến trả lời, khi màtrong tập hợp ý kiến trả lời có cả những ý kiến không có giá trị

Bước 2: Xây dựng bảng câu hỏi Đây có thể nói là bước quan trọng nhất trong

việc xây dựng hệ thống xếp hạng Về nguyên tắc, bảng câu hỏi nên bao gồm những nộidung sau:

- Toàn bộ những chỉ tiêu dự kiến sẽ dùng để đánh giá cho vay khách hàng Ngườitrả lời, chính là các chuyên gia, sẽ tự mình đánh số theo thứ tự tầm quan trọng củacác chỉ tiêu đến định mức cho vay của một khách hàng

- Mức điểm của từng chỉ tiêu nên là bao nhiêu?

- Ngoài ra, bảng câu hỏi phải có một câu hỏi mở để các chuyên gia có thể thêm vào những chỉ tiêu chưa có theo ý kiến riêng của mình

Bước 3: Thu thập bảng hỏi, nhập và xử lý số liệu

Như vậy, việc xây dựng mô hình theo phương pháp này đã hoàn tất, và cho ra kết quả:

-Bộ chỉ tiêu đánh giá khách hàng

-Trọng số từng chỉ tiêu

-Khoảng điểm từng chỉ tiêu

Nhìn chung, trong mọi thời kỳ, phương pháp chuyên gia luôn là một trong nhữngphương pháp được lựa chọn ngay cả khi về sau này, những công cụ thống kê, kinh tếlượng về xử lý số liệu đã được phát triển một cách mạnh mẽ Phương pháp chuyên gialuôn có ưu điểm là tận dụng được kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của

Trang 25

các chuyên gia trong ngành lâu năm Đồng thời, kết quả đánh giá được tập hợp từ nhiềungười nên giảm được sự phiến diện và chủ quan

1.4.3.1.2 Các chỉ tiêu phi tài chính thường dùng

Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của các chỉ tiêu này được lấy không phải chỉdựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin này được thu thập từnhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Để xác định các chỉ tiêu này mộtcách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu về lĩnh vực nhất định

™Tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo tốt là những tài sản kiểm soát tốt được tình trạng của tài sản,giấy tờ pháp lý đầy đủ, tính thanh khoản cao, điều kiện phát mại tài sản thuận lợi và giátrị phát mại sát với giá thị trường, trong điều kiện thông thường của tài sản đó

™Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh phản ánh triển vọng phát triển của ngành, của sảnphẩm mà doanh nghiệp đanh hoạt động Những lĩnh vực đang phát triển có sự tăngtrưởng cao thì mức độ tín nhiệm sẽ cao hơn so với những lĩnh vực, những ngành đangsuy thóai

™Quy mô của doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp là yếu tố cần phải xem xét, bởi doanh nghiệp khôngthể tiến hành đa dạng hóa để giảm rủi ro trong kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranhkhi quy mô quá nhỏ

™Chiến lược kinh doanh

Do áp lực kinh doanh và tình hình cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, cung thườnglớn hơn cầu, do vậy các doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp đểtồn tại, phát triển và chiến thắng trong cạnh tranh Chiến lược của doanh nghiệp phảiphù hợp với vị thế cạnh tranh của mình, phù hợp với tiềm năng cũng như các điều kiện

và nguồn lực sẵn có

™Uy tín trong quan hệ với các tổ chức cho vay

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong quan hệ với các tổ chức cho vay có trả

nợ đúng hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết hay không Khi doanh nghiệp luôn trả nợ đầy

đủ và đúng hạn cho thấy doanh nghiệp có tín nhiệm với các tổ chức cho vay, sử dụngvốn có hiệu quả

™Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ

Chỉ tiêu này cho biết khả năng trả nợ gốc trung dài hạn trong tương lai Tính toánchỉ tiêu này dựa vào nguồn thu nhập dự kiến từ phương án sản xuất kinh doanh,

Trang 26

dự án đầu tư Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao thì khả năngtrả nợ từ lưu chuyển tiền tệ sẽ lớn

™Trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

Trình độ quản lý thể hiện ở kinh nghiệm chuyên môn, trình độ học vấn, khả nănglãnh đạo điều hành, tính năng động, nhậy bén trong hoạt động kinh doanh… đây là yếu

tố rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Một doanh nghiệp có ban lãnh đạo cónăng lực, có chuyên môn cao sẽ tạo được niềm tin trong quan hệ với ngân hàng

™Các chỉ tiêu khác

Doanh nghiệp cũng chỉ là một chủ thể trong hoạt động kinh doanh, chịu sự tácđộng bởi rất nhiều các yếu tố từ bên ngoài như chính sách của nhà nước, nhà cung cấp,người tiêu dùng, sản phẩm thay thế, sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên…, nhữngdoanh nghiệp phụ thuộc vào bên ngoài nhiều thì mức độ tín nhiệm sẽ thấp hơn so vớinhững doanh nghiệp có ít sự phụ thuộc hơn

1.4.3.2 Phương pháp định lượng

1.4.3.2.1 Các bước tiến hành

Sự phát triển mạnh mẽ của những công cụ phân tích thống kê và kinh tế lượngcùng với việc thu thập thông tin ngày càng dễ dàng và có độ tin cậy cao, các phươngpháp xếp hạng cho vay doanh nghiệp cũng mau chóng phát triển trên cơ sở ứng dụngnhững phép xử lý số liệu này Tư tưởng chủ đạo của cách làm này là dùng nhữngphương pháp suy diễn thống kê dựa trên một mẫu khách hàng thực để xác định mức độảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến một biến số được quy định là đại diện cho “mức độ tốt”của một khách hàng Biến số này, được gọi là biến số phụ thuộc, sẽ được lấy tùy theođối tượng đánh giá là ngân hàng, nhà đầu tư hay cơ quan quản lý nhà nước Một cáchthông thường nhất, các ngân hàng thường lấy biến số đại diện cho khả năng vỡ nợ củadoanh nghiệp làm biến số phụ thuộc Trên cơ sở mô hình định lượng sẽ lượng hóa khảnăng vỡ nợ tương lai của doanh nghiệp và có những quyết sách chính xác cho doanhnghiệp đó

Sử dụng mô hình Logit và Probit trong những năm 80 để phân tích và ước lượngxác suất vỡ nợ Các bước tiến hành thường như sau:

- Tiến hành xem xét toàn diện các đặc tính phản ánh hiệu quả hoạt động của mộtkhách hàng Ở đây chính là toàn bộ các chỉ số tài chính phản ánh hoạt động của mộtdoanh nghiệp

- Chọn ra một tiêu chí tiêu biểu đo lường “mức độ tốt” của một khách hàng Trênquan điểm ngân hàng và cũng là cách làm của nhiều ngân hàng tiên tiến trên thế giớitheo phương pháp này, biến số “mức độ tốt” sẽ được lấy liên quan đến nợ quá hạnphát sinh Như vậy, biến số phụ thuộc khi chạy theo mô hình logit sẽ là một biến giả(dummy) với giá trị 1 tức là công ty đó có phát sinh nợ quá hạn và còn lại là giá trị 0

Trang 27

Trong đó P: Xác suất biến phụ thuộc nhận giá trị 1, tức là có xảy ra nợ quá hạn.

Y: là hàm đa biến ở trên

Việc chạy mô hình và lọc ra mô hình tốt nhất được tiến hành như sau:

- Chạy mô hình logit (hoặc probit) với tất cả các số liệu và tỷ lệ tài chính đã thuthập được (chính là bộ biến độc lập) sử dụng phần mềm kinh tế lượng thích hợp(STATA)

- Dùng các kỹ thuật kiểm định tính đúng đắn của mô hình, chữa các bệnh thống

kê thông thường (nếu có), loại ra các biến độc lập không có ý nghĩa thống kê

- Quá trình lặp lại nhiều lần cho đến khi ra kết quả là một mô hình tốt, thỏa mãn tất cả các kiểm định chất lượng thống kê

- Như vậy, số lượng biến độc lập còn lại sẽ chính là những tỷ số tài chính có tácđộng rõ rệt đến biến số “mức độ tốt”, ở đây chính là khả năng phát sinh nợ quá hạn

Và hệ số betas tương ứng với từng biến độc lập chính là trọng số, hay tầm quan trọngcủa từng biến số độc lập đến biến phụ thuộc Mô hình đo lường mức độ tổng hoà tácđộng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc trên cơ sở các hệ số (trọng số) tươngứng

- Bước cuối cùng để hoàn thiện hệ thống xếp hạng có thể tiến hành theo các bướcsau:

+ Trên cơ sở mẫu số liệu hiện có, lắp các giá trị của từng biến số vào phương trình, sản sinh ra một biến phụ thuộc nhân tạo (tạm gọi là p mũ)

+ Sẵp xếp dãy số P mũ này theo thứ tự từ thấp đến cao, tương ứng với chất lượngkhách hàng giảm dần

Trang 28

1.4.3.2.2 Các chỉ tiêu tài chính thường dùng

Trang 29

Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy trực tiếp hoặc kết quả tính toán dựa trên cácbáo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảnglưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

™ Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời

+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.

+ Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA).

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).

1.4.4 NHỮNG MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍN NHIỆM

1.4.4.1 Những mô hình xếp hạng tín nhiệm

Để lượng hóa rủi ro cho vay, trên thế giới áp dụng một số mô hình như sau:

1.4.4.1.1 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C

- Tư cách người vay (Character): Cán bộ cho vay phải làm rõ mục đích xin vay củakhách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách cho vay hiện hànhcủa ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với kháchhàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trungtâm phòng ngừa rủi ro …

-Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật pháp của quốc gia.Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng cho vay; đối với doanhnghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổnhiệm người điều hành

- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của ngườivay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản,hoặc tiền từ phát hành chứng khoán … Sau đó cần phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính sau:

Trang 30

+ Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios)

Hệ số lưu động = tài sản nợ lưu động / nợ ngắn hạn Hệ số này phải lớn hơn 1, nếukhông doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đúng hạn

Hệ số thanh khoản nhanh = tài sản lưu động – hàng tồn kho / nợ ngắn hạn Cácdoanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm đòi hỏi hệ số này phải cao, còndoanh nghiệp có hệ số vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ tiêu này có thể nhỏhơn 1

Hệ số ngân quỹ = ngân quỹ / nợ ngắn hạn

+ Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (Leverage ratios)

Hệ số nợ = tổng tài sản – vốn chủ sở hữu / tổng tài sản Hệ số này có giá trị nhỏhơn hoặc bằng 0,5 là lý tưởng vì có ít nhất phân nửa tài sản của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn chủ sở hữu

Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thuế và lãi / chi phí trả lãi Hệ số này đolường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ

+ Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán / hàng tồn kho

Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu / các khoản phải thu

Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần / tổng tài sản

+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios)

Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = tổng lợi tức sau thuế / doanh thu thuần

Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi tức sau thuế / tổng tài sản

Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi tức sau thuế / vốn chủ sở hữu thuầnTùy theo từng loại hình cho vay mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ số khác nhau: chovay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ; cho vay dài hạn thì quantâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp cho vay và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách chovay theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân phải quangân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW quy định theo từng thời kỳ

-Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong pháp luật vàquy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu cho vay của người vay có đáp ứngđược tiêu chuẩn của ngân hàng ?

1.4.4.1.2 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Các chỉ tiêu về định mức tín nhiệm doanh nghiệp được tổng hợp từ Moody’s và

Standard & Poor’s, như sau :

Bảng 1.1 : Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Trang 31

Lĩnh vực ngành nghề hoạt động và xu hướng

phát triển

Những thay đổi về công nghệ trong ngành

Vị thế của công ty trong ngành và so sánh

tương quan với các công ty khác

Chất lượng quản lý

Mức độ tập trung vốn lưu động hoặc cố định

Nhu cầu vốn tăng thêm

Nhu cầu chi phí cho R& D

Bản chất của sản phẩm

Mức độ cạnh tranh (nội địa và nước ngoài)

Những rào cản gia nhập ngành

Xem xét các yếu tố đầu vào cơ bản của sản

xuất, kinh doanh

Mức độ đa dạng hóa hoạt động và cấu trúc

Khả năng quản lý sự đa dạng hóa hoạt động

kinh doanh

Sức mạnh và mối liên kết với công ty mẹ bao

gồm về tài chính, quản trị, điều hành, R&Dvà

hỗ trợ kỹ thuật, vị trí trong nhóm và mức độ

quan hệ

( Nguồn : How do global credit rating agencies rate firms from developing

countries?, Liu and Ferri 2001)

Rủi ro cho vay hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công tythường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá nàyđược chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s vàStandard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất Bảng 1.2: Xếp hạng trái phiếu

của Moody’s và Standard & Poor’s

Moody’s

Trang 33

Standard & Poor’s

Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor’s thì caonhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) sau

đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đo, chứng khoán trong

4 loại đầu được xem như loại chứng khoán nên đầu tư, còn các loại chứng khoán bêndưới được xếp hạng rác rưởi (junk) Nhưng do có mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuậnnên tuy việc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng có lợi nhuận cao nên đôilúc khách hàng chấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán này

1.4.4.1.3 Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model)

Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm cho vay đối với các doanh nghiệpvay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro cho vay đối vớingười vay và phụ thuộc vào:

Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z=1,2X1+1,4X2+3,3X3+0,6X4+1,0X5 Trong

đó,

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trang 35

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z

thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải

được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro cho vay cao

1.4.4.1.4 Mô hình điểm số cho vay tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình cho điểm

cho vay tiêu dùng bao gồm: hệ số cho vay, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ

thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác

Sau đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng ở các ngân hàng Mỹ

Bảng 1.3 : Hạngmục và điểm trong mô hình đểm số cho vay tiêu dùng

STT Các hạng mục xác định chất lượng cho vay

Nghề nghiệp của người vay- chuyên gia hay phụ trách kinh

doanh-1 công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)- nhân viên văn phòng- sinh

viên- công nhân không có kinh nghiệm- công nhân bán thất nghiệp

2 Trạng thái nhà ở- nhà riêng- nhà thuê hay căn hộ- sống cùng bạn hay

người thân

3 Xếp hạng cho vay- tốt- trung bình- không có hồ sơ- tồi

xuống

5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành- nhiều hơn một năm- từ một năm

trở xuống

7 Số người sống cùng (phụ thuộc)- Không- Một- Hai- Ba- Nhiều hơn

ba

8 Các tài khoản tại ngân hàng- cả tài khoản tiết kiệm và phát hành

séc-chỉ tài khoản tiết kiệm- séc-chỉ tài khoản phát hành séc- không có

Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm,

thấp nhất là 9 điểm Gỉa sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có

cho vay tốt và khách hàng có cho vay xấu, từ đó ngân hàng hình thành khung chính sách

cho vay theo mô hình điểm như sau:

Bảng 1.4: Điểm số và khung chính sách cho vay

Trang 36

39 – 40 điểm

Trang 37

1.4.4.2 Ưu và nhược điểm của các mô hình

Những mô hình trên thường được áp dụng bằng cách kết hợp các phương pháp định tính

và định lượng, do đó mà có những ưu và nhược như sau :

™ Ưu điểm của mô hình

Sử dụng phương pháp chuyên gia vào đánh giá mô hình và có ưu điểm là tậndụng được các kinh nghiệm và và tri thức chuyên sâu của các chuyên gia trong ngànhlâu năm và kết quả được đánh giá, tập hợp từ nhiều người nên giảm được sự phiến diện

và chủ quan trong đánh giá

Các công cụ thống kê, kinh tế lượng hiện đại về xử lý số liệu đã được sử dụng tối

đa trong đo lường mức độ rủi ro cho vay của một doanh nghiệp đã làm giảm thiểu tínhchủ quan trong đánh giá doanh nghiệp

™ Nhược điểm của mô hình

Tuy nhiên, nhược điểm cố hữu của phương pháp này là chỉ xuất phát từ ý kiếncủa con người nên tính chủ quan luôn luôn hiện diện trong mọi quyết định Phần lớn cácquyết định đều mang tính định tính trên cơ sở kinh nghiệm của mọi người, không phụthuộc vào mẫu số liệu thực

Một nhược điểm nữa của phương pháp này là không đưa ra được một cái nhìntoàn diện về mức độ tốt, xấu của một khách hàng Ý kiến của mọi người mới chỉ tậptrung vào từng chỉ tiêu cụ thể của một doanh nghiệp Do vậy, kết quả xếp hạng khôngthể được sử dụng cho những đối tượng khác nhau Ví dụ, đối tượng là ngân hàng sẽmong đợi một sự xếp loại về mức độ xảy ra vỡ nợ của doanh nghiệp, trong khi đó nhàđầu tư thì lại mong đợi một sự xếp loại về mức cổ tức và giá trị cổ phiếu tương lai

Việc đánh giá từng chỉ tiêu theo ý kiến của các chuyên gia cũng dẫn đến mộtnhược điểm là chưa xác lập được mối liên quan giữa các tiêu chí với nhau Ví dụ: Tỷ số

“khả năng thanh toán” cao chưa hẳn đã tốt nếu kết hợp với chỉ số lợi nhuận và dòng tiềnthực, khi điều đó phản ánh tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp quá nhiều, không được sửdụng hiệu quả vào việc sinh ra lợi nhuận

™ Điều kiện áp dụng mô hình

Ưu điểm của mô hình cũng là nhược điểm của mô hình khi sử dụng các kỹ thuậtthống kê, kinh tế lượng hiện đại đươc sử dụng tối đa để đo lường mức độ rủi ro cho vaycủa doanh nghiệp Mô hình trên được áp dụng hoàn hảo ở các nước có nền kinh tế pháttriển, thông tin minh bạch rõ ràng và công nghệ được áp dụng rộng rãi và hiện đại.Ngược lại, nếu ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi việc áp dụng mô hình sẽ gặp khókhăn trong quá trình triển khai thực hiện

1.4.5 Bài học kinh nghiệm XHTN doanh nghiệp cho Việt Nam

Trong kinh doanh, hợp tác… với các doanh nghiệp, việc lựa chọn của nhà đầu tưkhi có ý định làm ăn trở nên rất đơn giản, với việc tham khảo các mô hình đánh giá vàxếp hạng sẵn có, thì ở Việt Nam, đây vẫn là câu hỏi chưa được giải đáp thấu đáo

Trang 38

Tại Mỹ, với S&P 500 - chỉ số đo lường 500 mã cổ phiếu có mức vốn hóa lớn nhấtcủa Hoa Kỳ được tính toán và công bố bởi Công ty Standard & Poors thì nhà đầu tư cóthể lựa chọn được trong phạm vi hẹp đó, để đầu tư nhanh chóng, thay vì tự khảo sát điềutra một cách không chuyên nghiệp S&P là một chỉ số đáng tin cậy luôn được các quỹđầu tư tin dùng S&P 500 gồm 500 công ty, trong đó 400 công ty ngành công nghiệp, 20công ty ngành giao thông vận tải, 40 công ty ngành phục vụ, 40 công ty ngành tài chính

Hoặc Fortune 500 - Danh sách xếp hạng top 500 công ty đại chúng hàng đầu củaHoa Kỳ dựa trên tổng doanh thu do tạp chí Fortune đưa ra Fortune 500 là danh hiệu đolường sức mạnh của các doanh nghiệp dựa trên doanh thu, nên có hạn chế trong việcphản ánh thực chất của các doanh nghiệp cũng như tương quan thứ hạng Bên cạnh đó,Fortune cũng có công bố các danh sách xếp hạng khác nhau dựa trên các chỉ tiêu cụ thểnhư: top 100 về doanh thu, top các công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao (toprevenue growth), doanh nghiệp có số nhân công cao (big employer), công ty có tốc độtăng trưởng lợi nhuận cao (high profit growth)…

Với hiện trạng hiện nay của Việt Nam, một mô hình như Forbes 500 hay Fortune

500 (tất nhiên không rập khuôn), cũng là điều nhiều nhà đầu tư đang mong mỏi Tuyvậy, áp dụng mô hình hiện đại như vậy không phải là điều dễ dàng Chẳng hạn, nếu theo

mô hình Forbes 500 và chỉ dựa trên những chỉ tiêu hiện tại để đánh giá như: doanh thu,tài sản, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận và số lao động thì vẫn gặp nhiều hạn chế như: tàisản của các doanh nghiệp nhà nước rất khó xác định và thường không tính đủ (vấn đề về

sở hữu đất đai, vấn đề cấp phát vốn của Nhà nước, vấn đề công nợ của các doanh nghiệpnhà nước…) hoặc sự mất cân bằng giữa lao động trong các ngành như dệt may và tàichính ngân hàng… đồng thời cả sự hạn chế về hệ thống cơ sở dữ liệu, sự không thốngnhất trong mô hình quản lý hạch toán của các tổng công ty nhà nước và các đơn vị thànhviên

Đối với ngành xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam, câu khẩu hiệu:

Độc lập, khách quan, trung thực mới chỉ là điều kiện cần Do vậy cần phải xây dựng

một quy trình đánh giá khoa học, bài bản sát thực Trên cơ sở tham khảo, vận dụng các

mô hình lượng hóa rủi ro cho vay như : Standard & Poors, Moodys, mô hình điểm số Z,

mô hình chất lượng các công ty XHTN và các nhà quản trị ngân hàng sẽ xây dựng chomình một quy trình đánh giá phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tiễn Việt Nam để nó

là một công cụ đắc lực cho các nhà quản trị ngân hàng trong vấn đề cấp cho vay cũngnhư phòng ngừa rủi ro hiệu quả

Bên cạnh đó, nền kinh tế của Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi, do vậy

sẽ gây khó khăn cho việc xác định mô hình sở hữu cũng như tổng hợp dữ liệu Về tổngthể, vẫn có thể đưa ra bức tranh tổng quát về xếp hạng doanh nghiệp, tuy nhiên, kết quảđưa ra sẽ có nhiều sai lệch Theo đánh giá với hiện trạng cơ sở dữ liệu cũng như tìnhhình thực tế các doanh nghiệp hiện nay của Việt Nam, mô hình đánh giá của Standard &Poors, Moody… là phù hợp nhất

Trang 39

Kết luận Chương I

Trong kinh doanh ngân hàng việc ngân hàng đương đầu với rủi ro cho vay là điềukhông thể tránh khỏi được Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ronày ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được Trong thông lệ quốc tế, tổn thất 1%tổng dư nợ bình quân hàng năm là một ngân hàng có trình độ quản lý tốt và hoàn toànkhông tác động xấu đến ngân hàng

Rủi ro cho vay và các biện pháp hạn chế rủi ro là một đề tài mà các nhà quản trịngân hàng đã và đang nghiên cứu không ngừng nhằm hoàn thiện trong các điều kiện mới

để đạt được tỷ lệ lý tưởng nói trên

Một trong vấn đề làm cho tình trạng rủi ro cho vay xảy ra là do thông tin bất cânxứng giữa người đi vay và người cho vay Để quản lý rủi ro cho vay có nhiều công cụ,XHTN là một công cụ quản lý rủi ro cho vay khoa học đã được sử dụng phổ biến tại cácngân hàng thương mại trên thế giới và hiện nay cũng đang được các ngân hàng thươngmại trong nước triển khai áp dụng

XHTN đã có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài tại các nước có nềnkinh tế thị trường vì nhu cầu đòi hỏi thực tế khách quan của thị trường đó là cung cấpthông tin về khả năng trả nợ trong tương lai của người đi vay cho thị trường Kết quảcủa XHTN có ý nghĩa rất lớn đối với tổ chức cho vay, nhà đầu tư và cả chủ thể được xếphạng

Tại Việt Nam, để quản trị rủi ro cho vay đạt hiệu quả cao nhất, các nhà quản trịngân hàng cần vận dụng một cách có hiệu quả các mô hình lượng hóa rủi ro cho vaynhư: mô hình chất lượng, mô hình Moody’s và Standard & Poor’s, mô hình điểm số Z,

và mô hình điểm số cho vay tiêu dùng Các mô hình này như là những công cụ hỗ trợđắc lực cho các nhà quản trị ngân hàng có những quyết định đúng đắn trước khi cấp chovay

Bên cạnh đó cũng cần những biện pháp hỗ trợ như thiết lập quỹ dự phòng rủi ro, muabảo hiểm cho các khoản tiền gửi, tiền vay, phân chia giới hạn rủi ro … giúp hạn chếđược rủi ro đáng kể trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Từ những cơ sở lý luận này, luận văn sẽ nghiên cứu thực trạng hệ thống XHTNcủa Techcombank, đưa ra những hạn chế, nguyên nhân những hạn chế của hệ thốngXHTN tại Chương II

Trang 40

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ XHTN DOANH NGHIỆP TẠI

NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank là mộttrong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập vàongày 27/09/1993 và ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang chuyển mình sangkinh tế thị trường, hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần có 10 thành viên sáng lậpvới số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng trong đó có 03 cổ đông sáng lập đều là nhữngDoanh nghiệp nhà nước với tổng số vốn góp là 700 triệu đồng, gồm : Liên hiệp khoahọc sản xuất công nghệ mới, Liên hiệp sản xuất XNK da giày và Liên hiệp sản xuấtXNK ngành dệt còn lại là các cổ đông cá nhân

Với bước ngoặt quan trọng vào năm 2001, Techcombank đã đầu tư gần 20 tỷđồng tương đương khoảng 1/5 vốn điều lệ cho hệ thống Core Banking Globus đã đánhdấu sự khác biệt với những dịch vụ tiên phong, vài năm sau khi áp dụng Core BankingGlobus đã khẳng định dần vị thế về công nghệ thẻ ATM kết nối trực tiếp với tài khoảntiền gởi của khách hàng, Techcombank lại trở thành hiện tượng là ngân hàng đầu tiên tạiViệt Nam khi triển khai Internet Banking toàn diện cho phép chuyển tiền có giải thíchqua nội dung Internet tối đa lên tới 500 triệu đồng/ngày, rồi kết nối sản phẩm ngân hàngvới sản phẩm bảo hiểm…

Trải qua một quá trình hình thành và phát triển, đến ngày 31/08/2008, tổng tài sảncủa Techcombank là 54.049 tỷ đồng tăng gấp hơn 2.000 lần so với số vốn ban đầu Vốnđiều lệ của Techcombank đã có sự gia tăng mạnh mẽ đến nay đạt là 3.165 tỷ đồng, trong

đó cổ đông chiến lược là Ngân hàng Hông Kông, Thượng Hải (HSBC) – là ngân hàngnước ngoài duy nhất hiện nay sở hữu tỷ lệ cổ phần tối đa theo quy định của Chính phủViệt Nam là 20%

Hoạt động của Techcombank thực sự vươn lên trên nhiều phương diện, tổng sốcán bộ nhân viên đã lên tới 3.700 người với số lượng đội ngũ nhân viên như trên đã chothấy sự phát triển toàn diện về hệ thống dịch vụ, sản phẩm, tăng trưởng về doanh thu, tàisản cũng như sự mở rộng quy mô của Techcombank Tập trung phát triển nhân lực làbước chuẩn bị cho các bước phát triển lớn tiếp theo với trọng tâm là nâng cao năng suất,tăng cường năng lực và bồi dưỡng phẩm chất của đội ngũ cán bộ trẻ Ngoài ra, việc mởrộng mạng lưới đã đem lại một sự phát triển mới cũng như mang hình ảnh trực tiếp củaTechcombank đến nhiều khách hàng Hiện nay, mạng lưới của Techcombank đã trải đều

từ Bắc tới Nam với số lượng chi nhánh và phòng giao dịch là

128 điểm giao dịch, việc mở rộng mạng lưới gắn chặt với việc cải thiện chất lượng dịch

vụ khách hàng đồng thời với việc tiếp tục hoàn thiện và triển khai các dự án hiện đại hóangân hàng

Ngày đăng: 25/11/2020, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w