1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu vực thành phố hồ chí minh

96 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 286,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THANH NGA NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH NGA

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60.31.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS THÂN THỊ THU THỦY

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .3

1.1 Lý luận chung về tín dụng và tín dụng ngân hàng 3

1.1.1 Quá trình ra đời và bản chất của tín dụng 3

1.1.2 Chức năng của tín dụng: 4

1.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế: 5

1.1.4 Các hình thức tín dụng 6

1.1.5 Các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng 7

1.1.5.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng. 7

1.1.5.2 Công cụ hoạt động của tín dụng ngân hàng 7

1.1.5.3 Tác dụng của tín dụng ngân hàng 7

1.1.5.4 Phân loại tín dụng ngân hàng 8

1.2 Những nội dung cơ bản về chất lượng tín dụng ngân hàng: .10

1.2.1 Khái niệm: 10

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng: 12

Trang 3

1.2.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn: 12

1.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu: 12

1.2.2.3 Tỷ lệ sinh lời của tín dụng: 13

1.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn: 13

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng: 13

1.3 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 16

1.3.1 Khái niệm và vai trò của DNNVV. 16

1.3.1.1 Khái niệm. 16

1.3.1.2 Vai trò của các DNNVV. 16

1.3.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV. 17

1.3.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV. .17

1.3.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNNV. 17

1.3.2.3 Các loại hình tín dụng dành cho DNNVV 17

1.4 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV của một số nước trên thế giới 20

1.4.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV của một số nước trên thế giới. 20

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM VN và NHNo&PTNT Việt Nam 21 Kết luận chương 1: 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH. 23

2.1 Giới thiệu về NHNo&PTNT Việt Nam và khu vực TP HCM..23

2.1.1 Hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. 23

Trang 4

2.1.2 Hệ thống NHNo&PTNT khu vực TP HCM. 25

2.2 Tình hình hoạt động của DNNVV tại TP.HCM. 26

2.2.1 Tình hình DNNVV tại TP.HCM. 27

2.2.1.1 Cơ cấu DNNVV theo ngành kinh tế 28

2.2.1.2 Cơ cấu DNNVV theo quy mô nguồn vốn 29

2.2.1.3 Cơ cấu DNNVV theo quy mô lao động 29

2.2.1.4 Cơ cấu DNNVV theo loại hình 30

2.2.2 Quy mô vốn và cách tiếp cận nguồn vốn của các DNNVV 31 2.2.3 Khả năng tiếp cận thị trường: 32

2.3 Tình hình hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP HCM. 32

2.3.1 Công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM. .32

2.3.2 Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM. 35

2.4 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM. 38

2.4.1 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn. 39

2.4.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu. 40

2.4.3 Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời của tín dụng. 42

2.4.4 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn 43

2.5 So sánh tình hình tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM với toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam và các NHTM tại khu vực TP.HCM. 44

2.5.1 Tình hình tín dụng DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM so với toàn hệ thống. 44

Trang 5

2.5.1.1 Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV 44

2.5.1.2 Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM so với toàn hệ thống. 45

2.5.2 Tình hình tín dụng DNNVV NHNo&PTNT khu vực TP.HCM so với các NHTM khác tại khu vực TP.HCM 47

2.5.2.1 Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNNVV 47

2.5.2.2 Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM so với các NHTM tại khu vực TP.HCM 48

2.6 Đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP.HCM. 51

2.6.1 Những kết quả đạt được. 51

2.6.2 Một số tồn tại hạn chế. 52

2.6.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng .53

2.6.3.1 Nguyên nhân khách quan. 53

2.6.3.2 Nguyên nhân từ ngân hàng. 55

2.6.3.3 Nguyên nhân từ DNNVV: 58

Kết luận chương 2: 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHNo&PTNT KHU VỰC TP HCM60 3.1 Định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam 60

3.1.1 Định hướng chung của NHNo&PTNT Việt Nam. 60

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam. .61

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP HCM. 63

Trang 6

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại

NHNo&PTNT khu vực TP HCM. 63

3.2.1.1 Nâng cao công tác quản trị điều hành. 63

3.2.1.2 Chấp hành quy trình cho vay, thủ tục vay vốn. 64

3.2.1.3 Nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định 65

3.2.1.4 Chú trọng công tác đảm bảo tiền vay 66

3.2.1.5 Nâng cao công tác kiểm tra, giám sát kiểm soát khoản vay .66

3.2.1.6 Nâng cao công tác cán bộ và trình độ cán bộ phụ trách công tác chuyên môn. 67

3.2.1.7 Tăng cường các công tác khác. 68

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với DNNVV tại TP HCM. 70

3.2.2.1 Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi. 70

3.2.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý điều hành. .70

3.2.2.3 Trung thực trong việc cung cấp thông tin, hợp tác với ngân hàng 71

3.2.2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp .72

3.2.2.5 Tranh thủ khả năng vay vốn tín chấp và khả năng tín nhiệm của NH trong quá trình vay vốn 73

3.2.2.6 Lựa chọn đúng tổ chức tín dụng để đặt quan hệ vay vốn 74 3.2.3 Các giải pháp hỗ trợ của cơ quan quản lý Nhà nước:.74 3.2.3.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với DNNVV 74

3.2.3.2 Xây dựng và hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV 75

3.2.3.3 Tăng cường quản lý kiểm tra, giám sát, kiểm toán việc thực thi pháp luật và quản lý thị trường 76

3.2.3.4 Hoàn thiện các chính sách của NHNN và chất lượng của trung tâm

Trang 7

thoâng tin tín duïng NHNN (CICB) 77

Trang 8

Kết luận chương 3 79 KẾT LUẬN 80

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Cho đến nay tín dụng ngân hàng thương mại vẫn là một trong những kênh chủ yếu thuhút và điều hòa nguồn vốn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Hoạtđộng ngân hàng là hoạt động kinh doanh đặc biệt, đi vay để cho vay Vì thế, sự hoàn trảcả gốc và lãi của khách hàng vay vốn có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển củamỗi ngân hàng, nó đảm bảo cho quá trình luân chuyển vốn của ngân hàng được tuầnhoàn, liên tục, sinh lời và còn là cơ sở để đảm bảo khả năng thanh toán của ngânhàng Chính vì lẽ đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất tronghoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị của các ngân hàng, nhất là trong trường hợp tín

dụng tăng trưởng nhanh và cao như hiện nay Vì thế, giữa tăng trưởng và nâng cao chất

lượng tín dụng luôn có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau Đối vớiNHNo&PTNT Việt Nam khu vực Tp Hồ Chí Minh, việc tăng trưởng tín dụng đã đáp ứng đượcyêu cầu tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế Thành phố, nhưng tỉ lệ nợ xấu, nợ tiềmẩn rủi ro trong những năm qua vẫn còn tồn đọng và ngày càng có xu hướng tăng trongđó dư nợ của DNNVV chiếm tỷ lệ cao nhất Do đó, để đảm bảo cho hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam khu vực Tp Hồ Chí Minh luôn phát triển một cách bền vững vàhiệu quả thì phải luôn bám sát và thực hiện đúng theo định hướng: Mở rộng, tăngtrưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng

Từ định hướng đó, việc chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng

đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam khu vực Tp.

Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp Thạc Sĩ Kinh Tế chuyên ngành

Ngân hàng là đi đúng hướng với chủ trương chính sách phát triển kinh tế của Đảng Nhà nước và của NHNo&PTNT Việt Nam.

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Nghiên cứu các lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, chất lượng tín dụng, tín dụng ngân hàng đối với DNNVV của các NHTM.

- Từ hoạt động thực tiễn, đánh giá thực trạng về hoạt động tín dụng vàchất lượng tín dụng đối với DNNVV của NHNo&PTNT Việt Nam khu vực TP.HCM

Trang 10

thời gian qua để tìm ra những nguyên nhân tồn tại, những khó khăn vướng mắc cần giải quyết.

- Nêu lên những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT Việt Nam khu vực TP HCM

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP HCM.

- Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung nhưng luận văn chỉ giới hạn phân tích các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, chỉ tiêu lợi nhuận.

- Phạm vi nghiên cứu: NHNo&PTNT khu vực Tp.Hồ Chí Minh.

- Thời gian nghiên cứu lấy số liệu từ năm 2006 đến tháng 06 năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp

nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm

giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu đặt ra trong luận văn.

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng đối với DNNVV của NHTM.

Chương 2: Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT Việt Nam khu vực TP HCM.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với

DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực TP HCM.

2

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận chung về tín dụng và tín dụng ngân hàng

1.1.1 Quá trình ra đời và bản chất của tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay vàngười cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn Như vậy, tíndụng có thể hiểu một cách giản đơn là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó

một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức : cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh,… được sử dụng trong một thời gian nhất định

và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thoả thuận

Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hoá, có quá trình ra đời tồn tạivà phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Lúc đầu, cácquan hệ tín dụng hầu hết đều là bằng hiện vật và một phần nhỏ là tíndụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở của quan hệtín dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển lúc đầu của các quan hệ hànghoá-tiền tệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hoá kém phát triển

Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độphong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ

Chỉ đến khi phương thức sản xuất TBCN ra đời, các quan hệ tín dụng mớicó điều kiện để phát triển Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tíndụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại

tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước…

Dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinhtế XH, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau:

- Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao sử dụng một số tiền (hiện kim), hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng.

- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả.

Trang 12

- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức của tín dụng.

Bản chất của tín dụng được hiểu theo hai khía cạnh sau:

- Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay vàngười cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủthể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội

- Thứ hai: Tín dụng được coi là một số vốn, có thể bằng hiện vật hoặc hiện kim vậnđộng theo nguyên tắc hoàn trả, đáp ứng cho các nhu cầu của chủ thể tín dụng

1.1.2 Chức năng của tín dụng:

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở hoàn trả:

Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nhờ chức năng này mà nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.

Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà cácnguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, của

doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể xã hội,…

Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đó là sự chuyển hoá để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội.

Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyêntắc có hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích tập trung vốn vàthúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả Do đó, nhờ chức năng này của tíndụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền nhàn rỗi một cáchtương đối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đờisống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội tăng

- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Hoạt động tín dụng đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụngnhư thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh

toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán… cho phép thay thế một số lượng lớn

tiền mặt lưu hành, nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in, đúc, vận

chuyển, bảo quản tiền …

Trang 13

Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ramột khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông quangân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán quangân hàng ngày càng được mở rộng, vừa giúp giải quyết nhanh chóng cácmối quan hệ kinh tế, tạo điều kiện cho kinh tế xã hội phát triển Ngoài ra,nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huyđộng để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa,làm tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội

- Phản ánh và kiểm soát các hoạt đôïng kinh tế:

Đây là chức năng phát sinh từ hai chức năng trên Sự vận động của vốn tín dụnglà sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hoá, chi phí trong các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế, vì vậy tín dụng không chỉ là tấm gương phản ánh hoạt động kinhtế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy,nhằm ngăn chặn sự tiêu cực, lãng phí, các hành vi vi phạm

pháp luật,…

1.1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế:

Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến tác động của tín dụng đốivới nền kinh tế xã hội Vai trò của tín dụng bao gồm các vai trò cơ bản sau:

- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển:

Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn, bao gồm vốn cố định và vốn lưu động.

Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nói giữa tiết kiệm và đầu tư.

Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội.

- Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinhtế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không những ởtrong phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc đẩy mở rộng

Trang 14

các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.

1.1.4 Các hình thức tín dụng

- Tín dụng thương mại (Commercial Credit)

TDTM là quan hệ tín dụng giữa các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá TDTM có các đặc điểm sau:

+ Là tín dụng giữa những người SXKD, là hình thức tín dụng phát triển rộng rãi nhưng không phải là loại hình tín dụng chuyên nghiệp, sự tồn tại và phát triển dựa trên sự tín nhiệm cũng như mối quan hệ về cung cấp hàng hoá dịch vụ giữa những người SXKD.

+ Đối tượng của TDTM là hàng hoá chứ không phải là tiền tệ.

+ Sự vận động và phát triển của TDTM gắn với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá.

Công cụ của TDTM chính là thương phiếu (Commercial Bill) Thực chất đâylà giấy nợ thương mại, có hình thức ngắn gọn, chặt chẽ, được pháp luật thừanhận để sử dụng trong mua bán chịu hàng hoá Thương phiếu gồm hai loại:hối phiếu (bill of exchange) do người bán lập ra để ra lệnh cho người mua chịutrả tiền, và lệnh phiếu (promissory note) do người mua lập để cam kết trả tiềncho người bán theo thời gian và địa điểm ghi trên phiếu

- Tín dụng ngân hàng (Bank Credit)

Đây là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn và cho vay đối với các đối tượng nói trên TDNH là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế.

- Tín dụng Nhà nước (State Credit)

Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước bao gồm Chính phủ Trung Ương và Chính quyền địa phương với các đơn vị và cá nhân trong xã hội thông qua việc phát hành trái phiếu để tập trung vốn cho các chương trình, dự án của Nhà Nước Trái phiếu là công cụ của tín dụng nhà nước.

Tín dụng nhà nước có chức năng bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà Nuớc nhằm giảiquyết những thiếu hụt trong chi tiêu và cao hơn là bù đắp thiếu hụt trong đầu

6

Trang 15

tư phát triển kinh tế, cũng như để tăng cường nguồn lực tài chính nhằm thực thicác chính sách quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế-xã hội Ngoài ra, TDNN còncó chức năng phân phối lại nguồn vốn tài nguyên của xã hội nhằm phục vụnhu cầu điều hoà phân phối nguồn lực đầu tư phát triển kinh-tế xã hội đấtnước theo những mục tiêu Nhà Nước đã định hướng trong ngắn hạn và dài hạn.

- Tín dụng quốc tế

Đây là quan hệ tín dụng giữa các Chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nước.

1.1.5 Các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng

1.1.5.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng.

- Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền.

- Trong TDNH, chủ thể được xác định một cách rõ ràng, trong đó ngân hàng là

người cho vay, còn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân… là người đi vay.

- TDNH vừa là tín dụng mang tính chất SXKD gắn với hoạt động SXKD của cácdoanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng không gắn với hoạt động SXKD của cácdoanh nghiệp, vì vậy quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàntoàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa

1.1.5.2 Công cụ hoạt động của tín dụng ngân hàng.

Trong TDNH các công cụ được sử dụng rất đa dạng và phong phú.Để tập trung nguồn vốn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng các công cụ nhưkỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các sổ tiết kiệm định mức hoặc không

định mức…

Để cung ứng tín dụng cho các doanh nghiệp (cho vay vốn), ngân hàng sử dụng công cụchủ yếu là khế ước cho vay (hoặc hợp đồng tín dụng), với khế ước này ngân hàng thuhồi đầy đủ số vốn gốc và tiền lãi theo thời gian đã xác định

1.1.5.3 Tác dụng của tín dụng ngân hàng

- TDNH có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, có thể thâm nhập vào cácngành với nhiều loại hình và qui mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ Không những xâm

Trang 16

sống Vì vậy có thể khẳng định vai trò to lớn của TDNH trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội.

- TDNH không bị giới hạn về qui mô, có nghĩa là TDNH có thể cung ứngvốn cho nền kinh tế với số lượng rất lớn, với nhiều thời hạn khác nhau, nhờđó không những giúp doanh nghiệp có vốn để kinh doanh mà còn có vốnđể mở rộng đầu tư, đổi mới thiết bị, nhằm năng cao năng lực sản xuất, nhưvậy TDNH có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế

- Hoạt động của TDNH còn có tác động và ảnh hưởng lớn đối với tình hình lưuthông tiền tệ của đất nước Nhờ hoạt động của tín dụng ngân hàng mà vốn tiền tệcủa xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế, tác dụngđẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển tiền tệ được tập trungphần lớn qua hệ thống ngân hàng Đây là điều kiện quan trọng để ổn

định lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả thị trường…

1.1.5.4 Phân loại tín dụng ngân hàng

Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, xu hướng tự do hóa càng sâusắc thì các ngân hàng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạngnhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mụcđầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro vàđứng vững trong cạnh tranh TDNH được phân loại theo những tiêu chí sau:

- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 01 năm và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời.+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 01 năm đến

05 năm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mơi trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình.

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 05 năm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ bản, cơ sở hạ tầng.

- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:

+ Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của người thứ ba.

8

Trang 17

+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này áp dụng cho khách hàng truyền thống có hệ số tín nhiệm cao.

- Căn cứ vào mục đích tín dụng:

+ Tín dụng bất động sản: đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản

như: mua đất, nhà, xây dựng mở rộng đất, nhà cửa…

+ Tín dụng công thương nghiệp: đây là những khoản tín dụng cho

khách hàng trang trải các chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu…

+ Tín dụng nông nghiệp: đây là những khoản tín dụng cấp cho

các hoạt động nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, hoa màu…

+ Tín dụng tiêu dùng: đây là những khoản tín dụng cấp cho cá nhân hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng.

- Căn cứ vào chủ thể vay vốn:

+ Tín dụng doanh nghiệp.

+ Tín dụng cá nhân, hộ gia đình.

+ Tín dụng cho các tổ chức tài chính: đây là những khoản tín dụng

cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính…

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:

+ Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau.+ Tín dụng hoàn trả một lần: là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả một lần gốc và lãi khi đến hạn.

+ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất cứ lúc nào Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay thẻ tín dụng, thấu chi.

- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:

+ Tín dụng bằng tiền: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền Tín dụng bằng bằng tiền gọi là cho vay.

+ Tín dụng bằng tài sản: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài sản Hình thức tín dụng này gọi là cho thuê tài chính.

Trang 18

+ Tín dụng bằng uy tín: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó bằng uy tín Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng.

- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

+ Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả trực tiếp cho ngân hàng.

+ Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể.

- Tín dụng khác: bao gồm các khoản tín dụng chưa được phân

loại ở trên như kinh doanh chứng khoán…

1.2 Những nội dung cơ bản về chất lượng tín dụng ngân hàng: 1.2.1 Khái niệm:

Thực tế có một sự thống nhất trong 3 yếu tố: giá cả, chất lượng và lượng bán hàng, yếu tố chất lượng là quan trọng nhất Khi chất lượng được nâng lên đồng thời giá thành không thay đổi, kết quả là khối lượng hàng hóa bán ra được nhiều hơn Từ đó, để tồn tại và phát triển, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải cải thiện và nâng cao chất lượng.

Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, thuật ngữ “Chất lượng” được định nghĩa là khả

năng thoả mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan khác của tậphợp các đặc tính vốn có của sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình

Một trong những sản phẩm của TCTD và NHTM là tín dụng, đây là loại hàng hoá mang tính xã hội cao, chỉ một biến động của nó về mặt giá trị trên thị trường là có thể ảnh hưởng đến nhiều hoạt động của nền kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của các NHTM.

Xét ở góc độ ngân hàng, chất lượng tín dụng NH không chỉ nhằm để thoảmãn nhu cầu của khách hàng, mà còn phải đáp ứng được nhu cầu phát triểnkinh tế của đất nước nói chung, của địa phương nói riêng trên cơ sở khả năngthu hồi được gốc và lãi đúng hạn như đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng

10

Trang 19

1.2.2 Đặc điểm.

- Chất lượng tín dụng trước tiên phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn vaycủa người vay, phù hợp với lãi suất và kỳ hạn nợ, thủ tục đơn giản, thuận tiệnthu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng

- Chất lượng tín dụng còn thể hiện ở sự thỏa mãn cơ hội kinh doanh về các khía cạnh không gian, thời gian và qui mô cho khách hàng.

+ Không gian: TDNH phải luôn gần gũi với khách hàng và có sự thuận lợi trong giao dịch.

+ Thời gian: TDNH phải thỏa mãn được thời điểm kinh doanh của khách hàng khi giải ngân và khi hoàn vốn.

+ Qui mô: TDNH bảo đảm yêu cầu về khối lượng mà khách hàng mong muốn Ngoàicác yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng TDNH còn thể hiện ở

nhiều yếu tố phụ trợ như tiết kiệm chi phí đi lại, giao dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn

hợp lý,… để khách hàng dễ dàng đáp ứng, nhưng vẫn bảo

đảm chặt chẽ về việc sử dụng vốn có hiệu quả.

Chất lượng tín dụng là một nhân tố xuyên suốt trong quá trình hoạt động củaTDNH Để đảm bảo tín dụng luôn có chất lượng, đòi hỏi trong quá trình xétduyệt cho vay, cán bộ tín dụng khi lựa chọn khách hàng, lựa chọn đối tượng cho vay

cần thẩm định, phân tích về các mặt như tư cách, khả năng tài chính,… để từ

đó đi đến quyết định cho vay, mức cho vay vừa có thể hỗ trợ nhằm đáp ứng nhucầu vốn của khách hàng vừa nằm trong giới hạn phạm vi cho phép

Mặt khác về phương thức cho vay, thời gian cho vay cũng phải xác định đểkhách hàng có điều kiện sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ ngânhàng cả gốc và lãi đúng theo định kỳ hạn nợ Bên cạnh đó, cán bộ tíndụng cũng cần có sự lựa chọn phương pháp thu nợ, thu lãi, việc xử lý nhữngkhoản tín dụng có vấn đề sau khi cho vay, đến hạn mà người vay chưa trả

Ngoài ra chất lượng TDNH, không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan mà cònchịu sự tác động rất lớn vào những điều kiện khách quan như tác động của kinh tế cácnước trong khu vực và quốc tế, hoàn cảnh trong nước về môi trường tự nhiên, môi

trường kinh tế, môi trường pháp luật hay sự thay đổi về giá cả… Đó chính là những

Trang 20

Những vấn đề nêu trên cho thấy để đảm bảo chất lượng tín dụng là một trong những vấn đề phức tạp Rủi ro trong kinh doanh tín dụng luôn là vấn đề các tổ chức tín dụng quan tâm Điều này cho thấy chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối và năng động, thường xuyên biến đổi và rất nhạy cảm với nhiều tác động trong nền kinh tế, xã hội.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng:

Chất lượng tín dụng phải được xem xét trên cả hai phương diện như hiệu quả kinh tế - xã hội, lợi nhuận của bên đi vay cũng như của bên cho vay Thực tế về mặt định tính rất khó xác định rõ phần đóng góp của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế xã hội Để đánh giá chất lượng tín dụng, thông thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản như sau:

1.2.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn:

Nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồiđược Nợ quá hạn cho biết cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêuđồng đã quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho thấy chất lượng hoạtđộng tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.1)

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tổng dư nợ

1.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợxấu, chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tíndụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốncủa ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà lànguy cơ mất vốn Chỉ tiêu này được tính theo công thức ( 1.2)

Tỷ lệ nợ xấu

Trang 21

Trong quá trình kinh doanh thì rủi ro là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường cố gắng giảm tỷ lệ nợ xấu càng thấp càng tốt.

1.2.2.3 Tỷ lệ sinh lời của tín dụng:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, cho biết số tiềnlãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chấtlượng tín dụng càng tốt Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.3)

Tỷ lệ sinh lời của tín dụng

Tổng dư nợ tín dụng

1.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:

Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.4).

Hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh mối tương quan giữa dư nợ cho vay và nguồn vốnhuy động Nếu tiền gửi ít hơn tiền vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốncó chi phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì ngân hàng sẽrơi vào tình trạng thừa vốn Do đó chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúpchúng ta so sánh khả năng cho vay và huy động của ngân hàng mà thôi

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:

Hoạt động tín dụng bao giờ cũng giữ một vai trò quan trong hoạt động của mộtngân hàng Chất lượng tốt hay xấu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanhcủa ngân hàng Hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt độngtín dụng ngày càng mở rộng về quy mô Tăng trưởng tín dụng cùng với đảmbảo chất lượng tín dụng tốt là một vấn đề được tất cả các ngân hàng đều

Trang 22

1.2.3.1 Môi trường kinh tế vĩ mô:

Hoạt động của NHTM chịu ảnh hưởng tốt hoặc xấu bởi sự biến động của môitrường kinh tế vĩ mô Vì thế mọi sự biến động trong điều hành hệ thống pháp luật, chínhsách tiền tệ đều tác động đến quy mô và chất lượng của hoạt động tín dụng Nếu môitrường kinh tế vĩ mô ổn định tạo điều kiện thuận lợi để NHNN kiểm soát được hoạt độngcủa NHTM đồng thời để ngân hàng thương mại phát triển ổn định và hạn chế rủi ro,chất lượng ngày càng được nâng cao ngược lại sẽ gây khó khăn cho ngân hàng ảnhhưởng hoạt động kinh doanh cũng như chất lượng tín dụng

1.2.3.2 Môi trường pháp lý.

Khi hệ thống pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM hoạt độnghiệu quả, ngăn chặn kịp thời những rủi ro, tiêu cực xảy ra góp phần nâng caochất lượng tín dụng đồng thời NHNN có thể kiểm soát và ổn định tiền tệ quốcgia Các công cụ chính sách, văn bản của Nhà nước, ngân hàng nhà nước nhưquy chế tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất, tái chiết khấu sẽ ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động của NHTM nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng.Nếu hoạt động tín dụng kém hiệu quả, cho vay không thu hồi được nợ gốc và lãiđúng hạn hoặc sự gia tăng tín dụng thiếu lành mạnh, mở rộng quá mức sẽ gâyhậu quả nghiêm trọng, không những ảnh hưởng đến sự kết quả hoạt động củaNHTM mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô

1.2.3.3 Chiến lược phát triển của NHTM.

Chiến lược phát triển của ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng của chính bản thân ngân hàng Một chiếnlược đúng đắn sẽ đảm bảo cho ngân hàng phát triển, ngược lại sẽ làmchậm sự phát triển của ngân hàng hoặc có thể dẫn đến thua lỗ, phá sản

Một chiến lược phát triển phù hợp là một chiến lược làm sao phát huy đối đa hóacác điểm mạnh, khai thác được các cơ hội và hạn chế thấp nhất các điểm yếu

1.2.3.4 Chính sách tín dụng của NHTM.

Hoạt động tín dụng mang tính chất quan trọng đối với NHTM, hơn nữa chức năng huyđộng vốn, cho vay quyết định quy mô, chất lượng, sản phẩm ngân hàng tạo nên bộ mặtngân hàng trước công chúng Chính sách tín dụng đóng vai trò then chốt điều tiết cácmặt như huy động vốn, cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng, kỹ

14

Trang 23

thuật quản lý rủi ro tín dụng… nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là hoạt động

kinh doanh của ngân hàng được hiệu quả Vì vậy, trong từng thời kỳ nhất địnhcác NHTM phải định hướng xây dựng mục tiêu phấn đấu cụ thể để định hướngtích cực đến việc điều chỉnh mọi hoạt động NHTM Một chính sách tín dụng hiệuquả sẽ đảm bảo tối ưu hóa nguồn vốn khi cho vay, đảm bảo an toàn trong kinhdoanh là điều kiện quan trọng để năng cao chất lượng tín dụng của NHTM

1.2.3.5 Cán bộ tín dụng.

Đây là một nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng tín dụng Sự thành công trong hoạt động tín dụng của NHTM phụ thuộcvào năng lực, trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng.CBTD là cầu nối giữa bên đi vay và ngân hàng, là người trực tiếp tiến hành công tác khai thác khách hàng, hướng dẫn khách hàng, thẩm định khách hàng, theo dõi kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay.

Nếu năng lực của CBTD không cao, phẩm chất đạo đức kém sẽ khôngđánh giá chính xác hoặc cố tình làm sai nhằm cho vay những khách hàng cónăng lực kém, phương án không hiệu quả dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu gâythất thoát cho ngân hàng làm cho chất lượng tín dụng suy giảm Ngược lại nếuCBTD có năng lực, phẩm chất tốt sẽ làm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng đồng thời đánh giá đúng, lựa chọn được khách hàng tốt, phương ánkinh doanh hiệu quả điều này góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

1.2.3.6 Năng lực của khách hàng.

Trong quan hệ TDNH, khách hàng vay vốn có nhiều loại khác nhau, đó là sự

khác nhau về khả năng tài chính, mục đích sử dụng vốn vay… Do đó, nếu khách hàng vay vốn có khả năng tài chính dồi dào, kinh doanh đúng pháp luật,

làm ăn có hiệu quả, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết thì nguồn vốnvay của ngân hàng nhất định sẽ tạo ra lợi nhuận và hoàn trả được nợ cho ngânhàng; ngược lại một bất trắc dù nhỏ trong kinh doanh của khách hàng cũngkhiến cho khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng, chưa kể

đến những khách hàng cố ý lừa đảo, sử dụng vốn sai mục đích…dẫn đến kinh doanh khó khăn, tình hình tài chính mất cân đối, nguy cơ phá sản nên

Trang 24

Như vậy, chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung Việcnâng cao chất lượng tín dụng là mục tiêu mà bất cứ ngân hàng nào cũng phải hướngđến Nhưng, thực hiện mục tiêu này lại phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan và kháchquan.Vì thế, để nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro có thể xảy ra, ngân hàngphải cân đối nguồn vốn huy động với dư nợ cho vay, mặt khác phải tuân thủ chặt chẽ

cơ chế tín dụng của ngân hàng cũng như việc phân tích, thẩm định trước khi quyết địnhcho vay, và cho vay với mục đích an toàn và hiệu quả

1.3 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.3.1 Khái niệm và vai trò của DNNVV.

1.3.1.1 Khái niệm.

Khái niệm DNNVV gợi ý cho chúng ta tiêu chuẩn về quy mô, kích cở Trênthực tế khó có thể định nghĩa mang tính phổ quát với lý do là môi trườngkinh doanh của các DNNVV thường không đồng nhất và không ổn định

Theo quan niệm của ngân hàng thế giới (WB), DNNVV là những doanh nghiệpcó quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanh thu DNNVV có thểchia thành ba loại, căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa Ở Pháp DNNVV là các doanh nghiệp có từ 10đến dưới 500 nhân công Theo quy định của khối EU thì phân loại như sau:

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV theo quy định của khối EU.

Loại DN

Vừa

Nhỏ

1.3.1.2 Vai trò của các DNNVV.

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo

- Đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP), đónggóp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước và huy động ngày càngnhiều nguồn vốn trong xã hội nhằm đầu tư và phát triển kinh tế

- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao

động và phân công lao động giữa các vùng – địa phương.

- Góp phần đào tạo lực lượng lao động cơ động, linh hoạt và có chất lượng

Trang 25

- Ngoài ra DNNVV còn góp phần tạo môi trường kinh doanh, tự

do cạnh tranh và giảm độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế, phát huy được tiềm lực trong nước.

1.3.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.

1.3.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.

Xuất phát từ các đặc điểm chung của các DNNVV là vốn tự có thấp, khả năng tiếp cận thông tin và thị trường hạn chế, thiếu tài sản thế chấp, khả năng chống đỡ rủi ro thấp và tình trạng không minh bạch về tài chính Các ngân hàng thường thận trọng hơn khi cho vay các DNNVV,

vì rủi ro tín dụng là cao hơn nhiều so với khi cho vay các DN lớn.

Các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động, đầu tư các dự án nhỏ, do tiềm lực tài chính cũng như khả năng quản lý không đủ để đảm nhiệm các dự án có tầm vóc lớn.

1.3.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNNV.

Việc mở rộng cho vay các DNNVV giúp cho nền kinh tế vận hành trôichảy hơn; các DNNVV có thể kịp thời bổ sung vốn để tiếp tục đầu tư máymóc thiết bị, cải tiến phương thức kinh doanh, hoạt động tốt, tạo công ănviệc làm, gia tăng giá trị thặng dư, nắm bắt cơ hội chiếm lĩnh thị trường

Tín dụng ngân hàng cho các DNNVV góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa DN nhằm đảm bảo trả đúng nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn và có thể vaythêm các khoản vay mới Ngoài ra, trong quá trình cấp tín dụng thì ngân hàng thực hiệnkiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích vàcó lợi nhuận Nguồn vốn vay được coi là đòn bẩy tài chính giúp DNNVV tối ưu hóa cơ cấuvốn, đạt chi phí sử dụng vốn thấp nhất, tiết kiệm chi phí Các DNNVV thường có nguồnvốn hạn chế, nếu sử dụng 100% vốn tự có thì chi phí sử dụng vốn rất cao, biết kết hợpthêm nguồn vốn vay với tỷ lệ hợp lý sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuận với mức giá vốnbình quân rẻ nhất

1.3.2.3 Các loại hình tín dụng dành cho DNNVV

Các loại hình tín dụng dành cho DNNVV cũng giống như các loại hình

Doanh nghiệp khác, bao gồm:

Trang 26

- Cho vay ngắn hạn: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu

vốn lưu động thường xuyên hay theo thời vụ của các DNNVV Hai phương

thức cho vay ngắn hạn thường được áp dụng phổ biến hiện nay:

+ Cho vay từng lần: thường áp dụng cho các khách hàng mới hoặc quan hệ tín dụng chưa thường xuyên, chưa được sự tín nhiệm từ phía ngân hàng Với phương thức này, mỗi lần vay vốn thì DN và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

+ Cho vay theo hạn mức: ngân hàng và khách hàng cùng xác định vàthỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.Đặc điểm cơ bản của loại hình tín dụng này là một bộ hồ sơ được sử dụng chonhiều món vay, món giải ngân khách nhau Hạn mức tín dụng có thể được hiểunhư là mức dư nợ vay tối đa có thể được duy trì trong một thời gian nhất định

- Chiết khấu chứng từ có giá: là hình thức tín dụng, theo đó, ngân

hàng nhận các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền

nhất định bằng mệnh giá của chứng từ trừ đi các khoản hoa hồng và lãi chiết khấu Loại chứng từ có giá mà ngân hàng thường nhận chiết khấu là thương phiếu, các loại chứng từ khác như trái phiếu, kỳ phiếu.

- Cho vay trung dài hạn: mục đích của tín dụng trung dài hạn thường

là đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc đầu tư vào dự án.

- Tài trợ ngoại thương: là các hoạt động mang tính tài trợ

của ngân hàng, gồm các hình thức: cho vay tiền xuất khẩu, cho

vay chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, cho vay mở thư tín dụng.

- Bảo lãnh: là cam kết từ phía ngân hàng và bên có quyền về việc

thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện

hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho

thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợpđồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc,thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê vànắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuêvà thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa

18

Trang 27

thuận Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuêhoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phảitương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng Về mặt lý thuyết, chothuê tài chính có thể là phương cách tiếp cận tín dụng trung dài hạn thuận lợi hơn đối vớicác doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, ít có tài sản thế chấp, hoặc mới thành lập Đaphần các DNNVV nằm trong dạng này.

- Nghiệp vụ bao thanh toán: theo Công ước về bao thanh toán quốc tế

của UNIDROIT 1988, nghiệp vụ bao thanh toán được định nghĩa như là một dạng

tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mạigiữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng Theo đó, tổ chức tài trợ thực hiệntối thiểu hai trong số các chức năng sau: tài trợ bên cung ứng (gồm cho vayvà ứng trước tiền), quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thunợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng

Theo Hiệp hội bao thanh toán thế giới FCI thì định nghĩa bao thanh toán là một loạihình dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểmrủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ Đó là một sự thỏa thuậngiữa người cung cấp dịch vụ bao thanh toán với người cung ứng hàng hóa dịch vụ, haycòn gọi là người bán hàng trong quan hệ mua bán hàng hóa Theo như thỏa thuận ngườicung cấp dịch vụ bao thanh toán sẽ mua lại các khoản phải thu của người bán dựa trênkhả năng trả nợ của người mua trong quan hệ mua bán hàng hóa, hay còn gọi là con nợtrong quan hệ tín dụng

Ngoài ra, đối với một số tổ chức cung cấp dịch vụ bao thanh toán khác thìnghiệp vụ bao thanh toán được định nghĩa là việc mua lại các khoản phải thu, hayviệc cung cấp tài trợ tài chính ngắn hạn thông qua việc trả các khoản phải thungay lập tức bằng tiền mặt để cải thiện dòng ngân lưu của khách hàng đồngthời nhập lấy rủi ro tín dụng Các dịch vụ đi kèm gồm có quản lý nợ, quản lýsổ cái bán hàng, xếp hạng hạn mức tín dụng và thu hộ

Trang 28

1.4 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV của một số nước trên thế giới.

1.4.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV của một số nước trên thế giới.

+ Trung Quốc

Trung Quốc có “Vườn ươm DNNVV” đây là nơi các doanh nghiệp đều được sự

hỗ trợ từ Chính phủ Thông thường các DNNVV trong vườn ươm được hỗ trợ từ 3-5năm Tại đây, các DNNVV có thể được giúp để tìm kiếm các nhà tài trợ hoặc cácTCTD có thể tăng nguồn vốn kinh doanh Vườn ươm giúp các DNNVV tăng vốn banđầu lên 5-6 lần bằng cách hỗ trợ ngay từ đầu

Ngoài ra các DNNVV còn dễ dàng được hỗ trợ nguồn vốn phát

triển kinh doanh thông qua mô hình “doanh nghiệp Hưng Chấn” nhằm phát triển DNNVV ở khu vực nông thôn Các HTX ở Trung Quốc cung

cấp hoạt động dịch vụ cho phát triển công nghiệp vùng nông nghiệp nông thôn, hoạt động thương mại ở các khu đô thị.

Trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV các ngân hàngTrung quốc chú trọng các công tác như nâng cao trình độ cán bộ tín dụng, đầu tư vàocác ngành truyền thống thế mạnh của quốc gia, thận trọng trong đánh giá tài sảnthế chấp vì tình hình bất động sản có những chuyển biến phức tạp, ngoài ra cácngân hàng đặc nặng công tác giám sát, kiểm tra khoản vay

+ Hàn Quốc

Tại Hàn Quốc có nhiều chính sách hỗ trợ vốn nhằm hỗ trợ DNNVV pháttriển như các DN khi tiêu thụ sản phẩm của DNNVV sẽ được vay 50% vốn Nếutổ chức nào cung cấp dịch vụ hỗ trợ sự phát triển về công nghệ mới cho cácDNNVV, Chính phủ sẽ đảm bảo họ nhận được 70% vốn vay ngân hàng

Ngoài ra để hỗ trợ vốn cho các DNNVV, Chính phủ bắt buộc các ngân hàng dành 35% toàn bộ vốn vay của mình cho các DNNVV, đối với các ngân hàng nước ngoài và tổ chức bảo hiểm tỷ lệ là 25%.

Các Quỹ bảo lãnh tín dụng tạo điều kiện cho các DNNVV có điềukiện vay vốn với lãi suất ưu đãi Ngân hàng Hàn Quốc đảm bảo cung cấpkhoảng 90% tổng số vốn vay trong lĩnh vực nhập khẩu công nghệ, hoạt độngnghiên cứu phát triển, nhập máy móc để sản xuất vật liệu, phụ tùng

Các ngân hàng Hàn quốc trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng đốivới DNNVV rất chú trọng trong việc tự cải tổ chính hệ thống ngân hàng bằng

20

Trang 29

cách công bố những ngân hàng có nợ xấu cao và cho phá sản những ngânhàng yếu kém Các ngân hàng chú trọng hơn vào đối tượng khách hàngDNNVV như tăng cường công tác phát triển công nghệ thông tin, sản phẩm

ngày càng đa dạng, có những phòng VIP để phục vụ những đối tượng DN khác nhau… thay vì tập trung vào các Chaebol trước đây Ngoài ra Chính phủ khuyến

khuyến ngân hàng cạnh tranh ra thị trường thế giới và tăng lòng tin của DN đối

với ngân hàng…Trong công tác tín dụng Chính phủ thiết lập hệ thống thanh tra

hợp nhất, tái cấp vốn cho các ngân hàng cung ứng tín dụng ra thị trường vàthực hiện mua bán các khoản nợ xấu của ngân hàng qua các công ty KAMCO

+ Thái Lan

Trong công tác nâng cao chất lượng tín đối với DNNVV của các ngân hàng Thái Lan đã có tách bạch, phân công rõ chức năng cho các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản nợ vay từ khi tiếp xúc DN, phân tích tín dụng, thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro, thủ tục giấy tờ, đánh giá chất lượng khoản vay.

Các ngân hàng luôn quan tâm đến thông tin của DNNVV như tư cách phápnhân, hiệu quả kinh doanh, mục đích vay vốn, khả năng trả nợ, kiểm soát vànăng lực quản trị điều hành thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Ngoài ra các ngân hàng còn tiến hành chấm điểm DNNVV, tuân thủ quyền phát quyết tín dụng đối với một doanh nghiệp Trong công tác kiểm tra giám sát sau khi cho vay rất được chú trọng và thường xuyên thu thập thông tin về doanh nghiệp và đánh giá xếp loại doanh nghiệp để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro có thể xảy ra.

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM VN và NHNo&PTNT Việt Nam

Từ những kinh nghiệm của các nước có thể rút ra một số bài học kinhnghiệm chung có giá trị tham khảo cho việc nâng cao chất lượng tín dụng đốivới DNNVV của các NHTM Việt Nam nói chung và cho NHNo&PTNT Việt Namnói riêng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như sau:

- Các DNNVV trước tiên phải tự hoàn thiện, phát triển dựa trên chính mình tranh thủ sự trợ giúp từ Chính phủ.

Trang 30

- Chính phủ thiết lập những cơ chế chính sách hỗ trợ DNNVV như dành một tỷ lệ vốn huy động nhất định để cho vay DNNVV, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng, các trung tâm trợ giúp, tư vấn cho DNNVV

- NHTM phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của chính ngân hàng như

năng lực tài chính bằng cách tăng vốn điều lệ, cổ phần hóa NHTM nhà nước…đồng thời phải có sự hợp nhất các ngân hàng nhỏ thành một ngân hàng lớn

đủ cạnh tranh với các NHTM nước ngoài.

- Các NHTM tăng cường phát triển sản phẩm dịch phục vụ cho đối tượng

DNNVV và có chính sách lãi suất, phí, tín dụng…phù hợp với điều kiện của

DNNVV.

- Chú trọng đầu tư tín dụng cho các DNNVV để đầu tư máy móc, thiết bị, kỹ thuật công nghệ cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Trong công tác tín dụng của ngân hàng đối với DNNVV các NHTM cầntăng cường công tác thẩm định cho vay nhằm thẩm định doanh nghiệp kháchquan chính xác để có những quyết định cho vay phù hợp NHTM chú trọng việcnâng cao trình độ của đội ngũ CBTD trong tình hình cạnh tranh như hiện nay vàtính chất của các doanh nghiệp ngày càng phức tạp hơn nhiều

- Các khoản vay được đảm bảo giám sát chặt chẽ, xuyên suốt ở bất cứ giai đoạn trước, trong và sau khi cho vay, xây dựng chương trình đánh giá xếp loại khách hàng dành riêng cho đối tượng DNNVV.

Kết luận chương 1:

Chương 1 đã đưa ra các lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, chất lượngtín dụng ngân hàng, các lý luận chung về DNNNV, vai trò của tín dụng ngânhàng đối với DNNVV và kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV tại một số nước làm cơ sở cho các NHTM Việt Nam có thể học hỏiđể phát triển Điều này làm cơ sở để chương 2 đi vào phân tích, đánh giáchất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực Tp.HCM

22

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH.

2.1 Giới thiệu về NHNo&PTNT Việt Nam và khu vực TP HCM 2.1.1 Hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – tên tiếng Anh là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, gọi tắc”Agribank” Là NHTM

quốc doanh, giữ vai trò chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệpnông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam

NHNo&PTNT hoạt động theo mô hình tổng công ty 90, là DN nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp NHNN Việt Nam.

Được thành lập từ ngày 26/03/1988, tên gọi là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, đến cuối 14/11/1990 được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và từ cuối năm 1996, Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.Hiện nay, NHNo&PTNT là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam về quy mô nguồn vốn, mạnglưới Chi nhánh và đội ngũ cán bộ nhân viên, đồng thời đứng đầu trong số 200 Doanhnghiệp lớn nhất Việt Nam do Chương trình phát triển liên hiệp quốc (UNDP) xếp hạng năm

2007 Tính đến tháng 12/2009, ngân hàng có vốn 434.331 tỷ đồng, trong đó vốn tự có vàcác quỹ trên 22.176 tỷ đồng NHNo&PTNT có hơn 2.300 Chi nhánh và điểm giao dịch khắpcả nước, phủ đến tận đơn vị xã, huyện Đội ngũ cán bộ viên chức trên 35.000 người,đội ngũ nhân viên tận tụy, ham học hỏi và có khả năng tiếp can nhanh các kiến thức,kỹ thuật hiện đại

Ngoài thị trường chủ lực kinh tế nông nghiệp, cùng với sự lớn mạnh của hệthống, phát triển kinh tế đất nước, NHNo&PTNT tạo vị thế trong nhiều lĩnh vực:

- Quan hệ quốc tế về kinh doanh, đối ngoại, nhân sự NHNo&PTNT nhậnđược sự tài trợ của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế như WB, ADB, IFAD,

NH tái thiết Đức…đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên NHNo&PTNT cũng là NH

hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp cận, triển khai các dự án nước ngoài,

Trang 32

đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Các dự án nước ngoài đã tiếp nhận và triển khai đến cuối 2009 là 136 dự án với tổng vốn đầu tư trên 4,2 tỷ USD, đã giải ngân 2,3 tỷ USD.

- Đầu tư đổi mới công nghệ NH phục vụ đắc lực cho công tác quản trịkinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ NH tiên tiến NHNo&PTNT là NHđầu tiên hoàn thành giai đoạn 2 Dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán vàkế toán khách hàng ( IPCAS) do NH thế giới tài trợ và đang tích cực triển khaigiai đoạn 3 của dự án này Hiện NHNo&PTNT đã vi tính hóa hoạt động kinhdoanh từ trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong cả quốc; một hệthống các dịch vụ NH gồm: chuyển tiền điện tử, thanh toán thẻ tín dụng quốctế, ATM, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay NHNo&PTNT hoàn toàncó đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ NH hiện đại, tiên tiến, tiệních cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước

- Là một trong số NH có quan hệ NH đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 1.034 NH đại lý tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 12/2009 Agribank hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002.

Với phương châm “mang phồn thịnh đến khách hàng”, NHNo&PTNT đã nổ

lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn và sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế của đất nước

Mục tiêu của NHNo&PTNT Việt Nam đến năm 2015 đặt ra là tổng nguồnvốn huy động trên 1.000 nghìn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng hàng năm từ15%-20%; Tổng dư nợ tín dụng đạt 800 nghìn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng hàngnăm 13%-16% Trong đó dư nợ cho vay kinh tế hộ từ 300-400 nghìn tỷ đồngchiếm 48%/tổng dư nợ cho vay; Dư nợ cho vay DNNVV từ 300-350 nghìn tỷ đồngchiếm 40%/tổng dư nợ cho vay; Số lượng khách hàng là DNNVV chiếm khoảng45% tổng số doanh nghiệp tương đương khoảng 200.000 doanh nghiệp

24

Trang 33

2.1.2 Hệ thống NHNo&PTNT khu vực TP HCM.

Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu trong quá trình phát triển kinh

tế – xã hội đất nước, khẳng định là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại,

dịch vụ mang tính cạnh tranh cao Trải qua quá trình phát triển lâu dài từ năm

1990 đến nay hệ thống NHNo&PTNT tại khu vực Tp HCM đã phát triển không

ngừng về số lượng và chất lượng, gồm 48 Chi nhánh cấp 1, 152 Phòng giaodịch và 7 bàn giao dịch (Phụ lục 2) được đặt khắp các quận, huyện trên địabàn Thành phố và luôn giữ vai trò và đóng góp một phần quan trọng vàotrong hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam

Đây là địa bàn kinh doanh chủ lực mang lại gần 30% tổng thu nhập toàn hệ thống, 22% tiền gửi toàn hệ thống và chiếm 21,4% tổng dư nợ Tỷ lệ sử dụng vốn đạt 79% so với nguồn vốn huy động, đảm bảo điều chuyển vốn một lượng đáng kể cho toàn hệ thống NHNo&PTNT NHNo&PTNT khu vực Tp.HCM chiếm 12,3% tổng nguồn vốn huy động, dư nợ chiếm 10% tổng dư nợ so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.

- Trong năm 2009 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, thách thức, lãi suất biến độngmạnh, nhiều chi nhánh đã chủ động triển khai các giải pháp chỉ đạo của NHNo&PTNT VNkịp thời, linh hoạt trong việc áp dụng lãi suất phù hợp để duy trì và tăng trưởng nguồnvốn đạt 98.983 tỷ đồng, tăng 11.114 tỷ đồng so với năm 2008 chiếm tỷ lệ 12,6% trong đónguồn vốn từ dân cư chiếm tỷ lệ 49,5%; tổng dư nợ đạt 76.018 tỷ đồng, tăng 14.459 tỷđồng so với năm 2008, chiếm tỷ lệ 23,5%

Hoạt động kinh doanh đối ngoại giảm so với năm 2008, doanh số kinh doanh ngoại tệ giảm 11,3%; doanh số thanh toán hàng xuất giản 8,7%, doanh số thanh toán hàng nhập giảm 46,5%.

Kết quả tài chính năm 2009, quỹ thu nhập đạt 1.494 tỷ đồng, tăng 899 tỷ đồng so vớinăm 2008, trong đó các chi nhánh có quỹ thu nhập cao: TP.HCM, Sài Gòn, Đông Sài

Gòn, Mạc Thị Bưởi…và hiện vẫn còn một số chi nhánh có quỹ thu nhập âm do chưa thu được các khoản lãi trung, dài hạn đến hạn và chi phí lãi suất đầu ra cao cộng với việc điều chỉnh lãi suất các món vay cũ gặp khó khăn…

Sáu tháng năm 2010 thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên TP.HCM tương

Trang 34

TP.HCM đạt 98.659 tỷ đồng, giảm 324 tỷ đồng so với năm 2009 chiếm 15% tổngnguồn vốn của các TCTD trên địa bàn TP.HCM Nguồn vốn giảm chủ yếu dongoại tệ giảm 4.000 tỷ đồng, tiền gửi, tiền vay các TCTD giảm 3.781 tỷ đồng,tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 25 tháng tăng 5.136 tỷ đồng.

Tổng dư nợ 06 tháng năm 2010 đạt 77.979 tỷ đồng, tăng 1.961 tỷ đồng

so với năm 2009, đạt tỷ lệ 2,6% chiếm thị phần 13,1% dư nợ của các TCTD trên khu vực TP.HCM Cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tăng 8,2% so với năm 2009, chiếm tỷ trọng 40% so tổng dư nợ Cho vay nhập khẩu tăng 10,3%, cho vay chứng khoán giảm 62,1% so với năm 2009.

Kết quả tài chính 06 tháng đầu năm 2010 cũng khá khả quan Tổng thu nhậpđạt 5.731 tỷ đồng bằng 48,5% so với năm 2009, trong đó thu từ hoạt động tín dụng5.235 tỷ đồng, chiếm 91,3% tổng thu nhập Quỹ thu nhập 393 tỷ đồng, bằng 26,3%

so với năm 2009 Trên khu vực TP.HCM có 41 chi nhánh có quỹ thu nhập dương,

trong đó các chi nhánh có quỹ thu nhập cao như TP.HCM, Sài Gòn,Mạc Thị Bưởi…

Đầu tư tín dụng tập trung cho các chương trình theo chỉ đạo của Chính phủ như

cho vay hỗ trợ lãi suất, lương thực, cá tra, basa, cho vay ưu đãi xuất khẩu…

Các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực TP.HCM tập trung nâng cao chất lượng tíndụng, cho vay có chọn lọc và trình tự ưu tiên đối với các đối tượng kháchhàng trên cơ sở cân đối giữa nguồn vốn và dư nợ tại mỗi chi nhánh, ưu tiêncho vay nông nghiệp nông thôn và doanh nghiệp nhỏ và vừa

Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ được quan tâm và tổ chức thực hiện thường xuyên qua đó phát hiện được sai sót và chỉnh sửa kịp thời Công tác đào tạo cán bộ ngày càng được quan tâm và chú trọng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh doanh của các chi nhánh.Công tác công nghệ thông tin được triển khai tạo thuận lợi trong việc phát triển thêmcác sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với thị trường, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngânhàng để phát triển khách hàng và thị phần trên khu vực Thành phố

2.2 Tình hình hoạt động của DNNVV tại TP.HCM.

Tại Việt Nam theo Nghị Định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 thì DNNVV được xác định như sau:

26

Trang 35

DNNVV và cơ sở kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn được xác định trên bảng CĐKT của DN hoặc số lao lao động bình quân năm.

Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam

2.2.1 Tình hình DNNVV tại TP.HCM.

Hình 2.1 Cơ cấu doanh nghiệp tại TP.HCM

( Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Trang 36

Số lượng DNNVV tại TP.HCM chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lượng doanh nghiệphiện nay, luôn chiếm tỷ lệ trên 95% tổng số lượng doanh nghiệp và đóng gópphần lớn vào nền kinh tế góp phần giải quyết việc làm cho người lao động.

2.2.1.1 Cơ cấu DNNVV theo ngành kinh tế

Hình 2.2 Cơ cấu DNNVV tại TP.HCM theo ngành kinh tế

10.2%

18.4%

49.0%

Sản xuất Vận tải kho bãi - sửa chữa xe cĩ động cơ Dịch vụ - thương mại Xây dựng

( Nguồn: Cục thống kê TP.HCM)

Cơ cấu DNNVV theo ngành kinh tế thì trong lĩnh vực vận tải kho bải – sửa

chữa xe có động cơ chiếm tỷ trọng cao nhất trên 40% nhưng tỷ lệ này đangcó chiều hướng giảm tỷ trọng, năm 2006 giảm 1,4% so với năm 2005, năm

2007 giảm 1,2% so với năm 2006, năm 2008 giảm 1,3% so năm 2007 và năm

2009 giảm 0,3% so năm 2008 Ngoài ra lĩnh vực sản xuất cũng ngày cànggiảm tỷ trọng từ năm 2006-2009 giảm 4,8% Trong khi đó trong lĩnh vực thương

mại – dịch vụ và xây dựng đang có chiều hướng gia tăng về tỷ trọng trong cơ

cấu theo ngành kinh tế Điều này cho thấy sự chuyển dịch trong lĩnh vực kinhdoanh của DNNVV và sự chuyển dịch này phù hợp với xu thế phát triển kinhtế xã hội của Thành phố theo hướng ngày càng phát triển về quy mônguồn vốn, lao động trình độ kỹ thuật chuyên môn hơn

Trang 37

28

Trang 38

2.2.1.2 Cơ cấu DNNVV theo quy mô nguồn vốn

Hình 2.3 Cơ cấu DNNVV tại TP.HCM theo quy mô nguồn vốn

35.2%

19.3%

Dưới 0,5 tỷ đồng

Từ 5 tỷ đến <10 tỷ đồng

( Nguồn: Cục thống kê TP.HCM)

Theo cơ cấu quy mô nguồn vốn kinh doanh thì tỷ trọng DNNVV có nguồn vốntừ 1 đến 5 tỷ đồng ngày càng chiếm tỷ trọng cao nhất DNNVV có nguồn vốndưới 0,5 tỷ đồng có tỷ lệ thấp nhất và ngày càng giảm Đối với DNNNV cónguồn vốn cao trong khoảng từ 10 tỷ đến 100 tỷ đồng thì tỷ trọng được cải thiệnvà có chiều hướng tăng Điều này cho thấy quy mô nguồn vốn của DNNVVngày càng được cải thiện và tăng nguồn vốn vào trong sản xuất kinh doanh hơn

2.2.1.3 Cơ cấu DNNVV theo quy mô lao động

Theo cơ cấu về quy mô lao động thì DNNVV có lao động trong khoảng 5 đến 9người luôn chiếm tỷ trọng cao nhất tuy có sự biến động trong một số năm nhưngluôn giữ tỷ trọng trên 30% Chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu quy mô laođộng là doanh nghiệp trên 50 người tỷ lệ này đang có chiều hướng giảm, giaiđoạn từ năm 2006-2009 giảm 2,6% Tỷ lệ doanh nghiệp có quy mô lao động dưới

5 người và từ 10 người đến 49 người có tỷ lệ khá trong cơ cấu theo quy mô laođộng đối với DNNVV Điều này cho thấy phù hợp với thực tế là DNNVV có quymô nhỏ không chỉ về nguồn vốn và cả lượng lao động

Trang 39

29

Trang 40

Hình 2.4 Cơ cấu DNNVV tại TP.HCM theo quy mô lao động

(Nguồn: Cục thống kê TP.HCM)

2.2.1.4 Cơ cấu DNNVV theo loại hình

Cơ cấu DNNVV theo loại hình tại khu vực Thành phố thì loại hình doanh nghiệpngoài nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất luôn trên 95% và tăng dần qua các nămtừ 95,8% năm 2005 tăng lên 97,5% năm 2009 Loại hình doanh nghiệp nhà nướcngày càng giảm dần về tỷ lệ từ 1,1% năm 2005 đến năm 2009 chiếm 0,2% đãgiảm 0,9%, loại hình doanh nghiệp nhà nước đối với DNNVV ngày càng giảm dogiải thể, sát nhập những doanh nghiệp nhỏ làm ăn không hiệu quả để tậptrung vào những doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn Loại hình doanh nghiệpnước ngoài tỷ lệ ngày càng giảm, giai đoạn 2005-2009 giảm 0,8% Điều này chothấy sự năng động và phát triển nhanh của thành phần kinh tế tư nhân trongquá trình hội nhập và ngày càng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế

Ngày đăng: 25/11/2020, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w