VỀ TÀI CHÍNH- Trong tình hình hiện tại các công ty con có quy mô hoạt động, hiệu quả kinh doanh, tiềm lực về vốn chưa cao xấp xỉ 5 tỉ đồng, Tổng công ty nên mạnh dạn thoái vốn ở các công
Trang 1MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CÔNG TY
Trang 23.1 VỀ TÀI CHÍNH
- Trong tình hình hiện tại các công ty con có quy mô hoạt động, hiệu quả kinh doanh, tiềm lực về vốn chưa cao (xấp xỉ 5 tỉ đồng), Tổng công ty nên mạnh dạn thoái vốn ở các công ty con để tập trung nguồn vốn sản xuất kinh doanh
- Đánh giá lại tình hình hiện tại ở mỗi công ty con và tổ chức cơ cấu lại các phòng ban nào làm việc không hiệu quả
- Phân định rõ ràng trách nhiệm, nghĩa vụ của các phòng ban, để xác định được trách nhiệm giải quyết khi xảy ra sự cố
3.2 VỀ CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH
- SOWATCO nên tập trung đẩy mạnh các loại hình kinh doanh chính như: vận tải, bốc xếp, các dịch vụ vận tải có liên quan và thương mại
- Nâng cao chất lượng dịch vụ và khép kín quy trình cung ứng chuỗi dịch vụ “door
to door”
- Mạnh dạn loại bỏ những loại hình kinh doanh không hiệu quả
3.3 VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
- Khuyến khích và động viên đối với cấp quản lý thường xuyên cập nhật kiến thức mới và hiện đại thông qua lớp bồi dưỡng ngắn – dài hạn về kỹ năng quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả công việc bằng cách hỗ trợ một phần hay toàn bộ học phí
- Nghiên cứu thực hiện các chế độ thưởng phạt nghiêm minh, đối với những sáng kiến được áp dụng trong thực tiễn, ý thức tổ chức kỷ luật, tiết kiệm trong quá trình sản xuất, đặc biệt là khối lao động trực tiếp
- Tổ chức các khoá đào tạo về kỹ năng quản lý và văn hóa doanh nghiệp đối với toàn thể cán bộ công nhân viên, trên cơ sở đó mạnh dạn đề bạt những cán bộ trẻ, tâm huyết với nghề và doanh nghiệp
Trang 33.4 VỀ CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH
- Rà soát lại quá trình sản xuất và kiên quyết loại bỏ những khoản chi phí nếu xét thấy không cần thiết, để giảm giá thành sản phẩm
- Nâng cao ý thức duy trì , bảo dưỡng phương tiện đội ngũ thuyền máy trưởng để hạn chế chi phí sửa chữa vì đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành, chỉ đứng sau chi phí nhiên liệu
3.5 VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Nâng cấp và cập nhật thông tin đối với trang Web của doanh nghiệp để có thể nhận được phản hồi của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ
- Hoàn thiện hệ thống tin nội bộ nhằm nâng cao công tác kiểm soát giá trình để xử lý thông tin nhanh và chuyên nghiệp hơn
3.6 VỀ MARKETING
- Thành lập phòng marketing tập hơn các đầu mối khách hàng
Nghiên cứu nhu cầu của thị trường về dịch vụ vận tải thủy nội địa, từ đó có những biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 4KẾT LUẬN
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thực sự là một vấn đề rất quan trọng, là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó, các doanh nghiệp phải tính toán các chỉ tiêu hiệu quả, thông qua đó phân tích, đánh giá về tình hình thực tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, xem các hoạt động đó có hiệu quả hay không, hiệu quả ở mức độ nào, các nhân tố nào ảnh hưởng tới chúng và từ đó định ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu qủa của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó
Trước thực trạng sản xuất kinh doanh hiện nay tại Tổng công ty cổ phần Đường Sông Miền Nam luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất, nộp ngân sách, chỉ tiêu doanh thu luôn đạt được ở mức tương đối cao Bên cạnh đó thì còn rất nhiều tồn tại Tổng công ty phải đối mặt đặc biệt là vấn đề chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh tăng rất nhanh nên lợi nhuận công ty đạt được giảm đi rõ rệt vì vậy hiệu qủa kinh doanh của công ty trong những năm gần đây có xu hướng giảm đi
so với những năm trước Để cải thiện tình hình trên công ty cần phải tính toán, tìm ra các biện pháp quản lý nhằm hạ thấp chi phí có như vậy mới có thể tăng sức cạnh tranh của dịch vụ, tăng doanh số góp phần nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh Với một số giải pháp rút ra từ thực trạng hiện nay của công ty, em hy vọng nó sẽ góp một phần nào trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo, các phòng ban Tổng Công Ty CP Đường Sông Miền Nam xin chân thành cảm ơn cô Th.s Nguyễn Thị Thu Hòa đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại (PSG.TS Trần Thế Dũng)
2 Hoạt động kinh doanh NXB Thống kế 2001
3 Quản trị doanh nghiệp thương mại (GS.TS Vũ Luận)
4 Quản trị dự án (Th.s Vũ Thùy Dương)
5 Kinh tế doanh nghiệp thương mại (TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn Cảnh Lịch)
6 Marketing (PGS.PTS Trần Minh Đạo)
7 Một số tài liệu tham khảo khác
Trang 6PHỤ LỤC
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG – DOANH THU
CHI PHÍ – LỢI NHUẬN NĂM 2010 CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG SÔNG MIỀN NAM
Khối lượng (tấn)
Đơn giá (đồng) Kế hoạch năm 2010 Tỉ lệ %
A KINH DOANH CHÍNH
I SẢN LƯỢNG
1 Vận tải và dịch vụ vận tải
2
Bốc xếp và dịch vụ bốc
xếp
3 Công nghiệp
4 Thương mại
1 Vận tải và dịch vụ vận tải đồng 1=(a+b+c+d) 32.953.500.000 7,66
2 Bốc xếp và dịch vụ bốc xếp đồng 2=(a+b+c) 58.693.182.255 13,64
Phí cập bến + Phí buộc - cỡi dây
Xuất - phủ bạt than đồng 1.521.813.816
c Bến 38 A và 38 B Tôn Thất Thuyết + Bến Hiệp Aân đồng 698.182.255
3 Phao và Buộc - Cởi dây phao neo đồng 3=(a+b) 6.060.000.000 1,41
Trang 7TT Loại hình ĐVT lượng
b Buộc - cởi dây neo phao tàu biển đồng 660.000.000
4
Dịch vụ VICT và Đại lý hàng
hải đồng 4=(a+b+c) 7.086.000.000 1,65
a Cho thuê đầu kéo Container đồng 2.286.000.000
c Dịch vụ Nhà thầu VICT đồng 1.800.000.000
5 Mua bán dầu nhờn và nón bảo hiểm đồng 5=(a+b+c) 293.818.773.245 68,30
6 Nhà máy Sowatco Shipyard đồng 6 26.991.000.000 6,27
7 Cho thuê mặt bằng đồng 7 2.737.500.000 0,64
8 Xuất khẩu lao động (Hà Nội) đồng 8 1.850.052.000 0,43
3 Sửa chữa - Phí đăng kiểm - Trang bị vật tư 4.467.750.000 1,06
a Sửa chữa lớn theo cấp (SC cấp - Biểu Kỹ thuật) tàu/năm
b
Phí đăng kiểm hằng năm
(PĐKHN-Biểu Kỹ thuật) tàu/năm
c Phí đăng kiểm trên đà (PĐKTĐ-Biểu Kỹ thuật) tàu/năm
d
Vật tư trang bị dụng cụ sản
xuất (VTTB-Biểu kỹ thuật) tàu/năm
a Thuê đất, văn phòng, kho bãi, phương tiện
b Bảo hiểm con người (05 tàu = 24 người) người/năm
c
Bảo hiểm phương tiện, thiết bị,
hàng hóa tàu/năm
d Phí môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ LĐ người/năm
1
NVL (nhiên liệu) giá mua trực
a Nguyên vật liệu chính (xăng, dầu, giá vốn mua hàng) lít/năm
b Nguyên vật liệu chính (xăng, dầu, giá vốn mua hàng) lít/năm
Lương cơ bản (hệ số x
Trang 8TT Loại hình ĐVT lượng
Bảo hiểm xã hội (16% x a)
Bảo hiểm y tế (3% x a)
Kinh phí công đoàn (2% x a)
Bảo hiểm thất nghiệp (1% x
a)
3 Lương năng suất (hoặc lương khoán) 27.782.122.033 6,60 Lương năng suất (hoặc lương
khoán) theo thực tế
Kinh phí công đoàn (2% x a)
Bảo hiểm thất nghiệp
Tiền cơm
4 Lương T.13 và các khoản thưởng trong lương 8.700.000.000
5 Sửa chữa nhỏ đột xuất (SCĐX - Biểu Kỹ thuật) 1.890.500.000 0,45
7
Chi phí dịch vụ mua (thuê)
LỢI NHUẬN GỘP (Đã loại
trừ chi phí lãi vay) 22.618.271.913
B KINH DOANH KHÁC
a1 Thu nhập hoạt động tài chính đồng 24.488.799.250
a1.1 Lãi tiền gửi Ngân hàng đồng 14.017.799.250
a1.2 Lợi nhuận liên doanh đồng 9.250.000.000
a1.3 Lãi cổ tức các Công ty con dự kiến năm 2009 đồng 1.178.000.000
Công ty cổ phần Xây lắp
Công ty cổ phần ĐM va SC
Phương tiện thủy Cần Thơ đồng 526.000.000
Công ty cổ phần Dịch vụ
Tông hợp Đường thuỷ miền
Công ty cổ phần Dịch vụ XD
và CK Đường thủy miền
a1.4 Lãi đổi trái phiếu Chính phủ 43.000.000
b1 Các khoản thu khác (thanh lý TS + Khác) đồng 17.272.727.273
a2 Chi hoạt động tài chính đồng 20.412.600.000
a2.1 Lãi vay vốn lưu động đồng 12.000.000.000
a2.2 Lãi vay đầu tư trung - dài hạn đồng 8.412.600.000
b2
Chi khác (Thực chi + Dự phòng
Trang 9TT Loại hình ĐVT lượng
I TỔNG DOANH THU đồng 471.951.534.022
II TỔNG CHI PHÍ đồng II = 1 + 2 435.121.075.619
1
Kinh doanh chính (Không có
lãi vay đầu tư và lãi vay
III TỔNG LỢI NHUẬN GỘP đồng III=1+2 36.830.458.403 8,56
Chi phí Quản lý Doanh nghiệp đồng 14.526.134.000
IV
TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC
THUẾ đồng
VI=III-(*)
22.304.324.403
5,18
Thuế thu nhập Doanh nghiệp
(25%) đồng **=(IV-a1.2) x 25% 3.263.581.101
VIII TỔNG LỢI NHUẬN SAU THUẾ đồng VIII=VII-(**) 19.335.243.302 4,49
Thù lao HĐQT và BKS (Dự
IX LỢI NHUẬN SAU THUẾ CÒN LẠI đồng IX=VIII-(***) 18.835.243.302 4,38
Trích lập Quỹ dự phòng bổ
sung VĐL (10%) đồng
QDP=IX x 10%
1.883.524.330 Trích lập Quỹ PL-KT (10%) đồng QPLKT=IX x 10% 1.883.524.330
X TỔNG LỢI NHUẬN DỰ KIẾN CHIA CỔ TỨC đồng X=IX-QDP-QPLKT 15.068.194.642 2Ẹ
XI
CỔ TỨC DỰ KIẾN NĂM
(X/VĐL)*100%
2,25