THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU2.1.. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA - VŨ
Trang 1THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được thành lậpnăm 2003 là một việc làm cấp thiết lúc bấy giờ vì hiện trạng hạ tầng của hệ thốngthoát nước đô thị quá xuống cấp, chưa hoàn chỉnh, ngập úng thường xuyên xảy ra.Hệ thống thoát nước cũ nát, thiếu thốn, không đủ khả năng thoát nước mưa vànước thải Trong khi đó hoạt động thoát nước đô thị lại do hai đầu mối quản lí làBan Quản lý dự án thoát nước và Môi trường tỉnh và các Công ty Công trình đô thị,dẫn đến tình trạng bất cập trong điều hành quản lý, có lĩnh vực chồng chéo, có lĩnhvực đùn đẩy nhau,… Việc đầu tư cho hệ thống thoát nước luôn chắp vá, giải quyếtngập úng kiểu “cháy đâu chữa đó”, chưa xong chỗ này đã lại phát sinh chỗ khác.Với tốc độ đô thị hóa cực nhanh tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nếu không nâng tầmcủa hoạt động thoát nước, thì chính hệ thống này sẽ làm vỡ kết cấu đô thị tương lai
“thủy phá thổ”
Ngày 18/06/2003 theo Quyết định số 588/4QĐ-UB của UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu, công ty Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh ra đời với nhiều chức năngkhác nhau trong đó có nhiệm vụ vận hành khai thác, duy tu, bảo dưỡng và đầu tưxây dựng các công trình thu gom, xử lý, thoát nước đô thị – những chức năng mangtheo niềm hy vọng của chính quyền và nhân dân trong tỉnh
Nằm trong kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn chủ sở hữu Nhànước của Thủ tướng Chính phủ, ngày 23/07/2008 Uûy Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu ban hành quyết định 2465/QĐ-UBND chuyển đổi công ty Thoát nước đô
thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thành Công ty TNHH một thành viên Thoát nước &
Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 2Công ty TNHH Thoát nước & Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu(BUSADCO) do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 11tháng 8 năm 2008 với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4904000382.
Công ty là một pháp nhân kinh tế hạch toán độc lập, có con dấu riêng, đượcmở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật Hoạt động theo điều lệcủa công ty và luật doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên Thoát nước &Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu kế thừa toàn bộ các quyền, lợi ích hợppháp và nghĩa vụ của công ty thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đượcchuyển đổi Sự kiện chuyển đổi này là một “cột mốc lịch sử “đánh dấu một chặngđường phát triển mới của BUSADCO, tạo cho BUSADCO nhiều cơ hội phát triểntốt đẹp hơn nữa nhưng cũng không ít thách thức cam go phía trước phải vượt qua.Tên gọi trụ sở chính:
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.
BARIA VUNGTAU URBAN SEWERAGE AND DEVELOPMENT ONE
NUMBER LIMITED COMPANY
Tên giao dịch : Công ty Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tên viết tắt : BUSADCO
Địa chỉ : số 6, đường 3/2, phường 8, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.Điện thoại : 064.3853125 Fax: 064.3511385
Email : busadco@hcm.vnn.vn Website: www.busadco.com.vn
Chủ sở hữu : UỶ BAN NHÂN DÂN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.1.2 Chức năng ngành nghề kinh doanh
Được thành lập từ ngày 18/06/2003 nhưng đến ngày 1/09/2003, công ty mớichính thức đi vào hoạt động với các chức năng chính, gồm:
Trang 32.1.2.1 Hoạt động công ích
- Làm chủ đầu tư, xây dựng các công trình thoát nước và xử lý nước thải, chấtthải rắn và các công trình khác từ nguồn vốn ngân sách do UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu giao
- Quản lý các nguồn vốn ODA do UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giao để đầu
tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải và vệ sinh môi trường trên địa bàntỉnh
- Quản lí khai thác sử dụng hệ thống các hồ điều hòa, điều tiết kênh, mương đêbao, các cống ngăn thủy triều phục vụ yêu cầu thoát nước đô thị
- Duy tu, duy trì, bảo vệ, vận hành hệ thống thoát nước tại các đô thị trên địabàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Kiểm soát các nguồn xả từ các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh,các cơ quan đơn vị đầu nối vào hệ thông thoát nước đô thị
- Quy hoạch và quản lý đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thoát nướcthải theo đúng quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
2.1.2.2 Nhận thầu thi công xây lắp
- Các loại công trình chuyên ngành cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuậtđô thị, công trình điện dưới 35KV
- Các công trình nạo vét sông, hồ, bến cảng
- Các công trình nông lâm thủy
- Các công trình cầu, đường giao thông vận tải
- Các công trình hoa viên
2.1.2.3 Đầu tư và phát triển.
- Hệ thống xử lý nước thải, các chất rắn
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Trang 4- Kinh doanh: bất động sản, du lịch, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, pháttriển nhà ở, chứng khoán.
- Sản xuất: vật liệu xây dựng, các loại thiết bị, phụ kiện ngành nước và vệ sinhmôi trường
- Sản xuất và phân phối nước sạch đô thị, nông thôn
- Khai thác tài nguyên đất, nước, cát, đá
2.1.2.4 Dịch vụ
- Tư vấn, điều tra, khảo sát địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn, nước thải,chất thải Lập dự án đầu tư xây dựng Đánh giá tác động môi trường Kiểm địnhchất lượng công trình Quản lí dự án các công trình xây dựng Thiết kế kỹ thuật,thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng Thẩm tra dự toán Thẩm tra thiếtkế Lập hồ sơ mời thầu Giám sát thi công các công trình xây dựng Kiểm toáncông trình Đánh giá công trình Đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành nướcvà vệ sinh môi trường Thí nghiệm vật liệu xây dựng, thiết bị phụ tùng ngành nướcvà vệ sinh môi trường
- Đấu nối hệ thống thoát nước cục bộ vào hệ thống thoát nước chung
- Bao tiêu tron gói hệ thống cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường cho các tổchức và hộ gia đình có nhu cầu trong và ngoài tỉnh
- Dịch vụ đấu nối thoát nước, nạo vét cống rãnh thoát nước và vận chuyển, xửlý nước thải và hút hầm vệ sinh
2.1.2.5 Nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu ứng dụng các công trình khoa học, công nghệ bảo vệ môi trường
- Cung cấp hoặc chuyển giao công nghệ các sản phẩm khoa học
- Hợp tác đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành nước và vệ sinh môitrường; thí nghiệm vật liệu xây dựng, thiết bị phụ tùng ngành nước và vệ sinhmôi trường; kiểm định chất lượng các công trình khoa học
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn
Trang 52.1.3.1 Thuận lợi
- BUSADCO đã nhận được rất nhiều sự động viên, khích lệ của các cấp lãnh
đạo và nhân dân và sự cổ vũ của giới truyền thông
- Là một doanh nghiệp nhà nước có uy tín, BUSADCO được sự ưu đãi trong
chính sách vay vốn của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Nhờ mối quan hệ hợp tác
uy tín với các công ty khác nên công ty đã có được những ưu đãi trong thanh toán
Đây là một lợi thế rất lớn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
không những ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường nước ngoài
- BUSADCO đã thực sự ổn định về mặt tổ chức, có được sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các phòng ban và sự đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên
2.1.3.2 Khó khăn
Chỉ mới đi vào hoạt đông chưa đến 7 năm nên BUSADCO là một công ty Nhà nướchoạt động công ích non trẻ nhất trên địa bàn tỉnh
2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
1 Chủ tịch kiêm Tổng gám đốc công ty
2 Kiểm soát viên
3 Phó tổng giám đốc
4 Kế toán trưởng
5 Các phòng: văn phòng, kinh tế, tài chính kế toán, kỹ thuật
6 Xí nghiệp thoát nước thành phố Vũng Tàu
7 Xí nghiệp thoát nước thị xã Bà Rịa và các huyện
8 Các công ty con gồm:
- Công ty xây lắp
- Công ty đầu tư phát triển
- Công ty dịch vụ
- Công ty nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ
Trang 7PHÒNG KINH TẾ KẾ HOẠCH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC
TP VŨNG TÀU
PHÒNG KỸ THUẬT
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Chức
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh)
* Chức năng các phòng ban:
- Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty, là người chịu trách nhiệmchung về hoạt động kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo và phân công cho cácphó tổng giám đốc, trưởng đơn vị
- Phó tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các vấn đề liênquan đến hoạt động kinh doanh và tham mưu cho tổng giám đốc
CHỦ TỊCH KIÊM KIỂM SOÁT VIÊN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TYNGHIÊN CỨU ỨNGDỤNG KHOA HỌC CN
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC
TX BÀ RỊA & CÁC HUYỆNCHỦ SỞ HỮU
Trang 8- Văn phòng: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc về công tác tổ chức bộmáy quản lý, sản xuất kinh doanh của công ty, công tác tuyển dụng lao động, thựchiện chế độ lao động, công tác khen thưởng cho cán bộ công nhân viên quản lý sửdụng con dấu, văn thư đi, đến, lưu trữ công văn giấy tờ hồ sơ, tổ chức phục vụ đờisống ăn ở, điện nước, sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên, đón tiếp khách giaodịch của công ty.
- Phòng tài chính kế hoạch: chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạtđộng liên quan đến chức năng, nhiệm vụ như tổ chức hạch toán tài chính, theo dõigiám sát, lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ,
- Phòng kinh tế kế hoạch: lập ra những kế hoạch kinh doanh phù hợp với thựctrạng công ty, và những kế hoạch giúp công ty phát triển tốt hơn trong tương lai.Tham gia công tác lập kế hoạch thi công theo dõi đôn đốc thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh từng tháng, quý, năm của công ty Giải quyết các mặt làm giáđấu thầu và hồ sơ dự thầu, lập trình kế hoạch, khảo giá mua vật tư thiết bị Mởrộng công tác tiếp thị tìm việc làm, xây dựng chiến lược phát triển ủa công ty vàcác đơn vị thành viên
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm trước giám đốc, tham mưu cho giám đốc vềcông tác về kỹ thuật Quan hệ với chủ đầu tư và các bên A-B giải quyết các thủtục ban đầu (Lập kế hoạch thi công) giải quyết các mặt làm giá đấu thầu và hồ sơdự thầu thiết kế và lập biện pháp tổ chức thi công, giám sát kỹ thuật thi công,nghiệm thu khối lượng sản phẩm, thanh quyết toán thu hồi vốn và bàn giao côngtrình, giải quyết hồ sơ thiết kế và duyệt các dự trù vật tư thiết bị, theo dõi tiến độthi công, đảm bảo chất lượng công trình
- Xí nghiệp thoát nước thành phố Vũng Tàu: có trách nhiệm lắp đặt hệ thốngthoát nước trong nội thành
Trang 9- Xí nghiệp thoát nước thị xã Bà Rịa và các huyện: có trách nhiệm lắp đặt hệthống thoát nước ở thị xã và các huyện trong địa bàn tỉnh, tránh để xảy ra tìnhtrạng ngập lụt khi có mưa hoặc triều cường.
2.2 Thực trạng tình hình quản lí vốn và tài sản tại công ty TNHH Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2007, 2008 và 2009 Bảng 2.1: Bảng phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tiền tệ: VND
gộp bán hàng
và cung cấp
Trang 108 (8.608.650) 484.819.100
-Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
2.969.294.860 3.949.140.862 7.859.997.334 979.846.002 3.910.856.472
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy tình hình tăng giảm củacác chỉ tiêu đạt mức khá cao và đang có chiều hướng tăng trưởng tốt Hầu như tấtcả các chỉ tiêu đều tăng trong đó chi phí cũng tăng nhưng tốc độ tăng của chi phíthấp hơn tốc độ tăng doanh thu Cụ thể như:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng 38.777.758.318VND, tương ứng tăng 35,44% so với năm 2007, năm 2009 tăng 52.748.320.167(VND) so với năm 2008, tương ứng với mức tỷ lệ tăng là 73,5% Doanh thu thuầntăng một phần là do các khoản giảm trừ của công ty trong năm 2009 giảm xuốngrất nhiều so với năm 2008 (giảm 79.181.181 VND)
- Giá vốn hàng bán qua các năm đều tăng, cụ thể là trong năm 2008 tăng12.361.850.369 VND, tương ứng tăng 31,91%; năm 2009 tăng 37.528.452.324
Trang 11(VND) so với năm 2008, đạt mức tỷ lệ 73,4% Doanh thu tăng và giá vốn hàng bántăng là điều hợp lý.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 cũng tăng cao15.219.867.843 (VND) so với năm 2008, tương ứng với mức tỉ lệ là 73.6% Điềunày là do doanh thu trong kỳ tăng cao
- Trong năm 2009 doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng 348.757.979(VND) so với năm 2008, tương ứng đạt mức tỷ lệ 191% Nguồn doanh thu này củacông ty chủ yếu là do lãi tiền gửi trong kì
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2009 tăng 3.436.207.046(VND), tương ứng đạt mức tỷ lệ tăng 62,6% Lợi nhuận thuần có giảm 11% so vớilợi nhuân gộp, tương ứng giảm 26.965.084.183 (VND) Điều này là do chi phí quản
lí doanh nghiệp năm 2009 tăng 12.187.106.315 (VND), tương ứng đạt mức tỷ lệ là79,6% so với năm 2008 Lợi nhuận thuần tăng là biểu hiện tốt, công ty cần pháthuy Đồng thời cũng cần tìm biện pháp để hạn chế việc tăng chi phí quản lí doanhnghiệp
- Lợi nhuận sau thuế của công ty năm sau cao hơn năm trước, cụ thể là năm 2008tăng 979.846.002 VND, tương ứng tăng 33% so với năm 2007; năm 2009 tăng 99%,tương ứng tăng 3.910.856.472VND so với năm 2008 Điều này cho thấy hiệu quảtrong kinh doanh của công ty là khá tốt
Để thấy rõ hơn về tình trạng tăng giảm của tài sản và nguồn vốn như thế nào
ta phân tích bảng cân đối kế toán qua các năm 2007, 2008, 2009
Trang 12Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán
Đơn vị tiền tệ: VND
I Tiền 6.963.058.556 5.008.040.139 11.966.822.719 (1.955.018.417) 6.958.782.580
1.Tiền mặt 6.963.058.556 5.008.040.139 11.966.822.719 (1.955.018.417
) 6.958.782.580
1.Phải thu
khách hàng
9.023.911.783 17.982.513.244 10.316.691.930 8.958.601.461 (7.665.821.314) 2.Trả trước
Trang 132.515.628 16.903.200.000 16.903.200.000 16.900.684.372 0
Nguyên giá 11.500.000 16.914.700.000 16.914.700.000 16.903.200.000 0 Hao mòn
Trang 14IV Tài sản
dài hạn khác
708.420.54
1 90.054.695 204.522.335 (618.365.846) 114.467.640
A Nợ phải
trả
14.292.361.131 13.465.216.38
4 27.755.573.698 (827.144.747) 14.290.357.314
I Nợ ngắn
hạn
14.109.567.351 13.282.422.60
4 27.374.433.241 (827.144.747) 14.092.010.637
phải trả, phải
nộp ngắn hạn
I Vốn chủ sở
hữu
87.749.733.095 129.540.818.95
0 213.543.456.405 41.791.085.855 84.002.637.455
1 Vốn đầu tư
của chủ sở hữu
20.004.712.500 41.049.652.301 41.449.435.281 31.044.939.801 399.782.980
2 Quỹ đầu tư 2.557.637.378 1.740.094.221 3.852.471.262 (817.543.157) 3.678.377.041
Trang 15(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Tổng số tài sản cuối năm 2008 so với năm 2007 đã tăng lên: 40.407.266.577(VND), tương ứng tăng 39,58% Và đến năm 2009, tăng 102.153.763.772 (VND)tương ứng tăng 71,68% so với năm 2008 Điều này cho thấy tài sản của công tyđều tăng qua các năm chứng tỏ quy mô của công ty ngày càng tăng Nguyên nhâncủa sự tăng tài sản là do:
- Tài sản dài hạn năm 2008 tăng 48,6% tương ứng tăng 22.897.447.383 VND
so với năm 2007; năm 2009 tăng 100% tương ứng tăng 70.645.293.534 VND so vớinăm 2008 Tài sản dài hạn tăng là do trong năm 2009 và 2008 công ty có khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang rất lơn, cụ thể là: năm 2008 tăng 5.453.975.319 VND, tương ứng tăng 16,38%, nhưng tại thời điểm năm 2009 chi phí này tăng rất mạnh, tăng đến 171,6% tương ứng tăng 66.503.100.097 VND Đây cũng là điều dễ hiểu vì đây chính là đặc thù của công ty, trong kì vẫn còn nhiều công trình chưa kịp hoàn thành Ngoài ra, ở các năm trước công ty không có các khoản đầu tư tài chính dài hạn nhưng đến năm 2009 công ty bắt đầu chú trọng đến việc vào công tycon và công ty liên doanh
Trang 16- Tài sản lưu động năm 2008 tăng 31,8% tương ứng tăng 17.509.819.194
(VND) so với năm 2007 Và đến năm 2009 tốc độ tăng của chỉ tiêu này là 43,4%, tương ứng tăng 31.058.470.238 VND Trong tài sản lưu động năm 2008 thì tiền mặtchiếm tỷ trọng thấp nhất, giảm 1.955.018.556 VND với tỷ lệ giảm tương ứng là 28% nhưng đến năm 2009 tốc độ tăng tiền mặt rất cao tăng 139%, tương ứng tăng 6.958.782.580 VND so với năm 2008 Các khoản phải thu tăng qua các năm, cụ thể là năm 2008 các khoản phải thu tăng: 31,4% so với năm 2007, năm 2009 tăng 53,4% Điều này chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng vốn
- Hàng tồn kho năm 2008 tăng 52,4% so với năm 2007 và năm 2009 giảm 26,5%tương ứng giảm 2.969.419.915 VND Hàng tồn kho của công ty trong kì giảm, đặcbiệt là chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, giảm 9.910.237.191 – 5.404.758.920 =4.505.478.271 (VND), đây là một biểu hiện tích cực Tuy nguyên vật liệu trongkho tăng 1.916.241.717 - 373.631.675 = 1.542.610.042 (VND) và công cụ, dụng cụtăng: 135.046.640 - 64.889.835 = 70.156.805 (VND) nhưng không đáng kể, điềunày cho thấy công ty đã có kế hoạch phân bổ hợp lý nguyên vật liệu cho các tổ độitrực tiếp quản lý và sử dụng
Nhìn chung, hầu hết các chỉ tiêu về tài sản đều tăng một cách đáng kể nên đãlàm cho tổng tài sản của công ty tăng mạnh (71,68%) Điều nay cho thấy công tyđã đẩy mạnh quy mô hoạt động kinh doanh của mình
Còn nguồn vốn của công ty tăng qua các năm 2007, 2008, 2009 và tăng mạnhnhất là năm 2009 Cụ thể là năm 2008 nguồn vốn tăng 40.407.266.577 VND, tươngứng tăng 39,58%; tại thời điểm năm 2009 nguồn vốn tăng rất nhanh, đã tăng lên102.153.763.772 VND, tương ứng tăng 71,68% Điều này chứng tỏ doanh nghiệpđã có được kế hoạch huy động vốn một cách hiệu quả để hỗ trợ cho hoạt độngkinh doanh Việc tăng vốn này là do các nguyên nhân:
- Các khoản vay nợ ngắn hạn của năm 2008 và năm 2009 vẫn giữ nguyên sovới năm 2007 (627.800.000 VND) Các khoản chiếm dụng từ người bán năm 2009
Trang 17đã tăng 2.526.821.485 VND, tương ứng tăng 277% Các khoản chiếm dụng từkhách hàng tăng 501.053.424 VND Điều này chứng tỏ trong năm 2009 doanhnghiệp thực hiện việc chiếm dụng vốn ngắn hạn tốt hơn Các khoản phải trả, phảinộp cho Nhà nước và công nhân viên cũng đã góp phần làm tăng thêm nguồn vốncủa công ty.
- Nợ dài hạn năm 2009 tăng 198.346.677 VND, tương ứng tăng 108,5%.Khoản nợ dài hạn này là do công ty dự phòng trợ cấp mất việc làm Các khoản vaydài hạn, hay chiếm dụng dài hạn từ khách hàng đều không được công ty chú ý đến
- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng qua các năm Cụ thề là năm 2008tăng 41.234.411.324 VND, tương ứng tăng 47% so với năm 2007, còn năm 2009tăng rất mạnh, tăng 68%, tương ứng tăng 87.863.406.458 VND so với năm 2008.Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng nhanh chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng,tại thời điểm năm 2009 đã tăng 84.002.637.455 VND, tương ứng tăng 64,8% Tuynhiên vốn chủ sở hữu tăng nhanh chủ yếu là do nguồn vốn đâu tư xây dựng cơ bản,không phải là do vốn đầu tư của chủ sở hữu Nguồn vốn đâu tư xây dựng cơ bảnnăm 2009 tăng 93,5%, tương ứng tăng 80.820.702.252 VND là vì đây cũng chínhđặc thù của công ty Nhà nước hoạt động công ích
Như vậy qua phân tích có thể thấy được tổng nguồn vốn của công ty tăng là
do các khoản nợ ngắn hạn và nguồn vốn chủ sở hữu
2.2.2.Tình hình quản lí vốn và tài sản tại công ty TNHH Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2.2.2.1.Tài sản cố định và vốn cố định.
2.2.2.1.1.Hao mòn tài sản cố định.
a.TSCĐ hữu hình: Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn
Trang 18- Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quantrực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Các chi phí mua sắm, nâng cấp vàđổi mới TSCĐ được tính vào giá trị tài sản, chi phí bảo trì sữa chữa được tính vàobáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kì Khi tài sản được bán hay thanh lý,nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi (lỗ) nào phátsinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ.
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang được thể hiện theo nguyên giá Nguyêngiá này bao gồm chi phí xây dựng, giá trị máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếpkhác Chi phí xây dựng cơ bản dở dang không được tính khấu hao cho đến khi cáctài sản có liên quan được hoàn thành và đưa vào sử dụng
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng và phương pháp
khấu hao nhanh cho các khoản mục TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Để thấy được tình trạng các TSCĐ hữu hình và vô hình còn mới hay củ, ta cầnphân tích hệ số hao mòn
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Số khấu hao lũy kế Tổng nguyên giá TSCĐ Bảng 2.3: Phân tích hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình
Nhà, vật kiến trúc 4.909.834.269 5.309.617.249 769.981.047 1.101.879.282 0,15 0,21
Máy móc thiết bị 1.501.630.460 1.901.347.005 577.508.872 1.110.415.493 0,38 0,58
Phương tiện vận
tải
13.517.729.749 14.554.398.393 4.904.479.282 9.733.785.688 0,36 0,66
Thiết bị và dụng
cụ quản lý
2.406.691.816 2.678.492.551 1.850.562.396 2.433.194.241 0.77 0,91