1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM

64 597 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thanh
Người hướng dẫn Ths. Ngô Ngọc Cương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 161,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó mà công ty cần quan tâm hơn nữa về vấn đề này vì nếu lượng tiền mặt giảm mạnh thì công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ của các chủ nợ.. Điều này chứng tỏ công

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM

3.1 Phân tích khái quát về tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu

Khí Việt Nam:

Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty sẽ cung cấp tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ta cần phân tích những nội dung sau:

3.1.1.Phân tích bảng cân đối kế toán:

Trang 2

Bảng 3.1 – Bảng cân đối kế toán tóm tắt năm 2007-2009

chính ngắn hạn 120 7,771,200,000 45,397,258,002 164,973,594,000Các khoản phải thu 130 187,009,963,589 171,454,420,282 252,786,229,857 Hàng tồn kho 140 49,095,735,635 40,112,325,286 13,826,630,558 Tài sản ngắn hạn khác 150 68,334,721,924 58,651,541,495 77,416,615,839

TỔNG CỘNG TÀI

SẢN (270=100+200) 270 2,720,394,697,909 2,780,125,417,711 2,218,711,654,233 NGUỒN VỐN MÃ SỐ THUYẾ T

TỔNG CỘNG NGUỒN

VỐN (440=300+400) 440 2,720,394,697,909 2,780,125,417,711 2,218,711,654,233 (Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Trang 3

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007-2009

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy:

• Tài sản: Tình hình tài sản của công ty từ 2007-2008 có xu hướng tăng từ 2,218,711,654,233 (đồng) lên 2,780,125,417,711 (đồng) tức là tăng 561,413,763,478 (đồng) tương ứng tăng 125.30% Trong đó: tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng mạnh, cụ thể tăng từ 1,457,906,609,959 (đồng) lên 2,433,373,588,952 (đồng) tức là tăng 975,466,978,993 (đồng) tương đương tăng 166.91% Tuy nhiên tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lại giảm đi đáng kể, cụ thể là từ 760,805,044,274 (đồng) xuống còn 346,751,828,759 (đồng) tức là giảm 414,053,215,515 (đồng) tương ứng giảm 45.58% Điều đó chứng tỏ công ty đang tập trung đầu tư và mở rộng quy mô vào các trang thiết bị, máy móc hiện đại để

bổ sung vào tài sản của công ty

• Nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty từ 2007-2008 có xu hướng tăng từ 2,218,711,654,233 (đồng) lên 2,780,125,417,711 (đồng) tức là tăng 561,413,763,478 (đồng) tương ứng tăng 125.30% Trong đó: Nợ phải trả có xu hướng tăng từ 2,096,714,976,301 (đồng) lên 2,628,948,140,635 (đồng) tức là tăng

Trang 4

532,233,164,334 (đồng) tương đương tăng 125.38% Đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cũng tăng từ 121,996,677,932 (đồng) lên 151,177,277,076 (đồng) tức là tăng 29,180,599,144 (đồng) tương đương tăng 123.92% Điều này chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh.

- Giai đoạn 2008-2009:

• Tài sản: Tình hình tài sản của công ty từ 2008-2009 có xu hướng giảm từ 2,780,125,417,711 (đồng) xuống còn 2,720,394,697,909 (đồng) tức là giảm 59,730,719,802 (đổng) tương đương giảm 97.85% Trong đó: tài sản cố định và đầu tư dài hạn có xu hướng giảm từ 2,433,373,588,952 (đồng) xuống còn 2,366,569,137,071 (đồng) tức là giảm 66,804,451,881 (đồng) tương ứng giảm 97.25% Tuy nhiên tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lại có xu hướng tăng, cụ thể là tăng từ 346,751,828,759 (đồng) lên 353,825,560,838 (đồng) tức là tăng 7,073,732,079 (đồng) tương ứng 102.04% Điều này chứng tỏ công ty đã giảm bớt đầu tư vào các trang thiết bị, máy móc Ngoài ra, việc gia tăng các khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền mặt sẽ giúp cho khả năng thanh toán của công ty có hiệu quả hơn

• Nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty từ 2008-2009 có xu hướng giảm từ 2,780,125,417,711 (đồng) xuống còn 2,720,394,697,909 (đồng) tức là giảm 59,730,719,802 (đổng) tương đương giảm 97.85% Trong đó: Nợ phải trả có xu hướng giảm từ 2,628,948,140,635 (đồng) xuống còn 2,584,389,212,719 (đồng) tức là giảm 44,558,927,916 (đồng) tương ứng giảm 98.31% Đồng thời, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cũng giảm, cụ thể là giảm từ 151,177,277,076 (đồng) xuống còn 136,005,485,190 (đồng) tức là giảm 15,171,791,886 (đồng) tương đương giảm 89.96% Điều này chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh do tác động của lạm phát

Trang 5

3.1.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản:

Bảng 3.2 - Bảng phân tích tình hình biến động tài sản năm 2007-2009

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Trang 6

 Giai đoạn từ 2007-2008:

Tài sản của công ty từ 2007 đến 2008 có sự gia tăng từ 2,218,711,654,233 (đồng) lên 2,780,125,417,711 (đồng) tức là tăng 561,413,763,478 (đồng) tương ứng tăng 125.3% Trong đó:

(đồng) lên 2,433,373,588,952 (đồng) tức là tăng 975,466,978,993 (đồng) tương ứng tăng 166.91% Sự biến động này tập trung chủ yếu vào tài sản cố định, cụ thể là Tài sản cố định từ 2007 đến 2008 tăng từ 1,399,037,409,580 (đồng) lên 2,289,153,709,052 (đồng) tức là tăng 890,116,299,472 (đồng) tương ứng tăng 163.62% Điều này chứng tỏ năm 2008 công ty đã chú trọng đến việc gia tăng thêm trang thiết bị, máy móc mới, hiện đại để bổ sung vào nguồn tài sản của công ty

• Trong khi đó tài sản ngắn hạn từ 2007 đến 2008 lại giảm từ 760,805,044,274 (đồng) xuống còn 346,751,828,759 (đồng) tức là giảm 414,053,215,515 (đồng) tương ứng giảm 45.58% Điều này cho thấy khả năng sử dụng vốn của công ty giảm sút Tuy nhiên sự biến động này lại tập trung chủ yếu vào khoản tiền, cụ thể là tiền từ 2007 đến 2008 có xu hướng giảm mạnh từ 251,801,974,020 (đồng) xuống còn 31,136,283,694 (đồng) tức là giảm 220,665,690,326 (đồng) tương ứng giảm 12.37% Do đó mà công ty cần quan tâm hơn nữa về vấn đề này vì nếu lượng tiền mặt giảm mạnh thì công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ của các chủ nợ Chính vì thế, công ty cần có biện pháp nhằm khắc phục tình trạng này

 Giai đoạn 2008-2009:

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng tài sản từ 2008 giảm đi so với 2009 là 59,730,719,802 (đồng) tương đương giảm 97.85%, cụ thể là giảm từ 2,780,125,417,711 (đồng) xuống còn 2,720,394,697,909 (đồng) Trong đó:

• Tài sản dài hạn tử 2008 đến 2009 giảm từ 2,433,373,588,952 (đồng) xuống còn 2,366,569,137,071 (đồng) tức là giảm 66,804,451,881 (đồng) tương đương giảm 97.25% Sự biến động này tập trung vào tài sản cố định, cụ thể

là tài sản cố định từ 2008 đến 2009 giảm từ 2,289,153,709,052 (đồng) xuống còn 2,224,876,951,966 (đồng) tức là giảm 64,276,757,086 (đồng)

Trang 7

tương ứng giảm 97.19% Điều này chứng tỏ công ty đã giảm bớt việc mua thêm các trang thiết bị, máy móc.

• Trong khi đó Tài sản ngắn hạn từ 2008 đến 2009 lại tăng 7,073,732,079 (đồng) tương ứng tăng 102.04%, cụ thể là tăng từ 346,751,828,759 (đồng) lên 353,825,560,838 (đồng) Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu là

do vốn bằng tiền của công ty tăng từ 31,136,283,694 (đồng) lên đến 41,613,939,690 (đồng) tức là tăng 10,477,656,000 (đồng) tương ứng tăng 133.65% Đồng thời các khoản phải thu cũng tăng 15,555,543,310 (đồng) tương ứng 109.07% cụ thể là tăng từ 171,454,420,282 (đồng) lên 187,009,963,589 (đổng) Như vậy sự gia tăng này là do tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác tăng lên Qua việc phân tích này ta thấy khả năng sử dụng vốn của công ty tăng, quy mô hoạt động được mở rộng nhưng hàng tồn kho tăng lên khá nhiều Do đó công ty cần quan tâm hơn nữa về vấn đề này vì nếu như hàng tồn kho quá lớn sẽ làm ứ đọng vốn (tăng chi phí sử dụng vốn) và tăng chi phí bảo quản hàng tồn kho, gây ảnh hưởng đến hiệu quả chung Ngoài ra, việc gia tăng các khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền sẽ giúp cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiệu quả hơn Đây là mặt tích cực của doanh nghiệp cần phát huy Đồng thời doanh nghiệp phải xem xét lại hàng tồn kho để giúp cho doanh nghiệp hạn chế việc bị ứ đọng vốn

3.1.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:

Bảng 3.3 – Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn năm

2007-2009

Trang 8

A NỢ PHẢI

TRẢ 2,096,714,976,301 2,628,948,140,635 2,584,389,212,71 9 532,233,164,334 125.38 -44,558,927,916 98.31

I Nợ ngắn

hạn 972,998,512,724 859,451,153,408 896,993,448,756 -113,547,359,316 88.33 37,542,295,348 104.37II.Nợ dài hạn 1,123,716,463,577 1,769,496,987,227 1,687,395,763,963 645,780,523,650 157.47 -82,101,223,264 95.36

Trang 9

 Giai đoạn 2007-2008:

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn của công ty từ 2007 đến 2008

có sự gia tăng từ 2,218,711,654,233 đồng lên 2,780,125,417,711 đồng tức là tăng 561,413,763,478 đồng tương ứng tăng 125.3% Trong đó:

• Nợ phải trả của công ty từ 2007 đến 2008 tăng mạnh từ 2,096,714,976,301 (đồng) lên 2,628,948,140,635 (đồng) tức là tăng 532,233,164,334 (đồng) tương đương tăng 125.38% Điều này cho thấy các khoản nợ phải trả của công ty tăng lên đáng kể Sự biến động tập trung chủ yếu vào khoản nợ dài hạn của công ty, cụ thể là từ 2007 đến 2008 tăng từ 1,123,716,463,577 (đồng) lên 1,769,496,987,227 (đồng) tức là tăng 645,780,523,650 (đồng) tương ứng tăng 157.47% Do đó công ty cần có kế hoạch để thanh toán các khoản nợ dài hạn của mình

• Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của công ty từ 2007 đến 2008 có xu hướng tăng ít hơn so với nợ phải trả, cụ thể là tăng từ 121,996,677,932 (đồng) lên 151,177,277,076 (đồng) tức là tăng 29,180,599,144 (đồng) tương ứng tăng 123.92% Nguyên nhân của sự biến động này là do sự gia tăng của nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn kinh doanh Cụ thể là nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 120,307,371,120 (đồng) lên 149,591,744,235 (đồng) tức là tăng 29,283,373,115 (đồng) tương đương tăng 124.34% và nguồn vốn kinh doanh cũng tăng từ 80,000,000,000 (đồng) lên 100,000,000,000 (đồng) tức là tăng 20,000,000,000 (đồng) tương ứng 125% Sự gia tăng này là do công ty đã mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh

Trang 10

giảm 95.36% Điều này chứng tỏ công ty đã giảm bớt được các khoản nợ vay dài hạn trước sự tác động của lạm phát vào năm 2008

• Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của công ty từ 2008 so với 2009 cũng có xu hướng giảm, cụ thể là giảm từ 151,177,277,076 (đồng) xuống còn 136,005,485,190 (đồng) tức là giảm 15,171,791,886 (đồng) tương đương giảm 89.96% Nguyên nhân của sự biến động này là do nguồn vốn chủ sở hữu giảm từ 149,591,744,235 (đồng) xuống còn 133,841,678,126 (đồng) tức là giảm 15,750,066,109 (đồng) tương ứng giảm 89.47% và lợi nhuận chưa phân phối cũng giảm từ 33,360,391,397 (đồng) xuống còn 18,133,725,085 (đồng) tức là giảm 15,226,666,312 (đồng) tương ứng giảm 54.36% Điều đó chứng tỏ công

ty đang gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh do ảnh hưởng của lạm phát năm 2008

3.1.1.3 Phân tích kết cấu tài sản:

Bảng 3.4 - Bảng phân tích kết cấu tài sản năm 2007-2009

Trang 12

 Tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sản:

Bảng 3.5 - Bảng phân tích tỷ trọng TSLĐ & đầu tư ngắn hạn

TSLĐ & Đầu tư ngắn hạn

(đồng) 760,805,044,274 346,751,828,759 353,825,560,838Tổng Tài Sản (đồng) 2,218,711,654,233 2,780,125,417,711 2,720,394,697,909

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

• Từ 2007-2008: Tỷ trọng TSLĐ & đầu tư ngắn hạn từ 2007 đến 2008 có xu hướng giảm mạnh từ 34.29% xuống còn 12.47% tức là giảm 21.82% Nguyên nhân của sự biến động này là do lượng tiền mặt và các khoản đầu tư ngắn hạn của công ty giảm mạnh Cụ thể là lượng tiền mặt từ 2007 đến 2008 giảm 220,665,690,326 (đồng) tương ứng giảm 12.37% và các khoản đầu tư ngắn hạn giảm 119,576,335,998 (đồng) tương đương giảm 27.52% Điều này cho thấy khả năng sử dụng vốn của công ty giảm sút Do đó mà công ty cần quan tâm hơn nữa về vấn đề này vì nếu lượng tiền mặt giảm mạnh thì công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ của các chủ nợ Chính vì thế, công ty cần có biện pháp nhằm khắc phục tình trạng này

•Từ 2008-2009: Tỷ trọng TSLĐ & đầu tư ngắn hạn từ 2008 đến 2009 có xu hướng tăng nhẹ từ 12.47% lên 13.01% tức là tăng 0.54% Nguyên nhân của sự biến động này là do công ty đã tăng vốn bằng tiền và các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác mà chủ yếu là lượng tiền mặt và các khoản phải thu Cụ thể là lượng tiền mặt tăng lên 10,477,655,996 (đồng) tương ứng tăng 133.65% và các khoản phải thu tăng 15,555,543,307 (đồng) tương ứng tăng 109.07% Điều đó đã làm cho tốc độ tăng của TSLĐ và đầu tư ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản (tốc độ tăng của TSLĐ và đầu tư ngắn

hạn là 102.04%, tốc độ tăng của tổng tài sản là 97.85%) Như vậy, tỷ trọng

Trang 13

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn từ năm 2008-2009 có xu hướng tăng Vì vậy doanh nghiệp cần phát huy.

 Tỷ trọng tài sản cố định & đầu tư dài hạn trong tổng tài sản:

Tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản nói lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn) Chỉ tiêu này càng cao thì phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng được tăng cường, năng lực sản xuất của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, đầu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao Tỷ suất đầu tư được tính dựa trên công thức:

Bảng 3.6 - Bảng phân tích tỷ trọng TSCĐ & Đầu tư dài hạn

TSCĐ & Đầu tư dài hạn

(đồng) 1,457,906,609,959 2,433,373,588,952 2,366,569,137,071Tổng Tài Sản (đồng) 2,218,711,654,233 2,780,125,417,711 2,720,394,697,909

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

• Từ 2007-2008: Tỷ trọng TSCĐ & đầu tư dài hạn từ 2007 đến 2008 tăng mạnh từ 65.71% lên 87.53% tức là tăng 21.82% Nguyên nhân của sự biến động này là do tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn khác mà chủ yếu là sư tăng mạnh của tài sản

cố định Cụ thể là tài sản cố định tăng từ 1,33,037,409,580 (đồng) lên 2,289,153,709,052 (đồng) tức là tăng 890,116,229,472 (đồng) tương ứng tăng 163.62% còn các khoản đầu tư dài hạn khác tăng từ 51,623,343,468 (đồng) lên 140,626,207,965 (đồng) tức là tăng 89,002,864,497 (đồng) tương ứng tăng 272.41% Điều này chứng tỏ năm 2008 công ty đã chú trọng đến việc gia tăng thêm trang thiết

bị, máy móc mới, hiện đại để bổ sung vào nguồn tài sản của công ty

• Từ 2008-2009: Tỷ trọng TSCĐ & đầu tư dài hạn từ 2008 đến 2009 giảm không đáng kể từ 87.53% xuống còn 86.99%, tức là giảm 0.54% Nguyên nhân của sự biến

Trang 14

định giảm từ 2,289,153,709,052 (đồng) xuống còn 2,224,876,951,966 (đồng) tức là giảm 64,276,757,086 (đồng) tương đương giảm 97.19% và các khoản đầu tư dài hạn của công ty giảm từ 140,626,207,965 (đồng) xuống còn 79,138,556,244 (đồng) tức là giảm 61,487,651,721 (đồng) tương ứng giảm 56.28% Điều đó chứng tỏ công ty đã hạn chế đầu tư vào TSCĐ & các khoản đầu tư dài hạn khác.

3.1.1.4 Phân tích kết cấu nguồn vốn:

Bảng 3.7 - Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn năm 2007-2009

Trang 15

 Tỷ suất nợ:

Tỷ suất nợ phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đồng thời nó còn cho biết mức độ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp đang phải đối diện, cũng như mức độ đòn bẩy tài chính mà doanh nghiệp đang được hưởng

Bảng 3.8 - Bảng phân tích tỷ suất nợ

Nợ phải trả (đồng) 2,096,714,976,301 2,628,948,140,635 2,584,389,212,719Tổng Nguồn vốn (đồng) 2,218,711,654,233 2,780,125,417,711 2,720,394,697,909

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

• Từ 2007-2008: Tỷ suất nợ từ 2007 đến 2008 tăng không đáng kể từ 94.5% lên 94.56% tức là tăng 0.06% Nguyên nhân của sự biến động này là do nợ dài hạn tăng

từ 1,123,716,463,577 (đồng) lên 1,769,496,987,227 (đồng) tức là tăng 645,780,523,650 (đồng) tương ứng tăng 157.47% Điều này chứng tỏ công ty đang mắc phải các khoản nợ vay dài hạn Do đó mà công ty cần có kế hoạch hiệu quả để khắc phục các khoản nợ vay dài hạn này

• Từ 2008-2009: Tỷ suất nợ của công ty từ 2008 đến 2009 tăng ít từ 94.56% lên 95% tức là tăng 0.44% Nguyên nhân của sự biến động này là do nợ ngắn hạn tăng từ 859,451,153,408 (đồng) lên 896,993,448,756 (đồng) tức là tăng 37,542,295,348 (đồng) tương ứng tăng 104.37% Điều này chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn trong việc chi trả các khoản nợ vay ngắn hạn Chính vì thế công ty cần có những chiến lược hợp lý nhằm thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạn khi đến kỳ trả nợ

 Tỷ suất tự tài trợ:

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp về mặt tài chính, là tỷ lệ

Trang 16

Bảng 3.9 - Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ

Vốn chủ sở hữu (đồng) 121,996,677,932 151,177,277,076 136,005,485,190

Tổng Nguồn vốn (đồng) 2,218,711,654,233 2,780,125,417,711 2,720,394,697,909

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

• Từ 2007-2008: Tỷ suất tự tài trợ từ 2007 đến 2008 giảm không đáng kể cụ thể là giảm từ 5.5% xuống còn 5.44% tức là giảm 0.06% Nguyên nhân của sự biến động này là do lợi nhuận chưa phân phối giảm từ 39,730,325,701 (đồng) xuống còn 33,360,391,397 (đồng) tức là giảm 6,369,934,304 (đồng) tương ứng giảm 83.97%

• Từ 2008-2009: Tỷ suất tự tài trợ của công ty từ 2008 đến 2009 giảm ít từ 5.44% xuống còn 4.99% tức là giảm 0.44% Nguyên nhân là do nguồn vốn chủ sở hữu

và lợi nhuận chưa phân phối giảm dẫn đến tỷ suất tự tài trợ giảm là do tốc độ

nguồn vốn chủ sở hữu chậm hơn so với tốc dộ tăng nguồn vốn (tốc độ tăng

nguồn vốn chủ sở hữu là 89.96%, tốc độ tăng tổng nguồn vốn là 97.85%) Cụ thể

là nguồn vốn chủ sở hữu giảm từ 149,591,744,235 (đồng) xuống còn 133,841,678,126 (đồng) tức là giảm 15,750,066,109 (đồng) tương ứng giảm 89.47% và lợi nhuận chưa phân phối giảm từ 33,360,391,397 (đồng) xuống còn 18,133,725,085 (đồng) tức là giảm 15,226,666,312 (đồng) tương đương giảm 54.36% Từ việc phân tích trên ta thấy, tỷ suất tự tài trợ bị giảm đi chứng tỏ khả năng tự tài trợ của công ty ngày càng giảm, công ty bị thiếu vốn là do ảnh hưởng của lạm phát năm 2008

3.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng 3.10 – Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh năm

2007-2009

Trang 17

vay 43,106,734,373 163,609,198,329 137,982,891,297

9 Chi phí quản lý

doanh nghiệp 61,201,875,256 96,156,711,025 54,253,382,959

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 14,811,995,883 30,200,701,841 387,011,575

17 Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp 39,828,111,906 34,692,677,749 1,097,954,234

18 Lãi cơ bản trên cổ

Trang 18

3.1.2.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận:

Tuyệt đối Tương đối

800,100,448,46

6 178.08 -938,898,031,655 48.55

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

hướng tăng mạnh từ 1,024,743,743,063 (đồng) lên 1,824,844,191,529 (đồng) tức là tăng 800,100,448,466 (đồng) tương đương tăng 178.08% Nguyên nhân của sự biến động này là do doanh thu thuần và thu nhập khác tăng, trong đó chủ yếu doanh thu thuần tăng mạnh Cụ thể doanh thu thuần tăng từ 967,471,497,020 (đồng) lên 1,767,141,961,001 (đồng) tức là tăng 799,670,463,981 (đồng) tương ứng tăng 182.66% còn thu nhập khác tăng từ 45,475,910,173 (đồng) lên 51,404,579,951 (đồng) tức là tăng 5,928,669,778 (đồng) tương ứng tăng 113.04% Điều đó chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng tốt Do đó mà công ty cần phát huy nhằm tăng mức doanh thu trong những năm sắp tới

mạnh từ 1,824,844,191,529 (đồng) xuống còn 885,946,159,874 (đồng) tức là giảm 938,898,031,655 (đồng) tương đương giảm 48.55% Nguyên nhân là do doanh thu thuần và thu nhập khác giảm, trong đó doanh thu thuần giảm mạnh Cụ thể là doanh thu thuần giảm từ 1,767,141,961,001 (đồng) xuống còn 781,076,735,448 (đồng) tức

Trang 19

là giảm 986,065,225,553 (đồng) tương đương giảm 44.2% và thu nhập khác giảm ít

từ 51,404,579,951 (đồng) xuống còn 25,212,971,187 (đồng) tức là giảm 26,191,608,764 (đồng) tương ứng giảm 49.05% Điều đó chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn trong việc kinh doanh do tác động mạnh của lạm phát kinh tế năm 2008 Chính vì thế mà công ty cần có chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm khắc phục tình trạng này

Chênh lệch 2008-2009 Tuyệt đối Tương đối

(%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

tăng mạnh cụ thể là tăng từ 131,699,529,360 (đồng) lên 440,903,160,154 (đồng) tức

là tăng 309,203,630,794 (đồng) tương ứng tăng 334.78% Sự biến động này là do giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác đều

Trang 20

tăng, trong đó giá vốn hàng bán và chi phí tài chính tăng chủ yếu Cụ thể là giá vốn hàng bán tăng từ 853,216,101,797 (đồng) lên 1,349,248,353,626 (đồng) tức là tăng 496,032,251,829 (đồng) tương ứng tăng 158.14% và chi phí tài chính tăng từ 50,037,859,954 (đồng) lên 297,833,845,086 (đồng) tức là tăng 247,795,985,132 (đồng) tương ứng tăng 595.22% Nguyên nhân là do tác động của lạm phát vào năm

2008 đã làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng cao Đồng thời cũng làm do chi phí lãi vay tăng cao từ 43,106,734,373 (đồng) lên 163,609,198,329 (đồng) tức là tăng 120,502,463,956 (đồng) tương ứng tăng 379.54% Do đó công ty cần có biện pháp nhằm hạn chế bớt chi phí tài chính nhằm đưa doanh thu tăng cao hơn so với năm trước

hướng giảm, cụ thể là giảm từ 440,903,160,154 (đồng) xuống còn 257,189,397,587 (đồng) tức là giảm 183,713,762,567 (đồng) tương đương giảm 58.33% Sự biến động này là do giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý và chi phí khác giảm, trong đó chủ yếu giá vốn hàng bán và chi phí tài chính giảm mạnh nhất Cụ thể là giá vốn hàng bán giảm từ 1,349,248,353,626 (đồng) xuống còn 627,658,808,053 (đồng) tức là giảm 721,589,545,573 (đồng) tương ứng giảm 46.52% và chi phí tài chính giảm từ 297,833,845,086 (đồng) xuống còn 178,433,986,100 (đồng) tức là giảm 119,399,858,986 (đồng) tương ứng giảm 59.91% Nguyên nhân là do sự phục hồi trở lại của nền kinh tế từ đầu năm 2009 đã làm cho giá vốn hàng bán giảm xuống Đồng thời, chi phí lãi vay cũng giảm từ 163,609,198,329 (đồng) xuống còn 137,982,891,297 (đồng) tức là giảm 25,626,307,032 (đồng) tương ứng giảm 84.34% Điều đó chứng tỏ công ty đã có biện pháp hợp lý để hạn chế bớt chi phí lãi vay Do

đó công ty cần phát huy

3.1.2.1.3 Lợi nhuận:

Bảng 3.13 - Bảng phân tích tình hình biến động lợi nhuận năm 2007-2009

Đơn vị tính: ngàn đồng

Trang 21

Chỉ tiêu 2007 2008 2009

Chênh lệch 2007-2008

Chênh lệch 2008-2009 Tuyệt đối

Tương đối (%) Tuyệt đối

Tương đối (%)

(Nguồn: Số liệu do cơng ty cung cấp)

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan tâm cũng là mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp khi kinh doanh Nĩ phản ánh đầy đủ kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: nguyên vật liệu, nhân cơng, trang thiết bị, … một cách đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng Cụ thể:

hướng giảm từ 39,828,111,906 (đồng) xuống cịn 34,692,677,749 (đồng) tức là giảm 5,135,434,157 (đồng) tương đương giảm 87.11% Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu là 178.08% thấp hơn tốc độ tăng chi phí là 334.78% Do đó công ty cần có biện pháp để khắc phục nhằm đưa lợi nhuận tăng cao hơn so với năm trước

cầu và lạm phát năm 2008, nĩ đã làm cho lợi nhuận của cơng ty cĩ xu hướng giảm mạnh, cụ thể là lợi nhuận giảm từ 34,692,677,749 (đồng) xuống cỏn 1,097,954,234 (đổng) tức lả giảm 33,594,723,515 (đồng) tương ứng giảm 3.16% Điều này là do doanh thu và chi phí đều giảm mạnh Do đĩ mà cơng ty cần cĩ biện pháp và chiến lược kinh hợp lý nhằm đưa lợi nhuận của cơng ty tăng cao hơn so với các năm trước

Trang 22

3.1.2.2 Phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận:

Bảng 3.14- Bảng phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận năm 2007-2009

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%)

vay 43,106,734,373 4.46 163,609,198,329 9.26 137,982,891,297 17.67 4.80 8.41

9 Chi phí quản lý

doanh nghiệp 61,201,875,256 6.33 96,156,711,025 5.44 54,253,382,959 6.95 -0.88 1.50

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 14,811,995,883 1.53 30,200,701,841 1.71 387,011,575 0.05 0.18 -1.66

17 Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp 39,828,111,906 4.12 34,692,677,749 1.96 1,097,954,234 0.14 -2.15 -1.82

18 Lãi cơ bản trên cổ

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

3.1.2.2.1 Chi phí:

Trang 23

Qua bảng số liệu trên, ta thấy:

tăng mạnh cụ thể là tăng từ 131,699,529,360 (đồng) lên 440,903,160,154 (đồng) tức

là tăng 309,203,630,794 (đồng) tương ứng tăng 334.78% Sự biến động này là do giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác đều tăng, trong đó giá vốn hàng bán và chi phí tài chính tăng chủ yếu Cụ thể:

+ Giá vốn hàng bán tăng từ 853,216,101,797 (đồng) lên 1,349,248,353,626 (đồng) tức là tăng 496,032,251,829 (đồng) tương ứng tăng 158.14%

+ Chi phí tài chính tăng từ 50,037,859,954 (đồng) lên 297,833,845,086 (đồng) tức là tăng 247,795,985,132 (đồng) tương ứng tăng 595.22% Trong đó chi phí lãi vay tăng từ 43,106,734,373 (đồng) lên 163,609,198,329 (đồng) tương ứng tăng 120,502,463,956 (đồng) tương ứng tăng 379.54%

+ Chi phí quản lý tăng từ 61,201,875,256 (đồng) lên 96,156,711,025 (đồng) tức là tăng 34,954,835,769 (đồng) tương ứng tăng 157.11%

+ Chi phí khác tăng từ 20,459,794,150 (đồng) lên 46,912,604,043 (đồng) tức

là tăng 26,452,809,893 (đồng) tương ứng tăng 229.29%

Nguyên nhân là do tác động của lạm phát vào năm 2008 đã làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng cao Do đó công ty cần có biện pháp nhằm hạn chế bớt chi phí tài chính nhằm đưa lợi nhuận tăng cao hơn so với năm trước

hướng giảm, cụ thể là giảm từ 440,903,160,154 (đồng) xuống còn 257,189,397,587 (đồng) tức là giảm 183,713,762,567 (đồng) tương đương giảm 58.33% Sự biến động này là do giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý và chi phí khác giảm, trong đó chủ yếu giá vốn hàng bán và chi phí tài chính giảm mạnh nhất Cụ thể :

+ Giá vốn hàng bán giảm từ 1,349,248,353,626 (đồng) xuống còn 627,658,808,053 (đồng) tức là giảm 721,589,545,573 (đồng) tương ứng giảm 46.52%

+ Chi phí tài chính giảm từ 297,833,845,086 (đồng) xuống còn 178,433,986,100 (đồng) tức là giảm 119,399,858,986 (đồng) tương ứng giảm 59.91% Trong đó chi phí lãi vay giảm từ 163,609,198,329 (đồng) xuống còn 137,982,891,297 (đồng) tức là giảm 25,626,307,032 (đồng) tương ứng giảm 84.34%

Trang 24

+ Chi phí quản lý giảm từ 96,156,711,025 (đồng) xuống cịn 54,253,382,959 (đồng) tức là giảm 41,903,328,066 (đồng) tương đương giảm 56.42%.

+ Chi phí khác giảm từ 46,912,604,043 (đồng) xuống cịn 24,249,469,716 (đồng) tức là giảm 22,663,134,327 (đồng) tương ứng giảm 51.69%

Nguyên nhân là do sự phục hồi trở lại của nền kinh tế từ đầu năm 2009 đã làm cho giá vốn hàng bán giảm xuống Điều đĩ chứng tỏ cơng ty đã cĩ biện pháp hợp lý để hạn chế bớt chi phí lãi vay và các chi phí khác Do đĩ cơng ty cần phát huy

3.1.2.2.2 Lợi nhuận:

Qua bảng số liệu trên, ta thấy:

Giai đoạn 2007-2008: Lợi nhuận của cơng ty từ 2007 đến 2008 cĩ xu hướng

giảm, cụ thể là giảm từ 39,828,111,906 (đồng) xuống cịn 34,692,677,749 (đồng) tức

là giảm 5,135,434,157 (đồng) tương đương giảm 87.11% Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu năm 2008 so với năm 2007 thấp hơn so với tốc độ tăng chi phí, cụ thể là doanh thu tăng 178.08% thấp hơn chi phí tăng là 181.75% Chính vì thế, nĩ đã làm cho lợi nhuận của cơng ty bị giảm sút Do đó công ty cần có biện pháp hợp lý

để giảm bớt những khoản chi phí phát sinh như tiết kiệm chi phí lưu trữ lượng hàng tồn kho lớn, tiết kiệm các chi phí sửa chữa tàu định kỳ, giảm chi phí nhiên liệu, phụ tùng, vật tư, các khoản chi phí văn phịng, giao dịch, hội nghị… nhằm đưa lợi nhuận tăng cao hơn so với năm trước

Giai đoạn 2008-2009: Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tồn cầu

và lạm phát năm 2008, nĩ đã làm cho lợi nhuận của cơng ty cĩ xu hướng giảm mạnh,

cụ thể là lợi nhuận giảm từ 34,692,677,749 (đồng) xuống cỏn 1,097,954,234 (đổng) tức lả giảm 33,594,723,515 (đồng) tương ứng giảm 3.16% Nguyên nhân là do doanh thu và chi phí đều giảm mạnh, cụ thể là doanh thu giảm từ 1,824,844,191,529 (đồng) xuống cịn 885,946,159,874 (đồng) tức là giảm 938,898,031,655 (đồng) tương đương giảm 48.55% và chi phí cũng giảm từ 1,790,151,513,780 (đồng) xuống cịn 884,848,205,640 (đồng) tức là giảm 905,303,308,140 (đồng) tương đương giảm 49.42% Điều đĩ đã làm cho lợi nhuận giảm mạnh tuy chi phí cĩ giảm đi đáng kể Do

đĩ mà cơng ty cần cĩ biện pháp và chiến lược kinh doanh hợp lý nhằm đưa doanh thu

Trang 25

và lợi nhuận của công ty tăng cao hơn so với các năm trước nhưng các khoản chi phí phải giảm đi đáng kể.

3.1.3 Phân tích các tỷ số tài chính của công ty:

3.1.3.1 Tỷ số khả năng thanh toán:

3.1.3.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời (CR):

Bảng 3.15 - Bảng phân tích tỷ số thanh toán hiện thời

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Giai đoạn từ 2007-2008: Tỷ số thanh toán hiện thời (CR) của công ty từ 2007 đến

2008 giảm mạnh từ 0.7819 xuống còn 0.4035 tức là giảm 0.3784 và tỷ số này nhỏ hơn 1 Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán hiện thời của công ty chưa tốt, công

ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ Nguyên nhân là do tài sản lưu động

và đầu tư ngắn hạn của công ty giảm mạnh từ 760,805,044,274 (đồng) xuống còn 346,751,828,759 (đồng) tương ứng giảm 45.58% và nợ ngắn hạn cũng giảm không đáng kể từ 972,998,512,724 (đồng) xuống còn 859,451,153,408 (đồng) tương ứng giảm 88.33% Vì vậy công ty cần có biện pháp khắc phục để đưa CR ở mức an toàn

để đảm bảo việc thanh toán các khoản nợ của công ty

- Giai đoạn từ 2008-2009: Tỷ số thanh toán hiện thời (CR) của công ty từ 2008 đến

2009 có sự sụt giảm từ 0.4035 đến 0.3945 tức là giảm 0.009 Điều này chứng tỏ khả năng chuyển đổi từ tài sản lưu động sang tiền mặt gặp khó khăn, ví dụ như hàng tồn kho Nguyên nhân là do tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng nhẹ nhưng không đáng kể là 102.04% và nợ ngắn hạn cũng tăng tương ứng là 104.37% Do đó để đánh giá khả năng thanh toán nợ của công ty một cách chính xác, người ta thường sử dụng

Trang 26

3.1.3.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh (QR):

Bảng 3.16 - Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy:

- Giai đoạn 2007-2008: Tỷ số thanh toán nhanh từ 2007 đến 2008 có sự sụt giảm mạnh từ 0.7677 xuống còn 0.3568 tức là giảm 0.4109 và tỷ số này nhỏ hơn 1 Nguyên nhân là do giá trị hàng tồn kho của công ty tăng mạnh từ 13,826,630,558 (đồng) lên 40,112,325,286 (đồng) tức là tăng 26,285,694,728 (đồng) tương ứng tăng 290.11% Điều này chứng tỏ hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động Chính điều đó đã làm cho khả năng thanh toán của công ty thấp

Do đó công ty cần quan tâm hơn đến vấn đề này vì nếu hàng tồn kho quá lớn như vậy sẽ gây ra không ít khó khăn cho công ty Chính vì thế công ty cần xem xét và tính toàn lượng hàng tồn kho sao cho hợp lý

- Giai đoạn 2008-2009: Tỷ số thanh toán nhanh năm 2009 giảm so với năm 2008,cụ thể là năm 2008 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0.3568 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo, năm 2009 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có 0.3397 đồng tài sản có khả năng thanh khoản thấp Điều này chứng tỏ lượng hàng tồn kho vẫn quá lớn, cụ thể là hàng tồn kho tăng từ 40,112,325,286 (đồng) lên 49,095,735,635 (đồng) tức là tăng 8,983,410,349 (đồng) tương ứng tăng 122.40% Chính vì thế mà nó đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ của công

ty Do đó công ty chưa đáp ứng được nhu cầu trả nợ ngắn hạn và đang gặp khó khăn trong việc chuyển đổi từ tài sản lưu động sang tiền mặt Chính vì thế công

Trang 27

ty cần có biện pháp khắc phục tình trạng này để đảm bảo việc thanh toán các khoản nợ của công ty

 Khả năng thanh toán bằng tiền:

Bảng 3.17 - Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu, ta thấy:

- Giai đoạn 2007-2008: Khả năng thanh toán bằng tiền của công ty từ 2007 đến

2008 có xu hướng giảm mạnh, cụ thể là giảm từ 0.4283 xuống còn 0.089 tức là giảm 0.3393 Nguyên nhân là do tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh

từ 251,801,974,020 (đồng) xuống còn 31,136,283,694 (đồng) tức là giảm 220,665,690,326 (đổng) tương ứng giảm 12.37% và các khoản đầu tư ngắn hạn cũng giảm mạnh từ 164,973,594,000 (đồng) xuống còn 45,397,258,002 (đồng) tức là giảm 119,576,335,998 (đồng) tương ứng giảm 27.52% Đồng thời nợ ngắn hạn cũng giảm từ 972,998,512,724 (đồng) xuống còn 859,451,153,408 (đồng) tức là giảm 113,547,359,316 (đồng) tương ứng giảm 88.33% Điều này thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền của công ty chưa tốt vì lượng tiền mặt dự trữ của công ty giảm mạnh Do đó công ty cần có biện pháp để nâng mức dự trữ tiền mặt lên mức cho phép để đáp ứng nhu cầu thanh toán của công ty

- Giai đoạn 2008-2009: Khả năng thanh toán bằng tiền của công ty có sự sụt giảm,

cụ thể năm 2008 là 0.089, năm 2009 là 0.0551 l tức là giảm 0.0339 Nguyên nhân

là do các khoản đầu tư ngắn hạn giảm mạnh từ 45,397,258,002 (đồng) xuống còn

Trang 28

7,771,200,000 (đồng) tức là giảm 37,626,058,002 (đồng) tương ứng giảm 17.12% Tuy nhiên nợ ngắn hạn lại tăng từ 859,451,153,408 (đồng) lên 896,993,448,756 (đồng) tức là tăng 37,542,295,348 (đồng) tương ứng tăng 104.37% Điều này thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền của công ty không được tốt Như vậy công ty cần quan tâm hơn nữa về vấn đề này để có thể chủ động trong hơn trong việc chi trả các khoản nợ Công ty cần lập kế hoạch chi trả cũng như tính toán số tiền mặt dự trữ cần thiết để đáp ứng nhu cầu thanh toán của công ty.

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy :

- Giai đoạn 2007-2008: Tỷ số nợ của công ty từ 2007 đến 2008 có xu hướng tăng không đáng kể từ 0.945 đén 0.9456 tức là tăng 0.0006 Nguyên nhân là do tổng

nợ tăng mạnh từ 2,096,714,976,301 (đồng) lên 2,628,948,140,635 (đồng) tức là tăng 532,233,164,334 (đồng) tương ứng tăng 125.38% và tổng tài sản cũng tăng mạnh từ 2,218,711,654,233 (đồng) lên 2,780,125,417,711 (đồng) tức là tăng 561,413,763,478 (đồng) tương ứng tăng 125.30% Điều đó chứng tỏ khả năng trả

nợ của công ty chưa tốt Do đó công ty cần có biện pháp nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty trong những năm tới

- Giai đoạn 2008-2009: Tỷ số nợ của công ty từ 2008 đến 2009 tăng từ 0.94 lần lên 0.95 lần tức là tăng 0.01 lần Nguyên nhân là do công ty đã giảm được nợ cụ thể

Trang 29

là tổng nợ giảm từ 2,628,948,140,635 (đồng) xuống còn 2,584,389,212,719 (đồng) tức là giảm 44,558,927,916 (đổng) tức là giảm 98.31% Đồng thời công ty cũng giảm tổng tài sản từ 2,780,125,417,711 (đồng) xuống còn 2,720,394,697,909 (đồng) tức là giảm 59,730,719,802 (đồng) tương ứng giảm 97.85% Điều này chứng tỏ công ty đang gặp rủi ro mất khả năng chi trả các khoản nợ của công ty Chính vì thế công ty cần có chiến lược để khắc phục nhằm đưa tỷ số nợ không cao không thấp và đảm bảo khả năng thanh toán nợ trong thời gian tới.

3.1.3.2.2 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:

Bảng 3.19 – Bảng phân tích tỷ số thanh toán lãi vay

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy:

- Giai đoạn 2007-2008: Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty từ 2007 đến

2008 có sự sụt giảm mạnh, cụ thể là giảm từ 1.9239 đến 1.212 tức là giảm 0.7119 Nguyên nhân là do lợi nhuận trước thuế cúa công ty giảm từ 39,828,111,906 (đồng) xuống còn 34,692,677,749 (đồng) tức là giảm 5,135,434,157 (đồng) tương ứng giảm 87.11% Tuy nhiên lãi vay lại tăng mạnh

từ 43,106,734,373 (đồng) lên 163,609,198,329 (đồng) tức là tăng 120,502,463,956 (đồng) tương ứng tăng 379.54% Điều này chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản lãi vay Như vậy nguồn vốn chi trả các khoản lãi vay thiếu hụt Do đó công ty cần có biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo tốt khả năng thanh toán các khoản lãi vay của công ty

Trang 30

- Giai đoạn 2008-2009: Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay từ 2008 đến 2009 có xu hướng giảm từ 1.212 đến 1.0098 tức là giảm 0.2022 Nguyên nhân là do lợi nhuận trước thuế cúa công ty giảm mạnh từ 34,692,677,749 (đồng) xuống còn 1,350,513,046 (đồng) tức là giảm 33,342,164,703 (đồng) tương ứng giảm 3.89% Đổng thời lãi vay cũng giảm từ 163,609,198,329 (đồng) xuống còn 137,982,891,297 (đồng) tức là giảm 25,626,307,032 (đồng) tương ứng giảm 84.34% Điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn để đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay của công ty chưa tốt Do đó công ty cần có những biện pháp nhằm khắc phục tình trạng này nhằm đảm bảo tốt khả năng thanh toán các khoản lãi vay của công

ty trong những năm sắp tới để không gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản lãi vay

3.1.3.3 Tỷ số hiệu quả hoạt động:

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy:

- Giai đoạn 2007-2008: Vòng quay tồn kho từ 2007 đến 2008 có xu hướng giảm,

cụ thể là từ 69.9716 (vòng/năm) đến 44.0548 (vòng/năm) tức là giảm 29.9168

(vòng/năm) Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu thuần của công ty tăng mạnh từ 967,471,497,020 (đồng) lên 1,767,141,961,001 (đồng) tương ứng tăng 799,670,463,981 (đổng) tương ứng tăng 182.66% Đồng thời lượng hàng tồn kho cũng tăng làm ảnh hưởng đến lượng vốn lưu động trong kinh doanh, cụ thể

là tăng từ 13,826,630,558 (đồng) lên 40,112,325,286 (đồng) tức là tăng

Trang 31

26,285,694,728 (đồng) tương ứng tăng 290.11% Điều này chứng tỏ khả năng quản lý hàng tồn kho của công ty chưa tốt Do đó công ty cần có kế hoạch quản

lý, dự trữ hàng tồn kho thích hợp để khắc phục tình trạng này

- Giai đoạn 2008-2009: số vòng quay tồn kho của công ty từ năm 2008 đến năm

2009 giảm từ 44.0548 (vòng/năm) xuống 15.9093 (vòng/năm) tức là giảm 28.1455 (vòng/năm) Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu thuần của công ty giảm mạnh từ 1,767,141,961,001 (đồng) xuống còn 781,076,735,448 (đồng) tương ứng giảm 986,065,225,553 (đổng) tương ứng giảm 44.2% Tuy nhiên lượng hàng tồn kho vẫn tăng làm ảnh hưởnng đến lượng vốn lưu động trong kinh doanh, cụ thể là tăng từ 40,112,325,286 (đồng) lên 49,095,735,635 (đồng) tức là tăng 8,983,410,349 (đồng) tương ứng tăng 122.40% Điều này phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho của công ty không tốt Do đó công ty cần có biện pháp để khắc phục nhằm đảm bảo mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.3.3.2 Kỳ thu tiền bình quân:

Bảng 3.21– Bảng phân tích kỳ thu tiền bình quân

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy:

- Giai đoạn 2007-2008: Kỳ thu tiền bình quân từ 2007 đến 2008 có xu hướng giảm mạnh từ 94.0628 (ngày) xuống còn 34.9285 (ngày)tức là giảm 59.1343 (ngày)

Nguyên nhân là do các khoản phải thu giảm từ 252,786,229,857 (đổng) xuống còn 171,454,420,282 (đồng) tức là giảm 81,331,809,575 (đồng) tương ứng giảm

Trang 32

67.83% Tuy nhiên doanh thu thuần lại tăng 799,670,463,981 (đồng) tương ứng tăng 182.66% Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bị giảm sút, việc quản lý các khoản phải thu chưa chặt chẽ nên đã làm cho các khoản nợ tăng Chính vì vậy, công ty cần có biện pháp để khắc phục nhằm đảm bảo công ty

có thể thu hồi các khoản nợ

- Giai đoạn 2008-2009: Kỳ thu tiền bình quân từ 2008 đến 2009 có sự sụt giảm từ 34.9258 (ngày) xuống còn 86.1933 (ngày) tức là giảm 51.2648 (ngày) Nguyên nhân là do các khoản phải thu tăng từ 171,454,420,282 (đồng) lên 187,009,963,589 (đồng) tức là tăng 15,555,543,307 (đồng) tương ứng tăng 109.07% Tuy nhiên doanh thu thuần lại giảm mạnh là 986,065,225,553 (đồng) tương đương giảm 44.2% Điều đó cho thấy khả năng thu hồi vốn của công ty tốt, việc quản lý các khoản phải thu chặt chẽ nên đã làm cho các khoản nợ của công ty giảm Do đó công ty cần phát huy hơn nữa trong những năn sắp tới

3.1.3.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Bảng 3.22 - Bảng phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ

(Nguồn: Số liệu do công ty cung cấp)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy:

- Giai đoạn 2007-2008: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty từ 2007 đến

2008 có xu hướng tăng lên nhưng không đáng kể, cụ thể là tăng từ 0.6915 lên 0.772 tức là tăng 0.0805 Điều này phản ánh năm 2007 cứ mỗi đồng tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra 0.6915 đồng doanh thu, đến năm 2008 cứ mỗi đồng tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản

Ngày đăng: 24/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 – Bảng cân đối kế toán tóm tắt năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.1 – Bảng cân đối kế toán tóm tắt năm 2007-2009 (Trang 2)
Bảng 3.2 - Bảng phân tích tình hình biến động tài sản năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.2 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản năm 2007-2009 (Trang 5)
Bảng 3.6 - Bảng phân tích tỷ trọng TSCĐ & Đầu tư dài hạn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.6 Bảng phân tích tỷ trọng TSCĐ & Đầu tư dài hạn (Trang 13)
Bảng 3.7 - Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.7 Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn năm 2007-2009 (Trang 14)
Bảng 3.8 - Bảng phân tích tỷ suất nợ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.8 Bảng phân tích tỷ suất nợ (Trang 15)
Bảng 3.9 - Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.9 Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ (Trang 16)
Bảng 3.11 - Bảng phân tích tình hình doanh thu của công ty năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.11 Bảng phân tích tình hình doanh thu của công ty năm 2007-2009 (Trang 18)
Bảng 3.12 - Bảng phân tích tình hình biến động chi phí năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.12 Bảng phân tích tình hình biến động chi phí năm 2007-2009 (Trang 19)
Bảng 3.14- Bảng phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận năm 2007-2009 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.14 Bảng phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận năm 2007-2009 (Trang 22)
Bảng 3.17 - Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.17 Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền (Trang 27)
Bảng 3.18 - Bảng phân tích tỷ số nợ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.18 Bảng phân tích tỷ số nợ (Trang 28)
Bảng 3.19 – Bảng phân tích tỷ số thanh toán lãi vay - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.19 – Bảng phân tích tỷ số thanh toán lãi vay (Trang 29)
Bảng 3.20 - Bảng phân tích vòng quay tồn kho - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.20 Bảng phân tích vòng quay tồn kho (Trang 30)
Bảng 3.21– Bảng phân tích kỳ thu tiền bình quân - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.21 – Bảng phân tích kỳ thu tiền bình quân (Trang 31)
Bảng 3.22 - Bảng phân tích  hiệu suất sử dụng TSCĐ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
Bảng 3.22 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w