1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI

57 759 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngành hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty hàng thủ công Việt Nam Mai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh xuất khẩu
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI 2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam 2.1.1

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI

CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI

2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất

Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam là những sản phẩm được làm từ nguyên liệu dân gian như gốm sứ, sơn mài, mây, tre, cói, gỗ, đá, tơ lụa, sừng, ngà, bạc, đồng… qua đôi bàn tay khéo léo và tinh tế của người nghệ nhân ở các làng nghề truyền thống, các cơ sở sản xuất, chúng trở thành các sản phẩm đẹp, lạ mắt không chỉ để tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường thế giới Những sản phẩm này mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam.Hiện cả nước có hơn 200 làng nghề thủ công mỹ nghệ, thu hút trên 1.3 triệu lao động và khoảng 1,000 doanh nghiệp (DN) tham gia sản xuất Số lao động làm việc trong ngành này chủ yếu là phụ nữ - những người có khả năng cần cù và làm việc khéo léo

Tuy vậy, thu nhập của họ lại không được đảm bảo Theo số liệu của Tổng cục

thống kê: “Trong những năm gần đây, mặc dù đã được cải thiện nhưng thu nhập của

một người thợ thủ công mỹ nghệ chỉ vào khoảng 800 ngàn đến 1 triệu đồng/ 1 tháng”

Đây là mức thu nhập thấp và gây khó khăn cho người lao động trong việc ổn định cuộc sống

Về phía Chính phủ cũng đã có những động thái tích cực như xây dựng và bảo tồn các làng nghề truyền thống, cử chuyên gia giúp đỡ người dân hay tổ chức các hội chợ triển lãm để quảng bá, giới thiệu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam với bạn bè thế giới

2.1.2 Tình hình xuất khẩu

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam, được XK khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vào KNXK của cả nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết một số vấn đề kinh tế xã hội tại nông thôn Các mặt hàng TCMN có mức độ tăng trưởng khá cao trong những năm qua, bình quân khoảng 20%/năm, với KNXK 630 triệu USD trong năm 2006 và đạt hơn 750 triệu USD vào năm 2007, năm 2008 là 1 tỷ USD Năm 2009, dù gặp suy thoái kinh tế, ngành xuất khẩu này cũng đem về cho đất nước 810 triệu USD Với những dấu hiệu hồi phục của kinh tế thế giới, dự kiến năm 2010, KNXK sẽ đạt 1.5 tỷ Đôla Thời gian qua, thị trường xuất khẩu hàng TCMN ở nước ta ngày càng được mở rộng, ngoài các nước chủ yếu như: Mỹ, Nga, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức, Hàn Quốc, Đài Loan Hiện hàng TCMN Việt Nam đã có mặt tại 163 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đây cũng là mặt hàng có tiềm năng tăng trưởng XK rất lớn

Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN trong những năm qua tuy không lớn nhưng

có vai trò quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, là ngành nghề thu hút

Trang 2

nhiều lao động tham gia làm hàng XK, góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn Ngoài ra, KNXK của mặt hàng này mang lại giá trị gia tăng (GTGT) lớn có thể coi là ngành hàng mũi nhọn để tập trung phát triển XK trong các năm tới Mặc dù ngành TCMN có KNXK không cao so với nhiều mặt hàng XK khác, nhưng hàng mỹ nghệ lại mang về cho đất nước nguồn ngoại tệ có một tỷ trọng rất cao trong KNXK của mình

So với một số mặt hàng khác như may mặc, giày da do nguyên liệu đều phải NK từ nước ngoài GTGT của các ngành này chủ yếu là chi phí gia công và khấu hao máy móc thiết bị, cho nên giá trị thực thu ngoại tệ mang về cho đất nước chỉ chiếm một tỷ trọng từ 5-20% trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu Nhưng đối với nguyên vật liệu, được thu lượm từ phế liệu và thứ liệu của nông lâm sản, ngành TCMN mang lại hiệu quả thực thu ngoại tệ rất cao, có những mặt hàng hầu như đạt 100% giá trị xuất khẩu (GTXK), còn lại cũng đạt trên 80% giá trị KNXK, đồng thời xuất khẩu hàng TCMN

đã giúp xã hội thu hồi một bộ phận chất thải nông nghiệp sau chế biến và thu hoạch,

đã biến phế liệu trở thành những sản phẩm xuất khẩu, góp phần tích cực cho việc bảo

vệ môi trường và phát triển kinh tế đất nước

Cứ 1 triệu USD xuất khẩu của ngành TCMN thì lãi gấp 5-10 lần so với ngành khai thác; giải quyết việc làm từ 3 đến 5 ngàn lao động, nhóm hàng TCMN được xếp vào nhóm sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu lớn và có tỉ suất lợi nhuận cao Ngoài ra, đây là mặt hàng được liệt vào danh sách 10 mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất, vì đến nay TCMN Việt Nam đã có mặt trên 163 quốc gia và vùng lãnh thổ

Giá trị thực thu từ việc xuất khẩu TCMN cũng rất cao Theo tính toán, hàng TCMN sản xuất chủ yếu bằng nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, nguyên phụ liệu nhập ước tính chỉ chiếm từ 3-3,5% giá trị xuất khẩu Bên cạnh đó, lực lượng lao động,

có tay nghề và khả năng tiếp thu công nghệ mới khá nhanh chóng, mức lương của lao động Việt Nam thấp so với các nước trong khu vực đó cũng là một ưu thế cho phát triển sản xuất hàng TCMN một cách đa dạng và nâng cao sức cạnh tranh

Dự báo, nhu cầu của thị trường Thế giới đối với mặt hàng TCMN sẽ tiếp tục tăng cao Thời gian cho mục tiêu xuất khẩu 1,5 tỉ USD vào năm 2010 không còn nhiều, tuy nhiên mục tiêu này hoàn toàn có thể đạt được cùng với những giải pháp phát triển xuất khẩu của Bộ Công thương hiện nay

Trang 3

2.2 Công ty hàng thủ công Việt Nam Mai

Tên công ty: CTY TNHH HÀNG THỦ CÔNG

VIỆT NAM MAI

Tên giao dịch: MAI VIETNAMESE HANDICRAFTS

Địa chỉ: 298 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân

- Năm 1990, công ty được hình thành từ một dự án hỗ trợ xã hội dành cho các trẻ em

có nguy cơ trở thành trẻ em đường phố do hai nhân viên công tác xã hội phụ trách, giúp các em có thêm thu nhập để duy trì việc học tập

- Nhận thấy việc giúp các em tự kiếm sống không tốt hơn việc hỗ trợ gia đình các em

có thu nhập ổn định để lo cho các em lâu dài, Mai chuyển sang việc đào tạo và cung cấp việc làm cho gia đình của các em

- Bên cạnh đó để có thể duy trì được hoạt động xã hội lâu dài, với sự khuyến khích giúp đỡ của tổ chức phi chính phủ MCC (Mennonite Central Committee), Mai bắt đầu việc kinh doanh của mình bằng các sản phẩm làm bằng tay do nhóm chị em phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, các gia đình nghèo với các sản phẩm như búp bê vải, khăn trải bàn, khăn ăn thêu, áo thun vẽ bằng tay hình ảnh Việt Nam, ví, túi may bằng vải thổ cẩm của dân tộc Chàm ở Ninh Thuận

- Ban đầu các sản phẩm này chỉ bán ký gửi ở các khách sạn như một sản phẩm từ thiện Khi các sản phẩm may bằng vải thổ cẩm Chàm được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận, Mai phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ phía thị trường và do nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về chủng loại và mẫu mã sản phẩm Mai bắt đầu tìm thêm những người sản xuất khác là những người thợ thủ công truyền thống ở các làng nghề, các vùng nông thôn Họ là những người thợ có tay nghề nhưng không tìm được đầu ra cho sản phẩm buộc phải chuyển sang ngành nghề khác Mai giúp họ trở lại với ngành nghề truyền thống của gia đình và khôi phục lại nét văn hóa tốt đẹp của làng nghề mà suýt bị lãng quên do đời sống kinh tế Nhờ đó, các sản phẩm của Mai ngày một đa dạng hơn như mây, tre đan; sơn mài; mốc len; gốm sứ…

- Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và nhân viên của Mai, ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến và hợp tác với Mai, trong số đó đa phần là khách hàng thuộc khối Fair Trade (Thương Mại Công Bằng) trên thế giới

(Fair Trade hay còn gọi là thương mại tương nhượng là một thuật ngữ được dùng trong ngành bán lẻ để chỉ một thỏa thuận giữa những nhà sản xuất và những người bán lẻ Trong đó, các sản phẩm của nhà sản xuất sẽ được bán ở mức cao hơn hoặc bằng giá cả thỏa thuận Ở một số nơi, những thỏa thuận này được hợp nhất và được thi hành thông qua những đạo luật về thương mại tương nhượng.

Trang 4

Khái niệm kinh doanh này áp dụng đối với những mặt hàng thô, các nguyên liệu nhằm khuyến khích viêc bảo vệ nguồn tài nguyên dồi dào Đồng thời hình thức này nhấn mạnh đến sự hợp tác, hỗ trợ từ các nước có nền kinh tế phát triển cao đối với các nước đang phát triển).

- Năm 2002, để có thể tự thực hiện các thủ tục xuất khẩu, Mai đã đăng ký kinh doanh dưới hình thức là một Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH)

- Trong quá trình làm việc đó, Mai nhận thấy rằng việc hợp tác với các khách hàng Fair Trade hoàn toàn phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của mình, những tiêu chí của Fair Trade cũng giúp đảm bảo việc mang lại nhiều quyền lợi cho người sản xuất, giúp Mai vừa thực hiện được công việc kinh doanh mang lại lợi nhuận để duy trì hoạt động vừa thực hiện được sứ mệnh mang lại công việc và thu nhập cho người có hoàn cảnh khó khăn nhất là các chị em phụ nữ Chính vì vậy, Mai ra sức xây dựng và hoàn thiện hệ thống làm việc của mình nhằm thích hợp với các đối tác từ phía Fair Trade

- Ngày 4 tháng 7 năm 2008, Mai được công nhận là thành viên của Hiệp Hội Thương Mại Công Bằng Thế Giới (WFTO) và trở thành một trong những đơn vị Fair Trade đầu tiên của Việt Nam

- Từ một cơ sở sản xuất nhỏ ban đầu, qua quá trình xây dựng và phát triển, ngày nay, công ty Mai đã trở thành một doanh nghiệp lớn và có chỗ đứng trên thị trường hàng TCMN Trụ sở chính của công ty được đặt tại số 289 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân Bình, Tp.HCM và một kho chứa hàng rộng trên 1000m2 tại An Sương

2.2.2 Sứ mệnh và các hoạt động chính của Mai

2.2.2.1 Sứ mệnh

− Mai đào tạo và mang lại việc làm cũng như khuyến khích tự lập cho các chị em phụ

nữ có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, các chị em người dân tộc thiểu số trên mọi miền đất nước

− Không những thế, khi mở rộng quy mô hoạt động của mình, Mai nhận ra rằng, những hộ gia đình hay cá nhân sản xuất nhỏ lẻ rất khó tìm được đầu ra cho sản phẩm

do họ thiếu kiến thức cũng như kinh nghiệm bán buôn, vì vậy Mai đã giúp người họ giới thiệu và bán sản phẩm của mình vào thị trường nội địa và xuất khẩu

− Xét trên phương diện vĩ mô, Mai cũng như đa phần các công ty hoạt động trong lĩnh vực TCMN khác có sứ mệnh quảng bá văn hóa dân tộc với thế giới thông qua các sản phẩm truyền thống được tạo ra từ đôi bàn tay khéo léo của những người thợ Việt Nam

2.2.2.2 Các hoạt động chính của Mai

Không chỉ đơn thuần là một công ty kinh doanh, với tôn chỉ hoạt động của mình, Mai còn đóng vai trò như một nhà trung gian buôn bán, một tổ chức hoạt động xã hội Các hoạt động chính của Mai được thể hiện qua các mặt sau đây:

2.2.2.2.1 Cầu nối liên lạc

– Với lợi thế là thành viên của WFTO, Mai nhận được nhiều sự hỗ trợ của các thành viên trong tổ chức Vì vậy, một mặt vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình, mặt khác Mai còn giới thiệu, cung cấp thông tin cho các cơ sở, các nhóm sản xuất để giúp

họ có thể giới thiệu sản phẩm của mình Cùng với đó, Mai cũng tích cực tìm kiếm các

Trang 5

khách hàng mới, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của từng đối tượng để giúp các cơ sở sản xuất (CSSX) kịp thời đáp ứng.

– Đối với thị trường trong nước, Mai tích cức tìm kiếm các nhóm sản xuất cần được

hỗ trợ phát triển đồng thời hỗ trợ họ về phương tiện, trang thiết bị sản xuất đáp ứng được nhu cầu của thị trường

2.2.2.2.2 Phát triển sản phẩm

− Từ hoạt động cầu nối cho các cơ sở, các nhóm sản xuất trong nước, Mai không ngừng tiếp nhận những thông tin về mẫu mã, chủng loại mới từ phía các khách hàng quốc tế, sau đó chuyển những thông tin này tới người sản xuất để thực hiện theo yêu cầu của khách hàng Nhờ vậy, các sản phẩm TCMN của Mai luôn đạt được những yêu cầu cả về chất lượng lẫn mẫu mã sản phẩm

− Trong trường hợp các cơ sở, các nhóm sản xuất không có đủ nguồn tài chính để thực hiện hàng mẫu, Mai sẽ thay họ thực hiện việc này nhằm đảm bảo rằng, hàng mẫu sẽ tới được tay khách hàng đúng thời gian cũng như những yêu cầu được quy định Ngoài ra, Mai còn hỗ trợ một phần kinh phí khi những CSSX nhỏ thực hiện sai mẫu thiết kế, gây thiệt hại kinh tế và làm chậm thời gian giao hàng Chính điều này đã tạo ra sự tin tưởng vững chắc từ phía các nhóm sản xuất cũng như phía đối tác nhập khẩu

− Mai nhận thấy, rất khó để các CSSX có thể cập nhật những thông tin thị trường cũng như về sản phẩm Chính vì vậy, Mai đã đều đặn làm thay tất cả các công việc này Các

cơ sở sản xuất, một phần tự mình tìm hiểu, một phần đón nhận những thông tin từ phía Mai để có thể có kế hoạch sản xuất cho hợp lý Bên cạnh đó, Mai cũng thường xuyên

tổ chức các buổi đối thoại, gặp gỡ giữa các nhóm nhằm trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau

2.2.2.2.3 Sản xuất và giao hàng

− Với các sản phẩm TCMN, Mai không tự mình thực hiện tất cả các khâu của quá trình sản xuất mà chỉ thực hiện một số khâu nhất định như tổ chức nhóm may, thêu, móc và các sản phẩm trang trí Đây là những khâu đầu tiên của quá trình làm ra sản phẩm Sau đó, một số những sản phẩm này sẽ được chuyển xuống các cơ sở sản xuất

để tiếp tục hoàn thiện

− Tại các cơ sở sản xuất, Mai hỗ trợ các nhóm thực hiện đơn hàng theo đúng thời gian,

số lượng, mẫu mã, chất lượng yêu cầu

− Khi đã hoàn thành sản phẩm, Mai nhận hàng của các nhóm sản xuất về kho hàng của mình Tại đây, Mai sẽ thực hiện các công đoạn kiểm tra chất lượng, đóng gói, bao bì, dán nhãn sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng

− Khi tất cả đã được kiểm tra, Mai tiến hành các thủ tục XK, giao hàng cho khách và các nghiệp vụ thanh toán

2.2.2.2.4 Công tác xã hội

Như đã trình bày ở trên, công ty TNHH hàng thủ công Việt Nam Mai không đơn thuần là một doanh nghiệp chuyên về hoạt động kinh doanh, mà còn bao gồm cả các hoạt động xã hội Những hoạt động xã hội này có khi tách rời với hoạt động kinh doanh, nhưng cũng có khi đi song song, và gắn liền với hoạt động kinh doanh Cụ thể, chúng được thể hiện qua các mặt sau đây:

Trang 6

− Hỗ trợ vốn cho các nhóm sản xuất: Bằng cách ứng trước tiền cho các nhóm sản xuất

để có thể mua nguyên liệu, Mai đã giải quyết bài toán về vốn cho những cơ sở sản xuất này Thực tế cho thấy, các cơ sở nhỏ gặp rất nhiều khó khăn khi tìm vốn để đầu tư cho sản xuất, do lao động trong lĩnh vực này chủ yếu là phụ nữ, những người có hoàn cảnh khó khăn…Vì vậy, khi Mai hỗ trợ tiền vốn ban đầu, các cơ sở này có thể yên tâm sản xuất, đồng thời lợi nhuận giữ lại cũng cao hơn do không phải trích trả tiền lãi vay (ứng trước tiền để mua nguyên liệu)

− Đối với các gia đình còn gặp khó khăn, thiếu thốn về vật chất, Mai sẵn sàng cho họ vay vốn với mục đích tiêu dùng và đầu tư để có thể ổn định cuộc sống Số tiền cho vay tùy thuộc vào hoàn cảnh mà Mai nghiên cứu, và hoàn toàn không tính lãi

− Bên cạnh đó, Mai còn rất quan tâm đến đời sống của đông đảo học sinh nghèo Đứng trước những vấn đề nan giải của xã hội, trong một số năm vừa qua, Mai đã tìm hiểu và trao nhiều suất học bổng có giá trị cho con em những người sản xuất

− Nằm trong xu hướng phát triển chung của thế giới, bên cạnh việc quan tâm đến đời sống của người dân, Mai còn tích cực tuyên truyền và tham gia trong công tác bảo vệ môi trường, đồng thời vận động được đông đảo những người sản xuất cùng tham gia

2.2.3 Cơ cấu tổ chức

Mai là một công ty TNHH có cơ cấu tổ chức đơn giản với ban giám đốc có thẩm quyền cao nhất Giám đốc điều hành được giao nhiệm vụ điều hành tất cả các hoạt động của công ty Các phòng, ban trong công ty và các cơ sở sản xuất trực thuộc đều

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau để cùng phối hợp thực hiện những nhiệm vụ chung

Cơ cấu tổ chức của công ty Mai được thể hiện qua sơ đồ sau:

KẾ TOÁN

BỘ PHẬN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

BỘ PHẬN KINH DOANH VÀ TIẾP THỊ

BỘ PHẬN XUẤT KHẨU CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT TRỰC THUỘC

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Mai

Trang 7

(nguồn: Bộ phận nhân sự công ty Mai)

Trang 8

2.2.4 Các cơ sở sản xuất trực thuộc

Với cơ chế hoạt động linh hoạt của mình, các sản phẩm của Mai hầu hết không được sản xuất trực tiếp tại công ty mà được đưa về các cơ sở, các nhóm sản xuất tại địa phương Trong những năm qua, với nỗ lực của mình, Mai đã cố gắng mở rộng các nhóm sản xuất này ra khắp cả nước, vừa mang mục đích khai thác tối đa tiềm năng của địa phương, vừa giúp những nơi này có thể tạo ra công ăn việc làm phù hợp cho người dân Hiện Mai đang làm việc với 21 nhóm sản xuất sau đây:

Bảng 2.1: Các nhóm sản xuất của Mai

S

TT

TÊN NHÓM

ĐỊA

Tp Hồ

Chí Minh

Sản phẩm bằng giấy tạp chí

Tiền Giang

Sản phẩm lục bình, buông, bàng, giấy

Trang 9

6 MY

1

Sản phẩm gỗ tràm bông vàng

(Nguồn: bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Trang 10

Các nhóm sản xuất này có mặt tại cả 3 miền Bắc – Trung – Nam, nhưng được tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam

Việc phân bố các nhóm được biểu thị qua hình sau:

Hình 2.1: Phân bố các nhóm sản xuất của Mai

Trang 11

2.2.5 Thị trường của công ty Mai

Kể từ năm 2002, khi chính thức chuyển sang cơ cấu TNHH, Mai xác định nhiệm

vụ trọng tâm là xuất khẩu hàng hóa chứ không phải là bán hàng trong nước Vì vậy mà tới ngày nay, thị trường chính của công ty là thị trường quốc tế Mai vẫn duy trì một số cửa hàng và đại lý trong nước nhưng chỉ với mục đích giới thiệu sản phẩm và bảo vệ thương hiệu

2.2.5.1 Thị trường trong nước

Đây là thị trường đầu tiên khi Mai bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình, thế nhưng

do đặc tính của ngành hàng TCMN và nhận thấy đây là thị trường nhỏ lẻ, khả năng tiêu thụ sản phẩm không cao nên bắt đầu từ năm 2009 Mai đã ngừng việc kinh doanh của mình ở thị trường này và hiện nay chỉ còn duy nhất một Showroom trưng bày sản phẩm đặt tại công ty nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm hơn là bán buôn

2.2.5.2 Thị trường quốc tế

Không giống như các công ty xuất khẩu hàng TCMN khác chọn thị trường Châu Á làm trọng tâm, Mai chú trọng đến thị trường Châu Âu, nơi có các đối tác thuộc khối Fair Trade là chủ yếu Bên cạnh đó, Mai cũng không bỏ qua thị trường Bắc Mỹ

và một vài quốc gia Châu Đại Dương

Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu của công ty Mai

Zealand

U-CHUS

(Nguồn: bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Thị trường xuất khẩu của Mai được mô tả qua hình sau:

Trang 12

Hình 2.2: Phân bố thị trường xuất khẩu của công ty Mai

North America

Europe

Australia

Oxfam Australia Dharma Door

El Puente Ideas EZA

Solidar Monde Shared Earth Afroat Claro Ugolo Boutique ethic

(Nguồn: Theo báo cáo của Ban giám đốc công ty Mai năm 2009)

2.2.6 Chiến lược phát triển của công ty

2.2.6.1 Chiến lược Marketing

Trong kế hoạch này Mai sẽ đồng loạt triển khai các nghiệp vụ liên quan đến marketing bao gồm chiến lược về giá, về sản phẩm với mục tiêu là nhắm vào thị trường quốc tế

Trang 13

Mai thường xuyên tham gia các hội trợ triển lãm trong và ngoài nước nhằm giới thiệu rộng rãi hơn hình ảnh của mình Một điều quan trọng trong chính sách quảng bá của Mai là Mai sẽ giới thiệu về mục tiêu xã hội cũng như mối liên hệ với tổ chức Fair Trade, như vậy sẽ dễ gây được cảm tình với các nhà NK Bên cạnh đó, Mai cũng xúc tiến các nghiệp vụ quan trọng của mình như chào hàng, tiến hành quảng cáo, thông qua các tổ chức trung gian nhằm thu hút khách hàng.

2.2.6.2 Chiến lược tăng trưởng

Mai xác định, việc phát triển, mở rộng việc kinh doanh phải được nhìn vào những thế mạnh của bản thân và các tác động từ môi trường vĩ mô hơn là đặt nặng vấn

đề lợi nhuận Trong hình thức kinh doanh của mình, Mai luôn có một phần dành cho các hoạt động xã hội, vì vậy khi thực hiện chiến lược tăng trưởng, Mai đặt ra câu hỏi: Điều này đem lại những lợi ích gì cho công ty và góp phần như thế nào vào việc giải quyết công ăn việc làm cho người dân?! Để làm được việc này, Mai thực hiện 2 chiến lược là không ngừng nâng cao chất luợng mẫu mã sản phẩm và mở rộng thị trường

Trang 14

2.3 Hoạt động kinh doanh tại công ty Hàng Thủ Công Việt Nam Mai trong thời gian vừa qua

2.3.1 Tóm tắt quy trình hoạt động tại công ty

Là một công ty chuyên về lĩnh vực XK, cũng giống như các công ty khác, công

ty Mai có những hoạt động kinh tế nhằm đem về doanh thu và lợi nhuận Song song với đó, do đặc thù và tính chất ngay từ khi thành lập, công ty Mai còn có thêm vai trò trong việc tạo ra công ăn việc làm cho người lao động cũng như cùng với những tổ chức đoàn thể khác tham gia vào các chương trình từ thiện Đó là những mặt trong hoạt động xã hội của Mai

Cạnh tranh quốc tế Kho hàng Cạnh tranh trong nước

TỰ SX Khách hàng Ngân hàng

MAI

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Theo đó, ngoài việc tự mình sản xuất một số ít các sản phẩm, Mai chủ yếu gom hàng từ các cơ sở, các nhóm sản xuất địa phương, tập hợp lại tại kho hàng để kiểm tra

Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động kinh tế tại công ty Mai

Cơ sở SX

Trang 15

mẫu mã, chất lượng…Sau đĩ, bằng các nghiệp vụ ngoại thương, Mai tiến hành xuất khẩu hàng hĩa cho các khách hàng quốc tế và thực hiện các giao dịch của mình thơng qua ngân hàng đại diện, đồng thời cũng thơng qua ngân hàng tiến hành thanh tốn cho các nhĩm sản xuất trong nước.

2.3.1.2 Hoạt động xã hội

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về quảng bá, giới thiệu hình ảnh của bản thân ngày càng được quan tâm Các doanh nghiệp cĩ thể thực hiện điều đĩ thơng qua nhiều cách khác nhau trong đĩ cĩ việc tham gia vào các hoạt động xã hội Các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động này khi họ cĩ đủ tiềm lực về tài chính Riêng đối với Mai, hoạt động xã hội là một phần trong chiến lược phát triển của cơng ty Kể từ khi thành lập cho đến nay, Mai luơn cĩ các chính sách, chương trình hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình nghèo, đồng thời ủng hộ những địa phương cịn gặp khĩ khăn, dựa trên một phần tài chính của cơng ty và một phần được hỗ trợ bởi các thành viên thuộc khối Fair Trade Điều đĩ xuất phát từ tơn chỉ hoạt động của Mai, chứ khơng vì mục đích quảng

bá hay thu lợi cho doanh nghiệp

2.3.2 Tình hình hoạt động của cơng ty Mai trong thời gian gần đây

Tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty Mai từ năm 2007 đến năm 2009 được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty Mai từ năm 2007-2009

Doanh thu bán hàng và dịch

-Doanh thu thuần về bán

hàng và dịch vụ “ 7,768,300,707 13,357,795,710 12,169,336,257

-Giá vốn hàng bán “ 6,275,500,300 10,688,769,027 9,284,310,971 Lợi nhuận gộp về bán hàng

và dịch vụ “ 1,492,800,407 2,669,026,690 2,885,025,279Doanh thu hoạt động tài

động kinh doanh “ 76,162,063 276,551,211 194,361,964

Trang 16

Thu nhập khác “ - -

-Lợi nhuận trước thuế “ 76,162,063 276,551,211 194,361,964 Thuế thu nhập phải nộp “ 15,232,413 55,310,242 38,872,393 Lợi nhuận sau thuế “ 60,929,650 221,240,969 155,489,571

(Nguồn:Bộ phận Kế tốn cơng ty Mai)

Trang 17

Bảng 2.4: Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của công ty Mai từ năm 2007-2009

Chi phí bán hàng “ 361,148,917 575,596,186 338,814,290 Chi phí quản lý doanh nghiệp “ 956,513,352 1,731,269,381 2,362,805,768

-III/ LỢI NHUẬN

Lợi nhuận trước thuế TNDN “ 76,162,063 276,551,211 194,361,964

Lợi nhuận sau thuế TNDN60,929,650 221,240,969 155,489,571

(Nguồn: bộ phận kế toán công ty Mai)

Bảng2.5: So sánh các chỉ tiêu tổng hợp từ năm 2007 đến năm 2009

T

ốc độ + /- (

%)

Giá trị (VNĐ)

Tốc

độ (%)

+/-Tổng

doanh thu

+5,589,4 95,003

+ 71.95

1,188,459,453 -8.9 Tổng chi

-phí

+5,394,4 91,591

+ 70.03

1,111,335,440 -8.5 Lợi nhuận

-sau thuế

+160,311 ,319

+ 263.1

(Nguồn: bộ phận Kế toán công ty Mai)

Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch đề ra (tăng đều 10% mỗi năm)

Đvt: VNĐ

Trang 19

2.3.3 Phân tích chung tình hình hoạt động của công ty

2.3.3.1 Hoạt động kinh doanh

-Doanh thu thuần năm 2008 tăng 71.95% so với năm 2007 nhưng giá vốn hàng bán chỉ tăng 70.33% do đó lợi nhuận gộp tăng 78.80% do công ty chủ động tìm kiếm thêm được một số khách hàng mới và các nhóm sản xuất tìm được nguồn cung cấp nguyên liệu với giá rẻ hơn trước

-Doanh thu xuất khẩu đạt 13,171,597,310 VND chiếm 98.61% so với doanh thu chung trong tình hình suy thoái kinh tế thế giới do công ty triển khai nhiều biện pháp tiếp thị phát triển thêm một số khách hàng mới

-Chi phí bán hàng tăng 59.4% nhưng so với mức tăng giá trị của doanh thu thuần thì điều này hoàn toàn chấp nhận được Bên cạnh đó, chi phí quản lý cũng tăng do công ty mua sắm thêm một số thiết bị phục vụ cho công tác văn phòng giúp nhân viên làm việc thuận lợi và mang lại hiệu quả lớn hơn

-Doanh thu hoạt động tài chính tăng 50.64% nhưng chi phí tài chính giảm 7.28% do chi phí lãi vay giảm và ban giám đốc điều hành hoạt động tài chính tốt

-Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh hơn ba lần so với năm 2007 (tăng 263.10%) và chiếm tỷ trọng 10.36% trong tổng lợi nhuận cho thấy công ty có bước nhảy vượt bậc trong nỗ lực phát triển, nhưng mặt khác công ty cũng chưa có các giải pháp hiệu quả nhằm giảm bớt chi phí

-Lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng 263.11% so với năm 2007 do công ty hoạt động có hiệu quả hơn

-Bước sang năm 2009, doanh thu thuần năm 2009 giảm 8.90% so với năm 2008, nhưng giá vốn hàng bán giảm nhiều hơn, giảm 13.14%, kéo theo tổng chi phí giảm 8.49% do

đó lợi nhuận gộp tăng 8.09% so năm 2008 Mặc dù năm 2009 có rất nhiều khó khăn nhưng công ty đã nỗ lực duy trì và tìm kiếm thêm nguồn hàng để ổn định giá cả hàng hóa đầu vào

-Chi phí bán hàng giảm 236,781,896 VND do công ty triển khai những chính sách bán hàng hợp lý, vừa giữ được các khách hàng quan trọng trong tình trạng kinh tế thế giới gặp khủng hoảng, vừa tiết kiệm được chi phí Chi phí quản lý tăng tới 631,536,387 do công ty phải mua sắm thêm nhiều máy móc cũng như chi trả tiền lương cho nhân viên nhiều hơn giúp họ có đủ điều kiện làm việc và quan hệ với khách hàng nhằm lấy được đơn hàng

-Doanh thu hoạt động tài chính giảm 31.61% do công ty chịu sự biến động của tỷ giá hối đoái

-Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD giảm 29.72% so với năm trước Trong khi doanh thu năm 2009 là giảm 8.90% Như vậy, năm 2009 là năm công ty đã không thể giảm bớt các loại chi phí, hoạt động chưa có hiệu quả, do đó mức giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD cao hơn mức giảm doanh thu

2.3.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch

-Nhìn vào bảng kết quả giữa tình hình thực hiện so với kế hoạch đề ra trong hai năm

2008 và 2009 ta thấy một sự chênh lệch quá lớn, theo như kế hoạch đề ra của công ty

là lợi nhuận tăng đều mỗi năm 10% thế nhưng kết quả năm 2008 đã vượt quá xa so với

kế hoạch đó là doanh thu tăng 56,3% và lợi nhuận tăng lên đến 230%, dù gặp khó khăn do khủng hoảng kinh tế nhưng với nỗ lực của mình, công ty đã gặt hái về những thành công vượt bật, đây là điều đáng mừng cho toàn thể nhân viên công ty Dù vậy,

Trang 20

bước sang năm 2009 khi thật sự công ty phải hứng chịu những ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thế nhưng công tác dự báo của công ty lại không hề thay đổi để phù hợp với tình hình chung, điều này thể hiện sự yếu kém và thiếu quan tâm của công ty trong công tác dự báo.

2.3.3.3 Hoạt động xã hội

-Bên cạnh các hoạt động kinh tế của mình, công ty Mai cũng không bỏ quên nhiệm vụ

xã hội Trong 3 năm, từ 2007 đến 2009, công ty đã phối hợp với các thành viên của tổ chức Fair Trade có nhiều hỗ trợ cho các gia đình khó khăn ở một số lĩnh vực như sau:

o Trao học bổng cho con em thợ viên các cơ sở sản xuất

o Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam tỉnh Quảng Trị

o Quyên góp và vận động đông đảo nhân dân giúp đỡ những người già neo đơn, người tàn tật tỉnh Bến Tre

Hình 2.3: Một cơ sở sản xuất của Mai tại Hà Tây

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)

o Đặc biệt năm 2008, công ty Mai hỗ trợ xây dựng trường mầm non Hoa Mai tại tỉnh Tây Ninh

o Đối với các cơ sở sản xuất địa phương, Mai ứng trước tiền mua nguyên liệu, máy móc đồng thời giúp các cơ sở này xây dựng nhà xưởng phù hợp với yêu cầu của tổ chức FairTrade với số tiền hàng chục triệu đồng

ty Mai không ngừng tìm kiếm và ngày càng mở rộng thêm thị trường Hiện nay, thị

Trang 21

trường xuất khẩu chủ yếu của công ty tập trung ở khu vực châu Âu và một vài quốc gia Bắc Mỹ.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty được thể hiện qua bảng sau đây:

Thị trường

GTXK (VNĐ)

Tỷ trọng GTXK

(VNĐ)

Tỷ trọng GTXK

(VNĐ)

Tỷ trọng

Châu Âu: 4,281,983,40 5 57.8 0 7,902,958,386 60.0 0 6,790,489,631 55.8 0

Hà Lan 2,044,684,117 27.60 3,121,668,562 23.70 2,628,576,632 21.60Italia 1,622,412,397 21.90 1,975,739,597 15.00 1,922,755,129 15.80

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Bảng 2.7: Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường của công ty Mai

Trang 22

Bảng 2.8: Giá trị xuất khẩu theo thị trường so sánh qua các năm 2007 - 2009

Thị trường xuất khẩu

(VNĐ) (%) tăng giảm (VNĐ) (%) Châu Âu: 3,620,974,981 84.56 -1,112,468,755 -14.08

Hà Lan 1,076,984,445 52.67 -493,091,931 -15.80 Italia 353,327,199 21.78 -52,984,468 -2.68

Châu Úc: 651,243,369 90.63 -396,299,220 - 28.93

Australia 400,983,020 55.80 -146,038,871 -13.04 New Zealand 250,260,349 - -250,260,349 -

so với năm 2008 tương đương 7.6% Điều đó được giải thích do các nguyên nhân sau:

- Năm 2008 cuộc khủng hoảng thế giới mới chỉ bắt đầu ở Mỹ và chưa gây ra hậu quả tồi tệ đối với nền kinh tế thế giới Chính vì vậy mà nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của thế giới nói chung và riêng đối với các sản phẩm ngành hàng TCMN đặc biệt là ở các nước châu Âu vẫn đạt ở mức cao

- Từ cuối năm 2007 và đầu năn 2008 nền kinh tế Việt Nam vươn lên mạnh mẽ bởi

sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 11/01/2007, cùng với đó là cơ chế chính sách ngày một linh hoạt của chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các DN sản xuất kinh doanh nhất là trong lĩnh vực XNK Nắm bắt thời

cơ đó công ty Mai đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh XK của mình và tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng mới, kết quả là thị trường của công ty ngày càng được mở rộng từ châu Âu, châu Mỹ cho tới châu Úc

- Cũng trong năm này, Ban giám đốc công ty đã tăng đầu tư VCSH thêm 3.5 tỷ VNĐ gấp 7 lần so với năm trước nhằm trang bị thêm máy móc, nhà xưởng và tăng cường đầu tư cho công tác Marketing để tìm kiếm nhiều khách hàng mới

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Trang 23

- Tất cả những điều đó đã góp phần làm cho doanh thu xuất khẩu của công ty năm

2008 tăng đột biến so với năm 2007 lên mức 13 tỷ đồng

- Bước sang năm 2009, khi cuộc khủng hoảng tài chính đã lan ra toàn thế giới trong

đó châu Âu là nơi gánh chịu hậu quả nặng nề nhất Nhu cầu tiêu dùng của người dân sụt giảm, chính phủ thắt chặt các biện pháp an ninh kinh tế như kiểm soát chi tiêu, bảo

hộ thương mại,…Vì thế hoạt động xuất khẩu của công ty Mai cũng gặp rất nhiều khó khăn

Tuy vậy, trong thời điểm khó khăn đó Ban giám đốc công ty đã có nhiều quyết định đúng đắn như: nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, tăng cường chiến dịch quảng bá, tiết kiệm những khoản chi phí bất hợp lý…những điều đó phần nào đã giảm bớt thiệt hại do cuộc khủng hoảng gây ra, kết quả là doanh thu xuất khẩu năm 2009 mặc dù có sụt giảm so với năm 2008 nhưng chỉ giảm ở mức 1 tỷ đồng, so với mặt bằng chung thì con số này là chấp nhận được, có thể nói đây là nỗ lực đáng ghi nhận của toàn thể cán bộ công ty

2.3.4.2 Xét về cơ cấu thị truờng

-Nhìn một cách tổng quát trong cả 3 năm GTXK của công ty Mai vào thị truờng châu Âu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất với hơn 50% tổng KNXK của công ty và có xu huớng khá ổn định qua các năm:

+ Năm 2009: 55.8% (do ảnh huởng của suy thoái kinh tế)

-Điều này có thể đuợc lý giải bởi tại khu vực châu Âu tồn tại những khách hàng thuộc khối thuơng mại Fair Trade vốn là đối tác chiến luợc của công ty trong suốt những năm vừa qua, đặc biệt các khách hàng tại châu Âu thuờng tỏ ra thích thú và hài lòng với các sản phẩm TCMN tinh xảo, độc đáo với giá cả hợp lý đến từ Việt Nam

-Trong đó Hà Lan là thị truờng lớn nhất với GTXK hàng năm luôn vượt mức 2

tỷ đồng chiếm tỷ trọng trên 20% trong tổng GTXK của công ty Đây là nơi các khách hàng quen thuộc có mối quan hệ lâu đời với công ty và là thành viên chính của tổ chức Fair Trade gồm các công ty sau:

+ CLARO FAIR TRADE AG

+ EZA FAIRE HANDEL GMBH

+ IDEAS (Iniciativas De Economia Alternativa Solidaria)

+ …

-Không những việc xuất khẩu vào Hà Lan gặp nhiều thuận lợi và mang lại doanh thu cao cho công ty, bên cạnh đó Italia cũng là thị truờng lớn đóng góp đáng kể vào GTXK của công ty với tỷ trọng xuất khẩu trong một vài năm gần đây luôn chiếm khoảng 15-20% tổng GTXK của công ty Ngoài ra, các thị truờng khác như Anh, Đức, Bỉ…cũng giúp công ty thu về hơn 1 tỷ đồng dù việc XK vào những thị truờng này không mấy thuận lợi và ổn định

Trang 24

-Bên cạnh đó, thị truờng châu Mỹ cũng có những dấu hiệu khởi sắc Tuy không lớn bằng thị truờng châu Âu nhưng GTXK vào thị truờng này cũng chiếm một tỷ lệ tương đối cao 32.5% cho năm 2007, 29.6% cho năm 2008 và 33.4% cho năm 2009 Đáng chú ý là năm 2009 trong khi hầu hết các thị trường khác sụt giảm thì thị trường châu Mỹ lại vuợt lên nhờ việc công ty Mai thành công trong việc khai thác thị trường Canada chiếm 15.9%.

-Thị trường châu Úc đuợc xem là thị trường khá mới mẻ với công ty Mai khi GTXK vào thị trường này hàng năm chỉ vào khoảng trên dưới 10%

-Không giống như các công ty xuất khẩu TCMN khác của Việt Nam, Mai hoàn toàn bỏ ngỏ thị truờng châu Á

2.3.4.3 Về giá trị xuất khẩu của từng thị trường

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Năm 2007 GTXK của Mai vào châu Âu đạt 4.2 tỷ đồng hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 10% so với năm 2006 Buớc sang năm 2008, nhờ vào việc tăng cường mở rộng thị trường cũng như các chính sách hỗ trợ của chính phủ, doanh thu xuất khẩu của Mai vào thị trường này nhanh chóng được đẩy lên gần 8 tỷ đồng, đây là thành công ngoài mong đợi của công ty và là một phần rất quan trọng trong tổng số 13 tỷ đồng mà công ty thu về trong năm 2008

Tuy vậy sang năm 2009 do hậu quả nặng nề mà cả thế giới phải gánh chịu từ cuộc khủng hoảng kinh tế đã khiến cho việc XK của công ty Mai sang châu Âu gặp khó khăn hơn Chính phủ các nước đề ra các biện pháp bảo hộ thị truờng trong nuớc,

Biểu đồ 2.1: GTXK vào các thị trường của công ty Mai

Trang 25

người dân thực hiện chính sách tiết kiệm hơn Vì vậy, đã ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu của công ty ở thị trường truyền thống này với mức sụt giảm 771 triệu đồng tương đương giảm 9.8%

Trang 26

Thị truờng châu Mỹ:

Nằm trong xu hướng tăng trưởng chung của công ty, thị trường châu Mỹ cũng

có những bước đột phá năm trong 2008 với GTXK tăng thêm tới gần 2.5tỷ đồng tức 177% Không dừng ở đó, bất chấp những khó khăn của nền kinh tế trong năm 2009, Mai vẫn đẩy mạnh hoạt động XK của mình vào thị truờng này, đặc biệt là thị trường Canada với mức tăng hơn 900 triệu đồng nhờ vậy GTXK vào châu Mỹ năm 2009 của công ty không những không sụt giảm mà còn tăng thêm 165 triệu đồng tăng 4.3% so với năm 2008 Đây cũng là thị trường tăng trưởng dương duy nhất của công ty và là một điểm sáng trong hoạt động xuất khẩu hàng TCMN của Việt Nam

Tại thị trường này công ty Mai chỉ có khách hàng tại 2 quốc gia là Úc và New Zealand Năm 2008 với những nỗ lực của mình công ty Mai đã có được thị truờng này được đánh giá là tiềm năng với hơn 1.3 tỷ đồng thu được từ việc XK hàng TCMN Tuy vậy, bước sang năm 2009, một phần do yếu tố khách quan từ kinh tế thế giới, một phần do công ty Mai chưa có những hiểu biết thật sự về thị truờng New Zealand nên các khách hàng ở thị trường này đã không tiếp tục hợp tác với Mai, cùng với đó sau khi có mức tăng trưởng ấn tượng là 55.8% trong năm 2008, thị trường Australia đã bất ngờ sụt giảm 13% trong năm 2009 và chỉ thu về 1.314 tỷ mặc dù tỷ trọng chiếm cao hơn trong tổng GTXK

2.3.4.4 Một số thị trường trọng yếu của công ty Mai

Trong các thị trường của mình Mai đặc biệt quan tâm đến ba thị trường lớn đó là: Hà Lan, Italia và Mỹ đây là ba thị trường có KNXK lớn nhất của Mai liên tục trong nhiều năm và là nơi tập trung hầu hết các khách hàng thân tín của Mai

Có thể minh họa qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2: GTXK của Mai vào các thị trường trọng yếu

u

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Trang 27

2.3.4.4.1 Thị trường Hà Lan

Nền kinh tế Hà Lan :

Hà Lan là một nền kinh tế lớn của châu Âu với gần 20 triệu người, GDP năm

2009 đạt hơn 600 tỷ USD, GDP bình quân đầu người đạt 39.000 USD Trong những năm gần đây, kinh tế Hà Lan tăng trưởng không được như mong đợi do tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế từ Mỹ khiến nhu cầu tiêu dùng trong nước ít nhiều bị giảm sút Tuy vậy so với mức sụt giảm của thị trường châu Âu thì đây vẫn còn là những con

số khả quan

Chính sách nhập khẩu của chính phủ Hà Lan:

Hiện nay, Hà Lan là một đất nước rất mạnh về xuất khẩu với các mặt hàng chủ yếu như: hoa, lúa mì, máy móc…Bên cạnh đó, quốc gia này cũng nhập khẩu một số mặt hàng tiêu dùng như: trái cây, xe đạp, TCMN…Riêng mặt hàng TCMN, nhu cầu nhập khẩu là khá lớn với khoảng trên 20 triệu USD mỗi năm Thị trường NK của Hà Lan chủ yếu bao gồm: Trung Quốc, Việt Nam và Ấn Độ…

Chính phủ Hà Lan một mặt khuyến khích sản xuất trong nước, nhưng mặt khác cũng dành nhiều ưu tiên cho hoạt động NK hàng hóa Hiện nay, cùng với EU, Hà Lan

đã bỏ hàng rào hạn ngạch với Việt Nam Thuế suất NK cũng ở mức hợp lý từ 5-10% Tuy vậy, chính sách của chính phủ cũng tạo ra sự công bằng cho các doanh nghiệp NK bằng việc tạo ra thuế chống bán phá giá

Tình hình xuất khẩu của công ty Mai vào thị trường Hà Lan :

Trong một vài năm trở lại đây XK hàng TCMN của Việt Nam vào thị trường

Hà Lan gặp khá nhiều thuận lợi Tuy KNXK không lớn bằng thị trường Mỹ và Nhật Bản nhưng có xu hướng tăng khá ổn định, năm 2009 GTXK vào thị trường này đạt 6.4 triệu USD và dự kiến đạt 8.6 triệu USD trong năm 2010

Về phía công ty Mai, Hà Lan là thị trường lớn nhất của công ty Năm 2007, GTXK đạt 2 tỷ đồng, sang năm 2008 nhờ đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường

và quảng bá sản phẩm doanh thu tại đây tăng 55.7% tương đương với 1.1 tỷ đồng Điều này còn có sự tác động từ nhu cầu hàng TCMN của thị trường Hà Lan, theo số liệu thống kê của chính phủ Hà Lan năm 2008 nhu cầu trong nước về mặt hàng này đã tăng 20% so với năm trước Mặt khác do tác động của giá cả thị trường, các sản phẩm của Trung Quốc, Ấn Độ có xu hướng tăng giá hơn vì vậy mà các nhà NK Hà Lan đã bắt đầu chuyển hướng sang thị trường Việt Nam

Biểu đồ 2.3: GTXK của Mai vào thị trường Hà Lan

Trang 28

Sang năm 2009 tình hình khó khăn của nền kinh tế thế giới đã khiến cho việc chi tiêu của người dân Hà Lan bị thắt chặt vì vậy dù nhận được hỗ trợ từ phía các công

ty của khối Fair Trade nhưng GTXK của công ty Mai vào Hà Lan vẫn bị sụt giảm 771 triệu đồng tức giảm 9.8% làm cho tổng GTXK giảm 7.6%

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: Hiện nay công ty Mai chủ yếu xuất khẩu vào thị trường Hà Lan các mặt hàng như: mây tre, sơn mài, bàng buông…trong đó chủ yếu

là mặt hàng mây tre

2.3.4.4.2 Thị trường Italia

Nền kinh tế và chính sách nhập khẩu của Italia:

Italia cũng là một quốc gia rất phát triển trên thế giới với GDP đầu người trên 30,000 USD/năm Không giống như các quốc gia công nghiệp khác, nền kinh tế Italia dựa vào việc NK các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như: giày dép, hàng dệt may, đồ gia dụng…Quốc gia này lấy nguồn XK từ máy móc, phương tiện vận tải và các loại thủy hải sản để làm cân bằng ngân sách

Nền kinh tế Italia dưới sự điều hành của thủ tướng Berlusconi trong 15 năm qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể như tăng trưởng GDP hàng năm ở mức khá cao từ 2-3%, tỷ lệ thất nghiệp khoảng 6%, người dân đa phần sống ở thành thị

Hàng năm Italia NK khoảng 400 tỷ USD hàng hóa các loại trong đó tập trung nhiều ở thị trường châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ…Tuy nhiên với một vị thủ tướng như Berlusconi chính sách NK của Italia không được thông thoáng như ở Mỹ, hàng hóa NK vào đây phải trải qua công đoạn kiểm tra khắc khe và chịu mức thuế NK tương đối cao từ 15-20% Chính phủ Italia cũng duy trì các pháp bảo hộ trong nước đối một số lĩnh vực trọng điểm như khai thác, hải sản, chế biến thực phẩm…

Đối với TCMN đây được xem là mặt hàng ưa thích của người dân Italia khi GTNK hàng năm luôn ở mức xấp xỉ 300 triệu USD Cũng như những người châu Âu khác, người Italia tỏ ra khâm phục và thích thú trước sự tinh tế của các sản phẩm thủ công được làm từ chính đôi bàn tay khéo léo của những người nghệ nhân

Tình hình xuất khẩu của công ty Mai vào thị trường Italia:

Italia NK hàng TCMN chủ yếu từ các nước châu Á trong đó có Việt Nam và công ty Mai cũng là một trong những nhà XK vào thị trường này với GTXK tương đối cao

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Biểu đồ 2.4: GTXK của Mai vào thị trường Italia

Ngày đăng: 24/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu của công ty Mai Thị - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Bảng 2.2 Thị trường xuất khẩu của công ty Mai Thị (Trang 11)
Hình 2.2: Phân bố thị trường xuất khẩu của công ty Mai - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Hình 2.2 Phân bố thị trường xuất khẩu của công ty Mai (Trang 12)
Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mai từ năm 2007-2009 - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mai từ năm 2007-2009 (Trang 15)
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch đề ra (tăng đều 10% mỗi năm) - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Bảng 2.6 Tình hình thực hiện kế hoạch đề ra (tăng đều 10% mỗi năm) (Trang 17)
Bảng 2.4: Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của công ty Mai từ năm 2007-2009 - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Bảng 2.4 Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của công ty Mai từ năm 2007-2009 (Trang 17)
Hình 2.3: Một cơ sở sản xuất của Mai tại Hà Tây - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Hình 2.3 Một cơ sở sản xuất của Mai tại Hà Tây (Trang 20)
Bảng 2.7: Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường của công ty Mai - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Bảng 2.7 Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường của công ty Mai (Trang 21)
Hình 2.4: Các sản phẩm làm từ Mây tre của công ty Mai - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Hình 2.4 Các sản phẩm làm từ Mây tre của công ty Mai (Trang 35)
Hình 2.5: Các sản phẩm Gốm sứ của công ty Mai - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Hình 2.5 Các sản phẩm Gốm sứ của công ty Mai (Trang 37)
Hình 2.6: Sản phẩm tranh sơn mài của công ty Mai - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Hình 2.6 Sản phẩm tranh sơn mài của công ty Mai (Trang 39)
Hình 2.7: Sản phẩm khác của công ty Mai - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Hình 2.7 Sản phẩm khác của công ty Mai (Trang 40)
Bảng 2.10: Tỷ giá USD/VNĐ trong thời gian gần đây: - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Bảng 2.10 Tỷ giá USD/VNĐ trong thời gian gần đây: (Trang 42)
Hình 2.11: Các sản phẩm TCMN của Công ty Mạnh Thủy - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Hình 2.11 Các sản phẩm TCMN của Công ty Mạnh Thủy (Trang 48)
Hình 2.13: Một số sản phẩm từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Hình 2.13 Một số sản phẩm từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (Trang 49)
Bảng 2.13: Tỷ lệ đầu tư vốn của Fair Trade cho Mai trong 2 năm 2008 và 2009 - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI
Bảng 2.13 Tỷ lệ đầu tư vốn của Fair Trade cho Mai trong 2 năm 2008 và 2009 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w