Vài nét về hoạt động của Tổng công ty Sách Việt Nam trong cơ chế thị trờng: Trong thời kỳ đổi mới, nhất là từ khi Luật Xuất bản đợc ban hành, hoạt động xuất bản bớc vào thời kỳphát triển
Trang 1Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm ở Tổng công ty sách Việt Nam từ năm 2002
đến nay
I Vài nét về hoạt động của Tổng công ty Sách Việt Nam trong cơ chế thị trờng:
Trong thời kỳ đổi mới, nhất là từ khi Luật Xuất bản đợc ban hành, hoạt động xuất bản bớc vào thời kỳphát triển mới Cán bộ, công nhân viên toàn ngành năng động, sáng tạo, bám sát nhiệm vụ đợc giao, thích ứng và
đứng vững trong cơ chế thị trờng đạt đợc những thành tựu to lớn Từ chỗ thiếu sách, đến nay ngành Xuất bản đã
đáp ứng kịp thời cơ bản nhu cầu sách cho xã hội Sách có nội dung ngày càng phong phú và bổ ích, hình thức đadạng và đẹp hơn, góp phần nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa -hiện đại hoá đất nớc và làm giầu các giá trị truyền thống văn hoá Việt Nam Đóng góp vai trò quan trọng vàoviệc chuyển tải tri thức sách đến với xã hội, đặc biệt phải kể tới Tổng công ty Sách Việt Nam
1 Chuyển đổi cơ chế hoạt động:
Khởi nguồn và phát triển từ trong lòng sự nghiệp cách mạng của Đảng, trong bất cứ giai đoạn cách mạngnào, công tác phát hành sách cũng luôn đợc Đảng, Nhà Nớc xác định là công cụ chuyên chính vô sản, là lực lợngxung kích trên mặt trận văn hóa t tởng, có nhiệm vụ tuyên truyền đờng lối, chủ trơng chính sách của Đảng vàNhà Nớc, phổ cập kiến thức, nâng cao dân trí, đáp ứng mọi nhu cầu hởng thụ văn hóa sách ngày càng phongphú, đa dạng của quần chúng nhân dân
Trong cơ chế bao cấp Tổng công ty Sách Việt Nam cũng nh các đơn vị khác của ngành đợc Nhà Nớc baocấp hoàn toàn, về vốn và đầu t cơ sở vật chất, kỹ thuật, các đơn vị phát hành sách phải thực hiện theo chỉ tiêu, kếhoạch của Nhà Nớc giao cho về giá cả, số lợng sách và phân phối cho những ai đều tuân theo sự chỉ định củaNhà Nớc Là một đơn vị hoạt động trên lĩnh vực văn hóa t tởng, Tổng công ty Sách có trách nhiệm thực hiệnmục tiêu chính trị – xã hội mà Đảng và Nhà Nớc giao cho, thông qua việc phổ biến tri thức sách nhằm nâng caodân trí cho xã hội Tổng công ty Sách VN có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp cho toàn ngành;phân bố xuất bản phẩm theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà Nớc, đề xuất ý kiến để xây dựng chính sách về phát hành
để Bộ xét duyệt và quyết định và là Tổng cung lớn nhất của cả nớc, thực hiện Tổng phát hành xuất bản phẩm tớitất cả các Công ty phát hành sách của tỉnh và thành phố Từ đó các công ty tiếp tục phân phối sách theo sự trợcấp, trợ giá của Nhà nớc đến với khách hàng Tổng công ty phát hành sách độc quyền về phân phối sách trêntoàn quốc và chỉ thực hiện bán buôn mà không có bán lẻ Do đó mọi hoạt động tiêu thụ sách của Tổng công tySách đều diễn ra “trôi chảy” Tổng Công ty thực hiện nhập sách của tất cả các nhà xuất bản rồi phân phối tới cácCông ty phát hành sách khác theo phân bổ cơ cấu đầu sách và kế hoạch đặt của họ Từ đó dẫn đến tình trạng lãigiả, lỗ thật, nhu cầu không đợc đáp ứng đầy đủ Do ảnh hởng của phơng pháp quản lý quan liêu, bao cấp, nênsách còn nghèo nàn, không đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức Đồng thời, biến Tổng công ty thành một trungtâm chu chuyển sách từ các nhà xuất bản đến các công ty phát hành sách Song nhu cầu sách của xã hội cũng nh
kế hoạch xuất bản Tổng công ty Sách VN không nắm vững dẫn đến việc phân phối sách trên toàn quốc đã không
có hiệu quả sử dụng đích thực
Trang 2Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, thị trờng tự do bắt đầu “bung ra” trên nhiều mặt: vừa nhộn nhịp,vừa lộn xộn, đã làm Tổng công ty lúng túng; vấn đề đặt là làm sao tự đổi mới, để đạt đ ợc hiệu quả xã hội và hiệuquả kinh tế? giữa cái cũ và cái mới, cái truyền thống và cái hiện tại, kế thừa và phát triển nh thế nào trong tìnhhình mới? Đứng trớc tình hình đó Tổng công ty đã xác định quan trọng nhất là phải đổi mới t duy, tìm cho ra ph-
ơng thức thực hiện đặc thù, vì cơ chế thị trờng đang tác động vào toàn nền kinh tế, đó là quy luật cung - cầu, quyluật T - H, quy luật lợi nhuận
Trớc tình hình đó, đợc sự định hớng của Nhà nớc, với sự cố gắng của bản thân, Tổng công ty đã dần khắcphục khó khăn và khai thác đợc những lợi thế của mình để vơn lên Từ năm 1990 trở lại đây, hoà chung với sựphát triển của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm của Tổng công ty đã đi vào ổn định và b ớc đầuphát triển Với biện pháp là đẩy mạnh bán buôn một chức năng truyền thống và phát triển việc bán lẻ Đến nay,Tổng công ty đã là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập nh các doanh nghiệp khác, bên cạnh mạng lới bán buôn,Tổng công ty còn mở thêm mạng lới bán lẻ, lấy bán buôn điều tiết bán lẻ, tạo ra nhiều mặt hàng cho bán lẻ Bán
lẻ để nắm bắt thị hiếu, định hớng thị hiếu, thị trờng, phục vụ cho bán buôn Tổng công ty đã mở rộng, tu bổ, xâydựng mới và đầu t cơ sở vật chất cho các cơ sở bán lẻ Với phơng thức đa dạng hóa mặt hàng và biện pháp kinhdoanh nh xây dựng trung tâm phát hành sách ở 44 Tràng Tiền gồm 4 tầng vừa tổ chức bán buôn vừa bán lẻ Cảitạo cửa hàng 22B Hai Bà Trng thành cơ sở bán hàng tự chọn, cùng với một số cửa hàng khác nh phố Huế, Thựchiện tốt việc kết hợp giữa bán buôn và bán lẻ xuất bản phẩm đồng thời nâng cao khả năng nắm bắt thị tr ờng vớinhu cầu để không ngừng nâng cao năng suất kinh doanh Bên cạnh việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, Tổngcông ty còn tiến hành việc đổi mới phơng pháp tổ chức và quản lý kinh doanh Với tinh thần là phục vụ tốt cácnhiệm vụ chính trị – xã hội và nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong nhiều năm nay Tổng công ty liên tục kiệntoàn và đổi mới tổ chức của mình sao cho phù hợp Nhờ đó mà Tổng công ty Sách Việt Nam đã đứng vững trongcơ chế thị trờng và hoạt động ngày càng có hiệu quả cao, thu hút đợc sự tham gia ngày một nhiều của các Công
ty thành viên
2 Đổi mới về tổ chức:
Năm 1997 theo quyết định số 3944/TC – QĐ ngày 19/12/1997 của Bộ VH – TT
- Tổng công ty phát hành sách Việt Nam tên viết tắt là: Savina
- Trụ sở giao dịch đặt tại: 44 Tràng Tiền – Hoàn Kiếm – Hà nội
- Nghành nghề kinh doanh: Kinh doanh xuất nhập khẩu và nhập khẩu uỷ thác sách, báo, tạp chí; in và phát hànhcác giấy tờ quản lý, biểu mẫu và các ấn phẩm hợp pháp khác Kinh doanh khách sạn, tổ chức triển lãm, hội chợ
về sách ở trong nớc và ngoài nớc Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng văn hóa phẩm, các sảnphẩm mỹ nghệ, mỹ thuật
Tổng công ty Sách Việt Nam đợc thành lập theo quyết định 90/91TTg Đây là Tổng công ty duy nhất của
Bộ VHTT có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và chức năng nhiệm vụ rõ rệt Cơ cấu tổ chức Tổng công ty lúc này baogồm: Tổng công ty, Công ty KV2 và 8 công ty thành viên
Đến năm 2003 các công ty thành viên của Tổng công ty Sách Việt nam đã lên 12, và năm 2004 đã lên tới
15 Công ty thành viên
*Hội đồng quản trị:
Trang 3Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên do Bộ trởng Bộ Văn hóa – Thông tin bổ nhiệm, miễn nhiệm: Chủtịch hội đồng quản trị, 1 thành viên kiêm Tổng giám đốc, 1 thành viên kiêm Trởng ban kiểm soát và 2 thành viênkhác hoạt động kiêm nhiệm là các chuyên gia về kinh tế, tài chính có kinh nghiệm hoạt động chuyên ngành.Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm nhiệm Tổng giám đốc công Tổng công ty Nhiệm kỳ của Hội đồng quảntrị là 5 năm và thành viên của Hội đồng quản trị có thể đợc bổ nhiệm lại.
* Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát có 3 thành viên, trong đó có 1 thành viên Hội đồng quản trị làm trởng ban theo sự phâncông của Hội đồng quản trị và 2 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthởng, kỷ luật Gồm 1 thành viên do Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà Nớc tại Doanh nghiệp giới thiệu, 1thành viên do Đại Hội Đại biểu công nhân, viên chức Tổng công ty giới thiệu
* Ban giám đốc:
Ban giám đốc gồm 4 ngời bao gồm 1 Tổng giám đốc và 3 phó Tổng giám đốc thực hiện việc quản lý, điềuhành hoạt động của Tổng công ty
* Các phòng ban chức năng (Bộ máy giúp việc cho Tổng giám đốc):
Các phòng ban chức trong Tổng công ty có chức năng tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc trong quản lý, điều hành công việc
- Phòng kế hoạch Tài vụ:– Xây dựng kế hoạnh tài chính hàng năm cho Tổng công ty, dự đoán các nhu cầu vềvốn, khai thác kịp thời các nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của Tổng công ty trong kinh doanh Xây dựng cơ
sở vật chất
- Văn phòng: Quản lý nhân sự, xây dựng các kế hoạch tuyn dụng, đào tạo, củng cố và nâng cao trình độ nguồnnhân lực cho phù hợp với tình hình hoạt động của Tổng công ty
- Phòng nghiệp vụ tổng hợp: Tham mu với lãnh đạo về phát triển sự nghiệp ngành, tổ chức các hoạt động nghiệp
vụ cho Tổng công ty nh các biện pháp kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng, các hoạt động tuyên truyền,quảng cáo.v.v
- Phòng kinh doanh sách
- Phòng kinh doanh văn hóa phẩm
- Phòng xuất nhập khẩu
- Phòng xuất bản
Các phòng kinh doanh có chức năng tổ chức khai thác nguồn hàng, tổ chức bán buôn, bán lẻ, nghiên cứu
và nắm bắt nhu cầu thị trờng để tổ chức tốt việc kinh doanh
- Trung tâm sách quốc văn (Tầng 1)
- Trung tâm sách ngoại văn (Tầng 2)
- Trung tâm sách thiếu nhi (Tầng 3)
- Trung tâm sách 22B – Hai Bà Trng
- Các trung tâm sách của Tổng công ty là các siêu thị, cửa hàng tự chọn thực hiện chức năng bán lẻ, phục
vụ nhu cầu của ngời tiêu dùng cuối cùng
- Xởng in: Thực hiện in ấn các loại sách
- Phòng kho vận: làm nhiệm vụ vận chuyển, bảo quản, lu kho các loại sách, cung cấp kịp thời theo yêucầu của các phòng kinh doanh sách và của các trung tâm sách (siêu thị)
- Phòng bảo vệ
Trang 4Tổng công ty phát hành sách việt nam
Công ty phsnghệ an Công ty phsThanh hoá Công ty phsKhu vực II Công ty phsQuảng ninhCông ty phs hà Công ty phs hàtây
Công ty phsNinh bình Công ty phsđà nẵng nxb văn hoá thông tin Công tyin khoa học kỹ thuật Công tyxnkSách báo Nhà xuất bản âm nhạc
Công ty phsHải dương
Công ty khách sạn và dịch vụ văn hoá Công tyxnk văn hoáphẩm
Tổng giám đốc Các phó tổng giám đốc Hội đồng quản trị
Sơ đồ tổ chức bộ máy Tổng công ty phát hành sách việt nam
Trang 5*Chức năng của Tổng công ty:
Có chức năng góp phần vào việc tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chủ trơng, đờng lối, chính sách của
Đảng – Nhà Nớc tới quần chúng nhân dân, phổ biến nhiều sách hay, sách tốt nhằm nâng cao văn hoá đọc chongời dân đồng thời bám sát các nhiệm vụ chính trị, kinh tế – văn hóa của thủ đô Hà Nội góp phần xây dựng nềnvăn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Đẩy mạnh hoạt động khai thác các mặt hàng, văn hoá phẩm, văn phòng phẩm đồng thời đa dạng hóa mặthàng đảm bảo không những cung ứng hàng hóa đầy đủ và kịp thời mà còn cung ứng một lợng phong phú cácxuất bản phẩm cho các Trung tâm bán buôn, bán lẻ
Phát hành sách cho các Th viện, trờng học theo chơng trình tài trợ của Chính Phủ
Tổ chức triển lãm, hội trợ về sách ở trong nớc và nớc ngoài
Tổ chức đào tạo, nâng cao tay nghề chuyên ngành phát hành sách theo nhiệm vụ đợc Bộ Văn Hóa –Thông tin giao
Kinh doanh các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật
Để hớng tới những mục tiêu trên của doanh nghiệp mình.Tổng công ty phát hành sách kinh doanh nhằm
đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất và cạnh tranh đứng vững trên thị trờng Công ty phát hành sách Việt Nam
là một trong những doanh nghiệp sách đã và đang thể hiện vai trò của mình bằng cách: Đầu t sức ngời, sức của
để tìm kiếm, nghiên cứu những giải pháp kinh doanh tốt nhất Công ty đã xác định, chỉ có thể thực hiện tốt cácbiện pháp kinh doanh, vận dụng hợp lý với thị trờng, khách hàng và khả năng của mình mới có hiệu quả kinhdoanh cao
Mặt khác, để Tổng công ty có thể thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ trong điều kiện nền kinh tế hội nhập thếgiới toàn diện nh hiện nay, Bộ VHTT đã có chủ trơng củng cố và phát triển Tổng công ty trở thành một Tổngcông ty sách lớn nhất Việt Nam, có chức năng vừa sản xuất, vừa lu thông xuất bản phẩm
Trải qua hơn 1 năm nghiên cứu chuẩn bị, căn cứ theo quyết định số 4866/QĐ-BVHTT ngày 23 tháng 12năm 2003 của Bộ trởng Bộ Văn hóa - Thông tin về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới tổ chức quản lý và
định hớng phát triển Tổng công ty Sách Việt Nam
* Về tổ chức:
Tổng công ty Sách Việt Nam sáp nhập thêm Nhà xuất bản Văn hóa thông tin và Công ty in Khoa học kỹthuật Ban lãnh đạo Tổng công ty đợc bổ sung thêm hai Phó Tổng giám đốc, các phòng, ban bộ phận đã đợc kiệntoàn theo tinh thần mới Nh vậy chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Sách Việt Nam đã đợc bổ sung lớnhơn, rộng hơn Ngoài chức năng tổ chức kinh doanh, chỉ đạo kinh doanh cho các công ty thành viên, hiện nay
Trang 6Tổng công ty Sách Việt Nam còn có thêm chức năng tổ chức sản xuất các xuất bản phẩm theo định h ớng củaquốc gia.
Bổ sung cán bộ cho phòng nghiệp vụ tổng hợp và các phòng mặt hàng Phân công các cán bộ theo dõicác đơn vị, cung cấp thông tin để lãnh đạo Tổng công ty có ý kiến chỉ đạo kịp thời, giúp các công ty tháo gỡ khókhăn, đề ra định hớng phát triển cho từng đơn vị
Tiến hành soạn thảo các tiêu chuẩn chức danh nhân viên ở các bộ phận, phòng ban để ký hợp đồng chonhững lao động mới đợc tuyển dụng, đồng thời xây dựng các quy định chuẩn cho từng chức danh, làm cơ sở choviệc tuyển dụng cán bộ, xét nâng lơng, nâng bậc hàng năm cho cán bộ, công nhân viên nhằm nâng cao chất lợngcông tác, gắn tinh thần trách nhiệm với hiệu quả lao động của từng cá nhân trong tập thể
Tổng công ty đã phối hợp với các đơn vị thành viên và hớng dẫn của Bộ văn hóa Thông tin để tiến hành cử
đi học, thi nâng bậc, chuyển ngạch cho cán bộ công nhân viên đảm bảo quyền lợi của ngời lao động mà không
vi phạm các quy định của Nhà Nớc
3 Những kết quả đạt đợc trong những năm đổi mới:
Trớc những diễn biến phức tạp và biến đổi nhanh chóng của nền kinh tế thị trờng, Đảng và Nhà Nớc đãquan tâm đến việc chỉ đạo quản lý công tác xuất bản – in – phát hành Chỉ thị 63/CT – TW của Ban Bí th
TW Đảng đã chỉ rõ: “Sách báo là công cụ quan trọng trên mặt trận t tởng, góp phần đẩy mạnh công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc VNXHCN ” Toàn ngành phát hành sách nói chung và Tổng công ty phát hànhsách nói riêng, đã nhận thức đúng đắn đờng lối, chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà Nớc do Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VI và VII đề ra, Tổng công Sách Việt Nam xác định rõ yêu cầu đổi mới đã trở thành nhu cầusống còn đòi hỏi công ty phải tự vơn lên trong điều kiện cơ chế chính sách vẫn cha thỏa đáng, tự đổi mới đểthích nghi với cơ chế thị trờng và phục vụ công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà Nớc, hoàn thành các nhiệm vụ đ-
ợc giao phó Tổng công ty đã thống nhất quan điểm nhận thức và định hớng chỉ đạo hoạt động cho mình gắn với
điều kiện kinh tế, xã hội và nhu cầu thị trờng
Vì thế mà Tổng công ty đã đạt đợc những thành tích cơ bản sau:
- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của mình trong cơ chế thị trờng, thực hiện kinh doanh và pháthành xuất bản phẩm, thỏa mãn nhu cầu xã hội và có hiệu quả kinh tế
- ổn định về mặt tổ chức và kiện toàn phát triển Tổng công ty theo xu thế mới
- Phát huy các vai trò điều tiết xuất bản phẩm trong các công ty thành viên thông qua hoạt động
bán buôn
- Mở rộng và thực hiện bán lẻ xuất bản phẩm trong hệ thống cửa hàng Thông qua bán lẻ nắm bắt
đợc nhu cầu xuất bản phẩm của thị trờng Hệ thống cửa hàng đợc quản lý kinh tế tập trung songsong với phát huy vai trò chủ động của cán bộ nhân viên và ứng dụng công nghệ thông tin vàoquản lý kinh tế
- Tham gia cạnh tranh và cạnh tranh đợc trên thị trờng
- Bớc đầu đã giành lại uy tín trên thị trờngxuất bản phẩm trong nớc và vơn ra nớc ngoài
II Tình hình kinh doanh xuất bản phẩm của Tổng công ty Sách Việt Nam từ năm 2002 đến nay.
1 Môi trờng kinh doanh của Tổng công ty Sách Việt Nam:
Trang 7Tổng công ty Phát hành sách Việt Nam (nay là Tổng công ty Sách Việt Nam), là Tổng công ty nhà nớcthuộc Bộ văn hóa – Thông tin nằm trên địa bàn Thủ Đô Hà Nội có nhiều thuận lợi, song cũng không ít khókhăn Có điều đó là do môi trờng kinh doanh ở Thủ đô Hà Nội có những nét riêng biệt, khác với các khu vực thịtrờng khác.
1.1 Về điều kiện chính trị – xã hội:
Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 của Đảng đã đề ra chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2010) Mục tiêu tổng quát của chiến lợc là “Đ a đất nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng; thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đợc hình thành
(2001-về cơ bản; vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế đợc nâng cao” Trong đó phải đặc biệt kể đến việc Đảng ta đã đề
ra chiến lợc phát triển đất nớc trong bối cảnh hội nhập toàn diện với thế giới Đồng thời song song với việc hộinhập thế giới phải giữ vững ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng vững chắc và phát triển văn hóa mang đậmbản sắc dân tộc Đây là cơ sở quan trọng để các cấp, ngành phát triển hoạt động theo đúng định h ớng, trong đó
có ngành xuất bản (xuất bản, in, phát hành) Xuất bản là hoạt động trên lĩnh vực văn hóa t tởng nhng lại là ngànhkinh tế đặc biệt, có ý nghĩa xã hội sâu sắc nên trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay Đảng, Nhà Nớc taluôn quan tâm chỉ đạo sát sao thông qua quy định và các chế độ chính sách Đây là môi trờng chính trị đặc biệtquan trọng để cho ngành phát triển đúng hớng
Luật xuất bản năm 1993 ra đời đã ổn định đợc trật tự xuất bản, in và phát hành từng bớc đợc hợp tác nângcao về chất lợng và hiệu quả Kỷ cơng đợc xây dựng qua các định chế, quy chế Các chính sách cho ngành pháthành sách đợc Đảng và Nhà Nớc quan tâm Không gian văn hoá từ chỗ khép kín theo ngành, theo cấp hànhchính đợc mở rộng giao lu – cả nớc là một thị trờng Những biến đổi này không ngừng phát triển, đặc biệt có ýnghĩa xóa t tởng cục bộ làm cho hoạt động kinh doanh sách – văn hóa phẩm sầm uất, giao lu đa chiều, nhiềuthành phần kinh tế tham gia trên nhiều kênh phát hành, vừa hợp tác thống nhất, vừa cạnh tranh tiến bộ
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Văn hóa – Thông tin, cục xuất bản đã tổ chức soạn thảo Quy hoạch pháttriển ngành xuất bản – in – Phát hành sách đến năm 2010 và đã đợc Bộ Văn hóa – Thông tin phê duyệt tháng12/2002 Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng, phát triển ngành xuất bản – in – phát hành nói chung và ngànhphát hành nói riêng
Năm 2003, là năm đánh dấu nhiều thành tựu trong quan hệ ngoại giao của Việt Nam Với đờng lối đốingoại rộng mở, Đảng và Nhà Nớc ta đã đa quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với các nớc trong khu vực và trênthế giới lên một đỉnh cao mới Tổng công ty đã gặp gỡ, trao đổi những phơng thức hợp tác với một số Nhà xuấtbản, công ty PHS các nớc Lào, Nga, Trung Quốc, Anh Quốc Mua bán, trao đổi xuất bản phẩm với các nớc Lào,Nga, Trung Quốc, Singapore, Hồng Kông, Mỹ, Pháp Công ty xuất nhập khẩu sách báo Xunhasaba đã tham giacác hội chợ sách quốc tế lớn tại Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc, ấn Độ bớc đầu đạt kết quả tốt, nângdần uy tín trên trờng quốc tế Tại Hà Nội, Tổng công ty phối hợp với Đại sứ quán Pháp tại Việt Nam, Trung tâmvăn hóa Pháp, các nhà xuất bản Pháp và Hiệp hội báo chí Pháp tổ chức triển lãm còn giới thiệu hàng ngàn tờ báo
và tạp chí về các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phục vụ nhiều đối t ợng khác nhau Triển lãm này
là dịp để các Nhà xuất bản, Trung tâm báo chí Việt Nam và Pháp mở ra một mối quan hệ tốt đẹp giữa hai n ớc
Trang 8Công tác xuất nhập khẩu sách báo đã phục vụ nhiệm vụ chính trị đảm bảo đúng hớng và kinh doanh đạt hiệuquả Những thành tựu trong quan hệ ngoại giao khẳng định vai trò, vị trí của Việt Nam trên con đờng quốc tếcũng nh khẳng định sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Việt Nam.
1.2 Về kinh tế của thủ đô Hà Nội:
Nh những miền đất khác của Tổ quốc trớc thềm thế kỷ XXI nhìn lại mình, thủ đô Hà Nội tự hào với nhữngkết quả thu đợc, góp phần đa kinh tế xã hội của thủ đô vợt qua tình hình suy thoái Tuy tốc độ phát triển khôngnhanh nh những năm trớc nhng sự phát triển của nền kinh tế thủ đô đã tiếp tục khẳng định đợc bớc phát triểnvững chắc của nền kinh tế xã hội trong những năm qua
Trong các số liệu 2003 đợc ngành thống kê đa ra, đáng chú ý là xuất khẩu đạt 19,9 tỷ USD (tăng 19% sovới năm 2002) Đầu t trực tiếp nớc ngoài giảm, nếu xét về số dự án mới đợc cấp phép đã sụt giảm tới 21%, cònxét theo vốn đăng ký mới (1,5 tỷ USD) thì giảm 2,9% Bù lại chỉ số giá (CPI) tăng 3%, mức khá lý tởng trong
điều kiện kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tiến lên nền kinh tế thị trờng Thu nhập bình quân đầu ngời(suy ra từ báo cáo của ngành Thống kê) đạt khoảng 450 USD, tăng 30USD so với năm 2002 Cũng năm qua, đã
có 40,5 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị chỉ 5,8%, d ới mứcmục tiêu 6%
Bùng nổ FDI và ODA với lợng vốn FDI đăng kí mới đạt 2,6 tỷ USD, cao nhất trong 5 năm qua, năm 2003
đợc coi là thắng lợi đối với hoạt động thu hút vốn nớc ngoài Nhóm các nhà tài trợ cho Việt Nam cũng nâng caomức cam kết ODA năm 2004 lên cao cha từng có trong 10 năm qua 2,84 tỷ USD Đây là bằng chứng cho thấycông cuộc đổi mới đang diễn ra đúng hớng, môi trờng kinh tế đang hấp dẫn hơn trong mắt các công ty, tổ chứcnớc ngoài
Có thể nói, nét nổi bật nhất trong năm qua, Hà Nội là một địa phơng đi đầu trong cả nớc về sắp xếp lạidoanh nghiệp củng cố quan hệ sản xuất Thành phố đã tiến hành cổ phần hóa 31 doanh nghiệp Nhà N ớc, tạo nên
động lực mới, huy động nguồn vốn đầu t nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả trong nhiều ngành sản xuấtkinh doanh Quán triệt tinh thần: Nghị quyết Hội nghị trung ơng lần thứ 4 (khóa VIII) trong năm thành phố đãchú ý đảm bảo một cơ cấu vốn đầu t hợp lý, tập trung cho những lĩnh vực trọng tâm, các công trình trọng điểmnhằm đảm bảo phục vụ tích cực cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng caohiệu quả đầu t Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc triển khai thực hiện, nhng với sự nỗ lực phấn đấu của các
đơn vị, các ngành và sự chỉ đạo sát sao ủy ban nhân dân thành phố Trong năm qua Hà Nội thực hiện phơng án
đầu t đa ngành, kết hợp nhiểu nguồn vốn đầu t để thực hiện dự án Tuy phát huy tác dụng trong năm qua chanhiều nhng nó đã tạo ra cơ sở ban đầu, những hớng đi mới trong việc huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầut
1.3 Về văn hoá - xã hội:
Năm 2003, cả nớc đã hoàn thành kế hoạch tạo ra 1,6 triệu chỗ làm việc mới, hạ tỉ lệ thất nghiệp ở đô thịxuống còn5,28% Trong đó riêng thủ đô Hà Nội tạo việc làm mới cho 68.600 ngời, với lao động qua đào tạo đạt46%
Nhiều hoạt động văn hóa – xã hội diễn ra rầm rộ chào mừng những ngày lễ lớn của dân tộc, các sự kiệnthể thao lớn hoành tráng đã đợc thực hiện ở Hà Nội Trong năm 2003 phải kể đến Đại Hội thể thao SEAGAMElần thứ 22, và PARA GAME lần thứ 2, đợc tổ chức tại Khu liên hợp thể thao Việt Nam ở Mỹ Đình – Hà Nội
Trang 9Phối hợp với chính quyền địa phơng, các Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Giáo dục - Đào tạo và công ty pháthành sách tỉnh chuyển giao sách tài trợ thiếu nhi tới các trờng học miền núi, vùng sâu, vùng xa trong cả nớc cho8.972 trờng, số lợng 1.829.841 bản sách, với tổng số tiền là 6 tỷ đồng Tổng công ty cùng bộ Giáo dục - Đào tạo,
Bộ tài chính, Nhà xuất bản Kim Đồng, Sở văn hoá Thông tin, Sở Giáo dục - Đào tạo và công ty văn hóa tổng hợptỉnh Gia Lai tổ chức giao sách tài trợ cho các trờng cấp 1, 2 miền núi Đây là chơng trình phục vụ có hiệu quảchính sách của Đảng và Nhà nớc phục vụ đồng bào các dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa nhằm nâng cao dântrí, định hớng xây dựng con ngời mới ở những vùng còn gặp khó khăn của đất nớc, đợc các cấp uỷ Đảng, chínhquyền và nhân dân địa phơng hoan nghênh và đánh giá cao
Tổ chức nhiều đợt phát hành sách phục vụ nhân các ngày lễ lớn của đất nớc: Ngày thành lập Đảng 3/2,ngày giải phóng Miền Nam 30/4, ngày quốc tế lao động 1/5, ngày sinh nhật Bác 19/5, ngày Quốc khánh 2/9 tham gia tích cực các hoạt động tại địa phơng vừa phục vụ nhiệm vụ chính trị vừa đẩy mạnh doanh thu Đặc biệt
đã tổ chức phát hành hàng triệu bản văn hóa phẩm, tranh ảnh, cuốn th, câu đối và các ấn phẩm văn hóa phục vụnhân dân đón tết Nguyên Đán, góp phần tạo ra không khí vui tơi, lành mạnh, phấn khởi trong nhân dân
Nhằm thực hiện mục tiêu lâu dài của Đảng bộ thành phố Hà Nội và nhân dân thủ đô, ngoài việc tăng c ờng
ổn định chính trị, nâng cao chất lợng đào tạo, phát triển kinh tế thì thủ đô Hà Nội luôn luôn đảm bảo ổn định vàcông bằng xã hội Luôn khuyến khích mọi ngời, mọi nhà, mọi doanh nghiệp mở mang nhiều ngành, tạo điềukiện giải quyết việc làm cho mọi ngời dân
Thời gian qua, Hà Nội vẫn tiếp tục cuộc vận động xây dựng nhà tình nghĩa, thực hiện chính sách đối vớingời có công, trợ cấp cho các nạn nhân chiến tranh, gây dựng quỹ “bầu ơi th ơng lấy bí cùng” thực hiện bảo hiểm
y tế cho ngời nghèo và giảm học phí cho học sinh khó khăn
Trong những năm qua, đời sống của ngời dân Việt Nam nói chung và đời sống ngời dân thủ đô Hà Nộinói riêng, nhờ vào sự quan tâm của Đảng và Nhà Nớc đã phần nào đợc cải thiện, dân trí đợc nâng cao Từ
đó kéo theo những nhu cầu, sự mong muốn về vấn đề gì đó Trong mỗi con ngời đều tập trung vào hai nhu cầuchủ yếu là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần Xuất bản phẩm là sản phẩm văn hóa tinh thần ngày nay
đã có nhu cầu cao nhất là nhân dân thủ đô
2 Nhu cầu xuất bản phẩm ở thủ đô Hà Nội:
Từ môi trờng kinh tế VHXH ở thủ đô trên đây đã là căn cứ, cơ sở để nhu cầu xuất bản phẩm ở Hà Nội cónhững nét riêng biệt và khác nhu cầu xuất bản phẩm trên những thị trờng khác
Nhu cầu về tinh thần chính là những đòi hỏi phải hởng thụ những giá trị văn hóa, những sản phẩm trí tuệ.Một trong những nhu cầu tinh thần của con ngời chính là: nhu cầu về xuất bản phẩm
Nói đến nhu cầu xuất bản phẩm của khách hàng ở thủ đô Hà Nội, chúng ta có thể hình dung thấy ngay sựphong phú, đa dạng và tính chất phức tạp của nó Ngời ta nói mức độ nhu cầu sách nói riêng và xuất bản phẩmnói chung là sự phản ánh trung thực và khách quan về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của từng vùng
Do điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tác động mạnh mẽ đến nhu cầu nên điều kiện chính trị, kinhtế,văn hóa, xã hội khác nhau dẫn đến nhu cầu hởng thụ tại mỗi vùng cũng khác nhau Thủ đô Hà Nội với nhữngnét đặc trng riêng của mình, luôn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội lớn nhất ở nớc ta Nhất là trong
điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, sự phát triển của nền kinh tế kéo theo những đòi hỏi phải phát triển trình độdân trí xã hội nên nhu cầu về xuất bản phẩm của thủ đô Hà Nội rất phong phú và đa dạng Tập trung một tỉ lệcao những ngời có trình độ học vấn nên nhu cầu và đòi hỏi của ngời dân Hà Nội về xuất bản phẩm là rât cao Họ
Trang 10luôn đòi hỏi những xuất bản phẩm có nội dung và hình thức hấp dẫn Nhu cầu về xuất bản phẩm của ngời dân
Hà Nội bao gồm cả các đối tợng, các ngành nghề trong xã hội, từ đơn giản đến phức tạp Nhu cầu lựa chọn, nhucầu đáp ứng những đòi hỏi rất khác nhau bởi đối tợng bạn đọc ở đây là mọi ngời, thuộc mọi thành phần khácnhau Nhu cầu của họ rất rộng lớn, đa dạng và mỗi ngời lại có những nhu cầu khác nhau về các loại sách khácnhau Có những nhóm ngời thiên về thông tin các giá trị khoa học, có ngời ham học hỏi tìm hiểu nhng cũng cóngời lại muốn học tập, giải trí Nhu cầu xuất bản phẩm ở thủ đô Hà Nội thực sự phát triển của thủ đô Tr ớcnhững năm 1945, cả nớc chỉ gồm 5% dân số có nhu cầu sử dụng xuất bản phẩm, nhu cầu chủ yếu là tri thức Cònngày nay, nhu cầu gần nh băo hòa với giá trị tuyệt đối dân số và nhu cầu xuất bản phẩm của ngời dân Hà Nộichủ yếu tập trung ở những nhóm ngời sau:
- Nhóm khách hàng sử dụng xuất bản phẩm để nghiên cứu khoa học, công nghệ kỹ thuật Đây chính lànhóm khách hàng có trình độ học vấn cao nh: các giáo s, tiến sĩ, phó tiến sĩ các chuyên ngành Do đó, nhu cầu
và đòi hỏi của họ rất cao Họ luôn tìm mua và sử dụng các xuất bản phẩm có nội dung đợc viết ở trình độ cao,chuyên sâu và thờng viết ở dạng nghiên cứu
- Nhóm khách hàng sử dụng xuất bản phẩm để nghiên cứu ứng dụng các tri thức khoa học vào hoạt độngnghề nghiệp nhằm mục đích nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động nghề nghiệp Đây thờng là các kỹ s, cán
bộ, công nhân viên hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành, họ luôn tìm tòi và sử dụng các xuất bản phẩm
đợc ứng dụng các phơng pháp tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lợng hoạt động của các chuyênngành mình
- Nhóm khách hàng sử dụng xuất bản phẩm để học tập, nâng cao trình độ nhận thức Đối tợng khách hàngthuộc nhóm này chiếm số lợng khá lớn và mua thờng xuyên nhất của các doanh nghiệp xuất bản phẩm Họ chủyếu là những học sinh, sinh viên tại các trờng Tuỳ theo nội dung và chơng trình học tập của mình mà họ cónhững nhu cầu về các loại xuất bản phẩm khác nhau Cho nên các xuất bản phẩm phục vụ cho nhóm khách hàngnày chỉ phù hợp về nội dung với từng đối tợng nhất định
- Ngày nay, khi xã hội phát triển, khi con ngời đã tạm thỏa mãn về vật chất, thì nhu cầu xuất bản phẩmnói riêng và nhu cầu văn hóa nói chung sẽ đợc ngời ta chú ý Đó là nhu cầu học tập, nghiên cứu, mở mang kiếnthức về nhiều ngành nghề, nắm bắt các thông tin về mọi lĩnh vực, không chỉ trong nớc mà cả trên trờngquốc tế, để con ngời có thể nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm làm hoàn thiện nhân cách của chính mình Trongcơ chế thị trờng bộn bề công việc, con ngời ngoài việc lao động để có năng suất thì còn quan tâm đến việc giảitrí, vui chơi nhằm tái tạo sức lao động, làm cho tâm hồn thêm phong phú lành mạnh Ngày nay, các ph ơng tiệnthông tin đại chúng, sách báo, tạp chí, băng đĩa là những xuất bản phẩm quan trọng để con ngời có thể tìm thấy
sự yên tĩnh trong học tập, rèn luyện để có niềm tin vào cuộc sống Chính vì vậy, xuất bản phẩm đã trở thành nhucầu của tất cả ngời dân Hà nội
Vì vậy, có thể nói khách hàng đã trở nên quan trọng và giữ vị trí đặc biệt đối với doanh nghiệp, tổ chứckinh tế Trên thực tế các nhà doanh nghiệp nói chung và Tổng công ty nói riêng muốn tạo ra hàng hóa tốt là hànghóa phải phù hợp với nhu cầu và đợc khách hàng thừa nhận Muốn biết khách hàng có thừa nhận hàng hóa củamình hay không thì Tổng công ty phải tổ chức nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để biết tâm lý, tình cảm, sởthích, thị hiếu của họ đối với mặt hàng xuất bản phẩm nhằm đáp ứng một cách tốt nhất, đầy đủ nhất nhữngmong muốn đó Đồng thời định hớng khách hàng đến hàng hóa của mình làm cho hàng hoá hấp dẫn với kháchhàng Có nh vậy Tổng công ty mới cạnh tranh đợc với các đối thủ khác trên thị trờng
Trang 113 Tổ chức hoạt động kinh doanh:
3.1 Nghiên cứu thị trờng, nhu cầu khách hàng về xuất bản phẩm:
Việc đầu tiên trong công tác nghiên cứu thị trờng xuất bản phẩm đó là nghiên cứu nhu cầu của kháchhàng về hàng hoá xuất bản phẩm Đây là công việc trớc tiên và không thể thiếu đợc đối với mọi doanh nghiệpkinh doanh xuất bản phẩm và Tổng công ty Sách Việt Nam để có thể cạnh tranh, đứng vững trên thị tr ờng.Nghiên cứu thị trờng cho phép các doanh nghiệp có định hớng đúng chính xác trong kinh doanh Tổ chức nghiêncứu nhu cầu có hiệu quả, chính xác là điều kiện để thúc đẩy sự thành công của các doanh nghiệp bởi qua đó họnắm bắt đợc số lợng mặt hàng, chủng loại mặt hàng, biết đợc khách hàng có nhu cầu búc xúc về loại hàng hóanào, những hàng hóa nào khó tiêu thụ và cần có biện pháp gì để kích thích; cũng nh qua nghiên cứu nhu cầu thịtrờng, doanh nghiệp có thể dự đoán đợc nhu cầu tơng lai Từ đó doanh nghiệp lên kế hoạch hợp lý, sát thực vớinhu cầu để hàng hóa sản xuất ra có thể tiêu thụ ngay đợc và giảm tối đa lợng tồn kho, đảm bảo việc bảo toàn vàphát triển vốn Do vậy, có thể nói nghiên cứu nhu cầu thị trờng là việc làm trớc tiên của mỗi quá trình sản xuấtkinh doanh và nó có một vai trò, ý nghĩa rất quan trọng đối với Tổng công ty Sách VN
Ngày nay, khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu học tập, nghiên cứu, mở mang kiến thức vềnhiều ngành nghề, nắm bắt thông tin về mọi lĩnh vực không chỉ trong nớc mà cả trên thế giới để con ngời có thểnâng cao trình độ về mọi mặt hoàn thiện nhân cách của mình Trong cơ chế thị trờng bộn bề mọi công việc, conngời ngoài việc lao động để có năng suất thì còn quan tâm đến giải trí, vui chơi nhằm tái tạo sức lao động, làmcho tâm hồn thêm phong phú, lành mạnh Ngày nay, với xuất bản phẩm là công cụ quan trọng của con ngời tronghọc tập, rèn luyện để có niềm tin vào cuộc sống Chính vì vậy, xuất bản phẩm đã trở thành nhu cầu của tất cảmọi ngời
Nhận thức sâu sắc vấn đề này Tổng công ty Sách Việt Nam luôn có ý thức tích cực để tổ chức xác địnhnhu cầu xuất bản phẩm của nhân dân nhằm tìm kiếm giải pháp khả dĩ để đáp ứng Trong đó đặt ra yêu cầu là:nghiên cứu phải xác định đúng nhu cầu và góp phần quan trọng vào việc định hớng nhu cầu sách cho kháchhàng Song trong tình hình hiện nay, việc tổ chức nghiên cứu nhu cầu sách không phải dễ dàng, đòi hỏi ng ời cán
bộ làm công tác này phải có trình độ nhất định, một kiến thức xã hội phong phú và lòng nhiệt tình say mê nghềnghiệp Trong 2 năm qua, Tổng công ty Sách luôn tiến hành các đợt nghiên cứu nhu cầu bằng nhiều ph ơng phápkhác nhau để thu thập thông tin về nhu cầu khách hàng đối với xuất bản phẩm Từ đó, có những phân tích, đánhgiá và rút ra kết luận để có quyết định tốt nhất trong kinh doanh Thực tế, để nắm bắt đợc nhu cầu, thị hiếu củakhách hàng, Tổng công ty Sách Việt Nam đã cố gắng đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu nhu cầu bằng biện phápsau:
• Nghiên cứu tại hiện trờng: là tổ chức nghiên cứu ở nơi hoạt động mua - bán hàng hoá Đây là phơng pháp trực
quan, có số liệu thu thập đợc rất đáng tin cậy, tác động của phơng pháp nghiên cứu này đối với nhu cầu kháchhàng rất lớn: nó có thể kích thích nhu cầu của khách hàng ngay trong quá trình nghiên cứu Hằng năm, công ty
cử hàng chục đoàn cán bộ đi nghiên cứu tại các thị trờng khác Việc nghiên cứu đợc tiến hành xuất phát từ nhữngmục tiêu của Tổng công ty đề ra Các cán bộ nghiên cứu có nhiệm vụ quan sát, phỏng vấn khách hàng, phỏngvấn nhân viên bán hàng để có thể nắm bắt nhu cầu một cách chính xác và đầy đủ Tổng công ty th ờng xuyên
có các thông tin tổng hợp về yêu cầu xuất bản phẩm do đội ngũ cán bộ bán hàng thực hiện Ngoài ra, trong nămcông ty thờng tổ chức 12 đợt nghiên cứu có tính chất tập trung Đó là tổ chức nghiên cứu đợc thành lập gồm các
Trang 12cá nhân, bộ phận có liên quan thực hiện dới sự chỉ đạo của Ban giám đốc Tổng công ty Năm 2003 tổ điều tra đãthu đợc kết quả nh sau:
Biểu 1: Mong muốn mua sách của khách hàng
Các yếu tố tác động tới nhu cầu
khách hàng
% khách hàng lựa chọn
Yếu tố khác:Tuyên truyền, quảng cáo, khuyến
mại, trên các phơng tiện thông tin Thờng xuyên
Số liệu điều tra năm 2003
Tình hình hoạt động nội bộ là thông tin quan trọng để khách hàng có thể nhận ra nhu cầu của mình (45%khách hàng lựa chọn) Thông qua kết quả tiêu thụ từng loại sách, mức độ tồn kho, mức độ tìm đọc, nghiên cứucủa ngời đọc khách hàng sẽ nhận thấy họ cần phải mua những loại sách gì, mua với số lợng bao nhiêu, khi nàothì phải mua Tuy nhiên, các thông tin nội bộ chỉ phản ánh đợc những loại sách hiện có của khách hàng mà cha
có nhu cầu về sách mới
Thông qua các danh mục mới, phiếu đề nghị đặt hàng gửi cho khách hàng tự tìm kiếm bằng cách đi dựhội chợ, triển lãm hay tìm qua mạng Internet Trong đó, phiếu đề nghị đặt sách hay danh mục sách mới là thôngtin quan trọng nhất (43% khách hàng lựa chọn) vì nó gửi trực tiếp, thờng xuyên cho khách hàng xuất phát từ đặc
điểm của sách là khả năng thay thế rất cao Hội chợ, triển lãm (≈ 10% khách hàng lựa chọn) là nơi tập trungnhiều nhà cung cấp, nhiều đầu sách cùng một lúc, khách hàng sẽ có đợc nhiều sự lựa chọn Tuy nhiên, hội chợtriển lãm không thể tổ chức thờng xuyên đợc nên chỉ có tác động tới khách hàng trong thời gian ngắn Tìm kiếmsách qua mạng Internet (0,7% khách hàng lựa chọn) cũng là một nguồn thông tin khá hiệu quả, ngoài việc giớithiệu nội dung cuốn sách khách hàng còn có thể thấy đợc cả mầu sắc trang trí của cuốn sách Nhng hiện nay ởTổng công việc tìm kiếm thông tin qua mạng còn nhiều hạn chế Kết quả trên chỉ đúng với khách hàng ở cáctỉnh, thành phố lớn nh các trờng đại học, vịên nghiên cứu, các th viện lớn có điều kiện để tham gia triển lãmhoặc có điều kiện tiếp xúc Internet Đối với các khách hàng ở xa, quy mô nhỏ nh các th viện, nhà sách ở cáchuyện, thị xã thuộc các tỉnh không đủ điều kiện về tài chính cũng nh về đi lại thì nhu cầu tự đổi mới, bổ sungthêm những sách mới và các phiếu đề nghị đặt sách đóng vai trò quan trọng nhất
• Nghiên cứu tại văn phòng: Là phơng pháp sử dụng toàn bộ các dữ kiện, t liệu về quá trình nghiên cứu nhu cầu
đợc tập hợp lại dới dạng các văn bản nh: báo cáo, bản đặt mua của khách hàng, sách báo, tạp chí, niên giámthống kê hàng năm, hàng kỳ, những văn bản báo cáo tổng kết từ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những
t liệu này đợc cán bộ nghiên cứu của Tổng công ty phân tích, đánh giá, lựa chọn để có đợc kết luận về nhu cầuxuất bản phẩm Nhờ vào phơng pháp nghiên cứu này, Tổng công ty phát hành sách có thể nắm bắt đợc nhu cầu ở
Trang 13các địa phơng một cách tốt nhất, có đợc cái nhìn tổng quát làm cơ sở cho nghiên cứu cụ thể và khả năng so sánh,
đánh giá giữa các khu vực thị trờng khác nhau
Việc làm này đợc tiến hành thờng xuyên ở Tổng công ty phát hành sách Việt Nam Trớc hết, Tổng công tynghiên cứu nhu cầu xuất bản phẩm đã thể hiện ở kỳ kinh doanh trớc thông qua: Báo cáo tổng kết của đơn vịthành viên, báo cáo tổng kết của Tổng công ty, và theo đơn đặt hàng Từ kết quả thu thập trên đây cho Tổng công
ty những dự báo nhu cầu của kỳ kinh doanh sau khả quan Đây là căn cứ để Tổng công ty khai thác, tìm nguồnhàng và tổ chức mua vào Đồng thời, còn là cơ sở để Tổng công ty tổ chức phân phối xuất bản phẩm cho các
đơn vị thành viên, các đối tác hay cửa hàng bán lẻ của mình
• Phơng pháp điều tra xã hội học: Đây là phơng pháp mà Tổng công ty cũng thờng xuyên quan tâm tổ chức thực
hiện Trong 2 năm qua, Tổng công ty đã thực hiện điều tra qua: Hội nghị khách hàng, Hội nghị các đơn vị thànhviên, qua các tổ chức xã hội, qua cơ quan, đoàn thể, trờng học Phơng pháp này nhằm lấy ý kiến của kháchhàng thông qua phiếu hỏi, thông qua trực tiếp gặp, mặt khác có thể gửi qua bu điện đối với khách hàng có địa chỉ
cụ thể Tổng công ty Sách Việt Nam thu lại phiếu hỏi để tập hợp lại những thông tin đã hỏi khách hàng
Những câu hỏi này hết sức đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với mục tiêu của Tổng công ty Những vấn đề tìmhiểu nh: những đòi hỏi của khách hàng về xuất bản phẩm mà Tổng công ty đã và cha kinh doanh Năm 2002,
2003 Tổng công ty ngoài việc thực hiện lập phiếu hỏi, còn tổ chức nhiều đợt trng cầu ý kiến (qua phiếu) với cácCông ty thành viên Thông qua phơng pháp này giúp Tổng công ty không chỉ thấy nhu cầu xuất bản phẩm hiệntại mà còn dự báo nhu cầu phân phối xuất bản phẩm trong tơng lai
Bên cạnh những phơng pháp nghiên cứu nhu cầu trên, Tổng công ty luôn khuyến khích các nhân viênbán hàng sử dụng phơng pháp nghiên cứu nhu cầu, nắm bắt nhu cầu khách hàng ngay trong quá trình bán hàng
để có hớng tiêu thụ hiệu quả Tuy Tổng công ty Sách VN sử dụng nhiều phơng pháp nghiên cứu nhu cầu, nhngcác hình thức này cha đợc thực hiện một cách cụ thể, chính xác Nhiều cán bộ đi nghiên cứu nhu cầu còn ch a đisâu sát với thực tế, họ chỉ dựa trên kinh nghiệm của mình hay dựa trên những số liệu nghiên cứu có trớc đó để
đánh giá Vì vậy, nhiều lúc Tổng công ty Sách VN cha nắm bắt đợc nhu cầu thực tế của khách hàng, dẫn đến còntồn đọng hàng hóa, hạn chế hiệu quả tiêu thụ của Tổng công ty
• Các phơng pháp khác: Hiện nay, trên thị trờng có rất nhiều các công ty và t nhân kinh doanh xuất bản phẩm Để
lựa chọn một hình thức kinh doanh có hiệu quả Tổng công ty đã tổ chức nghiên cứu kinh doanh xuất bản phẩmvới nhiều hình thức tiêu thụ khác nhau Nhiều cán bộ đợc cử đi các thị trờng để xem xét rút ra các bài học, ph-
ơng thức kinh doanh, tiêu thụ của các doanh nghiệp Từ chỗ đi sâu vào thực tế, thấy đợc những u, nhợc điểm tiêuthụ của mình Trớc hết, Tổng công ty tiếp tục phát huy hình thức bán lu động, cố định, tích cực tham gia vào cáchội chợ, triển lãm Nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình, Tổng công ty đã mở rộng mạng lới tiêuthụ, ngoài cửa hàng bán buôn, Tổng công ty còn mở rộng một số cửa hàng bán lẻ với phơng thức bán tự chọn,tạo ra sự thoải mái cho khách hàng Trong quá trình nghiên cứu kinh doanh, tiêu thụ xuất bản phẩm, Tổng công
ty luôn nắm bắt, những kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác để áp dụng vào doanh nghiệp mình, tổng kết đ a
ra các quyết định tổ chức kinh doanh, thích ứng cơ chế theo từng thời điểm Nhờ việc nắm bắt sự vận động, thay
đổi của thị trờng, cũng nh việc nắm bắt các phơng thức kinh doanh và sử dụng chúng có hiệu quả mà trong 10năm qua Tổng công ty Sách VN đã từng bớc ổn định, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh và vai trò, vị trícủa mình trong thị trờng nói chung và thị trờng kinh doanh xuất bản phẩm nói riêng
3.2 Tổ chức khai thác hàng hóa: